Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 (chuẩn Bộ GD&ĐT) - đề 011 - năm 2025
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Cho hàm số $y = \log_a x$ ($a > 0, a \neq 1$) có đồ thị như hình vẽ, đồ thị đi qua điểm được đánh dấu. Xác định cơ số $a$.
Câu 2.Viết phương trình tổng quát đường thẳng qua $M(-2; -1)$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (-4; 2)$.
Câu 3.Hình lập phương có cạnh $7$. Tính độ dài đường chéo (không gian) của hình lập phương.
Câu 4.Tính $\lim\limits_{x \to -\infty} (5x^3 - 3x^2 + 5x - 2)$.
Câu 5.Cho cấp số cộng $(u_n)$ với $u_1 = 2$ và $u_{11} = -28$. Tìm công sai $d$.
Câu 6.Cho $\vec{a} = (-2; -8)$ và $\vec{b} = (1; 9)$. Tính $\vec{a} \cdot \vec{b}$.
Câu 7.Cho cấp số cộng $(u_n)$ với $u_1 = -5$, công sai $d = -3$. Tính $S_{6}$ — tổng $6$ số hạng đầu.
Câu 8.Tính $\lim\limits_{x \to 1} \dfrac{x^{2} - 3 x + 2}{x - 1}$.
Câu 9.Một chất điểm chuyển động có phương trình toạ độ $s(t) = t^3 - 3t^2 + t$ (với $s$ tính bằng mét, $t$ tính bằng giây). Tính gia tốc của chất điểm tại thời điểm $t = 1$ giây.
Câu 10.Tính đạo hàm của $f(x) = \cos(x - 3)$.
Câu 11.Trong các mệnh đề sau (về quan hệ song song trong không gian), mệnh đề nào SAI?
Câu 12.Cho bảng tần số ghép nhóm: $$\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Lớp} & [0;10) & [10;20) & [20;30) & [30;40) \\ \hline \text{Tần số} & 13 & 10 & 14 & 18 \\ \hline \end{array}$$ Tính tứ phân vị thứ nhất $Q_1$ của mẫu (làm tròn 2 chữ số thập phân).
Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.
Câu 13.Cho elip $(E): \dfrac{x^2}{16} + \dfrac{y^2}{9} = 1$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 14.Một hộp có $3$ bi đỏ và $4$ bi xanh. Rút ngẫu nhiên 2 bi không hoàn lại. Gọi $A$ là biến cố "bi thứ nhất là đỏ" và $B$ là biến cố "bi thứ hai là đỏ". Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 15.Tại một khu vực, thuỷ triều ven biển biến thiên theo công thức $h(t) = 4\cos\!\left(\dfrac{2\pi t}{12}\right) + 10$, trong đó $t$ là số giờ tính từ thời điểm khảo sát ban đầu ($t \ge 0$); $h$ tính bằng mét (đối với mực nước) hoặc $^\circ\!\text{C}$ (đối với nhiệt độ). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Câu 16.Một kỹ sư cơ khí làm nguội một chi tiết máy sau khi đúc. Độ chênh lệch nhiệt độ giữa vật và môi trường thay đổi theo thời gian. Gọi $y(t)$ là hiệu nhiệt độ giữa chi tiết máy và môi trường tại thời điểm $t$ (phút). Theo định luật Newton về làm lạnh, tốc độ thay đổi của $y(t)$ tỉ lệ thuận với $y(t)$, tức $y'(t) = k \cdot y(t)$ ($t \ge 0$, $k < 0$). Người ta đo được $hiệu nhiệt độ giữa chi tiết máy và môi trường$ tại thời điểm $t = 10$ phút là $40^\circ\text{C}$. Đến thời điểm $t = 20$ phút, $hiệu nhiệt độ giữa chi tiết máy và môi trường$ giảm xuống còn $10^\circ\text{C}$. Cho biết $y(t) = e^{g(t)}$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17.Cho ba điểm $A$, $B$, $C$ thoả $|\overrightarrow{CB}| = 5$. Tính $|\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC}|$.
Câu 18.Cho $f(x) = \cos x$. Tính $f'(0)$.
Câu 19.Cho tam giác $ABC$ có ba cạnh $BC = 8$, $CA = 15$, $AB = 17$. Tính bán kính $r$ của đường tròn nội tiếp tam giác $ABC$.
Câu 20.Tính $\lim\limits_{x \to -2} \dfrac{x^2 + 6x + 8}{x^2 + x - 2}$. (Làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 21.Một Pikachu khám phá "mê cung kỳ lạ" trong mặt phẳng $Oxy$, xuất phát từ $O$ và bước đi vô hạn bước theo quy luật sau: — Bước đầu tiên: dài $12$ đơn vị theo tia $Ox$. — Các bước sau: luôn rẽ trái $90^\circ$ so với bước liền trước và dài bằng $\dfrac{3}{4}$ bước liền trước. Biết rằng, với hành trình như trên thì Pikachu sẽ tiến đến điểm $M$. Độ dài đoạn thẳng $OM$ bằng bao nhiêu đơn vị? (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 22.Cho khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $4$ m và các cạnh bên $SA = SB = SC = SD = 6$ m. Gọi $O$ là tâm của hình vuông $ABCD$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau $SA$ và $BD$ (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng phần trăm)