Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Hóa học Lớp 10 Chuyên đề học tập

Cơ sở hóa học — ôn luyện Hóa học lớp 10

49 câu hỏi chia theo 5 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.

Tải đề bài cả chươngPDF · MIỄN PHÍ

Năng lượng hoạt hóa và cơ chế ảnh hưởng của chất xúc tác 10 câu

Bài tập năng lượng hoạt hóa và cơ chế ảnh hưởng của chất xúc tác — Hóa học lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 1. Phản ứng nhiệt phân potassium chlorate (2KClO3→2KCl+3O2)\left(2\text{KClO}_3 \rightarrow 2\text{KCl} + 3\text{O}_2\right) có năng lượng hoạt hoá chiều thuận 160160 kJ/mol và chiều nghịch 249249 kJ/mol. Năng lượng hoạt hoá của một phản ứng là
A năng lượng cần để phá vỡ mọi liên kết trong chất đầu
B năng lượng tối thiểu mà một va chạm phải có để phản ứng xảy ra
C nhiệt lượng toả ra hoặc thu vào của phản ứng
D năng lượng trung bình của các tiểu phân trong hệ
Thông hiểu
Câu 2. Sơ đồ một phản ứng A ⇌ B cho mức enthalpy A là 150150, B là 110110, đỉnh không xúc tác 280 kJ/mol280\,\mathrm{kJ/mol}, trên cùng một thang năng lượng. Bộ kết quả nào đúng?
A (ΔH;Ea,f;Ea,r)=(−40;130;170) kJ/mol(\Delta H;E_{a,f};E_{a,r})=(-40;130;170)\,\mathrm{kJ/mol}.
B (−170;280;170) kJ/mol(-170;280;170)\,\mathrm{kJ/mol}
C (40;130;170) kJ/mol(40;130;170)\,\mathrm{kJ/mol}
D (−40;170;130) kJ/mol(-40;170;130)\,\mathrm{kJ/mol}
Vận dụng
Câu 3. Đường phản ứng giả định hai bước A→I→P có mức năng lượng trên cùng lượng chất quy ước: A=20A=20, đỉnh bước một T1=40T_1=40, trung gian I=−10I=-10, đỉnh bước hai T2=90T_2=90, sản phẩm P=−30 kJP=-30\,\mathrm{kJ}. Chỉ xét chiều A→P. Bộ kết quả nào đúng?
A ΔH=50 kJ\Delta H=50\,\mathrm{kJ}; rào chỉ bằng độ cao đỉnh so mốc không.
B ΔH=−50\Delta H=-50; Ea,1=20E_{a,1}=20, Ea,2=100 kJE_{a,2}=100\,\mathrm{kJ}; bước hai cao hơn. Rào bước hai tính từ I, không từ A.
C Trung gian thấp hơn chất đầu nên rào bước hai bằng không.
D ΔH=−50\Delta H=-50; Ea,1=20E_{a,1}=20; Ea,2=70 kJE_{a,2}=70\,\mathrm{kJ}.

