Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Hóa học Lớp 11 Chuyên đề học tập

Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ — ôn luyện Hóa học lớp 11

65 câu hỏi chia theo 6 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.

Tải đề bài cả chươngPDF · MIỄN PHÍ

Cracking và reforming trong chế biến dầu mỏ 9 câu

Bài tập cracking và reforming trong chế biến dầu mỏ — Hóa học lớp 11: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 1. Quá trình cracking xúc tác trong chế biến dầu mỏ là quá trình
A Đổi cấu tạo phân tử mà giữ nguyên số nguyên tử carbon
B Bẻ gãy mạch carbon dài thành mạch ngắn hơn nhờ nhiệt độ cao
C Tách hỗn hợp thành các nhóm có nhiệt độ sôi gần nhau
D Bẻ gãy mạch carbon dài thành mạch ngắn hơn nhờ chất xúc tác
Thông hiểu
Câu 2. Trong quá trình reforming, chuyển cyclohexane thành benzene là kiểu chuyển hoá
A dehydro hoá thành arene
B đồng phân hoá thành alkane mạch nhánh
C dehydro vòng hoá thành arene
D bẻ gãy mạch carbon thành mạch ngắn hơn
Vận dụng
Câu 3. Cracking hexane (C6H14\text{C}_{6}\text{H}_{14}) thu được một alkane có 33 nguyên tử carbon và một alkene. Công thức phân tử của alkene đó là
A C6H12\text{C}_{6}\text{H}_{12}
B C3H8\text{C}_{3}\text{H}_{8}
C C3H6\text{C}_{3}\text{H}_{6}
D C6H14\text{C}_{6}\text{H}_{14}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 4. Cracking 33 mol hexane (C6H14\text{C}_{6}\text{H}_{14}) với hiệu suất 80%80\%, thu được một alkane có 22 nguyên tử carbon và một alkene.
a) Số mol hexane đã phản ứng bằng 33 mol.
b) Chuyển pentane mạch không nhánh thành 2-methylbutane là dehydro vòng hoá thành arene.
c) Tổng số mol khí sau phản ứng bằng 66 mol.
d) Khối lượng hỗn hợp sau phản ứng bằng khối lượng alkane ban đầu.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 5. Cracking một phân tử alkane thu được bao nhiêu phân tử sản phẩm?
Thông hiểu
Câu 6. Cracking butane (C4H10\text{C}_{4}\text{H}_{10}) thu được một alkane có 22 nguyên tử carbon. Alkene sinh ra có bao nhiêu nguyên tử carbon?
Vận dụng
Câu 7. Cracking 33 mol octane với hiệu suất 40%40\%. Tính tổng số mol khí thu được sau phản ứng.

Tự luận 2 câu

Nhận biết
Câu 8. Cracking một phân tử alkane thu được bao nhiêu phân tử sản phẩm?
Vận dụng
Câu 9. Cracking 55 mol butane với hiệu suất 60%60\%. Tính tổng số mol khí thu được sau phản ứng.

Chưng cất phân đoạn dầu mỏ 14 câu

Bài tập chưng cất phân đoạn dầu mỏ — Hóa học lớp 11: 14 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Thông hiểu
Câu 10. Sản phẩm của phần cặn được dùng chủ yếu để
A Làm khí hoá lỏng và nguyên liệu cho công nghiệp hoá dầu
B Làm nhiên liệu cho máy bay phản lực và đèn dầu
C Làm nhiên liệu cho động cơ xăng
D Sản xuất nhựa đường và được chưng cất tiếp ở áp suất thấp
Vận dụng cao
Câu 11. Một tháp chưng cất pilot ghi nhiệt độ nhiệt kế chỉ theo thể tích cất tích luỹ. Giữa các mốc dưới đây, nhiệt độ coi như biến thiên tuyến tính theo thể tích:
Thể tích cất tích luỹ (L)0010102020303040405050606070708080
Nhiệt kế chỉ (∘C^\circ C)70,270{,}285,185{,}1105,6105{,}6135,1135{,}1153,9153{,}9167,7167{,}7180,8180{,}8195,2195{,}2212,6212{,}6

Nhiệt kế bị sai số affine: nhiệt độ thật và số chỉ liên hệ bởi Tthat=a Tchi+bT_{that} = a\,T_{chi} + b với a>0a > 0. Hai chất chuẩn cho phép xác định aa và bb:
Chất chuẩnNhiệt độ sôi thật (∘C^\circ C)Nhiệt kế chỉ (∘C^\circ C)
ethylbenzene136,2136{,}2140,5140{,}5
naphthalene217,9217{,}9224,7224{,}7

Phân đoạn mục tiêu là phần cất ra trong khoảng nhiệt độ thật từ 9595 đến 135 ∘C135\ ^\circ C.
Van thu sản phẩm chỉ được mở hoặc đóng tại các mốc thể tích 0,5,10,…,800, 5, 10, \dots, 80 L (cách nhau 55 L). Đường ống có hold-up 1,01{,}0 L: sau mỗi lần đổi van, 1,01{,}0 L đầu tiên vẫn chảy vào bình trước đó, nên bình sản phẩm thực nhận đoạn từ Vmo+1,0V_{mo} + 1{,}0 đến Vdong+1,0V_{dong} + 1{,}0 (tối đa tới 8080 L).
Hai cận chất lượng của bình sản phẩm: phần cất ra dưới 9595 ∘C^\circ C không quá 5%5\% thể tích bình, phần cất ra trên 135 ∘C135\ ^\circ C không quá 3%3\%.
Trong các cặp mốc đạt cả hai cận, chọn cặp thu được nhiều thể tích phân đoạn mục tiêu nhất; nếu hoà thì chọn cặp có tổng phần lẫn nhỏ hơn, rồi tới cặp đóng van sớm hơn.
Hỏi: cặp mốc van nào là cặp đúng?
A Mở van ở 1515 L, đóng ở 3030 L
B Mở van ở 1515 L, đóng ở 3535 L
C Mở van ở 2020 L, đóng ở 3030 L
D Mở van ở 1515 L, đóng ở 2525 L
Nhận biết
Câu 12. Phần cặn của tháp chưng cất được đem chưng cất tiếp ở áp suất thấp vì
A áp suất thấp làm phản ứng cracking xảy ra nhanh hơn
B áp suất thấp làm tăng nhiệt độ sôi của phần cặn
C áp suất thấp giúp loại bỏ lưu huỳnh
D hạ áp suất làm nhiệt độ sôi giảm, tránh cho các cấu tử nặng bị phân huỷ
Vận dụng
Câu 13. Chưng cất 600600 tấn dầu thô, trong đó phân đoạn xăng chiếm 20%20\% khối lượng. Khối lượng phân đoạn ấy thu được là
A 120 taˆˊn120\,\text{tấn}
B 20 taˆˊn20\,\text{tấn}
C 12000 taˆˊn12000\,\text{tấn}
D 480 taˆˊn480\,\text{tấn}

