Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Hóa học Lớp 11 Hóa học hữu cơ

Hydrocarbon — ôn luyện Hóa học lớp 11

107 câu hỏi chia theo 12 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.

Tải đề bài cả chươngPDF · MIỄN PHÍ

Phản ứng cộng, trùng hợp và oxi hóa của hydrocarbon không no 8 câu

Bài tập phản ứng cộng, trùng hợp và oxi hóa của hydrocarbon không no — Hóa học lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 1. Vì sao trong phản ứng trùng hợp, khối lượng được bảo toàn giữa monomer và polymer?
A Vì phản ứng có hiệu suất luôn bằng 100%100\%
B Vì polymer luôn nhẹ hơn monomer
C Vì phản ứng chỉ nối các phân tử lại với nhau, không tách ra sản phẩm phụ
D Vì monomer bị mất bớt nguyên tử hydrogen
Thông hiểu
Câu 2. Sản phẩm của phản ứng CH2=CH2+H2→Ni, t∘CH3−CH3\text{CH}_2=\text{CH}_2 + \text{H}_2 \xrightarrow{\text{Ni},\ t^\circ} \text{CH}_3-\text{CH}_3 (Ni\text{Ni}, nhiệt độ cao) là
A ethane
B ethanol
C chloroethane
D 1,2-dibromoethane
Vận dụng
Câu 3. Trùng hợp propylene (CH2=CH−CH3\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_3) thu được polymer nào?
A (−CH2−CHCl−)n\left(-\text{CH}_2-\text{CHCl}-\right)_n, tức poly(vinyl chloride) (PVC)
B (−CH2−CH(CH3)−)n\left(-\text{CH}_2-\text{CH}(\text{CH}_3)-\right)_n, tức polypropylene (PP)
C (−CH2−CH(C6H5)−)n\left(-\text{CH}_2-\text{CH}(\text{C}_6\text{H}_5)-\right)_n, tức polystyrene (PS)
D (−CH2−CH2−)n\left(-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\right)_n, tức polyethylene (PE)

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 4. Cho 66 mol acetylene (CH≡CH\text{CH} \equiv \text{CH}) tác dụng với nước bromine, và trùng hợp 100100 g styrene với hiệu suất 80%80\%.
a) Nước bromine bị mất màu khi gặp alkane.
b) Trùng hợp styrene thu được polystyrene.
c) Trong phản ứng trùng hợp, khối lượng monomer và khối lượng polymer bằng nhau vì không có sản phẩm phụ.
d) Dung dịch thuốc tím KMnO4\text{KMnO}_4 bị mất màu bởi mọi hydrocarbon, kể cả alkane.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 5. Cho 33 mol but-2-ene (CH3−CH=CH−CH3\text{CH}_3-\text{CH}=\text{CH}-\text{CH}_3) phản ứng hết với nước bromine. Tính số mol Br2\text{Br}_2 đã phản ứng.
Vận dụng
Câu 6. Trùng hợp 3030 g styrene với hiệu suất 90%90\%. Tính khối lượng PS thu được.

Tự luận 2 câu

Nhận biết
Câu 7. Cho 11 mol but-1-ene (CH2=CH−CH2−CH3\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_2-\text{CH}_3) phản ứng hết với nước bromine. Tính số mol Br2\text{Br}_2 đã phản ứng.
Vận dụng
Câu 8. Trùng hợp 8080 g propylene với hiệu suất 60%60\%. Tính khối lượng PP thu được.

Khái niệm, công thức chung, đồng phân và danh pháp alkane 8 câu

Bài tập khái niệm, công thức chung, đồng phân và danh pháp alkane — Hóa học lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 9. Tên thay thế của alkane có công thức cấu tạo CH3−CH2−CH2−CH2−CH2−CH3\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{CH}_3 là
A propane
B butane
C hexane
D ethane
Vận dụng
Câu 10. Trong tên gọi 2-methylbutane, chữ số 22 cho biết
A Vị trí nguyên tử carbon của mạch chính mang nhánh methyl
B Số nhánh methyl có trong phân tử
C Số nguyên tử carbon của mạch chính
D Số nguyên tử carbon của nhánh
Nhận biết
Câu 11. Alkane mạch không nhánh có 1515 nguyên tử carbon có tên là
A ethane
B methane
C propane
D pentadecane

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 12. Xét alkane tetradecane (C14H30\text{C}_{14}\text{H}_{30}), công thức cấu tạo CH3−CH2−CH(CH3)−CH2−CH3\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CH}(\text{CH}_3)-\text{CH}_2-\text{CH}_3 và công thức phân tử C8H18\text{C}_8\text{H}_{18}.
a) Alkane là hydrocarbon không no, mạch hở, có một liên kết đôi.
b) Đồng phân mạch carbon của alkane bắt đầu xuất hiện từ C2H6\text{C}_2\text{H}_6.
c) Phân tử khối của tetradecane bằng 198198.
d) Công thức CH3−CH2−CH(CH3)−CH2−CH3\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CH}(\text{CH}_3)-\text{CH}_2-\text{CH}_3 có tên thay thế là ethane.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 13. Một alkane có 1313 nguyên tử carbon. Tính số nguyên tử hydrogen trong phân tử.
Vận dụng
Câu 14. Tính phân tử khối của pentadecane (C15H32\text{C}_{15}\text{H}_{32}).

Tự luận 2 câu

Nhận biết
Câu 15. Một alkane có 55 nguyên tử carbon. Tính số nguyên tử hydrogen trong phân tử.
Vận dụng
Câu 16. Tính phân tử khối của dodecane (C12H26\text{C}_{12}\text{H}_{26}).

Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của alkane 8 câu

Bài tập tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của alkane — Hóa học lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 17. Ở điều kiện thường, decane (C10H22\text{C}_{10}\text{H}_{22}) ở thể
A lỏng
B vừa lỏng vừa khí cùng lúc
C rắn
D khí
Vận dụng
Câu 18. Vì sao dầu mỏ tràn ra biển lại loang thành một lớp mỏng trên mặt nước?
A Vì nước biển mặn nên đẩy dầu lên trên
B Vì alkane tan rất nhanh vào nước biển rồi nổi lên
C Vì dầu bị gió thổi lên khỏi mặt nước
D Vì alkane không tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn nước
Thông hiểu
Câu 19. Alkane tan trong nước ở mức
A Tan tốt nhờ tạo liên kết hydrogen với nước
B Tan tốt hơn trong nước lạnh so với nước nóng
C Tan vô hạn
D Gần như không tan

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 20. Xét octadecane (C18H38\text{C}_{18}\text{H}_{38}) cùng hai alkane methane và propane.
a) Ở điều kiện thường, octadecane ở thể rắn.
b) Chênh lệch nhiệt độ sôi giữa hai chất xấp xỉ 139 ∘C139\ ^\circ\text{C}.
c) Khối lượng riêng của alkane lỏng lớn hơn của nước nên alkane chìm xuống đáy.
d) Alkane có nhánh có nhiệt độ sôi thấp hơn alkane mạch không nhánh cùng số nguyên tử carbon.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 21. Nhiệt độ sôi của methane (CH4\text{CH}_4) bằng bao nhiêu độ C? (làm tròn đến hàng đơn vị, trả lời kèm dấu).
Vận dụng
Câu 22. Butane sôi ở −0,5 ∘C-0{,}5\ ^\circ\text{C}, pentane sôi ở 36,1 ∘C36{,}1\ ^\circ\text{C}. Tính chênh lệch nhiệt độ sôi giữa hai chất (làm tròn đến hàng đơn vị).

Tự luận 2 câu

Vận dụng
Câu 23. Nonane sôi ở 150,8 ∘C150{,}8\ ^\circ\text{C}, icosane sôi ở 343 ∘C343\ ^\circ\text{C}. Tính chênh lệch nhiệt độ sôi giữa hai chất (làm tròn đến hàng đơn vị).
Nhận biết
Câu 24. Nhiệt độ sôi của pentane (C5H12\text{C}_5\text{H}_{12}) bằng bao nhiêu độ C? (làm tròn đến hàng đơn vị).