Câu đúng / sai 2 câu

Thông hiểu
Câu 4. Sơ đồ một phản ứng A ⇌ B cho mức enthalpy A là 150150, B là 230230, đỉnh không xúc tác 330 kJ/mol330\,\mathrm{kJ/mol}, trên cùng một thang năng lượng. Đỉnh đường có xúc tác là 300 kJ/mol300\,\mathrm{kJ/mol}, mức A/B giữ nguyên, cùng nhiệt độ.
a) Rào thuận giảm từ 180180 xuống 150 kJ/mol150\,\mathrm{kJ/mol}.
b) Thêm xúc tác làm enthalpy đổi từ 8080 thành −80 kJ/mol-80\,\mathrm{kJ/mol}.
c) Rào nghịch giảm từ 100100 xuống 70 kJ/mol70\,\mathrm{kJ/mol}.
d) Xúc tác đổi hằng số cân bằng ở cùng nhiệt độ.
Vận dụng cao
Câu 5. Phản ứng oxi hoá sulfur dioxide (2SO2+O2→2SO3)\left(2\text{SO}_2 + \text{O}_2 \rightarrow 2\text{SO}_3\right) có năng lượng hoạt hoá chiều thuận 100100 kJ/mol và chiều nghịch 298298 kJ/mol.
a) Phản ứng ấy là phản ứng toả nhiệt.
b) Tăng nhiệt độ làm nhiều va chạm vượt được rào hơn, nhưng không đổi giá trị năng lượng hoạt hoá.
c) Phản ứng toả nhiệt có rào chiều thuận thấp hơn rào chiều nghịch.
d) Sau khi thêm xúc tác làm cả hai rào giảm 2020 kJ/mol, rào chiều nghịch bằng 298298 kJ/mol.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 6. Phản ứng nhiệt phân potassium chlorate (2KClO3→2KCl+3O2)\left(2\text{KClO}_3 \rightarrow 2\text{KCl} + 3\text{O}_2\right) có năng lượng hoạt hoá chiều thuận 280280 kJ/mol và chiều nghịch 369369 kJ/mol. Biến thiên enthalpy của phản ứng bằng bao nhiêu kJ? (trả lời kèm dấu).
Vận dụng
Câu 7. Phản ứng phân huỷ ammonia (2NH3→N2+3H2)\left(2\text{NH}_3 \rightarrow \text{N}_2 + 3\text{H}_2\right) có năng lượng hoạt hoá chiều thuận 220220 kJ/mol và chiều nghịch 128128 kJ/mol. Thêm Fe\text{Fe} làm năng lượng hoạt hoá chiều thuận còn 150150 kJ/mol. Rào chiều thuận đã giảm bao nhiêu kJ/mol?

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 8. Phản ứng hydrogen hoá ethylene (C2H4+H2→C2H6)\left(\text{C}_2\text{H}_4 + \text{H}_2 \rightarrow \text{C}_2\text{H}_6\right) có năng lượng hoạt hoá chiều thuận 150150 kJ/mol và chiều nghịch 287287 kJ/mol. Biến thiên enthalpy của phản ứng bằng bao nhiêu kJ?
Vận dụng
Câu 9. Phản ứng oxi hoá sulfur dioxide (2SO2+O2→2SO3)\left(2\text{SO}_2 + \text{O}_2 \rightarrow 2\text{SO}_3\right) có năng lượng hoạt hoá chiều thuận 270270 kJ/mol và chiều nghịch 468468 kJ/mol. Thêm V2O5\text{V}_2\text{O}_5 làm cả hai rào giảm 5050 kJ/mol. Năng lượng hoạt hoá chiều nghịch khi đó bằng bao nhiêu kJ/mol?
Thông hiểu
Câu 10. Sơ đồ một phản ứng A ⇌ B cho mức enthalpy A là 120120, B là 170170, đỉnh không xúc tác 270 kJ/mol270\,\mathrm{kJ/mol}, trên cùng một thang năng lượng. Đỉnh đường có xúc tác là 210 kJ/mol210\,\mathrm{kJ/mol}, mức A/B giữ nguyên, cùng nhiệt độ. Tính rào thuận/nghịch trước và sau xúc tác. Xét enthalpy và hằng số cân bằng có đổi ở cùng nhiệt độ không; giải thích.

Liên kết hóa học nâng cao và hình học phân tử 10 câu

Bài tập liên kết hóa học nâng cao và hình học phân tử — Hóa học lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 11. Phân tử BeCl2\text{BeCl}_2 có nguyên tử trung tâm Be\text{Be} với 22 vùng liên kết và 00 cặp electron riêng. Tổng số vùng electron quanh nguyên tử trung tâm bằng
A 22
B 55
C 44
D 33
Vận dụng
Câu 12. Phân tử BeCl2\text{BeCl}_2 có nguyên tử trung tâm Be\text{Be} với 22 vùng liên kết và 00 cặp electron riêng. Góc liên kết trong phân tử ấy xấp xỉ
A 120 ∘120\,^\circ
B 107 ∘107\,^\circ
C 180 ∘180\,^\circ
D 109,5 ∘109{,}5\,^\circ
Thông hiểu
Câu 13. Phân tử BF3\text{BF}_3 có nguyên tử trung tâm B\text{B} với 33 vùng liên kết và 00 cặp electron riêng. Các vùng electron quanh B\text{B} sắp xếp theo kiểu
A tứ diện
B lập phương
C thẳng hàng
D tam giác đều

