Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Hóa học Lớp 10 Kiến thức cơ sở hóa học chung

Năng lượng hóa học — ôn luyện Hóa học lớp 10

89 câu hỏi chia theo 9 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.

Tải đề bài cả chươngPDF · MIỄN PHÍ

Vận dụng năng lượng hóa học trong nhiên liệu, sản xuất và đời sống 14 câu

Bài tập vận dụng năng lượng hóa học trong nhiên liệu, sản xuất và đời sống — Hóa học lớp 10: 14 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 1. Thiết bị pin và ắc quy hoạt động dựa trên
A phản ứng oxi hoá - khử toả nhiệt
B sự bay hơi của nước
C phản ứng toả nhiệt
D phản ứng thu nhiệt
Thông hiểu
Câu 2. Đốt cháy một mol hydrogen (H2)\left(\text{H}_2\right) toả ra 286286 kJ; khối lượng mol của nó là 22 g/mol. Nhiệt lượng toả ra khi đốt một gam nhiên liệu ấy xấp xỉ
A 0 kJ/g0\,\text{kJ/g}
B 572 kJ/g572\,\text{kJ/g}
C 286 kJ/g286\,\text{kJ/g}
D 143 kJ/g143\,\text{kJ/g}
Vận dụng
Câu 3. Cùng lượng dung dịch và bình, gia nhiệt điện chuẩn cung cấp 16321632 J, nhiệt độ tăng 3,23{,}2 °C; bỏ thất thoát ở lần chuẩn. Lần phản ứng 0,10{,}1 mol chất làm nhiệt độ tăng 2,42{,}4 °C và đồng thời thất thoát thêm 390390 J ra ngoài theo phép đo độc lập. Nhiệt dung gộp bình+dung dịch không đổi. Ở áp suất không đổi, dùng nhiệt truyền gần đúng cho ΔH; quy ước âm khi tỏa nhiệt. Enthalpy mol xấp xỉ bằng bao nhiêu?
A 16,14 kJ/mol16{,}14\,\text{kJ/mol}
B −12,24 kJ/mol-12{,}24\,\text{kJ/mol}
C −16,14 kJ/mol-16{,}14\,\text{kJ/mol}
D −8,34 kJ/mol-8{,}34\,\text{kJ/mol}
Vận dụng
Câu 4. Cần cung cấp 1094010940 kJ nhiệt bằng cách đốt octane trong xăng (C8H18)\left(\text{C}_8\text{H}_{18}\right). Biết đốt một mol chất ấy toả 54705470 kJ và khối lượng mol bằng 114114 g/mol, khối lượng nhiên liệu cần dùng là
A 228 g228\,\text{g}
B 2 g2\,\text{g}
C 10940 g10940\,\text{g}
D 114 g114\,\text{g}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 5. Đốt cháy một mol benzene (C6H6)\left(\text{C}_6\text{H}_6\right) toả ra 32683268 kJ; khối lượng mol của nó là 7878 g/mol.
a) Muốn so sánh hai nhiên liệu, phải quy về cùng một số mol.
b) Đốt 234234 gam nhiên liệu ấy toả ra 32683268 kJ.
c) Trong các nhiên liệu thông dụng, H2\text{H}_2 có nhiệt lượng trên mỗi gam lớn nhất.
d) Túi chườm lạnh hoạt động dựa trên phản ứng thu nhiệt.

Trả lời ngắn 4 câu

Thông hiểu
Câu 6. Đốt cháy một mol propane (C3H8)\left(\text{C}_3\text{H}_8\right) toả ra 22202220 kJ; khối lượng mol của nó là 4444 g/mol. Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt một gam nhiên liệu ấy (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn 360360 gam glucose (C6H12O6)\left(\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6\right) (khối lượng mol 180180 g/mol, mỗi mol toả 28032803 kJ) thì toả ra bao nhiêu kJ?
Vận dụng cao
Câu 8. Một xưởng cần cung cấp nhiệt hữu ích Q=960 MJQ = 960\ \text{MJ} cho một mẻ sấy và được chọn một trong bốn phương án nhiên liệu – thiết bị dưới đây. Mỗi phương án dùng một thiết bị đốt riêng với hiệu suất η\eta (phần nhiệt cháy biến thành nhiệt hữu ích); nhiên liệu cháy hoàn toàn trong oxygen dư, sản phẩm chứa carbon đều là CO2\text{CO}_2. Thành phần hỗn hợp cho theo phần mol và đã cố định.
Nhiên liệuCông thứcMM (g/mol)ΔcH\Delta_c H (kJ/mol)Giá (nghìn đồng/kg)
methaneCH4\text{CH}_41616−890-8902828
methanolCH3OH\text{CH}_3\text{OH}3232−726-7261616
octaneC8H18\text{C}_8\text{H}_{18}114114−5470-54702525
hydrogenH2\text{H}_222−286-286132132
dimethyl etherCH3OCH3\text{CH}_3\text{OCH}_34646−1460-14602424

Phương ánNhiên liệuHiệu suất thiết bị η\eta
PPhỗn hợp hydrogen và methane với phần mol 0,390{,}39 : 0,610{,}610,550{,}55
QQmethanol tinh khiết0,60{,}6
RRdimethyl ether tinh khiết0,60{,}6
SSoctane tinh khiết0,550{,}55

Quy định môi trường: mỗi mẻ không được thải quá 106,5 kg106{,}5\ \text{kg} CO2\text{CO}_2. Lấy MCO2=44 g/molM_{\text{CO}_2} = 44\ \text{g/mol}.
Xưởng chọn phương án rẻ nhất trong các phương án đạt quy định. Hỏi chi phí nhiên liệu của phương án ấy đắt hơn phương án rẻ nhất khi không có quy định bao nhiêu nghìn đồng? (làm tròn đến hàng đơn vị).
Vận dụng
Câu 9. Cho 5 mol chất A phản ứng hoàn toàn ở áp suất không đổi. Tổng nhiệt dung bình và dung dịch là 30 kJ/K, nhiệt độ tăng 7 K. Bỏ trao đổi nhiệt với ngoài, không đổi pha. Enthalpy mol của phản ứng tính theo A là bao nhiêu kJ/mol? (trả lời kèm dấu).

Tự luận 5 câu

Nhận biết
Câu 10. Đốt cháy một mol propane (C3H8)\left(\text{C}_3\text{H}_8\right) toả ra 22202220 kJ; khối lượng mol của nó là 4444 g/mol. Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt một gam nhiên liệu ấy (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn 116116 gam butane (C4H10)\left(\text{C}_4\text{H}_{10}\right) (khối lượng mol 5858 g/mol, mỗi mol toả 28742874 kJ) thì toả ra bao nhiêu kJ?
Vận dụng cao
Câu 12. Một xưởng cần cung cấp nhiệt hữu ích Q=1880 MJQ = 1880\ \text{MJ} cho một mẻ sấy và được chọn một trong bốn phương án nhiên liệu – thiết bị dưới đây. Mỗi phương án dùng một thiết bị đốt riêng với hiệu suất η\eta (phần nhiệt cháy biến thành nhiệt hữu ích); nhiên liệu cháy hoàn toàn trong oxygen dư, sản phẩm chứa carbon đều là CO2\text{CO}_2. Thành phần hỗn hợp cho theo phần mol và đã cố định.
Nhiên liệuCông thứcMM (g/mol)ΔcH\Delta_c H (kJ/mol)Giá (nghìn đồng/kg)
methaneCH4\text{CH}_41616−890-8902929
ethaneC2H6\text{C}_2\text{H}_63030−1560-15603131
ethanolC2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}4646−1367-13672020
octaneC8H18\text{C}_8\text{H}_{18}114114−5470-54702424
hydrogenH2\text{H}_222−286-286200200

Phương ánNhiên liệuHiệu suất thiết bị η\eta
PPhỗn hợp ethanol và octane với phần mol 0,620{,}62 : 0,380{,}380,850{,}85
QQethane tinh khiết0,70{,}7
RRmethane tinh khiết0,70{,}7
SShydrogen tinh khiết0,80{,}8

Quy định môi trường: mỗi mẻ không được thải quá 137,9 kg137{,}9\ \text{kg} CO2\text{CO}_2. Lấy MCO2=44 g/molM_{\text{CO}_2} = 44\ \text{g/mol}.
Lập bảng nhiệt hữu ích trên mol, số mol, khối lượng CO2\text{CO}_2 và chi phí cho cả bốn phương án (nêu rõ cách cộng theo phần mol cho hỗn hợp), xác định phương án rẻ nhất khi không có quy định và phương án đạt quy định rẻ nhất, rồi tính chênh lệch chi phí giữa hai phương án ấy (làm tròn kết quả đến nghìn đồng).
Vận dụng
Câu 13. Cùng lượng dung dịch và bình, gia nhiệt điện chuẩn cung cấp 21582158 J, nhiệt độ tăng 2,62{,}6 °C; bỏ thất thoát ở lần chuẩn. Lần phản ứng 0,090{,}09 mol chất làm nhiệt độ tăng 1,81{,}8 °C và đồng thời thất thoát thêm 410410 J ra ngoài theo phép đo độc lập. Nhiệt dung gộp bình+dung dịch không đổi. Ở áp suất không đổi, dùng nhiệt truyền gần đúng cho ΔH; quy ước âm khi tỏa nhiệt. a) Xác định nhiệt dung gộp. b) Tính ΔH trên mỗi mol. c) Nếu bỏ thất thoát, độ lớn ΔH lệch theo chiều nào?
Vận dụng
Câu 14. Cho 4 mol chất A phản ứng hoàn toàn ở áp suất không đổi. Tổng nhiệt dung bình và dung dịch là 44 kJ/K, nhiệt độ tăng 8 K. Bỏ trao đổi nhiệt với ngoài, không đổi pha. Enthalpy mol của phản ứng tính theo A là bao nhiêu kJ/mol? Trình bày lập luận và các bước tính.