Câu đúng / sai 2 câu

Thông hiểu
Câu 14. Chưng cất phân đoạn 900900 tấn dầu thô; trong đó phân đoạn dầu nhờn chiếm 15%15\% khối lượng. Xét thêm một hydrocarbon có 77 nguyên tử carbon.
a) Càng xuống thấp trong tháp chưng cất thì nhiệt độ càng thấp.
b) Khối lượng phân đoạn dầu nhờn thu được bằng 135135 tấn.
c) Hydrocarbon có 77 nguyên tử carbon nằm trong phân đoạn khí.
d) Phần cặn được chưng cất tiếp ở áp suất thấp để tăng nhiệt độ sôi cho dễ tách hơn.
Vận dụng cao
Câu 15. Một tháp chưng cất pilot ghi nhiệt độ nhiệt kế chỉ theo thể tích cất tích luỹ. Giữa các mốc dưới đây, nhiệt độ coi như biến thiên tuyến tính theo thể tích:
Thể tích cất tích luỹ (L)0010102020303040405050606070708080
Nhiệt kế chỉ (∘C^\circ C)57,657{,}686,786{,}7109,1109{,}1133,9133{,}9163,1163{,}1185,9185{,}9201,2201{,}2227,3227{,}3243,1243{,}1

Nhiệt kế bị sai số affine: nhiệt độ thật và số chỉ liên hệ bởi Tthat=a Tchi+bT_{that} = a\,T_{chi} + b với a>0a > 0. Hai chất chuẩn cho phép xác định aa và bb:
Chất chuẩnNhiệt độ sôi thật (∘C^\circ C)Nhiệt kế chỉ (∘C^\circ C)
nước100,0100{,}0111,2111{,}2
chlorobenzene131,9131{,}9144,7144{,}7

Phân đoạn mục tiêu là phần cất ra trong khoảng nhiệt độ thật từ 105105 đến 145 ∘C145\ ^\circ C.
Van thu sản phẩm chỉ được mở hoặc đóng tại các mốc thể tích 0,5,10,…,800, 5, 10, \dots, 80 L (cách nhau 55 L). Đường ống có hold-up 2,52{,}5 L: sau mỗi lần đổi van, 2,52{,}5 L đầu tiên vẫn chảy vào bình trước đó, nên bình sản phẩm thực nhận đoạn từ Vmo+2,5V_{mo} + 2{,}5 đến Vdong+2,5V_{dong} + 2{,}5 (tối đa tới 8080 L).
Hai cận chất lượng của bình sản phẩm: phần cất ra dưới 105105 ∘C^\circ C không quá 6%6\% thể tích bình, phần cất ra trên 145 ∘C145\ ^\circ C không quá 2%2\%.
Trong các cặp mốc đạt cả hai cận, chọn cặp thu được nhiều thể tích phân đoạn mục tiêu nhất; nếu hoà thì chọn cặp có tổng phần lẫn nhỏ hơn, rồi tới cặp đóng van sớm hơn.
a) Hệ số hiệu chuẩn aa bằng 0,95220{,}9522.
b) Với cặp van đúng, bình sản phẩm nhận đoạn từ 20,020{,}0 L đến 35,035{,}0 L.
c) Nếu bỏ qua hold-up thì cặp van được chọn sẽ là 2525 – 3535 L, khác cặp đúng.
d) Tổng thể tích phân đoạn mục tiêu có trong cả mẻ cất là 15,4515{,}45 L.

Trả lời ngắn 4 câu

Nhận biết
Câu 16. Trong tháp chưng cất, phân đoạn dầu diesel ứng với mạch C17\text{C}_{17} đến C21\text{C}_{21}. Hỏi số nguyên tử carbon nhỏ nhất của phân đoạn ấy là bao nhiêu?
Thông hiểu
Câu 17. Đánh số các phân đoạn trong tháp chưng cất từ trên xuống: khí là 11, xăng là 22, dầu hoả là 33, diesel là 44, dầu nhờn là 55, phần cặn là 66. Hydrocarbon có 1616 nguyên tử carbon nằm ở phân đoạn số mấy?
Vận dụng
Câu 18. Chưng cất 800800 tấn dầu thô, phân đoạn xăng chiếm 20%20\% khối lượng. Tính khối lượng phân đoạn ấy, theo tấn.
Vận dụng cao
Câu 19. Một tháp chưng cất pilot ghi nhiệt độ nhiệt kế chỉ theo thể tích cất tích luỹ. Giữa các mốc dưới đây, nhiệt độ coi như biến thiên tuyến tính theo thể tích:
Thể tích cất tích luỹ (L)0010102020303040405050606070708080
Nhiệt kế chỉ (∘C^\circ C)59,359{,}378,478{,}4100,2100{,}2114,9114{,}9134,7134{,}7164,1164{,}1191,7191{,}7208,0208{,}0216,6216{,}6

Nhiệt kế bị sai số affine: nhiệt độ thật và số chỉ liên hệ bởi Tthat=a Tchi+bT_{that} = a\,T_{chi} + b với a>0a > 0. Hai chất chuẩn cho phép xác định aa và bb:
Chất chuẩnNhiệt độ sôi thật (∘C^\circ C)Nhiệt kế chỉ (∘C^\circ C)
toluene110,6110{,}6103,0103{,}0
naphthalene217,9217{,}9202,3202{,}3

Phân đoạn mục tiêu là phần cất ra trong khoảng nhiệt độ thật từ 9090 đến 135 ∘C135\ ^\circ C.
Van thu sản phẩm chỉ được mở hoặc đóng tại các mốc thể tích 0,5,10,…,800, 5, 10, \dots, 80 L (cách nhau 55 L). Đường ống có hold-up 3,03{,}0 L: sau mỗi lần đổi van, 3,03{,}0 L đầu tiên vẫn chảy vào bình trước đó, nên bình sản phẩm thực nhận đoạn từ Vmo+3,0V_{mo} + 3{,}0 đến Vdong+3,0V_{dong} + 3{,}0 (tối đa tới 8080 L).
Hai cận chất lượng của bình sản phẩm: phần cất ra dưới 9090 ∘C^\circ C không quá 2%2\% thể tích bình, phần cất ra trên 135 ∘C135\ ^\circ C không quá 12%12\%.
Trong các cặp mốc đạt cả hai cận, chọn cặp thu được nhiều thể tích phân đoạn mục tiêu nhất; nếu hoà thì chọn cặp có tổng phần lẫn nhỏ hơn, rồi tới cặp đóng van sớm hơn.
Hỏi: với cặp mốc van đúng, bình sản phẩm nhận được bao nhiêu lít phân đoạn mục tiêu? (làm tròn đến hàng phần mười).

