Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Hóa học Lớp 11 Chuyên đề học tập

Phân bón — ôn luyện Hóa học lớp 11

49 câu hỏi chia theo 5 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.

Tải đề bài cả chươngPDF · MIỄN PHÍ

Sử dụng phân bón hiệu quả, an toàn và bảo vệ môi trường 11 câu

Bài tập sử dụng phân bón hiệu quả, an toàn và bảo vệ môi trường — Hóa học lớp 11: 11 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 1. Trong nguyên tắc bốn đúng khi bón phân, yêu cầu bón vào giai đoạn cây cần và lúc thời tiết thuận lợi thuộc về nguyên tắc
A đúng lúc
B đúng cách
C đúng liều
D đúng loại
Vận dụng
Câu 2. Khuyến cáo bón 150150 kg nitrogen cho mỗi hecta. Với thửa ruộng rộng 11 ha và loại phân NPK 30-10-10 (chứa 30%30\% nitrogen), khối lượng phân cần bón là
A 500 kg500\,\text{kg}
B 45 kg45\,\text{kg}
C 150 kg150\,\text{kg}
D 501 kg501\,\text{kg}
Vận dụng cao
Câu 3. Một ruộng rộng 1,01{,}0 ha cần tối thiểu 110110 kg NN, 7070 kg P2O5P_2O_5 và 8080 kg K2OK_2O trên mỗi ha. Chợ chỉ có ba loại phân, đóng bao 5050 kg và chỉ bán nguyên bao:
Loại phân (bao 5050 kg)%N\%N%P2O5\%P_2O_5%K2O\%K_2OChỉ số muốiGiá mỗi bao (nghìn đồng)
đạm sulfate212100006969350350
DAP1818464600343410701070
kali clorua00006060116116810810

Quy ước của đề: *chỉ số muối* của một phối trộn tính bằng tổng của (khối lượng mỗi loại phân) ×\times (chỉ số muối của loại ấy) ÷ 100\div\ 100; ruộng chịu được một trần chỉ số muối, và xe chỉ chở được một trần khối lượng. Bón thừa dinh dưỡng thì được phép, chỉ tốn tiền. Mọi ngưỡng dưới đây là dữ kiện của bài toán, không phải khuyến cáo nông nghiệp.
Yêu cầu của cả ruộngMức
Đạm NN, tối thiểu110,0110{,}0 kg
P2O5P_2O_5, tối thiểu70,070{,}0 kg
K2OK_2O, tối thiểu80,080{,}0 kg
Tổng chỉ số muối, tối đa511511 đơn vị
Tổng khối lượng phân chở được, tối đa950950 kg
Kế hoạch nông hộ đang định làm66 bao đạm sulfate, 66 bao DAP, 33 bao kali clorua

Hỏi: phối trộn nào là phương án chi phí nhỏ nhất thoả mọi yêu cầu?
A 77 bao đạm sulfate, 55 bao DAP, 33 bao kali clorua — hết 1023010230 nghìn đồng
B 88 bao đạm sulfate, 44 bao DAP, 33 bao kali clorua — hết 95109510 nghìn đồng
C 66 bao đạm sulfate, 66 bao DAP, 33 bao kali clorua — hết 1095010950 nghìn đồng
D 77 bao đạm sulfate, 44 bao DAP, 33 bao kali clorua — hết 91609160 nghìn đồng
Thông hiểu
Câu 4. Việc bón gấp đôi liều khuyến cáo cho cây mau lớn là vi phạm nguyên tắc
A đúng lúc
B đúng loại
C đúng liều
D đúng cách