Phản ứng thế, cracking, reforming và phản ứng cháy của alkane 8 câu

Bài tập phản ứng thế, cracking, reforming và phản ứng cháy của alkane — Hóa học lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 25. Phản ứng reforming alkane là phản ứng
A Bẻ mạch carbon dài thành mạch ngắn hơn
B Cộng hydrogen vào liên kết đôi
C Đổi cấu trúc mạch carbon thành mạch có nhánh hoặc vòng thơm mà không bẻ ngắn mạch
D Thay nguyên tử hydrogen bằng nguyên tử halogen
Vận dụng
Câu 26. Trong phản ứng C7H16→t∘, xtC7H8+4H2\text{C}_7\text{H}_{16} \xrightarrow{t^\circ,\ xt} \text{C}_7\text{H}_8 + 4\text{H}_2, nhận xét đúng là
A đây là phản ứng reforming, ở đó mạch hở đóng thành vòng thơm, số nguyên tử carbon không đổi
B đây là phản ứng thế, ở đó một nguyên tử hydrogen của alkane bị thay bằng một nguyên tử bromine
C đây là phản ứng thế, ở đó nguyên tử hydrogen bị thay bằng chlorine, sinh thêm HCl\text{HCl}
D đây là phản ứng thế, ở đó một nguyên tử hydrogen của alkane bị thay bằng một nguyên tử chlorine
Nhận biết
Câu 27. Phản ứng CH4+Br2→asCH3Br+HBr\text{CH}_4 + \text{Br}_2 \xrightarrow{as} \text{CH}_3\text{Br} + \text{HBr} thuộc loại
A phản ứng thế
B phản ứng cháy
C phản ứng reforming
D phản ứng cracking

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 28. Xét phản ứng CH4+Br2→asCH3Br+HBr\text{CH}_4 + \text{Br}_2 \xrightarrow{as} \text{CH}_3\text{Br} + \text{HBr} và việc đốt cháy hoàn toàn 22 mol alkane C2H6\text{C}_{2}\text{H}_{6}.
a) Phản ứng cracking bẻ mạch carbon dài thành mạch ngắn, thu được hai alkane.
b) Phản ứng reforming bẻ mạch carbon dài thành mạch ngắn hơn.
c) Đốt cháy lượng alkane ấy thu được 44 mol CO2\text{CO}_2.
d) Đốt cháy hoàn toàn một alkane luôn thu được số mol H2O\text{H}_2\text{O} lớn hơn số mol CO2\text{CO}_2.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 29. Đốt cháy hoàn toàn 44 mol alkane C2H6\text{C}_{2}\text{H}_{6}. Tính số mol CO2\text{CO}_2 thu được.
Vận dụng
Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn 44 mol alkane C5H12\text{C}_{5}\text{H}_{12}. Tính số mol H2O\text{H}_2\text{O} thu được.

Tự luận 2 câu

Nhận biết
Câu 31. Đốt cháy hoàn toàn 44 mol alkane C7H16\text{C}_{7}\text{H}_{16}. Tính số mol CO2\text{CO}_2 thu được.
Vận dụng
Câu 32. Đốt cháy hoàn toàn 44 mol alkane C10H22\text{C}_{10}\text{H}_{22}. Tính số mol O2\text{O}_2 cần dùng.

Điều chế, ứng dụng và tác động môi trường của alkane 8 câu

Bài tập điều chế, ứng dụng và tác động môi trường của alkane — Hóa học lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 33. Sáp paraffin dùng để làm nến là
A Hỗn hợp các alkene mạch ngắn
B Một hợp chất vô cơ của carbon
C Hỗn hợp các alkane mạch rất dài, ở thể rắn
D Hỗn hợp các alkane từ một tới bốn nguyên tử carbon
Vận dụng
Câu 34. Đốt cháy hoàn toàn 44 mol methane (CH4\text{CH}_4). Khối lượng khí CO2\text{CO}_2 thải ra là
A 4 g4\,\text{g}
B 176 g176\,\text{g}
C 44 g44\,\text{g}
D 177 g177\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 35. Sản phẩm luôn có mặt khi đốt cháy hoàn toàn alkane và là khí nhà kính là
A CO2\text{CO}_2
B NO2\text{NO}_2
C SO2\text{SO}_2
D CO\text{CO}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 36. Đốt cháy hoàn toàn 55 mol ethane (C2H6\text{C}_2\text{H}_6), biết nhiệt cháy của nó bằng 15601560 kJ/mol.
a) Dầu mỏ được tách thành xăng, dầu hoả, dầu diesel bằng phương pháp kết tinh lại.
b) Khi alkane cháy thiếu oxygen thì sinh ra CO\text{CO} rất độc cùng muội than.
c) Lượng khí CO2\text{CO}_2 thải ra bằng 55 mol.
d) Nhiệt lượng toả ra bằng 78007800 kJ.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 37. Đốt cháy hoàn toàn 33 mol propane (C3H8\text{C}_3\text{H}_8). Tính số mol khí CO2\text{CO}_2 thải ra.
Vận dụng
Câu 38. Đốt cháy hoàn toàn 44 mol ethane, biết nhiệt cháy bằng 15601560 kJ/mol. Tính nhiệt lượng toả ra.

Tự luận 2 câu

Nhận biết
Câu 39. Đốt cháy hoàn toàn 11 mol methane (CH4\text{CH}_4). Tính số mol khí CO2\text{CO}_2 thải ra.
Vận dụng
Câu 40. Đốt cháy hoàn toàn 11 mol pentane, biết nhiệt cháy bằng 35093509 kJ/mol. Tính nhiệt lượng toả ra.

Khái niệm, cấu tạo, đồng phân và danh pháp alkene, alkyne 8 câu

Bài tập khái niệm, cấu tạo, đồng phân và danh pháp alkene, alkyne — Hóa học lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 41. Công thức chung của dãy đồng đẳng alkane là
A CnH2n−6\text{C}_n\text{H}_{2n-6}
B CnH2n+2\text{C}_n\text{H}_{2n+2}
C CnH2n−2\text{C}_n\text{H}_{2n-2}
D CnH2n\text{C}_n\text{H}_{2n}
Thông hiểu
Câu 42. Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo (CH3)2C=CH−CH3(\text{CH}_3)_2\text{C}=\text{CH}-\text{CH}_3 là
A 2-methylbut-2-ene
B but-1-ene
C ethene
D propene
Vận dụng
Câu 43. Mạch chính của alkene được đánh số bắt đầu từ
A Đầu mạch xa liên kết đôi hơn
B Đầu mạch gần nhánh hơn, không xét liên kết đôi
C Nguyên tử carbon mang liên kết đôi
D Đầu mạch gần liên kết đôi hơn

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 44. Xét dãy đồng đẳng alkene, công thức cấu tạo CH2=CH−CH2−CH3\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_2-\text{CH}_3 và công thức phân tử C4H8\text{C}_4\text{H}_8.
a) Alkene là hydrocarbon mạch hở có đúng một liên kết đôi.
b) So với alkane cùng số nguyên tử carbon, alkyne có số nguyên tử hydrogen nhiều hơn bốn.
c) Phân tử khối của alkene ấy bằng 3030.
d) Alkene và alkyne có đồng phân mạch carbon và đồng phân vị trí liên kết bội.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 45. Một alkene (CnH2n\text{C}_n\text{H}_{2n}) có 1010 nguyên tử carbon. Tính số nguyên tử hydrogen trong phân tử.
Vận dụng
Câu 46. Một alkene có 1111 nguyên tử carbon. Tính phân tử khối của nó.