Tự luận 4 câu

Thông hiểu
Câu 20. Đánh số các phân đoạn trong tháp chưng cất từ trên xuống: khí là 11, xăng là 22, dầu hoả là 33, diesel là 44, dầu nhờn là 55, phần cặn là 66. Hydrocarbon có 22 nguyên tử carbon nằm ở phân đoạn số mấy?
Vận dụng cao
Câu 21. Một tháp chưng cất pilot ghi nhiệt độ nhiệt kế chỉ theo thể tích cất tích luỹ. Giữa các mốc dưới đây, nhiệt độ coi như biến thiên tuyến tính theo thể tích:
Thể tích cất tích luỹ (L)0010102020303040405050606070708080
Nhiệt kế chỉ (∘C^\circ C)68,368{,}388,088{,}0113,2113{,}2140,8140{,}8149,8149{,}8165,5165{,}5188,8188{,}8202,5202{,}5220,7220{,}7

Nhiệt kế bị sai số affine: nhiệt độ thật và số chỉ liên hệ bởi Tthat=a Tchi+bT_{that} = a\,T_{chi} + b với a>0a > 0. Hai chất chuẩn cho phép xác định aa và bb:
Chất chuẩnNhiệt độ sôi thật (∘C^\circ C)Nhiệt kế chỉ (∘C^\circ C)
chlorobenzene131,9131{,}9139,3139{,}3
nước100,0100{,}0106,7106{,}7

Phân đoạn mục tiêu là phần cất ra trong khoảng nhiệt độ thật từ 9090 đến 130 ∘C130\ ^\circ C.
Van thu sản phẩm chỉ được mở hoặc đóng tại các mốc thể tích 0,5,10,…,800, 5, 10, \dots, 80 L (cách nhau 55 L). Đường ống có hold-up 2,52{,}5 L: sau mỗi lần đổi van, 2,52{,}5 L đầu tiên vẫn chảy vào bình trước đó, nên bình sản phẩm thực nhận đoạn từ Vmo+2,5V_{mo} + 2{,}5 đến Vdong+2,5V_{dong} + 2{,}5 (tối đa tới 8080 L).
Hai cận chất lượng của bình sản phẩm: phần cất ra dưới 9090 ∘C^\circ C không quá 7%7\% thể tích bình, phần cất ra trên 130 ∘C130\ ^\circ C không quá 3%3\%.
Trong các cặp mốc đạt cả hai cận, chọn cặp thu được nhiều thể tích phân đoạn mục tiêu nhất; nếu hoà thì chọn cặp có tổng phần lẫn nhỏ hơn, rồi tới cặp đóng van sớm hơn.
Trình bày đủ bốn việc. Một: từ hai chất chuẩn, lập hệ hai phương trình rồi giải ra aa và bb. Hai: quy hai đầu dải nhiệt độ thật về số chỉ nhiệt kế và nội suy trên đường cong để tìm hai mốc thể tích của phân đoạn mục tiêu. Ba: với từng cặp mốc van, xác định đoạn mà bình sản phẩm thực nhận (nhớ hold-up), tính phần nhẹ, phần mục tiêu, phần nặng rồi áp hai cận. Bốn: chọn cặp tối ưu theo đúng thứ tự ưu tiên và nói rõ vì sao cặp trông có vẻ khớp nhất trên đường cong lại không phải đáp án.
Nhận biết
Câu 22. Trong tháp chưng cất, phân đoạn khí ứng với mạch C1\text{C}_{1} đến C4\text{C}_{4}. Hỏi số nguyên tử carbon nhỏ nhất của phân đoạn ấy là bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 23. Chưng cất 100100 tấn dầu thô, phân đoạn xăng chiếm 20%20\% khối lượng. Tính khối lượng phân đoạn ấy, theo tấn.

Chỉ số octane và chất lượng nhiên liệu 14 câu

Bài tập chỉ số octane và chất lượng nhiên liệu — Hóa học lớp 11: 14 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 24. Tetraethyl lead từng được pha vào xăng nhưng nay bị cấm vì
A chì thải ra gây độc thần kinh và làm ngộ độc bộ chuyển đổi xúc tác
B chất này quá đắt so với ethanol
C chất này làm giảm chỉ số octane của xăng
D chất này làm xăng bay hơi quá nhanh
Vận dụng
Câu 25. Pha 2020 lít xăng có chỉ số octane 8383 với 1010 lít xăng có chỉ số octane 9797. Chỉ số octane của hỗn hợp, làm tròn đến hàng phần mười, là
A 87,787{,}7
B 9090
C 9797
D 8383
Vận dụng cao
Câu 26. Một phòng thử nghiệm chứng nhận chỉ số octane của mẫu xăng XX bằng cách kẹp nó giữa hai nhiên liệu chuẩn: chuẩn thấp OL=80O_L = 80 và chuẩn cao OH=101O_H = 101. Tín hiệu kích nổ giảm khi chỉ số octane tăng.
Máy đo trôi theo nhiệt độ nên hai chuẩn được chạy cả đầu ca lẫn cuối ca; mẫu XX được đo hai lượt xen giữa:
Thời điểmMẫu chạySố đọc tín hiệu kích nổ
8:00chuẩn thấp OLO_L58,558{,}5
8:00chuẩn cao OHO_H43,543{,}5
8:40mẫu XX, lượt 1147,547{,}5
10:20mẫu XX, lượt 2246,546{,}5
12:00chuẩn thấp OLO_L62,062{,}0
12:00chuẩn cao OHO_H40,040{,}0

