Vận dụng năng lượng hóa học trong nhiên liệu, sản xuất và đời sống
14 câu
Bài tập vận dụng năng lượng hóa học trong nhiên liệu, sản xuất và đời sống — Hóa học lớp 10: 14 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 1.
Thiết bị pin và ắc quy hoạt động dựa trên
A
phản ứng oxi hoá - khử toả nhiệt
B
sự bay hơi của nước
C
phản ứng toả nhiệt
D
phản ứng thu nhiệt
Thông hiểu
Câu 2.
Đốt cháy một mol hydrogen
(H2) toả ra
286 kJ; khối lượng mol của nó là
2 g/mol. Nhiệt lượng toả ra khi đốt một gam nhiên liệu ấy xấp xỉ
A
0kJ/g
B
572kJ/g
C
286kJ/g
D
143kJ/g
Vận dụng
Câu 3.
Cùng lượng dung dịch và bình, gia nhiệt điện chuẩn cung cấp
1632 J, nhiệt độ tăng
3,2 °C; bỏ thất thoát ở lần chuẩn. Lần phản ứng
0,1 mol chất làm nhiệt độ tăng
2,4 °C và đồng thời thất thoát thêm
390 J ra ngoài theo phép đo độc lập. Nhiệt dung gộp bình+dung dịch không đổi. Ở áp suất không đổi, dùng nhiệt truyền gần đúng cho ΔH; quy ước âm khi tỏa nhiệt. Enthalpy mol xấp xỉ bằng bao nhiêu?
A
16,14kJ/mol
B
−12,24kJ/mol
C
−16,14kJ/mol
D
−8,34kJ/mol
Vận dụng
Câu 4.
Cần cung cấp
10940 kJ nhiệt bằng cách đốt octane trong xăng
(C8H18). Biết đốt một mol chất ấy toả
5470 kJ và khối lượng mol bằng
114 g/mol, khối lượng nhiên liệu cần dùng là
C
10940g
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 5.
Đốt cháy một mol benzene
(C6H6) toả ra
3268 kJ; khối lượng mol của nó là
78 g/mol.
a)
Muốn so sánh hai nhiên liệu, phải quy về cùng một số mol.
b)
Đốt 234 gam nhiên liệu ấy toả ra 3268 kJ.
c)
Trong các nhiên liệu thông dụng, H2 có nhiệt lượng trên mỗi gam lớn nhất.
d)
Túi chườm lạnh hoạt động dựa trên phản ứng thu nhiệt.
Trả lời ngắn
4 câu
Thông hiểu
Câu 6.
Đốt cháy một mol propane
(C3H8) toả ra
2220 kJ; khối lượng mol của nó là
44 g/mol. Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt một gam nhiên liệu ấy (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 7.
Đốt cháy hoàn toàn
360 gam glucose
(C6H12O6) (khối lượng mol
180 g/mol, mỗi mol toả
2803 kJ) thì toả ra bao nhiêu kJ?
Vận dụng cao
Câu 8.
Một xưởng cần cung cấp nhiệt hữu ích
Q=960 MJ cho một mẻ sấy và được chọn một trong bốn phương án nhiên liệu – thiết bị dưới đây. Mỗi phương án dùng một thiết bị đốt riêng với hiệu suất
η (phần nhiệt cháy biến thành nhiệt hữu ích); nhiên liệu cháy hoàn toàn trong oxygen dư, sản phẩm chứa carbon đều là
CO2. Thành phần hỗn hợp cho theo
phần mol và đã cố định.
| Nhiên liệu | Công thức | M (g/mol) | ΔcH (kJ/mol) | Giá (nghìn đồng/kg) |
|---|
| methane | CH4 | 16 | −890 | 28 |
| methanol | CH3OH | 32 | −726 | 16 |
| octane | C8H18 | 114 | −5470 | 25 |
| hydrogen | H2 | 2 | −286 | 132 |
| dimethyl ether | CH3OCH3 | 46 | −1460 | 24 |
| Phương án | Nhiên liệu | Hiệu suất thiết bị η |
|---|
| P | hỗn hợp hydrogen và methane với phần mol 0,39 : 0,61 | 0,55 |
| Q | methanol tinh khiết | 0,6 |
| R | dimethyl ether tinh khiết | 0,6 |
| S | octane tinh khiết | 0,55 |
Quy định môi trường: mỗi mẻ không được thải quá
106,5 kg CO2. Lấy
MCO2=44 g/mol.
Xưởng chọn phương án rẻ nhất trong các phương án đạt quy định. Hỏi chi phí nhiên liệu của phương án ấy đắt hơn phương án rẻ nhất khi
không có quy định bao nhiêu nghìn đồng? (làm tròn đến hàng đơn vị).
Vận dụng
Câu 9.
Cho 5 mol chất A phản ứng hoàn toàn ở áp suất không đổi. Tổng nhiệt dung bình và dung dịch là 30 kJ/K, nhiệt độ tăng 7 K. Bỏ trao đổi nhiệt với ngoài, không đổi pha. Enthalpy mol của phản ứng tính theo A là bao nhiêu kJ/mol? (trả lời kèm dấu).
Tự luận
5 câu
Nhận biết
Câu 10.
Đốt cháy một mol propane
(C3H8) toả ra
2220 kJ; khối lượng mol của nó là
44 g/mol. Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt một gam nhiên liệu ấy (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 11.
Đốt cháy hoàn toàn
116 gam butane
(C4H10) (khối lượng mol
58 g/mol, mỗi mol toả
2874 kJ) thì toả ra bao nhiêu kJ?
Vận dụng cao
Câu 12.
Một xưởng cần cung cấp nhiệt hữu ích
Q=1880 MJ cho một mẻ sấy và được chọn một trong bốn phương án nhiên liệu – thiết bị dưới đây. Mỗi phương án dùng một thiết bị đốt riêng với hiệu suất
η (phần nhiệt cháy biến thành nhiệt hữu ích); nhiên liệu cháy hoàn toàn trong oxygen dư, sản phẩm chứa carbon đều là
CO2. Thành phần hỗn hợp cho theo
phần mol và đã cố định.
| Nhiên liệu | Công thức | M (g/mol) | ΔcH (kJ/mol) | Giá (nghìn đồng/kg) |
|---|
| methane | CH4 | 16 | −890 | 29 |
| ethane | C2H6 | 30 | −1560 | 31 |
| ethanol | C2H5OH | 46 | −1367 | 20 |
| octane | C8H18 | 114 | −5470 | 24 |
| hydrogen | H2 | 2 | −286 | 200 |
| Phương án | Nhiên liệu | Hiệu suất thiết bị η |
|---|
| P | hỗn hợp ethanol và octane với phần mol 0,62 : 0,38 | 0,85 |
| Q | ethane tinh khiết | 0,7 |
| R | methane tinh khiết | 0,7 |
| S | hydrogen tinh khiết | 0,8 |
Quy định môi trường: mỗi mẻ không được thải quá
137,9 kg CO2. Lấy
MCO2=44 g/mol.