Sơ đồ năng lượng của phản ứng 9 câu

Bài tập sơ đồ năng lượng của phản ứng — Hóa học lớp 10: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 15. Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng đốt cháy carbon (C(s)+O2(g)→CO2(g))\left(\text{C}\left(s\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow \text{CO}_2\left(g\right)\right), mức năng lượng của các chất đầu là −200-200 kJ, của các sản phẩm là −594-594 kJ. Biến thiên enthalpy của phản ứng bằng
A −794 kJ-794\,\text{kJ}
B 394 kJ394\,\text{kJ}
C −594 kJ-594\,\text{kJ}
D −394 kJ-394\,\text{kJ}
Vận dụng
Câu 16. Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng tổng hợp ammonia (N2(g)+3H2(g)→2NH3(g))\left(\text{N}_2\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NH}_3\left(g\right)\right), mức năng lượng của các chất đầu là 1010 kJ, của các sản phẩm là −82-82 kJ. Kết luận nào sau đây đúng?
A Không kết luận được vì thiếu năng lượng hoạt hoá
B Phản ứng toả nhiệt, lượng nhiệt trao đổi là 184184 kJ
C Phản ứng toả nhiệt, lượng nhiệt trao đổi là 9292 kJ
D Phản ứng thu nhiệt, lượng nhiệt trao đổi là 9292 kJ
Nhận biết
Câu 17. Trên sơ đồ năng lượng của một phản ứng toả nhiệt như đốt cháy methane, mức năng lượng của sản phẩm so với chất đầu thì
A cao hơn, và mũi tên biểu diễn ΔrH\Delta_r H chỉ lên
B bằng nhau, vì năng lượng được bảo toàn
C thấp hơn, và mũi tên biểu diễn ΔrH\Delta_r H chỉ xuống
D cao hơn, nhưng mũi tên vẫn chỉ xuống

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 18. Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng tạo nitrogen monoxide từ nitrogen và oxygen (N2(g)+O2(g)→2NO(g))\left(\text{N}_2\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NO}\left(g\right)\right), mức năng lượng của các chất đầu là −250-250 kJ, của các sản phẩm là −69-69 kJ.
a) Phản ứng toả nhiệt có mức năng lượng sản phẩm thấp hơn mức chất đầu.
b) Mức năng lượng của sản phẩm thấp hơn mức năng lượng của chất đầu.
c) Phản ứng ấy là phản ứng toả nhiệt.
d) Đỉnh nhô lên giữa hai mức trên sơ đồ ứng với biến thiên enthalpy của phản ứng.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 19. Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng thăng hoa iodine (I2(s)→I2(g))\left(\text{I}_2\left(s\right) \rightarrow \text{I}_2\left(g\right)\right), mức năng lượng của các chất đầu là −340-340 kJ, của các sản phẩm là −278-278 kJ. Biến thiên enthalpy của phản ứng bằng bao nhiêu kJ? (trả lời kèm dấu).
Vận dụng
Câu 20. Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng nhiệt nhôm (2Al(s)+Fe2O3(s)→Al2O3(s)+2Fe(s))\left(2\text{Al}\left(s\right) + \text{Fe}_2\text{O}_3\left(s\right) \rightarrow \text{Al}_2\text{O}_3\left(s\right) + 2\text{Fe}\left(s\right)\right), mức năng lượng của các chất đầu là −20-20 kJ, biến thiên enthalpy của phản ứng là −852-852 kJ. Mức năng lượng của các sản phẩm bằng bao nhiêu kJ? (trả lời kèm dấu).

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 21. Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng đốt cháy carbon (C(s)+O2(g)→CO2(g))\left(\text{C}\left(s\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow \text{CO}_2\left(g\right)\right), mức năng lượng của các chất đầu là −200-200 kJ, của các sản phẩm là −594-594 kJ. Biến thiên enthalpy của phản ứng bằng bao nhiêu kJ?
Vận dụng
Câu 22. Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng tổng hợp hydrogen chloride (H2(g)+Cl2(g)→2HCl(g))\left(\text{H}_2\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{HCl}\left(g\right)\right), mức năng lượng của các chất đầu là 300300 kJ, biến thiên enthalpy của phản ứng là −184-184 kJ. Mức năng lượng của các sản phẩm bằng bao nhiêu kJ?
Vận dụng cao
Câu 23. Một nhóm nghiên cứu công bố hồ sơ năng lượng (giản đồ năng lượng theo toạ độ phản ứng) của cùng một phản ứng R→P\text{R} \to \text{P} theo hai con đường trên cùng hệ trục: con đường không xúc tác đi qua một trạng thái chuyển tiếp TSu\text{TS}_u; con đường có xúc tác gồm hai bước R→I→P\text{R} \to \text{I} \to \text{P} đi qua TS1\text{TS}_1, trung gian I\text{I} rồi TS2\text{TS}_2. Trục tung ghi năng lượng (kJ/mol), các mức đọc theo đường dóng đều đúng:
Con đườngCác mức theo thứ tự trên toạ độ phản ứng (kJ/mol)
Không xúc tácR\text{R}: 6060; TSu\text{TS}_u: 260260; P\text{P}: −22-22
Có xúc tácR\text{R}: 6060; TS1\text{TS}_1: 189189; I\text{I}: 2626; TS2\text{TS}_2: 105105; P\text{P}: −22-22

Bốn mũi tên năng lượng được vẽ đúng hai đầu mút nhưng kĩ thuật viên đã ghi sai đúng một con số nhãn (cộng hoặc trừ một lượng nguyên khác 00):
NhãnMũi tênGiá trị ghi (kJ/mol)
ΔH\Delta Htừ mức R\text{R} tới mức P\text{P}−109-109
Ea,uE_{a,u}từ mức R\text{R} tới đỉnh TSu\text{TS}_u200200
Ea,1E_{a,1}từ mức R\text{R} tới đỉnh TS1\text{TS}_1129129
Ea,2E_{a,2}từ mức I\text{I} tới đỉnh TS2\text{TS}_27979

Quy ước: năng lượng hoạt hoá của một bước bằng năng lượng trạng thái chuyển tiếp trừ năng lượng chất đầu của chính bước đó; khi các yếu tố khác như nhau, bước có năng lượng hoạt hoá lớn hơn là bước chậm hơn và quyết định tốc độ. Chất xúc tác chỉ mở con đường khác; R\text{R} và P\text{P} là cùng trạng thái đầu – cuối ở hai con đường.

