Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Hóa học Lớp 10 Kiến thức cơ sở hóa học chung

Tốc độ phản ứng — ôn luyện Hóa học lớp 10

87 câu hỏi chia theo 9 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.

Tải đề bài cả chươngPDF · MIỄN PHÍ

Ảnh hưởng của nồng độ và áp suất đến tốc độ phản ứng 8 câu

Bài tập ảnh hưởng của nồng độ và áp suất đến tốc độ phản ứng — Hóa học lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 1. Khi tăng nồng độ H2\text{H}_2 trong phản ứng H2(g)+I2(g)→2HI(g)\text{H}_2\left(g\right) + \text{I}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{HI}\left(g\right) thì tốc độ phản ứng tăng. Nguyên nhân là
A năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm xuống
B hằng số tốc độ kk tăng lên
C số tiểu phân trong một đơn vị thể tích tăng nên số va chạm hiệu quả tăng
D nhiệt độ của hệ tăng lên khi thêm chất
Thông hiểu
Câu 2. Cho phản ứng đơn giản 2NO(g)+Cl2(g)→2NOCl(g)2\text{NO}\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NOCl}\left(g\right). Tăng nồng độ NO\text{NO} lên 22 lần, giữ nguyên các chất khác, thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?
A 44
B 22
C 88
D 55
Vận dụng
Câu 3. Với phản ứng nào sau đây, việc tăng áp suất không làm thay đổi đáng kể tốc độ phản ứng?
A NO(g)+O3(g)→NO2(g)+O2(g)\text{NO}\left(g\right) + \text{O}_3\left(g\right) \rightarrow \text{NO}_2\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right)
B 2NO(g)+O2(g)→2NO2(g)2\text{NO}\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NO}_2\left(g\right)
C Zn(s)+H2SO4(aq)→ZnSO4(aq)+H2(g)\text{Zn}\left(s\right) + \text{H}_2\text{SO}_4\left(aq\right) \rightarrow \text{ZnSO}_4\left(aq\right) + \text{H}_2\left(g\right)
D H2(g)+I2(g)→2HI(g)\text{H}_2\left(g\right) + \text{I}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{HI}\left(g\right)

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 4. Khí lý tưởng ở cùng nhiệt độ phản ứng 2NO+O2→2NO22\mathrm{NO}+\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{NO_2}, định luật thực nghiệm v=k[NO]2[O2]v=k[\mathrm{NO}]^2[\mathrm{O_2}]. So ngay sau can thiệp khi chưa phản ứng thêm: nén thể tích còn 1/31/3, giữ mol các khí phản ứng; tăng riêng nồng độ NO\mathrm{NO} gấp 44; hoặc thêm Ar trong bình cứng/ở áp suất toàn phần không đổi bằng cách tăng thể tích.
a) Nén như trên làm tốc độ tăng 2727 lần.
b) Tăng riêng chất thứ nhất làm tốc độ tăng 1616 lần.
c) Thêm Ar ở bình cứng không đổi tốc độ tức thời.
d) Thêm Ar giữ áp suất toàn phần bằng tăng thể tích không đổi tốc độ.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 5. Cho phản ứng đơn giản 2NO(g)+Cl2(g)→2NOCl(g)2\text{NO}\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NOCl}\left(g\right). Trong biểu thức tốc độ, nồng độ NO\text{NO} được nâng lên luỹ thừa bậc mấy?
Vận dụng
Câu 6. Cho phản ứng đơn giản 2NO(g)+Cl2(g)→2NOCl(g)2\text{NO}\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NOCl}\left(g\right). Tăng nồng độ NO\text{NO} lên 22 lần thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?

Tự luận 2 câu

Nhận biết
Câu 7. Cho phản ứng đơn giản 2NO2(g)→2NO(g)+O2(g)2\text{NO}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NO}\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right). Trong biểu thức tốc độ, nồng độ NO2\text{NO}_2 được nâng lên luỹ thừa bậc mấy?
Vận dụng
Câu 8. Cho phản ứng đơn giản 2NO(g)+Cl2(g)→2NOCl(g)2\text{NO}\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NOCl}\left(g\right) với mọi chất ở thể khí. Nén hỗn hợp để áp suất chung tăng 22 lần thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?

Thực hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng 11 câu

Bài tập thực hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng — Hóa học lớp 10: 11 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 9. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng kẽm tác dụng với dung dịch hydrochloric acid: ống thứ nhất dùng dung dịch HCl\text{HCl} 11 M, ống thứ hai dùng 22 M, các điều kiện khác giữ như nhau. Yếu tố được khảo sát trong thí nghiệm ấy là
A chất xúc tác
B nhiệt độ
C nồng độ
D diện tích bề mặt tiếp xúc
Thông hiểu
Câu 10. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng sodium thiosulfate tác dụng với sulfuric acid: pha loãng dung dịch Na2S2O3\text{Na}_2\text{S}_2\text{O}_3 ở các mức khác nhau, các điều kiện khác giữ như nhau. Vì sao phải giữ nguyên mọi điều kiện khác?
A Để phản ứng an toàn hơn
B Để chênh lệch tốc độ quan sát được chỉ do nồng độ gây ra
C Để phản ứng xảy ra hoàn toàn hơn
D Để tiết kiệm hoá chất
Vận dụng
Câu 11. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng sodium thiosulfate tác dụng với sulfuric acid: pha loãng dung dịch Na2S2O3\text{Na}_2\text{S}_2\text{O}_3 ở các mức khác nhau, các điều kiện khác giữ như nhau. Ống thứ nhất đạt dấu hiệu (thời gian đến khi dung dịch vẩn đục) sau 156156 giây, ống thứ hai sau 3939 giây. Phản ứng ở ống thứ hai nhanh gấp bao nhiêu lần ống thứ nhất?
A 44
B 117117
C 195195
D 3939

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 12. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng đá vôi tác dụng với dung dịch hydrochloric acid: ống thứ nhất tiến hành ở nhiệt độ phòng, ống thứ hai ngâm trong nước ấm, các điều kiện khác giữ như nhau. Ống thứ nhất đạt dấu hiệu (tốc độ thoát khí carbon dioxide) sau 105105 giây, ống thứ hai sau 3535 giây.
a) Trong thí nghiệm khảo sát, mỗi lần chỉ nên thay đổi một yếu tố.
b) Yếu tố được khảo sát là nhiệt độ.
c) Thời gian hai ống chênh nhau 140140 giây.
d) Phản ứng ở ống thứ hai nhanh gấp 33 lần ống thứ nhất.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 13. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng đá vôi tác dụng với dung dịch hydrochloric acid: ống thứ nhất tiến hành ở nhiệt độ phòng, ống thứ hai ngâm trong nước ấm, các điều kiện khác giữ như nhau. Ống thứ nhất đạt dấu hiệu (tốc độ thoát khí carbon dioxide) sau 7272 giây, ống thứ hai sau 3636 giây. Thời gian của hai ống chênh nhau bao nhiêu giây?
Vận dụng
Câu 14. Khảo sát ảnh hưởng của diện tích bề mặt tiếp xúc đến tốc độ phản ứng kẽm tác dụng với dung dịch hydrochloric acid: ống thứ nhất dùng kẽm viên, ống thứ hai dùng kẽm bột cùng khối lượng, các điều kiện khác giữ như nhau. Ống thứ nhất đạt dấu hiệu sau 6565 giây. Nếu ở ống thứ hai phản ứng nhanh gấp 55 lần thì ống ấy đạt dấu hiệu sau bao nhiêu giây?
Thông hiểu
Câu 15. Hai thí nghiệm dùng cùng lượng calcium carbonate và acid dư cùng nồng độ, nhiệt độ. Mẫu khối tạo một lượng CO2 xác định sau 69 s; mẫu bột tạo đúng lượng CO2 đó sau 23 s. Tốc độ tạo CO2 trung bình của mẫu bột gấp mẫu khối bao nhiêu lần trong các khoảng tương ứng?

