Ảnh hưởng của nồng độ và áp suất đến tốc độ phản ứng
8 câu
Bài tập ảnh hưởng của nồng độ và áp suất đến tốc độ phản ứng — Hóa học lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 1.
Khi tăng nồng độ
H2 trong phản ứng
H2(g)+I2(g)→2HI(g) thì tốc độ phản ứng tăng. Nguyên nhân là
A
năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm xuống
B
hằng số tốc độ k tăng lên
C
số tiểu phân trong một đơn vị thể tích tăng nên số va chạm hiệu quả tăng
D
nhiệt độ của hệ tăng lên khi thêm chất
Thông hiểu
Câu 2.
Cho phản ứng đơn giản
2NO(g)+Cl2(g)→2NOCl(g). Tăng nồng độ
NO lên
2 lần, giữ nguyên các chất khác, thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?
Vận dụng
Câu 3.
Với phản ứng nào sau đây, việc tăng áp suất không làm thay đổi đáng kể tốc độ phản ứng?
A
NO(g)+O3(g)→NO2(g)+O2(g)
B
2NO(g)+O2(g)→2NO2(g)
C
Zn(s)+H2SO4(aq)→ZnSO4(aq)+H2(g)
D
H2(g)+I2(g)→2HI(g)
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 4.
Khí lý tưởng ở cùng nhiệt độ phản ứng
2NO+O2→2NO2, định luật thực nghiệm
v=k[NO]2[O2]. So ngay sau can thiệp khi chưa phản ứng thêm: nén thể tích còn
1/3, giữ mol các khí phản ứng; tăng riêng nồng độ
NO gấp
4; hoặc thêm Ar trong bình cứng/ở áp suất toàn phần không đổi bằng cách tăng thể tích.
a)
Nén như trên làm tốc độ tăng 27 lần.
b)
Tăng riêng chất thứ nhất làm tốc độ tăng 16 lần.
c)
Thêm Ar ở bình cứng không đổi tốc độ tức thời.
d)
Thêm Ar giữ áp suất toàn phần bằng tăng thể tích không đổi tốc độ.
Trả lời ngắn
2 câu
Nhận biết
Câu 5.
Cho phản ứng đơn giản
2NO(g)+Cl2(g)→2NOCl(g). Trong biểu thức tốc độ, nồng độ
NO được nâng lên luỹ thừa bậc mấy?
Vận dụng
Câu 6.
Cho phản ứng đơn giản
2NO(g)+Cl2(g)→2NOCl(g). Tăng nồng độ
NO lên
2 lần thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?
Tự luận
2 câu
Nhận biết
Câu 7.
Cho phản ứng đơn giản
2NO2(g)→2NO(g)+O2(g). Trong biểu thức tốc độ, nồng độ
NO2 được nâng lên luỹ thừa bậc mấy?
Vận dụng
Câu 8.
Cho phản ứng đơn giản
2NO(g)+Cl2(g)→2NOCl(g) với mọi chất ở thể khí. Nén hỗn hợp để áp suất chung tăng
2 lần thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?
Thực hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
11 câu
Bài tập thực hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng — Hóa học lớp 10: 11 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 9.
Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng kẽm tác dụng với dung dịch hydrochloric acid: ống thứ nhất dùng dung dịch
HCl 1 M, ống thứ hai dùng
2 M, các điều kiện khác giữ như nhau. Yếu tố được khảo sát trong thí nghiệm ấy là
A
chất xúc tác
B
nhiệt độ
C
nồng độ
D
diện tích bề mặt tiếp xúc
Thông hiểu
Câu 10.
Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng sodium thiosulfate tác dụng với sulfuric acid: pha loãng dung dịch
Na2S2O3 ở các mức khác nhau, các điều kiện khác giữ như nhau. Vì sao phải giữ nguyên mọi điều kiện khác?
A
Để phản ứng an toàn hơn
B
Để chênh lệch tốc độ quan sát được chỉ do nồng độ gây ra
C
Để phản ứng xảy ra hoàn toàn hơn
D
Để tiết kiệm hoá chất
Vận dụng
Câu 11.
Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng sodium thiosulfate tác dụng với sulfuric acid: pha loãng dung dịch
Na2S2O3 ở các mức khác nhau, các điều kiện khác giữ như nhau. Ống thứ nhất đạt dấu hiệu (thời gian đến khi dung dịch vẩn đục) sau
156 giây, ống thứ hai sau
39 giây. Phản ứng ở ống thứ hai nhanh gấp bao nhiêu lần ống thứ nhất?
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 12.
Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng đá vôi tác dụng với dung dịch hydrochloric acid: ống thứ nhất tiến hành ở nhiệt độ phòng, ống thứ hai ngâm trong nước ấm, các điều kiện khác giữ như nhau. Ống thứ nhất đạt dấu hiệu (tốc độ thoát khí carbon dioxide) sau
105 giây, ống thứ hai sau
35 giây.
a)
Trong thí nghiệm khảo sát, mỗi lần chỉ nên thay đổi một yếu tố.
b)
Yếu tố được khảo sát là nhiệt độ.
c)
Thời gian hai ống chênh nhau 140 giây.
d)
Phản ứng ở ống thứ hai nhanh gấp 3 lần ống thứ nhất.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 13.
Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng đá vôi tác dụng với dung dịch hydrochloric acid: ống thứ nhất tiến hành ở nhiệt độ phòng, ống thứ hai ngâm trong nước ấm, các điều kiện khác giữ như nhau. Ống thứ nhất đạt dấu hiệu (tốc độ thoát khí carbon dioxide) sau
72 giây, ống thứ hai sau
36 giây. Thời gian của hai ống chênh nhau bao nhiêu giây?
Vận dụng
Câu 14.
Khảo sát ảnh hưởng của diện tích bề mặt tiếp xúc đến tốc độ phản ứng kẽm tác dụng với dung dịch hydrochloric acid: ống thứ nhất dùng kẽm viên, ống thứ hai dùng kẽm bột cùng khối lượng, các điều kiện khác giữ như nhau. Ống thứ nhất đạt dấu hiệu sau
65 giây. Nếu ở ống thứ hai phản ứng nhanh gấp
5 lần thì ống ấy đạt dấu hiệu sau bao nhiêu giây?
Thông hiểu
Câu 15.
Hai thí nghiệm dùng cùng lượng calcium carbonate và acid dư cùng nồng độ, nhiệt độ. Mẫu khối tạo một lượng CO2 xác định sau 69 s; mẫu bột tạo đúng lượng CO2 đó sau 23 s. Tốc độ tạo CO2 trung bình của mẫu bột gấp mẫu khối bao nhiêu lần trong các khoảng tương ứng?
Tự luận
4 câu
Nhận biết
Câu 16.
Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng đá vôi tác dụng với dung dịch hydrochloric acid: ống thứ nhất tiến hành ở nhiệt độ phòng, ống thứ hai ngâm trong nước ấm, các điều kiện khác giữ như nhau. Ống thứ nhất đạt dấu hiệu (tốc độ thoát khí carbon dioxide) sau
130 giây, ống thứ hai sau
26 giây. Thời gian của hai ống chênh nhau bao nhiêu giây?
Vận dụng
Câu 17.
Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng magnesium tác dụng với dung dịch hydrochloric acid: ống thứ nhất dùng dung dịch
HCl loãng hơn, ống thứ hai dùng dung dịch đặc hơn, các điều kiện khác giữ như nhau. Ống thứ nhất đạt dấu hiệu sau
21 giây. Nếu ở ống thứ hai phản ứng nhanh gấp
3 lần thì ống ấy đạt dấu hiệu sau bao nhiêu giây?
Vận dụng cao
Câu 18.
Nhóm học sinh khảo sát phản ứng
CaCO3(s)+2HCl(aq)→CaCl2(aq)+CO2(g)+H2O(l) bằng cách đo thể tích khí
CO2 thoát ra theo thời gian.
Mỗi lần chạy dùng
cùng 0,03 mol
CaCO3 tinh khiết,
HCl luôn
dư, cùng nhiệt độ, cùng thể tích dung dịch, cùng cách lắc và cùng áp suất. Ở đúng điều kiện đo, thể tích mol của khí là
Vm=24790 mL/mol.
Có
năm lần chạy trên hai mức nồng độ và hai cỡ hạt; tổ hợp *nồng độ cao – hạt mịn* được
lặp hai lần. Từ mỗi đường
VCO2–
t, nhóm đọc hai số: độ dốc của tiếp tuyến tại
t=0, và giá trị plateau khi đường nằm ngang.
| Lần chạy | Nồng độ HCl | Cỡ hạt CaCO3 | Độ dốc tại t=0 (mL/s) | Plateau (mL) |
|---|
| R1 | thấp | thô | 1,68 | 743,4 |
| R2 | cao | mịn | 5,16 | 520,6 |
| R3 | cao | mịn | 7,37 | 743,8 |
| R4 | thấp | mịn | 3,28 | 744,4 |
| R5 | cao | thô | 3,78 | 743,2 |
Biên bản. Đúng
một bộ thu khí bị rò
từ lúc bắt đầu, nên với lần chạy ấy cả đường đo lẫn plateau đều bị giảm cùng một hệ số thu hồi
λ<1. Biên bản không ghi lần nào.
Dung sai được duyệt. Plateau của một lần chạy kín được coi là đạt khi lệch khỏi plateau lí thuyết không quá
1 mL. Hai giá trị tốc độ được coi là khớp nhau khi lệch tương đối không quá
1,5% so với giá trị lớn hơn.
Mô hình nhóm muốn kiểm. Trong miền khảo sát,
v0=v00⋅αCβS với
C=1 khi dùng nồng độ cao,
S=1 khi dùng hạt mịn;
v00 là tốc độ đầu của tổ hợp *thấp – thô*. Chỉ dữ liệu của
hệ kín mới được dùng để ước lượng
α và
β.
Làm tròn tốc độ đến hàng phần trăm mL/s, thể tích đến hàng phần mười mL, hệ số và sai lệch tương đối đến hàng phần trăm.
Thông hiểu
Câu 19.
Hai thí nghiệm dùng cùng lượng calcium carbonate và acid dư cùng nồng độ, nhiệt độ. Mẫu khối tạo một lượng CO2 xác định sau 40 s; mẫu bột tạo đúng lượng CO2 đó sau 20 s. Tốc độ tạo CO2 trung bình của mẫu bột gấp mẫu khối bao nhiêu lần trong các khoảng tương ứng? Trình bày lập luận và các bước tính.
Khái niệm tốc độ phản ứng và tốc độ trung bình
10 câu
Bài tập khái niệm tốc độ phản ứng và tốc độ trung bình — Hóa học lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 20.
Cho phản ứng
H2+I2→2HI. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo
HI được viết là
A
v=21⋅ΔtΔC
B
v=ΔCΔt
C
v=2⋅ΔtΔC
D
v=−21⋅ΔtΔC
Thông hiểu
Câu 21.
Cho phản ứng
H2+I2→2HI. Trong
50 giây, nồng độ
I2 đổi từ
1,3 mol/L thành
1 mol/L. Độ lớn biến thiên nồng độ
∣ΔC∣ bằng
A
1,3mol/L
B
0,6mol/L
C
2,3mol/L
D
0,3mol/L
Vận dụng
Câu 22.
Phản ứng mô hình
2A→B trong bình thể tích không đổi. Sau
40 s,
[A] giảm từ
1,22 xuống
0,92 mol/L; ban đầu chưa có
B. Cặp tốc độ trung bình của phản ứng và nồng độ B lúc cuối là gì?
A
0,0075 mol·L⁻¹·s⁻¹ và 0,3 mol/L
B
0,0038 mol·L⁻¹·s⁻¹ và 0,15 mol/L
C
0,0038 mol·L⁻¹·s⁻¹ và 0,3 mol/L
D
0,0075 mol·L⁻¹·s⁻¹ và 0,15 mol/L
Vận dụng
Câu 23.
Cho phản ứng
2N2O5→4NO2+O2. Trong
50 giây, nồng độ
N2O5 đổi từ
1,2 mol/L thành
0,5 mol/L. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian ấy, tính theo đơn vị
10−3 mol/(L·s), bằng
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 24.
Cho phản ứng
H2+I2→2HI. Trong
50 giây, nồng độ
I2 đổi từ
0,95 mol/L thành
0,6 mol/L.
a)
Biểu thức tốc độ tính theo chất tham gia có dấu trừ ở phía trước.
b)
ΔC được tính bằng nồng độ đầu trừ nồng độ sau.
c)
Tốc độ trung bình của phản ứng bằng 8⋅10−3 mol/(L·s).
d)
Nếu quên chia cho hệ số 1 thì kết quả thu được nhỏ hơn tốc độ đúng 1 lần.
Trả lời ngắn
2 câu
Nhận biết
Câu 25.
Cho phản ứng
2HI→H2+I2. Trong
10 giây, nồng độ
HI đổi từ
0,6 mol/L thành
0,2 mol/L. Tính độ lớn biến thiên nồng độ
∣ΔC∣.
Vận dụng
Câu 26.
Cho phản ứng
H2+I2→2HI. Trong
50 giây, nồng độ
I2 đổi từ
0,95 mol/L thành
0,6 mol/L. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo đơn vị
10−3 mol/(L·s).
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 27.
