107 câu hỏi chia theo 12 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết
từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.
Phản ứng cộng, trùng hợp và oxi hóa của hydrocarbon không no
8 câu
Bài tập phản ứng cộng, trùng hợp và oxi hóa của hydrocarbon không no — Hóa học lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 1.
Vì sao trong phản ứng trùng hợp, khối lượng được bảo toàn giữa monomer và polymer?
AVì phản ứng có hiệu suất luôn bằng 100%
BVì polymer luôn nhẹ hơn monomer
CVì phản ứng chỉ nối các phân tử lại với nhau, không tách ra sản phẩm phụ
DVì monomer bị mất bớt nguyên tử hydrogen
Thông hiểu
Câu 2.
Sản phẩm của phản ứng CH2=CH2+H2Ni,t∘CH3−CH3 (Ni, nhiệt độ cao) là
Aethane
Bethanol
Cchloroethane
D1,2-dibromoethane
Vận dụng
Câu 3.
Trùng hợp propylene (CH2=CH−CH3) thu được polymer nào?
A(−CH2−CHCl−)n, tức poly(vinyl chloride) (PVC)
B(−CH2−CH(CH3)−)n, tức polypropylene (PP)
C(−CH2−CH(C6H5)−)n, tức polystyrene (PS)
D(−CH2−CH2−)n, tức polyethylene (PE)
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 4.
Cho 6 mol acetylene (CH≡CH) tác dụng với nước bromine, và trùng hợp 100 g styrene với hiệu suất 80%.
a)
Nước bromine bị mất màu khi gặp alkane.
b)
Trùng hợp styrene thu được polystyrene.
c)
Trong phản ứng trùng hợp, khối lượng monomer và khối lượng polymer bằng nhau vì không có sản phẩm phụ.
d)
Dung dịch thuốc tím KMnO4 bị mất màu bởi mọi hydrocarbon, kể cả alkane.
Trả lời ngắn
2 câu
Nhận biết
Câu 5.
Cho 3 mol but-2-ene (CH3−CH=CH−CH3) phản ứng hết với nước bromine. Tính số mol Br2 đã phản ứng.
Vận dụng
Câu 6.
Trùng hợp 30 g styrene với hiệu suất 90%. Tính khối lượng PS thu được.
Tự luận
2 câu
Nhận biết
Câu 7.
Cho 1 mol but-1-ene (CH2=CH−CH2−CH3) phản ứng hết với nước bromine. Tính số mol Br2 đã phản ứng.
Vận dụng
Câu 8.
Trùng hợp 80 g propylene với hiệu suất 60%. Tính khối lượng PP thu được.
Khái niệm, công thức chung, đồng phân và danh pháp alkane
8 câu
Bài tập khái niệm, công thức chung, đồng phân và danh pháp alkane — Hóa học lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 9.
Tên thay thế của alkane có công thức cấu tạo CH3−CH2−CH2−CH2−CH2−CH3 là
Apropane
Bbutane
Chexane
Dethane
Vận dụng
Câu 10.
Trong tên gọi 2-methylbutane, chữ số 2 cho biết
AVị trí nguyên tử carbon của mạch chính mang nhánh methyl
BSố nhánh methyl có trong phân tử
CSố nguyên tử carbon của mạch chính
DSố nguyên tử carbon của nhánh
Nhận biết
Câu 11.
Alkane mạch không nhánh có 15 nguyên tử carbon có tên là
Aethane
Bmethane
Cpropane
Dpentadecane
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 12.
Xét alkane tetradecane (C14H30), công thức cấu tạo CH3−CH2−CH(CH3)−CH2−CH3 và công thức phân tử C8H18.
a)
Alkane là hydrocarbon không no, mạch hở, có một liên kết đôi.
b)
Đồng phân mạch carbon của alkane bắt đầu xuất hiện từ C2H6.
c)
Phân tử khối của tetradecane bằng 198.
d)
Công thức CH3−CH2−CH(CH3)−CH2−CH3 có tên thay thế là ethane.
Trả lời ngắn
2 câu
Nhận biết
Câu 13.
Một alkane có 13 nguyên tử carbon. Tính số nguyên tử hydrogen trong phân tử.
Vận dụng
Câu 14.
Tính phân tử khối của pentadecane (C15H32).
Tự luận
2 câu
Nhận biết
Câu 15.
Một alkane có 5 nguyên tử carbon. Tính số nguyên tử hydrogen trong phân tử.
Vận dụng
Câu 16.
Tính phân tử khối của dodecane (C12H26).
Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của alkane
8 câu
Bài tập tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của alkane — Hóa học lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 17.
Ở điều kiện thường, decane (C10H22) ở thể
Alỏng
Bvừa lỏng vừa khí cùng lúc
Crắn
Dkhí
Vận dụng
Câu 18.
Vì sao dầu mỏ tràn ra biển lại loang thành một lớp mỏng trên mặt nước?
AVì nước biển mặn nên đẩy dầu lên trên
BVì alkane tan rất nhanh vào nước biển rồi nổi lên
CVì dầu bị gió thổi lên khỏi mặt nước
DVì alkane không tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn nước
Thông hiểu
Câu 19.
Alkane tan trong nước ở mức
ATan tốt nhờ tạo liên kết hydrogen với nước
BTan tốt hơn trong nước lạnh so với nước nóng
CTan vô hạn
DGần như không tan
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 20.
Xét octadecane (C18H38) cùng hai alkane methane và propane.
a)
Ở điều kiện thường, octadecane ở thể rắn.
b)
Chênh lệch nhiệt độ sôi giữa hai chất xấp xỉ 139∘C.
c)
Khối lượng riêng của alkane lỏng lớn hơn của nước nên alkane chìm xuống đáy.
d)
Alkane có nhánh có nhiệt độ sôi thấp hơn alkane mạch không nhánh cùng số nguyên tử carbon.
Trả lời ngắn
2 câu
Nhận biết
Câu 21.
Nhiệt độ sôi của methane (CH4) bằng bao nhiêu độ C? (làm tròn đến hàng đơn vị, trả lời kèm dấu).
Vận dụng
Câu 22.
Butane sôi ở −0,5∘C, pentane sôi ở 36,1∘C. Tính chênh lệch nhiệt độ sôi giữa hai chất (làm tròn đến hàng đơn vị).
Tự luận
2 câu
Vận dụng
Câu 23.
Nonane sôi ở 150,8∘C, icosane sôi ở 343∘C. Tính chênh lệch nhiệt độ sôi giữa hai chất (làm tròn đến hàng đơn vị).
