KỲ THI THPT
KỲ THI THPT
Lớp 10 · Xác suất

Xác suất của biến cố

33 câu hỏi
Các câu hỏi mới + dạng mới sẽ thường xuyên được cập nhật vào chủ đề. Lưu trang để xem câu mới mỗi ngày.

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(15 câu)

Câu 1.Trong một hộp có $5$ viên bi đỏ, $12$ viên bi xanh và $4$ viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi. Tính xác suất để lấy được viên bi đỏ.

A.$P = \dfrac{4}{21}$
B.$P = \dfrac{5}{16}$
C.$P = \dfrac{5}{21}$
D.$P = \dfrac{4}{7}$

Câu 2.Một hộp có $6$ viên bi đỏ và $4$ viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 viên. Xác suất viên bi lấy được KHÔNG phải màu đỏ?

A.$P = \dfrac{3}{5}$
B.$P = \dfrac{2}{5}$
C.$P = \dfrac{1}{10}$
D.$P = \dfrac{2}{3}$

Câu 3.Một hộp có $3$ viên bi đỏ và $4$ viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 viên. Xác suất viên bi lấy được màu đỏ?

A.$P = \dfrac{1}{7}$
B.$P = \dfrac{4}{7}$
C.$P = \dfrac{3}{7}$
D.$P = \dfrac{3}{4}$

Câu 4.Một hộp có $3$ viên bi đỏ và $4$ viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 viên. Xác suất viên bi lấy được màu đỏ?

A.$P = \dfrac{3}{4}$
B.$P = \dfrac{3}{7}$
C.$P = \dfrac{4}{7}$
D.$P = \dfrac{1}{7}$

Câu 5.Tung hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm hai mặt xuất hiện bằng $6$.

A.$P = \dfrac{5}{6}$
B.$P = \dfrac{1}{6}$
C.$P = \dfrac{5}{36}$
D.$P = \dfrac{5}{12}$

Câu 6.Trong một hộp có $7$ thẻ được đánh số $1, 2, \dots, 7.$ Rút ngẫu nhiên đồng thời 2 thẻ. Tính xác suất để cả 2 thẻ rút được đều mang số chẵn.

A.$\dfrac{3}{7}$
B.$\dfrac{4}{7}$
C.$\dfrac{2}{7}$
D.$\dfrac{1}{7}$

Câu 7.Một hộp có $4$ viên bi đỏ và $3$ viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 viên. Xác suất viên bi lấy được màu xanh?

A.$P = \dfrac{4}{7}$
B.$P = \dfrac{3}{4}$
C.$P = \dfrac{1}{7}$
D.$P = \dfrac{3}{7}$

Câu 8.Tung hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm hai mặt xuất hiện bằng $4$.

A.$P = \dfrac{1}{12}$
B.$P = \dfrac{1}{4}$
C.$P = \dfrac{1}{2}$
D.$P = \dfrac{1}{9}$

Câu 9.Tung hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm hai mặt xuất hiện bằng $11$.

A.$P = \dfrac{1}{6}$
B.$P = \dfrac{11}{36}$
C.$P = \dfrac{1}{18}$
D.$P = \dfrac{1}{3}$

Câu 10.Tung hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm hai mặt xuất hiện bằng $5$.

A.$P = \dfrac{1}{3}$
B.$P = \dfrac{5}{36}$
C.$P = \dfrac{2}{3}$
D.$P = \dfrac{1}{9}$

Câu 11.Tung hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm hai mặt xuất hiện bằng $6$.

A.$P = \dfrac{5}{12}$
B.$P = \dfrac{5}{6}$
C.$P = \dfrac{1}{6}$
D.$P = \dfrac{5}{36}$

Câu 12.Tung hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm hai mặt xuất hiện bằng $10$.

A.$P = \dfrac{5}{18}$
B.$P = \dfrac{1}{12}$
C.$P = \dfrac{1}{2}$
D.$P = \dfrac{1}{4}$

Câu 13.Trong một hộp có $10$ thẻ được đánh số $1, 2, \dots, 10.$ Rút ngẫu nhiên đồng thời 2 thẻ. Tính xác suất để cả 2 thẻ rút được đều mang số chẵn.

A.$1$
B.$\dfrac{2}{9}$
C.$\dfrac{5}{9}$
D.$\dfrac{1}{2}$

Câu 14.Tung hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm hai mặt xuất hiện bằng $10$.

A.$P = \dfrac{1}{4}$
B.$P = \dfrac{1}{12}$
C.$P = \dfrac{1}{2}$
D.$P = \dfrac{5}{18}$

Câu 15.Trong một hộp có $8$ thẻ được đánh số $1, 2, \dots, 8.$ Rút ngẫu nhiên đồng thời 2 thẻ. Tính xác suất để cả 2 thẻ rút được đều mang số chẵn.

A.$\dfrac{4}{7}$
B.$\dfrac{1}{2}$
C.$\dfrac{3}{14}$
D.$\dfrac{3}{4}$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(10 câu)

Câu 16.Một hộp chứa $5$ thẻ được đánh số $1, 2, \ldots, 5$. Bốc ngẫu nhiên 2 thẻ. Gọi $A$ là biến cố "tổng hai số trên thẻ là số chẵn". Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Biến cố không thể có xác suất bằng $1$.
b)$0 \leq P(A) \leq 1$.
c)$|\Omega| = C_{5}^2 = 10$.
d)$P(A) = \dfrac{2}{5}$.