Tính biến thiên enthalpy từ năng lượng liên kết 8 câu

Bài tập tính biến thiên enthalpy từ năng lượng liên kết — Hóa học lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 24. Cho phản ứng CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g)\text{CH}_4\left(g\right) + 2\text{O}_2\left(g\right) \rightarrow \text{CO}_2\left(g\right) + 2\text{H}_2\text{O}\left(g\right) với mọi chất đều ở thể khí. Biến thiên enthalpy của phản ứng được tính theo công thức
A ΔrH=∑Eb(lieˆn keˆˊt bị phaˊ)+∑Eb(lieˆn keˆˊt tạo thaˋnh)\Delta_r H = \sum E_b(\text{liên kết bị phá}) + \sum E_b(\text{liên kết tạo thành})
B ΔrH=∑Eb(sản phẩm)−∑Eb(chaˆˊt đaˆˋu)\Delta_r H = \sum E_b(\text{sản phẩm}) - \sum E_b(\text{chất đầu})
C ΔrH=∑Eb(lieˆn keˆˊt tạo thaˋnh)−∑Eb(lieˆn keˆˊt bị phaˊ)\Delta_r H = \sum E_b(\text{liên kết tạo thành}) - \sum E_b(\text{liên kết bị phá})
D ΔrH=∑Eb(lieˆn keˆˊt bị phaˊ)−∑Eb(lieˆn keˆˊt tạo thaˋnh)\Delta_r H = \sum E_b(\text{liên kết bị phá}) - \sum E_b(\text{liên kết tạo thành})
Vận dụng
Câu 25. Theo mô hình năng lượng liên kết trung bình pha khí cho phản ứng CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g)\mathrm{CH_4}(g)+2\mathrm{O_2}(g)\rightarrow\mathrm{CO_2}(g)+2\mathrm{H_2O}(g), đo được ΔH=−878 kJ\Delta H=-878\,\mathrm{kJ} cho đúng phương trình. Biết E(O=O)=500E(\mathrm{O=O})=500, E(C=O trong CO2)=797E(\mathrm{C=O}\text{ trong }\mathrm{CO_2})=797 và E(O−H)=469E(\mathrm{O-H})=469, đơn vị kJ/mol liên kết. Năng lượng C–H suy ra bằng bao nhiêu kJ/mol?
A 388 kJ/mol388\,\mathrm{kJ/mol}
B 1592 kJ/mol1592\,\mathrm{kJ/mol}
C 408 kJ/mol408\,\mathrm{kJ/mol}
D 398 kJ/mol398\,\mathrm{kJ/mol}
Thông hiểu
Câu 26. Cho phản ứng C2H4(g)+H2(g)→C2H6(g)\text{C}_2\text{H}_4\left(g\right) + \text{H}_2\left(g\right) \rightarrow \text{C}_2\text{H}_6\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(C=C)=614E_b\left(\text{C} = \text{C}\right) = 614, Eb(H−H)=432E_b\left(\text{H} - \text{H}\right) = 432, Eb(C−C)=347E_b\left(\text{C} - \text{C}\right) = 347, Eb(C−H)=413E_b\left(\text{C} - \text{H}\right) = 413. Tổng năng lượng cần để phá các liên kết ở chất đầu bằng
A 1046 kJ1046\,\text{kJ}
B −127 kJ-127\,\text{kJ}
C 1047 kJ1047\,\text{kJ}
D 1173 kJ1173\,\text{kJ}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 27. Cho phản ứng CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g)\text{CH}_4\left(g\right) + 2\text{O}_2\left(g\right) \rightarrow \text{CO}_2\left(g\right) + 2\text{H}_2\text{O}\left(g\right) với mọi chất ở thể khí, và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(C−H)=413E_b\left(\text{C} - \text{H}\right) = 413, Eb(O=O)=498E_b\left(\text{O} = \text{O}\right) = 498, Eb(C=O)=745E_b\left(\text{C} = \text{O}\right) = 745, Eb(O−H)=464E_b\left(\text{O} - \text{H}\right) = 464.
a) Công thức tính lấy tổng năng lượng tạo trừ tổng năng lượng phá.
b) Tổng năng lượng phá liên kết bằng 33463346 kJ.
c) Tổng năng lượng của các liên kết tạo thành bằng 33463346 kJ.
d) Phản ứng ấy toả nhiệt.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 28. Cho phản ứng H2(g)+Cl2(g)→2HCl(g)\text{H}_2\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{HCl}\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(H−H)=432E_b\left(\text{H} - \text{H}\right) = 432, Eb(Cl−Cl)=243E_b\left(\text{Cl} - \text{Cl}\right) = 243, Eb(H−Cl)=427E_b\left(\text{H} - \text{Cl}\right) = 427. Tính tổng năng lượng cần để phá các liên kết ở chất đầu.
Vận dụng
Câu 29. Theo mô hình năng lượng liên kết trung bình pha khí cho phản ứng CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g)\mathrm{CH_4}(g)+2\mathrm{O_2}(g)\rightarrow\mathrm{CO_2}(g)+2\mathrm{H_2O}(g), đo được ΔH=−860 kJ\Delta H=-860\,\mathrm{kJ} cho đúng phương trình. Biết E(O=O)=498E(\mathrm{O=O})=498, E(C=O trong CO2)=800E(\mathrm{C=O}\text{ trong }\mathrm{CO_2})=800 và E(O−H)=465E(\mathrm{O-H})=465, đơn vị kJ/mol liên kết. Tính năng lượng C–H theo mô hình, đơn vị kJ/mol.

Tự luận 2 câu

Nhận biết
Câu 30. Cho phản ứng 2HI(g)→H2(g)+I2(g)2\text{HI}\left(g\right) \rightarrow \text{H}_2\left(g\right) + \text{I}_2\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(H−I)=298E_b\left(\text{H} - \text{I}\right) = 298, Eb(H−H)=432E_b\left(\text{H} - \text{H}\right) = 432, Eb(I−I)=151E_b\left(\text{I} - \text{I}\right) = 151. Tính tổng năng lượng cần để phá các liên kết ở chất đầu.
Vận dụng
Câu 31. Cho phản ứng H2(g)+Cl2(g)→2HCl(g)\text{H}_2\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{HCl}\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(H−H)=432E_b\left(\text{H} - \text{H}\right) = 432, Eb(Cl−Cl)=243E_b\left(\text{Cl} - \text{Cl}\right) = 243, Eb(H−Cl)=427E_b\left(\text{H} - \text{Cl}\right) = 427. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng.

Tính biến thiên enthalpy từ enthalpy tạo thành chuẩn 12 câu

Bài tập tính biến thiên enthalpy từ enthalpy tạo thành chuẩn — Hóa học lớp 10: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 32. Cho phản ứng C2H4(g)+H2(g)→C2H6(g)\text{C}_2\text{H}_4\left(g\right) + \text{H}_2\left(g\right) \rightarrow \text{C}_2\text{H}_6\left(g\right). Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được tính theo công thức
A ΔrH=∑n⋅ΔfH(sản phẩm)+∑n⋅ΔfH(chaˆˊt đaˆˋu)\Delta_r H = \sum n \cdot \Delta_f H(\text{sản phẩm}) + \sum n \cdot \Delta_f H(\text{chất đầu})
B ΔrH=∑n⋅ΔfH(chaˆˊt đaˆˋu)−∑n⋅ΔfH(sản phẩm)\Delta_r H = \sum n \cdot \Delta_f H(\text{chất đầu}) - \sum n \cdot \Delta_f H(\text{sản phẩm})
C ΔrH=∑ΔfH(sản phẩm)−∑ΔfH(chaˆˊt đaˆˋu)\Delta_r H = \sum \Delta_f H(\text{sản phẩm}) - \sum \Delta_f H(\text{chất đầu})
D ΔrH=∑n⋅ΔfH(sản phẩm)−∑n⋅ΔfH(chaˆˊt đaˆˋu)\Delta_r H = \sum n \cdot \Delta_f H(\text{sản phẩm}) - \sum n \cdot \Delta_f H(\text{chất đầu})
Thông hiểu
Câu 33. Cho phản ứng 2Al(s)+Fe2O3(s)→Al2O3(s)+2Fe(s)2\text{Al}\left(s\right) + \text{Fe}_2\text{O}_3\left(s\right) \rightarrow \text{Al}_2\text{O}_3\left(s\right) + 2\text{Fe}\left(s\right) và enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol): Al(s)\text{Al}\left(s\right): 00, Fe2O3(s)\text{Fe}_2\text{O}_3\left(s\right): −824-824, Al2O3(s)\text{Al}_2\text{O}_3\left(s\right): −1676-1676, Fe(s)\text{Fe}\left(s\right): 00. Tổng enthalpy tạo thành của các sản phẩm bằng
A −1676 kJ-1676\,\text{kJ}
B −824 kJ-824\,\text{kJ}
C −1675 kJ-1675\,\text{kJ}
D −852 kJ-852\,\text{kJ}
Vận dụng
Câu 34. Reforming CH4(g)+H2O(g)→CO(g)+3H2(g)CH_4(g)+H_2O(g)\to CO(g)+3H_2(g). Cho enthalpy tạo thành chuẩn kJ/mol: CH₄ −75, H₂O(g) −242, CO −111, H₂ 0. Xử lí 0,390{,}39 mol CH₄ nguyên liệu. Trong mô hình cân bằng nhiệt, nhu cầu nhiệt bằng lượng nguyên liệu nhân ΔH vừa tính; bỏ gia nhiệt và phụ thuộc ΔH vào T. Đốt dòng CH₄ khác trong lò riêng: mỗi mol cho 802 kJ chuyển hoàn toàn đến reformer, không nguồn nhiệt/hao phí khác. Tổng mol CH₄ phải cấp xấp xỉ bao nhiêu?
A 0,39 mol0{,}39\,\text{mol}
B 80,73 mol80{,}73\,\text{mol}
C 0,1002 mol0{,}1002\,\text{mol}
D 0,4902 mol0{,}4902\,\text{mol}
Vận dụng
Câu 35. Cùng điều kiện chuẩn, C(graphite)+O2(g)→CO2(g)\mathrm{C}(graphite)+\mathrm{O_2}(g)\rightarrow\mathrm{CO_2}(g) có ΔH1=−393,5 kJ/mol\Delta H_1=-393{,}5\,\mathrm{kJ/mol}; C(diamond)+O2(g)→CO2(g)\mathrm{C}(diamond)+\mathrm{O_2}(g)\rightarrow\mathrm{CO_2}(g) có ΔH2=−395,4 kJ/mol\Delta H_2=-395{,}4\,\mathrm{kJ/mol}. Cho M(C)=12 g/molM(\mathrm{C})=12\,\mathrm{g/mol}. Giả định chuyển đúng 51,6 g51{,}6\,\mathrm{g} graphitegraphite thành diamonddiamond theo quá trình trên; chỉ hỏi biến thiên enthalpy, không tự đồng nhất với nhiệt trao đổi. Bộ kết quả và nhận xét nào đúng?
A graphite→diamond: +1,9+1{,}9; nghịch: −1,9 kJ/mol-1{,}9\,\mathrm{kJ/mol}; lượng đã cho: +8,17 kJ+8{,}17\,\mathrm{kJ}. Không suy tốc độ hoặc chiều tự diễn biến chỉ từ ΔH\Delta H.
B graphite→diamond: −1,9 kJ/mol-1{,}9\,\mathrm{kJ/mol}; lượng đã cho: −8,17 kJ-8{,}17\,\mathrm{kJ}.
C Lượng đã cho có ΔH=1,9 kJ\Delta H=1{,}9\,\mathrm{kJ} bất kể khối lượng.
D Chất có enthalpy cao hơn chắc chắn chuyển nhanh về chất có enthalpy thấp hơn ở nhiệt độ phòng.

