KỲ THI THPT
KỲ THI THPT
Lớp 10 · Hệ thức lượng trong tam giác

Giải tam giác và ứng dụng

51 câu hỏi
Các câu hỏi mới + dạng mới sẽ thường xuyên được cập nhật vào chủ đề. Lưu trang để xem câu mới mỗi ngày.

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(21 câu)

Câu 1.Cho tam giác $ABC$ với $a = 3$, $b = 5$ và $\widehat{C} = 60^\circ.$ Tính cạnh $c$ và diện tích.

A.$c = 4,\ S = \dfrac{15 \sqrt{3}}{4}$
B.$c = \sqrt{34},\ S = \dfrac{15 \sqrt{3}}{4}$
C.$c = \sqrt{19},\ S = \dfrac{15}{2}$
D.$c = \sqrt{19},\ S = \dfrac{15 \sqrt{3}}{4}$

Câu 2.Tam giác $ABC$ có $a = 4$ đối diện $\widehat{A} = 30^\circ$. Tính bán kính $R$ của đường tròn ngoại tiếp.

A.$R = 8$
B.$R = 5$
C.$R = 2$
D.$R = 4$

Câu 3.Cho tam giác $ABC$ với $a = 5$, $b = 8$ và $\widehat{C} = 120^\circ.$ Tính cạnh $c$ và diện tích.

A.$c = \sqrt{39},\ S = 10 \sqrt{3}$
B.$c = \sqrt{129},\ S = 10 \sqrt{3}$
C.$c = \sqrt{129},\ S = 20$
D.$c = \sqrt{89},\ S = 10 \sqrt{3}$

Câu 4.Tam giác $ABC$ có $a = 12$ đối diện $\widehat{A} = 45^\circ$. Tính bán kính $R$ của đường tròn ngoại tiếp.

A.$R = 6 \sqrt{2}$
B.$R = 12 \sqrt{2}$
C.$R = 1 + 6 \sqrt{2}$
D.$R = 12$

Câu 5.Tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 80^\circ$, $\widehat{B} = 80^\circ$. Tính $\widehat{C}$.

A.$\widehat{C} = 30^\circ$
B.$\widehat{C} = 20^\circ$
C.$\widehat{C} = 25^\circ$
D.$\widehat{C} = 10^\circ$

Câu 6.Tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 70^\circ$, $\widehat{B} = 70^\circ$. Tính $\widehat{C}$.

A.$\widehat{C} = 40^\circ$
B.$\widehat{C} = 30^\circ$
C.$\widehat{C} = 45^\circ$
D.$\widehat{C} = 50^\circ$

Câu 7.Tam giác $ABC$ có $a = 6$ đối diện $\widehat{A} = 60^\circ$. Tính bán kính $R$ của đường tròn ngoại tiếp.

A.$R = 3 \sqrt{3}$
B.$R = 2 \sqrt{3}$
C.$R = 6$
D.$R = 4 \sqrt{3}$

Câu 8.Tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 60^\circ$, $\widehat{B} = 70^\circ$. Tính $\widehat{C}$.

A.$\widehat{C} = 40^\circ$
B.$\widehat{C} = 55^\circ$
C.$\widehat{C} = 60^\circ$
D.$\widehat{C} = 50^\circ$

Câu 9.Tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 30^\circ$, $\widehat{B} = 30^\circ$. Tính $\widehat{C}$.

A.$\widehat{C} = 110^\circ$
B.$\widehat{C} = 125^\circ$
C.$\widehat{C} = 130^\circ$
D.$\widehat{C} = 120^\circ$

Câu 10.Tam giác $ABC$ có $a = 12$ đối diện $\widehat{A} = 45^\circ$. Tính bán kính $R$ của đường tròn ngoại tiếp.

A.$R = 12 \sqrt{2}$
B.$R = 1 + 6 \sqrt{2}$
C.$R = 12$
D.$R = 6 \sqrt{2}$

Câu 11.Tam giác $ABC$ có $a = 10$ đối diện $\widehat{A} = 90^\circ$. Tính bán kính $R$ của đường tròn ngoại tiếp.