Tự luận 2 câu

Nhận biết
Câu 47. Một alkyne (CnH2n−2\text{C}_n\text{H}_{2n-2}) có 55 nguyên tử carbon. Tính số nguyên tử hydrogen trong phân tử.
Vận dụng
Câu 48. Một alkyne có 99 nguyên tử carbon. Tính phân tử khối của nó.

Phản ứng thế ở vòng benzene, phản ứng cộng và oxi hóa mạch nhánh 8 câu

Bài tập phản ứng thế ở vòng benzene, phản ứng cộng và oxi hóa mạch nhánh — Hóa học lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 49. Phản ứng C6H6+Br2→Fe, t∘C6H5Br+HBr\text{C}_6\text{H}_6 + \text{Br}_2 \xrightarrow{\text{Fe},\ t^\circ} \text{C}_6\text{H}_5\text{Br} + \text{HBr} (bột Fe\text{Fe}, đun nóng) thuộc loại
A phản ứng thế ở vòng
B phản ứng cộng
C phản ứng thế ở mạch nhánh
D phản ứng oxi hoá mạch nhánh
Thông hiểu
Câu 50. Điều kiện của phản ứng C6H6+HNO3→H2SO4 đặcC6H5NO2+H2O\text{C}_6\text{H}_6 + \text{HNO}_3 \xrightarrow{\text{H}_2\text{SO}_4\ \text{đặc}} \text{C}_6\text{H}_5\text{NO}_2 + \text{H}_2\text{O} là
A Chiếu ánh sáng, không có bột sắt
B HNO3\text{HNO}_3 đặc, H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc
C Xúc tác Ni\text{Ni}, nhiệt độ và áp suất cao
D Bột Fe\text{Fe}, đun nóng
Vận dụng
Câu 51. Vòng benzene đã mang sẵn nhóm −Cl-\text{Cl}. Nhóm thế mới sẽ ưu tiên vào vị trí
A cả ba vị trí với xác suất như nhau
B meta
C ortho và para
D chỉ vị trí ortho

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 52. Xét phản ứng C6H5CH3+Br2→asC6H5CH2Br+HBr\text{C}_6\text{H}_5\text{CH}_3 + \text{Br}_2 \xrightarrow{as} \text{C}_6\text{H}_5\text{CH}_2\text{Br} + \text{HBr}, vòng benzene mang nhóm −Cl-\text{Cl}, và việc cho 22 mol benzene phản ứng tạo cyclohexane với hiệu suất 50%50\%.
a) So với alkene, vòng benzene dễ thế hơn và khó cộng hơn.
b) Nhóm thế mới sẽ vào vị trí ortho và para của vòng.
c) Benzene không làm mất màu dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường.
d) Cho toluene tác dụng với Br2\text{Br}_2 khi chiếu ánh sáng thì phản ứng thế xảy ra ở vòng benzene.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 53. Hydrogen hoá hoàn toàn 33 mol benzene thành cyclohexane. Tính số mol H2\text{H}_2 đã dùng.
Vận dụng
Câu 54. Cho 1010 mol benzene phản ứng tạo bromobenzene với hiệu suất 50%50\%. Tính số mol sản phẩm thu được.

Tự luận 2 câu

Nhận biết
Câu 55. Hydrogen hoá hoàn toàn 77 mol benzene thành cyclohexane. Tính số mol H2\text{H}_2 đã dùng.
Vận dụng
Câu 56. Cho 1010 mol benzene phản ứng tạo hexachlorocyclohexane với hiệu suất 90%90\%. Tính số mol sản phẩm thu được.

Cấu tạo, đồng đẳng và danh pháp arene 8 câu

Bài tập cấu tạo, đồng đẳng và danh pháp arene — Hóa học lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 57. Trong phân tử benzene, mỗi nguyên tử carbon liên kết với
A Ba nguyên tử carbon bên cạnh
B Một nguyên tử carbon và hai nguyên tử hydrogen
C Hai nguyên tử carbon bên cạnh và một nguyên tử hydrogen
D Hai nguyên tử hydrogen
Thông hiểu
Câu 58. Hydrocarbon thơm có công thức 1,4−(CH3)2C6H41{,}4-(\text{CH}_3)_2\text{C}_6\text{H}_4 thường được gọi là
A p-xylene
B ethylbenzene
C benzene
D toluene
Vận dụng
Câu 59. Một arene thuộc dãy đồng đẳng benzene có 2121 nguyên tử carbon. Số nguyên tử hydrogen trong phân tử là
A 2121
B 4444
C 3636
D 4242

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 60. Xét arene C6H5−CH2−CH3\text{C}_6\text{H}_5-\text{CH}_2-\text{CH}_3, tiền tố meta- và công thức phân tử C9H12\text{C}_9\text{H}_{12}.
a) C6H5−CH2−CH3\text{C}_6\text{H}_5-\text{CH}_2-\text{CH}_3 thuộc dãy đồng đẳng benzene.
b) Tiền tố meta- chỉ hai nhánh ở vị trí 1,21{,}2.
c) Một arene thuộc dãy đồng đẳng benzene có 1616 nguyên tử carbon thì có 2626 nguyên tử hydrogen.
d) Sáu liên kết carbon - carbon trong vòng benzene dài bằng nhau.

Trả lời ngắn 2 câu

Vận dụng
Câu 61. Một arene thuộc dãy đồng đẳng benzene có 1212 nguyên tử carbon. Tính phân tử khối của nó.
Nhận biết
Câu 62. Một arene thuộc dãy đồng đẳng benzene có 1414 nguyên tử carbon. Tính số nguyên tử hydrogen trong phân tử.

Tự luận 2 câu

Nhận biết
Câu 63. Một arene thuộc dãy đồng đẳng benzene có 2121 nguyên tử carbon. Tính số nguyên tử hydrogen trong phân tử.
Vận dụng
Câu 64. Một arene thuộc dãy đồng đẳng benzene có 3131 nguyên tử carbon. Tính phân tử khối của nó.

Ứng dụng và quy tắc an toàn đối với benzene, arene 11 câu

Bài tập ứng dụng và quy tắc an toàn đối với benzene, arene — Hóa học lớp 11: 11 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 65. Trong công nghiệp, benzene (C6H6\text{C}_6\text{H}_6) được dùng để
A Trùng hợp thành nhựa PS và đồng trùng hợp thành cao su buna-S
B Làm dung môi công nghiệp và nguyên liệu sản xuất thuốc nổ TNT
C Làm dung môi cho sơn và nguyên liệu sản xuất sợi polyester
D Làm nguyên liệu sản xuất styrene, phenol, aniline và cyclohexane
Vận dụng
Câu 66. Từ 1212 mol benzene người ta điều chế styrene (M=104M = 104 g/mol) với hiệu suất 50%50\%. Khối lượng styrene thu được là
A 1248 g1248\,\text{g}
B 624 g624\,\text{g}
C 936 g936\,\text{g}
D 6 g6\,\text{g}
Vận dụng cao
Câu 67. Một cơ sở dùng dung môi arene theo mẻ và muốn chạy vòng kín: sau mỗi mẻ, phần dung môi thu hồi được quay lại mẻ sau, phần còn lại đi vào hệ hấp phụ; vật liệu hấp phụ giữ lại một phần, phần còn lại bay ra theo dòng thông gió.
Quy ước của đề. Với quy trình nạp mm kg mỗi mẻ, chạy NN mẻ, thu hồi phần rr: dung môi mới phải mua là m[1+(N−1)(1−r)]m\left[1 + (N-1)(1-r)\right]; phần không thu hồi của cả chiến dịch là N(1−r)mN(1-r)m, trong đó hệ hấp phụ giữ lại phần η\eta và phần (1−η)(1-\eta) bay ra ngoài. Nồng độ hơi trung bình bằng khối lượng hơi ấy chia tổng thể tích thông gió Q×N×tQ \times N \times t.
Quy trìnhNạp mỗi mẻ (kg)Số mẻThu hồi rrGiữ lại η\etaNhiệt độ vận hànhThời gian mỗi mẻThông gióChi phí năng lượng
A40408885,0%85{,}0\%83%83\%19∘C19^\circ C2,72{,}7 h33003300 m³/h100100
B2020111190,0%90{,}0\%88%88\%28∘C28^\circ C5,95{,}9 h17001700 m³/h450450
C5050131394,0%94{,}0\%88%88\%20∘C20^\circ C5,85{,}8 h14001400 m³/h450450
D5050181888,0%88{,}0\%87%87\%26∘C26^\circ C2,42{,}4 h15001500 m³/h550550
E5050151594,0%94{,}0\%94%94\%22∘C22^\circ C4,14{,}1 h30003000 m³/h450450