Nhận biết
Câu 24.
Nhiệt độ sôi của pentane (C5H12) bằng bao nhiêu độ C? (làm tròn đến hàng đơn vị).
Phản ứng thế, cracking, reforming và phản ứng cháy của alkane
8 câu
Bài tập phản ứng thế, cracking, reforming và phản ứng cháy của alkane — Hóa học lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 25.
Phản ứng reforming alkane là phản ứng
ABẻ mạch carbon dài thành mạch ngắn hơn
BCộng hydrogen vào liên kết đôi
CĐổi cấu trúc mạch carbon thành mạch có nhánh hoặc vòng thơm mà không bẻ ngắn mạch
DThay nguyên tử hydrogen bằng nguyên tử halogen
Vận dụng
Câu 26.
Trong phản ứng C7H16t∘,xtC7H8+4H2, nhận xét đúng là
Ađây là phản ứng reforming, ở đó mạch hở đóng thành vòng thơm, số nguyên tử carbon không đổi
Bđây là phản ứng thế, ở đó một nguyên tử hydrogen của alkane bị thay bằng một nguyên tử bromine
Cđây là phản ứng thế, ở đó nguyên tử hydrogen bị thay bằng chlorine, sinh thêm HCl
Dđây là phản ứng thế, ở đó một nguyên tử hydrogen của alkane bị thay bằng một nguyên tử chlorine
Nhận biết
Câu 27.
Phản ứng CH4+Br2asCH3Br+HBr thuộc loại
Aphản ứng thế
Bphản ứng cháy
Cphản ứng reforming
Dphản ứng cracking
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 28.
Xét phản ứng CH4+Br2asCH3Br+HBr và việc đốt cháy hoàn toàn 2 mol alkane C2H6.
a)
Phản ứng cracking bẻ mạch carbon dài thành mạch ngắn, thu được hai alkane.
b)
Phản ứng reforming bẻ mạch carbon dài thành mạch ngắn hơn.
c)
Đốt cháy lượng alkane ấy thu được 4 mol CO2.
d)
Đốt cháy hoàn toàn một alkane luôn thu được số mol H2O lớn hơn số mol CO2.
Trả lời ngắn
2 câu
Nhận biết
Câu 29.
Đốt cháy hoàn toàn 4 mol alkane C2H6. Tính số mol CO2 thu được.
Vận dụng
Câu 30.
Đốt cháy hoàn toàn 4 mol alkane C5H12. Tính số mol H2O thu được.
Tự luận
2 câu
Nhận biết
Câu 31.
Đốt cháy hoàn toàn 4 mol alkane C7H16. Tính số mol CO2 thu được.
Vận dụng
Câu 32.
Đốt cháy hoàn toàn 4 mol alkane C10H22. Tính số mol O2 cần dùng.
Điều chế, ứng dụng và tác động môi trường của alkane
8 câu
Bài tập điều chế, ứng dụng và tác động môi trường của alkane — Hóa học lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 33.
Sáp paraffin dùng để làm nến là
AHỗn hợp các alkene mạch ngắn
BMột hợp chất vô cơ của carbon
CHỗn hợp các alkane mạch rất dài, ở thể rắn
DHỗn hợp các alkane từ một tới bốn nguyên tử carbon
Vận dụng
Câu 34.
Đốt cháy hoàn toàn 4 mol methane (CH4). Khối lượng khí CO2 thải ra là
A4g
B176g
C44g
D177g
Thông hiểu
Câu 35.
Sản phẩm luôn có mặt khi đốt cháy hoàn toàn alkane và là khí nhà kính là
ACO2
BNO2
CSO2
DCO
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 36.
Đốt cháy hoàn toàn 5 mol ethane (C2H6), biết nhiệt cháy của nó bằng 1560 kJ/mol.
a)
Dầu mỏ được tách thành xăng, dầu hoả, dầu diesel bằng phương pháp kết tinh lại.
b)
Khi alkane cháy thiếu oxygen thì sinh ra CO rất độc cùng muội than.
c)
Lượng khí CO2 thải ra bằng 5 mol.
d)
Nhiệt lượng toả ra bằng 7800 kJ.
Trả lời ngắn
2 câu
Nhận biết
Câu 37.
Đốt cháy hoàn toàn 3 mol propane (C3H8). Tính số mol khí CO2 thải ra.
Vận dụng
Câu 38.
Đốt cháy hoàn toàn 4 mol ethane, biết nhiệt cháy bằng 1560 kJ/mol. Tính nhiệt lượng toả ra.
Tự luận
2 câu
Nhận biết
Câu 39.
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol methane (CH4). Tính số mol khí CO2 thải ra.
Vận dụng
Câu 40.
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol pentane, biết nhiệt cháy bằng 3509 kJ/mol. Tính nhiệt lượng toả ra.
Khái niệm, cấu tạo, đồng phân và danh pháp alkene, alkyne
8 câu
Bài tập khái niệm, cấu tạo, đồng phân và danh pháp alkene, alkyne — Hóa học lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 41.
Công thức chung của dãy đồng đẳng alkane là
ACnH2n−6
BCnH2n+2
CCnH2n−2
DCnH2n
Thông hiểu
Câu 42.
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo (CH3)2C=CH−CH3 là
A2-methylbut-2-ene
Bbut-1-ene
Cethene
Dpropene
Vận dụng
Câu 43.
Mạch chính của alkene được đánh số bắt đầu từ
AĐầu mạch xa liên kết đôi hơn
BĐầu mạch gần nhánh hơn, không xét liên kết đôi
CNguyên tử carbon mang liên kết đôi
DĐầu mạch gần liên kết đôi hơn
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 44.
Xét dãy đồng đẳng alkene, công thức cấu tạo CH2=CH−CH2−CH3 và công thức phân tử C4H8.
a)
Alkene là hydrocarbon mạch hở có đúng một liên kết đôi.
b)
So với alkane cùng số nguyên tử carbon, alkyne có số nguyên tử hydrogen nhiều hơn bốn.
c)
Phân tử khối của alkene ấy bằng 30.
d)
Alkene và alkyne có đồng phân mạch carbon và đồng phân vị trí liên kết bội.
Trả lời ngắn
2 câu
Nhận biết
Câu 45.
Một alkene (CnH2n) có 10 nguyên tử carbon. Tính số nguyên tử hydrogen trong phân tử.
Vận dụng
Câu 46.