Tự luận 4 câu

Nhận biết
Câu 16. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng đá vôi tác dụng với dung dịch hydrochloric acid: ống thứ nhất tiến hành ở nhiệt độ phòng, ống thứ hai ngâm trong nước ấm, các điều kiện khác giữ như nhau. Ống thứ nhất đạt dấu hiệu (tốc độ thoát khí carbon dioxide) sau 130130 giây, ống thứ hai sau 2626 giây. Thời gian của hai ống chênh nhau bao nhiêu giây?
Vận dụng
Câu 17. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng magnesium tác dụng với dung dịch hydrochloric acid: ống thứ nhất dùng dung dịch HCl\text{HCl} loãng hơn, ống thứ hai dùng dung dịch đặc hơn, các điều kiện khác giữ như nhau. Ống thứ nhất đạt dấu hiệu sau 2121 giây. Nếu ở ống thứ hai phản ứng nhanh gấp 33 lần thì ống ấy đạt dấu hiệu sau bao nhiêu giây?
Vận dụng cao
Câu 18. Nhóm học sinh khảo sát phản ứng CaCO3(s)+2HCl(aq)→CaCl2(aq)+CO2(g)+H2O(l)CaCO_3(s) + 2HCl(aq) \to CaCl_2(aq) + CO_2(g) + H_2O(l) bằng cách đo thể tích khí CO2CO_2 thoát ra theo thời gian.
Mỗi lần chạy dùng cùng 0,030{,}03 mol CaCO3CaCO_3 tinh khiết, HClHCl luôn dư, cùng nhiệt độ, cùng thể tích dung dịch, cùng cách lắc và cùng áp suất. Ở đúng điều kiện đo, thể tích mol của khí là Vm=24790V_m = 24790 mL/mol.
Có năm lần chạy trên hai mức nồng độ và hai cỡ hạt; tổ hợp *nồng độ cao – hạt mịn* được lặp hai lần. Từ mỗi đường VCO2V_{CO_2}–tt, nhóm đọc hai số: độ dốc của tiếp tuyến tại t=0t = 0, và giá trị plateau khi đường nằm ngang.
Lần chạyNồng độ HClHClCỡ hạt CaCO3CaCO_3Độ dốc tại t=0t = 0 (mL/s)Plateau (mL)
R1R_1thấpthô1,681{,}68743,4743{,}4
R2R_2caomịn5,165{,}16520,6520{,}6
R3R_3caomịn7,377{,}37743,8743{,}8
R4R_4thấpmịn3,283{,}28744,4744{,}4
R5R_5caothô3,783{,}78743,2743{,}2

Biên bản. Đúng một bộ thu khí bị rò từ lúc bắt đầu, nên với lần chạy ấy cả đường đo lẫn plateau đều bị giảm cùng một hệ số thu hồi λ<1\lambda < 1. Biên bản không ghi lần nào.
Dung sai được duyệt. Plateau của một lần chạy kín được coi là đạt khi lệch khỏi plateau lí thuyết không quá 11 mL. Hai giá trị tốc độ được coi là khớp nhau khi lệch tương đối không quá 1,5%1{,}5\% so với giá trị lớn hơn.
Mô hình nhóm muốn kiểm. Trong miền khảo sát, v0=v00⋅αCβSv_0 = v_{00}\cdot\alpha^C\beta^S với C=1C = 1 khi dùng nồng độ cao, S=1S = 1 khi dùng hạt mịn; v00v_{00} là tốc độ đầu của tổ hợp *thấp – thô*. Chỉ dữ liệu của hệ kín mới được dùng để ước lượng α\alpha và β\beta.
Làm tròn tốc độ đến hàng phần trăm mL/s, thể tích đến hàng phần mười mL, hệ số và sai lệch tương đối đến hàng phần trăm.
Thông hiểu
Câu 19. Hai thí nghiệm dùng cùng lượng calcium carbonate và acid dư cùng nồng độ, nhiệt độ. Mẫu khối tạo một lượng CO2 xác định sau 40 s; mẫu bột tạo đúng lượng CO2 đó sau 20 s. Tốc độ tạo CO2 trung bình của mẫu bột gấp mẫu khối bao nhiêu lần trong các khoảng tương ứng? Trình bày lập luận và các bước tính.

Khái niệm tốc độ phản ứng và tốc độ trung bình 10 câu

Bài tập khái niệm tốc độ phản ứng và tốc độ trung bình — Hóa học lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 20. Cho phản ứng H2+I2→2HI\text{H}_2 + \text{I}_2 \rightarrow 2\text{HI}. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo HI\text{HI} được viết là
A v‾=12⋅ΔCΔt\overline{v} = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{\Delta C}{\Delta t}
B v‾=ΔtΔC\overline{v} = \dfrac{\Delta t}{\Delta C}
C v‾=2⋅ΔCΔt\overline{v} = 2 \cdot \dfrac{\Delta C}{\Delta t}
D v‾=−12⋅ΔCΔt\overline{v} = -\dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{\Delta C}{\Delta t}
Thông hiểu
Câu 21. Cho phản ứng H2+I2→2HI\text{H}_2 + \text{I}_2 \rightarrow 2\text{HI}. Trong 5050 giây, nồng độ I2\text{I}_2 đổi từ 1,31{,}3 mol/L thành 11 mol/L. Độ lớn biến thiên nồng độ ∣ΔC∣\left|\Delta C\right| bằng
A 1,3 mol/L1{,}3\,\text{mol/L}
B 0,6 mol/L0{,}6\,\text{mol/L}
C 2,3 mol/L2{,}3\,\text{mol/L}
D 0,3 mol/L0{,}3\,\text{mol/L}
Vận dụng
Câu 22. Phản ứng mô hình 2A→B2A\to B trong bình thể tích không đổi. Sau 4040 s, [A][A] giảm từ 1,221{,}22 xuống 0,920{,}92 mol/L; ban đầu chưa có BB. Cặp tốc độ trung bình của phản ứng và nồng độ B lúc cuối là gì?
A 0,00750{,}0075 mol·L⁻¹·s⁻¹ và 0,30{,}3 mol/L
B 0,00380{,}0038 mol·L⁻¹·s⁻¹ và 0,150{,}15 mol/L
C 0,00380{,}0038 mol·L⁻¹·s⁻¹ và 0,30{,}3 mol/L
D 0,00750{,}0075 mol·L⁻¹·s⁻¹ và 0,150{,}15 mol/L
Vận dụng
Câu 23. Cho phản ứng 2N2O5→4NO2+O22\text{N}_2\text{O}_5 \rightarrow 4\text{NO}_2 + \text{O}_2. Trong 5050 giây, nồng độ N2O5\text{N}_2\text{O}_5 đổi từ 1,21{,}2 mol/L thành 0,50{,}5 mol/L. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian ấy, tính theo đơn vị 10−310^{-3} mol/(L·s), bằng
A 1414
B 77
C 350350
D 11

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 24. Cho phản ứng H2+I2→2HI\text{H}_2 + \text{I}_2 \rightarrow 2\text{HI}. Trong 5050 giây, nồng độ I2\text{I}_2 đổi từ 0,950{,}95 mol/L thành 0,60{,}6 mol/L.
a) Biểu thức tốc độ tính theo chất tham gia có dấu trừ ở phía trước.
b) ΔC\Delta C được tính bằng nồng độ đầu trừ nồng độ sau.
c) Tốc độ trung bình của phản ứng bằng 8⋅10−38 \cdot 10^{-3} mol/(L·s).
d) Nếu quên chia cho hệ số 11 thì kết quả thu được nhỏ hơn tốc độ đúng 11 lần.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 25. Cho phản ứng 2HI→H2+I22\text{HI} \rightarrow \text{H}_2 + \text{I}_2. Trong 1010 giây, nồng độ HI\text{HI} đổi từ 0,60{,}6 mol/L thành 0,20{,}2 mol/L. Tính độ lớn biến thiên nồng độ ∣ΔC∣\left|\Delta C\right|.
Vận dụng
Câu 26. Cho phản ứng H2+I2→2HI\text{H}_2 + \text{I}_2 \rightarrow 2\text{HI}. Trong 5050 giây, nồng độ I2\text{I}_2 đổi từ 0,950{,}95 mol/L thành 0,60{,}6 mol/L. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo đơn vị 10−310^{-3} mol/(L·s).