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 14. Phân tử NH3\text{NH}_3 có nguyên tử trung tâm N\text{N} với 33 vùng liên kết và 11 cặp electron riêng.
a) Góc liên kết giảm dần theo dãy CH4\text{CH}_4, NH3\text{NH}_3, H2O\text{H}_2\text{O} vì số cặp electron riêng tăng dần.
b) Phân tử ấy có dạng thẳng.
c) Cặp electron riêng đẩy các cặp khác yếu hơn cặp electron dùng chung.
d) Hình dạng phân tử được xác định theo vị trí các nguyên tử, không kể cặp electron riêng.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 15. Phân tử H2S\text{H}_2\text{S} có nguyên tử trung tâm S\text{S} với 22 vùng liên kết và 22 cặp electron riêng. Tổng số vùng electron quanh nguyên tử trung tâm bằng bao nhiêu?
Thông hiểu
Câu 16. Phân tử BF3\text{BF}_3 có nguyên tử trung tâm B\text{B} với 33 vùng liên kết và 00 cặp electron riêng. Góc liên kết trong phân tử ấy xấp xỉ bao nhiêu độ?
Vận dụng
Câu 17. Trong phân tử HCN\text{HCN}, nguyên tử trung tâm C\text{C} liên kết với 22 nguyên tử và góc liên kết đo được xấp xỉ 180∘180^\circ. Trên nguyên tử C\text{C} còn bao nhiêu cặp electron riêng?

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 18. Phân tử H2O\text{H}_2\text{O} có nguyên tử trung tâm O\text{O} với 22 vùng liên kết và 22 cặp electron riêng. Tổng số vùng electron quanh nguyên tử trung tâm bằng bao nhiêu?
Thông hiểu
Câu 19. Phân tử NH3\text{NH}_3 có nguyên tử trung tâm N\text{N} với 33 vùng liên kết và 11 cặp electron riêng. Góc liên kết trong phân tử ấy xấp xỉ bao nhiêu độ?
Vận dụng
Câu 20. Trong phân tử BF3\text{BF}_3, nguyên tử trung tâm B\text{B} liên kết với 33 nguyên tử và góc liên kết đo được xấp xỉ 120∘120^\circ. Trên nguyên tử B\text{B} còn bao nhiêu cặp electron riêng?