Quy tắc của phòng: tín hiệu của mỗi chuẩn tại thời điểm tt lấy theo nội suy tuyến tính giữa số đọc đầu ca và cuối ca, rồi
O(t)=OL+(OH−OL)SL(t)−SX(t)SL(t)−SH(t)O(t) = O_L + \left(O_H - O_L\right)\dfrac{S_L(t) - S_X(t)}{S_L(t) - S_H(t)}.
Màn hình hiển thị theo bước 0,50{,}5 đơn vị, nên mỗi số đọc chỉ cho biết giá trị thật nằm trong khoảng số đọc ±0,25\pm 0{,}25; thời điểm thì coi như chính xác.
Giao thức chứng nhận (bảo thủ). Với mỗi lượt đo, lấy giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của OO khi năm số đọc của lượt ấy — SLS_L đầu ca, SLS_L cuối ca, SHS_H đầu ca, SHS_H cuối ca và SXS_X của chính lượt ấy — chạy khắp khoảng sai số của chúng; trong một lần tính, mỗi số đọc là một biến duy nhất, xuất hiện ở tử và mẫu thì vẫn là nó. Được khoảng I1I_1 và I2I_2. Lấy I=I1∩I2I = I_1 \cap I_2 rồi chứng nhận phần nguyên của cận dưới của II.
Hỏi: chỉ số octane nguyên nào được phép chứng nhận cho mẫu XX?
A 8585
B 9494
C 9595
D 9696
Thông hiểu
Câu 27. Phụ gia methyl tert-butyl ether hiện nay được dùng nhưng đang bị hạn chế dần là vì
A Chì thải ra gây độc thần kinh và làm ngộ độc bộ chuyển đổi xúc tác của xe
B Chất này làm giảm chỉ số octane của xăng
C Chất này dễ thấm vào nước ngầm và làm ô nhiễm nguồn nước
D Ethanol làm tăng chỉ số octane, giảm phát thải và lại tái tạo được

Câu đúng / sai 2 câu

Vận dụng
Câu 28. Pha 3030 lít xăng chỉ số octane 9797 với 2020 lít xăng chỉ số octane 9595; ngoài ra xét xăng E5\text{E}5 và hai chất heptane mạch không nhánh và 2,2,4-trimethylpentane.
a) Trong 190190 lít xăng E5\text{E}5 có 55 lít ethanol.
b) Phụ gia ethanol đang được dùng rộng rãi trong xăng sinh học vì ethanol làm tăng chỉ số octane, giảm phát thải và lại tái tạo được.
c) Reforming làm tăng chỉ số octane của xăng vì nó bẻ gãy mạch carbon dài thành mạch ngắn.
d) Với hai alkane cùng số nguyên tử carbon, chất có mạch phân nhánh nhiều hơn thì chỉ số octane cao hơn.
Vận dụng cao
Câu 29. Một phòng thử nghiệm chứng nhận chỉ số octane của mẫu xăng XX bằng cách kẹp nó giữa hai nhiên liệu chuẩn: chuẩn thấp OL=77O_L = 77 và chuẩn cao OH=92O_H = 92. Tín hiệu kích nổ giảm khi chỉ số octane tăng.
Máy đo trôi theo nhiệt độ nên hai chuẩn được chạy cả đầu ca lẫn cuối ca; mẫu XX được đo hai lượt xen giữa:
Thời điểmMẫu chạySố đọc tín hiệu kích nổ
8:00chuẩn thấp OLO_L59,059{,}0
8:00chuẩn cao OHO_H45,545{,}5
9:00mẫu XX, lượt 1156,056{,}0
10:40mẫu XX, lượt 2257,057{,}0
12:00chuẩn thấp OLO_L63,563{,}5
12:00chuẩn cao OHO_H42,542{,}5

Quy tắc của phòng: tín hiệu của mỗi chuẩn tại thời điểm tt lấy theo nội suy tuyến tính giữa số đọc đầu ca và cuối ca, rồi
O(t)=OL+(OH−OL)SL(t)−SX(t)SL(t)−SH(t)O(t) = O_L + \left(O_H - O_L\right)\dfrac{S_L(t) - S_X(t)}{S_L(t) - S_H(t)}.
Màn hình hiển thị theo bước 0,50{,}5 đơn vị, nên mỗi số đọc chỉ cho biết giá trị thật nằm trong khoảng số đọc ±0,25\pm 0{,}25; thời điểm thì coi như chính xác.
Giao thức chứng nhận (bảo thủ). Với mỗi lượt đo, lấy giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của OO khi năm số đọc của lượt ấy — SLS_L đầu ca, SLS_L cuối ca, SHS_H đầu ca, SHS_H cuối ca và SXS_X của chính lượt ấy — chạy khắp khoảng sai số của chúng; trong một lần tính, mỗi số đọc là một biến duy nhất, xuất hiện ở tử và mẫu thì vẫn là nó. Được khoảng I1I_1 và I2I_2. Lấy I=I1∩I2I = I_1 \cap I_2 rồi chứng nhận phần nguyên của cận dưới của II.
a) Lấy trung bình hai giá trị điểm rồi lấy phần nguyên cũng cho 8080.
b) Chỉ số octane được chứng nhận là 7979.
c) Giao thức lấy phần nguyên của cận dưới nên con số chứng nhận không bao giờ cao hơn chỉ số octane thật của mẫu.
d) Nếu màn hình hiển thị mịn hơn (bước nhỏ hơn 0,50{,}5) thì hai khoảng bao hẹp lại và con số chứng nhận có thể cao hơn.