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng cao
Câu 36. Cho phản ứng 2Mg(s)+O2(g)→2MgO(s)2\text{Mg}\left(s\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{MgO}\left(s\right) và enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol): Mg(s)\text{Mg}\left(s\right): 00, O2(g)\text{O}_2\left(g\right): 00, MgO(s)\text{MgO}\left(s\right): −602-602.
a) Enthalpy tạo thành của các đơn chất bền trong phản ứng phải tra bảng riêng cho từng đơn chất.
b) Tổng enthalpy tạo thành của các chất đầu bằng 00 kJ.
c) Phản ứng ấy là phản ứng toả nhiệt.
d) Phản ứng xảy ra 44 lần thì lượng nhiệt toả ra là 12041204 kJ.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 37. Trong phản ứng Fe2O3(s)+3CO(g)→2Fe(s)+3CO2(g)\text{Fe}_2\text{O}_3\left(s\right) + 3\text{CO}\left(g\right) \rightarrow 2\text{Fe}\left(s\right) + 3\text{CO}_2\left(g\right), enthalpy tạo thành chuẩn của đơn chất bền Fe(s)\text{Fe}\left(s\right) bằng bao nhiêu kJ/mol?
Vận dụng
Câu 38. Cho phản ứng 2Al(s)+Fe2O3(s)→Al2O3(s)+2Fe(s)2\text{Al}\left(s\right) + \text{Fe}_2\text{O}_3\left(s\right) \rightarrow \text{Al}_2\text{O}_3\left(s\right) + 2\text{Fe}\left(s\right) và enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol): Al(s)\text{Al}\left(s\right): 00, Fe2O3(s)\text{Fe}_2\text{O}_3\left(s\right): −824-824, Al2O3(s)\text{Al}_2\text{O}_3\left(s\right): −1676-1676, Fe(s)\text{Fe}\left(s\right): 00. Tính lượng nhiệt toả ra khi phản ứng xảy ra 99 lần theo đúng hệ số của phương trình.
Vận dụng cao
Câu 39. Một mẻ phản ứng nạp n0=690n_0 = 690 mol carbon monoxide (CO(g)\text{CO(g)}) cùng lượng dư H2(g)\text{H}_2\text{(g)}. Trong thiết bị, chất đầu đi theo hai phương trình song song, đều đã cân bằng:
(1) CO(g)+2H2(g)→CH3OH(g)\text{CO(g)} + 2 \text{H}_2\text{(g)} \rightarrow \text{CH}_3\text{OH(g)} (sản phẩm mong muốn: methanol);
(2) CO(g)+3H2(g)→CH4(g)+H2O(g)\text{CO(g)} + 3 \text{H}_2\text{(g)} \rightarrow \text{CH}_4\text{(g)} + \text{H}_2\text{O(g)} (phụ phẩm: methane).
Phân tích cuối mẻ (hai phép đo độc lập): lượng CO(g)\text{CO(g)} còn lại là 292292 mol; tổng lượng H2(g)\text{H}_2\text{(g)} đã tiêu thụ là 10131013 mol.
ChấtΔfH∘\Delta_f H^\circ (kJ/mol)
CO(g)\text{CO(g)}−110,5-110{,}5
H2(g)\text{H}_2\text{(g)}00
CH3OH(g)\text{CH}_3\text{OH(g)}−201-201
CH4(g)\text{CH}_4\text{(g)}−74,8-74{,}8
H2O(g)\text{H}_2\text{O(g)}−241,8-241{,}8

Quy ước ΔrH∘=∑νΔfH∘(sản phẩm)−∑νΔfH∘(chaˆˊt phản ứng)\Delta_r H^\circ = \sum \nu \Delta_f H^\circ(\text{sản phẩm}) - \sum \nu \Delta_f H^\circ(\text{chất phản ứng}) theo hệ số của phương trình đã cân bằng. Toàn bộ nhiệt phản ứng phải được hệ làm mát rút ra trong cửa sổ Δt=40\Delta t = 40 phút. Ngoài ra còn tải nhiệt tự thoát qua vỏ thiết bị, tính là Qaux=−5400 kJQ_{aux} = -5400\ \text{kJ} (làm giảm lượng phải rút). Hệ làm mát ghép từ các module giống nhau, công suất hữu dụng thực của mỗi module chỉ biết nằm trong khoảng [Pmin⁡;Pmax⁡]=[6;11] kW[P_{\min}; P_{\max}] = [6; 11]\ \text{kW}. Thiết kế phải rút được Qdesign=s(Qrxn+Qaux)Q_{design} = s\left(Q_{rxn} + Q_{aux}\right) với hệ số an toàn s=1,25s = 1{,}25, trong đó QrxnQ_{rxn} là tổng nhiệt toả ra của hai nhánh, kể cả ở trường hợp bất lợi nhất về công suất module.
Hỏi cần ít nhất bao nhiêu module làm mát?

Tự luận 4 câu

Nhận biết
Câu 40. Trong phản ứng 2H2S(g)+3O2(g)→2SO2(g)+2H2O(l)2\text{H}_2\text{S}\left(g\right) + 3\text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{SO}_2\left(g\right) + 2\text{H}_2\text{O}\left(l\right), enthalpy tạo thành chuẩn của đơn chất bền O2(g)\text{O}_2\left(g\right) bằng bao nhiêu kJ/mol?
Vận dụng cao
Câu 41. Một mẻ phản ứng nạp n0=340n_0 = 340 mol methane (CH4(g)\text{CH}_4\text{(g)}) cùng lượng dư O2(g)\text{O}_2\text{(g)}. Trong thiết bị, chất đầu đi theo hai phương trình song song, đều đã cân bằng:
(1) CH4(g)+12O2(g)→CO(g)+2H2(g)\text{CH}_4\text{(g)} + \dfrac{1}{2} \text{O}_2\text{(g)} \rightarrow \text{CO(g)} + 2 \text{H}_2\text{(g)} (sản phẩm mong muốn: khí tổng hợp);
(2) CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g)\text{CH}_4\text{(g)} + 2 \text{O}_2\text{(g)} \rightarrow \text{CO}_2\text{(g)} + 2 \text{H}_2\text{O(g)} (phụ phẩm: khí cháy).
Phân tích cuối mẻ (hai phép đo độc lập): lượng CH4(g)\text{CH}_4\text{(g)} còn lại là 117117 mol; tổng lượng O2(g)\text{O}_2\text{(g)} đã tiêu thụ là 206206 mol.
ChấtΔfH∘\Delta_f H^\circ (kJ/mol)
CH4(g)\text{CH}_4\text{(g)}−74,8-74{,}8
O2(g)\text{O}_2\text{(g)}00
CO(g)\text{CO(g)}−110,5-110{,}5
H2(g)\text{H}_2\text{(g)}00
CO2(g)\text{CO}_2\text{(g)}−393,5-393{,}5
H2O(g)\text{H}_2\text{O(g)}−241,8-241{,}8