Entropy và chiều tự diễn biến của quá trình 10 câu

Bài tập entropy và chiều tự diễn biến của quá trình — Hóa học lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 21. Với cùng một chất, entropy ở ba trạng thái được sắp xếp thế nào? (Tham khảo phản ứng tổng hợp hydrogen chloride: H2(g)+Cl2(g)→2HCl(g)\text{H}_2\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{HCl}\left(g\right).)
A Slỏng<Sra˘ˊn<SkhıˊS_{\text{lỏng}} < S_{\text{rắn}} < S_{\text{khí}}
B Skhıˊ<Slỏng<Sra˘ˊnS_{\text{khí}} < S_{\text{lỏng}} < S_{\text{rắn}}
C Ba trạng thái có entropy bằng nhau
D Sra˘ˊn<Slỏng<SkhıˊS_{\text{rắn}} < S_{\text{lỏng}} < S_{\text{khí}}
Thông hiểu
Câu 22. Phản ứng sự gỉ của sắt có phương trình 4Fe(s)+3O2(g)→2Fe2O3(s)4\text{Fe}\left(s\right) + 3\text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{Fe}_2\text{O}_3\left(s\right). Chỉ nhìn số mol khí hai vế, biến thiên entropy của phản ứng
A khó đoán dấu chỉ bằng số mol khí
B mang dấu âm
C bằng không
D mang dấu dương
Vận dụng
Câu 23. Cho phản ứng H2(g)+Cl2(g)→2HCl(g)\text{H}_2\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{HCl}\left(g\right) với entropy chuẩn (J/(mol·K)): S0(H2(g))=131S^0\left(\text{H}_2\left(g\right)\right) = 131, S0(Cl2(g))=223S^0\left(\text{Cl}_2\left(g\right)\right) = 223, S0(HCl(g))=187S^0\left(\text{HCl}\left(g\right)\right) = 187. Biến thiên entropy của phản ứng bằng
A 20 J/K20\,\text{J/K}
B 374 J/K374\,\text{J/K}
C −20 J/K-20\,\text{J/K}
D 728 J/K728\,\text{J/K}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 24. Cho phản ứng tổng hợp ammonia: N2(g)+3H2(g)→2NH3(g)\text{N}_2\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NH}_3\left(g\right), với entropy chuẩn (J/(mol·K)): S0(N2(g))=192S^0\left(\text{N}_2\left(g\right)\right) = 192, S0(H2(g))=131S^0\left(\text{H}_2\left(g\right)\right) = 131, S0(NH3(g))=193S^0\left(\text{NH}_3\left(g\right)\right) = 193.
a) Với cùng một chất, entropy ở thể khí nhỏ hơn ở thể lỏng và thể rắn.
b) Tổng entropy của các sản phẩm bằng 386386 J/K.
c) Khi tính ΔrS\Delta_r S, mỗi giá trị S0S^0 phải nhân với hệ số của chất trong phương trình.
d) Phản ứng sự gỉ của sắt (4Fe(s)+3O2(g)→2Fe2O3(s))\left(4\text{Fe}\left(s\right) + 3\text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{Fe}_2\text{O}_3\left(s\right)\right) có biến thiên entropy âm.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 25. Cho phản ứng N2(g)+3H2(g)→2NH3(g)\text{N}_2\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NH}_3\left(g\right) với entropy chuẩn (J/(mol·K)): S0(N2(g))=192S^0\left(\text{N}_2\left(g\right)\right) = 192, S0(H2(g))=131S^0\left(\text{H}_2\left(g\right)\right) = 131, S0(NH3(g))=193S^0\left(\text{NH}_3\left(g\right)\right) = 193. Tính tổng entropy của các sản phẩm.
Vận dụng
Câu 26. Cho phản ứng CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(l)\text{CH}_4\left(g\right) + 2\text{O}_2\left(g\right) \rightarrow \text{CO}_2\left(g\right) + 2\text{H}_2\text{O}\left(l\right) với entropy chuẩn (J/(mol·K)): S0(CH4(g))=186S^0\left(\text{CH}_4\left(g\right)\right) = 186, S0(O2(g))=205S^0\left(\text{O}_2\left(g\right)\right) = 205, S0(CO2(g))=214S^0\left(\text{CO}_2\left(g\right)\right) = 214, S0(H2O(l))=70S^0\left(\text{H}_2\text{O}\left(l\right)\right) = 70. Tính biến thiên entropy của phản ứng (trả lời kèm dấu).
Thông hiểu
Câu 27. Trong phản ứng H2(g)+Cl2(g)→2HCl(g)\text{H}_2\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{HCl}\left(g\right), số mol khí ở vế sản phẩm bằng bao nhiêu?

