Quy tắc an toàn và một số thao tác cơ bản trong phòng thực hành Hóa học 9 câu
Bài tập quy tắc an toàn và một số thao tác cơ bản trong phòng thực hành hóa học — Hóa học lớp 10: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu
Câu đúng / sai 1 câu
Trả lời ngắn 2 câu
(1) nhận biết mùi của khí trong ống nghiệm — nghiêng ống và hướng miệng ống về phía không có người.
(2) pha loãng sulfuric acid đặc — rót từ từ acid đặc vào nước rồi khuấy đều.
(3) đun nóng chất lỏng trong ống nghiệm — dùng tay phẩy nhẹ hơi về phía mũi.
(4) lấy hóa chất lỏng vào pipette — dùng quả bóp cao su để hút.
Có bao nhiêu cặp ghép đúng?
(1) Hút pipette bằng miệng là chấp nhận được với dung dịch loãng.
(2) Hóa chất mất nhãn phải được xử lí như chất thải, không đem dùng.
(3) Phải đeo kính bảo hộ khi làm việc với hóa chất ăn mòn.
(4) Phải đọc nhãn và biểu tượng cảnh báo nguy hại trước khi dùng hóa chất.
(5) Pha loãng sulfuric acid đặc an toàn nhất bằng cách rót nhanh nước vào acid.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Tự luận 3 câu
(1) lấy hóa chất lỏng vào pipette — dùng quả bóp cao su để hút.
(2) acid loãng bắn vào tay — rửa ngay dưới vòi nước chảy nhiều phút rồi báo giáo viên.
(3) gặp một lọ hóa chất đã mất nhãn — rót từ từ acid đặc vào nước rồi khuấy đều.
(4) nhận biết mùi của khí trong ống nghiệm — dùng tay phẩy nhẹ hơi về phía mũi.
Có bao nhiêu cặp ghép đúng?
(1) Khi đun ống nghiệm, hướng miệng ống về phía không có người.
(2) Khi đun ống nghiệm nên hướng miệng ống về phía mình để dễ quan sát.
(3) Pha loãng sulfuric acid đặc an toàn nhất bằng cách rót nhanh nước vào acid.
(4) Hóa chất mất nhãn phải được xử lí như chất thải, không đem dùng.
(5) Khi pha loãng sulfuric acid đặc, rót từ từ acid vào nước và khuấy đều.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Chai gốc ghi: phần khối lượng , khối lượng riêng g/mL, g/mol.
Bình định mức mL có sai số mL. Nồng độ dung dịch pha được phép sai lệch tương đối không quá ; sai số tương đối của nồng độ cuối bằng tổng hai sai số tương đối của hai phép đo thể tích.
Phiếu an toàn rút gọn (chỉ được dùng đúng những gì ghi ở đây):
| Mã | Quy tắc |
|---|---|
| A1 | Khi pha loãng, LUÔN rót đặc từ từ vào nước; không bao giờ làm ngược lại. |
| A2 | Không gia nhiệt bằng ngọn lửa trần. Chỉ đun cách thuỷ trong bể điều nhiệt, nhiệt độ không quá °C. |
| A3 | đặc tương kị với dung dịch đặc: không để chung giá và không dùng lại dụng cụ đong vừa chứa khi chưa tráng rửa. |
| A4 | Mọi thao tác với đặc phải làm trong tủ hút, đeo kính bảo hộ và găng chống hoá chất. |
| A5 | Pha loãng đặc toả nhiệt mạnh: pha trong cốc chịu nhiệt, để nguội về nhiệt độ phòng rồi mới chuyển định lượng và định mức. |
| A6 | Không hút bất kì hoá chất nào bằng miệng; phải dùng quả bóp cao su. |
| A7 | Định lượng đặc MỘT lần duy nhất, không chia nhiều lần rót — dụng cụ phải có dung tích đủ cho cả lượng cần lấy. |
Phiếu quy trình mà nhóm đã viết:
| Bước | Nội dung | Nhóm ghi |
|---|---|---|
| B1 | Chuẩn bị chỗ làm và bảo hộ | Làm trong tủ hút, đeo kính bảo hộ và găng chống hoá chất. |
| B2 | Lấy mL acid đặc | Đong bằng ống đong mL; hút acid đặc bằng miệng qua pipet cho nhanh. |
| B3 | Trộn acid đặc với nước cất | Rót nước cất vào cốc đã chứa sẵn acid đặc. |
| B4 | Nơi thực hiện bước trộn | Pha trong cốc chịu nhiệt, để nguội về nhiệt độ phòng rồi mới chuyển định lượng. |
| B5 | Gia nhiệt dung dịch | Đun cách thuỷ trong bể điều nhiệt đặt °C. |
| B6 | Định mức | Chuyển toàn bộ vào bình định mức mL, thêm nước cất tới vạch, lắc đều. |
Dụng cụ có sẵn trong phòng:
| Dụng cụ | Dung tích | Sai số thể tích |
|---|---|---|
| Ống đong mL | mL | mL |
| Ống đong mL | mL | mL |