A.$R = 100$
B.$R = 6$
C.$R = 10$
D.$R = 5$

Câu 12.Cho tam giác $ABC$ với $a = 7$, $b = 8$ và $\widehat{C} = 120^\circ.$ Tính cạnh $c$ và diện tích.

A.$c = \sqrt{15},\ S = 14 \sqrt{3}$
B.$c = \sqrt{113},\ S = 14 \sqrt{3}$
C.$c = 13,\ S = 14 \sqrt{3}$
D.$c = 13,\ S = 28$

Câu 13.Tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 45^\circ$, $\widehat{B} = 60^\circ$. Tính $\widehat{C}$.

A.$\widehat{C} = 85^\circ$
B.$\widehat{C} = 80^\circ$
C.$\widehat{C} = 75^\circ$
D.$\widehat{C} = 65^\circ$

Câu 14.Tam giác $ABC$ có $a = 8$ đối diện $\widehat{A} = 60^\circ$. Tính bán kính $R$ của đường tròn ngoại tiếp.

A.$R = 8$
B.$R = \dfrac{16 \sqrt{3}}{3}$
C.$R = 4 \sqrt{3}$
D.$R = \dfrac{8 \sqrt{3}}{3}$

Câu 15.Tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 100^\circ$, $\widehat{B} = 45^\circ$. Tính $\widehat{C}$.

A.$\widehat{C} = 45^\circ$
B.$\widehat{C} = 35^\circ$
C.$\widehat{C} = 25^\circ$
D.$\widehat{C} = 40^\circ$

Câu 16.Tam giác $ABC$ có $a = 10$ đối diện $\widehat{A} = 30^\circ$. Tính bán kính $R$ của đường tròn ngoại tiếp.

A.$R = 5$
B.$R = 11$
C.$R = 10$
D.$R = 20$

Câu 17.Tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 110^\circ$, $\widehat{B} = 60^\circ$. Tính $\widehat{C}$.

A.$\widehat{C} = 15^\circ$
B.$\widehat{C} = 0^\circ$
C.$\widehat{C} = 20^\circ$
D.$\widehat{C} = 10^\circ$

Câu 18.Cho tam giác $ABC$ với $a = 5$, $b = 7$ và $\widehat{C} = 60^\circ.$ Tính cạnh $c$ và diện tích.

A.$c = 2 \sqrt{6},\ S = \dfrac{35 \sqrt{3}}{4}$
B.$c = \sqrt{39},\ S = \dfrac{35}{2}$
C.$c = \sqrt{74},\ S = \dfrac{35 \sqrt{3}}{4}$
D.$c = \sqrt{39},\ S = \dfrac{35 \sqrt{3}}{4}$

Câu 19.Cho tam giác $ABC$ với $a = 4$, $b = 5$ và $\widehat{C} = 60^\circ.$ Tính cạnh $c$ và diện tích.

A.$c = 3,\ S = 5 \sqrt{3}$
B.$c = \sqrt{21},\ S = 5 \sqrt{3}$
C.$c = \sqrt{41},\ S = 5 \sqrt{3}$
D.$c = \sqrt{21},\ S = 10$

Câu 20.Cho tam giác $ABC$ với $a = 3$, $b = 5$ và $\widehat{C} = 120^\circ.$ Tính cạnh $c$ và diện tích.

A.$c = \sqrt{34},\ S = \dfrac{15 \sqrt{3}}{4}$
B.$c = 7,\ S = \dfrac{15 \sqrt{3}}{4}$
C.$c = 7,\ S = \dfrac{15}{2}$
D.$c = 4,\ S = \dfrac{15 \sqrt{3}}{4}$

Câu 21.Cho tam giác $ABC$ với $a = 7$, $b = 8$ và $\widehat{C} = 60^\circ.$ Tính cạnh $c$ và diện tích.

