Đề khảo sát chất lượng lớp 8 - Cơ bản - đề 002 - năm 2025
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Một lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông với hai cạnh góc vuông $6$ và $7$, chiều cao lăng trụ $12$. Tính thể tích.
Câu 2.Hình thang có hai đáy $8$ và $5$, chiều cao $8$. Diện tích bằng:
Câu 3.Trong một hộp có $4$ viên bi đỏ, $3$ viên bi xanh và $5$ viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi. Tính xác suất để lấy được viên bi đỏ.
Câu 4.Hình hộp chữ nhật có đáy $3 \times 5$ và chiều cao $5$. Tính diện tích toàn phần $S_{tp}$.
Câu 5.Quan sát tam giác $ABC$ trong hình với $DE \parallel BC$. Biết $AD = 6$, $AB = 12$, $AE = 6$. Tính độ dài $EC$.
Câu 6.Tam giác $ABC$ đồng dạng với tam giác $A'B'C'$ theo tỉ số $k = 3$ (tỉ số đồng dạng từ $ABC$ sang $A'B'C'$). Biết $AB = 7$, tính $A'B'$.
Câu 7.Tam giác $ABC$, $D$ trên $AB$, $E$ trên $AC$ với $DE \parallel BC$. Biết $AD = 4$, $DB = 8$, $AE = 5$. Tính $EC$.
Câu 8.Phương trình $(x - 3)^2 = 0$ có bao nhiêu nghiệm?
Câu 9.Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?
Câu 10.Tính $\dfrac{x^2 - 5x}{x}$.
Câu 11.Hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác có bao nhiêu cạnh?
Câu 12.Tính tổng $\dfrac{2}{5} + \dfrac{-3}{4}$:
Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.
Câu 13.Cho hình chữ nhật $ABCD$ có $AB = 5$ và $AD = 12$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 14.Cho lăng trụ đứng có đáy là tam giác cạnh $5, 4, 6$ và chiều cao $h = 8$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 15.Cho mẫu số liệu: $8, 5, 1, 1, 3$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 16.Cho phương trình $7 x - 8 = 20$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17.Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố sau: "Gieo 2 con súc sắc 6 mặt; biến cố "tổng số chấm bằng 7""?
Câu 18.Hình vuông $ABCD$ có đường chéo $AC = 5\sqrt{2}$ cm ($\approx 7.07$ cm). Tính độ dài cạnh hình vuông (cm).
Câu 19.Tính giá trị $\dfrac{1}{x - 3} + \dfrac{1}{x + 1}$ tại $x = 2$. (Làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 20.Cho $(x^2 + 4x - 5) : (x - 1)$. Tính giá trị thương tại $x = 1$.
Câu 21.Giải bất phương trình $-4x + 8 > 36$. Nghiệm có dạng $x > t$ (hoặc $x < t$). Ghi giá trị $t$.
Câu 22.Để đo chiều cao của một tòa nhà mà không phải leo lên, bạn An sử dụng một chiếc gương phẳng nằm trên mặt đất tại điểm $M$ (giữa chân tòa nhà và bạn An, ba điểm thẳng hàng). Bạn An đứng cách gương $M$ một đoạn $MA = 2$ m sao cho nhìn thấy ảnh của đỉnh tòa nhà đúng tại tâm gương. Biết khoảng cách từ mắt bạn An đến mặt đất là $h = 1,4$ m (bạn An đứng thẳng) và chân tòa nhà cách gương $MB = 15$ m. Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng và tính chất tam giác đồng dạng, hãy tính chiều cao tòa nhà $H$ (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng phần mười)