Dữ kiện chungGiá trị
Điểm chớp cháy của dung môi27∘C27^\circ C
Biên nhiệt an toàn bắt buộc5∘C5^\circ C
Trần nồng độ hơi trung bình4545 mg/m³
Sức chứa một module hấp phụ1919 kg
Số giá đỡ module có sẵn33
Giá dung môi mới4545 đơn vị mỗi kg
Giá một module hấp phụ104104 đơn vị

Ba cổng phải qua hết thì quy trình mới được xét: nhiệt độ vận hành không vượt điểm chớp cháy trừ biên an toàn; nồng độ hơi trung bình không vượt trần; số module hấp phụ — làm tròn lên theo sức chứa — không vượt số giá đỡ. Mọi ngưỡng ở đây là dữ kiện của bài toán, không thay cho đánh giá an toàn thật.
Hỏi: chọn quy trình nào, và tổng chi phí của nó bằng bao nhiêu?
A Quy trình CC — tổng chi phí 45284528 đơn vị
B Quy trình AA — tổng chi phí 41024102 đơn vị
C Quy trình BB — tổng chi phí 24582458 đơn vị
D Quy trình EE — tổng chi phí 49024902 đơn vị
Thông hiểu
Câu 68. Benzene được bảo quản trong phòng thí nghiệm bằng cách
A Để ngoài nắng cho khô ráo
B Đựng trong cốc hở đặt trên bàn
C Đựng trong bình kín, để nơi thoáng mát và xa nguồn lửa
D Đặt cạnh tủ đựng hoá chất dễ cháy khác cho gọn

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 69. Xét cumene (C9H12\text{C}_9\text{H}_{12}), anthracene (C14H10\text{C}_{14}\text{H}_{10}) và việc điều chế styrene từ 2020 mol benzene với hiệu suất 60%60\%.
a) Phân tử khối của cumene bằng 120120.
b) Phần trăm khối lượng carbon trong anthracene bằng 5,6%5{,}6\%.
c) Khối lượng styrene thu được bằng 12481248 g.
d) Khi cần dung môi thơm cho công việc thông thường, nên dùng benzene vì benzene rẻ hơn.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 70. Tính phân tử khối của benzene (C6H6\text{C}_6\text{H}_6).
Vận dụng
Câu 71. Tính phần trăm khối lượng của carbon trong xylene (C8H10\text{C}_8\text{H}_{10}).
Vận dụng cao
Câu 72. Một cơ sở dùng dung môi arene theo mẻ và muốn chạy vòng kín: sau mỗi mẻ, phần dung môi thu hồi được quay lại mẻ sau, phần còn lại đi vào hệ hấp phụ; vật liệu hấp phụ giữ lại một phần, phần còn lại bay ra theo dòng thông gió.
Quy ước của đề. Với quy trình nạp mm kg mỗi mẻ, chạy NN mẻ, thu hồi phần rr: dung môi mới phải mua là m[1+(N−1)(1−r)]m\left[1 + (N-1)(1-r)\right]; phần không thu hồi của cả chiến dịch là N(1−r)mN(1-r)m, trong đó hệ hấp phụ giữ lại phần η\eta và phần (1−η)(1-\eta) bay ra ngoài. Nồng độ hơi trung bình bằng khối lượng hơi ấy chia tổng thể tích thông gió Q×N×tQ \times N \times t.
Quy trìnhNạp mỗi mẻ (kg)Số mẻThu hồi rrGiữ lại η\etaNhiệt độ vận hànhThời gian mỗi mẻThông gióChi phí năng lượng
A30308890,0%90{,}0\%89%89\%29∘C29^\circ C4,74{,}7 h26002600 m³/h300300
B2525181880,0%80{,}0\%82%82\%34∘C34^\circ C5,25{,}2 h17001700 m³/h450450
C4040161690,0%90{,}0\%85%85\%18∘C18^\circ C5,35{,}3 h31003100 m³/h150150
D2525191992,0%92{,}0\%93%93\%17∘C17^\circ C5,85{,}8 h27002700 m³/h350350
E50509990,0%90{,}0\%89%89\%13∘C13^\circ C5,75{,}7 h19001900 m³/h500500

Dữ kiện chungGiá trị
Điểm chớp cháy của dung môi27∘C27^\circ C
Biên nhiệt an toàn bắt buộc5∘C5^\circ C
Trần nồng độ hơi trung bình4242 mg/m³
Sức chứa một module hấp phụ1111 kg
Số giá đỡ module có sẵn66
Giá dung môi mới5757 đơn vị mỗi kg
Giá một module hấp phụ8181 đơn vị

Ba cổng phải qua hết thì quy trình mới được xét: nhiệt độ vận hành không vượt điểm chớp cháy trừ biên an toàn; nồng độ hơi trung bình không vượt trần; số module hấp phụ — làm tròn lên theo sức chứa — không vượt số giá đỡ. Mọi ngưỡng ở đây là dữ kiện của bài toán, không thay cho đánh giá an toàn thật.
Hỏi: tổng chi phí của quy trình được chọn bằng bao nhiêu đơn vị?

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 73. Tính phân tử khối của styrene (C8H8\text{C}_8\text{H}_8).
Vận dụng cao
Câu 74. Một cơ sở dùng dung môi arene theo mẻ và muốn chạy vòng kín: sau mỗi mẻ, phần dung môi thu hồi được quay lại mẻ sau, phần còn lại đi vào hệ hấp phụ; vật liệu hấp phụ giữ lại một phần, phần còn lại bay ra theo dòng thông gió.
Quy ước của đề. Với quy trình nạp mm kg mỗi mẻ, chạy NN mẻ, thu hồi phần rr: dung môi mới phải mua là m[1+(N−1)(1−r)]m\left[1 + (N-1)(1-r)\right]; phần không thu hồi của cả chiến dịch là N(1−r)mN(1-r)m, trong đó hệ hấp phụ giữ lại phần η\eta và phần (1−η)(1-\eta) bay ra ngoài. Nồng độ hơi trung bình bằng khối lượng hơi ấy chia tổng thể tích thông gió Q×N×tQ \times N \times t.
Quy trìnhNạp mỗi mẻ (kg)Số mẻThu hồi rrGiữ lại η\etaNhiệt độ vận hànhThời gian mỗi mẻThông gióChi phí năng lượng
A4040151585,0%85{,}0\%81%81\%29∘C29^\circ C5,95{,}9 h19001900 m³/h600600
B2020101070,0%70{,}0\%92%92\%17∘C17^\circ C3,93{,}9 h17001700 m³/h150150
C5050141492,0%92{,}0\%94%94\%14∘C14^\circ C2,02{,}0 h22002200 m³/h450450
D5050101094,0%94{,}0\%88%88\%14∘C14^\circ C2,42{,}4 h15001500 m³/h450450
E40409995,0%95{,}0\%93%93\%34∘C34^\circ C4,54{,}5 h32003200 m³/h350350

Dữ kiện chungGiá trị
Điểm chớp cháy của dung môi27∘C27^\circ C
Biên nhiệt an toàn bắt buộc5∘C5^\circ C
Trần nồng độ hơi trung bình7373 mg/m³
Sức chứa một module hấp phụ2020 kg
Số giá đỡ module có sẵn33
Giá dung môi mới6767 đơn vị mỗi kg
Giá một module hấp phụ142142 đơn vị