A.$c = \sqrt{57},\ S = 28$
B.$c = \sqrt{113},\ S = 14 \sqrt{3}$
C.$c = \sqrt{57},\ S = 14 \sqrt{3}$
D.$c = \sqrt{15},\ S = 14 \sqrt{3}$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(7 câu)

Câu 22.Cho tam giác $\triangle ABC$ có $b = AC = 4$, $c = AB = 5$, $\widehat{A} = 60^\circ$. Xét tính đúng/sai các khẳng định về phương pháp giải tam giác này:

a)Có thể giải tam giác chỉ với 3 góc.
b)Có thể tính diện tích tam giác bằng $S = \dfrac{1}{2}bc\sin A = \dfrac{1}{2}\cdot4\cdot5\cdot\sin 60^\circ$.
c)Để tính cạnh $a$, ta dùng định lí cosin: $a^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A$.
d)Trong tam giác, cạnh đối diện góc lớn hơn thì lớn hơn.

Câu 23.Cho tam giác $\triangle ABC$ có $b = AC = 4$, $c = AB = 5$, $\widehat{A} = 60^\circ$. Xét tính đúng/sai các khẳng định về phương pháp giải tam giác này:

a)Trong tam giác, cạnh đối diện góc lớn hơn thì lớn hơn.
b)Sau khi tính được $a$, ta có thể dùng định lí sin để tìm $\widehat{B}, \widehat{C}$.
c)Có thể giải tam giác chỉ với 3 góc.
d)Có thể tính diện tích tam giác bằng $S = \dfrac{1}{2}bc\sin A = \dfrac{1}{2}\cdot4\cdot5\cdot\sin 60^\circ$.

Câu 24.Cho tam giác $\triangle ABC$ có $b = AC = 3$, $c = AB = 8$, $\widehat{A} = 120^\circ$. Xét tính đúng/sai các khẳng định về phương pháp giải tam giác này:

a)Để tính cạnh $a$, ta dùng định lí cosin: $a^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A$.
b)Trong tam giác, cạnh đối diện góc lớn hơn thì lớn hơn.
c)Tổng ba góc trong tam giác bằng $180^\circ$.
d)Có thể giải tam giác chỉ với 3 góc.

Câu 25.Cho tam giác $\triangle ABC$ có $b = AC = 6$, $c = AB = 7$, $\widehat{A} = 90^\circ$. Xét tính đúng/sai các khẳng định về phương pháp giải tam giác này:

a)Sau khi tính được $a$, ta có thể dùng định lí sin để tìm $\widehat{B}, \widehat{C}$.
b)Để tính cạnh $a$, ta dùng định lí cosin: $a^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A$.
c)Có thể giải tam giác chỉ với 3 góc.
d)Có thể tính diện tích tam giác bằng $S = \dfrac{1}{2}bc\sin A = \dfrac{1}{2}\cdot6\cdot7\cdot\sin 90^\circ$.

Câu 26.Cho tam giác $\triangle ABC$ có $b = AC = 4$, $c = AB = 5$, $\widehat{A} = 60^\circ$. Xét tính đúng/sai các khẳng định về phương pháp giải tam giác này:

a)Có thể giải tam giác chỉ với 3 góc.
b)Để tính cạnh $a$, ta dùng định lí cosin: $a^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A$.
c)Tổng ba góc trong tam giác bằng $180^\circ$.
d)Trong tam giác, cạnh đối diện góc lớn hơn thì lớn hơn.

Câu 27.Cho tam giác $\triangle ABC$ có $b = AC = 6$, $c = AB = 7$, $\widehat{A} = 90^\circ$. Xét tính đúng/sai các khẳng định về phương pháp giải tam giác này:

a)Có thể giải tam giác chỉ với 3 góc.
b)Có thể tính diện tích tam giác bằng $S = \dfrac{1}{2}bc\sin A = \dfrac{1}{2}\cdot6\cdot7\cdot\sin 90^\circ$.
c)Sau khi tính được $a$, ta có thể dùng định lí sin để tìm $\widehat{B}, \widehat{C}$.
d)Tổng ba góc trong tam giác bằng $180^\circ$.