Lập bảng nhiệt hữu ích trên mol, số mol, khối lượng
CO2 và chi phí cho cả bốn phương án (nêu rõ cách cộng theo phần mol cho hỗn hợp), xác định phương án rẻ nhất khi không có quy định và phương án đạt quy định rẻ nhất, rồi tính chênh lệch chi phí giữa hai phương án ấy (làm tròn kết quả đến nghìn đồng).
Vận dụng
Câu 13.
Cùng lượng dung dịch và bình, gia nhiệt điện chuẩn cung cấp
2158 J, nhiệt độ tăng
2,6 °C; bỏ thất thoát ở lần chuẩn. Lần phản ứng
0,09 mol chất làm nhiệt độ tăng
1,8 °C và đồng thời thất thoát thêm
410 J ra ngoài theo phép đo độc lập. Nhiệt dung gộp bình+dung dịch không đổi. Ở áp suất không đổi, dùng nhiệt truyền gần đúng cho ΔH; quy ước âm khi tỏa nhiệt. a) Xác định nhiệt dung gộp. b) Tính ΔH trên mỗi mol. c) Nếu bỏ thất thoát, độ lớn ΔH lệch theo chiều nào?
Vận dụng
Câu 14.
Cho 4 mol chất A phản ứng hoàn toàn ở áp suất không đổi. Tổng nhiệt dung bình và dung dịch là 44 kJ/K, nhiệt độ tăng 8 K. Bỏ trao đổi nhiệt với ngoài, không đổi pha. Enthalpy mol của phản ứng tính theo A là bao nhiêu kJ/mol? Trình bày lập luận và các bước tính.
Sơ đồ năng lượng của phản ứng
9 câu
Bài tập sơ đồ năng lượng của phản ứng — Hóa học lớp 10: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 15.
Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng đốt cháy carbon
(C(s)+O2(g)→CO2(g)), mức năng lượng của các chất đầu là
−200 kJ, của các sản phẩm là
−594 kJ. Biến thiên enthalpy của phản ứng bằng
A
−794kJ
B
394kJ
C
−594kJ
D
−394kJ
Vận dụng
Câu 16.
Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng tổng hợp ammonia
(N2(g)+3H2(g)→2NH3(g)), mức năng lượng của các chất đầu là
10 kJ, của các sản phẩm là
−82 kJ. Kết luận nào sau đây đúng?
A
Không kết luận được vì thiếu năng lượng hoạt hoá
B
Phản ứng toả nhiệt, lượng nhiệt trao đổi là 184 kJ
C
Phản ứng toả nhiệt, lượng nhiệt trao đổi là 92 kJ
D
Phản ứng thu nhiệt, lượng nhiệt trao đổi là 92 kJ
Nhận biết
Câu 17.
Trên sơ đồ năng lượng của một phản ứng toả nhiệt như đốt cháy methane, mức năng lượng của sản phẩm so với chất đầu thì
A
cao hơn, và mũi tên biểu diễn ΔrH chỉ lên
B
bằng nhau, vì năng lượng được bảo toàn
C
thấp hơn, và mũi tên biểu diễn ΔrH chỉ xuống
D
cao hơn, nhưng mũi tên vẫn chỉ xuống
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 18.
Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng tạo nitrogen monoxide từ nitrogen và oxygen
(N2(g)+O2(g)→2NO(g)), mức năng lượng của các chất đầu là
−250 kJ, của các sản phẩm là
−69 kJ.
a)
Phản ứng toả nhiệt có mức năng lượng sản phẩm thấp hơn mức chất đầu.
b)
Mức năng lượng của sản phẩm thấp hơn mức năng lượng của chất đầu.
c)
Phản ứng ấy là phản ứng toả nhiệt.
d)
Đỉnh nhô lên giữa hai mức trên sơ đồ ứng với biến thiên enthalpy của phản ứng.
Trả lời ngắn
2 câu
Nhận biết
Câu 19.
Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng thăng hoa iodine
(I2(s)→I2(g)), mức năng lượng của các chất đầu là
−340 kJ, của các sản phẩm là
−278 kJ. Biến thiên enthalpy của phản ứng bằng bao nhiêu kJ? (trả lời kèm dấu).
Vận dụng
Câu 20.
Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng nhiệt nhôm
(2Al(s)+Fe2O3(s)→Al2O3(s)+2Fe(s)), mức năng lượng của các chất đầu là
−20 kJ, biến thiên enthalpy của phản ứng là
−852 kJ. Mức năng lượng của các sản phẩm bằng bao nhiêu kJ? (trả lời kèm dấu).
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 21.
Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng đốt cháy carbon
(C(s)+O2(g)→CO2(g)), mức năng lượng của các chất đầu là
−200 kJ, của các sản phẩm là
−594 kJ. Biến thiên enthalpy của phản ứng bằng bao nhiêu kJ?
Vận dụng
Câu 22.
Trên sơ đồ năng lượng của phản ứng tổng hợp hydrogen chloride
(H2(g)+Cl2(g)→2HCl(g)), mức năng lượng của các chất đầu là
300 kJ, biến thiên enthalpy của phản ứng là
−184 kJ. Mức năng lượng của các sản phẩm bằng bao nhiêu kJ?
Vận dụng cao
Câu 23.