Một alkene có 11 nguyên tử carbon. Tính phân tử khối của nó.
Tự luận
2 câu
Nhận biết
Câu 47.
Một alkyne (CnH2n−2) có 5 nguyên tử carbon. Tính số nguyên tử hydrogen trong phân tử.
Vận dụng
Câu 48.
Một alkyne có 9 nguyên tử carbon. Tính phân tử khối của nó.
Phản ứng thế ở vòng benzene, phản ứng cộng và oxi hóa mạch nhánh
8 câu
Bài tập phản ứng thế ở vòng benzene, phản ứng cộng và oxi hóa mạch nhánh — Hóa học lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 49.
Phản ứng C6H6+Br2Fe,t∘C6H5Br+HBr (bột Fe, đun nóng) thuộc loại
Aphản ứng thế ở vòng
Bphản ứng cộng
Cphản ứng thế ở mạch nhánh
Dphản ứng oxi hoá mạch nhánh
Thông hiểu
Câu 50.
Điều kiện của phản ứng C6H6+HNO3H2SO4đặcC6H5NO2+H2O là
AChiếu ánh sáng, không có bột sắt
BHNO3 đặc, H2SO4 đặc
CXúc tác Ni, nhiệt độ và áp suất cao
DBột Fe, đun nóng
Vận dụng
Câu 51.
Vòng benzene đã mang sẵn nhóm −Cl. Nhóm thế mới sẽ ưu tiên vào vị trí
Acả ba vị trí với xác suất như nhau
Bmeta
Cortho và para
Dchỉ vị trí ortho
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 52.
Xét phản ứng C6H5CH3+Br2asC6H5CH2Br+HBr, vòng benzene mang nhóm −Cl, và việc cho 2 mol benzene phản ứng tạo cyclohexane với hiệu suất 50%.
a)
So với alkene, vòng benzene dễ thế hơn và khó cộng hơn.
b)
Nhóm thế mới sẽ vào vị trí ortho và para của vòng.
c)
Benzene không làm mất màu dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường.
d)
Cho toluene tác dụng với Br2 khi chiếu ánh sáng thì phản ứng thế xảy ra ở vòng benzene.
Trả lời ngắn
2 câu
Nhận biết
Câu 53.
Hydrogen hoá hoàn toàn 3 mol benzene thành cyclohexane. Tính số mol H2 đã dùng.
Vận dụng
Câu 54.
Cho 10 mol benzene phản ứng tạo bromobenzene với hiệu suất 50%. Tính số mol sản phẩm thu được.
Tự luận
2 câu
Nhận biết
Câu 55.
Hydrogen hoá hoàn toàn 7 mol benzene thành cyclohexane. Tính số mol H2 đã dùng.
Vận dụng
Câu 56.
Cho 10 mol benzene phản ứng tạo hexachlorocyclohexane với hiệu suất 90%. Tính số mol sản phẩm thu được.
Cấu tạo, đồng đẳng và danh pháp arene
8 câu
Bài tập cấu tạo, đồng đẳng và danh pháp arene — Hóa học lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 57.
Trong phân tử benzene, mỗi nguyên tử carbon liên kết với
ABa nguyên tử carbon bên cạnh
BMột nguyên tử carbon và hai nguyên tử hydrogen
CHai nguyên tử carbon bên cạnh và một nguyên tử hydrogen
DHai nguyên tử hydrogen
Thông hiểu
Câu 58.
Hydrocarbon thơm có công thức 1,4−(CH3)2C6H4 thường được gọi là
Ap-xylene
Bethylbenzene
Cbenzene
Dtoluene
Vận dụng
Câu 59.
Một arene thuộc dãy đồng đẳng benzene có 21 nguyên tử carbon. Số nguyên tử hydrogen trong phân tử là
A21
B44
C36
D42
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 60.
Xét arene C6H5−CH2−CH3, tiền tố meta- và công thức phân tử C9H12.
a)C6H5−CH2−CH3 thuộc dãy đồng đẳng benzene.
b)
Tiền tố meta- chỉ hai nhánh ở vị trí 1,2.
c)
Một arene thuộc dãy đồng đẳng benzene có 16 nguyên tử carbon thì có 26 nguyên tử hydrogen.
d)
Sáu liên kết carbon - carbon trong vòng benzene dài bằng nhau.
Trả lời ngắn
2 câu
Vận dụng
Câu 61.
Một arene thuộc dãy đồng đẳng benzene có 12 nguyên tử carbon. Tính phân tử khối của nó.
Nhận biết
Câu 62.
Một arene thuộc dãy đồng đẳng benzene có 14 nguyên tử carbon. Tính số nguyên tử hydrogen trong phân tử.
Tự luận
2 câu
Nhận biết
Câu 63.
Một arene thuộc dãy đồng đẳng benzene có 21 nguyên tử carbon. Tính số nguyên tử hydrogen trong phân tử.
Vận dụng
Câu 64.
Một arene thuộc dãy đồng đẳng benzene có 31 nguyên tử carbon. Tính phân tử khối của nó.
Ứng dụng và quy tắc an toàn đối với benzene, arene
11 câu
Bài tập ứng dụng và quy tắc an toàn đối với benzene, arene — Hóa học lớp 11: 11 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 65.
Trong công nghiệp, benzene (C6H6) được dùng để
ATrùng hợp thành nhựa PS và đồng trùng hợp thành cao su buna-S
BLàm dung môi công nghiệp và nguyên liệu sản xuất thuốc nổ TNT
CLàm dung môi cho sơn và nguyên liệu sản xuất sợi polyester
DLàm nguyên liệu sản xuất styrene, phenol, aniline và cyclohexane
Vận dụng
Câu 66.
Từ 12 mol benzene người ta điều chế styrene (M=104 g/mol) với hiệu suất 50%. Khối lượng styrene thu được là
A1248g
B624g
C936g
D6g
Vận dụng cao
Câu 67.
Một cơ sở dùng dung môi arene theo mẻ và muốn chạy vòng kín: sau mỗi mẻ, phần dung môi thu hồi được quay lại mẻ sau, phần còn lại đi vào hệ hấp phụ; vật liệu hấp phụ giữ lại một phần, phần còn lại bay ra theo dòng thông gió. Quy ước của đề. Với quy trình nạp m kg mỗi mẻ, chạy N mẻ, thu hồi phần r: dung môi mới phải mua là m[1+(N−1)(1−r)]; phần không thu hồi của cả chiến dịch là N(1−r)m, trong đó hệ hấp phụ giữ lại phần η và phần (1−η) bay ra ngoài. Nồng độ hơi trung bình bằng khối lượng hơi ấy chia tổng thể tích thông gió Q×N×t.
