Đề thi thử học kỳ 2 lớp 10 - Nâng cao - đề 011 - năm 2026
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Quan sát đồ thị parabol trong hình vẽ. Toạ độ đỉnh $I$ của parabol là:
Câu 2.Tìm tập xác định của hàm số $y = \dfrac{x + 1}{x + 5}$.
Câu 3.Tiêu cự của hypebol $\dfrac{x^2}{16} - \dfrac{y^2}{9} = 1$ là?
Câu 4.Tiêu cự của elip $\dfrac{x^2}{25} + \dfrac{y^2}{9} = 1$ là?
Câu 5.Hai biến cố $A, B$ xung khắc với $P(A) = \dfrac{1}{8}$, $P(B) = \dfrac{3}{5}$. Tính $P(A \cup B)$.
Câu 6.Cho tam thức bậc hai $f(x)$ có bảng xét dấu như hình. Tập nghiệm của bất phương trình $f(x) > 0$ là:
Câu 7.Tung hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm hai mặt xuất hiện bằng $4$.
Câu 8.Viết phương trình tổng quát đường thẳng qua $M(-2; -1)$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (-4; 2)$.
Câu 9.Cho hàm số $f(x) = -2x^2 + 5x + 7$. Tính $f(-3)$.
Câu 10.Tung 2 con xúc xắc 6 mặt. Hỏi có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố "tổng số chấm bằng $3$"?
Câu 11.Tìm toạ độ đỉnh $I$ của parabol $y = -3x^2 - 7x - 1$.
Câu 12.Đường tròn $(C)$: $x^2 + y^2 + 6x + 6y + 14 = 0$ có tâm và bán kính là?
Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.
Câu 13.Cho elip $(E): \dfrac{x^2}{9} + \dfrac{y^2}{4} = 1$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 14.Cho parabol $y = -x^2 + 4x - 3$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 15.Trong $Oxy$ cho hai điểm $A(-1, 0)$ và $B(1, 4)$. Xét tính đúng/sai các khẳng định về đường thẳng $AB$ sau:
Câu 16.Cho hai biến cố $A, B$ độc lập với $P(A) = 0,4$ và $P(B) = 0,3$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17.Gieo đồng thời 2 con súc sắc cân đối 6 mặt. Tính xác suất biến cố "tổng số chấm bằng 7". (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 18.Hai biến cố $A, B$ xung khắc, $P(A) = \dfrac{3}{5}$, $P(B) = \dfrac{4}{10}$. Tính $P(A \cup B)$.
Câu 19.Tung 2 con xúc xắc 6 mặt. Đếm số kết quả thuận lợi cho biến cố "tổng số chấm bằng $10$".
Câu 20.Tính khoảng cách từ gốc tọa độ $O$ đến đường thẳng $x + y - 7 = 0$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 21.Cho $A(0; 0)$, $B(3; 4)$. Tính bán kính đường tròn nhận $AB$ làm đường kính.
Câu 22.Tìm tung độ đỉnh của parabol $y = 2x^2 - 4x + 1$.