Câu 17.Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt. Gọi $A$ là biến cố "mặt chẵn" và $B$ là biến cố "mặt chia hết cho $3$". Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$A$ và $B$ xung khắc.
b)$P(B) = \dfrac{1}{3}$ với $B$: "mặt chia hết cho 3".
c)$P(A \cup B) = P(A) + P(B) = \dfrac{5}{6}$.
d)$P(A) = \dfrac{1}{2}$ với $A$: "mặt chẵn".

Câu 18.Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt. Gọi $A$ là biến cố "mặt chẵn" và $B$ là biến cố "mặt chia hết cho $3$". Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$P(A \cup B) = P(A) + P(B) = \dfrac{5}{6}$.
b)$A$ và $B$ xung khắc.
c)Biến cố "mặt số $7$" có xác suất $0$.
d)$P(A) = \dfrac{1}{2}$ với $A$: "mặt chẵn".

Câu 19.Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt. Gọi $A$ là biến cố "mặt chẵn" và $B$ là biến cố "mặt chia hết cho $3$". Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$A$ và $B$ xung khắc.
b)$|\Omega| = 6$.
c)$P(B) = \dfrac{1}{3}$ với $B$: "mặt chia hết cho 3".
d)$P(\bar A) = 1 - P(A) = \dfrac{1}{2}$.

Câu 20.Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt. Gọi $A$ là biến cố "mặt chẵn" và $B$ là biến cố "mặt chia hết cho $3$". Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Biến cố "mặt số $7$" có xác suất $0$.
b)$P(\bar A) = 1 - P(A) = \dfrac{1}{2}$.
c)$P(A) = \dfrac{1}{2}$ với $A$: "mặt chẵn".
d)$A$ và $B$ xung khắc.

Câu 21.Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt. Gọi $A$ là biến cố "mặt chẵn" và $B$ là biến cố "mặt chia hết cho $3$". Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$P(\bar A) = 1 - P(A) = \dfrac{1}{2}$.
b)Biến cố "mặt số $7$" có xác suất $0$.
c)$P(A \cup B) = P(A) + P(B) = \dfrac{5}{6}$.
d)$P(A) = \dfrac{1}{2}$ với $A$: "mặt chẵn".

Câu 22.Một hộp chứa $5$ thẻ được đánh số $1, 2, \ldots, 5$. Bốc ngẫu nhiên 2 thẻ. Gọi $A$ là biến cố "tổng hai số trên thẻ là số chẵn". Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Biến cố không thể có xác suất bằng $1$.
b)$|\Omega| = C_{5}^2 = 10$.
c)$P(A) = \dfrac{2}{5}$.
d)$P(\bar A) = 1 - P(A) = \dfrac{3}{5}$.

Câu 23.Một hộp chứa $6$ thẻ được đánh số $1, 2, \ldots, 6$. Bốc ngẫu nhiên 2 thẻ. Gọi $A$ là biến cố "tổng hai số trên thẻ là số chẵn". Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Biến cố không thể có xác suất bằng $1$.
b)$|A| = 6$ (tổng 2 thẻ là số chẵn).
c)$0 \leq P(A) \leq 1$.
d)$P(A) = \dfrac{2}{5}$.

Câu 24.Một hộp chứa $7$ thẻ được đánh số $1, 2, \ldots, 7$. Bốc ngẫu nhiên 2 thẻ. Gọi $A$ là biến cố "tổng hai số trên thẻ là số chẵn". Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$|\Omega| = C_{7}^2 = 21$.
b)$P(\bar A) = 1 - P(A) = \dfrac{4}{7}$.
c)$P(A) = \dfrac{3}{7}$.
d)Biến cố không thể có xác suất bằng $1$.

Câu 25.Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt. Gọi $A$ là biến cố "mặt chẵn" và $B$ là biến cố "mặt chia hết cho $3$". Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$P(A) = \dfrac{1}{2}$ với $A$: "mặt chẵn".
b)$A$ và $B$ xung khắc.
c)$P(\bar A) = 1 - P(A) = \dfrac{1}{2}$.
d)Biến cố "mặt số $7$" có xác suất $0$.

Phần III. Trả lời ngắn(8 câu)

Câu 26.Gieo đồng thời 2 con súc sắc cân đối 6 mặt. Tính xác suất biến cố "tổng số chấm bằng 11". (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 27.Gieo đồng thời 2 con súc sắc cân đối 6 mặt. Tính xác suất biến cố "tổng số chấm chia hết cho 3". (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 28.Gieo đồng thời 2 con súc sắc cân đối 6 mặt. Tính xác suất biến cố "hai con cùng số chấm". (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 29.Một hộp có $6$ viên bi đỏ và $4$ viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 viên. Tính xác suất viên bi lấy được màu xanh. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 30.Một hộp có $4$ viên bi đỏ và $3$ viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 viên. Tính xác suất viên bi lấy được màu xanh. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 31.Một hộp có $8$ viên bi đỏ và $8$ viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 viên. Tính xác suất viên bi lấy được màu đỏ. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 32.Gieo đồng thời 2 con súc sắc cân đối 6 mặt. Tính xác suất biến cố "tổng số chấm là số chẵn". (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 33.Một hộp có $3$ viên bi đỏ và $4$ viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 viên. Tính xác suất viên bi lấy được màu đỏ. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Đáp án & Lời giải

Mở đáp án để xem toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết.

Chưa đăng nhập vẫn mở đáp án được. Hết lượt? Lấy gift code ở /gift-codes hoặc để nâng gói.
1

Mở đáp án & Lời giải hôm nay

Mở khoá toàn bộ đáp án + lời giải cho mục này — tính vào hạn mức đề/ngày của gói.

← Về danh sách chủ đề