Trả lời ngắn 4 câu

Vận dụng
Câu 30. Tính thể tích ethanol có trong 140140 lít xăng E10\text{E}10, theo lít.
Vận dụng cao
Câu 31. Phòng thử nghiệm đo tín hiệu kích nổ của mẫu xăng XX, xen giữa các lượt chạy hai nhiên liệu chuẩn có chỉ số octane 8787 và 9999. Tín hiệu kích nổ giảm khi chỉ số octane tăng.
Nhiệt độ thiết bị làm cả nền lẫn độ nhạy trôi theo thời gian, nên hai chuẩn được chạy lại ở cuối ca:
Thời điểm (phút)Chạy gìSố đọc tín hiệu kích nổ
00chuẩn thấp (OLO_L) rồi chuẩn cao (OHO_H)SL=7620S_L = 7620; SH=5220S_H = 5220
7575mẫu XX, lượt 11SX,1=7320S_{X,1} = 7320
147147mẫu XX, lượt 22SX,2=7440S_{X,2} = 7440
193193chuẩn thấp rồi chuẩn cao (chạy lại)SL=8040S_L = 8040; SH=4980S_H = 4980

Máy hiển thị theo bước 6060 đơn vị, nên mỗi số đọc ss chỉ xác định giá trị thật trong [s−30; s+30][s - 30;\ s + 30]. Thời điểm coi như chính xác.
Quy tắc của phòng. Với mỗi lượt đo mẫu ở thời điểm tt: nội suy tuyến tính riêng tín hiệu của từng chuẩn từ đầu ca tới cuối ca về đúng tt, rồi lấy
O(t)=OL+(OH−OL)SL(t)−SXSL(t)−SH(t)O(t) = O_L + (O_H - O_L)\dfrac{S_L(t) - S_X}{S_L(t) - S_H(t)}.
Protocol chứng nhận (bảo thủ). Với mỗi lượt ii, cho cả năm số đọc gốc chạy khắp khoảng của chúng và lấy giá trị nhỏ nhất – lớn nhất của OiO_i, được khoảng IiI_i; trong một lần tính, mỗi số đọc là cùng một biến ở mọi chỗ nó xuất hiện. Sau đó lấy I=I1∩I2I = I_1 \cap I_2 và chứng nhận phần nguyên của cận dưới II.
Hỏi: chỉ số octane nguyên được phép chứng nhận cho mẫu XX là bao nhiêu?
Vận dụng cao
Câu 32. Một phòng thử nghiệm chứng nhận chỉ số octane của mẫu xăng XX bằng cách kẹp nó giữa hai nhiên liệu chuẩn: chuẩn thấp OL=81O_L = 81 và chuẩn cao OH=102O_H = 102. Tín hiệu kích nổ giảm khi chỉ số octane tăng.
Máy đo trôi theo nhiệt độ nên hai chuẩn được chạy cả đầu ca lẫn cuối ca; mẫu XX được đo hai lượt xen giữa:
Thời điểmMẫu chạySố đọc tín hiệu kích nổ
8:00chuẩn thấp OLO_L62,562{,}5
8:00chuẩn cao OHO_H48,548{,}5
8:40mẫu XX, lượt 1154,554{,}5
10:20mẫu XX, lượt 2254,054{,}0
12:00chuẩn thấp OLO_L64,564{,}5
12:00chuẩn cao OHO_H42,542{,}5

Quy tắc của phòng: tín hiệu của mỗi chuẩn tại thời điểm tt lấy theo nội suy tuyến tính giữa số đọc đầu ca và cuối ca, rồi
O(t)=OL+(OH−OL)SL(t)−SX(t)SL(t)−SH(t)O(t) = O_L + \left(O_H - O_L\right)\dfrac{S_L(t) - S_X(t)}{S_L(t) - S_H(t)}.
Màn hình hiển thị theo bước 0,50{,}5 đơn vị, nên mỗi số đọc chỉ cho biết giá trị thật nằm trong khoảng số đọc ±0,25\pm 0{,}25; thời điểm thì coi như chính xác.
Giao thức chứng nhận (bảo thủ). Với mỗi lượt đo, lấy giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của OO khi năm số đọc của lượt ấy — SLS_L đầu ca, SLS_L cuối ca, SHS_H đầu ca, SHS_H cuối ca và SXS_X của chính lượt ấy — chạy khắp khoảng sai số của chúng; trong một lần tính, mỗi số đọc là một biến duy nhất, xuất hiện ở tử và mẫu thì vẫn là nó. Được khoảng I1I_1 và I2I_2. Lấy I=I1∩I2I = I_1 \cap I_2 rồi chứng nhận phần nguyên của cận dưới của II.
Hỏi: chỉ số octane nguyên được phép chứng nhận cho mẫu XX bằng bao nhiêu?
Nhận biết
Câu 33. Theo quy ước, chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane bằng bao nhiêu?

Tự luận 4 câu

Nhận biết
Câu 34. Theo quy ước, chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane bằng bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 35. Pha 4040 lít xăng chỉ số octane 9595 với 4040 lít xăng chỉ số octane 9797. Tính chỉ số octane của hỗn hợp.
Vận dụng cao
Câu 36. Một phòng thử nghiệm chứng nhận chỉ số octane của mẫu xăng XX bằng cách kẹp nó giữa hai nhiên liệu chuẩn: chuẩn thấp OL=73O_L = 73 và chuẩn cao OH=96O_H = 96. Tín hiệu kích nổ giảm khi chỉ số octane tăng.
Máy đo trôi theo nhiệt độ nên hai chuẩn được chạy cả đầu ca lẫn cuối ca; mẫu XX được đo hai lượt xen giữa:
Thời điểmMẫu chạySố đọc tín hiệu kích nổ
8:00chuẩn thấp OLO_L56,556{,}5
8:00chuẩn cao OHO_H36,536{,}5
9:20mẫu XX, lượt 1143,043{,}0
10:20mẫu XX, lượt 2243,543{,}5
12:00chuẩn thấp OLO_L52,552{,}5
12:00chuẩn cao OHO_H40,540{,}5