Cho phản ứng
2SO2+O2→2SO3. Trong
50 giây, nồng độ
SO3 đổi từ
0,1 mol/L thành
0,9 mol/L. Tính độ lớn biến thiên nồng độ
∣ΔC∣.
Vận dụng
Câu 28.
Phản ứng mô hình
2A→B trong bình thể tích không đổi. Sau
30 s,
[A] giảm từ
0,89 xuống
0,71 mol/L; ban đầu chưa có
B. Tính nồng độ B lúc cuối, tốc độ trung bình của phản ứng và tốc độ tiêu thụ riêng A; giải thích sự khác nhau.
Vận dụng
Câu 29.
Trong bình thể tích không đổi, bảng nồng độ đo được:
| t (s) | [A] (M) |
|---|
| 0 | 0,6 |
| 10 | 0,15 |
| 20 | 0,0375 |
| 30 | 0,009375 |
Hai mô hình chỉ mô tả miền dữ liệu: L giảm cùng lượng tuyệt đối sau mỗi
10s; P còn cùng phần của mức trước.a) Chọn mô hình và phần còn sau mỗi đoạn. b) Tạm dự báo ở
40s. c) Tính tốc độ tiêu thụ trung bình đoạn đầu và đoạn cuối đã đo; giải thích giới hạn suy cơ chế/ngoại suy. Làm tròn kết quả đến
0,000001 đơn vị tương ứng.
Hằng số tốc độ phản ứng
10 câu
Bài tập hằng số tốc độ phản ứng — Hóa học lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 30.
Phản ứng đơn giản
2NO+O2→2NO2 có biểu thức tốc độ
v=k⋅CNO2⋅CO2. Hằng số tốc độ
k có giá trị bằng tốc độ phản ứng khi
A
nồng độ của mọi chất tham gia đều bằng 0
B
nồng độ của mọi chất tham gia đều bằng 1 M
C
phản ứng vừa bắt đầu, bất kể nồng độ ban đầu là bao nhiêu
D
phản ứng đã kết thúc
Vận dụng
Câu 31.
Yếu tố nào sau đây
không làm thay đổi hằng số tốc độ
k của một phản ứng?
A
Bản chất các chất phản ứng
B
Nhiệt độ
C
Chất xúc tác
D
Thể tích bình phản ứng
Thông hiểu
Câu 32.
Phản ứng đơn giản
2NO+Br2→2NOBr có biểu thức tốc độ
v=k⋅CNO2⋅CBr2, tức phản ứng bậc
3. Đơn vị của hằng số tốc độ
k là
B
L/(mol⋅s)
C
L2/(mol2⋅s)
D
L3/(mol3⋅s)
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 33.
Phản ứng đơn giản
N2O4→2NO2 có biểu thức tốc độ
v=k⋅CN2O4, hằng số tốc độ
k=19⋅10−3.
a)
Phản ứng ấy là phản ứng bậc 1.
b)
Đơn vị của hằng số tốc độ đổi theo bậc phản ứng.
c)
Khi CN2O4=3 mol/L, tốc độ phản ứng bằng 57⋅10−3 mol/(L·s).
d)
Thay đổi áp suất riêng phần của sản phẩm làm thay đổi k.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 34.
Phản ứng đơn giản
N2O4→2NO2 có biểu thức tốc độ
v=k⋅CN2O4. Phản ứng ấy là phản ứng bậc mấy?
Vận dụng
Câu 35.
Phản ứng đơn giản
2NO+Br2→2NOBr có hằng số tốc độ
k=10⋅10−3. Khi nồng độ mọi chất tham gia đều bằng
1 mol/L, tốc độ phản ứng bằng bao nhiêu (theo đơn vị
10−3 mol/(L·s))?
Vận dụng cao
Câu 36.
Phản ứng phân huỷ chất
A ở nhiệt độ không đổi tuân theo
−d[A]/dt=k[A], và được theo dõi liên tục bằng một cảm biến quang. Máy
chưa trừ tín hiệu nền: số đếm ghi được là
S(t)=Sb+α[A](t), trong đó
Sb và
α không đổi nhưng
Sb chưa biết.
Với hai thời điểm
t1<t2 nằm trên
cùng một nhánh thể tích không đổi, quan hệ tích phân là
k=t2−t1ln([A](t1)/[A](t2)).
Giữa phiên đo, ở thời điểm
td=83 s, robot bơm rất nhanh dung môi tinh khiết (không chứa
A), làm thể tích tăng từ
40 mL lên
60 mL. Trong thời gian bơm, phản ứng coi như không kịp xảy ra nên
số mol A được bảo toàn.
| Mốc | Thời điểm (s) | Số đếm quang S | Ghi chú |
|---|
| P1 | 51 | 52097 | trước khi bơm |
| P2 | 83 | 48191 | NGAY TRƯỚC khi bơm |
| P3 | 83 | 34131 | NGAY SAU khi bơm |
| P4 | 305 | 21224 | sau khi bơm |
Bộ ghi đánh dấu thời gian theo đồng hồ số nên các giá trị
t là
chính xác; riêng số đếm quang được lượng tử hoá về đơn vị đếm, tức giá trị thật nằm trong khoảng
[S−0,5; S+0,5].
Tính
103k, với
k tính bằng
s−1, làm tròn đến hàng phần trăm; chỉ làm tròn ở bước cuối.
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 37.
Phản ứng đơn giản
CH3COOC2H5+NaOH→CH3COONa+C2H5OH có biểu thức tốc độ
v=k⋅CCH3COOC2H5⋅CNaOH. Phản ứng ấy là phản ứng bậc mấy?
Vận dụng
Câu 38.
Mô hình hai bước không thuận nghịch
A→B→C có cùng hằng số bậc một
k=1min−1, ban đầu
[A]0=0,03M,
[B]0=[C]0=0. Đề cho
[A]=A0e−kt,[B]=A0(kt)e−kt,
[A]+[B]+[C]=A0;
ze−z với
z≥0 đạt cực đại tại
z=1,
e−1≈0,3679. Tìm thời điểm B lớn nhất và cả ba nồng độ tại đó; vì sao B không tăng mãi? Làm tròn thời gian đến
0,001min và nồng độ đến
0,0001M.
Vận dụng cao
Câu 39.
Phản ứng phân huỷ chất
A ở nhiệt độ không đổi tuân theo
−d[A]/dt=k[A], và được theo dõi liên tục bằng một cảm biến quang. Máy
chưa trừ tín hiệu nền: số đếm ghi được là
S(t)=Sb+α[A](t), trong đó
Sb và
α không đổi nhưng
Sb chưa biết.
Với hai thời điểm
t1<t2 nằm trên
cùng một nhánh thể tích không đổi, quan hệ tích phân là
k=t2−t1ln([A](t1)/[A](t2)).