Một nhóm nghiên cứu công bố hồ sơ năng lượng (giản đồ năng lượng theo toạ độ phản ứng) của cùng một phản ứng
R→P theo hai con đường trên cùng hệ trục: con đường không xúc tác đi qua một trạng thái chuyển tiếp
TSu; con đường có xúc tác gồm hai bước
R→I→P đi qua
TS1, trung gian
I rồi
TS2. Trục tung ghi năng lượng (kJ/mol), các mức đọc theo đường dóng đều
đúng:
| Con đường | Các mức theo thứ tự trên toạ độ phản ứng (kJ/mol) |
|---|
| Không xúc tác | R: 60; TSu: 260; P: −22 |
| Có xúc tác | R: 60; TS1: 189; I: 26; TS2: 105; P: −22 |
Bốn mũi tên năng lượng được vẽ đúng hai đầu mút nhưng kĩ thuật viên đã ghi
sai đúng một con số nhãn (cộng hoặc trừ một lượng nguyên khác
0):
| Nhãn | Mũi tên | Giá trị ghi (kJ/mol) |
|---|
| ΔH | từ mức R tới mức P | −109 |
| Ea,u | từ mức R tới đỉnh TSu | 200 |
| Ea,1 | từ mức R tới đỉnh TS1 | 129 |
| Ea,2 | từ mức I tới đỉnh TS2 | 79 |
Quy ước: năng lượng hoạt hoá của một bước bằng năng lượng trạng thái chuyển tiếp trừ năng lượng chất đầu
của chính bước đó; khi các yếu tố khác như nhau, bước có năng lượng hoạt hoá lớn hơn là bước chậm hơn và quyết định tốc độ. Chất xúc tác chỉ mở con đường khác;
R và
P là cùng trạng thái đầu – cuối ở hai con đường.
Tính biến thiên enthalpy từ năng lượng liên kết
8 câu
Bài tập tính biến thiên enthalpy từ năng lượng liên kết — Hóa học lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 24.
Cho phản ứng
CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g) với mọi chất đều ở thể khí. Biến thiên enthalpy của phản ứng được tính theo công thức
A
ΔrH=∑Eb(lieˆn keˆˊt bị phaˊ)+∑Eb(lieˆn keˆˊt tạo thaˋnh)
B
ΔrH=∑Eb(sản phẩm)−∑Eb(chaˆˊt đaˆˋu)
C
ΔrH=∑Eb(lieˆn keˆˊt tạo thaˋnh)−∑Eb(lieˆn keˆˊt bị phaˊ)
D
ΔrH=∑Eb(lieˆn keˆˊt bị phaˊ)−∑Eb(lieˆn keˆˊt tạo thaˋnh)
Vận dụng
Câu 25.
Theo mô hình năng lượng liên kết trung bình pha khí cho phản ứng
CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g), đo được
ΔH=−878kJ cho đúng phương trình. Biết
E(O=O)=500,
E(C=O trong CO2)=797 và
E(O−H)=469, đơn vị kJ/mol liên kết. Năng lượng C–H suy ra bằng bao nhiêu kJ/mol?
A
388kJ/mol
B
1592kJ/mol
C
408kJ/mol
D
398kJ/mol
Thông hiểu
Câu 26.
Cho phản ứng
C2H4(g)+H2(g)→C2H6(g) và các năng lượng liên kết (kJ/mol):
Eb(C=C)=614,
Eb(H−H)=432,
Eb(C−C)=347,
Eb(C−H)=413. Tổng năng lượng cần để phá các liên kết ở chất đầu bằng
A
1046kJ
B
−127kJ
C
1047kJ
D
1173kJ
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 27.
Cho phản ứng
CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g) với mọi chất ở thể khí, và các năng lượng liên kết (kJ/mol):
Eb(C−H)=413,
Eb(O=O)=498,
Eb(C=O)=745,
Eb(O−H)=464.
a)
Công thức tính lấy tổng năng lượng tạo trừ tổng năng lượng phá.
b)
Tổng năng lượng phá liên kết bằng 3346 kJ.
c)
Tổng năng lượng của các liên kết tạo thành bằng 3346 kJ.
d)
Phản ứng ấy toả nhiệt.
Trả lời ngắn
2 câu
Nhận biết
Câu 28.
Cho phản ứng
H2(g)+Cl2(g)→2HCl(g) và các năng lượng liên kết (kJ/mol):
Eb(H−H)=432,
Eb(Cl−Cl)=243,
Eb(H−Cl)=427. Tính tổng năng lượng cần để phá các liên kết ở chất đầu.
Vận dụng
Câu 29.
Theo mô hình năng lượng liên kết trung bình pha khí cho phản ứng
CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g), đo được
ΔH=−860kJ cho đúng phương trình. Biết
E(O=O)=498,
E(C=O trong CO2)=800 và
E(O−H)=465, đơn vị kJ/mol liên kết. Tính năng lượng C–H theo mô hình, đơn vị kJ/mol.
Tự luận
2 câu
Nhận biết
Câu 30.
Cho phản ứng
2HI(g)→H2(g)+I2(g) và các năng lượng liên kết (kJ/mol):
Eb(H−I)=298,
Eb(H−H)=432,
Eb(I−I)=151. Tính tổng năng lượng cần để phá các liên kết ở chất đầu.
Vận dụng
Câu 31.
Cho phản ứng
H2(g)+Cl2(g)→2HCl(g) và các năng lượng liên kết (kJ/mol):
Eb(H−H)=432,
Eb(Cl−Cl)=243,
Eb(H−Cl)=427. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng.
Tính biến thiên enthalpy từ enthalpy tạo thành chuẩn
12 câu
Bài tập tính biến thiên enthalpy từ enthalpy tạo thành chuẩn — Hóa học lớp 10: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 32.
Cho phản ứng
C2H4(g)+H2(g)→C2H6(g). Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được tính theo công thức
A
ΔrH=∑n⋅ΔfH(sản phẩm)+∑n⋅ΔfH(chaˆˊt đaˆˋu)
B
ΔrH=∑n⋅ΔfH(chaˆˊt đaˆˋu)−∑n⋅ΔfH(sản phẩm)
C
ΔrH=∑ΔfH(sản phẩm)−∑ΔfH(chaˆˊt đaˆˋu)
D
ΔrH=∑n⋅ΔfH(sản phẩm)−∑n⋅ΔfH(chaˆˊt đaˆˋu)
Thông hiểu
Câu 33.
Cho phản ứng
2Al(s)+Fe2O3(s)→Al2O3(s)+2Fe(s) và enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol):
Al(s):
0,
Fe2O3(s):
−824,
Al2O3(s):
−1676,
Fe(s):
0. Tổng enthalpy tạo thành của các sản phẩm bằng
A
−1676kJ
B
−824kJ
C
−1675kJ
D
−852kJ
Vận dụng
Câu 34.