Quy ước ΔrH∘=∑νΔfH∘(sản phẩm)−∑νΔfH∘(chaˆˊt phản ứng)\Delta_r H^\circ = \sum \nu \Delta_f H^\circ(\text{sản phẩm}) - \sum \nu \Delta_f H^\circ(\text{chất phản ứng}) theo hệ số của phương trình đã cân bằng. Toàn bộ nhiệt phản ứng phải được hệ làm mát rút ra trong cửa sổ Δt=40\Delta t = 40 phút. Ngoài ra còn tải nhiệt tự thoát qua vỏ thiết bị, tính là Qaux=−9000 kJQ_{aux} = -9000\ \text{kJ} (làm giảm lượng phải rút). Hệ làm mát ghép từ các module giống nhau, công suất hữu dụng thực của mỗi module chỉ biết nằm trong khoảng [Pmin⁡;Pmax⁡]=[5;11] kW[P_{\min}; P_{\max}] = [5; 11]\ \text{kW}. Thiết kế phải rút được Qdesign=s(Qrxn+Qaux)Q_{design} = s\left(Q_{rxn} + Q_{aux}\right) với hệ số an toàn s=1,1s = 1{,}1, trong đó QrxnQ_{rxn} là tổng nhiệt toả ra của hai nhánh, kể cả ở trường hợp bất lợi nhất về công suất module.
Xác định mức tiến triển của từng nhánh từ hai phép đo, tính ΔrH∘\Delta_r H^\circ của từng phương trình, tổng nhiệt phải rút và tải thiết kế, rồi tìm số module nhỏ nhất và chứng tỏ bớt một module thì không đủ ở trường hợp bất lợi.
Vận dụng
Câu 42. Reforming CH4(g)+H2O(g)→CO(g)+3H2(g)CH_4(g)+H_2O(g)\to CO(g)+3H_2(g). Cho enthalpy tạo thành chuẩn kJ/mol: CH₄ −75, H₂O(g) −242, CO −111, H₂ 0. Xử lí 2,592{,}59 mol CH₄ nguyên liệu. Trong mô hình cân bằng nhiệt, nhu cầu nhiệt bằng lượng nguyên liệu nhân ΔH vừa tính; bỏ gia nhiệt và phụ thuộc ΔH vào T. Đốt dòng CH₄ khác trong lò riêng: mỗi mol cho 802 kJ chuyển hoàn toàn đến reformer, không nguồn nhiệt/hao phí khác. a) Tính ΔH° reforming. b) Tính mol CH₄ tối thiểu phải đốt và tổng cấp. c) Vì sao không coi lượng nguyên liệu cũng đã cháy cấp nhiệt?
Vận dụng
Câu 43. Cùng điều kiện chuẩn, C(diamond)+O2(g)→CO2(g)\mathrm{C}(diamond)+\mathrm{O_2}(g)\rightarrow\mathrm{CO_2}(g) có ΔH1=−395,4 kJ/mol\Delta H_1=-395{,}4\,\mathrm{kJ/mol}; C(graphite)+O2(g)→CO2(g)\mathrm{C}(graphite)+\mathrm{O_2}(g)\rightarrow\mathrm{CO_2}(g) có ΔH2=−393,5 kJ/mol\Delta H_2=-393{,}5\,\mathrm{kJ/mol}. Cho M(C)=12 g/molM(\mathrm{C})=12\,\mathrm{g/mol}. Giả định chuyển đúng 110,4 g110{,}4\,\mathrm{g} diamonddiamond thành graphitegraphite theo quá trình trên; chỉ hỏi biến thiên enthalpy, không tự đồng nhất với nhiệt trao đổi. a) Tính enthalpy diamonddiamond→graphitegraphite trên một mol carbon và chiều nghịch. b) Tính biến thiên enthalpy của lượng đã cho. c) Có kết luận được tốc độ ở nhiệt độ phòng chỉ từ ΔH\Delta H không? Có đồng nhất thuận lợi nhiệt động với xảy ra nhanh không?

Phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt 9 câu

Bài tập phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt — Hóa học lớp 10: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 44. Quá trình đốt cháy carbon là phản ứng toả nhiệt. Phản ứng toả nhiệt có biến thiên enthalpy
A ΔrH=0\Delta_r H = 0
B ΔrH<0\Delta_r H < 0
C ΔrH\Delta_r H có thể âm hoặc dương tuỳ nhiệt độ
D ΔrH>0\Delta_r H > 0
Thông hiểu
Câu 45. Trong quá trình hoà tan ammonium nitrate vào nước, nhiệt độ phần nước xung quanh đổi từ 20∘C20^\circ\mathrm{C} đến 18∘C18^\circ\mathrm{C}. Quy ước hệ chỉ là phần đang phản ứng; nước xung quanh là môi trường. Áp suất không đổi, chỉ xét công giãn nở, bỏ qua trao đổi nhiệt của cả bình với bên ngoài và mọi nguồn nhiệt khác. Nhận định nào đúng về biến thiên enthalpy của hệ phản ứng?
A Không thể xác định dấu khi chưa biết khối lượng nước
B ΔrH>0\Delta_r H>0; hệ nhận nhiệt từ nước
C ΔrH=0\Delta_r H=0 vì cả bình cách nhiệt
D ΔrH<0\Delta_r H<0 vì lấy dấu theo nước
Vận dụng
Câu 46. Quá trình nào sau đây là quá trình thu nhiệt?
A đốt cháy carbon
B hoà tan ammonium nitrate vào nước
C đốt cháy hydrogen
D đốt cháy methane

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 47. Cho phản ứng CaO(s)+H2O(l)→Ca(OH)2(s)\text{CaO}\left(s\right) + \text{H}_2\text{O}\left(l\right) \rightarrow \text{Ca}\left(\text{OH}\right)_2\left(s\right) có ΔrH2980=−65\Delta_r H^0_{298} = -65 kJ.
a) Quá trình nhiệt phân potassium nitrate là quá trình thu nhiệt.
b) Quá trình trung hoà acid mạnh bằng base mạnh làm môi trường xung quanh lạnh đi.
c) Trong hai phản ứng toả nhiệt, phản ứng toả nhiều nhiệt hơn có ΔrH\Delta_r H lớn hơn về giá trị đại số.
d) Hoà tan NH4NO3\text{NH}_4\text{NO}_3 vào nước làm dung dịch nóng lên, đó là quá trình toả nhiệt.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 48. Cho các quá trình: tôi vôi (ΔrH=−65 kJ)\left(\Delta_r H = -65\ \text{kJ}\right); nung đá vôi (ΔrH=178 kJ)\left(\Delta_r H = 178\ \text{kJ}\right); hoà tan ammonium nitrate vào nước (ΔrH=26 kJ)\left(\Delta_r H = 26\ \text{kJ}\right); nhiệt phân potassium nitrate (ΔrH=255 kJ)\left(\Delta_r H = 255\ \text{kJ}\right). Có bao nhiêu quá trình toả nhiệt?
Thông hiểu
Câu 49. Cho phản ứng CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(g)\text{CaCO}_3\left(s\right) \rightarrow \text{CaO}\left(s\right) + \text{CO}_2\left(g\right) có ΔrH2980=178\Delta_r H^0_{298} = 178 kJ. Khi phản ứng xảy ra 99 lần theo đúng hệ số của phương trình, lượng nhiệt thu vào là bao nhiêu kJ?
Vận dụng
Câu 50. Cho các quá trình: đốt cháy carbon (ΔrH=−394 kJ)\left(\Delta_r H = -394\ \text{kJ}\right); đốt cháy hydrogen (ΔrH=−286 kJ)\left(\Delta_r H = -286\ \text{kJ}\right); tổng hợp ammonia (ΔrH=−92 kJ)\left(\Delta_r H = -92\ \text{kJ}\right); nhiệt phân potassium nitrate (ΔrH=255 kJ)\left(\Delta_r H = 255\ \text{kJ}\right). Lượng nhiệt trao đổi lớn nhất trong số đó bằng bao nhiêu kJ?

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 51. Cho phản ứng HCl(aq)+NaOH(aq)→NaCl(aq)+H2O(l)\text{HCl}\left(aq\right) + \text{NaOH}\left(aq\right) \rightarrow \text{NaCl}\left(aq\right) + \text{H}_2\text{O}\left(l\right) có ΔrH2980=−57\Delta_r H^0_{298} = -57 kJ. Khi phản ứng xảy ra 22 lần theo đúng hệ số của phương trình, lượng nhiệt toả ra là bao nhiêu kJ?
Vận dụng
Câu 52. Cho các quá trình: tổng hợp ammonia (ΔrH=−92 kJ)\left(\Delta_r H = -92\ \text{kJ}\right); nung đá vôi (ΔrH=178 kJ)\left(\Delta_r H = 178\ \text{kJ}\right); nhiệt phân potassium nitrate (ΔrH=255 kJ)\left(\Delta_r H = 255\ \text{kJ}\right); phân huỷ calcium hydroxide (ΔrH=109 kJ)\left(\Delta_r H = 109\ \text{kJ}\right). Lượng nhiệt trao đổi lớn nhất trong số đó bằng bao nhiêu kJ?