Giữa phiên đo, ở thời điểm
td=112 s, robot bơm rất nhanh dung môi tinh khiết (không chứa
A), làm thể tích tăng từ
25 mL lên
50 mL. Trong thời gian bơm, phản ứng coi như không kịp xảy ra nên
số mol A được bảo toàn.
| Mốc | Thời điểm (s) | Số đếm quang S | Ghi chú |
|---|
| P1 | 41 | 62612 | trước khi bơm |
| P2 | 112 | 57057 | NGAY TRƯỚC khi bơm |
| P3 | 112 | 34420 | NGAY SAU khi bơm |
| P4 | 471 | 24393 | sau khi bơm |
Bộ ghi đánh dấu thời gian theo đồng hồ số nên các giá trị
t là
chính xác; riêng số đếm quang được lượng tử hoá về đơn vị đếm, tức giá trị thật nằm trong khoảng
[S−0,5; S+0,5].
Tính
103k, với
k tính bằng
s−1, làm tròn đến hàng phần trăm; chỉ làm tròn ở bước cuối.
Trình bày đủ các bước: giải thích vì sao tỉ số
số đếm thô không bằng tỉ số nồng độ; viết quan hệ bảo toàn số mol qua bước bơm và giải ra
Sb; lập tỉ số phần tín hiệu
đã trừ nền trên cùng một nhánh rồi tính
k; cuối cùng kiểm lại bằng nhánh còn lại và nói rõ kết quả sẽ sai thế nào nếu bỏ qua nền. Làm tròn
103k đến hàng phần trăm, chỉ làm tròn ở bước cuối.
Biểu thức tốc độ của phản ứng đơn giản
8 câu
Bài tập biểu thức tốc độ của phản ứng đơn giản — Hóa học lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 40.
Cho phản ứng đơn giản
NO+O3→NO2+O2. Biểu thức tốc độ của phản ứng là
A
v=k⋅CNO⋅CO3
B
v=k⋅CNO2⋅CO3
C
v=k⋅CNO2⋅CO32
D
v=k⋅CNO
Thông hiểu
Câu 41.
Cho phản ứng đơn giản
2NO+Br2→2NOBr với hằng số tốc độ
k=10⋅10−3 và nồng độ
CNO=3 mol/L,
CBr2=2 mol/L. Tốc độ phản ứng, theo đơn vị
10−3 mol/(L·s), bằng
Vận dụng
Câu 42.
Thủy phân S trong bộ dữ liệu giả định có
v=−d[S]/dt=k[S][H+]; nước dư, acid không đổi trong từng mẻ, cùng các điều kiện khác. Đề cho
kobs=k[H+],
t1/2=ln2/kobs và
ln2=0,693. Khi
[H+]=0,03M, đo
t1/2=115,5s; mẻ mới giữ
[H+]=0,06M. Kết luận nào đúng?
A
Mẻ mới vẫn có t1/2=115,5s.
B
k=0,006s−1, không phụ thuộc cách giữ acid.
C
Đường S bậc một trong từng mẻ chứng minh định luật không có acid.
D
kobs=0,006s−1; k=0,2M−1s−1; mẻ mới kobs=0,012s−1, t1/2≈57,75s. Bậc một giả theo S.
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 43.
Cho phản ứng đơn giản
H2+I2→2HI với hằng số tốc độ
k=2⋅10−3 và nồng độ
CH2=3 mol/L,
CI2=3 mol/L.
a)
Tăng nồng độ H2 lên 3 lần thì tốc độ tăng 4 lần.
b)
Tăng đồng thời mọi chất tham gia lên 3 lần thì tốc độ tăng 4 lần.
c)
Biểu thức v=k⋅CAa⋅CBb chỉ áp dụng cho phản ứng đơn giản.
d)
Nếu giữ nguyên nồng độ mà tăng hằng số tốc độ k lên 3 lần thì tốc độ phản ứng tăng 3 lần.
Trả lời ngắn
2 câu
Nhận biết
Câu 44.
Cho phản ứng đơn giản
NO+O3→NO2+O2. Trong biểu thức tốc độ, nồng độ
NO được nâng lên luỹ thừa bậc mấy?
Vận dụng
Câu 45.
Cho phản ứng đơn giản
NO+O3→NO2+O2 với hằng số tốc độ
k=4⋅10−3 và nồng độ
CNO=1 mol/L,
CO3=3 mol/L. Tính tốc độ phản ứng theo đơn vị
10−3 mol/(L·s).
Tự luận
2 câu
Vận dụng
Câu 46.
Thủy phân S trong bộ dữ liệu giả định có
v=−d[S]/dt=k[S][H+]; nước dư, acid không đổi trong từng mẻ, cùng các điều kiện khác. Đề cho
kobs=k[H+],
t1/2=ln2/kobs và
ln2=0,693. Khi
[H+]=0,05M, đo
t1/2=46,2s; mẻ mới giữ
[H+]=0,2M. a) Tính kobs và k, kèm đơn vị. b) Dự báo kobs và bán hủy mẻ mới. c) Vì sao bậc một theo S trong từng mẻ chưa chứng minh độc lập acid? Làm tròn thời gian mới đến
0,001s.
Nhận biết
Câu 47.
Cho phản ứng đơn giản
CH3Br+NaOH→CH3OH+NaBr. Trong biểu thức tốc độ, nồng độ
CH3Br được nâng lên luỹ thừa bậc mấy?
Vận dụng kiến thức tốc độ phản ứng trong bảo quản, sản xuất và đời sống
10 câu
Bài tập vận dụng kiến thức tốc độ phản ứng trong bảo quản, sản xuất và đời sống — Hóa học lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 48.
Việc thái nhỏ thực phẩm trước khi nấu nhằm làm cho phản ứng xảy ra
A
đổi chiều phản ứng
B
chậm hơn
C
nhanh hơn
D
không đổi tốc độ, chỉ đổi lượng sản phẩm
Vận dụng
Câu 49.
Một chất màu theo mô hình bán hủy bậc một
C/C0=2−t/t1/2. Trong hai điều kiện bảo quản A/B, thời gian bán hủy lần lượt
14 và
56ngaˋy. Sau
30ngaˋy, tiêu chí riêng về màu là còn ít nhất
54% nồng độ ban đầu. Không có dữ kiện vi sinh, độc chất hay tiêu chí chất lượng khác. Kết luận nào đúng?
A
fA≈0,226, fB≈0,69; chỉ B đạt tiêu chí màu. Chưa kết luận an toàn hay hạn dùng toàn diện.
B
Cả hai chắc chắn an toàn vì chỉ xét chất màu.
C
Phần còn lại giảm tuyến tính theo thời gian trong mô hình này.
D
B có bán hủy lớn hơn nên màu giảm nhanh hơn.
Nhận biết
Câu 50.
Việc hút chân không túi thịt trước khi cấp đông dựa trên yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
A
Chất xúc tác
B
Nồng độ
C
Nhiệt độ
D
Diện tích bề mặt tiếp xúc
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 51.