Reforming
CH4(g)+H2O(g)→CO(g)+3H2(g). Cho enthalpy tạo thành chuẩn kJ/mol: CH₄ −75, H₂O(g) −242, CO −111, H₂ 0. Xử lí
0,39 mol CH₄ nguyên liệu. Trong mô hình cân bằng nhiệt, nhu cầu nhiệt bằng lượng nguyên liệu nhân ΔH vừa tính; bỏ gia nhiệt và phụ thuộc ΔH vào T. Đốt dòng CH₄ khác trong lò riêng: mỗi mol cho 802 kJ chuyển hoàn toàn đến reformer, không nguồn nhiệt/hao phí khác. Tổng mol CH₄ phải cấp xấp xỉ bao nhiêu?
A
0,39mol
B
80,73mol
C
0,1002mol
D
0,4902mol
Vận dụng
Câu 35.
Cùng điều kiện chuẩn,
C(graphite)+O2(g)→CO2(g) có
ΔH1=−393,5kJ/mol;
C(diamond)+O2(g)→CO2(g) có
ΔH2=−395,4kJ/mol. Cho
M(C)=12g/mol. Giả định chuyển đúng
51,6g graphite thành
diamond theo quá trình trên; chỉ hỏi biến thiên enthalpy, không tự đồng nhất với nhiệt trao đổi. Bộ kết quả và nhận xét nào đúng?
A
graphite→diamond: +1,9; nghịch: −1,9kJ/mol; lượng đã cho: +8,17kJ. Không suy tốc độ hoặc chiều tự diễn biến chỉ từ ΔH.
B
graphite→diamond: −1,9kJ/mol; lượng đã cho: −8,17kJ.
C
Lượng đã cho có ΔH=1,9kJ bất kể khối lượng.
D
Chất có enthalpy cao hơn chắc chắn chuyển nhanh về chất có enthalpy thấp hơn ở nhiệt độ phòng.
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng cao
Câu 36.
Cho phản ứng
2Mg(s)+O2(g)→2MgO(s) và enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol):
Mg(s):
0,
O2(g):
0,
MgO(s):
−602.
a)
Enthalpy tạo thành của các đơn chất bền trong phản ứng phải tra bảng riêng cho từng đơn chất.
b)
Tổng enthalpy tạo thành của các chất đầu bằng 0 kJ.
c)
Phản ứng ấy là phản ứng toả nhiệt.
d)
Phản ứng xảy ra 4 lần thì lượng nhiệt toả ra là 1204 kJ.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 37.
Trong phản ứng
Fe2O3(s)+3CO(g)→2Fe(s)+3CO2(g), enthalpy tạo thành chuẩn của đơn chất bền
Fe(s) bằng bao nhiêu kJ/mol?
Vận dụng
Câu 38.
Cho phản ứng
2Al(s)+Fe2O3(s)→Al2O3(s)+2Fe(s) và enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol):
Al(s):
0,
Fe2O3(s):
−824,
Al2O3(s):
−1676,
Fe(s):
0. Tính lượng nhiệt toả ra khi phản ứng xảy ra
9 lần theo đúng hệ số của phương trình.
Vận dụng cao
Câu 39.
Một mẻ phản ứng nạp
n0=690 mol carbon monoxide (
CO(g)) cùng lượng dư
H2(g). Trong thiết bị, chất đầu đi theo
hai phương trình song song, đều đã cân bằng:
(1)
CO(g)+2H2(g)→CH3OH(g) (sản phẩm mong muốn: methanol);
(2)
CO(g)+3H2(g)→CH4(g)+H2O(g) (phụ phẩm: methane).
Phân tích cuối mẻ (hai phép đo độc lập): lượng
CO(g) còn lại là
292 mol; tổng lượng
H2(g) đã tiêu thụ là
1013 mol.
| Chất | ΔfH∘ (kJ/mol) |
|---|
| CO(g) | −110,5 |
| H2(g) | 0 |
| CH3OH(g) | −201 |
| CH4(g) | −74,8 |
| H2O(g) | −241,8 |
Quy ước
ΔrH∘=∑νΔfH∘(sản phẩm)−∑νΔfH∘(chaˆˊt phản ứng) theo hệ số của phương trình đã cân bằng. Toàn bộ nhiệt phản ứng phải được hệ làm mát rút ra trong cửa sổ
Δt=40 phút. Ngoài ra còn tải nhiệt tự thoát qua vỏ thiết bị, tính là
Qaux=−5400 kJ (làm giảm lượng phải rút). Hệ làm mát ghép từ các module giống nhau, công suất hữu dụng thực của mỗi module chỉ biết nằm trong khoảng
[Pmin;Pmax]=[6;11] kW. Thiết kế phải rút được
Qdesign=s(Qrxn+Qaux) với hệ số an toàn
s=1,25, trong đó
Qrxn là tổng nhiệt toả ra của hai nhánh, kể cả ở trường hợp bất lợi nhất về công suất module.
Hỏi cần ít nhất bao nhiêu module làm mát?
Tự luận
4 câu
Nhận biết
Câu 40.
Trong phản ứng
2H2S(g)+3O2(g)→2SO2(g)+2H2O(l), enthalpy tạo thành chuẩn của đơn chất bền
O2(g) bằng bao nhiêu kJ/mol?
Vận dụng cao
Câu 41.
Một mẻ phản ứng nạp
n0=340 mol methane (
CH4(g)) cùng lượng dư
O2(g). Trong thiết bị, chất đầu đi theo
hai phương trình song song, đều đã cân bằng:
(1)
CH4(g)+21O2(g)→CO(g)+2H2(g) (sản phẩm mong muốn: khí tổng hợp);
(2)
CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g) (phụ phẩm: khí cháy).
Phân tích cuối mẻ (hai phép đo độc lập): lượng
CH4(g) còn lại là
117 mol; tổng lượng
O2(g) đã tiêu thụ là
206 mol.
| Chất | ΔfH∘ (kJ/mol) |
|---|
| CH4(g) | −74,8 |
| O2(g) | 0 |
| CO(g) | −110,5 |
| H2(g) | 0 |
| CO2(g) | −393,5 |
| H2O(g) | −241,8 |
Quy ước
ΔrH∘=∑νΔfH∘(sản phẩm)−∑νΔfH∘(chaˆˊt phản ứng) theo hệ số của phương trình đã cân bằng. Toàn bộ nhiệt phản ứng phải được hệ làm mát rút ra trong cửa sổ
Δt=40 phút. Ngoài ra còn tải nhiệt tự thoát qua vỏ thiết bị, tính là
Qaux=−9000 kJ (làm giảm lượng phải rút). Hệ làm mát ghép từ các module giống nhau, công suất hữu dụng thực của mỗi module chỉ biết nằm trong khoảng
[Pmin;Pmax]=[5;11] kW. Thiết kế phải rút được
Qdesign=s(Qrxn+Qaux) với hệ số an toàn
s=1,1, trong đó
Qrxn là tổng nhiệt toả ra của hai nhánh, kể cả ở trường hợp bất lợi nhất về công suất module.