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 27. Cho phản ứng 2SO2+O2→2SO32\text{SO}_2 + \text{O}_2 \rightarrow 2\text{SO}_3. Trong 5050 giây, nồng độ SO3\text{SO}_3 đổi từ 0,10{,}1 mol/L thành 0,90{,}9 mol/L. Tính độ lớn biến thiên nồng độ ∣ΔC∣\left|\Delta C\right|.
Vận dụng
Câu 28. Phản ứng mô hình 2A→B2A\to B trong bình thể tích không đổi. Sau 3030 s, [A][A] giảm từ 0,890{,}89 xuống 0,710{,}71 mol/L; ban đầu chưa có BB. Tính nồng độ B lúc cuối, tốc độ trung bình của phản ứng và tốc độ tiêu thụ riêng A; giải thích sự khác nhau.
Vận dụng
Câu 29. Trong bình thể tích không đổi, bảng nồng độ đo được:
t (s)[A] (M)
000,60{,}6
10100,150{,}15
20200,03750{,}0375
30300,0093750{,}009375

Hai mô hình chỉ mô tả miền dữ liệu: L giảm cùng lượng tuyệt đối sau mỗi 10 s10\,\mathrm{s}; P còn cùng phần của mức trước.a) Chọn mô hình và phần còn sau mỗi đoạn. b) Tạm dự báo ở 40 s40\,\mathrm{s}. c) Tính tốc độ tiêu thụ trung bình đoạn đầu và đoạn cuối đã đo; giải thích giới hạn suy cơ chế/ngoại suy. Làm tròn kết quả đến 0,0000010{,}000001 đơn vị tương ứng.

Hằng số tốc độ phản ứng 10 câu

Bài tập hằng số tốc độ phản ứng — Hóa học lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 30. Phản ứng đơn giản 2NO+O2→2NO22\text{NO} + \text{O}_2 \rightarrow 2\text{NO}_2 có biểu thức tốc độ v=k⋅CNO2⋅CO2v = k \cdot C_{\text{NO}}^2 \cdot C_{\text{O}_2}. Hằng số tốc độ kk có giá trị bằng tốc độ phản ứng khi
A nồng độ của mọi chất tham gia đều bằng 00
B nồng độ của mọi chất tham gia đều bằng 11 M
C phản ứng vừa bắt đầu, bất kể nồng độ ban đầu là bao nhiêu
D phản ứng đã kết thúc
Vận dụng
Câu 31. Yếu tố nào sau đây không làm thay đổi hằng số tốc độ kk của một phản ứng?
A Bản chất các chất phản ứng
B Nhiệt độ
C Chất xúc tác
D Thể tích bình phản ứng
Thông hiểu
Câu 32. Phản ứng đơn giản 2NO+Br2→2NOBr2\text{NO} + \text{Br}_2 \rightarrow 2\text{NOBr} có biểu thức tốc độ v=k⋅CNO2⋅CBr2v = k \cdot C_{\text{NO}}^2 \cdot C_{\text{Br}_2}, tức phản ứng bậc 33. Đơn vị của hằng số tốc độ kk là
A s−1\text{s}^{-1}
B L/(mol⋅s)\text{L} / \left(\text{mol} \cdot \text{s}\right)
C L2/(mol2⋅s)\text{L}^2 / \left(\text{mol}^2 \cdot \text{s}\right)
D L3/(mol3⋅s)\text{L}^3 / \left(\text{mol}^3 \cdot \text{s}\right)

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 33. Phản ứng đơn giản N2O4→2NO2\text{N}_2\text{O}_4 \rightarrow 2\text{NO}_2 có biểu thức tốc độ v=k⋅CN2O4v = k \cdot C_{\text{N}_2\text{O}_4}, hằng số tốc độ k=19⋅10−3k = 19 \cdot 10^{-3}.
a) Phản ứng ấy là phản ứng bậc 11.
b) Đơn vị của hằng số tốc độ đổi theo bậc phản ứng.
c) Khi CN2O4=3C_{\text{N}_2\text{O}_4} = 3 mol/L, tốc độ phản ứng bằng 57⋅10−357 \cdot 10^{-3} mol/(L·s).
d) Thay đổi áp suất riêng phần của sản phẩm làm thay đổi kk.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 34. Phản ứng đơn giản N2O4→2NO2\text{N}_2\text{O}_4 \rightarrow 2\text{NO}_2 có biểu thức tốc độ v=k⋅CN2O4v = k \cdot C_{\text{N}_2\text{O}_4}. Phản ứng ấy là phản ứng bậc mấy?
Vận dụng
Câu 35. Phản ứng đơn giản 2NO+Br2→2NOBr2\text{NO} + \text{Br}_2 \rightarrow 2\text{NOBr} có hằng số tốc độ k=10⋅10−3k = 10 \cdot 10^{-3}. Khi nồng độ mọi chất tham gia đều bằng 11 mol/L, tốc độ phản ứng bằng bao nhiêu (theo đơn vị 10−310^{-3} mol/(L·s))?
Vận dụng cao
Câu 36. Phản ứng phân huỷ chất AA ở nhiệt độ không đổi tuân theo −d[A]/dt=k[A]-d[A]/dt = k[A], và được theo dõi liên tục bằng một cảm biến quang. Máy chưa trừ tín hiệu nền: số đếm ghi được là S(t)=Sb+α[A](t)S(t) = S_b + \alpha[A](t), trong đó SbS_b và α\alpha không đổi nhưng SbS_b chưa biết.
Với hai thời điểm t1<t2t_1 < t_2 nằm trên cùng một nhánh thể tích không đổi, quan hệ tích phân là k=ln⁡([A](t1)/[A](t2))t2−t1k = \dfrac{\ln\left([A](t_1)/[A](t_2)\right)}{t_2 - t_1}.
Giữa phiên đo, ở thời điểm td=83t_d = 83 s, robot bơm rất nhanh dung môi tinh khiết (không chứa AA), làm thể tích tăng từ 4040 mL lên 6060 mL. Trong thời gian bơm, phản ứng coi như không kịp xảy ra nên số mol AA được bảo toàn.
MốcThời điểm (s)Số đếm quang SSGhi chú
P1P_151515209752097trước khi bơm
P2P_283834819148191NGAY TRƯỚC khi bơm
P3P_383833413134131NGAY SAU khi bơm
P4P_43053052122421224sau khi bơm

Bộ ghi đánh dấu thời gian theo đồng hồ số nên các giá trị tt là chính xác; riêng số đếm quang được lượng tử hoá về đơn vị đếm, tức giá trị thật nằm trong khoảng [S−0,5; S+0,5][S - 0{,}5;\ S + 0{,}5].
Tính 103k10^3k, với kk tính bằng s−1s^{-1}, làm tròn đến hàng phần trăm; chỉ làm tròn ở bước cuối.

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 37. Phản ứng đơn giản CH3COOC2H5+NaOH→CH3COONa+C2H5OH\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5 + \text{NaOH} \rightarrow \text{CH}_3\text{COONa} + \text{C}_2\text{H}_5\text{OH} có biểu thức tốc độ v=k⋅CCH3COOC2H5⋅CNaOHv = k \cdot C_{\text{CH}_3\text{COOC}_2\text{H}_5} \cdot C_{\text{NaOH}}. Phản ứng ấy là phản ứng bậc mấy?
Vận dụng
Câu 38. Mô hình hai bước không thuận nghịch A→B→CA\rightarrow B\rightarrow C có cùng hằng số bậc một k=1 min−1k=1\,\mathrm{min^{-1}}, ban đầu [A]0=0,03 M[A]_0=0{,}03\,\mathrm{M}, [B]0=[C]0=0[B]_0=[C]_0=0. Đề cho [A]=A0e−kt,[B]=A0(kt)e−kt[A]=A_0e^{-kt},[B]=A_0(kt)e^{-kt}, [A]+[B]+[C]=A0[A]+[B]+[C]=A_0; ze−zze^{-z} với z≥0z\ge0 đạt cực đại tại z=1z=1, e−1≈0,3679e^{-1}\approx0{,}3679. Tìm thời điểm B lớn nhất và cả ba nồng độ tại đó; vì sao B không tăng mãi? Làm tròn thời gian đến 0,001 min0{,}001\,\mathrm{min} và nồng độ đến 0,0001 M0{,}0001\,\mathrm{M}.
Vận dụng cao
Câu 39. Phản ứng phân huỷ chất AA ở nhiệt độ không đổi tuân theo −d[A]/dt=k[A]-d[A]/dt = k[A], và được theo dõi liên tục bằng một cảm biến quang. Máy chưa trừ tín hiệu nền: số đếm ghi được là S(t)=Sb+α[A](t)S(t) = S_b + \alpha[A](t), trong đó SbS_b và α\alpha không đổi nhưng SbS_b chưa biết.
Với hai thời điểm t1<t2t_1 < t_2 nằm trên cùng một nhánh thể tích không đổi, quan hệ tích phân là k=ln⁡([A](t1)/[A](t2))t2−t1k = \dfrac{\ln\left([A](t_1)/[A](t_2)\right)}{t_2 - t_1}.
Giữa phiên đo, ở thời điểm td=112t_d = 112 s, robot bơm rất nhanh dung môi tinh khiết (không chứa AA), làm thể tích tăng từ 2525 mL lên 5050 mL. Trong thời gian bơm, phản ứng coi như không kịp xảy ra nên số mol AA được bảo toàn.
MốcThời điểm (s)Số đếm quang SSGhi chú
P1P_141416261262612trước khi bơm
P2P_21121125705757057NGAY TRƯỚC khi bơm
P3P_31121123442034420NGAY SAU khi bơm
P4P_44714712439324393sau khi bơm