Ý nghĩa dấu và độ lớn của biến thiên enthalpy 9 câu

Bài tập ý nghĩa dấu và độ lớn của biến thiên enthalpy — Hóa học lớp 10: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 53. Phản ứng phân huỷ calcium hydroxide có ΔrH2980=109\Delta_r H^0_{298} = 109 kJ. Giá trị ấy cho biết phản ứng
A cần 109109 kJ để bắt đầu xảy ra
B toả ra 218218 kJ
C thu vào 109109 kJ
D toả ra 109109 kJ
Thông hiểu
Câu 54. Cho đốt cháy một mol carbon có ΔrH=−394\Delta_r H = -394 kJ; đốt cháy một mol methane có ΔrH=−890\Delta_r H = -890 kJ. Phản ứng nào toả nhiều nhiệt hơn?
A nhiệt phân potassium nitrate
B hai phản ứng toả nhiệt như nhau
C đốt cháy một mol methane
D đốt cháy một mol carbon
Vận dụng
Câu 55. Phản ứng đốt cháy một mol methane có ΔrH=−890\Delta_r H = -890 kJ, còn phản ứng hoà tan ammonium nitrate vào nước có ΔrH=26\Delta_r H = 26 kJ. Nhận xét nào sau đây đúng?
A Phản ứng đốt cháy một mol methane thuận lợi hơn về mặt năng lượng vì sản phẩm nằm ở mức năng lượng thấp hơn chất đầu
B Phản ứng hoà tan ammonium nitrate vào nước thuận lợi hơn về mặt năng lượng vì ΔrH\Delta_r H của nó lớn hơn
C Phản ứng toả nhiệt luôn xảy ra nhanh hơn phản ứng thu nhiệt
D Hai phản ứng thuận lợi như nhau vì đều có ΔrH\Delta_r H xác định
Vận dụng
Câu 56. Phương trình quy ước A→BA\to B có ΔH=−95\Delta H=-95 kJ khi 1 mol A thành B. Hai thí nghiệm độc lập: 1,41{,}4 mol A chạy thuận; 1,91{,}9 mol B chạy nghịch. Bỏ trao đổi nhiệt khác. Nhiệt môi trường nhận mang dấu dương, mất mang dấu âm. Nhiệt môi trường nhận ròng bằng bao nhiêu?
A 133 kJ133\,\text{kJ}
B −47,5 kJ-47{,}5\,\text{kJ}
C 47,5 kJ47{,}5\,\text{kJ}
D 313,5 kJ313{,}5\,\text{kJ}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 57. Cho đốt cháy một mol methane có ΔrH=−890\Delta_r H = -890 kJ; tôi vôi có ΔrH=−65\Delta_r H = -65 kJ; hoà tan ammonium nitrate vào nước có ΔrH=26\Delta_r H = 26 kJ.
a) Dấu của ΔrH\Delta_r H cho biết phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt.
b) Độ lớn của ΔrH\Delta_r H cho biết nhiệt độ của phản ứng.
c) Trong hai phản ứng đốt cháy một mol methane và tôi vôi, phản ứng toả nhiều nhiệt hơn là đốt cháy một mol methane.
d) Trong hai phản ứng toả nhiệt, phản ứng có ΔrH\Delta_r H âm hơn thì toả nhiều nhiệt hơn.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 58. Cho đốt cháy một mol methane có ΔrH=−890\Delta_r H = -890 kJ; đốt cháy một mol carbon có ΔrH=−394\Delta_r H = -394 kJ; tôi vôi có ΔrH=−65\Delta_r H = -65 kJ; thăng hoa một mol iodine có ΔrH=62\Delta_r H = 62 kJ. Lượng nhiệt toả ra lớn nhất trong số đó bằng bao nhiêu kJ?
Vận dụng
Câu 59. Cho trung hoà acid mạnh bằng base mạnh có ΔrH=−57\Delta_r H = -57 kJ; tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen có ΔrH=−92\Delta_r H = -92 kJ. Lượng nhiệt toả ra của hai phản ứng chênh nhau bao nhiêu kJ?

Tự luận 2 câu

Nhận biết
Câu 60. Cho đốt cháy một mol hydrogen có ΔrH=−286\Delta_r H = -286 kJ; hoà tan sodium hydroxide vào nước có ΔrH=−45\Delta_r H = -45 kJ; nung một mol đá vôi có ΔrH=178\Delta_r H = 178 kJ; phân huỷ một mol nước lỏng có ΔrH=286\Delta_r H = 286 kJ. Lượng nhiệt toả ra lớn nhất trong số đó bằng bao nhiêu kJ?
Vận dụng
Câu 61. Phương trình quy ước A→BA\to B có ΔH=−75\Delta H=-75 kJ khi 1 mol A thành B. Hai thí nghiệm độc lập: 0,30{,}3 mol A chạy thuận; 1,31{,}3 mol B chạy nghịch. Bỏ trao đổi nhiệt khác. Nhiệt môi trường nhận mang dấu dương, mất mang dấu âm. Tính nhiệt môi trường nhận ròng từ hai thí nghiệm, giải thích dấu từng khoản.

Điều kiện chuẩn và phương trình nhiệt hóa học 8 câu

Bài tập điều kiện chuẩn và phương trình nhiệt hóa học — Hóa học lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 62. Phương trình nhiệt hoá học CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(g)\text{CaCO}_3\left(s\right) \rightarrow \text{CaO}\left(s\right) + \text{CO}_2\left(g\right) có ΔrH2980=178\Delta_r H^0_{298} = 178 kJ. Kí hiệu ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} cho biết giá trị ấy đo ở
A điều kiện chuẩn, nhiệt độ 0 ∘C0\ ^\circ\text{C}
B điều kiện chuẩn, nhiệt độ 298298 K
C mọi điều kiện nhiệt độ và áp suất
D áp suất 11 atm, nhiệt độ 298 ∘C298\ ^\circ\text{C}
Thông hiểu
Câu 63. Trong phương trình nhiệt hoá học, kí hiệu (l)\left(l\right) đặt sau công thức một chất cho biết chất ấy ở trạng thái
A chất tan trong dung dịch nước
B chất khí
C chất lỏng
D chất rắn
Vận dụng
Câu 64. Cho phương trình nhiệt hóa chuẩn ở 298 K298\,\mathrm{K}, 1 bar1\,\mathrm{bar}: 3H2(g)+32O2(g)→3H2O(l)3\mathrm{H_2}(g)+\dfrac{3}{2}\mathrm{O_2}(g)\rightarrow3\mathrm{H_2O}(l), ΔrH298∘=−858 kJ\Delta_rH^\circ_{298}=-858\,\mathrm{kJ} cho đúng phương trình. Một phần H₂ lý tưởng đo được V=15,229 LV=15{,}229\,\mathrm{L}, T=318 KT=318\,\mathrm{K}, p=1,17 barp=1{,}17\,\mathrm{bar}; R=0,08314 L⋅bar/(mol⋅K)R=0{,}08314\,\mathrm{L\cdot bar/(mol\cdot K)}. Đưa phần khí về điều kiện phản ứng 298 K298\,\mathrm{K} với oxygen dư; chỉ tính enthalpy hóa học, bỏ nhiệt gia nhiệt/làm lạnh và mọi phản ứng khác. Bộ tính toán và nhận xét nào đúng?
A nH2≈0,6739n_{H_2}\approx0{,}6739, nO2≈0,337 moln_{O_2}\approx0{,}337\,\mathrm{mol}; ΔH≈−192,75 kJ\Delta H\approx-192{,}75\,\mathrm{kJ}, tỏa cùng độ lớn. Vm=RT/pV_m=RT/p; 22,422{,}4 thuộc điều kiện khác.
B nH2=0,6799 moln_{H_2}=0{,}6799\,\mathrm{mol}; luôn dùng 22,4 L/mol22{,}4\,\mathrm{L/mol}.
C Không tính được mol vì H₂ chưa ở 0 ∘C0\,{}^\circ\mathrm{C}.
D H₂ và O₂ có cùng số mol; phản ứng thu 192,75 kJ192{,}75\,\mathrm{kJ}.

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 65. Cho phương trình nhiệt hoá học 2Al(s)+Fe2O3(s)→Al2O3(s)+2Fe(s)2\text{Al}\left(s\right) + \text{Fe}_2\text{O}_3\left(s\right) \rightarrow \text{Al}_2\text{O}_3\left(s\right) + 2\text{Fe}\left(s\right) có ΔrH2980=−852\Delta_r H^0_{298} = -852 kJ.
a) Điều kiện chuẩn ứng với nhiệt độ 273273 K.
b) Nhân mọi hệ số của phương trình 2C(s)+O2(g)→2CO(g)2\text{C}\left(s\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{CO}\left(g\right) (ΔrH2980=−221 kJ)\left(\Delta_r H^0_{298} = -221\ \text{kJ}\right) lên 22 lần thì ΔrH\Delta_r H bằng −442-442 kJ.
c) Ở điều kiện chuẩn, nồng độ của chất tan trong dung dịch là 11 M.
d) Số 00 viết trên trong kí hiệu ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} chỉ điều kiện chuẩn.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 66. Cho 2Al(s)+Fe2O3(s)→Al2O3(s)+2Fe(s)2\text{Al}\left(s\right) + \text{Fe}_2\text{O}_3\left(s\right) \rightarrow \text{Al}_2\text{O}_3\left(s\right) + 2\text{Fe}\left(s\right) có ΔrH2980=−852\Delta_r H^0_{298} = -852 kJ. Chỉ số 298298 trong kí hiệu ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} là nhiệt độ theo kelvin. Nhiệt độ ấy ứng với bao nhiêu độ C?
Vận dụng
Câu 67. Cho N2(g)+3H2(g)→2NH3(g)\text{N}_2\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NH}_3\left(g\right) có ΔrH2980=−92\Delta_r H^0_{298} = -92 kJ. Viết lại phương trình với mọi hệ số nhân lên 22 lần thì ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} bằng bao nhiêu kJ? (trả lời kèm dấu).