Quy tắc của phòng: tín hiệu của mỗi chuẩn tại thời điểm tt lấy theo nội suy tuyến tính giữa số đọc đầu ca và cuối ca, rồi
O(t)=OL+(OH−OL)SL(t)−SX(t)SL(t)−SH(t)O(t) = O_L + \left(O_H - O_L\right)\dfrac{S_L(t) - S_X(t)}{S_L(t) - S_H(t)}.
Màn hình hiển thị theo bước 0,50{,}5 đơn vị, nên mỗi số đọc chỉ cho biết giá trị thật nằm trong khoảng số đọc ±0,25\pm 0{,}25; thời điểm thì coi như chính xác.
Giao thức chứng nhận (bảo thủ). Với mỗi lượt đo, lấy giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của OO khi năm số đọc của lượt ấy — SLS_L đầu ca, SLS_L cuối ca, SHS_H đầu ca, SHS_H cuối ca và SXS_X của chính lượt ấy — chạy khắp khoảng sai số của chúng; trong một lần tính, mỗi số đọc là một biến duy nhất, xuất hiện ở tử và mẫu thì vẫn là nó. Được khoảng I1I_1 và I2I_2. Lấy I=I1∩I2I = I_1 \cap I_2 rồi chứng nhận phần nguyên của cận dưới của II.
Trình bày đủ bốn việc. Một: viết tín hiệu của từng chuẩn tại hai thời điểm đo mẫu theo nội suy tuyến tính. Hai: giải thích vì sao khoảng sai số của một số đọc phải được thả cùng lúc ở mọi chỗ nó xuất hiện, rồi tìm cận trên và cận dưới của OO cho từng lượt. Ba: lấy giao hai khoảng và chứng nhận phần nguyên của cận dưới. Bốn: chỉ rõ ba cách làm sai — chỉ dùng chuẩn đầu ca, lấy trung bình hai giá trị điểm, và làm tròn thay vì lấy phần nguyên — cho ra những con số nào.
Vận dụng cao
Câu 37. Phòng thử nghiệm đo tín hiệu kích nổ của mẫu xăng XX, xen giữa các lượt chạy hai nhiên liệu chuẩn có chỉ số octane 8282 và 9797. Tín hiệu kích nổ giảm khi chỉ số octane tăng.
Nhiệt độ thiết bị làm cả nền lẫn độ nhạy trôi theo thời gian, nên hai chuẩn được chạy lại ở cuối ca:
Thời điểm (phút)Chạy gìSố đọc tín hiệu kích nổ
00chuẩn thấp (OLO_L) rồi chuẩn cao (OHO_H)SL=9000S_L = 9000; SH=6960S_H = 6960
7575mẫu XX, lượt 11SX,1=8040S_{X,1} = 8040
238238mẫu XX, lượt 22SX,2=7800S_{X,2} = 7800
300300chuẩn thấp rồi chuẩn cao (chạy lại)SL=8460S_L = 8460; SH=6600S_H = 6600

Máy hiển thị theo bước 6060 đơn vị, nên mỗi số đọc ss chỉ xác định giá trị thật trong [s−30; s+30][s - 30;\ s + 30]. Thời điểm coi như chính xác.
Quy tắc của phòng. Với mỗi lượt đo mẫu ở thời điểm tt: nội suy tuyến tính riêng tín hiệu của từng chuẩn từ đầu ca tới cuối ca về đúng tt, rồi lấy
O(t)=OL+(OH−OL)SL(t)−SXSL(t)−SH(t)O(t) = O_L + (O_H - O_L)\dfrac{S_L(t) - S_X}{S_L(t) - S_H(t)}.
Protocol chứng nhận (bảo thủ). Với mỗi lượt ii, cho cả năm số đọc gốc chạy khắp khoảng của chúng và lấy giá trị nhỏ nhất – lớn nhất của OiO_i, được khoảng IiI_i; trong một lần tính, mỗi số đọc là cùng một biến ở mọi chỗ nó xuất hiện. Sau đó lấy I=I1∩I2I = I_1 \cap I_2 và chứng nhận phần nguyên của cận dưới II.
Hỏi: chỉ số octane nguyên được phép chứng nhận cho mẫu XX là bao nhiêu?
Trình bày đủ các bước: chỉ rõ vì sao một đường chuẩn duy nhất không dùng được; nội suy riêng từng chuẩn về từng thời điểm đo mẫu; chứng minh công thức đơn điệu theo từng số đọc và nhờ đó chỉ ra hai đầu khoảng nằm ở hai đỉnh nào của hộp; lập I1I_1, I2I_2 rồi giao lại, nêu rõ lượt nào quyết định cận dưới và vì sao bỏ lượt kia vẫn mất thông tin; cuối cùng làm tròn xuống và nói rõ hai cách làm tắt sẽ cho kết quả khác thế nào.

Nguồn gốc, thành phần và tính chất của dầu mỏ 8 câu

Bài tập nguồn gốc, thành phần và tính chất của dầu mỏ — Hóa học lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 38. Dầu mỏ được xếp vào loại tài nguyên
A vô hạn vì luôn sinh ra trong lòng đất
B không tái tạo
C tái tạo được trong vài chục năm
D nhân tạo hoàn toàn
Vận dụng
Câu 39. Một mỏ dầu cho 800800 m3\text{m}^3 khí mỏ dầu chứa 95%95\% methane về thể tích. Thể tích methane trong lượng khí đó là
A 40 m340\,\text{m}^3
B 760 m3760\,\text{m}^3
C 76000 m376000\,\text{m}^3
D 800 m3800\,\text{m}^3
Thông hiểu
Câu 40. Trong một mỏ dầu, lớp khí mỏ dầu nằm ở vị trí nào và có thành phần chính là gì?
A Nằm trên cùng, chủ yếu là methane
B Nằm ở giữa, hỗn hợp lỏng của nhiều hydrocarbon
C Nằm dưới cùng, nước hoà tan muối khoáng
D Nằm xen kẽ với các lớp khác, chủ yếu là muối khoáng rắn

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 41. Một mỏ dầu cho 800800 m3\text{m}^3 khí mỏ dầu chứa 85%85\% methane về thể tích; dầu thô khai thác được chứa 1,5%1{,}5\% lưu huỳnh về khối lượng.
a) Lớp dầu thô nằm ở giữa trong mỏ dầu.
b) Thành phần hợp chất chứa nitrogen và oxygen là phần có giá trị, được tách ra làm nhiên liệu và nguyên liệu.
c) Dầu mỏ là tài nguyên tái tạo vì luôn được sinh ra trong lòng đất.
d) Hợp chất lưu huỳnh trong dầu mỏ phải được loại bỏ vì chúng làm dầu mỏ tan được vào nước.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 42. Một mỏ dầu điển hình được chia thành mấy lớp từ trên xuống dưới?
Vận dụng
Câu 43. Khí mỏ dầu chứa 95%95\% methane về thể tích. Tính thể tích methane có trong 600600 m3\text{m}^3 khí ấy.

Tự luận 2 câu

Nhận biết
Câu 44. Một mỏ dầu điển hình được chia thành mấy lớp từ trên xuống dưới?
Vận dụng
Câu 45. Dầu thô chứa 0,5%0{,}5\% lưu huỳnh về khối lượng. Tính khối lượng lưu huỳnh trong 66 tấn dầu thô, theo kilôgam.