Quy trình
Nạp mỗi mẻ (kg)
Số mẻ
Thu hồi r
Giữ lại η
Nhiệt độ vận hành
Thời gian mỗi mẻ
Thông gió
Chi phí năng lượng
A
40
8
85,0%
83%
19∘C
2,7 h
3300 m³/h
100
B
20
11
90,0%
88%
28∘C
5,9 h
1700 m³/h
450
C
50
13
94,0%
88%
20∘C
5,8 h
1400 m³/h
450
D
50
18
88,0%
87%
26∘C
2,4 h
1500 m³/h
550
E
50
15
94,0%
94%
22∘C
4,1 h
3000 m³/h
450
Dữ kiện chung
Giá trị
Điểm chớp cháy của dung môi
27∘C
Biên nhiệt an toàn bắt buộc
5∘C
Trần nồng độ hơi trung bình
45 mg/m³
Sức chứa một module hấp phụ
19 kg
Số giá đỡ module có sẵn
3
Giá dung môi mới
45 đơn vị mỗi kg
Giá một module hấp phụ
104 đơn vị
Ba cổng phải qua hết thì quy trình mới được xét: nhiệt độ vận hành không vượt điểm chớp cháy trừ biên an toàn; nồng độ hơi trung bình không vượt trần; số module hấp phụ — làm tròn lên theo sức chứa — không vượt số giá đỡ. Mọi ngưỡng ở đây là dữ kiện của bài toán, không thay cho đánh giá an toàn thật. Hỏi: chọn quy trình nào, và tổng chi phí của nó bằng bao nhiêu?
AQuy trình C — tổng chi phí 4528 đơn vị
BQuy trình A — tổng chi phí 4102 đơn vị
CQuy trình B — tổng chi phí 2458 đơn vị
DQuy trình E — tổng chi phí 4902 đơn vị
Thông hiểu
Câu 68.
Benzene được bảo quản trong phòng thí nghiệm bằng cách
AĐể ngoài nắng cho khô ráo
BĐựng trong cốc hở đặt trên bàn
CĐựng trong bình kín, để nơi thoáng mát và xa nguồn lửa
DĐặt cạnh tủ đựng hoá chất dễ cháy khác cho gọn
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 69.
Xét cumene (C9H12), anthracene (C14H10) và việc điều chế styrene từ 20 mol benzene với hiệu suất 60%.
a)
Phân tử khối của cumene bằng 120.
b)
Phần trăm khối lượng carbon trong anthracene bằng 5,6%.
c)
Khối lượng styrene thu được bằng 1248 g.
d)
Khi cần dung môi thơm cho công việc thông thường, nên dùng benzene vì benzene rẻ hơn.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 70.
Tính phân tử khối của benzene (C6H6).
Vận dụng
Câu 71.
Tính phần trăm khối lượng của carbon trong xylene (C8H10).
Vận dụng cao
Câu 72.
Một cơ sở dùng dung môi arene theo mẻ và muốn chạy vòng kín: sau mỗi mẻ, phần dung môi thu hồi được quay lại mẻ sau, phần còn lại đi vào hệ hấp phụ; vật liệu hấp phụ giữ lại một phần, phần còn lại bay ra theo dòng thông gió. Quy ước của đề. Với quy trình nạp m kg mỗi mẻ, chạy N mẻ, thu hồi phần r: dung môi mới phải mua là m[1+(N−1)(1−r)]; phần không thu hồi của cả chiến dịch là N(1−r)m, trong đó hệ hấp phụ giữ lại phần η và phần (1−η) bay ra ngoài. Nồng độ hơi trung bình bằng khối lượng hơi ấy chia tổng thể tích thông gió Q×N×t.
Quy trình
Nạp mỗi mẻ (kg)
Số mẻ
Thu hồi r
Giữ lại η
Nhiệt độ vận hành
Thời gian mỗi mẻ
Thông gió
Chi phí năng lượng
A
30
8
90,0%
89%
29∘C
4,7 h
2600 m³/h
300
B
25
18
80,0%
82%
34∘C
5,2 h
1700 m³/h
450
C
40
16
90,0%
85%
18∘C
5,3 h
3100 m³/h
150
D
25
19
92,0%
93%
17∘C
5,8 h
2700 m³/h
350
E
50
9
90,0%
89%
13∘C
5,7 h
1900 m³/h
500
Dữ kiện chung
Giá trị
Điểm chớp cháy của dung môi
27∘C
Biên nhiệt an toàn bắt buộc
5∘C
Trần nồng độ hơi trung bình
42 mg/m³
Sức chứa một module hấp phụ
11 kg
Số giá đỡ module có sẵn
6
Giá dung môi mới
57 đơn vị mỗi kg
Giá một module hấp phụ
81 đơn vị
Ba cổng phải qua hết thì quy trình mới được xét: nhiệt độ vận hành không vượt điểm chớp cháy trừ biên an toàn; nồng độ hơi trung bình không vượt trần; số module hấp phụ — làm tròn lên theo sức chứa — không vượt số giá đỡ. Mọi ngưỡng ở đây là dữ kiện của bài toán, không thay cho đánh giá an toàn thật. Hỏi: tổng chi phí của quy trình được chọn bằng bao nhiêu đơn vị?
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 73.
Tính phân tử khối của styrene (C8H8).
Vận dụng cao
Câu 74.
Một cơ sở dùng dung môi arene theo mẻ và muốn chạy vòng kín: sau mỗi mẻ, phần dung môi thu hồi được quay lại mẻ sau, phần còn lại đi vào hệ hấp phụ; vật liệu hấp phụ giữ lại một phần, phần còn lại bay ra theo dòng thông gió. Quy ước của đề. Với quy trình nạp m kg mỗi mẻ, chạy N mẻ, thu hồi phần r: dung môi mới phải mua là m[1+(N−1)(1−r)]; phần không thu hồi của cả chiến dịch là N(1−r)m, trong đó hệ hấp phụ giữ lại phần η và phần (1−η) bay ra ngoài. Nồng độ hơi trung bình bằng khối lượng hơi ấy chia tổng thể tích thông gió Q×N×t.