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 28. Cho phản ứng 4Fe(s)+3O2(g)→2Fe2O3(s)4\text{Fe}\left(s\right) + 3\text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{Fe}_2\text{O}_3\left(s\right) với entropy chuẩn (J/(mol·K)): S0(Fe(s))=27S^0\left(\text{Fe}\left(s\right)\right) = 27, S0(O2(g))=205S^0\left(\text{O}_2\left(g\right)\right) = 205, S0(Fe2O3(s))=87S^0\left(\text{Fe}_2\text{O}_3\left(s\right)\right) = 87. Tính tổng entropy của các sản phẩm.
Thông hiểu
Câu 29. Trong phản ứng H2O(l)→H2O(g)\text{H}_2\text{O}\left(l\right) \rightarrow \text{H}_2\text{O}\left(g\right), số mol khí ở vế sản phẩm bằng bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 30. Cho phản ứng I2(s)→I2(g)\text{I}_2\left(s\right) \rightarrow \text{I}_2\left(g\right) với entropy chuẩn (J/(mol·K)): S0(I2(s))=116S^0\left(\text{I}_2\left(s\right)\right) = 116, S0(I2(g))=261S^0\left(\text{I}_2\left(g\right)\right) = 261. Tính biến thiên entropy của phản ứng.

Biến thiên năng lượng tự do Gibbs 11 câu

Bài tập biến thiên năng lượng tự do gibbs — Hóa học lớp 10: 11 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 31. Phản ứng phân huỷ hydrogen peroxide (2H2O2(l)→2H2O(l)+O2(g))\left(2\text{H}_2\text{O}_2\left(l\right) \rightarrow 2\text{H}_2\text{O}\left(l\right) + \text{O}_2\left(g\right)\right) có ΔH=−196\Delta H = -196 kJ và ΔS=126\Delta S = 126 J/K. Một quá trình tự xảy ra theo chiều thuận khi
A ΔH<0\Delta H < 0
B ΔG>0\Delta G > 0
C ΔG<0\Delta G < 0
D ΔS>0\Delta S > 0
Thông hiểu
Câu 32. Phản ứng oxi hoá sulfur dioxide (2SO2(g)+O2(g)→2SO3(g))\left(2\text{SO}_2\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{SO}_3\left(g\right)\right) có ΔH=−198\Delta H = -198 kJ và ΔS=−187\Delta S = -187 J/K. Ở 500500 K, biến thiên năng lượng tự do Gibbs của phản ứng bằng
A 93302 kJ93302\,\text{kJ}
B −198 kJ-198\,\text{kJ}
C −291,5 kJ-291{,}5\,\text{kJ}
D −104,5 kJ-104{,}5\,\text{kJ}
Vận dụng
Câu 33. Muối giả định MX khan được xét theo cùng trạng thái chuẩn ở 319 K319\,\mathrm{K}. Phá mạng MX(s)→M+(g)+X−(g)\mathrm{MX}(s)\rightarrow\mathrm{M^+}(g)+\mathrm{X^-}(g) có ΔH1=+918 kJ/mol\Delta H_1=+918\,\mathrm{kJ/mol}; hydrat hóa cả hai ion khí thành ion dung dịch có tổng ΔH2=−913 kJ/mol\Delta H_2=-913\,\mathrm{kJ/mol}. Entropy của toàn quá trình là ΔS=+51 J/(mol⋅K)\Delta S=+51\,\mathrm{J/(mol\cdot K)}; dùng ΔG=ΔH−TΔS\Delta G=\Delta H-T\Delta S. Bộ kết quả và nhận xét nào đúng?
A Chỉ từ enthalpy dương tính được nồng độ bão hòa bằng không.
B ΔH=+5\Delta H=+5 nên chắc chắn không tan dù ΔG<0\Delta G<0.
C ΔG=−16264 kJ/mol\Delta G=-16264\,\mathrm{kJ/mol}.
D ΔH=+5 kJ/mol\Delta H=+5\,\mathrm{kJ/mol}; ΔG=−11,269 kJ/mol<0\Delta G=-11{,}269\,\mathrm{kJ/mol}<0: chiều hòa tan chuẩn thuận lợi. Không suy độ tan bão hòa từ riêng ΔH\Delta H.