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 5. Thửa ruộng rộng 11 ha được bón theo khuyến cáo 6060 kg nitrogen mỗi hecta, dùng phân NPK 30-10-10 chứa 30%30\% nitrogen.
a) Khi bón phân nên bón ngay trước một trận mưa lớn cho phân tan nhanh.
b) Bón phân nhiều gấp đôi khuyến cáo thì cây hấp thụ hết nên năng suất tăng gấp đôi.
c) Lượng nitrogen cần cho cả thửa ruộng bằng 6060 kg.
d) Rau ăn lá bón thừa đạm có nguy cơ tồn dư nitrate vượt ngưỡng cho phép.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 6. Nguyên tắc bón phân hiệu quả gồm bao nhiêu chữ “đúng”?
Vận dụng
Câu 7. Thửa ruộng rộng 11 ha, khuyến cáo bón 120120 kg nitrogen mỗi hecta. Dùng phân NPK 25-25-5 chứa 25%25\% nitrogen thì cần bón bao nhiêu kilôgam phân?
Vận dụng cao
Câu 8. Một ruộng rộng 2,02{,}0 ha cần tối thiểu 100100 kg NN, 7070 kg P2O5P_2O_5 và 100100 kg K2OK_2O trên mỗi ha. Chợ chỉ có ba loại phân, đóng bao 5050 kg và chỉ bán nguyên bao:
Loại phân (bao 5050 kg)%N\%N%P2O5\%P_2O_5%K2O\%K_2OChỉ số muốiGiá mỗi bao (nghìn đồng)
đạm sulfate212100006969430430
DAP1818464600343412101210
kali clorua00006060116116700700

Quy ước của đề: *chỉ số muối* của một phối trộn tính bằng tổng của (khối lượng mỗi loại phân) ×\times (chỉ số muối của loại ấy) ÷ 100\div\ 100; ruộng chịu được một trần chỉ số muối, và xe chỉ chở được một trần khối lượng. Bón thừa dinh dưỡng thì được phép, chỉ tốn tiền. Mọi ngưỡng dưới đây là dữ kiện của bài toán, không phải khuyến cáo nông nghiệp.
Yêu cầu của cả ruộngMức
Đạm NN, tối thiểu200,0200{,}0 kg
P2O5P_2O_5, tối thiểu140,0140{,}0 kg
K2OK_2O, tối thiểu200,0200{,}0 kg
Tổng chỉ số muối, tối đa998998 đơn vị
Tổng khối lượng phân chở được, tối đa15501550 kg
Kế hoạch nông hộ đang định làm1212 bao đạm sulfate, 99 bao DAP, 77 bao kali clorua

Hỏi: phối trộn chi phí nhỏ nhất thoả mọi yêu cầu tiết kiệm được bao nhiêu nghìn đồng so với kế hoạch nông hộ?

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 9. Nguyên tắc bón phân hiệu quả gồm bao nhiêu chữ “đúng”?
Vận dụng
Câu 10. Khuyến cáo bón 9090 kg nitrogen cho mỗi hecta. Thửa ruộng rộng 0,50{,}5 ha cần bao nhiêu kilôgam nitrogen?
Vận dụng cao
Câu 11. Một ruộng rộng 1,51{,}5 ha cần tối thiểu 110110 kg NN, 4040 kg P2O5P_2O_5 và 110110 kg K2OK_2O trên mỗi ha. Chợ chỉ có ba loại phân, đóng bao 5050 kg và chỉ bán nguyên bao:
Loại phân (bao 5050 kg)%N\%N%P2O5\%P_2O_5%K2O\%K_2OChỉ số muốiGiá mỗi bao (nghìn đồng)
đạm sulfate212100006969500500
DAP1818464600343411701170
kali clorua00006060116116640640

Quy ước của đề: *chỉ số muối* của một phối trộn tính bằng tổng của (khối lượng mỗi loại phân) ×\times (chỉ số muối của loại ấy) ÷ 100\div\ 100; ruộng chịu được một trần chỉ số muối, và xe chỉ chở được một trần khối lượng. Bón thừa dinh dưỡng thì được phép, chỉ tốn tiền. Mọi ngưỡng dưới đây là dữ kiện của bài toán, không phải khuyến cáo nông nghiệp.
Yêu cầu của cả ruộngMức
Đạm NN, tối thiểu165,0165{,}0 kg
P2O5P_2O_5, tối thiểu60,060{,}0 kg
K2OK_2O, tối thiểu165,0165{,}0 kg
Tổng chỉ số muối, tối đa872872 đơn vị
Tổng khối lượng phân chở được, tối đa13001300 kg
Kế hoạch nông hộ đang định làm1212 bao đạm sulfate, 55 bao DAP, 66 bao kali clorua

Trình bày đủ bốn việc: quy nhu cầu ba dinh dưỡng về cả ruộng; chỉ ra số bao kali bị ghim và hai ràng buộc cùng chặn dưới số bao DAP; so chi phí và chỉ số muối trên mỗi kg NN của hai nguồn đạm để thấy chỗ mặc cả; rồi vét các phối trộn nguyên bao, nêu rõ phối trộn rẻ hơn hỏng ràng buộc nào, và cuối cùng cho biết phối trộn rẻ nhất cùng số tiền tiết kiệm so với kế hoạch nông hộ.