Tự luận 2 câu

Nhận biết
Câu 68. Cho CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(l)\text{CH}_4\left(g\right) + 2\text{O}_2\left(g\right) \rightarrow \text{CO}_2\left(g\right) + 2\text{H}_2\text{O}\left(l\right) có ΔrH2980=−890\Delta_r H^0_{298} = -890 kJ. Chỉ số 298298 trong kí hiệu ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} là nhiệt độ theo kelvin. Nhiệt độ ấy ứng với bao nhiêu độ C?
Vận dụng
Câu 69. Ở cùng điều kiện chuẩn 298 K298\,\mathrm{K}, cho (I) 2H2(g)+22O2(g)→2H2O(l)2\mathrm{H_2}(g)+\dfrac{2}{2}\mathrm{O_2}(g)\rightarrow2\mathrm{H_2O}(l), ΔHI=−572 kJ\Delta H_I=-572\,\mathrm{kJ}; (II) 2H2(g)+22O2(g)→2H2O(g)2\mathrm{H_2}(g)+\dfrac{2}{2}\mathrm{O_2}(g)\rightarrow2\mathrm{H_2O}(g), ΔHII=−484 kJ\Delta H_{II}=-484\,\mathrm{kJ}, mỗi giá trị cho đúng phương trình. Một phần 4,15 mol4{,}15\,\mathrm{mol} H₂ phản ứng hết, oxygen dư; chỉ xét nhiệt phản ứng theo các dữ kiện. a) Trừ hai phương trình tìm enthalpy hóa hơi trên một mol nước, giải thích dấu. b) Tính nhiệt tỏa khi phần H₂ ấy tạo nước lỏng hoặc hơi nước và chênh lệch.

Enthalpy tạo thành chuẩn 9 câu

Bài tập enthalpy tạo thành chuẩn — Hóa học lớp 10: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 70. Biết ΔfH2980\Delta_f H^0_{298} của Al2O3(s)\text{Al}_2\text{O}_3\left(s\right) bằng −1676-1676 kJ/mol. Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng
A phân huỷ một mol chất ấy thành các đơn chất
B tạo thành một mol chất ấy từ các hợp chất khác
C tạo thành một mol chất ấy từ các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn
D đốt cháy hoàn toàn một mol chất ấy ở điều kiện chuẩn
Thông hiểu
Câu 71. Enthalpy tạo thành chuẩn của lưu huỳnh [S(s)]\left[\text{S}\left(s\right)\right] bằng
A 0 kJ/mol0\,\text{kJ/mol}
B −286 kJ/mol-286\,\text{kJ/mol}
C −635 kJ/mol-635\,\text{kJ/mol}
D 100 kJ/mol100\,\text{kJ/mol}
Vận dụng
Câu 72. Biết ΔfH2980\Delta_f H^0_{298} của HCl(g)\text{HCl}\left(g\right) bằng −92-92 kJ/mol. Tạo thành 55 mol HCl(g)\text{HCl}\left(g\right) từ các đơn chất thì lượng nhiệt toả ra bằng
A 92 kJ92\,\text{kJ}
B 460 kJ460\,\text{kJ}
C 552 kJ552\,\text{kJ}
D 97 kJ97\,\text{kJ}

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 73. Biết ΔfH2980\Delta_f H^0_{298} của C2H6(g)\text{C}_2\text{H}_6\left(g\right) bằng −84-84 kJ/mol.
a) Enthalpy tạo thành chuẩn được đo khi các chất đầu là các hợp chất bất kì.
b) Tạo thành 99 mol C2H6(g)\text{C}_2\text{H}_6\left(g\right) thì lượng nhiệt toả ra là 8484 kJ.
c) Chất có enthalpy tạo thành càng âm thì càng kém bền.
d) Enthalpy tạo thành chuẩn của O2(g)\text{O}_2\left(g\right) và của N2(g)\text{N}_2\left(g\right) đều bằng 00.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 74. Enthalpy tạo thành chuẩn của than chì [C(s, than chıˋ)]\left[\text{C}\left(s,\ \text{than chì}\right)\right] bằng bao nhiêu kJ/mol?
Vận dụng
Câu 75. Biết ΔfH2980\Delta_f H^0_{298} của NO2(g)\text{NO}_2\left(g\right) bằng 3333 kJ/mol. Tính lượng nhiệt thu vào khi tạo thành 22 mol NO2(g)\text{NO}_2\left(g\right) từ các đơn chất.

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 76. Enthalpy tạo thành chuẩn của khí chlorine [Cl2(g)]\left[\text{Cl}_2\left(g\right)\right] bằng bao nhiêu kJ/mol?
Thông hiểu
Câu 77. Ở 298 K298\ \mathrm{K} và áp suất chuẩn, xét octanal lỏng có công thức phân tử C8H16O\mathrm{C}_{8}\mathrm{H}_{16}\mathrm{O}. Carbon ở trạng thái chuẩn bền là graphite; H₂ và O₂ ở thể khí. Phương trình 1: 8C(graphite)+8H2(g)+12O2(g)→C8H16O(l)8\mathrm{C}(\mathrm{graphite})+8\mathrm{H}_2(g)+\dfrac{1}{2}\mathrm{O}_2(g)\to \mathrm{C}_{8}\mathrm{H}_{16}\mathrm{O}(l); Phương trình 2: 8C(diamond)+8H2(g)+12O2(g)→C8H16O(l)8\mathrm{C}(\mathrm{diamond})+8\mathrm{H}_2(g)+\dfrac{1}{2}\mathrm{O}_2(g)\to \mathrm{C}_{8}\mathrm{H}_{16}\mathrm{O}(l); Phương trình 3: 16C(graphite)+16H2(g)+O2(g)→2C8H16O(l)16\mathrm{C}(\mathrm{graphite})+16\mathrm{H}_2(g)+\mathrm{O}_2(g)\to 2\mathrm{C}_{8}\mathrm{H}_{16}\mathrm{O}(l); Phương trình 4: 8CO(g)+8H2(g)→C8H16O(l)+72O2(g)8\mathrm{CO}(g)+8\mathrm{H}_2(g)\to \mathrm{C}_{8}\mathrm{H}_{16}\mathrm{O}(l)+\dfrac{7}{2}\mathrm{O}_2(g). Chọn phương trình định nghĩa trực tiếp ΔfH° của một mol chất; giải thích vì sao ba phương trình khác chưa thỏa định nghĩa.
Vận dụng
Câu 78. Biết ΔfH2980\Delta_f H^0_{298} của CH4(g)\text{CH}_4\left(g\right) bằng −75-75 kJ/mol. Tính lượng nhiệt toả ra khi tạo thành 22 mol CH4(g)\text{CH}_4\left(g\right) từ các đơn chất.