| Pipet bầu mL | cố định mL | mL |
| Pipet chia độ mL | mL | mL |
| Buret mL | mL | mL |
Ba phương án sửa được đề xuất:
| Phương án | Dụng cụ lấy | Cách pha và gia nhiệt | Bảo hộ và dụng cụ |
|---|---|---|---|
| PA 1 | Buret mL | Rót từ từ acid đặc vào cốc chịu nhiệt đã có sẵn nước cất, khuấy đều, để nguội về nhiệt độ phòng; đun cách thuỷ ở °C. | Tủ hút, kính bảo hộ, găng chống hoá chất; dùng lại chính buret vừa chuẩn độ đặc, chưa tráng rửa. |
| PA 2 | Buret mL | Rót từ từ acid đặc vào cốc chịu nhiệt đã có sẵn nước cất, khuấy đều, để nguội về nhiệt độ phòng; đun cách thuỷ ở °C. | Tủ hút, kính bảo hộ, găng chống hoá chất; mọi dụng cụ đã tráng rửa sạch. |
| PA 3 | Pipet chia độ mL | Rót từ từ acid đặc vào cốc chịu nhiệt đã có sẵn nước cất, khuấy đều, để nguội về nhiệt độ phòng; đun cách thuỷ ở °C. | Tủ hút, kính bảo hộ, găng chống hoá chất; mọi dụng cụ đã tráng rửa sạch. |
Làm tròn nồng độ đến hàng phần nghìn mol/L và thể tích đến hàng phần trăm mililít; sai số tương đối làm tròn đến hàng phần nghìn phần trăm.
Vai trò của Hóa học đối với đời sống, sản xuất và phát triển bền vững 8 câu
Bài tập vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất và phát triển bền vững — Hóa học lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu
Câu đúng / sai 1 câu
Trả lời ngắn 2 câu
(1) hóa chất keo tụ để xử lí nước thải — vật liệu.
(2) xăng, dầu diesel và khí hóa lỏng — năng lượng và nhiên liệu.
(3) thuốc kháng sinh và vaccine — y học và chăm sóc sức khỏe.
(4) phân đạm, phân lân và phân kali — nông nghiệp.
Có bao nhiêu cặp ghép đúng?
(1) Đánh giá một sản phẩm hóa học phải xét đồng thời hiệu quả, an toàn và vòng đời môi trường.
(2) Sử dụng hóa chất có trách nhiệm đòi hỏi đúng liều, đúng mục đích và quản lí chất thải phù hợp.
(3) Chất thải hóa học đều tự phân hủy nên không cần quản lí.
(4) Hiệu quả sản xuất là tiêu chí duy nhất khi lựa chọn một quy trình hóa học.
(5) Mọi ứng dụng hóa học đều có lợi tuyệt đối, không phát sinh rủi ro môi trường.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Tự luận 2 câu
(1) xăng, dầu diesel và khí hóa lỏng — bảo vệ môi trường.
(2) hóa chất keo tụ để xử lí nước thải — vật liệu.
(3) chất dẻo, cao su và sợi tổng hợp — năng lượng và nhiên liệu.
(4) chất bảo quản và phụ gia thực phẩm — chế biến và bảo quản thực phẩm.
Có bao nhiêu cặp ghép đúng?
(1) Hóa học xanh chỉ lo xử lí chất thải sau khi đã tạo ra chúng.
(2) Mọi ứng dụng hóa học đều có lợi tuyệt đối, không phát sinh rủi ro môi trường.
(3) Cùng một hóa chất có thể có lợi hoặc có hại tùy liều lượng và cách dùng.
(4) Hóa học góp phần phát triển thuốc, vật liệu, phân bón, nhiên liệu và công nghệ xử lí môi trường.
(5) Hóa học không liên quan gì tới lĩnh vực năng lượng.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
Đối tượng nghiên cứu của Hóa học 8 câu
Bài tập đối tượng nghiên cứu của hóa học — Hóa học lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu
Câu đúng / sai 1 câu
Trả lời ngắn 2 câu
(1) nước đá trong cốc tan thành nước lỏng.
(2) nến bị đun nóng chảy thành nến lỏng.
(3) sữa để lâu ngoài không khí bị chua.
(4) hòa tan muối ăn vào nước được dung dịch trong suốt.
(5) đập nhỏ một viên đá vôi thành bột.
Có bao nhiêu hiện tượng là biến đổi hóa học?
(1) đinh sắt để lâu trong không khí ẩm bị gỉ.
(2) đập nhỏ một viên đá vôi thành bột.
(3) cơm nếp lên men thành rượu.
(4) đốt dây magnesium thấy sáng chói và tạo chất bột trắng.
(5) hòa tan muối ăn vào nước được dung dịch trong suốt.
Có bao nhiêu hiện tượng là biến đổi vật lí?
Tự luận 2 câu
(1) đốt dây magnesium thấy sáng chói và tạo chất bột trắng.
(2) nhỏ giấm vào vỏ trứng thấy sủi bọt khí.
(3) sữa để lâu ngoài không khí bị chua.