Câu đúng / sai 2 câu

Vận dụng
Câu 34. Hai tuyến chuẩn A, B có ΔH,ΔS\Delta H,\Delta S không đổi trong khoảng 150150–350 K350\,\mathrm{K}. A: ΔHA=+13,5 kJ/mol\Delta H_A=+13{,}5\,\mathrm{kJ/mol}, ΔSA=+0,054 kJ/(mol⋅K)\Delta S_A=+0{,}054\,\mathrm{kJ/(mol\cdot K)}; B: ΔHB=−22,25 kJ/mol\Delta H_B=-22{,}25\,\mathrm{kJ/mol}, ΔSB=−0,089 kJ/(mol⋅K)\Delta S_B=-0{,}089\,\mathrm{kJ/(mol\cdot K)}. Dùng ΔG=ΔH−TΔS\Delta G=\Delta H-T\Delta S, chiều thuận có lợi nhiệt động khi ΔG<0\Delta G<0. Xét hai nhiệt độ 168168 và 311 K311\,\mathrm{K}.
a) Ở 168 K168\,\mathrm{K}, A có ΔGA<0\Delta G_A<0.
b) Ở 168 K168\,\mathrm{K}, B có ΔGB<0\Delta G_B<0.
c) Ở 311 K311\,\mathrm{K}, chỉ A có ΔG<0\Delta G<0.
d) Thêm xúc tác có thể làm B ở 311 K311\,\mathrm{K} đổi từ Gibbs dương thành âm.
Vận dụng cao
Câu 35. Phản ứng tổng hợp hydrogen chloride (H2(g)+Cl2(g)→2HCl(g))\left(\text{H}_2\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{HCl}\left(g\right)\right) có ΔH=−184\Delta H = -184 kJ và ΔS=20\Delta S = 20 J/K. Xét phản ứng ấy ở 500500 K.
a) Khi tính ΔG\Delta G, phải đổi ΔS\Delta S từ J/K sang kJ/K bằng cách nhân với 10001000.
b) ΔG=0\Delta G = 0 ứng với trạng thái cân bằng.
c) Ở 500500 K, phản ứng tự xảy ra theo chiều thuận.
d) Không có nhiệt độ nào để ΔG=0\Delta G = 0: phản ứng không tự xảy ra ở nhiệt độ nào.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 36. Phản ứng nhiệt phân potassium chlorate (2KClO3(s)→2KCl(s)+3O2(g))\left(2\text{KClO}_3\left(s\right) \rightarrow 2\text{KCl}\left(s\right) + 3\text{O}_2\left(g\right)\right) có ΔH=−89\Delta H = -89 kJ và ΔS=494\Delta S = 494 J/K. Ở 10001000 K, tính giá trị T⋅ΔST \cdot \Delta S theo kJ (trả lời kèm dấu).
Vận dụng
Câu 37. Phản ứng phân huỷ calcium hydroxide (Ca(OH)2(s)→CaO(s)+H2O(g))\left(\text{Ca}\left(\text{OH}\right)_2\left(s\right) \rightarrow \text{CaO}\left(s\right) + \text{H}_2\text{O}\left(g\right)\right) có ΔH=109\Delta H = 109 kJ và ΔS=145\Delta S = 145 J/K. Tính ΔG\Delta G của phản ứng ở 10001000 K (trả lời kèm dấu).
Vận dụng cao
Câu 38. Một quy trình (lò nung dolomite: chỉ muốn phân huỷ phần magnesium carbonate, giữ nguyên phần calcium carbonate) dùng phản ứng chính MgCO3(s)→MgO(s)+CO2(g)\text{MgCO}_3\text{(s)} \rightarrow \text{MgO(s)} + \text{CO}_2\text{(g)} (phân huỷ magnesium carbonate). Ở cùng điều kiện vận hành còn có thể xảy ra phản ứng CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(g)\text{CaCO}_3\text{(s)} \rightarrow \text{CaO(s)} + \text{CO}_2\text{(g)} (phân huỷ calcium carbonate) — phản ứng này phải không tự diễn biến thì sản phẩm mới đạt chuẩn.
Do sai số thực nghiệm, các đại lượng nhiệt động chỉ được công bố dưới dạng khoảng; mọi cặp giá trị trong khoảng đều có thể là giá trị thật:
Phản ứngΔH∘\Delta H^\circ (kJ/mol)ΔS∘\Delta S^\circ (J/(mol·K))
Chínhtừ 96,196{,}1 đến 105,1105{,}1từ 172172 đến 178178
Phụtừ 174,6174{,}6 đến 182182từ 154154 đến 168168