Xét các việc: bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh; viên thuốc sủi tan nhanh trong nước; bảo quản thuốc ở nơi mát và tránh ánh sáng.
a)
Việc bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh làm phản ứng chậm hơn.
b)
Việc bảo quản thuốc ở nơi mát và tránh ánh sáng làm phản ứng chậm lại.
c)
Viên thuốc sủi tan nhanh chủ yếu nhờ được nén từ bột mịn nên bề mặt tiếp xúc lớn.
d)
Cùng một cách làm luôn chỉ dùng để tăng tốc phản ứng.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 52.
Cho các việc sau: ướp muối và phơi khô cá; cho men vào cơm để ủ rượu; viên thuốc sủi tan nhanh trong nước; để thức ăn nguội hẳn rồi mới cất vào tủ lạnh. Có bao nhiêu việc nhằm làm phản ứng xảy ra nhanh hơn?
Vận dụng
Câu 53.
Cho các việc sau: đập nhỏ than trước khi cho vào lò; dùng vanadium(V) oxide trong sản xuất sulfuric acid; viên thuốc sủi tan nhanh trong nước; để thức ăn nguội hẳn rồi mới cất vào tủ lạnh. Có bao nhiêu việc nhằm làm phản ứng chậm lại?
Vận dụng cao
Câu 54.
Một phản ứng có biểu thức tốc độ dạng
v=k[A]m[B]n, trong đó
m và
n là các số nguyên thuộc
{0;1;2} và không đồng thời bằng
0. Nhóm khảo sát bằng phương pháp tốc độ đầu:
| Thí nghiệm | [A] (mol/L) | [B] (mol/L) | Nhiệt độ | Tốc độ đầu đo được (10−3 mol/(L·s)) |
|---|
| TN1 | 0,25 | 0,15 | so sánh | 25,8 |
| TN2 | 0,5 | 0,15 | so sánh | 25,8 |
| TN3 | 0,25 | 0,45 | KHÁC | 247,68 |
Một thí nghiệm được chạy ở nhiệt độ
khác nhiệt độ so sánh (cột “Nhiệt độ”). Với thí nghiệm đó, đề cho hệ số
fT, bằng
tốc độ đo ở nhiệt độ khác chia cho tốc độ ở nhiệt độ so sánh, với
fT=3,2. Hai thí nghiệm còn lại đo đúng ở nhiệt độ so sánh.
Dây chuyền cần vận hành
ở nhiệt độ so sánh và phải đạt tốc độ
không nhỏ hơn 64,5⋅10−3 mol/(L·s). Vì lí do an toàn, tổng nồng độ phải thoả
[A]+[B]≤0,85 mol/L.
Trong toàn miền nồng độ của bảng dưới đây, biểu thức tốc độ trên vẫn đúng với cùng
m,
n và
k.
Kho có sẵn năm cặp nồng độ, mỗi cặp một mức chi phí quy ước:
| Cặp | [A] (mol/L) | [B] (mol/L) | Chi phí (đơn vị quy ước) |
|---|
| L1 | 0,15 | 0,45 | 39 |
| L2 | 0,6 | 0,4 | 44 |
| L3 | 0,2 | 0,15 | 16 |
| L4 | 0,4 | 0,35 | 36 |
| L5 | 0,1 | 0,6 | 50 |
Hỏi: chi phí quy ước nhỏ nhất của một cặp đạt
đồng thời cả hai ràng buộc là bao nhiêu?
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 55.
Cho các việc sau: bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh; hút chân không túi thịt trước khi cấp đông; viên thuốc sủi tan nhanh trong nước; bảo quản thuốc ở nơi mát và tránh ánh sáng. Có bao nhiêu việc nhằm làm phản ứng xảy ra nhanh hơn?
Vận dụng
Câu 56.
Một chất màu theo mô hình bán hủy bậc một
C/C0=2−t/t1/2. Trong hai điều kiện bảo quản A/B, thời gian bán hủy lần lượt
18 và
72ngaˋy. Sau
22ngaˋy, tiêu chí riêng về màu là còn ít nhất
71% nồng độ ban đầu. Không có dữ kiện vi sinh, độc chất hay tiêu chí chất lượng khác. Tính phần màu còn lại ở A/B đến ba chữ số có nghĩa, xác định mẫu đạt bằng giá trị chưa làm tròn và nêu giới hạn kết luận.
Vận dụng cao
Câu 57.
Một phản ứng có biểu thức tốc độ dạng
v=k[A]m[B]n, trong đó
m và
n là các số nguyên thuộc
{0;1;2} và không đồng thời bằng
0. Nhóm khảo sát bằng phương pháp tốc độ đầu:
| Thí nghiệm | [A] (mol/L) | [B] (mol/L) | Nhiệt độ | Tốc độ đầu đo được (10−3 mol/(L·s)) |
|---|
| TN1 | 0,2 | 0,15 | KHÁC | 24,86 |
| TN2 | 0,4 | 0,15 | so sánh | 9,94 |
| TN3 | 0,2 | 0,3 | so sánh | 39,78 |
Một thí nghiệm được chạy ở nhiệt độ
khác nhiệt độ so sánh (cột “Nhiệt độ”). Với thí nghiệm đó, đề cho hệ số
fT, bằng
tốc độ đo ở nhiệt độ khác chia cho tốc độ ở nhiệt độ so sánh, với
fT=2,5. Hai thí nghiệm còn lại đo đúng ở nhiệt độ so sánh.
Dây chuyền cần vận hành
ở nhiệt độ so sánh và phải đạt tốc độ
không nhỏ hơn 24,86⋅10−3 mol/(L·s). Vì lí do an toàn, tổng nồng độ phải thoả
[A]+[B]≤1,05 mol/L.
Trong toàn miền nồng độ của bảng dưới đây, biểu thức tốc độ trên vẫn đúng với cùng
m,
n và
k.
Kho có sẵn năm cặp nồng độ, mỗi cặp một mức chi phí quy ước:
| Cặp | [A] (mol/L) | [B] (mol/L) | Chi phí (đơn vị quy ước) |
|---|
| L1 | 0,15 | 0,1 | 14 |
| L2 | 0,55 | 0,6 | 70 |
| L3 | 0,2 | 0,15 | 20 |
| L4 | 0,3 | 0,3 | 36 |
| L5 | 0,55 | 0,4 | 54 |
Hỏi: chi phí quy ước nhỏ nhất của một cặp đạt
đồng thời cả hai ràng buộc là bao nhiêu?