Thành phần, tính chất và sử dụng phân bón vô cơ 10 câu

Bài tập thành phần, tính chất và sử dụng phân bón vô cơ — Hóa học lớp 11: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 12. Độ dinh dưỡng của phân lân được tính bằng
A Phần trăm khối lượng P\text{P} có trong phân
B Phần trăm khối lượng K2O\text{K}_2\text{O} tương ứng
C Phần trăm khối lượng P2O5\text{P}_2\text{O}_5 tương ứng
D Phần trăm khối lượng N\text{N} có trong phân
Thông hiểu
Câu 13. Chất potassium sulfate (K2SO4\text{K}_2\text{SO}_4) được xếp vào loại
A phân phức hợp
B phân kali
C phân lân
D phân đạm
Vận dụng
Câu 14. Một bao potassium nitrate (KNO3\text{KNO}_3) nặng 5050 kg. Khối lượng K2O\text{K}_2\text{O} tương ứng trong bao phân ấy là
A 50 kg50\,\text{kg}
B 46,5 kg46{,}5\,\text{kg}
C 24,2 kg24{,}2\,\text{kg}
D 23,2 kg23{,}2\,\text{kg}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 15. Xét phosphorite (Ca3(PO4)2\text{Ca}_3(\text{PO}_4)_2), potassium sulfate (K2SO4\text{K}_2\text{SO}_4) và một bao phosphorite nặng 100100 kg.
a) Phân phức hợp được tạo ra bằng cách trộn cơ học các phân đơn.
b) Độ dinh dưỡng của phân lân tính theo P2O5\text{P}_2\text{O}_5.
c) Độ dinh dưỡng của phosphorite tính theo phần trăm khối lượng N\text{N}.
d) Khối lượng P2O5\text{P}_2\text{O}_5 trong bao phân bằng 100100 kg.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 16. Mỗi mol ammonium nitrate (NH4NO3\text{NH}_4\text{NO}_3) quy đổi được bao nhiêu gam N\text{N}?
Vận dụng
Câu 17. Tính độ dinh dưỡng của potassium chloride (KCl\text{KCl}, M=74,5M = 74{,}5).
Vận dụng cao
Câu 18. Ba lô phân bón mang cùng một nhãn NN–P2O5P_2O_5–K2OK_2O là 1414–1212–66 (phần trăm khối lượng sản phẩm thương mại).
Phòng kiểm nghiệm sấy mẫu tới khối lượng không đổi rồi phân tích, và báo kết quả trên mẫu khô, kèm khoảng không đảm bảo:
Lômm mẫu ướt (g)mm sau sấy (g)%N\%N (mẫu khô)%P\%P (mẫu khô)%K\%K (mẫu khô)
112,67012{,}67012,52322{,}523214,18±0,314{,}18 \pm 0{,}36,145±0,46{,}145 \pm 0{,}46,586±0,26{,}586 \pm 0{,}2
225,96665{,}96665,69215{,}692116,247±0,516{,}247 \pm 0{,}55,95±0,35{,}95 \pm 0{,}35,741±0,55{,}741 \pm 0{,}5
332,92722{,}92722,81892{,}818916,096±0,316{,}096 \pm 0{,}35,35±0,25{,}35 \pm 0{,}24,481±0,64{,}481 \pm 0{,}6

Cho MP=31M_P = 31, MP2O5=142M_{P_2O_5} = 142, MK=39M_K = 39, MK2O=94M_{K_2O} = 94 g/mol. Quy đổi theo khối lượng: %P2O5=MP2O52MP⋅%P\%P_2O_5 = \dfrac{M_{P_2O_5}}{2M_P}\cdot \%P và %K2O=MK2O2MK⋅%K\%K_2O = \dfrac{M_{K_2O}}{2M_K}\cdot \%K.
Quy tắc đạt chất lượng. Một lô đạt khi cả ba chỉ tiêu có cận dưới của khoảng không đảm bảo, tính trên sản phẩm thương mại, không thấp hơn nhãn trừ dung sai: NN dung sai 0,80{,}8, P2O5P_2O_5 0,50{,}5, K2OK_2O 0,50{,}5 điểm phần trăm.
Quy tắc chọn trong các lô đạt: tổng ba cận dưới lớn nhất; nếu bằng nhau thì lấy lô có độ ẩm thấp hơn.
Hỏi: với lô được chọn, tổng ba chỉ tiêu N+P2O5+K2ON + P_2O_5 + K_2O theo giá trị trung tâm trên sản phẩm thương mại bằng bao nhiêu phần trăm? Làm tròn đến hàng phần mười.