Ba cổng phải qua hết thì quy trình mới được xét: nhiệt độ vận hành không vượt điểm chớp cháy trừ biên an toàn; nồng độ hơi trung bình không vượt trần; số module hấp phụ — làm tròn lên theo sức chứa — không vượt số giá đỡ. Mọi ngưỡng ở đây là dữ kiện của bài toán, không thay cho đánh giá an toàn thật.
Trình bày đủ bốn việc: với từng quy trình, tính dung môi mới phải mua và tách phần không thu hồi thành phần bị hấp phụ giữ lại và phần hơi thoát; tính nồng độ hơi trung bình trên tổng thể tích thông gió; tính số module hấp phụ; rồi lọc ba cổng an toàn, nêu rõ quy trình nào hỏng cổng nào, trước khi chọn quy trình rẻ nhất trong số còn lại.
Vận dụng
Câu 75. Từ 55 mol benzene điều chế styrene (M=104M = 104 g/mol) với hiệu suất 40%40\%. Tính khối lượng styrene thu được.

Đồng phân hình học của alkene 11 câu

Bài tập đồng phân hình học của alkene — Hóa học lớp 11: 11 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 76. Nguyên nhân tồn tại đồng phân hình học ở alkene là
A Liên kết σ\sigma quá dài nên phân tử gãy khúc
B Liên kết π\pi khoá không cho hai nguyên tử carbon quay quanh trục nối chúng
C Phân tử alkene rất phân cực
D Nguyên tử carbon có hoá trị thay đổi
Thông hiểu
Câu 77. Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
A CH2=CH2\text{CH}_2=\text{CH}_2 (ethene)
B CHCl=CHCl\text{CHCl}=\text{CHCl} (1,2-dichloroethene)
C CH2=CH−CH2−CH3\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_2-\text{CH}_3 (but-1-ene)
D CH2=CH−CH3\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_3 (propene)
Vận dụng cao
Câu 78. Một mẫu chỉ gồm hai đồng phân hình học của 3,4,43{,}4{,}4-trimethylpent-22-ene, CH3−CH=C(CH3)−C(CH3)3CH_3-CH=C(CH_3)-C(CH_3)_3. Mỗi carbon của nối đôi mang hai nhóm khác nhau nên cặp đồng phân hình học tồn tại, và hydrogen hoá cả hai đều cho cùng một alkane là 2,2,32{,}2{,}3-trimethylpentane.
Quy ước của đề: alkene ba nhóm thế thì cách gọi ciscis/transtrans chỉ có nghĩa khi đã chỉ rõ cặp nhóm tham chiếu. Đề lấy hai nhóm CH3CH_3 gắn trực tiếp vào hai carbon của nối đôi làm mốc: hai nhóm ấy cùng phía thì gọi là ciscis, khác phía thì gọi là transtrans.
Lưu ý mạch chính C1C_1–C5C_5 đi qua CH3CH_3 ở C1C_1 và nhóm C(CH3)3C(CH_3)_3 ở C4C_4, nên quan hệ của mạch chính không trùng với quan hệ của hai nhóm tham chiếu.
Thẻ cấu trúcHai nhóm CH3CH_3 THAM CHIẾUMạch chính C1C_1–C5C_5
(I)(I)khác phíacùng phía
(II)(II)cùng phíakhác phía

Nhãn của hai peak sắc kí đã mất. Số liệu hai kênh đo trên mẫu mẹ:
Kênh đoSố liệu
Aliquot H — phần mẫu mẹ đem đo lượng H2H_2 tiêu thụ25,0%25{,}0\%
Tín hiệu H2H_2 đã tiêu thụ0,790260{,}79026 mol-đương-lượng
Mẫu trắng của tín hiệu H2H_20,006930{,}00693 mol-đương-lượng
Hiệu suất thu hồi của phép đo H2H_293,7%93{,}7\%
Aliquot C — phần mẫu mẹ đem hydrogen hoá trong nhiệt lượng kế50,0%50{,}0\%
Nhiệt truyền cho nhiệt lượng kế202,14202{,}14 kJ
Mẫu trắng nhiệt10,6910{,}69 kJ
Nhiệt hydrogen hoá của đồng phân ciscis108,7108{,}7 kJ/mol
Nhiệt hydrogen hoá của đồng phân transtrans119,8119{,}8 kJ/mol

và sắc kí đồ của một lượng mẫu mẹ nữa — mẫu mẹ đồng nhất nên thành phần không đổi, nhưng không biết đã bơm vào máy bao nhiêu:
Sắc kí đồ của mẫu mẹ — lượng bơm KHÔNG biếtSố liệu
Diện tích peak PP (đã trừ baseline, đơn vị tuỳ ý)1644,011644{,}01
Diện tích peak QQ (đã trừ baseline, đơn vị tuỳ ý)1502,511502{,}51
Hệ số đáp ứng kk của ciscis1,1841{,}184
Hệ số đáp ứng kk của transtrans0,9880{,}988

Quy ước thêm: mỗi mol alkene cộng đúng 11 mol H2H_2, không đồng phân hoá và không phản ứng phụ; diện tích peak tỉ lệ với số mol theo A=C⋅k⋅nA = C \cdot k \cdot n với CC là hằng số chung của máy, không biết — nên sắc kí đồ chỉ cho biết tỉ lệ giữa hai cấu tử.
Hỏi: phương án nào đúng cả hai điều — thẻ nào là ciscis, và peak nào là ciscis?
A Thẻ (I)(I) là ciscis; peak QQ là ciscis
B Thẻ (II)(II) là ciscis; peak PP là ciscis
C Thẻ (I)(I) là ciscis; peak PP là ciscis
D Thẻ (II)(II) là ciscis; peak QQ là ciscis
Vận dụng
Câu 79. Ứng với công thức phân tử C5H10\text{C}_5\text{H}_{10}, tổng số đồng phân mạch hở kể cả đồng phân hình học là
A 11
B 77
C 66
D 55

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 80. Xét CH3−CH2−CH=CH−CH2−CH3\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CH}=\text{CH}-\text{CH}_2-\text{CH}_3 (hex-3-ene), CH2=CCl2\text{CH}_2=\text{CCl}_2 (1,1-dichloroethene) và công thức phân tử C4H8\text{C}_4\text{H}_8.
a) Dạng cis là dạng hai nhóm của mạch chính nằm khác phía so với liên kết đôi.
b) CH3−CH2−CH=CH−CH2−CH3\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CH}=\text{CH}-\text{CH}_2-\text{CH}_3 không có đồng phân hình học.
c) Ứng với C4H8\text{C}_4\text{H}_8 có 33 đồng phân cấu tạo mạch hở.
d) Kể cả đồng phân hình học, C4H8\text{C}_4\text{H}_8 có 33 đồng phân mạch hở.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 81. Cho các chất: CH2=CH2\text{CH}_2=\text{CH}_2, CH2=CH−CH3\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_3, CH3−CH=CH−CH2−CH3\text{CH}_3-\text{CH}=\text{CH}-\text{CH}_2-\text{CH}_3, CHCl=CHCl\text{CHCl}=\text{CHCl}. Có bao nhiêu chất có đồng phân hình học?
Vận dụng
Câu 82. Trong các đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C3H6\text{C}_3\text{H}_6, có bao nhiêu chất có đồng phân hình học?
Vận dụng cao
Câu 83. Một mẫu chỉ gồm hai đồng phân hình học của 3,4,43{,}4{,}4-trimethylpent-22-ene, CH3−CH=C(CH3)−C(CH3)3CH_3-CH=C(CH_3)-C(CH_3)_3. Mỗi carbon của nối đôi mang hai nhóm khác nhau nên cặp đồng phân hình học tồn tại, và hydrogen hoá cả hai đều cho cùng một alkane là 2,2,32{,}2{,}3-trimethylpentane.
Quy ước của đề: alkene ba nhóm thế thì cách gọi ciscis/transtrans chỉ có nghĩa khi đã chỉ rõ cặp nhóm tham chiếu. Đề lấy hai nhóm CH3CH_3 gắn trực tiếp vào hai carbon của nối đôi làm mốc: hai nhóm ấy cùng phía thì gọi là ciscis, khác phía thì gọi là transtrans.
Hai kênh đo trên mẫu mẹ:
Kênh đoSố liệu
Aliquot H — phần mẫu mẹ đem đo lượng H2H_2 tiêu thụ20,0%20{,}0\%
Tín hiệu H2H_2 đã tiêu thụ0,611520{,}61152 mol-đương-lượng
Mẫu trắng của tín hiệu H2H_20,006740{,}00674 mol-đương-lượng
Hiệu suất thu hồi của phép đo H2H_293,1%93{,}1\%
Aliquot C — phần mẫu mẹ đem hydrogen hoá trong nhiệt lượng kế40,0%40{,}0\%
Nhiệt truyền cho nhiệt lượng kế156,17156{,}17 kJ
Mẫu trắng nhiệt7,767{,}76 kJ
Nhiệt hydrogen hoá của đồng phân ciscis109,4109{,}4 kJ/mol
Nhiệt hydrogen hoá của đồng phân transtrans119,5119{,}5 kJ/mol