Trình bày đủ các bước: quy phép đo lệch nhiệt độ về nhiệt độ so sánh và nói rõ vì sao phải làm
trước khi lấy tỉ số; suy từng bậc riêng từ cặp thí nghiệm chỉ khác một nồng độ; tính hằng số tốc độ; lập bảng dự báo tốc độ và tổng nồng độ cho
cả năm cặp, ghi đạt/hỏng cho
từng ràng buộc; cuối cùng chọn cặp rẻ nhất trong số hợp lệ và chỉ ra vì sao cặp rẻ nhất bảng lại không dùng được.
Vai trò của chất xúc tác
8 câu
Bài tập vai trò của chất xúc tác — Hóa học lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 58.
Trong phản ứng thuỷ phân tinh bột
((C6H10O5)n+nH2O→nC6H12O6),
enzyme amylase đóng vai trò chất xúc tác. Chất xúc tác là chất
A
làm tăng lượng sản phẩm thu được
B
làm phản ứng toả nhiều nhiệt hơn
C
làm tăng tốc độ phản ứng và bị tiêu hao dần
D
làm tăng tốc độ phản ứng và còn lại sau phản ứng
Thông hiểu
Câu 59.
Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng oxi hoá sulfur dioxide trong sản xuất sulfuric acid bằng cách
A
nâng năng lượng của các chất đầu lên cao hơn
B
làm giảm biến thiên enthalpy của phản ứng
C
hạ năng lượng hoạt hoá của phản ứng
D
làm tăng nồng độ các chất tham gia
Vận dụng
Câu 60.
Phản ứng phân huỷ hydrogen peroxide
(2H2O2→2H2O+O2) có năng lượng hoạt hoá
220 kJ/mol và biến thiên enthalpy
70 kJ. Khi thêm chất xúc tác
MnO2, năng lượng hoạt hoá còn
150 kJ/mol. Năng lượng hoạt hoá đã giảm bao nhiêu kJ/mol?
A
150kJ/mol
B
70kJ/mol
C
370kJ/mol
D
80kJ/mol
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 61.
Phản ứng phân huỷ hydrogen peroxide
(2H2O2→2H2O+O2) có năng lượng hoạt hoá
270 kJ/mol và biến thiên enthalpy
−260 kJ. Khi thêm chất xúc tác
MnO2, năng lượng hoạt hoá còn
170 kJ/mol.
a)
Năng lượng hoạt hoá đã giảm 110 kJ/mol.
b)
Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách nâng nhiệt độ của hệ.
c)
Vì không bị tiêu hao nên chỉ cần một lượng rất lớn MnO2 là đủ.
d)
Enzyme trong cơ thể sống là chất xúc tác sinh học, hoạt động chọn lọc và rất hiệu quả.
Trả lời ngắn
2 câu
Nhận biết
Câu 62.
Phản ứng xử lí khí thải động cơ trong bộ chuyển hoá xúc tác
(2CO+O2→2CO2) có năng lượng hoạt hoá
160 kJ/mol và biến thiên enthalpy
−170 kJ. Khi thêm chất xúc tác
Pt, năng lượng hoạt hoá còn
60 kJ/mol. Năng lượng hoạt hoá đã giảm bao nhiêu kJ/mol?
Vận dụng
Câu 63.
Phản ứng phân huỷ hydrogen peroxide
(2H2O2→2H2O+O2) có năng lượng hoạt hoá
130 kJ/mol. Chất xúc tác
MnO2 làm năng lượng hoạt hoá giảm
50 kJ/mol. Năng lượng hoạt hoá khi có xúc tác bằng bao nhiêu kJ/mol?
Tự luận
2 câu
Nhận biết
Câu 64.
Phản ứng tổng hợp ammonia
(N2+3H2→2NH3) có năng lượng hoạt hoá
100 kJ/mol và biến thiên enthalpy
90 kJ. Khi thêm chất xúc tác
Fe, năng lượng hoạt hoá còn
30 kJ/mol. Năng lượng hoạt hoá đã giảm bao nhiêu kJ/mol?
Vận dụng
Câu 65.
Một xúc tác có ban đầu
0,001mol tâm hoạt động. Trong thời gian khảo sát tạo
0,08mol sản phẩm, toàn bộ theo đường xúc tác ấy; một chu trình hoàn chỉnh trên một tâm tạo một phân tử sản phẩm. Cuối kỳ một chất độc hấp phụ làm nhiều tâm mất hoạt tính, nhưng chưa có dữ liệu chứng minh nguyên tử xúc tác bị tiêu hao. Định nghĩa
TON=nP/nsite,0. Tính số chu trình trung bình đến
0,001; có thể áp số ấy cho từng tâm không, và mất hoạt tính có chứng minh xúc tác bị tiêu hao không?
Ảnh hưởng của diện tích bề mặt tiếp xúc
12 câu
Bài tập ảnh hưởng của diện tích bề mặt tiếp xúc — Hóa học lớp 10: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 66.
Trong phản ứng lưu huỳnh cháy trong khí oxygen, dùng bột lưu huỳnh thay cho cục lưu huỳnh thì phản ứng xảy ra nhanh hơn. Nguyên nhân là
A
năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm xuống
B
số mol S tham gia phản ứng tăng lên
C
nhiệt độ của hỗn hợp tăng lên khi nghiền
D
diện tích bề mặt tiếp xúc giữa hai chất tăng lên
Thông hiểu
Câu 67.
Lấy cùng khối lượng
Fe cho phản ứng sắt tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng. Trường hợp nào phản ứng xảy ra nhanh hơn?
A
Hai trường hợp nhanh như nhau vì cùng khối lượng
B
Đinh sắt
C
Hai trường hợp nhanh như nhau vì cùng số mol
D
Bột sắt
Vận dụng
Câu 68.
Một khối
Mg hình lập phương cạnh
9 cm được chia thành các khối lập phương nhỏ bằng nhau, mỗi cạnh chia làm
3 phần. Tổng diện tích bề mặt của các khối nhỏ gấp bao nhiêu lần diện tích bề mặt khối ban đầu?
Vận dụng
Câu 69.
Một viên vật liệu hình cầu bán kính
r=91 mm được phân chia rồi tạo thành các viên cầu nhỏ bằng nhau, mỗi viên có bán kính
r/10. Cùng khối lượng riêng, tổng thể tích vật liệu không đổi, bỏ hao hụt và phần bề mặt bị che khi tiếp xúc dung dịch. Tổng diện tích bề mặt tiếp xúc tăng bao nhiêu lần?
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 70.
Một khối
Mg hình lập phương cạnh
8 cm được chia thành các khối lập phương nhỏ bằng nhau, mỗi cạnh chia làm
5 phần.
a)
Phản ứng có chất rắn tham gia xảy ra ở bề mặt chất rắn.
b)
Có tất cả 125 khối lập phương nhỏ.
c)
Dùng bột magnesium thì phản ứng magnesium tác dụng với dung dịch hydrochloric acid xảy ra chậm hơn so với dùng dây magnesium cùng khối lượng.
d)
Yếu tố diện tích bề mặt tiếp xúc áp dụng cho mọi phản ứng, kể cả phản ứng trong dung dịch đồng nhất.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 71.