Thiết bị chỉ chạy được ở nhiệt độ nguyên kelvin trong miền an toàn từ 597597 K đến 712712 K. Coi ΔH∘\Delta H^\circ, ΔS∘\Delta S^\circ không đổi theo nhiệt độ trong miền này và dùng ΔG=ΔH∘−TΔS∘\Delta G = \Delta H^\circ - T\Delta S^\circ.
Yêu cầu bền vững: ở nhiệt độ vận hành, phản ứng chính phải có ΔG<0\Delta G < 0 và phản ứng phụ phải có ΔG>0\Delta G > 0 với mọi cặp giá trị trong các khoảng trên.
Tìm nhiệt độ vận hành nguyên thấp nhất (theo K) bảo đảm đồng thời hai yêu cầu bền vững.

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 39. Phản ứng nhiệt phân potassium chlorate (2KClO3(s)→2KCl(s)+3O2(g))\left(2\text{KClO}_3\left(s\right) \rightarrow 2\text{KCl}\left(s\right) + 3\text{O}_2\left(g\right)\right) có ΔH=−89\Delta H = -89 kJ và ΔS=494\Delta S = 494 J/K. Ở 298298 K, tính giá trị T⋅ΔST \cdot \Delta S theo kJ (làm tròn đến hàng đơn vị).
Vận dụng cao
Câu 40. Một quy trình (lò khí hoá than có phối liệu đá vôi: muốn khí hoá than, chưa muốn đá vôi phân huỷ) dùng phản ứng chính C(s)+H2O(g)→CO(g)+H2(g)\text{C(s)} + \text{H}_2\text{O(g)} \rightarrow \text{CO(g)} + \text{H}_2\text{(g)} (khí hoá than bằng hơi nước). Ở cùng điều kiện vận hành còn có thể xảy ra phản ứng CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(g)\text{CaCO}_3\text{(s)} \rightarrow \text{CaO(s)} + \text{CO}_2\text{(g)} (phân huỷ calcium carbonate) — phản ứng này phải không tự diễn biến thì sản phẩm mới đạt chuẩn.
Do sai số thực nghiệm, các đại lượng nhiệt động chỉ được công bố dưới dạng khoảng; mọi cặp giá trị trong khoảng đều có thể là giá trị thật:
Phản ứngΔH∘\Delta H^\circ (kJ/mol)ΔS∘\Delta S^\circ (J/(mol·K))
Chínhtừ 125,3125{,}3 đến 137,3137{,}3từ 131131 đến 137137
Phụtừ 173,5173{,}5 đến 183,1183{,}1từ 159159 đến 163163

Thiết bị chỉ chạy được ở nhiệt độ nguyên kelvin trong miền an toàn từ 952952 K đến 11341134 K. Coi ΔH∘\Delta H^\circ, ΔS∘\Delta S^\circ không đổi theo nhiệt độ trong miền này và dùng ΔG=ΔH∘−TΔS∘\Delta G = \Delta H^\circ - T\Delta S^\circ.
Yêu cầu bền vững: ở nhiệt độ vận hành, phản ứng chính phải có ΔG<0\Delta G < 0 và phản ứng phụ phải có ΔG>0\Delta G > 0 với mọi cặp giá trị trong các khoảng trên.
Chỉ rõ cặp (ΔH∘,ΔS∘)\left(\Delta H^\circ, \Delta S^\circ\right) bất lợi nhất cho từng yêu cầu và giải thích vì sao, lập hai bất phương trình theo TT, giao với miền thiết bị rồi tìm nhiệt độ nguyên thấp nhất; kiểm lại nhiệt độ ấy và nhiệt độ liền trước.
Vận dụng
Câu 41. Một quá trình có ΔH=+5,88 kJ/mol\Delta H=+5{,}88\,\mathrm{kJ/mol} và ΔS=+28 J/(mol⋅K)\Delta S=+28\,\mathrm{J/(mol\cdot K)}, giả sử không đổi theo nhiệt độ. Dùng ΔG=ΔH−TΔS\Delta G=\Delta H-T\Delta S, chiều thuận có lợi nhiệt động khi ΔG<0\Delta G<0. Xét hai nhiệt độ 151151 và 265 K265\,\mathrm{K}. Xét tại T1=151 KT_1=151\,\mathrm{K} và T2=265 KT_2=265\,\mathrm{K}. Tính Gibbs tại hai nhiệt độ, ngưỡng Gibbs bằng không và miền thuận lợi; vì sao không xét riêng entropy dương?