Quy ước thêm: mỗi mol alkene cộng đúng 11 mol H2H_2, không đồng phân hoá và không phản ứng phụ.
Hỏi: phần mol ciscis của mẫu mẹ bằng bao nhiêu phần trăm?

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 84. Cho các chất: CH2=CH−CH2−CH3\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_2-\text{CH}_3, CH3−CH=CH−CH3\text{CH}_3-\text{CH}=\text{CH}-\text{CH}_3, CH2=CH−Cl\text{CH}_2=\text{CH}-\text{Cl}, CH3−CH=CH−Cl\text{CH}_3-\text{CH}=\text{CH}-\text{Cl}. Có bao nhiêu chất có đồng phân hình học?
Vận dụng
Câu 85. Trong các đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10\text{C}_5\text{H}_{10}, có bao nhiêu chất có đồng phân hình học?
Vận dụng cao
Câu 86. Một mẫu chỉ gồm hai đồng phân hình học của 3,4,43{,}4{,}4-trimethylpent-22-ene, CH3−CH=C(CH3)−C(CH3)3CH_3-CH=C(CH_3)-C(CH_3)_3. Mỗi carbon của nối đôi mang hai nhóm khác nhau nên cặp đồng phân hình học tồn tại, và hydrogen hoá cả hai đều cho cùng một alkane là 2,2,32{,}2{,}3-trimethylpentane.
Quy ước của đề: alkene ba nhóm thế thì cách gọi ciscis/transtrans chỉ có nghĩa khi đã chỉ rõ cặp nhóm tham chiếu. Đề lấy hai nhóm CH3CH_3 gắn trực tiếp vào hai carbon của nối đôi làm mốc: hai nhóm ấy cùng phía thì gọi là ciscis, khác phía thì gọi là transtrans.
Lưu ý mạch chính C1C_1–C5C_5 đi qua CH3CH_3 ở C1C_1 và nhóm C(CH3)3C(CH_3)_3 ở C4C_4, nên quan hệ của mạch chính không trùng với quan hệ của hai nhóm tham chiếu.
Thẻ cấu trúcHai nhóm CH3CH_3 THAM CHIẾUMạch chính C1C_1–C5C_5
(I)(I)cùng phíakhác phía
(II)(II)khác phíacùng phía

Nhãn của hai peak sắc kí đã mất. Số liệu hai kênh đo trên mẫu mẹ:
Kênh đoSố liệu
Aliquot H — phần mẫu mẹ đem đo lượng H2H_2 tiêu thụ20,0%20{,}0\%
Tín hiệu H2H_2 đã tiêu thụ0,622220{,}62222 mol-đương-lượng
Mẫu trắng của tín hiệu H2H_20,011570{,}01157 mol-đương-lượng
Hiệu suất thu hồi của phép đo H2H_291,8%91{,}8\%
Aliquot C — phần mẫu mẹ đem hydrogen hoá trong nhiệt lượng kế50,0%50{,}0\%
Nhiệt truyền cho nhiệt lượng kế195,23195{,}23 kJ
Mẫu trắng nhiệt8,538{,}53 kJ
Nhiệt hydrogen hoá của đồng phân ciscis108,2108{,}2 kJ/mol
Nhiệt hydrogen hoá của đồng phân transtrans116,8116{,}8 kJ/mol

và sắc kí đồ của một lượng mẫu mẹ nữa — mẫu mẹ đồng nhất nên thành phần không đổi, nhưng không biết đã bơm vào máy bao nhiêu:
Sắc kí đồ của mẫu mẹ — lượng bơm KHÔNG biếtSố liệu
Diện tích peak PP (đã trừ baseline, đơn vị tuỳ ý)730,23730{,}23
Diện tích peak QQ (đã trừ baseline, đơn vị tuỳ ý)598,92598{,}92
Hệ số đáp ứng kk của ciscis0,8130{,}813
Hệ số đáp ứng kk của transtrans1,1061{,}106

Quy ước thêm: mỗi mol alkene cộng đúng 11 mol H2H_2, không đồng phân hoá và không phản ứng phụ; diện tích peak tỉ lệ với số mol theo A=C⋅k⋅nA = C \cdot k \cdot n với CC là hằng số chung của máy, không biết — nên sắc kí đồ chỉ cho biết tỉ lệ giữa hai cấu tử.
Trình bày đủ ba việc: chỉ ra thẻ nào là ciscis và nói rõ vì sao mạch chính không phải mốc; giải hệ H2H_2–nhiệt để tách hai đồng phân, nêu rõ kênh H2H_2 một mình không đủ; gán nhãn hai peak bằng hệ số đáp ứng và chỉ ra phép gán kia cho phần mol lệch bao nhiêu. Cuối cùng cho biết phần mol ciscis của mẫu mẹ, làm tròn đến phần trăm nguyên.

Quy tắc Markovnikov ở mức phù hợp 8 câu

Bài tập quy tắc markovnikov ở mức phù hợp — Hóa học lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 87. Alkene nào sau đây khi cộng HCl\text{HCl} chỉ cho một sản phẩm duy nhất?
A Alkene bất đối xứng quanh liên kết đôi
B Mọi alkene có từ bốn nguyên tử carbon trở lên
C Mọi alkene có nhánh
D Alkene đối xứng quanh liên kết đôi
Thông hiểu
Câu 88. Cho pent-1-ene (CH2=CH−CH2−CH2−CH3\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{CH}_3) tác dụng với HBr\text{HBr}. Sản phẩm chính là
A CH3−CHBr−CH3\text{CH}_3-\text{CHBr}-\text{CH}_3 (2-bromopropane)
B CH3−CHCl−CH3\text{CH}_3-\text{CHCl}-\text{CH}_3 (2-chloropropane)
C BrCH2−CH2−CH2−CH2−CH3\text{BrCH}_2-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{CH}_3 (1-bromopentane)
D CH3−CHBr−CH2−CH2−CH3\text{CH}_3-\text{CHBr}-\text{CH}_2-\text{CH}_2-\text{CH}_3 (2-bromopentane)
Vận dụng
Câu 89. Cho propylene (CH2=CH−CH3\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_3) tác dụng với H2O\text{H}_2\text{O}. Sản phẩm phụ là
A CH3−CH2−CH2Br\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CH}_2\text{Br} (1-bromopropane)
B CH3−CH2−CH2Cl\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CH}_2\text{Cl} (1-chloropropane)
C CH3−CH(OH)−CH3\text{CH}_3-\text{CH}(\text{OH})-\text{CH}_3 (propan-2-ol)
D CH3−CH2−CH2OH\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CH}_2\text{OH} (propan-1-ol)