Xác định mức tiến triển của từng nhánh từ hai phép đo, tính
ΔrH∘ của từng phương trình, tổng nhiệt phải rút và tải thiết kế, rồi tìm số module nhỏ nhất và chứng tỏ bớt một module thì không đủ ở trường hợp bất lợi.
Vận dụng
Câu 42.
Reforming
CH4(g)+H2O(g)→CO(g)+3H2(g). Cho enthalpy tạo thành chuẩn kJ/mol: CH₄ −75, H₂O(g) −242, CO −111, H₂ 0. Xử lí
2,59 mol CH₄ nguyên liệu. Trong mô hình cân bằng nhiệt, nhu cầu nhiệt bằng lượng nguyên liệu nhân ΔH vừa tính; bỏ gia nhiệt và phụ thuộc ΔH vào T. Đốt dòng CH₄ khác trong lò riêng: mỗi mol cho 802 kJ chuyển hoàn toàn đến reformer, không nguồn nhiệt/hao phí khác. a) Tính ΔH° reforming. b) Tính mol CH₄ tối thiểu phải đốt và tổng cấp. c) Vì sao không coi lượng nguyên liệu cũng đã cháy cấp nhiệt?
Vận dụng
Câu 43.
Cùng điều kiện chuẩn,
C(diamond)+O2(g)→CO2(g) có
ΔH1=−395,4kJ/mol;
C(graphite)+O2(g)→CO2(g) có
ΔH2=−393,5kJ/mol. Cho
M(C)=12g/mol. Giả định chuyển đúng
110,4g diamond thành
graphite theo quá trình trên; chỉ hỏi biến thiên enthalpy, không tự đồng nhất với nhiệt trao đổi. a) Tính enthalpy
diamond→
graphite trên một mol carbon và chiều nghịch. b) Tính biến thiên enthalpy của lượng đã cho. c) Có kết luận được tốc độ ở nhiệt độ phòng chỉ từ
ΔH không? Có đồng nhất thuận lợi nhiệt động với xảy ra nhanh không?
Phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt
9 câu
Bài tập phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt — Hóa học lớp 10: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 44.
Quá trình đốt cháy carbon là phản ứng toả nhiệt. Phản ứng toả nhiệt có biến thiên enthalpy
A
ΔrH=0
B
ΔrH<0
C
ΔrH có thể âm hoặc dương tuỳ nhiệt độ
D
ΔrH>0
Thông hiểu
Câu 45.
Trong quá trình hoà tan ammonium nitrate vào nước, nhiệt độ phần nước xung quanh đổi từ
20∘C đến
18∘C. Quy ước hệ chỉ là phần đang phản ứng; nước xung quanh là môi trường. Áp suất không đổi, chỉ xét công giãn nở, bỏ qua trao đổi nhiệt của cả bình với bên ngoài và mọi nguồn nhiệt khác. Nhận định nào đúng về biến thiên enthalpy của hệ phản ứng?
A
Không thể xác định dấu khi chưa biết khối lượng nước
B
ΔrH>0; hệ nhận nhiệt từ nước
C
ΔrH=0 vì cả bình cách nhiệt
D
ΔrH<0 vì lấy dấu theo nước
Vận dụng
Câu 46.
Quá trình nào sau đây là quá trình thu nhiệt?
A
đốt cháy carbon
B
hoà tan ammonium nitrate vào nước
C
đốt cháy hydrogen
D
đốt cháy methane
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 47.
Cho phản ứng
CaO(s)+H2O(l)→Ca(OH)2(s) có
ΔrH2980=−65 kJ.
a)
Quá trình nhiệt phân potassium nitrate là quá trình thu nhiệt.
b)
Quá trình trung hoà acid mạnh bằng base mạnh làm môi trường xung quanh lạnh đi.
c)
Trong hai phản ứng toả nhiệt, phản ứng toả nhiều nhiệt hơn có ΔrH lớn hơn về giá trị đại số.
d)
Hoà tan NH4NO3 vào nước làm dung dịch nóng lên, đó là quá trình toả nhiệt.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 48.
Cho các quá trình: tôi vôi
(ΔrH=−65 kJ); nung đá vôi
(ΔrH=178 kJ); hoà tan ammonium nitrate vào nước
(ΔrH=26 kJ); nhiệt phân potassium nitrate
(ΔrH=255 kJ). Có bao nhiêu quá trình toả nhiệt?
Thông hiểu
Câu 49.
Cho phản ứng
CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(g) có
ΔrH2980=178 kJ. Khi phản ứng xảy ra
9 lần theo đúng hệ số của phương trình, lượng nhiệt thu vào là bao nhiêu kJ?
Vận dụng
Câu 50.
Cho các quá trình: đốt cháy carbon
(ΔrH=−394 kJ); đốt cháy hydrogen
(ΔrH=−286 kJ); tổng hợp ammonia
(ΔrH=−92 kJ); nhiệt phân potassium nitrate
(ΔrH=255 kJ). Lượng nhiệt trao đổi lớn nhất trong số đó bằng bao nhiêu kJ?
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 51.
Cho phản ứng
HCl(aq)+NaOH(aq)→NaCl(aq)+H2O(l) có
ΔrH2980=−57 kJ. Khi phản ứng xảy ra
2 lần theo đúng hệ số của phương trình, lượng nhiệt toả ra là bao nhiêu kJ?
Vận dụng
Câu 52.
Cho các quá trình: tổng hợp ammonia
(ΔrH=−92 kJ); nung đá vôi
(ΔrH=178 kJ); nhiệt phân potassium nitrate
(ΔrH=255 kJ); phân huỷ calcium hydroxide
(ΔrH=109 kJ). Lượng nhiệt trao đổi lớn nhất trong số đó bằng bao nhiêu kJ?
Ý nghĩa dấu và độ lớn của biến thiên enthalpy
9 câu
Bài tập ý nghĩa dấu và độ lớn của biến thiên enthalpy — Hóa học lớp 10: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 53.
Phản ứng phân huỷ calcium hydroxide có
ΔrH2980=109 kJ. Giá trị ấy cho biết phản ứng
A
cần 109 kJ để bắt đầu xảy ra
Thông hiểu
Câu 54.