Quy trình
Nạp mỗi mẻ (kg)
Số mẻ
Thu hồi r
Giữ lại η
Nhiệt độ vận hành
Thời gian mỗi mẻ
Thông gió
Chi phí năng lượng
A
40
15
85,0%
81%
29∘C
5,9 h
1900 m³/h
600
B
20
10
70,0%
92%
17∘C
3,9 h
1700 m³/h
150
C
50
14
92,0%
94%
14∘C
2,0 h
2200 m³/h
450
D
50
10
94,0%
88%
14∘C
2,4 h
1500 m³/h
450
E
40
9
95,0%
93%
34∘C
4,5 h
3200 m³/h
350
Dữ kiện chung
Giá trị
Điểm chớp cháy của dung môi
27∘C
Biên nhiệt an toàn bắt buộc
5∘C
Trần nồng độ hơi trung bình
73 mg/m³
Sức chứa một module hấp phụ
20 kg
Số giá đỡ module có sẵn
3
Giá dung môi mới
67 đơn vị mỗi kg
Giá một module hấp phụ
142 đơn vị
Ba cổng phải qua hết thì quy trình mới được xét: nhiệt độ vận hành không vượt điểm chớp cháy trừ biên an toàn; nồng độ hơi trung bình không vượt trần; số module hấp phụ — làm tròn lên theo sức chứa — không vượt số giá đỡ. Mọi ngưỡng ở đây là dữ kiện của bài toán, không thay cho đánh giá an toàn thật. Trình bày đủ bốn việc: với từng quy trình, tính dung môi mới phải mua và tách phần không thu hồi thành phần bị hấp phụ giữ lại và phần hơi thoát; tính nồng độ hơi trung bình trên tổng thể tích thông gió; tính số module hấp phụ; rồi lọc ba cổng an toàn, nêu rõ quy trình nào hỏng cổng nào, trước khi chọn quy trình rẻ nhất trong số còn lại.
Vận dụng
Câu 75.
Từ 5 mol benzene điều chế styrene (M=104 g/mol) với hiệu suất 40%. Tính khối lượng styrene thu được.
Đồng phân hình học của alkene
11 câu
Bài tập đồng phân hình học của alkene — Hóa học lớp 11: 11 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 76.
Nguyên nhân tồn tại đồng phân hình học ở alkene là
ALiên kết σ quá dài nên phân tử gãy khúc
BLiên kết π khoá không cho hai nguyên tử carbon quay quanh trục nối chúng
CPhân tử alkene rất phân cực
DNguyên tử carbon có hoá trị thay đổi
Thông hiểu
Câu 77.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
ACH2=CH2 (ethene)
BCHCl=CHCl (1,2-dichloroethene)
CCH2=CH−CH2−CH3 (but-1-ene)
DCH2=CH−CH3 (propene)
Vận dụng cao
Câu 78.
Một mẫu chỉ gồm hai đồng phân hình học của 3,4,4-trimethylpent-2-ene, CH3−CH=C(CH3)−C(CH3)3. Mỗi carbon của nối đôi mang hai nhóm khác nhau nên cặp đồng phân hình học tồn tại, và hydrogen hoá cả hai đều cho cùng một alkane là 2,2,3-trimethylpentane. Quy ước của đề: alkene ba nhóm thế thì cách gọi cis/trans chỉ có nghĩa khi đã chỉ rõ cặp nhóm tham chiếu. Đề lấy hai nhóm CH3 gắn trực tiếp vào hai carbon của nối đôi làm mốc: hai nhóm ấy cùng phía thì gọi là cis, khác phía thì gọi là trans. Lưu ý mạch chính C1–C5 đi qua CH3 ở C1 và nhóm C(CH3)3 ở C4, nên quan hệ của mạch chính không trùng với quan hệ của hai nhóm tham chiếu.
Thẻ cấu trúc
Hai nhóm CH3 THAM CHIẾU
Mạch chính C1–C5
(I)
khác phía
cùng phía
(II)
cùng phía
khác phía
Nhãn của hai peak sắc kí đã mất. Số liệu hai kênh đo trên mẫu mẹ:
Kênh đo
Số liệu
Aliquot H — phần mẫu mẹ đem đo lượng H2 tiêu thụ
25,0%
Tín hiệu H2 đã tiêu thụ
0,79026 mol-đương-lượng
Mẫu trắng của tín hiệu H2
0,00693 mol-đương-lượng
Hiệu suất thu hồi của phép đo H2
93,7%
Aliquot C — phần mẫu mẹ đem hydrogen hoá trong nhiệt lượng kế
50,0%
Nhiệt truyền cho nhiệt lượng kế
202,14 kJ
Mẫu trắng nhiệt
10,69 kJ
Nhiệt hydrogen hoá của đồng phân cis
108,7 kJ/mol
Nhiệt hydrogen hoá của đồng phân trans
119,8 kJ/mol
và sắc kí đồ của một lượng mẫu mẹ nữa — mẫu mẹ đồng nhất nên thành phần không đổi, nhưng không biết đã bơm vào máy bao nhiêu:
Sắc kí đồ của mẫu mẹ — lượng bơm KHÔNG biết
Số liệu
Diện tích peak P (đã trừ baseline, đơn vị tuỳ ý)
1644,01
Diện tích peak Q (đã trừ baseline, đơn vị tuỳ ý)
1502,51
Hệ số đáp ứng k của cis
1,184
Hệ số đáp ứng k của trans
0,988
Quy ước thêm: mỗi mol alkene cộng đúng 1 mol H2, không đồng phân hoá và không phản ứng phụ; diện tích peak tỉ lệ với số mol theo A=C⋅k⋅n với C là hằng số chung của máy, không biết — nên sắc kí đồ chỉ cho biết tỉ lệ giữa hai cấu tử. Hỏi: phương án nào đúng cả hai điều — thẻ nào là cis, và peak nào là cis?
AThẻ (I) là cis; peak Q là cis
BThẻ (II) là cis; peak P là cis
CThẻ (I) là cis; peak P là cis
DThẻ (II) là cis; peak Q là cis
Vận dụng
Câu 79.
Ứng với công thức phân tử C5H10, tổng số đồng phân mạch hở kể cả đồng phân hình học là
A1
B7
C6
D5
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 80.
Xét CH3−CH2−CH=CH−CH2−CH3 (hex-3-ene), CH2=CCl2 (1,1-dichloroethene) và công thức phân tử C4H8.
a)
Dạng cis là dạng hai nhóm của mạch chính nằm khác phía so với liên kết đôi.
b)CH3−CH2−CH=CH−CH2−CH3 không có đồng phân hình học.
c)
Ứng với C4H8 có 3 đồng phân cấu tạo mạch hở.
d)
Kể cả đồng phân hình học, C4H8 có 3 đồng phân mạch hở.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 81.