Câu 28.Cho tam giác $\triangle ABC$ có $b = AC = 3$, $c = AB = 8$, $\widehat{A} = 120^\circ$. Xét tính đúng/sai các khẳng định về phương pháp giải tam giác này:

a)Có thể giải tam giác chỉ với 3 góc.
b)Sau khi tính được $a$, ta có thể dùng định lí sin để tìm $\widehat{B}, \widehat{C}$.
c)Trong tam giác, cạnh đối diện góc lớn hơn thì lớn hơn.
d)Tổng ba góc trong tam giác bằng $180^\circ$.

Phần III. Trả lời ngắn(23 câu)

Câu 29.Tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 30^\circ$, $\widehat{B} = 30^\circ$. Tính $\widehat{C}$ (theo độ).

Câu 30.Tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 45^\circ$, $\widehat{B} = 50^\circ$. Tính $\widehat{C}$ (theo độ).

Câu 31.Đứng cách chân toà nhà $20$ m, người ta nhìn lên đỉnh toà nhà với góc nâng $60^\circ$. Chiều cao toà nhà là bao nhiêu (m)? (Làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 32.Đứng cách chân toà nhà $10$ m, người ta nhìn lên đỉnh toà nhà với góc nâng $45^\circ$. Chiều cao toà nhà là bao nhiêu (m)?

Câu 33.Để đo chiều cao $h$ của một ngọn núi từ xa, các kĩ sư trắc địa chọn hai điểm $A, B$ trên mặt đất phẳng với $AB = 50$ m. Ba điểm $A, B$ và chân núi $C$ thẳng hàng theo thứ tự $A \to B \to C$. Từ $A$ đo được góc nâng lên đỉnh núi $T$ là $\alpha = 30^\circ$; từ $B$ đo được góc nâng là $\beta = 45^\circ$ (với $\beta > \alpha$). Giả sử $TC \perp AB$, hãy tính chiều cao $h = TC$ của ngọn núi (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 34.Đứng cách chân toà nhà $30$ m, người ta nhìn lên đỉnh toà nhà với góc nâng $30^\circ$. Chiều cao toà nhà là bao nhiêu (m)? (Làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 35.Để đo chiều cao $h$ của một ngọn núi từ xa, các kĩ sư trắc địa chọn hai điểm $A, B$ trên mặt đất phẳng với $AB = 60$ m. Ba điểm $A, B$ và chân núi $C$ thẳng hàng theo thứ tự $A \to B \to C$. Từ $A$ đo được góc nâng lên đỉnh núi $T$ là $\alpha = 30^\circ$; từ $B$ đo được góc nâng là $\beta = 60^\circ$ (với $\beta > \alpha$). Giả sử $TC \perp AB$, hãy tính chiều cao $h = TC$ của ngọn núi (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 36.Đứng cách chân toà nhà $10$ m, người ta nhìn lên đỉnh toà nhà với góc nâng $60^\circ$. Chiều cao toà nhà là bao nhiêu (m)? (Làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 37.Tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 70^\circ$, $\widehat{B} = 60^\circ$. Tính $\widehat{C}$ (theo độ).

Câu 38.Đứng cách chân toà nhà $30$ m, người ta nhìn lên đỉnh toà nhà với góc nâng $45^\circ$. Chiều cao toà nhà là bao nhiêu (m)?

Câu 39.Tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 60^\circ$, $\widehat{B} = 45^\circ$. Tính $\widehat{C}$ (theo độ).

Câu 40.Để đo chiều cao $h$ của một ngọn núi từ xa, các kĩ sư trắc địa chọn hai điểm $A, B$ trên mặt đất phẳng với $AB = 120$ m. Ba điểm $A, B$ và chân núi $C$ thẳng hàng theo thứ tự $A \to B \to C$. Từ $A$ đo được góc nâng lên đỉnh núi $T$ là $\alpha = 30^\circ$; từ $B$ đo được góc nâng là $\beta = 60^\circ$ (với $\beta > \alpha$). Giả sử $TC \perp AB$, hãy tính chiều cao $h = TC$ của ngọn núi (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng đơn vị)