Một khối
Zn hình lập phương cạnh
8 cm được chia thành các khối lập phương nhỏ bằng nhau, mỗi cạnh chia làm
2 phần. Có tất cả bao nhiêu khối lập phương nhỏ?
Vận dụng
Câu 72.
Một khối
C hình lập phương cạnh
9 cm được chia thành các khối lập phương nhỏ bằng nhau, mỗi cạnh chia làm
5 phần. Tổng diện tích bề mặt của các khối nhỏ gấp bao nhiêu lần diện tích khối ban đầu?
Vận dụng
Câu 73.
Một viên vật liệu hình cầu bán kính
r=44 mm được phân chia rồi tạo thành các viên cầu nhỏ bằng nhau, mỗi viên có bán kính
r/3. Cùng khối lượng riêng, tổng thể tích vật liệu không đổi, bỏ hao hụt và phần bề mặt bị che khi tiếp xúc dung dịch. Tính tỉ số tổng diện tích bề mặt sau/trước.
Tự luận
4 câu
Nhận biết
Câu 74.
Một khối
Fe hình lập phương cạnh
2 cm được chia thành các khối lập phương nhỏ bằng nhau, mỗi cạnh chia làm
4 phần. Có tất cả bao nhiêu khối lập phương nhỏ?
Vận dụng cao
Câu 75.
Một mẻ
CaCO3 tinh khiết khối lượng
m=8,23 g gồm
hai nhóm hạt lập phương: nhóm mịn cạnh
a=0,16 cm và nhóm thô cạnh
b=0,48 cm. Nhãn ghi
phần khối lượng hạt mịn w đã mất. Cho
ρ=2,71 g/cm³,
MCaCO3=100 g/mol và
Vm=24790 mL/mol.
Phản ứng
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O chạy với
HCl dư, nhiệt độ và tốc độ khuấy giữ cố định.
Mô hình được kiểm. Mỗi cạnh hạt giảm đều theo
d(t)=d−2ut cho tới
0. Nhóm hạt cạnh
d có khối lượng ban đầu
md thì diện tích tại thời điểm
t là
Ad(t)=ρd36md(d−2ut)2 khi
d>2ut. Tốc độ mol
CO2 tức thời là
r(t)=kA(t), và bảo toàn thể tích–mol buộc
k=ρu/MCaCO3.
Nhóm cũng chạy một
mẻ chuẩn cùng
m, cùng
ρ, cùng điều kiện nhưng
chỉ có hạt thô cạnh b. Từ hai đường
CO2–
t, phép khớp từng khúc cho các số sau:
| Đại lượng | Mẻ chuẩn (chỉ hạt thô cạnh b) | Mẻ mất nhãn |
|---|
| Độ dốc ban đầu r(0) (mmol/s) | 0,791 | 1,646 |
| Mốc đổi biểu thức tf (s) | — | 104 |
| Độ dốc tại t+=186 s (mmol/s) | — | 0,059 |
| Plateau CO2 đã hiệu chỉnh (mL) | — | 2040,2 |
Mốc
tf là lúc nhóm hạt mịn vừa phản ứng hết. Theo mô hình co đều, diện tích nhóm mịn tiến
liên tục về
0 nên
r(t) không nhảy bậc tại
tf; mốc ấy được nhận ra do hai khúc của phép khớp đổi biểu thức. Thời điểm
t+ nằm sau
tf nên ở đó
chỉ còn hạt thô.
Xưởng đề xuất hai phối trộn mới, cùng tổng khối lượng
m:
| Phương án | w (phần khối lượng hạt mịn) | Cạnh hạt mịn a (cm) | Cạnh hạt thô b (cm) |
|---|
| PA1 | 0,27 | 0,09 | 0,36 |
| PA2 | 0,63 | 0,16 | 0,34 |
Quy định: tốc độ ban đầu phải đạt
r(0)≥1,892 mmol/s, và phần khối lượng hạt mịn phải thoả
w≤0,45 (giới hạn bụi).
Làm tròn
w đến hàng phần trăm, tốc độ đến hàng phần nghìn mmol/s, các đại lượng còn lại đến ba chữ số có nghĩa.
Vận dụng
Câu 76.
Một khối
Mg hình lập phương cạnh
3 cm được chia thành các khối lập phương nhỏ bằng nhau, mỗi cạnh chia làm
2 phần. Tổng diện tích bề mặt của các khối nhỏ gấp bao nhiêu lần diện tích khối ban đầu?
Vận dụng
Câu 77.
Một viên vật liệu hình cầu bán kính
r=28 mm được phân chia rồi tạo thành các viên cầu nhỏ bằng nhau, mỗi viên có bán kính
r/5. Cùng khối lượng riêng, tổng thể tích vật liệu không đổi, bỏ hao hụt và phần bề mặt bị che khi tiếp xúc dung dịch. Tính số viên nhỏ và tỉ số tổng diện tích bề mặt sau/trước; giải thích vai trò bảo toàn thể tích.
Ảnh hưởng của nhiệt độ và hệ số nhiệt độ Van't Hoff
10 câu
Bài tập ảnh hưởng của nhiệt độ và hệ số nhiệt độ van't hoff — Hóa học lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 78.
Đun nóng hỗn hợp phản ứng đá vôi tan trong dung dịch hydrochloric acid thì phản ứng xảy ra nhanh hơn. Nguyên nhân chính là
A
số mol chất tham gia tăng lên
B
các tiểu phân chuyển động nhanh hơn nên tỉ lệ va chạm đủ năng lượng vượt rào năng lượng hoạt hoá tăng lên
C
năng lượng hoạt hoá của phản ứng giảm khi đun nóng
D
nồng độ các chất phản ứng tăng lên khi đun nóng
Thông hiểu
Câu 79.
Theo quy tắc Van't Hoff, khi nhiệt độ tăng từ
T1 lên
T2 thì tốc độ phản ứng tăng theo công thức
A
v1v2=γ⋅10T2−T1
B
v1v2=γ(T2−T1)/10
C
v1v2=T2−T1γ
D
v1v2=γT2−T1
Vận dụng
Câu 80.
Phản ứng kẽm tan trong dung dịch hydrochloric acid
(Zn+2HCl→ZnCl2+H2) có hệ số nhiệt độ Van't Hoff
γ=4. Khi nâng nhiệt độ từ
20 ∘C lên
40 ∘C, tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?
Vận dụng cao
Câu 81.
Một mẻ phản ứng được hiệu chuẩn hai lần,
đạt cùng một mức chuyển hoá: ở
60 °C mất
52 phút, còn ở
80 °C chỉ mất
13 phút.