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng 11 câu

Bài tập biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng — Hóa học lớp 10: 11 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 79. Phản ứng đốt cháy một mol ethane (C2H6)\left(\text{C}_2\text{H}_6\right) có ΔrH2980=−1560\Delta_r H^0_{298} = -1560 kJ. Giá trị ấy cho biết
A lượng nhiệt toả ra khi phản ứng xảy ra đúng theo hệ số của phương trình ở điều kiện chuẩn
B nhiệt độ mà phản ứng bắt đầu xảy ra
C lượng nhiệt toả ra khi đốt một gam nhiên liệu ấy
D năng lượng cần cung cấp để phản ứng xảy ra
Thông hiểu
Câu 80. Đơn vị của biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} là
A kJ/g
B kJ
C kJ/mol
D K
Vận dụng
Câu 81. Đốt cháy hoàn toàn 88 mol carbon monoxide (CO)\left(\text{CO}\right) trong nhiệt lượng kế thu được 22642264 kJ. Lượng nhiệt toả ra khi đốt một mol nhiên liệu ấy là
A 18112 kJ18112\,\text{kJ}
B 283 kJ283\,\text{kJ}
C 291 kJ291\,\text{kJ}
D 2264 kJ2264\,\text{kJ}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 82. Đốt cháy hoàn toàn một mol propane (C3H8)\left(\text{C}_3\text{H}_8\right) ở điều kiện chuẩn có ΔrH2980=−2220\Delta_r H^0_{298} = -2220 kJ; khối lượng mol của chất ấy là 4444 g/mol.
a) Phản ứng đốt cháy ấy là phản ứng toả nhiệt.
b) Đơn vị của ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} là kJ/mol.
c) Đốt cháy hoàn toàn 132132 gam chất ấy toả ra 22202220 kJ.
d) Nếu đốt gấp đôi lượng chất ấy thì nhiệt lượng toả ra giữ nguyên.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 83. Khối lượng mol của ethanol (C2H5OH)\left(\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}\right) là 4646 g/mol. 9292 gam chất ấy ứng với bao nhiêu mol?
Vận dụng
Câu 84. Đốt cháy một mol ethanol (C2H5OH)\left(\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}\right) toả ra 13671367 kJ; khối lượng mol của nó là 4646 g/mol. Tính lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 138138 gam chất ấy.
Vận dụng cao
Câu 85. Hai mẻ mẫu magnesium lấy từ hai lô khác nhau đều có một lớp MgO\text{MgO} phủ ngoài (dày mỏng khác nhau, không biết trước). Mỗi mẻ được cho phản ứng với dung dịch HCl\text{HCl} dư trong một nhiệt lượng kế áp suất không đổi; trong điều kiện thí nghiệm chỉ hai phản ứng sau xảy ra và xảy ra hoàn toàn:
(1) Mg(s)+2HCl(aq)→MgCl2(aq)+H2(g)(1)\ \text{Mg(s)} + 2\text{HCl(aq)} \rightarrow \text{MgCl}_2\text{(aq)} + \text{H}_2\text{(g)};
(2) MgO(s)+2HCl(aq)→MgCl2(aq)+H2O(l)(2)\ \text{MgO(s)} + 2\text{HCl(aq)} \rightarrow \text{MgCl}_2\text{(aq)} + \text{H}_2\text{O(l)}.
Mỗi mẻ dùng n0=0,077n_0 = 0{,}077 mol HCl\text{HCl}. Sau phản ứng, dung dịch được định mức thành Vtổng=250V_{\text{tổng}} = 250 mL; lấy Va=20V_a = 20 mL dung dịch ấy đem chuẩn độ lượng HCl\text{HCl} còn dư bằng dung dịch NaOH\text{NaOH} 0,10{,}1 M (phản ứng 1:11 : 1; điểm dừng chọn lọc cho H+\text{H}^+ dư, mẫu chứng MgCl2\text{MgCl}_2 cùng nền tiêu thụ NaOH\text{NaOH} đúng bằng thể tích nền nên Mg2+\text{Mg}^{2+} không bị tính là HCl\text{HCl} dư). Thể tích nền của phép chuẩn độ là 0,280{,}28 mL.
Khí H2\text{H}_2 được thu và đo ở 25 ∘C25\ ^\circ\text{C}, 11 bar (Vm=24,79V_m = 24{,}79 L/mol); thể tích nền của hệ thu khí là 1616 mL và hiệu suất thu khí là ρG=0,9\rho_G = 0{,}9 (phần khí sinh ra thực sự đo được).
Đại lượngMẻ 11Mẻ 22
Thể tích khí H2\text{H}_2 đọc được VđọcV_{\text{đọc}} (mL)458458451451
Thể tích chuẩn độ tới điểm tương đương VtđV_{\text{tđ}} (mL)21,3121{,}3128,1928{,}19
Nhiệt dung nhiệt lượng kế CC (kJ/K)2,862{,}863,983{,}98
Độ tăng nhiệt độ ΔT\Delta T (K)3,833{,}832,612{,}61
Nhiệt nền (khuấy, thất thoát) QneˆˋnQ_{\text{nền}} (kJ)0,870{,}870,910{,}91

Nhiệt lượng truyền cho nhiệt lượng kế trong mỗi mẻ là Q=C ΔT−QneˆˋnQ = C\,\Delta T - Q_{\text{nền}} (dương khi phản ứng toả nhiệt), đã quy về 298298 K và trạng thái chuẩn. Khối lượng mẫu không được ghi lại.
Tính ΔrH∘\Delta_r H^\circ của phản ứng (1)(1) theo kJ/mol (trả lời kèm dấu).

Tự luận 4 câu

Nhận biết
Câu 86. Khối lượng mol của carbon monoxide (CO)\left(\text{CO}\right) là 2828 g/mol. 224224 gam chất ấy ứng với bao nhiêu mol?
Vận dụng
Câu 87. Đốt cháy một mol propane (C3H8)\left(\text{C}_3\text{H}_8\right) toả ra 22202220 kJ; khối lượng mol của nó là 4444 g/mol. Tính lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 8888 gam chất ấy.
Vận dụng cao
Câu 88. Hai mẻ mẫu magnesium lấy từ hai lô khác nhau đều có một lớp MgO\text{MgO} phủ ngoài (dày mỏng khác nhau, không biết trước). Mỗi mẻ được cho phản ứng với dung dịch HCl\text{HCl} dư trong một nhiệt lượng kế áp suất không đổi; trong điều kiện thí nghiệm chỉ hai phản ứng sau xảy ra và xảy ra hoàn toàn:
(1) Mg(s)+2HCl(aq)→MgCl2(aq)+H2(g)(1)\ \text{Mg(s)} + 2\text{HCl(aq)} \rightarrow \text{MgCl}_2\text{(aq)} + \text{H}_2\text{(g)};
(2) MgO(s)+2HCl(aq)→MgCl2(aq)+H2O(l)(2)\ \text{MgO(s)} + 2\text{HCl(aq)} \rightarrow \text{MgCl}_2\text{(aq)} + \text{H}_2\text{O(l)}.
Mỗi mẻ dùng n0=0,084n_0 = 0{,}084 mol HCl\text{HCl}. Sau phản ứng, dung dịch được định mức thành Vtổng=200V_{\text{tổng}} = 200 mL; lấy Va=25V_a = 25 mL dung dịch ấy đem chuẩn độ lượng HCl\text{HCl} còn dư bằng dung dịch NaOH\text{NaOH} 0,50{,}5 M (phản ứng 1:11 : 1; điểm dừng chọn lọc cho H+\text{H}^+ dư, mẫu chứng MgCl2\text{MgCl}_2 cùng nền tiêu thụ NaOH\text{NaOH} đúng bằng thể tích nền nên Mg2+\text{Mg}^{2+} không bị tính là HCl\text{HCl} dư). Thể tích nền của phép chuẩn độ là 0,370{,}37 mL.
Khí H2\text{H}_2 được thu và đo ở 25 ∘C25\ ^\circ\text{C}, 11 bar (Vm=24,79V_m = 24{,}79 L/mol); thể tích nền của hệ thu khí là 2020 mL và hiệu suất thu khí là ρG=0,95\rho_G = 0{,}95 (phần khí sinh ra thực sự đo được).
Đại lượngMẻ 11Mẻ 22
Thể tích khí H2\text{H}_2 đọc được VđọcV_{\text{đọc}} (mL)370370420420
Thể tích chuẩn độ tới điểm tương đương VtđV_{\text{tđ}} (mL)12,912{,}99,149{,}14
Nhiệt dung nhiệt lượng kế CC (kJ/K)2,432{,}433,873{,}87
Độ tăng nhiệt độ ΔT\Delta T (K)3,343{,}342,612{,}61
Nhiệt nền (khuấy, thất thoát) QneˆˋnQ_{\text{nền}} (kJ)0,680{,}680,940{,}94

Nhiệt lượng truyền cho nhiệt lượng kế trong mỗi mẻ là Q=C ΔT−QneˆˋnQ = C\,\Delta T - Q_{\text{nền}} (dương khi phản ứng toả nhiệt), đã quy về 298298 K và trạng thái chuẩn. Khối lượng mẫu không được ghi lại.
Với mỗi mẻ, tính lượng HCl\text{HCl} còn dư (nhớ hoàn nguyên từ aliquot), mức tiến triển của từng phản ứng và nhiệt lượng QQ; lập hệ hai phương trình cân bằng nhiệt, giải để tìm ΔrH∘\Delta_r H^\circ của cả hai phản ứng rồi thế ngược để kiểm; nêu rõ vì sao một mẻ là không đủ.
Vận dụng
Câu 89. Cho 7,27{,}2 g carbon phản ứng với 0,450{,}45 mol O2O_2. Giả sử cả hai đều hết, sản phẩm chứa carbon chỉ có CO và CO₂. Cho C+O2→CO2C+O_2\to CO_2, ΔH∘=−394\Delta H^\circ=-394 kJ/mol; CO+12O2→CO2CO+\dfrac{1}{2}O_2\to CO_2, ΔH∘=−283\Delta H^\circ=-283 kJ/mol. Lấy MC=12M_C=12 g/mol. Tính mol mỗi sản phẩm, suy enthalpy tạo CO theo Hess, rồi tính nhiệt lượng tỏa ra.

Ôn tập chương Năng lượng hóa học — Hóa học lớp 10

Chương Năng lượng hóa học trong chương trình Hóa học lớp 10 thuộc mạch kiến thức cơ sở hóa học chung có 89 câu hỏi chia thành 9 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập năng lượng hóa học đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.

Các dạng bài trong chương: vận dụng năng lượng hóa học trong nhiên liệu, sản xuất và đời sống (14 câu), sơ đồ năng lượng của phản ứng (9 câu), tính biến thiên enthalpy từ năng lượng liên kết (8 câu), tính biến thiên enthalpy từ enthalpy tạo thành chuẩn (12 câu), phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt (9 câu), ý nghĩa dấu và độ lớn của biến thiên enthalpy (9 câu) và 3 dạng khác. Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.

Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 25 câu nhận biết, 16 câu thông hiểu, 40 câu vận dụng và 8 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.

Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 30 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 9 câu đúng – sai, 23 câu trả lời ngắn và 27 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.

Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Hóa học lớp 10 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.