Cho các chất: CH2=CH2, CH2=CH−CH3, CH3−CH=CH−CH2−CH3, CHCl=CHCl. Có bao nhiêu chất có đồng phân hình học?
Vận dụng
Câu 82.
Trong các đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C3H6, có bao nhiêu chất có đồng phân hình học?
Vận dụng cao
Câu 83.
Một mẫu chỉ gồm hai đồng phân hình học của 3,4,4-trimethylpent-2-ene, CH3−CH=C(CH3)−C(CH3)3. Mỗi carbon của nối đôi mang hai nhóm khác nhau nên cặp đồng phân hình học tồn tại, và hydrogen hoá cả hai đều cho cùng một alkane là 2,2,3-trimethylpentane. Quy ước của đề: alkene ba nhóm thế thì cách gọi cis/trans chỉ có nghĩa khi đã chỉ rõ cặp nhóm tham chiếu. Đề lấy hai nhóm CH3 gắn trực tiếp vào hai carbon của nối đôi làm mốc: hai nhóm ấy cùng phía thì gọi là cis, khác phía thì gọi là trans. Hai kênh đo trên mẫu mẹ:
Kênh đo
Số liệu
Aliquot H — phần mẫu mẹ đem đo lượng H2 tiêu thụ
20,0%
Tín hiệu H2 đã tiêu thụ
0,61152 mol-đương-lượng
Mẫu trắng của tín hiệu H2
0,00674 mol-đương-lượng
Hiệu suất thu hồi của phép đo H2
93,1%
Aliquot C — phần mẫu mẹ đem hydrogen hoá trong nhiệt lượng kế
40,0%
Nhiệt truyền cho nhiệt lượng kế
156,17 kJ
Mẫu trắng nhiệt
7,76 kJ
Nhiệt hydrogen hoá của đồng phân cis
109,4 kJ/mol
Nhiệt hydrogen hoá của đồng phân trans
119,5 kJ/mol
Quy ước thêm: mỗi mol alkene cộng đúng 1 mol H2, không đồng phân hoá và không phản ứng phụ. Hỏi: phần mol cis của mẫu mẹ bằng bao nhiêu phần trăm?
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 84.
Cho các chất: CH2=CH−CH2−CH3, CH3−CH=CH−CH3, CH2=CH−Cl, CH3−CH=CH−Cl. Có bao nhiêu chất có đồng phân hình học?
Vận dụng
Câu 85.
Trong các đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10, có bao nhiêu chất có đồng phân hình học?
Vận dụng cao
Câu 86.
Một mẫu chỉ gồm hai đồng phân hình học của 3,4,4-trimethylpent-2-ene, CH3−CH=C(CH3)−C(CH3)3. Mỗi carbon của nối đôi mang hai nhóm khác nhau nên cặp đồng phân hình học tồn tại, và hydrogen hoá cả hai đều cho cùng một alkane là 2,2,3-trimethylpentane. Quy ước của đề: alkene ba nhóm thế thì cách gọi cis/trans chỉ có nghĩa khi đã chỉ rõ cặp nhóm tham chiếu. Đề lấy hai nhóm CH3 gắn trực tiếp vào hai carbon của nối đôi làm mốc: hai nhóm ấy cùng phía thì gọi là cis, khác phía thì gọi là trans. Lưu ý mạch chính C1–C5 đi qua CH3 ở C1 và nhóm C(CH3)3 ở C4, nên quan hệ của mạch chính không trùng với quan hệ của hai nhóm tham chiếu.
Thẻ cấu trúc
Hai nhóm CH3 THAM CHIẾU
Mạch chính C1–C5
(I)
cùng phía
khác phía
(II)
khác phía
cùng phía
Nhãn của hai peak sắc kí đã mất. Số liệu hai kênh đo trên mẫu mẹ:
Kênh đo
Số liệu
Aliquot H — phần mẫu mẹ đem đo lượng H2 tiêu thụ
20,0%
Tín hiệu H2 đã tiêu thụ
0,62222 mol-đương-lượng
Mẫu trắng của tín hiệu H2
0,01157 mol-đương-lượng
Hiệu suất thu hồi của phép đo H2
91,8%
Aliquot C — phần mẫu mẹ đem hydrogen hoá trong nhiệt lượng kế
50,0%
Nhiệt truyền cho nhiệt lượng kế
195,23 kJ
Mẫu trắng nhiệt
8,53 kJ
Nhiệt hydrogen hoá của đồng phân cis
108,2 kJ/mol
Nhiệt hydrogen hoá của đồng phân trans
116,8 kJ/mol
và sắc kí đồ của một lượng mẫu mẹ nữa — mẫu mẹ đồng nhất nên thành phần không đổi, nhưng không biết đã bơm vào máy bao nhiêu:
Sắc kí đồ của mẫu mẹ — lượng bơm KHÔNG biết
Số liệu
Diện tích peak P (đã trừ baseline, đơn vị tuỳ ý)
730,23
Diện tích peak Q (đã trừ baseline, đơn vị tuỳ ý)
598,92
Hệ số đáp ứng k của cis
0,813
Hệ số đáp ứng k của trans
1,106
Quy ước thêm: mỗi mol alkene cộng đúng 1 mol H2, không đồng phân hoá và không phản ứng phụ; diện tích peak tỉ lệ với số mol theo A=C⋅k⋅n với C là hằng số chung của máy, không biết — nên sắc kí đồ chỉ cho biết tỉ lệ giữa hai cấu tử. Trình bày đủ ba việc: chỉ ra thẻ nào là cis và nói rõ vì sao mạch chính không phải mốc; giải hệ H2–nhiệt để tách hai đồng phân, nêu rõ kênh H2 một mình không đủ; gán nhãn hai peak bằng hệ số đáp ứng và chỉ ra phép gán kia cho phần mol lệch bao nhiêu. Cuối cùng cho biết phần mol cis của mẫu mẹ, làm tròn đến phần trăm nguyên.
Quy tắc Markovnikov ở mức phù hợp
8 câu
Bài tập quy tắc markovnikov ở mức phù hợp — Hóa học lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 87.
Alkene nào sau đây khi cộng HCl chỉ cho một sản phẩm duy nhất?
AAlkene bất đối xứng quanh liên kết đôi
BMọi alkene có từ bốn nguyên tử carbon trở lên
CMọi alkene có nhánh
DAlkene đối xứng quanh liên kết đôi
Thông hiểu
Câu 88.