Trong miền từ
60 °C đến
90 °C, hệ số nhiệt độ Van't Hoff
γ không đổi: cứ tăng
10 °C thì tốc độ phản ứng tăng
γ lần.
Quy tắc tính tiến độ. Một phút phản ứng ở nhiệt độ cao hơn
60 °C đúng
k⋅10 °C có giá trị bằng
γk phút ở
60 °C. Mẻ
hoàn thành khi tổng số phút quy đổi của mọi đoạn phản ứng đạt ít nhất
52 phút.
Phút chuyển bồn không góp vào tiến độ vì lúc ấy mẻ nằm ngoài vùng gia nhiệt.
Điểm phơi nhiệt. Mỗi phút
phản ứng ở từng mức nhiệt cộng thêm số điểm sau; phút chuyển bồn cũng không cộng điểm:
| Nhiệt độ | 60 °C | 70 °C | 80 °C | 90 °C |
|---|
| Điểm phơi nhiệt mỗi phút | 0 | 1 | 4 | 20 |
Tổng điểm phơi nhiệt của cả mẻ không được vượt
148.
Bốn lịch ứng viên:
| Lịch | Các đoạn giữ nhiệt (nhiệt độ – số phút phản ứng) | Số phút chuyển bồn | Chi phí vận hành |
|---|
| A | 60 °C – 14 phút; 80 °C – 18 phút | 6 | 180 |
| B | 80 °C – 4 phút; 90 °C – 5 phút | 0 | 186 |
| C | 80 °C – 5 phút; 70 °C – 9 phút; 60 °C – 8 phút | 6 | 143 |
| D | 60 °C – 11 phút; 90 °C – 9 phút | 8 | 167 |
Hỏi: lịch nào
vừa hoàn thành mẻ, vừa không vượt trần phơi nhiệt, và có chi phí vận hành nhỏ nhất trong số đó?
A
Lịch A (chi phí 180)
B
Lịch D (chi phí 167)
C
Lịch B (chi phí 186)
D
Lịch C (chi phí 143)
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 82.
Cùng nồng độ và các điều kiện khác: ở
21∘C tốc độ
0,002M/s, ở
41∘C tốc độ
0,008M/s. Giả sử hệ số Van’t Hoff không đổi trong khoảng giữa hai nhiệt độ này. Cần xét mốc giữa
31∘C và mốc ngoài miền
61∘C; ở mốc ngoài miền đo được
0,01M/s.
a)
Suy được γ=4 trong khoảng ấy.
b)
Mốc giữa có tốc độ 0,008M/s theo mô hình.
c)
Số đo ngoài miền khớp đúng ngoại suy hệ số cũ.
d)
Cần kiểm miền áp dụng khi số đo ngoài khoảng không khớp.
Trả lời ngắn
2 câu
Vận dụng
Câu 83.
Phản ứng magnesium tan trong dung dịch sulfuric acid loãng
(Mg+H2SO4→MgSO4+H2) có hệ số nhiệt độ Van't Hoff
γ=4. Nâng nhiệt độ từ
25 ∘C lên
45 ∘C thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?
Nhận biết
Câu 84.
Phản ứng sắt tan trong dung dịch hydrochloric acid
(Fe+2HCl→FeCl2+H2) có hệ số nhiệt độ Van't Hoff
γ=3. Nâng nhiệt độ từ
40 ∘C lên
60 ∘C là tăng bao nhiêu nấc mười độ?
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 85.
Phản ứng phân huỷ dinitrogen pentoxide
(2N2O5→4NO2+O2) có hệ số nhiệt độ Van't Hoff
γ=2. Nâng nhiệt độ từ
30 ∘C lên
50 ∘C là tăng bao nhiêu nấc mười độ?
Vận dụng
Câu 86.
Phản ứng phân huỷ hydrogen peroxide
(2H2O2→2H2O+O2) có hệ số nhiệt độ Van't Hoff
γ=2. Ở
25 ∘C phản ứng kết thúc sau
4 phút. Ở
35 ∘C phản ứng kết thúc sau bao nhiêu phút?
Vận dụng cao
Câu 87.
Một mẻ phản ứng được hiệu chuẩn hai lần,
đạt cùng một mức chuyển hoá: ở
50 °C mất
48 phút, còn ở
70 °C chỉ mất
12 phút.
Trong miền từ
50 °C đến
80 °C, hệ số nhiệt độ Van't Hoff
γ không đổi: cứ tăng
10 °C thì tốc độ phản ứng tăng
γ lần.
Quy tắc tính tiến độ. Một phút phản ứng ở nhiệt độ cao hơn
50 °C đúng
k⋅10 °C có giá trị bằng
γk phút ở
50 °C. Mẻ
hoàn thành khi tổng số phút quy đổi của mọi đoạn phản ứng đạt ít nhất
48 phút.
Phút chuyển bồn không góp vào tiến độ vì lúc ấy mẻ nằm ngoài vùng gia nhiệt.
Điểm phơi nhiệt. Mỗi phút
phản ứng ở từng mức nhiệt cộng thêm số điểm sau; phút chuyển bồn cũng không cộng điểm:
| Nhiệt độ | 50 °C | 60 °C | 70 °C | 80 °C |
|---|
| Điểm phơi nhiệt mỗi phút | 0 | 1 | 5 | 20 |
Tổng điểm phơi nhiệt của cả mẻ không được vượt
60.
Bốn lịch ứng viên:
| Lịch | Các đoạn giữ nhiệt (nhiệt độ – số phút phản ứng) | Số phút chuyển bồn | Chi phí vận hành |
|---|
| A | 70 °C – 11 phút; 50 °C – 6 phút; 60 °C – 4 phút | 10 | 217 |
| B | 70 °C – 11 phút; 50 °C – 9 phút; 60 °C – 7 phút | 4 | 197 |
| C | 50 °C – 11 phút; 60 °C – 8 phút; 70 °C – 4 phút | 10 | 176 |
| D | 70 °C – 9 phút; 60 °C – 12 phút | 4 | 204 |
Hỏi: lịch nào
vừa hoàn thành mẻ, vừa không vượt trần phơi nhiệt, và có chi phí vận hành nhỏ nhất trong số đó?
Trình bày đủ các bước: suy
γ từ hai phép hiệu chuẩn và nói rõ vì sao tỉ số phải lấy theo chiều ấy; quy
từng đoạn của
cả bốn lịch về phút ở nhiệt độ thấp nhất, nêu rõ phút chuyển bồn bị loại khỏi phép cộng; tính độc lập tổng điểm phơi nhiệt; lập bảng đạt/hỏng cho
cả hai cận rồi mới so chi phí; cuối cùng chỉ ra lịch rẻ hơn hỏng ở đâu và lịch nhanh hơn hỏng ở đâu.