Tác động môi trường và giải pháp sử dụng nhiên liệu bền vững 12 câu

Bài tập tác động môi trường và giải pháp sử dụng nhiên liệu bền vững — Hóa học lớp 11: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Thông hiểu
Câu 46. Biện pháp hạn chế khí SO2\text{SO}_2 sinh ra từ lưu huỳnh lẫn trong nhiên liệu là
A Quây phao chặn, dùng tàu hút dầu và chế phẩm vi sinh phân huỷ dầu
B Khử lưu huỳnh trong nhiên liệu ngay tại nhà máy lọc dầu
C Lắp bộ chuyển đổi xúc tác trên xe để khử chúng thành nitrogen
D Chuyển dần sang năng lượng tái tạo và nâng hiệu suất sử dụng nhiên liệu
Vận dụng
Câu 47. Một ô tô thải ra 140140 g CO2\text{CO}_2 trên mỗi kilômét. Đi được 200200 km thì lượng CO2\text{CO}_2 thải ra là
A 28000 kg28000\,\text{kg}
B 1,4 kg1{,}4\,\text{kg}
C 280 kg280\,\text{kg}
D 28 kg28\,\text{kg}
Nhận biết
Câu 48. Bộ chuyển đổi xúc tác lắp trên ô tô có nhiệm vụ
A chuyển CO\text{CO}, NOx\text{NO}_x và hydrocarbon chưa cháy thành chất ít độc hơn
B làm tăng chỉ số octane của xăng
C giữ lại toàn bộ khí CO2\text{CO}_2 trong khói thải
D lọc lưu huỳnh ra khỏi nhiên liệu trước khi đốt
Vận dụng cao
Câu 49. Một nhà máy lọc dầu pha một mẻ nhiên liệu nặng đúng 300300 tấn từ ba dòng phân đoạn:
DòngChỉ số octaneSulfur (mg/kg)Chi phí xử lí (triệu đồng mỗi 100100 tấn)Tồn kho (tấn)
Reformate9797882121140140
Isomerate9090221414220220
Naphtha nhẹ7777555555140140

Mô hình pha của bài: cả chỉ số octane lẫn hàm lượng sulfur của mẻ đều là trung bình theo khối lượng của ba dòng. Lượng lấy từ mỗi dòng phải là bội của 2020 tấn và không vượt tồn kho.
Hai chuẩn bắt buộc: chỉ số octane của mẻ không dưới 84,284{,}2; hàm lượng sulfur không quá 29,129{,}1 mg/kg. Trong các mẻ đạt cả hai chuẩn, chọn mẻ có chi phí xử lí nhỏ nhất.
Hỏi: mẻ pha nào là mẻ đúng?
A 140140 tấn reformate + 160+\ 160 tấn isomerate + 0+\ 0 tấn naphtha nhẹ
B 2020 tấn reformate + 140+\ 140 tấn isomerate + 140+\ 140 tấn naphtha nhẹ
C 00 tấn reformate + 160+\ 160 tấn isomerate + 140+\ 140 tấn naphtha nhẹ
D 00 tấn reformate + 180+\ 180 tấn isomerate + 120+\ 120 tấn naphtha nhẹ

Câu đúng / sai 2 câu

Vận dụng
Câu 50. Đốt hết 200200 kg nhiên liệu chứa 0,1%0{,}1\% lưu huỳnh; một ô tô khác thải 150150 g CO2\text{CO}_2 mỗi kilômét và đã đi 8080 km. Xét thêm khí CO\text{CO} do nhiên liệu cháy không hoàn toàn.
a) Khí SO2\text{SO}_2 trong khói thải sinh ra từ nitrogen của không khí.
b) Khối lượng lưu huỳnh trong lượng nhiên liệu ấy bằng 0,20{,}2 kg.
c) Lượng CO2\text{CO}_2 ô tô thải ra trên quãng đường ấy bằng 1200012000 kg.
d) Biện pháp hạn chế khí CO\text{CO} do nhiên liệu cháy không hoàn toàn là chỉnh động cơ cho cháy đủ khí và lắp bộ chuyển đổi xúc tác.
Vận dụng cao
Câu 51. Một nhà máy lọc dầu pha một mẻ nhiên liệu nặng đúng 300300 tấn từ ba dòng phân đoạn:
DòngChỉ số octaneSulfur (mg/kg)Chi phí xử lí (triệu đồng mỗi 100100 tấn)Tồn kho (tấn)
Reformate10010010101717130130
Isomerate8989331313220220
Naphtha nhẹ7474707055120120

Mô hình pha của bài: cả chỉ số octane lẫn hàm lượng sulfur của mẻ đều là trung bình theo khối lượng của ba dòng. Lượng lấy từ mỗi dòng phải là bội của 1010 tấn và không vượt tồn kho.
Hai chuẩn bắt buộc: chỉ số octane của mẻ không dưới 83,283{,}2; hàm lượng sulfur không quá 32,032{,}0 mg/kg. Trong các mẻ đạt cả hai chuẩn, chọn mẻ có chi phí xử lí nhỏ nhất.
a) Mẻ rẻ nhất trong mọi cách chia là 00 tấn reformate + 180+\ 180 tấn isomerate + 120+\ 120 tấn naphtha nhẹ, và mẻ ấy không đạt cả hai chuẩn.
b) Nếu tồn kho isomerate chỉ còn 210210 tấn thì mẻ đúng vẫn pha được.
c) Mẻ có chỉ số octane cao nhất là 130130 tấn reformate + 170+\ 170 tấn isomerate + 0+\ 0 tấn naphtha nhẹ, và đó cũng là mẻ đúng.
d) Cả hai chuẩn đều có việc: mỗi chuẩn loại được ít nhất một mẻ mà chuẩn kia không loại.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 52. Đốt cháy hết một kilôgam lưu huỳnh thì thu được bao nhiêu kilôgam SO2\text{SO}_2? Biết MS=32M_{\text{S}} = 32 và MSO2=64M_{\text{SO}_2} = 64.
Vận dụng cao
Câu 53. Một nhà máy lọc dầu pha một mẻ nhiên liệu nặng đúng 300300 tấn từ ba dòng phân đoạn:
DòngChỉ số octaneSulfur (mg/kg)Chi phí xử lí (triệu đồng mỗi 100100 tấn)Tồn kho (tấn)
Reformate999914142222210210
Isomerate8686551313150150
Naphtha nhẹ7070404088120120

Mô hình pha của bài: cả chỉ số octane lẫn hàm lượng sulfur của mẻ đều là trung bình theo khối lượng của ba dòng. Lượng lấy từ mỗi dòng phải là bội của 3030 tấn và không vượt tồn kho.
Hai chuẩn bắt buộc: chỉ số octane của mẻ không dưới 81,581{,}5; hàm lượng sulfur không quá 22,822{,}8 mg/kg. Trong các mẻ đạt cả hai chuẩn, chọn mẻ có chi phí xử lí nhỏ nhất.
Hỏi: chi phí xử lí của mẻ đúng bằng bao nhiêu triệu đồng?
Vận dụng
Câu 54. Đốt hết 100100 kg nhiên liệu chứa 0,2%0{,}2\% lưu huỳnh. Tính khối lượng SO2\text{SO}_2 thải ra, theo kilôgam.