Câu 41.Để đo chiều cao $h$ của một ngọn núi từ xa, các kĩ sư trắc địa chọn hai điểm $A, B$ trên mặt đất phẳng với $AB = 100$ m. Ba điểm $A, B$ và chân núi $C$ thẳng hàng theo thứ tự $A \to B \to C$. Từ $A$ đo được góc nâng lên đỉnh núi $T$ là $\alpha = 30^\circ$; từ $B$ đo được góc nâng là $\beta = 60^\circ$ (với $\beta > \alpha$). Giả sử $TC \perp AB$, hãy tính chiều cao $h = TC$ của ngọn núi (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 42.Đứng cách chân toà nhà $20$ m, người ta nhìn lên đỉnh toà nhà với góc nâng $45^\circ$. Chiều cao toà nhà là bao nhiêu (m)?

Câu 43.Tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 45^\circ$, $\widehat{B} = 70^\circ$. Tính $\widehat{C}$ (theo độ).

Câu 44.Tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 80^\circ$, $\widehat{B} = 30^\circ$. Tính $\widehat{C}$ (theo độ).

Câu 45.Để đo chiều cao $h$ của một ngọn núi từ xa, các kĩ sư trắc địa chọn hai điểm $A, B$ trên mặt đất phẳng với $AB = 60$ m. Ba điểm $A, B$ và chân núi $C$ thẳng hàng theo thứ tự $A \to B \to C$. Từ $A$ đo được góc nâng lên đỉnh núi $T$ là $\alpha = 30^\circ$; từ $B$ đo được góc nâng là $\beta = 60^\circ$ (với $\beta > \alpha$). Giả sử $TC \perp AB$, hãy tính chiều cao $h = TC$ của ngọn núi (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 46.Tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 45^\circ$, $\widehat{B} = 70^\circ$. Tính $\widehat{C}$ (theo độ).

Câu 47.Đứng cách chân toà nhà $10$ m, người ta nhìn lên đỉnh toà nhà với góc nâng $60^\circ$. Chiều cao toà nhà là bao nhiêu (m)? (Làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 48.Để đo chiều cao $h$ của một ngọn núi từ xa, các kĩ sư trắc địa chọn hai điểm $A, B$ trên mặt đất phẳng với $AB = 80$ m. Ba điểm $A, B$ và chân núi $C$ thẳng hàng theo thứ tự $A \to B \to C$. Từ $A$ đo được góc nâng lên đỉnh núi $T$ là $\alpha = 45^\circ$; từ $B$ đo được góc nâng là $\beta = 60^\circ$ (với $\beta > \alpha$). Giả sử $TC \perp AB$, hãy tính chiều cao $h = TC$ của ngọn núi (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng đơn vị)

Câu 49.Đứng cách chân toà nhà $10$ m, người ta nhìn lên đỉnh toà nhà với góc nâng $30^\circ$. Chiều cao toà nhà là bao nhiêu (m)? (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 50.Để đo chiều cao $h$ của một ngọn núi từ xa, các kĩ sư trắc địa chọn hai điểm $A, B$ trên mặt đất phẳng với $AB = 80$ m. Ba điểm $A, B$ và chân núi $C$ thẳng hàng theo thứ tự $A \to B \to C$. Từ $A$ đo được góc nâng lên đỉnh núi $T$ là $\alpha = 45^\circ$; từ $B$ đo được góc nâng là $\beta = 60^\circ$ (với $\beta > \alpha$). Giả sử $TC \perp AB$, hãy tính chiều cao $h = TC$ của ngọn núi (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng đơn vị)

Câu 51.Tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 80^\circ$, $\widehat{B} = 50^\circ$. Tính $\widehat{C}$ (theo độ).

Đáp án & Lời giải

Mở đáp án để xem toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết.

Chưa đăng nhập vẫn mở đáp án được. Hết lượt? Lấy gift code ở /gift-codes hoặc để nâng gói.
1

Mở đáp án & Lời giải hôm nay

Mở khoá toàn bộ đáp án + lời giải cho mục này — tính vào hạn mức đề/ngày của gói.

← Về danh sách chủ đề