Cho đốt cháy một mol carbon có
ΔrH=−394 kJ; đốt cháy một mol methane có
ΔrH=−890 kJ. Phản ứng nào toả nhiều nhiệt hơn?
A
nhiệt phân potassium nitrate
B
hai phản ứng toả nhiệt như nhau
C
đốt cháy một mol methane
D
đốt cháy một mol carbon
Vận dụng
Câu 55.
Phản ứng đốt cháy một mol methane có
ΔrH=−890 kJ, còn phản ứng hoà tan ammonium nitrate vào nước có
ΔrH=26 kJ. Nhận xét nào sau đây đúng?
A
Phản ứng đốt cháy một mol methane thuận lợi hơn về mặt năng lượng vì sản phẩm nằm ở mức năng lượng thấp hơn chất đầu
B
Phản ứng hoà tan ammonium nitrate vào nước thuận lợi hơn về mặt năng lượng vì ΔrH của nó lớn hơn
C
Phản ứng toả nhiệt luôn xảy ra nhanh hơn phản ứng thu nhiệt
D
Hai phản ứng thuận lợi như nhau vì đều có ΔrH xác định
Vận dụng
Câu 56.
Phương trình quy ước
A→B có
ΔH=−95 kJ khi 1 mol A thành B. Hai thí nghiệm độc lập:
1,4 mol A chạy thuận;
1,9 mol B chạy nghịch. Bỏ trao đổi nhiệt khác. Nhiệt môi trường nhận mang dấu dương, mất mang dấu âm. Nhiệt môi trường nhận ròng bằng bao nhiêu?
A
133kJ
B
−47,5kJ
C
47,5kJ
D
313,5kJ
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 57.
Cho đốt cháy một mol methane có
ΔrH=−890 kJ; tôi vôi có
ΔrH=−65 kJ; hoà tan ammonium nitrate vào nước có
ΔrH=26 kJ.
a)
Dấu của ΔrH cho biết phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt.
b)
Độ lớn của ΔrH cho biết nhiệt độ của phản ứng.
c)
Trong hai phản ứng đốt cháy một mol methane và tôi vôi, phản ứng toả nhiều nhiệt hơn là đốt cháy một mol methane.
d)
Trong hai phản ứng toả nhiệt, phản ứng có ΔrH âm hơn thì toả nhiều nhiệt hơn.
Trả lời ngắn
2 câu
Nhận biết
Câu 58.
Cho đốt cháy một mol methane có
ΔrH=−890 kJ; đốt cháy một mol carbon có
ΔrH=−394 kJ; tôi vôi có
ΔrH=−65 kJ; thăng hoa một mol iodine có
ΔrH=62 kJ. Lượng nhiệt toả ra lớn nhất trong số đó bằng bao nhiêu kJ?
Vận dụng
Câu 59.
Cho trung hoà acid mạnh bằng base mạnh có
ΔrH=−57 kJ; tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen có
ΔrH=−92 kJ. Lượng nhiệt toả ra của hai phản ứng chênh nhau bao nhiêu kJ?
Tự luận
2 câu
Nhận biết
Câu 60.
Cho đốt cháy một mol hydrogen có
ΔrH=−286 kJ; hoà tan sodium hydroxide vào nước có
ΔrH=−45 kJ; nung một mol đá vôi có
ΔrH=178 kJ; phân huỷ một mol nước lỏng có
ΔrH=286 kJ. Lượng nhiệt toả ra lớn nhất trong số đó bằng bao nhiêu kJ?
Vận dụng
Câu 61.
Phương trình quy ước
A→B có
ΔH=−75 kJ khi 1 mol A thành B. Hai thí nghiệm độc lập:
0,3 mol A chạy thuận;
1,3 mol B chạy nghịch. Bỏ trao đổi nhiệt khác. Nhiệt môi trường nhận mang dấu dương, mất mang dấu âm. Tính nhiệt môi trường nhận ròng từ hai thí nghiệm, giải thích dấu từng khoản.
Điều kiện chuẩn và phương trình nhiệt hóa học
8 câu
Bài tập điều kiện chuẩn và phương trình nhiệt hóa học — Hóa học lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 62.
Phương trình nhiệt hoá học
CaCO3(s)→CaO(s)+CO2(g) có
ΔrH2980=178 kJ. Kí hiệu
ΔrH2980 cho biết giá trị ấy đo ở
A
điều kiện chuẩn, nhiệt độ 0 ∘C
B
điều kiện chuẩn, nhiệt độ 298 K
C
mọi điều kiện nhiệt độ và áp suất
D
áp suất 1 atm, nhiệt độ 298 ∘C
Thông hiểu
Câu 63.
Trong phương trình nhiệt hoá học, kí hiệu
(l) đặt sau công thức một chất cho biết chất ấy ở trạng thái
A
chất tan trong dung dịch nước
B
chất khí
C
chất lỏng
D
chất rắn
Vận dụng
Câu 64.
Cho phương trình nhiệt hóa chuẩn ở
298K,
1bar:
3H2(g)+23O2(g)→3H2O(l),
ΔrH298∘=−858kJ cho đúng phương trình. Một phần H₂ lý tưởng đo được
V=15,229L,
T=318K,
p=1,17bar;
R=0,08314L⋅bar/(mol⋅K). Đưa phần khí về điều kiện phản ứng
298K với oxygen dư; chỉ tính enthalpy hóa học, bỏ nhiệt gia nhiệt/làm lạnh và mọi phản ứng khác. Bộ tính toán và nhận xét nào đúng?
A
nH2≈0,6739, nO2≈0,337mol; ΔH≈−192,75kJ, tỏa cùng độ lớn. Vm=RT/p; 22,4 thuộc điều kiện khác.
B
nH2=0,6799mol; luôn dùng 22,4L/mol.
C
Không tính được mol vì H₂ chưa ở 0∘C.
D
H₂ và O₂ có cùng số mol; phản ứng thu 192,75kJ.
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 65.
Cho phương trình nhiệt hoá học
2Al(s)+Fe2O3(s)→Al2O3(s)+2Fe(s) có
ΔrH2980=−852 kJ.
a)
Điều kiện chuẩn ứng với nhiệt độ 273 K.
b)
Nhân mọi hệ số của phương trình 2C(s)+O2(g)→2CO(g) (ΔrH2980=−221 kJ) lên 2 lần thì ΔrH bằng −442 kJ.
c)
Ở điều kiện chuẩn, nồng độ của chất tan trong dung dịch là 1 M.
d)
Số 0 viết trên trong kí hiệu ΔrH2980 chỉ điều kiện chuẩn.