Bộ ghi đánh dấu thời gian theo đồng hồ số nên các giá trị tt là chính xác; riêng số đếm quang được lượng tử hoá về đơn vị đếm, tức giá trị thật nằm trong khoảng [S−0,5; S+0,5][S - 0{,}5;\ S + 0{,}5].
Tính 103k10^3k, với kk tính bằng s−1s^{-1}, làm tròn đến hàng phần trăm; chỉ làm tròn ở bước cuối.
Trình bày đủ các bước: giải thích vì sao tỉ số số đếm thô không bằng tỉ số nồng độ; viết quan hệ bảo toàn số mol qua bước bơm và giải ra SbS_b; lập tỉ số phần tín hiệu đã trừ nền trên cùng một nhánh rồi tính kk; cuối cùng kiểm lại bằng nhánh còn lại và nói rõ kết quả sẽ sai thế nào nếu bỏ qua nền. Làm tròn 103k10^3k đến hàng phần trăm, chỉ làm tròn ở bước cuối.

Biểu thức tốc độ của phản ứng đơn giản 8 câu

Bài tập biểu thức tốc độ của phản ứng đơn giản — Hóa học lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 40. Cho phản ứng đơn giản NO+O3→NO2+O2\text{NO} + \text{O}_3 \rightarrow \text{NO}_2 + \text{O}_2. Biểu thức tốc độ của phản ứng là
A v=k⋅CNO⋅CO3v = k \cdot C_{\text{NO}} \cdot C_{\text{O}_3}
B v=k⋅CNO2⋅CO3v = k \cdot C_{\text{NO}}^2 \cdot C_{\text{O}_3}
C v=k⋅CNO2⋅CO32v = k \cdot C_{\text{NO}}^2 \cdot C_{\text{O}_3}^2
D v=k⋅CNOv = k \cdot C_{\text{NO}}
Thông hiểu
Câu 41. Cho phản ứng đơn giản 2NO+Br2→2NOBr2\text{NO} + \text{Br}_2 \rightarrow 2\text{NOBr} với hằng số tốc độ k=10⋅10−3k = 10 \cdot 10^{-3} và nồng độ CNO=3C_{\text{NO}} = 3 mol/L, CBr2=2C_{\text{Br}_2} = 2 mol/L. Tốc độ phản ứng, theo đơn vị 10−310^{-3} mol/(L·s), bằng
A 180180
B 6060
C 360360
D 1010
Vận dụng
Câu 42. Thủy phân S trong bộ dữ liệu giả định có v=−d[S]/dt=k[S][H+]v=-d[S]/dt=k[S][H^+]; nước dư, acid không đổi trong từng mẻ, cùng các điều kiện khác. Đề cho kobs=k[H+]k_{obs}=k[H^+], t1/2=ln⁡2/kobst_{1/2}=\ln2/k_{obs} và ln⁡2=0,693\ln2=0{,}693. Khi [H+]=0,03 M[H^+]=0{,}03\,\mathrm{M}, đo t1/2=115,5 st_{1/2}=115{,}5\,\mathrm{s}; mẻ mới giữ [H+]=0,06 M[H^+]=0{,}06\,\mathrm{M}. Kết luận nào đúng?
A Mẻ mới vẫn có t1/2=115,5 st_{1/2}=115{,}5\,\mathrm{s}.
B k=0,006 s−1k=0{,}006\,\mathrm{s^{-1}}, không phụ thuộc cách giữ acid.
C Đường S bậc một trong từng mẻ chứng minh định luật không có acid.
D kobs=0,006 s−1k_{obs}=0{,}006\,\mathrm{s^{-1}}; k=0,2 M−1s−1k=0{,}2\,\mathrm{M^{-1}s^{-1}}; mẻ mới kobs=0,012 s−1k_{obs}=0{,}012\,\mathrm{s^{-1}}, t1/2≈57,75 st_{1/2}\approx57{,}75\,\mathrm{s}. Bậc một giả theo S.

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 43. Cho phản ứng đơn giản H2+I2→2HI\text{H}_2 + \text{I}_2 \rightarrow 2\text{HI} với hằng số tốc độ k=2⋅10−3k = 2 \cdot 10^{-3} và nồng độ CH2=3C_{\text{H}_2} = 3 mol/L, CI2=3C_{\text{I}_2} = 3 mol/L.
a) Tăng nồng độ H2\text{H}_2 lên 33 lần thì tốc độ tăng 44 lần.
b) Tăng đồng thời mọi chất tham gia lên 33 lần thì tốc độ tăng 44 lần.
c) Biểu thức v=k⋅CAa⋅CBbv = k \cdot C_A^a \cdot C_B^b chỉ áp dụng cho phản ứng đơn giản.
d) Nếu giữ nguyên nồng độ mà tăng hằng số tốc độ kk lên 33 lần thì tốc độ phản ứng tăng 33 lần.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 44. Cho phản ứng đơn giản NO+O3→NO2+O2\text{NO} + \text{O}_3 \rightarrow \text{NO}_2 + \text{O}_2. Trong biểu thức tốc độ, nồng độ NO\text{NO} được nâng lên luỹ thừa bậc mấy?
Vận dụng
Câu 45. Cho phản ứng đơn giản NO+O3→NO2+O2\text{NO} + \text{O}_3 \rightarrow \text{NO}_2 + \text{O}_2 với hằng số tốc độ k=4⋅10−3k = 4 \cdot 10^{-3} và nồng độ CNO=1C_{\text{NO}} = 1 mol/L, CO3=3C_{\text{O}_3} = 3 mol/L. Tính tốc độ phản ứng theo đơn vị 10−310^{-3} mol/(L·s).

Tự luận 2 câu

Vận dụng
Câu 46. Thủy phân S trong bộ dữ liệu giả định có v=−d[S]/dt=k[S][H+]v=-d[S]/dt=k[S][H^+]; nước dư, acid không đổi trong từng mẻ, cùng các điều kiện khác. Đề cho kobs=k[H+]k_{obs}=k[H^+], t1/2=ln⁡2/kobst_{1/2}=\ln2/k_{obs} và ln⁡2=0,693\ln2=0{,}693. Khi [H+]=0,05 M[H^+]=0{,}05\,\mathrm{M}, đo t1/2=46,2 st_{1/2}=46{,}2\,\mathrm{s}; mẻ mới giữ [H+]=0,2 M[H^+]=0{,}2\,\mathrm{M}. a) Tính kobs và k, kèm đơn vị. b) Dự báo kobs và bán hủy mẻ mới. c) Vì sao bậc một theo S trong từng mẻ chưa chứng minh độc lập acid? Làm tròn thời gian mới đến 0,001 s0{,}001\,\mathrm{s}.
Nhận biết
Câu 47. Cho phản ứng đơn giản CH3Br+NaOH→CH3OH+NaBr\text{CH}_3\text{Br} + \text{NaOH} \rightarrow \text{CH}_3\text{OH} + \text{NaBr}. Trong biểu thức tốc độ, nồng độ CH3Br\text{CH}_3\text{Br} được nâng lên luỹ thừa bậc mấy?