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 90. Cho 1010 mol propylene (CH2=CH−CH3\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_3) tác dụng hết với H2O\text{H}_2\text{O}, hiệu suất tạo sản phẩm chính đạt 90%90\%; đồng thời xét pent-2-ene (CH3−CH=CH−CH2−CH3\text{CH}_3-\text{CH}=\text{CH}-\text{CH}_2-\text{CH}_3).
a) Sản phẩm chính của phản ứng là propan-2-ol.
b) Số mol propan-2-ol thu được bằng 1010 mol.
c) Cho pent-2-ene tác dụng với HCl\text{HCl} thu được 22 sản phẩm cộng.
d) Sản phẩm phụ trong phản ứng cộng vẫn tạo thành nhưng ít hơn sản phẩm chính.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 91. Cho but-1-ene (CH2=CH−CH2−CH3\text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}_2-\text{CH}_3) tác dụng với HCl\text{HCl}. Thu được bao nhiêu sản phẩm cộng?
Vận dụng
Câu 92. Sản phẩm chính của phản ứng giữa but-1-ene và H2O\text{H}_2\text{O} là butan-2-ol. Trong một phân tử sản phẩm ấy có bao nhiêu nguyên tử hydrogen?

Tự luận 2 câu

Nhận biết
Câu 93. Cho 2-methylpropene (CH2=C(CH3)−CH3\text{CH}_2=\text{C}(\text{CH}_3)-\text{CH}_3) tác dụng với HCl\text{HCl}. Thu được bao nhiêu sản phẩm cộng?
Vận dụng
Câu 94. Cho 55 mol pent-1-ene tác dụng hết với HBr\text{HBr}, hiệu suất tạo sản phẩm chính đạt 40%40\%. Tính số mol 2-bromopentane thu được.

Điều chế ethylene, acetylene và nhận biết liên kết bội 13 câu

Bài tập điều chế ethylene, acetylene và nhận biết liên kết bội — Hóa học lớp 11: 13 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 95. Sục khí acetylene (C2H2\text{C}_2\text{H}_2) vào dung dịch KMnO4\text{KMnO}_4. Hiện tượng quan sát được là
A Xuất hiện kết tủa vàng nhạt
B Không có hiện tượng
C Mất màu vàng nâu
D Mất màu tím
Vận dụng
Câu 96. Tách nước 44 mol ethanol bằng H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc ở 170 ∘C170\ ^\circ\text{C}, hiệu suất đạt 50%50\%. Số mol ethylene thu được là
A 4 mol4\,\text{mol}
B 3 mol3\,\text{mol}
C 2 mol2\,\text{mol}
D 50 mol50\,\text{mol}
Nhận biết
Câu 97. Phản ứng điều chế C3H6\text{C}_3\text{H}_6 trong công nghiệp có phương trình
A CaC2+2H2O→C2H2↑+Ca(OH)2\text{CaC}_2 + 2\text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{C}_2\text{H}_2 \uparrow + \text{Ca}(\text{OH})_2
B 2CH4→1500 ∘CC2H2+3H22\text{CH}_4 \xrightarrow{1500\ ^\circ\text{C}} \text{C}_2\text{H}_2 + 3\text{H}_2
C C3H8→t∘, xtC3H6+H2\text{C}_3\text{H}_8 \xrightarrow{t^\circ,\ xt} \text{C}_3\text{H}_6 + \text{H}_2
D C2H5OH→H2SO4 đặc, 170 ∘CC2H4↑+H2O\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} \xrightarrow{\text{H}_2\text{SO}_4\ \text{đặc},\ 170\ ^\circ\text{C}} \text{C}_2\text{H}_4 \uparrow + \text{H}_2\text{O}

Câu đúng / sai 2 câu

Vận dụng
Câu 98. Cho 1515 mol CaC2\text{CaC}_2 tác dụng hết với nước, khí sinh ra được dẫn vào dung dịch AgNO3\text{AgNO}_3 trong NH3\text{NH}_3 dư; đồng thời xét phản ứng C2H5OH→H2SO4 đặc, 170 ∘CC2H4↑+H2O\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} \xrightarrow{\text{H}_2\text{SO}_4\ \text{đặc},\ 170\ ^\circ\text{C}} \text{C}_2\text{H}_4 \uparrow + \text{H}_2\text{O}.
a) Ethylene được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách tách nước từ ethanol với H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc ở 170 ∘C170\ ^\circ\text{C}.
b) Khối lượng kết tủa thu được bằng 390390 g.
c) Sục ethylene vào nước bromine thì mất màu vàng nâu.
d) Muốn phân biệt CH3−CH=CH2\text{CH}_3-\text{CH}=\text{CH}_2 và CH≡C−CH3\text{CH} \equiv \text{C}-\text{CH}_3 thì dùng quỳ tím ẩm.
Vận dụng cao
Câu 99. Một thiết bị kín ghép hai nhánh điều chế vào cùng một bình đệm: nhánh thứ nhất tách nước ethanol cho C2H4C_2H_4, nhánh thứ hai cho calcium carbide tác dụng với nước cho C2H2C_2H_2. Dòng khí đi qua bẫy làm khô và bẫy khử tạp acid, rồi vào buồng thu gom đo thể tích.
Toàn bộ dòng khí ấy — không chia nhỏ, không lấy aliquot — tiếp tục đi qua bình nước bromine dư, ở đó máy ghi một số đọc tỉ lệ với lượng Br2Br_2 đã phản ứng.
Quy ước của đề. Sau khi làm sạch, dòng khí chỉ còn C2H4C_2H_4 và C2H2C_2H_2. Khí đo ở điều kiện có thể tích mol 24,7924{,}79 L/mol, và nHC=Vread−VdeadVmn_{HC} = \dfrac{V_{read} - V_{dead}}{V_m}. Ở kênh bromine, nπ=kB(Bsample−Bblank)n_\pi = k_B\left(B_{sample} - B_{blank}\right); trong điều kiện bromine dư của đề, một mol C2H4C_2H_4 tiêu thụ một mol Br2Br_2, còn một mol C2H2C_2H_2 tiêu thụ hai mol Br2Br_2; không có phản ứng phụ.
Mỗi nhánh theo tỉ lượng 1:11 : 1 — một mol ethanol cho nhiều nhất một mol C2H4C_2H_4, một mol CaC2CaC_2 cho nhiều nhất một mol C2H2C_2H_2 — và hai nhánh dùng hai tiền chất riêng.
Đại lượngGiá trị
Số đọc thể tích ở buồng thu gom3783,23783{,}2 mL
Thể tích chết của buồng15,115{,}1 mL
Số đọc kênh Br2Br_2786,34786{,}34 đơn vị
Nền của kênh Br2Br_2 (mẫu trắng)17,6217{,}62 đơn vị
Hệ số kênh Br2Br_2 (kBk_B)0,0002820{,}000282 mol Br2Br_2 trên một đơn vị
Ethanol dùng cho nhánh ethylene0,0980{,}098 mol
Calcium carbide dùng cho nhánh acetylene0,0790{,}079 mol

Tiêu chí mẻ đạt (phải đúng cả hai): phần mol C2H2C_2H_2 nằm trong [40,1%; 45,1%]\left[40{,}1\%;\ 45{,}1\%\right], và cả hai hiệu suất nhánh không dưới 83,4%83{,}4\%.
Xét các mệnh đề sau.
a) Tổng số mol hydrocarbon trong mẻ khí bằng 0,15200{,}1520 mol.
b) Số mol C2H2C_2H_2 trong mẻ bằng 0,06480{,}0648 mol.
c) Hiệu suất nhánh ethylene cao hơn hiệu suất nhánh acetylene.
d) Mẻ khí này đạt tiêu chí đã nêu.

