Đề thi thử học kỳ 2 lớp 8 - Nâng cao - đề 016 - năm 2026
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Một lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông với hai cạnh góc vuông $3$ và $10$, chiều cao lăng trụ $6$. Tính thể tích.
Câu 2.Quan sát tập nghiệm tô đậm trên trục số trong hình. Tập nghiệm này tương ứng với bất phương trình nào sau đây?
Câu 3.Cho biến cố $A$ có xác suất $P(A) = \dfrac{1}{4}$. Tính $P(\bar{A})$ (xác suất biến cố đối).
Câu 4.Tam giác $ABC$, $D$ trên $AB$, $E$ trên $AC$ với $DE \parallel BC$. Biết $AD = 2$, $DB = 4$, $AE = 3$. Tính $EC$.
Câu 5.Lăng trụ đứng có đáy là tam giác với 3 cạnh $5, 4, 6$ và chiều cao $3$. Tính diện tích xung quanh.
Câu 6.Quan sát tam giác $ABC$ trong hình với $DE \parallel BC$. Biết $AD = 3$, $AB = 12$, $AE = 7$. Tính độ dài $EC$.
Câu 7.Hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác có bao nhiêu cạnh?
Câu 8.Hai tam giác đồng dạng theo tỉ số $k = \dfrac{4}{3}$. Tỉ số chu vi của hai tam giác đó bằng:
Câu 9.Một hình chóp đều có đáy là hình vuông cạnh $6$ và chiều cao $15$. Thể tích của hình chóp bằng:
Câu 10.Số nào sau đây thoả mãn phương trình $2 x + 3 = -5$?
Câu 11.Phép thử "Tung 3 đồng xu" có không gian mẫu gồm bao nhiêu phần tử?
Câu 12.So sánh hai số $17$ và $12$. Dấu nào sau đây đúng?
Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.
Câu 13.Quay một vòng quay có 6 ô đánh số $1$ đến $6$ tổng cộng $60$ lần. Kết quả ghi lại: số $1$ xuất hiện $15$ lần, số $2$ xuất hiện $9$ lần, số $3$ xuất hiện $13$ lần, số $4$ xuất hiện $7$ lần, số $5$ xuất hiện $8$ lần, số $6$ xuất hiện $8$ lần. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 14.Cho tam giác $ABC$ có $M \in AB$, $N \in AC$ và $MN \parallel BC$. Biết $AM = 2$, $MB = 4$, $AC = 12$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 15.Cho bất phương trình $4 x + 3 > -13$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Câu 16.Cho phương trình $\dfrac{2}{x - 5} = 2$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17.Một hình hộp chữ nhật có ba kích thước $7$ cm, $4$ cm, $8$ cm. Tính thể tích (cm³, không kèm đơn vị).
Câu 18.Phương trình $|x + 5| = 5$ có hai nghiệm. Tìm nghiệm nhỏ hơn.
Câu 19.Cho $16x^2 - 4 = 0$. Tính tổng hai nghiệm.
Câu 20.Giải bất phương trình $2x - 1 > -13$. Nghiệm có dạng $x > t$ (hoặc $x < t$). Ghi giá trị $t$.
Câu 21.Để đo chiều cao của một tòa nhà mà không phải leo lên, bạn An sử dụng một chiếc gương phẳng nằm trên mặt đất tại điểm $M$ (giữa chân tòa nhà và bạn An, ba điểm thẳng hàng). Bạn An đứng cách gương $M$ một đoạn $MA = 2$ m sao cho nhìn thấy ảnh của đỉnh tòa nhà đúng tại tâm gương. Biết khoảng cách từ mắt bạn An đến mặt đất là $h = 1,4$ m (bạn An đứng thẳng) và chân tòa nhà cách gương $MB = 15$ m. Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng và tính chất tam giác đồng dạng, hãy tính chiều cao tòa nhà $H$ (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 22.Tìm $m$ để $x = -2$ là nghiệm của $4x + m = 6$.