Phản ứng hạt nhân, phóng xạ và ứng dụng 8 câu

Bài tập phản ứng hạt nhân, phóng xạ và ứng dụng — Hóa học lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 42. Hạt nhân 614C^{14}_{6}\text{C} phóng xạ β−\beta^-. Hạt nhân con tạo thành là
A 715N^{15}_{7}\text{N}
B 614N^{14}_{6}\text{N}
C 714N^{14}_{7}\text{N}
D 410N^{10}_{4}\text{N}
Nhận biết
Câu 43. Hạt nhân 84210Po^{210}_{84}\text{Po} phóng xạ α\alpha. Hạt α\alpha chính là
A 11p^1_1p
B 24He^4_2\text{He}
C 01n^1_0n
D −10e^0_{-1}e
Vận dụng
Câu 44. Một mẫu chứa 112112 gam 92235U^{235}_{92}\text{U}. Sau 33 chu kì bán rã, khối lượng chất phóng xạ còn lại bằng
A 56 g56\,\text{g}
B 18,7 g18{,}7\,\text{g}
C 98 g98\,\text{g}
D 14 g14\,\text{g}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 45. Một mẫu chứa 6464 gam 84210Po^{210}_{84}\text{Po}, là chất phóng xạ α\alpha.
a) Phóng xạ α\alpha làm hạt nhân con giữ nguyên số khối và tăng một đơn vị điện tích.
b) Phóng xạ β−\beta^- làm hạt nhân con giảm bốn đơn vị số khối.
c) Hạt nhân con có số hiệu nguyên tử 8282.
d) Sau 33 chu kì bán rã, khối lượng đã phân rã là 88 gam.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 46. Hạt nhân 84210Po^{210}_{84}\text{Po} phóng xạ α\alpha. Số khối của hạt nhân con bằng bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 47. Hạt nhân 614C^{14}_{6}\text{C} phóng xạ β−\beta^-. Số hiệu nguyên tử của hạt nhân con bằng bao nhiêu?

Tự luận 2 câu

Vận dụng
Câu 48. Một mẫu chứa 8080 gam 88226Ra^{226}_{88}\text{Ra}. Sau 44 chu kì bán rã, khối lượng chất phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu gam?
Nhận biết
Câu 49. Hạt nhân 53131I^{131}_{53}\text{I} phóng xạ β−\beta^-. Số khối của hạt nhân con bằng bao nhiêu?

Ôn tập chương Cơ sở hóa học — Hóa học lớp 10

Chương Cơ sở hóa học trong chương trình Hóa học lớp 10 thuộc mạch chuyên đề học tập có 49 câu hỏi chia thành 5 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập cơ sở hóa học đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.

Các dạng bài trong chương: năng lượng hoạt hóa và cơ chế ảnh hưởng của chất xúc tác (10 câu), liên kết hóa học nâng cao và hình học phân tử (10 câu), entropy và chiều tự diễn biến của quá trình (10 câu), biến thiên năng lượng tự do gibbs (11 câu) và phản ứng hạt nhân, phóng xạ và ứng dụng (8 câu). Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.

Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 14 câu nhận biết, 12 câu thông hiểu, 19 câu vận dụng và 4 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.

Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 15 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 7 câu đúng – sai, 13 câu trả lời ngắn và 14 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.

Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Hóa học lớp 10 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.