Cho pent-1-ene (CH2=CH−CH2−CH2−CH3) tác dụng với HBr. Sản phẩm chính là
ACH3−CHBr−CH3 (2-bromopropane)
BCH3−CHCl−CH3 (2-chloropropane)
CBrCH2−CH2−CH2−CH2−CH3 (1-bromopentane)
DCH3−CHBr−CH2−CH2−CH3 (2-bromopentane)
Vận dụng
Câu 89.
Cho propylene (CH2=CH−CH3) tác dụng với H2O. Sản phẩm phụ là
ACH3−CH2−CH2Br (1-bromopropane)
BCH3−CH2−CH2Cl (1-chloropropane)
CCH3−CH(OH)−CH3 (propan-2-ol)
DCH3−CH2−CH2OH (propan-1-ol)
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 90.
Cho 10 mol propylene (CH2=CH−CH3) tác dụng hết với H2O, hiệu suất tạo sản phẩm chính đạt 90%; đồng thời xét pent-2-ene (CH3−CH=CH−CH2−CH3).
a)
Sản phẩm chính của phản ứng là propan-2-ol.
b)
Số mol propan-2-ol thu được bằng 10 mol.
c)
Cho pent-2-ene tác dụng với HCl thu được 2 sản phẩm cộng.
d)
Sản phẩm phụ trong phản ứng cộng vẫn tạo thành nhưng ít hơn sản phẩm chính.
Trả lời ngắn
2 câu
Nhận biết
Câu 91.
Cho but-1-ene (CH2=CH−CH2−CH3) tác dụng với HCl. Thu được bao nhiêu sản phẩm cộng?
Vận dụng
Câu 92.
Sản phẩm chính của phản ứng giữa but-1-ene và H2O là butan-2-ol. Trong một phân tử sản phẩm ấy có bao nhiêu nguyên tử hydrogen?
Tự luận
2 câu
Nhận biết
Câu 93.
Cho 2-methylpropene (CH2=C(CH3)−CH3) tác dụng với HCl. Thu được bao nhiêu sản phẩm cộng?
Vận dụng
Câu 94.
Cho 5 mol pent-1-ene tác dụng hết với HBr, hiệu suất tạo sản phẩm chính đạt 40%. Tính số mol 2-bromopentane thu được.
Điều chế ethylene, acetylene và nhận biết liên kết bội
13 câu
Bài tập điều chế ethylene, acetylene và nhận biết liên kết bội — Hóa học lớp 11: 13 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 95.
Sục khí acetylene (C2H2) vào dung dịch KMnO4. Hiện tượng quan sát được là
AXuất hiện kết tủa vàng nhạt
BKhông có hiện tượng
CMất màu vàng nâu
DMất màu tím
Vận dụng
Câu 96.
Tách nước 4 mol ethanol bằng H2SO4 đặc ở 170∘C, hiệu suất đạt 50%. Số mol ethylene thu được là
A4mol
B3mol
C2mol
D50mol
Nhận biết
Câu 97.
Phản ứng điều chế C3H6 trong công nghiệp có phương trình
ACaC2+2H2O→C2H2↑+Ca(OH)2
B2CH41500∘CC2H2+3H2
CC3H8t∘,xtC3H6+H2
DC2H5OHH2SO4đặc,170∘CC2H4↑+H2O
Câu đúng / sai
2 câu
Vận dụng
Câu 98.
Cho 15 mol CaC2 tác dụng hết với nước, khí sinh ra được dẫn vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư; đồng thời xét phản ứng C2H5OHH2SO4đặc,170∘CC2H4↑+H2O.
a)
Ethylene được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách tách nước từ ethanol với H2SO4 đặc ở 170∘C.
b)
Khối lượng kết tủa thu được bằng 390 g.
c)
Sục ethylene vào nước bromine thì mất màu vàng nâu.
d)
Muốn phân biệt CH3−CH=CH2 và CH≡C−CH3 thì dùng quỳ tím ẩm.
Vận dụng cao
Câu 99.
Một thiết bị kín ghép hai nhánh điều chế vào cùng một bình đệm: nhánh thứ nhất tách nước ethanol cho C2H4, nhánh thứ hai cho calcium carbide tác dụng với nước cho C2H2. Dòng khí đi qua bẫy làm khô và bẫy khử tạp acid, rồi vào buồng thu gom đo thể tích. Toàn bộ dòng khí ấy — không chia nhỏ, không lấy aliquot — tiếp tục đi qua bình nước bromine dư, ở đó máy ghi một số đọc tỉ lệ với lượng Br2 đã phản ứng. Quy ước của đề. Sau khi làm sạch, dòng khí chỉ còn C2H4 và C2H2. Khí đo ở điều kiện có thể tích mol 24,79 L/mol, và nHC=VmVread−Vdead. Ở kênh bromine, nπ=kB(Bsample−Bblank); trong điều kiện bromine dư của đề, một mol C2H4 tiêu thụ một mol Br2, còn một mol C2H2 tiêu thụ hai mol Br2; không có phản ứng phụ. Mỗi nhánh theo tỉ lượng 1:1 — một mol ethanol cho nhiều nhất một mol C2H4, một mol CaC2 cho nhiều nhất một mol C2H2 — và hai nhánh dùng hai tiền chất riêng.
Đại lượng
Giá trị
Số đọc thể tích ở buồng thu gom
3783,2 mL
Thể tích chết của buồng
15,1 mL
Số đọc kênh Br2
786,34 đơn vị
Nền của kênh Br2 (mẫu trắng)
17,62 đơn vị
Hệ số kênh Br2 (kB)
0,000282 mol Br2 trên một đơn vị
Ethanol dùng cho nhánh ethylene
0,098 mol
Calcium carbide dùng cho nhánh acetylene
0,079 mol
Tiêu chí mẻ đạt (phải đúng cả hai): phần mol C2H2 nằm trong [40,1%;45,1%], và cả hai hiệu suất nhánh không dưới 83,4%. Xét các mệnh đề sau.
a)
Tổng số mol hydrocarbon trong mẻ khí bằng 0,1520 mol.
b)
Số mol C2H2 trong mẻ bằng 0,0648 mol.
c)
Hiệu suất nhánh ethylene cao hơn hiệu suất nhánh acetylene.
d)
Mẻ khí này đạt tiêu chí đã nêu.
Trả lời ngắn
4 câu
Vận dụng cao
Câu 100.
