KỲ THI THPT
KỲ THI THPT

Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết8(36,4%)Thông hiểu7(31,8%)Vận dụng5(22,7%)Vận dụng cao2(9,1%)
Chủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số·211418,2%
Nguyên hàm. Tích phân3221836,4%
Phương pháp toạ độ trong không gian421·731,8%
Xác suất có điều kiện··1·14,5%
Vectơ trong không gian11··29,1%
Tổng875222100%
Tỉ lệ36,4%31,8%22,7%9,1%
KỲ THI THPTkythithpt.comĐỀ THI THỬMã đề: 005
Đề khảo sát chất lượngĐề khảo sát chất lượng lớp 12 - Cơ bản - năm 2025MÔN: TOÁN — LỚP 12Đề gồm 22 câu hỏi.

Đề khảo sát chất lượng lớp 12 - Cơ bản - đề 005 - năm 2025

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Viết phương trình mặt cầu có tâm $I(6; 2; 5)$ và bán kính $R = 2$.

A.$(x - 6)^2 + (y - 2)^2 + (z - 5)^2 = 2$
B.$(x + 6)^2 + (y + 2)^2 + (z + 5)^2 = 4$
C.$(x - 6)^2 + (y - 2)^2 = 4$
D.$(x - 6)^2 + (y - 2)^2 + (z - 5)^2 = 4$

Câu 2.Quan sát hình tô đậm trong hình minh họa. Tính diện tích $S$ của miền giới hạn bởi đường cong $y = 2x^2$, trục $Ox$ và hai đường thẳng $x = 0, x = 2$.

xyOabS
Vùng diện tích dưới y=2x² trên [0;2]
A.$S = 16$
B.$S = \dfrac{16}{3}$
C.$S = 8$
D.$S = 4$

Câu 3.Trong không gian $Oxyz$, cho $A(-2; 1; -6)$ và $B(4; 7; -5)$. Tìm toạ độ trung điểm $M$ của đoạn $AB$.

A.$M(6; 6; 1)$
B.$M(2; 8; -11)$
C.$M(-2; 1; -6)$
D.$M\left(1; 4; - \dfrac{11}{2}\right)$

Câu 4.Tính $\displaystyle\int_{2}^{3} (- 2 x^{2} + 5 x - 4)\,dx$.

A.$I = - \dfrac{25}{6}$
B.$I = -5$
C.$I = - \dfrac{15}{2}$
D.$I = - \dfrac{19}{6}$

Câu 5.Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng $x - 1 = 0$ và $x + 6 = 0$.

A.$d = 14$
B.$d = 8$
C.$d = 5$
D.$d = 7$

Câu 6.Viết phương trình mặt phẳng qua điểm $M(-5; -4; -4)$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (1; -3; -1)$.

A.$x - 3y - z = 0$
B.$x - 3y - z - 11 = 0$
C.$-5x - 4y - 4z - 11 = 0$
D.$x - 3y - z + 11 = 0$

Câu 7.Tìm họ nguyên hàm của $f(x) = - 3 x^{2} + 3 x - 7$.

A.$F(x) = - x^{3} + \dfrac{3 x^{2}}{2} - 7 x + 1 + C$
B.$F(x) = 3 - 6 x + C$
C.$F(x) = - x^{3} + \dfrac{3 x^{2}}{2} - 7 x + C$
D.$F(x) = - 3 x^{2} + 3 x - 7 + C$

Câu 8.Cho $\vec{u} = (5; -1; 1)$ và $\vec{v} = (4; -5; 3)$. Tính $\vec{u} + \vec{v}$.

A.$(10; -6; 4)$
B.$(9; -6; 4)$
C.$(20; 5; 3)$
D.$(1; 4; -2)$

Câu 9.Cho hàm số $y = f(x)$ có đồ thị như hình vẽ. Hỏi $f(x)$ là hàm số nào trong các phương án sau?

xyO-6-5-4-3-2-112-5-4-3-2-1123
Đồ thị hàm phân thức y = (-1x+3)/(1x+2)
A.$y = \dfrac{-x + 3}{x + 2}$
B.$y = \dfrac{-x + 3}{-x - 2}$
C.$y = \dfrac{-x - 3}{x + 2}$
D.$y = \dfrac{x + 3}{x + 2}$

Câu 10.Xét vị trí tương đối của hai mặt phẳng $(x + 2y + 3z + 1 = 0)$ và $(2x + 4y + 6z + 2 = 0)$.

A.Cắt nhau
B.Vuông góc
C.Song song
D.Trùng nhau

Câu 11.Tính tích phân $I = \displaystyle\int_0^{\pi/2} \sin^{4} x \cos x\,dx$.

A.$I = \dfrac{1}{6}$
B.$I = \dfrac{1}{5}$
C.$I = \dfrac{4}{5}$
D.$I = \dfrac{1}{4}$

Câu 12.Tìm giá trị nhỏ nhất của $f(x) = - x^{2} - 7 x - 7$ trên $[-7; 0]$.

A.$\dfrac{21}{4}$
B.$-7$
C.$-8$
D.$-6$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Trong không gian $Oxyz$, viết phương trình mặt phẳng $(P)$ đi qua điểm $M_0(-1; 2; 2)$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (-1; -1; 1)$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Hai vectơ pháp tuyến của một mặt phẳng luôn cùng phương.
b)Phương trình mặt phẳng là $-x - y + z + 1 = 0$.
c)Mặt phẳng nhận $\vec{n}$ làm vectơ pháp tuyến.
d)Phương trình mặt phẳng là $-x - y + z - 1 = 0$.