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 55. Đốt cháy hết một kilôgam lưu huỳnh thì thu được bao nhiêu kilôgam SO2\text{SO}_2? Biết MS=32M_{\text{S}} = 32 và MSO2=64M_{\text{SO}_2} = 64.
Vận dụng
Câu 56. Một ô tô thải 150150 g CO2\text{CO}_2 mỗi kilômét. Tính lượng CO2\text{CO}_2 thải ra sau 190190 km, theo kilôgam.
Vận dụng cao
Câu 57. Một nhà máy lọc dầu pha một mẻ nhiên liệu nặng đúng 600600 tấn từ ba dòng phân đoạn:
DòngChỉ số octaneSulfur (mg/kg)Chi phí xử lí (triệu đồng mỗi 100100 tấn)Tồn kho (tấn)
Reformate969614141818420420
Isomerate8585551212400400
Naphtha nhẹ8080454577340340

Mô hình pha của bài: cả chỉ số octane lẫn hàm lượng sulfur của mẻ đều là trung bình theo khối lượng của ba dòng. Lượng lấy từ mỗi dòng phải là bội của 2020 tấn và không vượt tồn kho.
Hai chuẩn bắt buộc: chỉ số octane của mẻ không dưới 82,482{,}4; hàm lượng sulfur không quá 30,030{,}0 mg/kg. Trong các mẻ đạt cả hai chuẩn, chọn mẻ có chi phí xử lí nhỏ nhất.
Trình bày đủ ba việc. Một: dùng ràng buộc tổng khối lượng để rút còn hai biến, rồi viết hai chuẩn thành hai bất đẳng thức theo hai biến ấy. Hai: chỉ ra miền các mẻ hợp lệ trên lưới bước lô và giải thích vì sao chỉ cần xét các điểm biên của miền. Ba: tính chi phí, chọn mẻ rẻ nhất và nói rõ mẻ rẻ nhất trong mọi cách chia hỏng ở chuẩn nào.

Sản phẩm dầu mỏ và ứng dụng 8 câu

Bài tập sản phẩm dầu mỏ và ứng dụng — Hóa học lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 58. Sản phẩm dầu mỏ gồm hydrocarbon mạch từ mười một đến mười sáu nguyên tử carbon có tên là
A xăng
B khí hoá lỏng
C dầu hoả
D dầu diesel
Thông hiểu
Câu 59. Sản phẩm dầu hoả của quá trình chế biến dầu mỏ được dùng chủ yếu để
A Làm nhiên liệu cho động cơ nén cháy
B Làm nhiên liệu đun nấu và chạy xe
C Làm nhiên liệu cho động cơ phản lực của máy bay
D Làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa bằng bugi
Vận dụng
Câu 60. Một hộ gia đình cần 230230 MJ nhiệt. Dùng khí hoá lỏng có nhiệt trị 4646 MJ/kg và giả thiết cháy hoàn toàn thì khối lượng nhiên liệu cần dùng là
A 230 kg230\,\text{kg}
B 10580 kg10580\,\text{kg}
C 46 kg46\,\text{kg}
D 5 kg5\,\text{kg}

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 61. Đốt cháy hoàn toàn 33 kg khí hoá lỏng có nhiệt trị 4646 MJ/kg; đồng thời xét sản phẩm dầu nhờn và nguyên liệu hoá dầu propylene.
a) Sản phẩm dầu nhờn được dùng để làm nhiên liệu đun nấu và chạy xe.
b) Nhựa đường và dầu nhờn không được dùng làm nhiên liệu đốt.
c) Muốn có 138138 MJ nhiệt từ nhiên liệu này thì cần đốt 33 kg.
d) Sản phẩm dầu nhờn gồm hydrocarbon mạch từ hai mươi hai đến ba mươi nguyên tử carbon.

Trả lời ngắn 2 câu

Vận dụng
Câu 62. Đốt cháy hoàn toàn 1313 kg xăng (nhiệt trị 4444 MJ/kg). Tính nhiệt lượng toả ra, theo MJ.
Nhận biết
Câu 63. Nhiệt trị của xăng là bao nhiêu MJ/kg, theo bảng số liệu quen dùng?

Tự luận 2 câu

Vận dụng
Câu 64. Cần 210210 MJ nhiệt. Dùng dầu diesel có nhiệt trị 4242 MJ/kg thì phải đốt bao nhiêu kilôgam nhiên liệu?
Nhận biết
Câu 65. Nhiệt trị của xăng là bao nhiêu MJ/kg, theo bảng số liệu quen dùng?

Ôn tập chương Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ — Hóa học lớp 11

Chương Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ trong chương trình Hóa học lớp 11 thuộc mạch chuyên đề học tập có 65 câu hỏi chia thành 6 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập dầu mỏ và chế biến dầu mỏ đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.

Các dạng bài trong chương: cracking và reforming trong chế biến dầu mỏ (9 câu), chưng cất phân đoạn dầu mỏ (14 câu), chỉ số octane và chất lượng nhiên liệu (14 câu), nguồn gốc, thành phần và tính chất của dầu mỏ (8 câu), tác động môi trường và giải pháp sử dụng nhiên liệu bền vững (12 câu) và sản phẩm dầu mỏ và ứng dụng (8 câu). Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.

Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 18 câu nhận biết, 12 câu thông hiểu, 21 câu vận dụng và 14 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.

Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 21 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 9 câu đúng – sai, 18 câu trả lời ngắn và 17 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.

Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Hóa học lớp 11 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.