Đề khảo sát chất lượng lớp 8 - Nâng cao - đề 008 - năm 2025
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Quan sát tam giác $ABC$ trong hình với $DE \parallel BC$. Biết $AD = 3$, $AB = 12$, $AE = 9$. Tính độ dài $EC$.
Câu 2.Một lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông với hai cạnh góc vuông $4$ và $3$, chiều cao lăng trụ $6$. Tính thể tích.
Câu 3.Cho tam giác có ba cạnh $6, 8, 10$. Tam giác đó có phải là tam giác vuông không?
Câu 4.Lăng trụ đứng có đáy là tam giác với 3 cạnh $4, 7, 9$ và chiều cao $4$. Tính diện tích xung quanh.
Câu 5.Hình thang cân $ABCD$ có $AB \parallel CD$ và $\widehat{A} = 60^\circ$. Tính $\widehat{D}$.
Câu 6.Đa thức $P(x) = x^{3} - 4 x^{2} - 4$ có chia hết cho $Q(x) = 2 x^{2}$ không?
Câu 7.Tam giác $ABC$ có ba cạnh $9, 3, 4$ và tam giác $A'B'C'$ có ba cạnh $18, 6, 7$. Hai tam giác có đồng dạng không?
Câu 8.Phân thức nào sau đây bằng với $\dfrac{-7}{5 x - 1}$?
Câu 9.Giải phương trình $x^2 + 2x - 3 = 0$.
Câu 10.Hình bình hành có cạnh đáy $6$ và chiều cao tương ứng $5$. Diện tích của nó bằng:
Câu 11.Hai ô tô khởi hành cùng lúc từ hai địa điểm $A$ và $B$ cách nhau $200$ km, đi ngược chiều và gặp nhau sau $2$ giờ. Vận tốc xe thứ hai là $45$ km/h. Tính vận tốc xe thứ nhất.
Câu 12.Kết quả khai triển của $4 x \left(5 x + 4\right)$ là:
Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.
Câu 13.Cho hai phân thức $\dfrac{1}{x - 1}$ và $\dfrac{1}{x + 1}$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 14.Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh đáy bằng $8$ và chiều cao $9$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 15.Cho phương trình $(2 x + 1)(3 x - 7) = 0$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Câu 16.Cho bất phương trình $4 x + 3 > -13$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17.Cho bảng tần số: $x=3$ ($n=4$) | $x=9$ ($n=6$) | $x=10$ ($n=5$). Tính $\bar{x}$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 18.Có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra trong phép thử sau: "Gieo một con súc sắc 6 mặt"?
Câu 19.Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$ có $AB = AC = 26$ cm và $BC = 20$ cm. Gọi $H$ là trung điểm $BC$. Tính độ dài đường cao $AH$ (cm).
Câu 20.Cho hình thang cân $ABCD$ (đáy $AB \parallel CD$, $AB = 8$ cm, $CD = 20$ cm) có chiều cao $8$ cm. Tính độ dài cạnh bên $AD$ (cm).
Câu 21.Cho $(x^2 + 4x - 5) : (x - 1)$. Tính giá trị thương tại $x = 1$.
Câu 22.Để đo chiều cao của một tòa nhà mà không phải leo lên, bạn An sử dụng một chiếc gương phẳng nằm trên mặt đất tại điểm $M$ (giữa chân tòa nhà và bạn An, ba điểm thẳng hàng). Bạn An đứng cách gương $M$ một đoạn $MA = 2$ m sao cho nhìn thấy ảnh của đỉnh tòa nhà đúng tại tâm gương. Biết khoảng cách từ mắt bạn An đến mặt đất là $h = 1,4$ m (bạn An đứng thẳng) và chân tòa nhà cách gương $MB = 15$ m. Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng và tính chất tam giác đồng dạng, hãy tính chiều cao tòa nhà $H$ (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng phần mười)