Vận dụng kiến thức tốc độ phản ứng trong bảo quản, sản xuất và đời sống 10 câu

Bài tập vận dụng kiến thức tốc độ phản ứng trong bảo quản, sản xuất và đời sống — Hóa học lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 48. Việc thái nhỏ thực phẩm trước khi nấu nhằm làm cho phản ứng xảy ra
A đổi chiều phản ứng
B chậm hơn
C nhanh hơn
D không đổi tốc độ, chỉ đổi lượng sản phẩm
Vận dụng
Câu 49. Một chất màu theo mô hình bán hủy bậc một C/C0=2−t/t1/2C/C_0=2^{-t/t_{1/2}}. Trong hai điều kiện bảo quản A/B, thời gian bán hủy lần lượt 1414 và 56 ngaˋy56\,\mathrm{ngày}. Sau 30 ngaˋy30\,\mathrm{ngày}, tiêu chí riêng về màu là còn ít nhất 54%54\% nồng độ ban đầu. Không có dữ kiện vi sinh, độc chất hay tiêu chí chất lượng khác. Kết luận nào đúng?
A fA≈0,226f_A\approx0{,}226, fB≈0,69f_B\approx0{,}69; chỉ B đạt tiêu chí màu. Chưa kết luận an toàn hay hạn dùng toàn diện.
B Cả hai chắc chắn an toàn vì chỉ xét chất màu.
C Phần còn lại giảm tuyến tính theo thời gian trong mô hình này.
D B có bán hủy lớn hơn nên màu giảm nhanh hơn.
Nhận biết
Câu 50. Việc hút chân không túi thịt trước khi cấp đông dựa trên yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
A Chất xúc tác
B Nồng độ
C Nhiệt độ
D Diện tích bề mặt tiếp xúc

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 51. Xét các việc: bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh; viên thuốc sủi tan nhanh trong nước; bảo quản thuốc ở nơi mát và tránh ánh sáng.
a) Việc bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh làm phản ứng chậm hơn.
b) Việc bảo quản thuốc ở nơi mát và tránh ánh sáng làm phản ứng chậm lại.
c) Viên thuốc sủi tan nhanh chủ yếu nhờ được nén từ bột mịn nên bề mặt tiếp xúc lớn.
d) Cùng một cách làm luôn chỉ dùng để tăng tốc phản ứng.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 52. Cho các việc sau: ướp muối và phơi khô cá; cho men vào cơm để ủ rượu; viên thuốc sủi tan nhanh trong nước; để thức ăn nguội hẳn rồi mới cất vào tủ lạnh. Có bao nhiêu việc nhằm làm phản ứng xảy ra nhanh hơn?
Vận dụng
Câu 53. Cho các việc sau: đập nhỏ than trước khi cho vào lò; dùng vanadium(V) oxide trong sản xuất sulfuric acid; viên thuốc sủi tan nhanh trong nước; để thức ăn nguội hẳn rồi mới cất vào tủ lạnh. Có bao nhiêu việc nhằm làm phản ứng chậm lại?
Vận dụng cao
Câu 54. Một phản ứng có biểu thức tốc độ dạng v=k[A]m[B]nv = k[A]^m[B]^n, trong đó mm và nn là các số nguyên thuộc {0;1;2}\{0; 1; 2\} và không đồng thời bằng 00. Nhóm khảo sát bằng phương pháp tốc độ đầu:
Thí nghiệm[A][A] (mol/L)[B][B] (mol/L)Nhiệt độTốc độ đầu đo được (10−310^{-3} mol/(L·s))
TN1TN_10,250{,}250,150{,}15so sánh25,825{,}8
TN2TN_20,50{,}50,150{,}15so sánh25,825{,}8
TN3TN_30,250{,}250,450{,}45KHÁC247,68247{,}68

Một thí nghiệm được chạy ở nhiệt độ khác nhiệt độ so sánh (cột “Nhiệt độ”). Với thí nghiệm đó, đề cho hệ số fTf_T, bằng tốc độ đo ở nhiệt độ khác chia cho tốc độ ở nhiệt độ so sánh, với fT=3,2f_T = 3{,}2. Hai thí nghiệm còn lại đo đúng ở nhiệt độ so sánh.
Dây chuyền cần vận hành ở nhiệt độ so sánh và phải đạt tốc độ không nhỏ hơn 64,5⋅10−364{,}5\cdot 10^{-3} mol/(L·s). Vì lí do an toàn, tổng nồng độ phải thoả [A]+[B]≤0,85[A] + [B] \le 0{,}85 mol/L.
Trong toàn miền nồng độ của bảng dưới đây, biểu thức tốc độ trên vẫn đúng với cùng mm, nn và kk.
Kho có sẵn năm cặp nồng độ, mỗi cặp một mức chi phí quy ước:
Cặp[A][A] (mol/L)[B][B] (mol/L)Chi phí (đơn vị quy ước)
L1L_10,150{,}150,450{,}453939
L2L_20,60{,}60,40{,}44444
L3L_30,20{,}20,150{,}151616
L4L_40,40{,}40,350{,}353636
L5L_50,10{,}10,60{,}65050

Hỏi: chi phí quy ước nhỏ nhất của một cặp đạt đồng thời cả hai ràng buộc là bao nhiêu?

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 55. Cho các việc sau: bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh; hút chân không túi thịt trước khi cấp đông; viên thuốc sủi tan nhanh trong nước; bảo quản thuốc ở nơi mát và tránh ánh sáng. Có bao nhiêu việc nhằm làm phản ứng xảy ra nhanh hơn?
Vận dụng
Câu 56. Một chất màu theo mô hình bán hủy bậc một C/C0=2−t/t1/2C/C_0=2^{-t/t_{1/2}}. Trong hai điều kiện bảo quản A/B, thời gian bán hủy lần lượt 1818 và 72 ngaˋy72\,\mathrm{ngày}. Sau 22 ngaˋy22\,\mathrm{ngày}, tiêu chí riêng về màu là còn ít nhất 71%71\% nồng độ ban đầu. Không có dữ kiện vi sinh, độc chất hay tiêu chí chất lượng khác. Tính phần màu còn lại ở A/B đến ba chữ số có nghĩa, xác định mẫu đạt bằng giá trị chưa làm tròn và nêu giới hạn kết luận.
Vận dụng cao
Câu 57. Một phản ứng có biểu thức tốc độ dạng v=k[A]m[B]nv = k[A]^m[B]^n, trong đó mm và nn là các số nguyên thuộc {0;1;2}\{0; 1; 2\} và không đồng thời bằng 00. Nhóm khảo sát bằng phương pháp tốc độ đầu:
Thí nghiệm[A][A] (mol/L)[B][B] (mol/L)Nhiệt độTốc độ đầu đo được (10−310^{-3} mol/(L·s))
TN1TN_10,20{,}20,150{,}15KHÁC24,8624{,}86
TN2TN_20,40{,}40,150{,}15so sánh9,949{,}94
TN3TN_30,20{,}20,30{,}3so sánh39,7839{,}78

Một thí nghiệm được chạy ở nhiệt độ khác nhiệt độ so sánh (cột “Nhiệt độ”). Với thí nghiệm đó, đề cho hệ số fTf_T, bằng tốc độ đo ở nhiệt độ khác chia cho tốc độ ở nhiệt độ so sánh, với fT=2,5f_T = 2{,}5. Hai thí nghiệm còn lại đo đúng ở nhiệt độ so sánh.
Dây chuyền cần vận hành ở nhiệt độ so sánh và phải đạt tốc độ không nhỏ hơn 24,86⋅10−324{,}86\cdot 10^{-3} mol/(L·s). Vì lí do an toàn, tổng nồng độ phải thoả [A]+[B]≤1,05[A] + [B] \le 1{,}05 mol/L.
Trong toàn miền nồng độ của bảng dưới đây, biểu thức tốc độ trên vẫn đúng với cùng mm, nn và kk.
Kho có sẵn năm cặp nồng độ, mỗi cặp một mức chi phí quy ước:
Cặp[A][A] (mol/L)[B][B] (mol/L)Chi phí (đơn vị quy ước)
L1L_10,150{,}150,10{,}11414
L2L_20,550{,}550,60{,}67070
L3L_30,20{,}20,150{,}152020
L4L_40,30{,}30,30{,}33636
L5L_50,550{,}550,40{,}45454

Hỏi: chi phí quy ước nhỏ nhất của một cặp đạt đồng thời cả hai ràng buộc là bao nhiêu?
Trình bày đủ các bước: quy phép đo lệch nhiệt độ về nhiệt độ so sánh và nói rõ vì sao phải làm trước khi lấy tỉ số; suy từng bậc riêng từ cặp thí nghiệm chỉ khác một nồng độ; tính hằng số tốc độ; lập bảng dự báo tốc độ và tổng nồng độ cho cả năm cặp, ghi đạt/hỏng cho từng ràng buộc; cuối cùng chọn cặp rẻ nhất trong số hợp lệ và chỉ ra vì sao cặp rẻ nhất bảng lại không dùng được.

