Đề khảo sát chất lượng lớp 8 - Nâng cao - đề 012 - năm 2025
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Tính $3 \cdot \dfrac{x}{x + 1}$.
Câu 2.Cho tam giác có ba cạnh $3, 4, 5$. Tam giác đó có phải là tam giác vuông không?
Câu 3.Hình bình hành $ABCD$ có $\widehat{A} = 113^\circ$. Tính số đo góc đối với góc đã cho.
Câu 4.Tính hiệu $\dfrac{2 - 3 x}{x - 1} - \dfrac{5 x - 1}{x - 1}$:
Câu 5.Tìm số trung bình cộng của dãy số sau: $3, 3, 12, 6$.
Câu 6.Quan sát tam giác $ABC$ trong hình với $DE \parallel BC$. Biết $AD = 3$, $AB = 12$, $AE = 7$. Tính độ dài $EC$.
Câu 7.Quan sát tam giác vuông trong hình với hai cạnh góc vuông được ghi. Tính độ dài cạnh huyền $c$.
Câu 8.Tứ giác $ABCD$ có $\widehat{A} = 75^\circ$, $\widehat{B} = 85^\circ$, $\widehat{C} = 95^\circ$. Tính $\widehat{D}$.
Câu 9.Số nào sau đây thoả mãn phương trình $4 x - 7 = 2 x - 21$?
Câu 10.Một thí nghiệm có xác suất thực nghiệm $P_{tn} = \dfrac{1}{4}$ để biến cố $A$ xảy ra. Trong $100$ lần thực hiện, ước lượng số lần biến cố $A$ xảy ra.
Câu 11.Phân thức $\dfrac{x + 3}{x^{2} - 9}$ xác định khi nào?
Câu 12.Một hình chữ nhật có chu vi bằng $52$ cm. Chiều dài hơn chiều rộng $6$ cm. Tính chiều dài và chiều rộng.
Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.
Câu 13.Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh đáy bằng $8$ và chiều cao $6$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 14.Cho hai số thực $a = -3$ và $b = 0$ (vậy $a < b$). Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 15.Cho phép chia $(- 7 x^{5} + 49 x^{3}) : (- 7 x^{2})$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Câu 16.Cho phương trình $\dfrac{-5}{x + 3} = -4$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17.Tính số trung bình cộng của: $19, 28, 26, 25, 3, 9$. (Làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 18.Hộp $4$ bi đỏ, $3$ bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 viên. Tính xác suất viên màu xanh. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 19.Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$ có $AB = AC = 26$ cm và $BC = 20$ cm. Gọi $H$ là trung điểm $BC$. Tính độ dài đường cao $AH$ (cm).
Câu 20.Tính giá trị $\dfrac{1}{x - 3} + \dfrac{1}{x + 1}$ tại $x = 2$. (Làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 21.Cho $(x^2 - 12x + 35) : (x - 5)$. Tính giá trị thương tại $x = -3$.
Câu 22.Để đo chiều cao của một tòa nhà mà không phải leo lên, bạn An sử dụng một chiếc gương phẳng nằm trên mặt đất tại điểm $M$ (giữa chân tòa nhà và bạn An, ba điểm thẳng hàng). Bạn An đứng cách gương $M$ một đoạn $MA = 2$ m sao cho nhìn thấy ảnh của đỉnh tòa nhà đúng tại tâm gương. Biết khoảng cách từ mắt bạn An đến mặt đất là $h = 1,4$ m (bạn An đứng thẳng) và chân tòa nhà cách gương $MB = 15$ m. Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng và tính chất tam giác đồng dạng, hãy tính chiều cao tòa nhà $H$ (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng phần mười)