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 19. Mỗi mol ammonium dihydrogenphosphate (NH4H2PO4\text{NH}_4\text{H}_2\text{PO}_4) quy đổi được bao nhiêu gam P2O5\text{P}_2\text{O}_5?
Vận dụng cao
Câu 20. Ba lô phân bón mang cùng một nhãn NN–P2O5P_2O_5–K2OK_2O là 1414–1515–88 (phần trăm khối lượng sản phẩm thương mại).
Phòng kiểm nghiệm sấy mẫu tới khối lượng không đổi rồi phân tích, và báo kết quả trên mẫu khô, kèm khoảng không đảm bảo:
Lômm mẫu ướt (g)mm sau sấy (g)%N\%N (mẫu khô)%P\%P (mẫu khô)%K\%K (mẫu khô)
114,02264{,}02263,69273{,}692716,667±0,216{,}667 \pm 0{,}26,992±0,26{,}992 \pm 0{,}26,508±0,26{,}508 \pm 0{,}2
223,50523{,}50523,12663{,}126615,807±0,415{,}807 \pm 0{,}48,028±0,58{,}028 \pm 0{,}58,744±0,58{,}744 \pm 0{,}5
335,77425{,}77425,43935{,}439314,968±0,614{,}968 \pm 0{,}66,767±0,56{,}767 \pm 0{,}56,607±0,66{,}607 \pm 0{,}6

Cho MP=31M_P = 31, MP2O5=142M_{P_2O_5} = 142, MK=39M_K = 39, MK2O=94M_{K_2O} = 94 g/mol. Quy đổi theo khối lượng: %P2O5=MP2O52MP⋅%P\%P_2O_5 = \dfrac{M_{P_2O_5}}{2M_P}\cdot \%P và %K2O=MK2O2MK⋅%K\%K_2O = \dfrac{M_{K_2O}}{2M_K}\cdot \%K.
Quy tắc đạt chất lượng. Một lô đạt khi cả ba chỉ tiêu có cận dưới của khoảng không đảm bảo, tính trên sản phẩm thương mại, không thấp hơn nhãn trừ dung sai: NN dung sai 0,30{,}3, P2O5P_2O_5 0,50{,}5, K2OK_2O 0,80{,}8 điểm phần trăm.
Quy tắc chọn trong các lô đạt: tổng ba cận dưới lớn nhất; nếu bằng nhau thì lấy lô có độ ẩm thấp hơn.
Hỏi: với lô được chọn, tổng ba chỉ tiêu N+P2O5+K2ON + P_2O_5 + K_2O theo giá trị trung tâm trên sản phẩm thương mại bằng bao nhiêu phần trăm? Làm tròn đến hàng phần mười.
Trình bày đủ các bước: chỉ rõ hai cơ sở khối lượng khác nhau và vì sao không được cộng thẳng kết quả trên mẫu khô; tính phần chất khô của từng lô; đổi %P\%P, %K\%K sang oxide bằng đúng hệ số mol; với cả ba lô, lập cận dưới của từng chỉ tiêu rồi kiểm ba cổng riêng rẽ; nói rõ có bao nhiêu lô trông như đạt nếu chỉ nhìn giá trị trung tâm; cuối cùng tính tổng ba chỉ tiêu trung tâm của lô được chọn và kiểm rằng tổng dưỡng chất không vượt khối lượng khô.
Vận dụng
Câu 21. Tính độ dinh dưỡng của ammonium dihydrogenphosphate (NH4H2PO4\text{NH}_4\text{H}_2\text{PO}_4, M=115M = 115).