Câu 14.Trong không gian $Oxyz$, cho ba điểm $A(4; 4; 2)$, $B(3; -1; 3)$, $C(-1; 2; 3)$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC} = (-5; -2; 1)$.
b)$\overrightarrow{BA} = (1; 5; -1)$.
c)$\overrightarrow{BC} = (-4; 3; 0)$.
d)$\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC} = \overrightarrow{BC}$.

Câu 15.Xét tích phân $I = \int_0^1 (2x+1)^2\,dx$ (tính bằng phương pháp đổi biến). Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Khi đổi biến, KHÔNG cần đổi cận của tích phân xác định.
b)Khi $x = 0 \Rightarrow u = 1$; $x = 1 \Rightarrow u = 3$.
c)Đổi biến $u = 2x + 1$ giúp đơn giản tích phân $(2x+1)^2$.
d)Đặt $u = 2x + 1$ thì $du = 2\,dx$.

Câu 16.Một mẫu kích thước $n = 100$ cho trung bình mẫu $\bar{x} = 50$, độ lệch chuẩn $\sigma = 5$. Với mức tin cậy $90\%$ (tra bảng $z = 1,645$), xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Sai số $\varepsilon = 0,0822$ (chia cho $n$ thay vì $\sqrt{n}$).
b)Sai số ước lượng (với mức tin cậy $90\%$) là $\varepsilon = 0,8225$.
c)Khoảng tin cậy $90\%$ nghĩa là xác suất $\mu$ rơi vào khoảng đó là đúng $90\%$.
d)Khoảng tin cậy có thể có mức tin cậy $100\%$ trong thực tế.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Một chiếc cối đá có lòng cối là một paraboloid tròn xoay (có mặt cắt qua trục là một parabol như hình bên), với miệng cối là đường tròn có đường kính $40$ cm và chiều sâu lòng cối là $30$ cm. Biết rằng thể tích của lòng cối bằng $a\pi$ (cm³), giá trị $a$ bằng bao nhiêu?

xyOaby = \dfrac{30}{400} x^2
Mặt cắt cối đá paraboloid D=40, h=30

Câu 18.Trong không gian $Oxyz$, tia laser đi qua $A(3; 3; 6)$ theo $\vec{u} = (1; 1; 0)$ xuyên qua quả cầu $(S): (x - 3)^2 + (y - 3)^2 + (z - 2)^2 = 25$ tại hai điểm $M, N$. Tính độ dài dây cung $MN$.

Câu 19.Một ô tô đang chạy với vận tốc $16$ m/s thì người lái xe phát hiện chướng ngại vật phía trước và đạp phanh. Từ thời điểm đó (chọn làm gốc thời gian $t = 0$), ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc $v(t) = 16 - 4t$ (m/s), trong đó $t$ là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh ($t \ge 0$). Tính quãng đường ô tô đi được từ khi đạp phanh đến khi dừng hẳn (đơn vị: mét).

Câu 20.Tìm giá trị cực đại của $f(x) = x^3 - 6x$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 21.Một khách sạn công nghệ cao có $50$ phòng cho thuê. Nếu khách sạn đặt giá thuê mỗi phòng là $2$ triệu đồng/ngày thì toàn bộ các phòng đều được thuê hết. Nghiên cứu thị trường cho thấy, cứ mỗi lần tăng giá thuê thêm $100$ nghìn đồng/ngày thì sẽ có thêm $1$ phòng bị bỏ trống. Biết chi phí vận hành, dọn dẹp cho mỗi phòng được thuê là $200$ nghìn đồng/ngày (phòng trống không tốn chi phí). Để lợi nhuận thu được trong ngày từ việc cho thuê phòng đạt từ $115$ triệu đồng trở lên, khách sạn có thể thiết lập mức giá thuê cao nhất là bao nhiêu triệu đồng/ngày? (làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 22.Trong một mô hình kinh tế, hàm cung $y = S(x)$ là giá của một sản phẩm khi nhà sản xuất sẵn sàng bán ra $x$ sản phẩm, hàm cầu $y = D(x)$ là giá của một sản phẩm khi người tiêu dùng có nhu cầu mua $x$ sản phẩm. Điểm cắt nhau $(x_0; y_0)$ của đồ thị hai hàm trên gọi là điểm cân bằng thị trường. Các nhà kinh tế gọi thặng dư tiêu dùng là diện tích hình giới hạn bởi đồ thị hàm cầu, đường ngang $y = y_0$ và trục tung; thặng dư sản xuất là diện tích hình giới hạn bởi đồ thị hàm cung, đường ngang $y = y_0$ và trục tung. Xét thị trường tấm pin năng lượng mặt trời thế hệ mới với: $p = D(x) = 4 - 0{,}2 x$ (triệu đồng/tấm); $p = S(x) = 0{,}4 + 0{,}1 x + \dfrac{1}{m} x^2$ (triệu đồng/tấm), trong đó $x$ là sản lượng (đơn vị: nghìn sản phẩm), $p$ là giá bán (triệu đồng/sản phẩm) và $m > 0$ là chỉ số hiệu quả công nghệ. Biết rằng tại trạng thái cân bằng thị trường, thặng dư sản xuất đạt được là $4{,}2$ tỉ đồng. Tại thời điểm này, thặng dư tiêu dùng là bao nhiêu tỉ đồng?

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "Đề khảo sát chất lượng lớp 12 - Cơ bản - đề 005 - năm 2025".

Đang tải hạn mức…

Chưa đăng nhập vẫn mở được (theo thiết bị). để nâng gói.

Nhận gói miễn phí — 0đ