Trả lời ngắn 4 câu

Vận dụng cao
Câu 100. Một thiết bị kín ghép hai nhánh điều chế vào cùng một bình đệm: nhánh thứ nhất tách nước ethanol cho C2H4C_2H_4, nhánh thứ hai cho calcium carbide tác dụng với nước cho C2H2C_2H_2. Dòng khí đi qua bẫy làm khô và bẫy khử tạp acid, rồi vào buồng thu gom đo thể tích.
Toàn bộ dòng khí ấy — không chia nhỏ, không lấy aliquot — tiếp tục đi qua bình nước bromine dư, ở đó máy ghi một số đọc tỉ lệ với lượng Br2Br_2 đã phản ứng.
Quy ước của đề. Sau khi làm sạch, dòng khí chỉ còn C2H4C_2H_4 và C2H2C_2H_2. Khí đo ở điều kiện có thể tích mol 24,7924{,}79 L/mol, và nHC=Vread−VdeadVmn_{HC} = \dfrac{V_{read} - V_{dead}}{V_m}. Ở kênh bromine, nπ=kB(Bsample−Bblank)n_\pi = k_B\left(B_{sample} - B_{blank}\right); trong điều kiện bromine dư của đề, một mol C2H4C_2H_4 tiêu thụ một mol Br2Br_2, còn một mol C2H2C_2H_2 tiêu thụ hai mol Br2Br_2; không có phản ứng phụ.
Mỗi nhánh theo tỉ lượng 1:11 : 1 — một mol ethanol cho nhiều nhất một mol C2H4C_2H_4, một mol CaC2CaC_2 cho nhiều nhất một mol C2H2C_2H_2 — và hai nhánh dùng hai tiền chất riêng.
Đại lượngGiá trị
Số đọc thể tích ở buồng thu gom1764,91764{,}9 mL
Thể tích chết của buồng16,516{,}5 mL
Số đọc kênh Br2Br_2397,29397{,}29 đơn vị
Nền của kênh Br2Br_2 (mẫu trắng)4,484{,}48 đơn vị
Hệ số kênh Br2Br_2 (kBk_B)0,0002880{,}000288 mol Br2Br_2 trên một đơn vị
Ethanol dùng cho nhánh ethylene0,0490{,}049 mol
Calcium carbide dùng cho nhánh acetylene0,0600{,}060 mol

Tiêu chí mẻ đạt (phải đúng cả hai): phần mol C2H2C_2H_2 nằm trong [57,9%; 62,9%]\left[57{,}9\%;\ 62{,}9\%\right], và cả hai hiệu suất nhánh không dưới 54,9%54{,}9\%.
Hỏi: phần mol C2H2C_2H_2 trong mẻ khí bằng bao nhiêu phần trăm?
Vận dụng
Câu 101. Tách nước 66 mol ethanol bằng H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 đặc ở 170 ∘C170\ ^\circ\text{C}, hiệu suất đạt 50%50\%. Tính số mol ethylene thu được.
Nhận biết
Câu 102. Cho 1515 mol CaC2\text{CaC}_2 tác dụng hết với nước. Tính số mol khí acetylene thu được.
Thông hiểu
Câu 103. Dẫn 83 mmol ethene vào dung dịch bromine trong điều kiện chỉ xảy ra phản ứng cộng: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br−CH2Br. Ethene phản ứng hết. Lượng Br2 tối thiểu cần dùng là bao nhiêu mmol?

Tự luận 4 câu

Vận dụng
Câu 104. Cho 77 mol khí acetylene tác dụng hết với dung dịch AgNO3\text{AgNO}_3 trong NH3\text{NH}_3 dư. Tính khối lượng kết tủa thu được.
Vận dụng cao
Câu 105. Một thiết bị kín ghép hai nhánh điều chế vào cùng một bình đệm: nhánh thứ nhất tách nước ethanol cho C2H4C_2H_4, nhánh thứ hai cho calcium carbide tác dụng với nước cho C2H2C_2H_2. Dòng khí đi qua bẫy làm khô và bẫy khử tạp acid, rồi vào buồng thu gom đo thể tích.
Toàn bộ dòng khí ấy — không chia nhỏ, không lấy aliquot — tiếp tục đi qua bình nước bromine dư, ở đó máy ghi một số đọc tỉ lệ với lượng Br2Br_2 đã phản ứng.
Quy ước của đề. Sau khi làm sạch, dòng khí chỉ còn C2H4C_2H_4 và C2H2C_2H_2. Khí đo ở điều kiện có thể tích mol 24,7924{,}79 L/mol, và nHC=Vread−VdeadVmn_{HC} = \dfrac{V_{read} - V_{dead}}{V_m}. Ở kênh bromine, nπ=kB(Bsample−Bblank)n_\pi = k_B\left(B_{sample} - B_{blank}\right); trong điều kiện bromine dư của đề, một mol C2H4C_2H_4 tiêu thụ một mol Br2Br_2, còn một mol C2H2C_2H_2 tiêu thụ hai mol Br2Br_2; không có phản ứng phụ.
Mỗi nhánh theo tỉ lượng 1:11 : 1 — một mol ethanol cho nhiều nhất một mol C2H4C_2H_4, một mol CaC2CaC_2 cho nhiều nhất một mol C2H2C_2H_2 — và hai nhánh dùng hai tiền chất riêng.
Đại lượngGiá trị
Số đọc thể tích ở buồng thu gom2652,62652{,}6 mL
Thể tích chết của buồng10,210{,}2 mL
Số đọc kênh Br2Br_2452,94452{,}94 đơn vị
Nền của kênh Br2Br_2 (mẫu trắng)2,392{,}39 đơn vị
Hệ số kênh Br2Br_2 (kBk_B)0,0003300{,}000330 mol Br2Br_2 trên một đơn vị
Ethanol dùng cho nhánh ethylene0,0750{,}075 mol
Calcium carbide dùng cho nhánh acetylene0,0610{,}061 mol

Tiêu chí mẻ đạt (phải đúng cả hai): phần mol C2H2C_2H_2 nằm trong [36,9%; 41,9%]\left[36{,}9\%;\ 41{,}9\%\right], và cả hai hiệu suất nhánh không dưới 70,5%70{,}5\%.
Dựa vào hai số đọc trên, trả lời các câu hỏi sau; mỗi câu nêu rõ đã hiệu chỉnh gì và vì sao.
Nhận biết
Câu 106. Cho 1212 mol CaC2\text{CaC}_2 tác dụng hết với nước. Tính số mol khí acetylene thu được.
Thông hiểu
Câu 107. Dẫn 94 mmol ethene vào dung dịch bromine trong điều kiện chỉ xảy ra phản ứng cộng: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br−CH2Br. Ethene phản ứng hết. Lượng Br2 tối thiểu cần dùng là bao nhiêu mmol? Trình bày lập luận và các bước tính.

Ôn tập chương Hydrocarbon — Hóa học lớp 11

Chương Hydrocarbon trong chương trình Hóa học lớp 11 thuộc mạch hóa học hữu cơ có 107 câu hỏi chia thành 12 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập hydrocarbon đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.

Các dạng bài trong chương: phản ứng cộng, trùng hợp và oxi hóa của hydrocarbon không no (8 câu), khái niệm, công thức chung, đồng phân và danh pháp alkane (8 câu), tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của alkane (8 câu), phản ứng thế, cracking, reforming và phản ứng cháy của alkane (8 câu), điều chế, ứng dụng và tác động môi trường của alkane (8 câu), khái niệm, cấu tạo, đồng phân và danh pháp alkene, alkyne (8 câu) và 6 dạng khác. Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.

Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 36 câu nhận biết, 16 câu thông hiểu, 46 câu vận dụng và 9 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.

Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 38 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 13 câu đúng – sai, 28 câu trả lời ngắn và 28 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.

Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Hóa học lớp 11 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.