Trả lời ngắn
2 câu
Nhận biết
Câu 66.
Cho
2Al(s)+Fe2O3(s)→Al2O3(s)+2Fe(s) có
ΔrH2980=−852 kJ. Chỉ số
298 trong kí hiệu
ΔrH2980 là nhiệt độ theo kelvin. Nhiệt độ ấy ứng với bao nhiêu độ C?
Vận dụng
Câu 67.
Cho
N2(g)+3H2(g)→2NH3(g) có
ΔrH2980=−92 kJ. Viết lại phương trình với mọi hệ số nhân lên
2 lần thì
ΔrH2980 bằng bao nhiêu kJ? (trả lời kèm dấu).
Tự luận
2 câu
Nhận biết
Câu 68.
Cho
CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(l) có
ΔrH2980=−890 kJ. Chỉ số
298 trong kí hiệu
ΔrH2980 là nhiệt độ theo kelvin. Nhiệt độ ấy ứng với bao nhiêu độ C?
Vận dụng
Câu 69.
Ở cùng điều kiện chuẩn
298K, cho (I)
2H2(g)+22O2(g)→2H2O(l),
ΔHI=−572kJ; (II)
2H2(g)+22O2(g)→2H2O(g),
ΔHII=−484kJ, mỗi giá trị cho đúng phương trình. Một phần
4,15mol H₂ phản ứng hết, oxygen dư; chỉ xét nhiệt phản ứng theo các dữ kiện. a) Trừ hai phương trình tìm enthalpy hóa hơi trên một mol nước, giải thích dấu. b) Tính nhiệt tỏa khi phần H₂ ấy tạo nước lỏng hoặc hơi nước và chênh lệch.
Enthalpy tạo thành chuẩn
9 câu
Bài tập enthalpy tạo thành chuẩn — Hóa học lớp 10: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 70.
Biết
ΔfH2980 của
Al2O3(s) bằng
−1676 kJ/mol. Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng
A
phân huỷ một mol chất ấy thành các đơn chất
B
tạo thành một mol chất ấy từ các hợp chất khác
C
tạo thành một mol chất ấy từ các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn
D
đốt cháy hoàn toàn một mol chất ấy ở điều kiện chuẩn
Thông hiểu
Câu 71.
Enthalpy tạo thành chuẩn của lưu huỳnh
[S(s)] bằng
A
0kJ/mol
B
−286kJ/mol
C
−635kJ/mol
D
100kJ/mol
Vận dụng
Câu 72.
Biết
ΔfH2980 của
HCl(g) bằng
−92 kJ/mol. Tạo thành
5 mol
HCl(g) từ các đơn chất thì lượng nhiệt toả ra bằng
B
460kJ
C
552kJ
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 73.
Biết
ΔfH2980 của
C2H6(g) bằng
−84 kJ/mol.
a)
Enthalpy tạo thành chuẩn được đo khi các chất đầu là các hợp chất bất kì.
b)
Tạo thành 9 mol C2H6(g) thì lượng nhiệt toả ra là 84 kJ.
c)
Chất có enthalpy tạo thành càng âm thì càng kém bền.
d)
Enthalpy tạo thành chuẩn của O2(g) và của N2(g) đều bằng 0.
Trả lời ngắn
2 câu
Nhận biết
Câu 74.
Enthalpy tạo thành chuẩn của than chì
[C(s, than chıˋ)] bằng bao nhiêu kJ/mol?
Vận dụng
Câu 75.
Biết
ΔfH2980 của
NO2(g) bằng
33 kJ/mol. Tính lượng nhiệt thu vào khi tạo thành
2 mol
NO2(g) từ các đơn chất.
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 76.
Enthalpy tạo thành chuẩn của khí chlorine
[Cl2(g)] bằng bao nhiêu kJ/mol?
Thông hiểu
Câu 77.
Ở
298 K và áp suất chuẩn, xét octanal lỏng có công thức phân tử
C8H16O. Carbon ở trạng thái chuẩn bền là graphite; H₂ và O₂ ở thể khí. Phương trình 1:
8C(graphite)+8H2(g)+21O2(g)→C8H16O(l); Phương trình 2:
8C(diamond)+8H2(g)+21O2(g)→C8H16O(l); Phương trình 3:
16C(graphite)+16H2(g)+O2(g)→2C8H16O(l); Phương trình 4:
8CO(g)+8H2(g)→C8H16O(l)+27O2(g). Chọn phương trình định nghĩa trực tiếp ΔfH° của một mol chất; giải thích vì sao ba phương trình khác chưa thỏa định nghĩa.
Vận dụng
Câu 78.
Biết
ΔfH2980 của
CH4(g) bằng
−75 kJ/mol. Tính lượng nhiệt toả ra khi tạo thành
2 mol
CH4(g) từ các đơn chất.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
11 câu
Bài tập biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng — Hóa học lớp 10: 11 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 79.
Phản ứng đốt cháy một mol ethane
(C2H6) có
ΔrH2980=−1560 kJ. Giá trị ấy cho biết
A
lượng nhiệt toả ra khi phản ứng xảy ra đúng theo hệ số của phương trình ở điều kiện chuẩn
B
nhiệt độ mà phản ứng bắt đầu xảy ra
C
lượng nhiệt toả ra khi đốt một gam nhiên liệu ấy
D
năng lượng cần cung cấp để phản ứng xảy ra
Thông hiểu
Câu 80.
Đơn vị của biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
ΔrH2980 là
Vận dụng
Câu 81.
Đốt cháy hoàn toàn
8 mol carbon monoxide
(CO) trong nhiệt lượng kế thu được
2264 kJ. Lượng nhiệt toả ra khi đốt một mol nhiên liệu ấy là
A
18112kJ
B
283kJ
C
291kJ
D
2264kJ
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 82.
Đốt cháy hoàn toàn một mol propane
(C3H8) ở điều kiện chuẩn có
ΔrH2980=−2220 kJ; khối lượng mol của chất ấy là
44 g/mol.
a)
Phản ứng đốt cháy ấy là phản ứng toả nhiệt.
b)
Đơn vị của ΔrH2980 là kJ/mol.
c)
Đốt cháy hoàn toàn 132 gam chất ấy toả ra 2220 kJ.
d)
Nếu đốt gấp đôi lượng chất ấy thì nhiệt lượng toả ra giữ nguyên.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 83.