(4) đập nhỏ một viên đá vôi thành bột.
(5) nến bị đun nóng chảy thành nến lỏng.
Có bao nhiêu hiện tượng là biến đổi hóa học?
(1) Đối tượng của hóa học trải từ hạt vi mô đến vật liệu và quá trình ở quy mô sản xuất.
(2) Hóa học không nghiên cứu vật liệu hay quá trình trong sản xuất.
(3) Không thể dự đoán tính chất của chất khi đã biết cấu trúc của nó.
(4) Hóa học chỉ nghiên cứu những chất do con người tổng hợp.
(5) Sủi bọt khí, đổi màu hay tạo kết tủa là những dấu hiệu gợi ý đã có phản ứng hóa học.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Phương pháp học tập và nghiên cứu Hóa học 9 câu
Bài tập phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học — Hóa học lớp 10: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu
Câu đúng / sai 1 câu
Trả lời ngắn 2 câu
(1) Có thể thay đổi đồng thời mọi yếu tố mà vẫn xác định chắc chắn tác động của từng yếu tố.
(2) Kết luận phải dựa trên dữ liệu, có xét sai số và khả năng lặp lại của phép đo.
(3) Báo cáo cần đủ chi tiết để người khác lặp lại được thí nghiệm.
(4) Giả thuyết khoa học phải kiểm tra được bằng thí nghiệm.
(5) Báo cáo chỉ cần nêu kết luận, không cần trình bày quy trình và số liệu.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
Tự luận 3 câu
(1) Báo cáo chỉ cần nêu kết luận, không cần trình bày quy trình và số liệu.
(2) Kết luận phải dựa trên dữ liệu, có xét sai số và khả năng lặp lại của phép đo.
(3) Giả thuyết khoa học phải kiểm tra được bằng thí nghiệm.
(4) Có thể thay đổi đồng thời mọi yếu tố mà vẫn xác định chắc chắn tác động của từng yếu tố.
(5) Giả thuyết càng khó kiểm tra thì càng có giá trị khoa học.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Phương pháp được thử ở hai phòng. Tại mỗi phòng, mỗi mẻ là một lần chuẩn bị dung dịch độc lập; trong một mẻ, dung dịch ấy được chia vào nhiều giếng và đọc nhiều lần trên cùng thiết bị. Số đọc (mg/L):
| Phòng | Mẻ | Các số đọc kĩ thuật | Số giếng |
|---|---|---|---|
| ; ; ; | |||
| ; ; ; | |||
| ; ; ; | |||
| ; ; | |||
| ; ; | |||
| ; ; | |||
| ; | |||
| ; ; | |||
| ; ; | |||
| ; ; |
Đường chuẩn được xây và khoá chỉ từ các mẻ huấn luyện ở phòng ; phòng chỉ nhận lại công thức hiệu chuẩn đã khoá.
Bốn tiêu chí thẩm định (chỉ dùng đúng các quy ước dưới đây, không cần kiểm định thống kê nào khác):
| Tiêu chí | Cách tính | Đạt khi |
|---|---|---|
| Độ chụm kĩ thuật | trong từng mẻ | mọi |
| Độ lặp lại | , với là trung bình các số đọc của mẻ | ở CẢ hai phòng |
| Độ đúng | = số mẻ có nằm trong dải chấp nhận, chia số mẻ của phòng | ở CẢ hai phòng |
| Khả năng chuyển giao | , trung bình của các từng phòng |
Kết luận chung là phép VÀ của đúng bốn tiêu chí trên.
Tuyên bố của nhóm: “Mọi khoảng trong mẻ đều dưới ngưỡng, và số giếng đo nằm trong dải chấp nhận — vượt mức . Vậy phương pháp vừa lặp lại tốt vừa chuyển giao được.”
Ngân sách vòng xác nhận tiếp theo: mẻ chuẩn bị độc lập, chia cho hai phòng. Mỗi phòng bắt buộc dành mẻ mẫu trắng và mẻ kiểm soát dương; số mẻ còn lại dùng cho mẫu mã hoá mù và phải chia đều cho hai phòng. Nhân thêm số giếng trong một mẻ không làm tăng số mẻ độc lập.
Làm tròn nồng độ và các khoảng đến hàng phần trăm mg/L, tỉ lệ đến hàng phần trăm.
Ôn tập chương Mở đầu — Hóa học lớp 10
Chương Mở đầu trong chương trình Hóa học lớp 10 thuộc mạch mở đầu có 34 câu hỏi chia thành 4 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập mở đầu đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.
Các dạng bài trong chương: quy tắc an toàn và một số thao tác cơ bản trong phòng thực hành hóa học (9 câu), vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất và phát triển bền vững (8 câu), đối tượng nghiên cứu của hóa học (8 câu) và phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học (9 câu). Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.
Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 4 câu nhận biết, 16 câu thông hiểu, 12 câu vận dụng và 2 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.
Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 12 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 4 câu đúng – sai, 8 câu trả lời ngắn và 10 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.
Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Hóa học lớp 10 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.
Mở khoá đề
Đang mở…