Một thiết bị kín ghép hai nhánh điều chế vào cùng một bình đệm: nhánh thứ nhất tách nước ethanol cho C2H4, nhánh thứ hai cho calcium carbide tác dụng với nước cho C2H2. Dòng khí đi qua bẫy làm khô và bẫy khử tạp acid, rồi vào buồng thu gom đo thể tích. Toàn bộ dòng khí ấy — không chia nhỏ, không lấy aliquot — tiếp tục đi qua bình nước bromine dư, ở đó máy ghi một số đọc tỉ lệ với lượng Br2 đã phản ứng. Quy ước của đề. Sau khi làm sạch, dòng khí chỉ còn C2H4 và C2H2. Khí đo ở điều kiện có thể tích mol 24,79 L/mol, và nHC=VmVread−Vdead. Ở kênh bromine, nπ=kB(Bsample−Bblank); trong điều kiện bromine dư của đề, một mol C2H4 tiêu thụ một mol Br2, còn một mol C2H2 tiêu thụ hai mol Br2; không có phản ứng phụ. Mỗi nhánh theo tỉ lượng 1:1 — một mol ethanol cho nhiều nhất một mol C2H4, một mol CaC2 cho nhiều nhất một mol C2H2 — và hai nhánh dùng hai tiền chất riêng.
Đại lượng
Giá trị
Số đọc thể tích ở buồng thu gom
1764,9 mL
Thể tích chết của buồng
16,5 mL
Số đọc kênh Br2
397,29 đơn vị
Nền của kênh Br2 (mẫu trắng)
4,48 đơn vị
Hệ số kênh Br2 (kB)
0,000288 mol Br2 trên một đơn vị
Ethanol dùng cho nhánh ethylene
0,049 mol
Calcium carbide dùng cho nhánh acetylene
0,060 mol
Tiêu chí mẻ đạt (phải đúng cả hai): phần mol C2H2 nằm trong [57,9%;62,9%], và cả hai hiệu suất nhánh không dưới 54,9%. Hỏi: phần mol C2H2 trong mẻ khí bằng bao nhiêu phần trăm?
Vận dụng
Câu 101.
Tách nước 6 mol ethanol bằng H2SO4 đặc ở 170∘C, hiệu suất đạt 50%. Tính số mol ethylene thu được.
Nhận biết
Câu 102.
Cho 15 mol CaC2 tác dụng hết với nước. Tính số mol khí acetylene thu được.
Thông hiểu
Câu 103.
Dẫn 83 mmol ethene vào dung dịch bromine trong điều kiện chỉ xảy ra phản ứng cộng: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br−CH2Br. Ethene phản ứng hết. Lượng Br2 tối thiểu cần dùng là bao nhiêu mmol?
Tự luận
4 câu
Vận dụng
Câu 104.
Cho 7 mol khí acetylene tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Tính khối lượng kết tủa thu được.
Vận dụng cao
Câu 105.
Một thiết bị kín ghép hai nhánh điều chế vào cùng một bình đệm: nhánh thứ nhất tách nước ethanol cho C2H4, nhánh thứ hai cho calcium carbide tác dụng với nước cho C2H2. Dòng khí đi qua bẫy làm khô và bẫy khử tạp acid, rồi vào buồng thu gom đo thể tích. Toàn bộ dòng khí ấy — không chia nhỏ, không lấy aliquot — tiếp tục đi qua bình nước bromine dư, ở đó máy ghi một số đọc tỉ lệ với lượng Br2 đã phản ứng. Quy ước của đề. Sau khi làm sạch, dòng khí chỉ còn C2H4 và C2H2. Khí đo ở điều kiện có thể tích mol 24,79 L/mol, và nHC=VmVread−Vdead. Ở kênh bromine, nπ=kB(Bsample−Bblank); trong điều kiện bromine dư của đề, một mol C2H4 tiêu thụ một mol Br2, còn một mol C2H2 tiêu thụ hai mol Br2; không có phản ứng phụ. Mỗi nhánh theo tỉ lượng 1:1 — một mol ethanol cho nhiều nhất một mol C2H4, một mol CaC2 cho nhiều nhất một mol C2H2 — và hai nhánh dùng hai tiền chất riêng.
Đại lượng
Giá trị
Số đọc thể tích ở buồng thu gom
2652,6 mL
Thể tích chết của buồng
10,2 mL
Số đọc kênh Br2
452,94 đơn vị
Nền của kênh Br2 (mẫu trắng)
2,39 đơn vị
Hệ số kênh Br2 (kB)
0,000330 mol Br2 trên một đơn vị
Ethanol dùng cho nhánh ethylene
0,075 mol
Calcium carbide dùng cho nhánh acetylene
0,061 mol
Tiêu chí mẻ đạt (phải đúng cả hai): phần mol C2H2 nằm trong [36,9%;41,9%], và cả hai hiệu suất nhánh không dưới 70,5%. Dựa vào hai số đọc trên, trả lời các câu hỏi sau; mỗi câu nêu rõ đã hiệu chỉnh gì và vì sao.
Nhận biết
Câu 106.
Cho 12 mol CaC2 tác dụng hết với nước. Tính số mol khí acetylene thu được.
Thông hiểu
Câu 107.
Dẫn 94 mmol ethene vào dung dịch bromine trong điều kiện chỉ xảy ra phản ứng cộng: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br−CH2Br. Ethene phản ứng hết. Lượng Br2 tối thiểu cần dùng là bao nhiêu mmol? Trình bày lập luận và các bước tính.
Ôn tập chương Hydrocarbon — Hóa học lớp 11
Chương Hydrocarbon trong chương trình Hóa học lớp 11 thuộc mạch hóa học hữu cơ có 107 câu hỏi chia thành 12 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập hydrocarbon đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.
Các dạng bài trong chương: phản ứng cộng, trùng hợp và oxi hóa của hydrocarbon không no (8 câu), khái niệm, công thức chung, đồng phân và danh pháp alkane (8 câu), tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của alkane (8 câu), phản ứng thế, cracking, reforming và phản ứng cháy của alkane (8 câu), điều chế, ứng dụng và tác động môi trường của alkane (8 câu), khái niệm, cấu tạo, đồng phân và danh pháp alkene, alkyne (8 câu) và 6 dạng khác. Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.
Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 36 câu nhận biết, 16 câu thông hiểu, 46 câu vận dụng và 9 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.
Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 38 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 13 câu đúng – sai, 28 câu trả lời ngắn và 28 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.
Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Hóa học lớp 11 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.