KỲ THI THPT
KỲ THI THPT

Ma trận đề & độ khó

20câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết6(30%)Thông hiểu7(35%)Vận dụng5(25%)Vận dụng cao2(10%)
LớpChủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
8Nhân và chia đa thức·11·210%
8Phương trình bậc nhất một ẩn··1·15%
8Tam giác đồng dạng···115%
9Căn bậc hai. Căn bậc ba··1·15%
9Hàm số bậc nhất11··210%
9Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn··1·15%
9Hàm số y = ax² và phương trình bậc hai2·1·315%
9Hệ thức lượng trong tam giác vuông···115%
9Đường tròn11··210%
9Một số yếu tố thống kê và xác suất·1··15%
9Hình trụ. Hình nón. Hình cầu21··315%
9Đa giác đều. Hình quạt tròn·2··210%
Tổng675220100%
Tỉ lệ30%35%25%10%
KỲ THI THPTkythithpt.comĐỀ THI THỬMã đề: 009
Đề thi vào lớp 10Đề thi thử vào lớp 10 (cấu trúc mới 2026+) - năm 2026MÔN: TOÁNĐề gồm 20 câu hỏi.

Đề thi thử vào lớp 10 (cấu trúc mới 2026+) - đề 009 - năm 2026

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(14 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 14. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Tứ giác $ABCD$ nội tiếp đường tròn, biết $\widehat{A} = 65^\circ$. Tính $\widehat{C}$.

A.$\widehat{C} = 295^\circ$
B.$\widehat{C} = 25^\circ$
C.$\widehat{C} = 65^\circ$
D.$\widehat{C} = 115^\circ$

Câu 2.Đồ thị hàm số $y = 5x - 1$ cắt trục tung tại điểm có tọa độ?

A.$(-1; 0)$
B.$(0; -1)$
C.$(5; -1)$
D.$(0; 5)$

Câu 3.Xác định hệ số $a, b, c$ của phương trình bậc hai $-3x^2 + 6x + 1 = 0$.

A.$a = 1, b = 4, c = -7$
B.$a = -3, b = 6, c = 1$
C.$a = 5, b = 0, c = -10$
D.$a = 2, b = -3, c = 5$

Câu 4.Phương trình $x^2 + 6x + 9 = 0$ có bao nhiêu nghiệm thực?

A.0
B.1
C.2
D.Vô số nghiệm.

Câu 5.Hình trụ có bán kính đáy $r = 4$ và chiều cao $h = 3$. Tính thể tích $V$.

A.$V = 24\pi$
B.$V = 48\pi$
C.$V = 12\pi$
D.$V = 16\pi$

Câu 6.Hình nón có bán kính đáy $r = 8$ và đường sinh $\ell = 10$. Tính diện tích xung quanh.

A.$S_{xq} = 8 \pi$
B.$S_{xq} = 160 \pi$
C.$S_{xq} = 64 \pi$
D.$S_{xq} = 80 \pi$

Câu 7.Quan sát hình cầu trong hình vẽ với bán kính được ghi. Tính thể tích $V$ của hình cầu.

Or = 9
Hình cầu bán kính r = 9
A.$V = 729\pi$
B.$V = 972\pi$
C.$V = 972$
D.$V = 324\pi$

Câu 8.Đường thẳng đi qua hai điểm $A(-2; 11)$ và $B(-1; 8)$. Hệ số góc của đường thẳng đó bằng:

xyO-5-4-3-2-112345-15-10-5510152025y = -3x + 5-211-18AB
Đường thẳng qua A(-2;11), B(-1;8)
A.$a = 3$
B.$a = -3$
C.$a = - \dfrac{1}{3}$
D.$a = -2$

Câu 9.Hình vuông cạnh $4$. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp.

A.$R = 2$
B.$R = 4$
C.$R = 2 \sqrt{2}$
D.$R = 8$

Câu 10.Cho biến cố $A$ có $P(A) = \dfrac{7}{10}$. Tính xác suất biến cố đối $\bar A$.

A.$P(\bar A) = \dfrac{3}{10}$
B.$P(\bar A) = \dfrac{7}{10}$
C.$P(\bar A) = \dfrac{7}{5}$
D.$P(\bar A) = \dfrac{17}{10}$

Câu 11.Tính số đo mỗi góc ngoài của đa giác đều có $4$ cạnh.

A.$40^\circ$
B.$100^\circ$
C.$45^\circ$
D.$90^\circ$

Câu 12.Đa thức $12 x^{3} + 3 x$ được phân tích thành:

A.$3 x \left(1 - 4 x^{2}\right)$
B.$3 x \left(4 x^{2} - 1\right)$
C.$4 x \left(4 x^{2} + 1\right)$
D.$3 x \left(4 x^{2} + 1\right)$

Câu 13.Hệ phương trình $\begin{cases} x + y = 5 \\ x - y = 3 \end{cases}$ có:

A.Có nghiệm duy nhất
B.Vô số nghiệm
C.Không xác định được
D.Vô nghiệm

Câu 14.Rút gọn $3\sqrt{5} + \sqrt{405}$.

A.$12\sqrt{405}$
B.$27\sqrt{5}$
C.$12\sqrt{10}$
D.$12\sqrt{5}$

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 15 đến câu 20. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 15.Đường tròn $(O; 5)$ cm và $A$ ngoài đường tròn với $OA = 13$ cm. Tính độ dài tiếp tuyến từ $A$ đến $(O)$.

Câu 16.Cho phương trình $x^2 - 2x - 15 = 0$. Tính tích hai nghiệm.

Câu 17.Cho $4x^2 - 16 = 0$. Tính tổng hai nghiệm.

Câu 18.Cho $(x^2 + 4x - 5) : (x - 1)$. Tính giá trị thương tại $x = 1$.

Câu 19.Một tháp cao $35$ m. Hai người đứng cùng phía của tháp trên mặt đất phẳng. Người thứ nhất nhìn đỉnh tháp dưới góc nâng $45^\circ$, người thứ hai (đứng xa hơn) nhìn dưới góc nâng $15^\circ$. Tính khoảng cách giữa hai người (m). (Làm tròn đến hàng phần mười)

45°15°
Tháp cao 35 m, hai người đứng cùng phía nhìn đỉnh tháp với góc nâng 45° và 15°

Câu 20.Để đo chiều cao của một tòa nhà mà không phải leo lên, bạn An sử dụng một chiếc gương phẳng nằm trên mặt đất tại điểm $M$ (giữa chân tòa nhà và bạn An, ba điểm thẳng hàng). Bạn An đứng cách gương $M$ một đoạn $MA = 2$ m sao cho nhìn thấy ảnh của đỉnh tòa nhà đúng tại tâm gương. Biết khoảng cách từ mắt bạn An đến mặt đất là $h = 1,4$ m (bạn An đứng thẳng) và chân tòa nhà cách gương $MB = 15$ m. Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng và tính chất tam giác đồng dạng, hãy tính chiều cao tòa nhà $H$ (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng phần mười)

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "Đề thi thử vào lớp 10 (cấu trúc mới 2026+) - đề 009 - năm 2026".

Đang tải hạn mức…

Chưa đăng nhập vẫn mở được (theo thiết bị). để nâng gói.

Nhận gói miễn phí — 0đ