Khối lượng mol của ethanol
(C2H5OH) là
46 g/mol.
92 gam chất ấy ứng với bao nhiêu mol?
Vận dụng
Câu 84.
Đốt cháy một mol ethanol
(C2H5OH) toả ra
1367 kJ; khối lượng mol của nó là
46 g/mol. Tính lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy hoàn toàn
138 gam chất ấy.
Vận dụng cao
Câu 85.
Hai mẻ mẫu magnesium lấy từ hai lô khác nhau đều có một lớp
MgO phủ ngoài (dày mỏng khác nhau,
không biết trước). Mỗi mẻ được cho phản ứng với dung dịch
HCl dư trong một nhiệt lượng kế áp suất không đổi; trong điều kiện thí nghiệm chỉ hai phản ứng sau xảy ra và xảy ra hoàn toàn:
(1) Mg(s)+2HCl(aq)→MgCl2(aq)+H2(g);
(2) MgO(s)+2HCl(aq)→MgCl2(aq)+H2O(l).
Mỗi mẻ dùng
n0=0,077 mol
HCl. Sau phản ứng, dung dịch được định mức thành
Vtổng=250 mL; lấy
Va=20 mL dung dịch ấy đem chuẩn độ lượng
HCl còn dư bằng dung dịch
NaOH 0,1 M (phản ứng
1:1; điểm dừng chọn lọc cho
H+ dư, mẫu chứng
MgCl2 cùng nền tiêu thụ
NaOH đúng bằng thể tích nền nên
Mg2+ không bị tính là
HCl dư). Thể tích nền của phép chuẩn độ là
0,28 mL.
Khí
H2 được thu và đo ở
25 ∘C,
1 bar (
Vm=24,79 L/mol); thể tích nền của hệ thu khí là
16 mL và hiệu suất thu khí là
ρG=0,9 (phần khí sinh ra thực sự đo được).
| Đại lượng | Mẻ 1 | Mẻ 2 |
|---|
| Thể tích khí H2 đọc được Vđọc (mL) | 458 | 451 |
| Thể tích chuẩn độ tới điểm tương đương Vtđ (mL) | 21,31 | 28,19 |
| Nhiệt dung nhiệt lượng kế C (kJ/K) | 2,86 | 3,98 |
| Độ tăng nhiệt độ ΔT (K) | 3,83 | 2,61 |
| Nhiệt nền (khuấy, thất thoát) Qneˆˋn (kJ) | 0,87 | 0,91 |
Nhiệt lượng truyền
cho nhiệt lượng kế trong mỗi mẻ là
Q=CΔT−Qneˆˋn (dương khi phản ứng toả nhiệt), đã quy về
298 K và trạng thái chuẩn. Khối lượng mẫu
không được ghi lại.
Tính
ΔrH∘ của phản ứng
(1) theo kJ/mol (trả lời kèm dấu).
Tự luận
4 câu
Nhận biết
Câu 86.
Khối lượng mol của carbon monoxide
(CO) là
28 g/mol.
224 gam chất ấy ứng với bao nhiêu mol?
Vận dụng
Câu 87.
Đốt cháy một mol propane
(C3H8) toả ra
2220 kJ; khối lượng mol của nó là
44 g/mol. Tính lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy hoàn toàn
88 gam chất ấy.
Vận dụng cao
Câu 88.
Hai mẻ mẫu magnesium lấy từ hai lô khác nhau đều có một lớp
MgO phủ ngoài (dày mỏng khác nhau,
không biết trước). Mỗi mẻ được cho phản ứng với dung dịch
HCl dư trong một nhiệt lượng kế áp suất không đổi; trong điều kiện thí nghiệm chỉ hai phản ứng sau xảy ra và xảy ra hoàn toàn:
(1) Mg(s)+2HCl(aq)→MgCl2(aq)+H2(g);
(2) MgO(s)+2HCl(aq)→MgCl2(aq)+H2O(l).
Mỗi mẻ dùng
n0=0,084 mol
HCl. Sau phản ứng, dung dịch được định mức thành
Vtổng=200 mL; lấy
Va=25 mL dung dịch ấy đem chuẩn độ lượng
HCl còn dư bằng dung dịch
NaOH 0,5 M (phản ứng
1:1; điểm dừng chọn lọc cho
H+ dư, mẫu chứng
MgCl2 cùng nền tiêu thụ
NaOH đúng bằng thể tích nền nên
Mg2+ không bị tính là
HCl dư). Thể tích nền của phép chuẩn độ là
0,37 mL.
Khí
H2 được thu và đo ở
25 ∘C,
1 bar (
Vm=24,79 L/mol); thể tích nền của hệ thu khí là
20 mL và hiệu suất thu khí là
ρG=0,95 (phần khí sinh ra thực sự đo được).
| Đại lượng | Mẻ 1 | Mẻ 2 |
|---|
| Thể tích khí H2 đọc được Vđọc (mL) | 370 | 420 |
| Thể tích chuẩn độ tới điểm tương đương Vtđ (mL) | 12,9 | 9,14 |
| Nhiệt dung nhiệt lượng kế C (kJ/K) | 2,43 | 3,87 |
| Độ tăng nhiệt độ ΔT (K) | 3,34 | 2,61 |
| Nhiệt nền (khuấy, thất thoát) Qneˆˋn (kJ) | 0,68 | 0,94 |
Nhiệt lượng truyền
cho nhiệt lượng kế trong mỗi mẻ là
Q=CΔT−Qneˆˋn (dương khi phản ứng toả nhiệt), đã quy về
298 K và trạng thái chuẩn. Khối lượng mẫu
không được ghi lại.
Với mỗi mẻ, tính lượng
HCl còn dư (nhớ hoàn nguyên từ aliquot), mức tiến triển của từng phản ứng và nhiệt lượng
Q; lập hệ hai phương trình cân bằng nhiệt, giải để tìm
ΔrH∘ của cả hai phản ứng rồi thế ngược để kiểm; nêu rõ vì sao một mẻ là không đủ.
Vận dụng
Câu 89.
Cho
7,2 g carbon phản ứng với
0,45 mol
O2. Giả sử cả hai đều hết, sản phẩm chứa carbon chỉ có CO và CO₂. Cho
C+O2→CO2,
ΔH∘=−394 kJ/mol;
CO+21O2→CO2,
ΔH∘=−283 kJ/mol. Lấy
MC=12 g/mol. Tính mol mỗi sản phẩm, suy enthalpy tạo CO theo Hess, rồi tính nhiệt lượng tỏa ra.