Vai trò của chất xúc tác 8 câu

Bài tập vai trò của chất xúc tác — Hóa học lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 58. Trong phản ứng thuỷ phân tinh bột ((C6H10O5)n+nH2O→nC6H12O6)\left(\left(\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5\right)_n + n\text{H}_2\text{O} \rightarrow n\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6\right), enzyme amylase\text{enzyme amylase} đóng vai trò chất xúc tác. Chất xúc tác là chất
A làm tăng lượng sản phẩm thu được
B làm phản ứng toả nhiều nhiệt hơn
C làm tăng tốc độ phản ứng và bị tiêu hao dần
D làm tăng tốc độ phản ứng và còn lại sau phản ứng
Thông hiểu
Câu 59. Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng oxi hoá sulfur dioxide trong sản xuất sulfuric acid bằng cách
A nâng năng lượng của các chất đầu lên cao hơn
B làm giảm biến thiên enthalpy của phản ứng
C hạ năng lượng hoạt hoá của phản ứng
D làm tăng nồng độ các chất tham gia
Vận dụng
Câu 60. Phản ứng phân huỷ hydrogen peroxide (2H2O2→2H2O+O2)\left(2\text{H}_2\text{O}_2 \rightarrow 2\text{H}_2\text{O} + \text{O}_2\right) có năng lượng hoạt hoá 220220 kJ/mol và biến thiên enthalpy 7070 kJ. Khi thêm chất xúc tác MnO2\text{MnO}_2, năng lượng hoạt hoá còn 150150 kJ/mol. Năng lượng hoạt hoá đã giảm bao nhiêu kJ/mol?
A 150 kJ/mol150\,\text{kJ/mol}
B 70 kJ/mol70\,\text{kJ/mol}
C 370 kJ/mol370\,\text{kJ/mol}
D 80 kJ/mol80\,\text{kJ/mol}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 61. Phản ứng phân huỷ hydrogen peroxide (2H2O2→2H2O+O2)\left(2\text{H}_2\text{O}_2 \rightarrow 2\text{H}_2\text{O} + \text{O}_2\right) có năng lượng hoạt hoá 270270 kJ/mol và biến thiên enthalpy −260-260 kJ. Khi thêm chất xúc tác MnO2\text{MnO}_2, năng lượng hoạt hoá còn 170170 kJ/mol.
a) Năng lượng hoạt hoá đã giảm 110110 kJ/mol.
b) Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách nâng nhiệt độ của hệ.
c) Vì không bị tiêu hao nên chỉ cần một lượng rất lớn MnO2\text{MnO}_2 là đủ.
d) Enzyme trong cơ thể sống là chất xúc tác sinh học, hoạt động chọn lọc và rất hiệu quả.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 62. Phản ứng xử lí khí thải động cơ trong bộ chuyển hoá xúc tác (2CO+O2→2CO2)\left(2\text{CO} + \text{O}_2 \rightarrow 2\text{CO}_2\right) có năng lượng hoạt hoá 160160 kJ/mol và biến thiên enthalpy −170-170 kJ. Khi thêm chất xúc tác Pt\text{Pt}, năng lượng hoạt hoá còn 6060 kJ/mol. Năng lượng hoạt hoá đã giảm bao nhiêu kJ/mol?
Vận dụng
Câu 63. Phản ứng phân huỷ hydrogen peroxide (2H2O2→2H2O+O2)\left(2\text{H}_2\text{O}_2 \rightarrow 2\text{H}_2\text{O} + \text{O}_2\right) có năng lượng hoạt hoá 130130 kJ/mol. Chất xúc tác MnO2\text{MnO}_2 làm năng lượng hoạt hoá giảm 5050 kJ/mol. Năng lượng hoạt hoá khi có xúc tác bằng bao nhiêu kJ/mol?

Tự luận 2 câu

Nhận biết
Câu 64. Phản ứng tổng hợp ammonia (N2+3H2→2NH3)\left(\text{N}_2 + 3\text{H}_2 \rightarrow 2\text{NH}_3\right) có năng lượng hoạt hoá 100100 kJ/mol và biến thiên enthalpy 9090 kJ. Khi thêm chất xúc tác Fe\text{Fe}, năng lượng hoạt hoá còn 3030 kJ/mol. Năng lượng hoạt hoá đã giảm bao nhiêu kJ/mol?
Vận dụng
Câu 65. Một xúc tác có ban đầu 0,001 mol0{,}001\,\mathrm{mol} tâm hoạt động. Trong thời gian khảo sát tạo 0,08 mol0{,}08\,\mathrm{mol} sản phẩm, toàn bộ theo đường xúc tác ấy; một chu trình hoàn chỉnh trên một tâm tạo một phân tử sản phẩm. Cuối kỳ một chất độc hấp phụ làm nhiều tâm mất hoạt tính, nhưng chưa có dữ liệu chứng minh nguyên tử xúc tác bị tiêu hao. Định nghĩa TON=nP/nsite,0\mathrm{TON}=n_P/n_{site,0}. Tính số chu trình trung bình đến 0,0010{,}001; có thể áp số ấy cho từng tâm không, và mất hoạt tính có chứng minh xúc tác bị tiêu hao không?

Ảnh hưởng của diện tích bề mặt tiếp xúc 12 câu

Bài tập ảnh hưởng của diện tích bề mặt tiếp xúc — Hóa học lớp 10: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 66. Trong phản ứng lưu huỳnh cháy trong khí oxygen, dùng bột lưu huỳnh thay cho cục lưu huỳnh thì phản ứng xảy ra nhanh hơn. Nguyên nhân là
A năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm xuống
B số mol S\text{S} tham gia phản ứng tăng lên
C nhiệt độ của hỗn hợp tăng lên khi nghiền
D diện tích bề mặt tiếp xúc giữa hai chất tăng lên
Thông hiểu
Câu 67. Lấy cùng khối lượng Fe\text{Fe} cho phản ứng sắt tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng. Trường hợp nào phản ứng xảy ra nhanh hơn?
A Hai trường hợp nhanh như nhau vì cùng khối lượng
B Đinh sắt
C Hai trường hợp nhanh như nhau vì cùng số mol
D Bột sắt
Vận dụng
Câu 68. Một khối Mg\text{Mg} hình lập phương cạnh 99 cm được chia thành các khối lập phương nhỏ bằng nhau, mỗi cạnh chia làm 33 phần. Tổng diện tích bề mặt của các khối nhỏ gấp bao nhiêu lần diện tích bề mặt khối ban đầu?
A 99
B 33
C 1818
D 2727
Vận dụng
Câu 69. Một viên vật liệu hình cầu bán kính r=91 mmr=91\ \mathrm{mm} được phân chia rồi tạo thành các viên cầu nhỏ bằng nhau, mỗi viên có bán kính r/10r/10. Cùng khối lượng riêng, tổng thể tích vật liệu không đổi, bỏ hao hụt và phần bề mặt bị che khi tiếp xúc dung dịch. Tổng diện tích bề mặt tiếp xúc tăng bao nhiêu lần?
A 00
B 10001000
C 1010
D 100100

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 70. Một khối Mg\text{Mg} hình lập phương cạnh 88 cm được chia thành các khối lập phương nhỏ bằng nhau, mỗi cạnh chia làm 55 phần.
a) Phản ứng có chất rắn tham gia xảy ra ở bề mặt chất rắn.
b) Có tất cả 125125 khối lập phương nhỏ.
c) Dùng bột magnesium thì phản ứng magnesium tác dụng với dung dịch hydrochloric acid xảy ra chậm hơn so với dùng dây magnesium cùng khối lượng.
d) Yếu tố diện tích bề mặt tiếp xúc áp dụng cho mọi phản ứng, kể cả phản ứng trong dung dịch đồng nhất.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 71. Một khối Zn\text{Zn} hình lập phương cạnh 88 cm được chia thành các khối lập phương nhỏ bằng nhau, mỗi cạnh chia làm 22 phần. Có tất cả bao nhiêu khối lập phương nhỏ?
Vận dụng
Câu 72. Một khối C\text{C} hình lập phương cạnh 99 cm được chia thành các khối lập phương nhỏ bằng nhau, mỗi cạnh chia làm 55 phần. Tổng diện tích bề mặt của các khối nhỏ gấp bao nhiêu lần diện tích khối ban đầu?
Vận dụng
Câu 73. Một viên vật liệu hình cầu bán kính r=44 mmr=44\ \mathrm{mm} được phân chia rồi tạo thành các viên cầu nhỏ bằng nhau, mỗi viên có bán kính r/3r/3. Cùng khối lượng riêng, tổng thể tích vật liệu không đổi, bỏ hao hụt và phần bề mặt bị che khi tiếp xúc dung dịch. Tính tỉ số tổng diện tích bề mặt sau/trước.

Tự luận 4 câu

Nhận biết
Câu 74. Một khối Fe\text{Fe} hình lập phương cạnh 22 cm được chia thành các khối lập phương nhỏ bằng nhau, mỗi cạnh chia làm 44 phần. Có tất cả bao nhiêu khối lập phương nhỏ?
Vận dụng cao
Câu 75. Một mẻ CaCO3CaCO_3 tinh khiết khối lượng m=8,23m = 8{,}23 g gồm hai nhóm hạt lập phương: nhóm mịn cạnh a=0,16a = 0{,}16 cm và nhóm thô cạnh b=0,48b = 0{,}48 cm. Nhãn ghi phần khối lượng hạt mịn ww đã mất. Cho ρ=2,71\rho = 2{,}71 g/cm³, MCaCO3=100M_{CaCO_3} = 100 g/mol và Vm=24790V_m = 24790 mL/mol.
Phản ứng CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2OCaCO_3 + 2HCl \to CaCl_2 + CO_2 + H_2O chạy với HClHCl dư, nhiệt độ và tốc độ khuấy giữ cố định.
Mô hình được kiểm. Mỗi cạnh hạt giảm đều theo d(t)=d−2utd(t) = d - 2ut cho tới 00. Nhóm hạt cạnh dd có khối lượng ban đầu mdm_d thì diện tích tại thời điểm tt là Ad(t)=6md(d−2ut)2ρd3A_d(t) = \dfrac{6m_d(d - 2ut)^2}{\rho d^3} khi d>2utd > 2ut. Tốc độ mol CO2CO_2 tức thời là r(t)=kA(t)r(t) = kA(t), và bảo toàn thể tích–mol buộc k=ρu/MCaCO3k = \rho u/M_{CaCO_3}.
Nhóm cũng chạy một mẻ chuẩn cùng mm, cùng ρ\rho, cùng điều kiện nhưng chỉ có hạt thô cạnh bb. Từ hai đường CO2CO_2–tt, phép khớp từng khúc cho các số sau:
Đại lượngMẻ chuẩn (chỉ hạt thô cạnh bb)Mẻ mất nhãn
Độ dốc ban đầu r(0)r(0) (mmol/s)0,7910{,}7911,6461{,}646
Mốc đổi biểu thức tft_f (s)—104104
Độ dốc tại t+=186t_+ = 186 s (mmol/s)—0,0590{,}059
Plateau CO2CO_2 đã hiệu chỉnh (mL)—2040,22040{,}2

Mốc tft_f là lúc nhóm hạt mịn vừa phản ứng hết. Theo mô hình co đều, diện tích nhóm mịn tiến liên tục về 00 nên r(t)r(t) không nhảy bậc tại tft_f; mốc ấy được nhận ra do hai khúc của phép khớp đổi biểu thức. Thời điểm t+t_+ nằm sau tft_f nên ở đó chỉ còn hạt thô.
Xưởng đề xuất hai phối trộn mới, cùng tổng khối lượng mm:
Phương ánww (phần khối lượng hạt mịn)Cạnh hạt mịn aa (cm)Cạnh hạt thô bb (cm)
PA1PA_10,270{,}270,090{,}090,360{,}36
PA2PA_20,630{,}630,160{,}160,340{,}34

Quy định: tốc độ ban đầu phải đạt r(0)≥1,892r(0) \ge 1{,}892 mmol/s, và phần khối lượng hạt mịn phải thoả w≤0,45w \le 0{,}45 (giới hạn bụi).
Làm tròn ww đến hàng phần trăm, tốc độ đến hàng phần nghìn mmol/s, các đại lượng còn lại đến ba chữ số có nghĩa.
Vận dụng
Câu 76. Một khối Mg\text{Mg} hình lập phương cạnh 33 cm được chia thành các khối lập phương nhỏ bằng nhau, mỗi cạnh chia làm 22 phần. Tổng diện tích bề mặt của các khối nhỏ gấp bao nhiêu lần diện tích khối ban đầu?
Vận dụng
Câu 77. Một viên vật liệu hình cầu bán kính r=28 mmr=28\ \mathrm{mm} được phân chia rồi tạo thành các viên cầu nhỏ bằng nhau, mỗi viên có bán kính r/5r/5. Cùng khối lượng riêng, tổng thể tích vật liệu không đổi, bỏ hao hụt và phần bề mặt bị che khi tiếp xúc dung dịch. Tính số viên nhỏ và tỉ số tổng diện tích bề mặt sau/trước; giải thích vai trò bảo toàn thể tích.

Ảnh hưởng của nhiệt độ và hệ số nhiệt độ Van't Hoff 10 câu

Bài tập ảnh hưởng của nhiệt độ và hệ số nhiệt độ van't hoff — Hóa học lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 78. Đun nóng hỗn hợp phản ứng đá vôi tan trong dung dịch hydrochloric acid thì phản ứng xảy ra nhanh hơn. Nguyên nhân chính là
A số mol chất tham gia tăng lên
B các tiểu phân chuyển động nhanh hơn nên tỉ lệ va chạm đủ năng lượng vượt rào năng lượng hoạt hoá tăng lên
C năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm khi đun nóng
D nồng độ các chất phản ứng tăng lên khi đun nóng
Thông hiểu
Câu 79. Theo quy tắc Van't Hoff, khi nhiệt độ tăng từ T1T_1 lên T2T_2 thì tốc độ phản ứng tăng theo công thức
A v2v1=γ⋅T2−T110\dfrac{v_2}{v_1} = \gamma \cdot \dfrac{T_2 - T_1}{10}
B v2v1=γ(T2−T1)/10\dfrac{v_2}{v_1} = \gamma^{\left(T_2 - T_1\right) / 10}
C v2v1=γT2−T1\dfrac{v_2}{v_1} = \dfrac{\gamma}{T_2 - T_1}
D v2v1=γT2−T1\dfrac{v_2}{v_1} = \gamma^{T_2 - T_1}
Vận dụng
Câu 80. Phản ứng kẽm tan trong dung dịch hydrochloric acid (Zn+2HCl→ZnCl2+H2)\left(\text{Zn} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{ZnCl}_2 + \text{H}_2\right) có hệ số nhiệt độ Van't Hoff γ=4\gamma = 4. Khi nâng nhiệt độ từ 20 ∘C20\ ^\circ\text{C} lên 40 ∘C40\ ^\circ\text{C}, tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?
A 88
B 44
C 1616
D 8080
Vận dụng cao
Câu 81. Một mẻ phản ứng được hiệu chuẩn hai lần, đạt cùng một mức chuyển hoá: ở 6060 °C mất 5252 phút, còn ở 8080 °C chỉ mất 1313 phút.
Trong miền từ 6060 °C đến 9090 °C, hệ số nhiệt độ Van't Hoff γ\gamma không đổi: cứ tăng 1010 °C thì tốc độ phản ứng tăng γ\gamma lần.
Quy tắc tính tiến độ. Một phút phản ứng ở nhiệt độ cao hơn 6060 °C đúng k⋅10k\cdot 10 °C có giá trị bằng γk\gamma^k phút ở 6060 °C. Mẻ hoàn thành khi tổng số phút quy đổi của mọi đoạn phản ứng đạt ít nhất 5252 phút. Phút chuyển bồn không góp vào tiến độ vì lúc ấy mẻ nằm ngoài vùng gia nhiệt.
Điểm phơi nhiệt. Mỗi phút phản ứng ở từng mức nhiệt cộng thêm số điểm sau; phút chuyển bồn cũng không cộng điểm:
Nhiệt độ6060 °C7070 °C8080 °C9090 °C
Điểm phơi nhiệt mỗi phút0011442020

Tổng điểm phơi nhiệt của cả mẻ không được vượt 148148.
Bốn lịch ứng viên:
LịchCác đoạn giữ nhiệt (nhiệt độ – số phút phản ứng)Số phút chuyển bồnChi phí vận hành
AA6060 °C – 1414 phút; 8080 °C – 1818 phút66180180
BB8080 °C – 44 phút; 9090 °C – 55 phút00186186
CC8080 °C – 55 phút; 7070 °C – 99 phút; 6060 °C – 88 phút66143143
DD6060 °C – 1111 phút; 9090 °C – 99 phút88167167

Hỏi: lịch nào vừa hoàn thành mẻ, vừa không vượt trần phơi nhiệt, và có chi phí vận hành nhỏ nhất trong số đó?
A Lịch AA (chi phí 180180)
B Lịch DD (chi phí 167167)
C Lịch BB (chi phí 186186)
D Lịch CC (chi phí 143143)

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 82. Cùng nồng độ và các điều kiện khác: ở 21 ∘C21\,^\circ\mathrm{C} tốc độ 0,002 M/s0{,}002\,\mathrm{M/s}, ở 41 ∘C41\,^\circ\mathrm{C} tốc độ 0,008 M/s0{,}008\,\mathrm{M/s}. Giả sử hệ số Van’t Hoff không đổi trong khoảng giữa hai nhiệt độ này. Cần xét mốc giữa 31 ∘C31\,^\circ\mathrm{C} và mốc ngoài miền 61 ∘C61\,^\circ\mathrm{C}; ở mốc ngoài miền đo được 0,01 M/s0{,}01\,\mathrm{M/s}.
a) Suy được γ=4\gamma=4 trong khoảng ấy.
b) Mốc giữa có tốc độ 0,008 M/s0{,}008\,\mathrm{M/s} theo mô hình.
c) Số đo ngoài miền khớp đúng ngoại suy hệ số cũ.
d) Cần kiểm miền áp dụng khi số đo ngoài khoảng không khớp.

Trả lời ngắn 2 câu

Vận dụng
Câu 83. Phản ứng magnesium tan trong dung dịch sulfuric acid loãng (Mg+H2SO4→MgSO4+H2)\left(\text{Mg} + \text{H}_2\text{SO}_4 \rightarrow \text{MgSO}_4 + \text{H}_2\right) có hệ số nhiệt độ Van't Hoff γ=4\gamma = 4. Nâng nhiệt độ từ 25 ∘C25\ ^\circ\text{C} lên 45 ∘C45\ ^\circ\text{C} thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?
Nhận biết
Câu 84. Phản ứng sắt tan trong dung dịch hydrochloric acid (Fe+2HCl→FeCl2+H2)\left(\text{Fe} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{FeCl}_2 + \text{H}_2\right) có hệ số nhiệt độ Van't Hoff γ=3\gamma = 3. Nâng nhiệt độ từ 40 ∘C40\ ^\circ\text{C} lên 60 ∘C60\ ^\circ\text{C} là tăng bao nhiêu nấc mười độ?

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 85. Phản ứng phân huỷ dinitrogen pentoxide (2N2O5→4NO2+O2)\left(2\text{N}_2\text{O}_5 \rightarrow 4\text{NO}_2 + \text{O}_2\right) có hệ số nhiệt độ Van't Hoff γ=2\gamma = 2. Nâng nhiệt độ từ 30 ∘C30\ ^\circ\text{C} lên 50 ∘C50\ ^\circ\text{C} là tăng bao nhiêu nấc mười độ?
Vận dụng
Câu 86. Phản ứng phân huỷ hydrogen peroxide (2H2O2→2H2O+O2)\left(2\text{H}_2\text{O}_2 \rightarrow 2\text{H}_2\text{O} + \text{O}_2\right) có hệ số nhiệt độ Van't Hoff γ=2\gamma = 2. Ở 25 ∘C25\ ^\circ\text{C} phản ứng kết thúc sau 44 phút. Ở 35 ∘C35\ ^\circ\text{C} phản ứng kết thúc sau bao nhiêu phút?
Vận dụng cao
Câu 87. Một mẻ phản ứng được hiệu chuẩn hai lần, đạt cùng một mức chuyển hoá: ở 5050 °C mất 4848 phút, còn ở 7070 °C chỉ mất 1212 phút.
Trong miền từ 5050 °C đến 8080 °C, hệ số nhiệt độ Van't Hoff γ\gamma không đổi: cứ tăng 1010 °C thì tốc độ phản ứng tăng γ\gamma lần.
Quy tắc tính tiến độ. Một phút phản ứng ở nhiệt độ cao hơn 5050 °C đúng k⋅10k\cdot 10 °C có giá trị bằng γk\gamma^k phút ở 5050 °C. Mẻ hoàn thành khi tổng số phút quy đổi của mọi đoạn phản ứng đạt ít nhất 4848 phút. Phút chuyển bồn không góp vào tiến độ vì lúc ấy mẻ nằm ngoài vùng gia nhiệt.
Điểm phơi nhiệt. Mỗi phút phản ứng ở từng mức nhiệt cộng thêm số điểm sau; phút chuyển bồn cũng không cộng điểm:
Nhiệt độ5050 °C6060 °C7070 °C8080 °C
Điểm phơi nhiệt mỗi phút0011552020

Tổng điểm phơi nhiệt của cả mẻ không được vượt 6060.
Bốn lịch ứng viên:
LịchCác đoạn giữ nhiệt (nhiệt độ – số phút phản ứng)Số phút chuyển bồnChi phí vận hành
AA7070 °C – 1111 phút; 5050 °C – 66 phút; 6060 °C – 44 phút1010217217
BB7070 °C – 1111 phút; 5050 °C – 99 phút; 6060 °C – 77 phút44197197
CC5050 °C – 1111 phút; 6060 °C – 88 phút; 7070 °C – 44 phút1010176176
DD7070 °C – 99 phút; 6060 °C – 1212 phút44204204

Hỏi: lịch nào vừa hoàn thành mẻ, vừa không vượt trần phơi nhiệt, và có chi phí vận hành nhỏ nhất trong số đó?
Trình bày đủ các bước: suy γ\gamma từ hai phép hiệu chuẩn và nói rõ vì sao tỉ số phải lấy theo chiều ấy; quy từng đoạn của cả bốn lịch về phút ở nhiệt độ thấp nhất, nêu rõ phút chuyển bồn bị loại khỏi phép cộng; tính độc lập tổng điểm phơi nhiệt; lập bảng đạt/hỏng cho cả hai cận rồi mới so chi phí; cuối cùng chỉ ra lịch rẻ hơn hỏng ở đâu và lịch nhanh hơn hỏng ở đâu.

Ôn tập chương Tốc độ phản ứng — Hóa học lớp 10

Chương Tốc độ phản ứng trong chương trình Hóa học lớp 10 thuộc mạch kiến thức cơ sở hóa học chung có 87 câu hỏi chia thành 9 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập tốc độ phản ứng đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.

Các dạng bài trong chương: ảnh hưởng của nồng độ và áp suất đến tốc độ phản ứng (8 câu), thực hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng (11 câu), khái niệm tốc độ phản ứng và tốc độ trung bình (10 câu), hằng số tốc độ phản ứng (10 câu), biểu thức tốc độ của phản ứng đơn giản (8 câu), vận dụng kiến thức tốc độ phản ứng trong bảo quản, sản xuất và đời sống (10 câu) và 3 dạng khác. Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.

Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 27 câu nhận biết, 11 câu thông hiểu, 41 câu vận dụng và 8 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.

Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 30 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 9 câu đúng – sai, 22 câu trả lời ngắn và 26 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.

Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Hóa học lớp 10 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.