Phân đạm, phân lân, phân kali và phân hỗn hợp 10 câu

Bài tập phân đạm, phân lân, phân kali và phân hỗn hợp — Hóa học lớp 11: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Thông hiểu
Câu 22. Trong công nghiệp, sodium nitrate (NaNO3\text{NaNO}_3) được điều chế bằng cách
A Cho NH3\text{NH}_3 tác dụng với HCl\text{HCl}
B Cho NH3\text{NH}_3 tác dụng với H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4
C Cho HNO3\text{HNO}_3 tác dụng với Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3
D Cho CO2\text{CO}_2 tác dụng với NH3\text{NH}_3 ở nhiệt độ và áp suất cao
Vận dụng
Câu 23. Khi bón cho ruộng đất đã bị chua nhiều năm, nên bón
A Phân đạm
B Phân kali
C Đạm nitrate hoặc bón vôi trước
D Phân lân
Nhận biết
Câu 24. Chất urea ((NH2)2CO(\text{NH}_2)_2\text{CO}) thuộc nhóm
A phân kali
B phân lân
C phân đạm
D phân hữu cơ
Vận dụng
Câu 25. Bao phân 42,042{,}0 kg ghi NPK 5–8–11, lần lượt là phần trăm N nguyên tố, P₂O₅ tương đương, K₂O tương đương theo khối lượng. M(P2O5)=142M(P_2O_5)=142 g/mol, khối lượng 2P trong một mol P₂O₅ là 62 g. Không giả định bao chứa oxide nguyên chất. Khối lượng P nguyên tố quy từ nhãn xấp xỉ bao nhiêu kg?
A 1,467 kg1{,}467\,\text{kg}
B 7,695 kg7{,}695\,\text{kg}
C 0,734 kg0{,}734\,\text{kg}
D 3,36 kg3{,}36\,\text{kg}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 26. Cho 88 mol NH3\text{NH}_3 điều chế urea với hiệu suất 50%50\%; đồng thời xét sodium nitrate (NaNO3\text{NaNO}_3) và tình huống bón cho ruộng đất đã bị chua nhiều năm.
a) Hai mol NH3\text{NH}_3 điều chế được hai mol urea.
b) Superphosphate kép có độ dinh dưỡng cao hơn superphosphate đơn vì superphosphate kép chứa thêm nitrogen.
c) Khối lượng urea thu được bằng 480480 g.
d) Không nên bón đạm ammonium cho đất chua vì ion NH4+\text{NH}_4^+ thuỷ phân sinh H+\text{H}^+ làm đất chua thêm.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 27. Theo phương trình điều chế urea, một mol urea cần bao nhiêu mol NH3\text{NH}_3?
Vận dụng
Câu 28. Cho 2424 mol NH3\text{NH}_3 tác dụng với CO2\text{CO}_2 điều chế urea, hiệu suất đạt 75%75\%. Tính số mol urea thu được.

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 29. Theo phương trình điều chế urea, một mol urea cần bao nhiêu mol NH3\text{NH}_3?
Vận dụng
Câu 30. Bao phân 24,024{,}0 kg ghi NPK 7–6–20, lần lượt là phần trăm N nguyên tố, P₂O₅ tương đương, K₂O tương đương theo khối lượng. M(P2O5)=142M(P_2O_5)=142 g/mol, khối lượng 2P trong một mol P₂O₅ là 62 g. Không giả định bao chứa oxide nguyên chất. Tính khối lượng N, P₂O₅ tương đương, P nguyên tố; giải thích vì sao số giữa nhãn không thể coi là phần trăm P nguyên tố.
Vận dụng
Câu 31. Cho 2020 mol NH3\text{NH}_3 tác dụng với CO2\text{CO}_2 điều chế urea, hiệu suất đạt 90%90\%. Tính khối lượng urea (M=60M = 60 g/mol) thu được.

Phân bón hữu cơ và phân bón vi sinh 11 câu

Bài tập phân bón hữu cơ và phân bón vi sinh — Hóa học lớp 11: 11 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 32. Loại phân bón được làm từ chất hữu cơ đã ủ hoai trộn thêm vi sinh vật có ích có tên là
A phân xanh
B phân chuồng
C phân rác
D phân hữu cơ vi sinh
Thông hiểu
Câu 33. Tác dụng nổi bật của phân rác là
A Làm giàu mùn và chống xói mòn đất
B Vừa cung cấp mùn vừa bổ sung vi sinh vật cho đất
C Cung cấp đồng thời đạm, lân, kali và mùn cho đất
D Tận dụng phế thải nông nghiệp và cải tạo kết cấu đất
Vận dụng
Câu 34. Một loại phân hữu cơ chứa 1%1\% nitrogen về khối lượng. Bón 900900 kg phân này thì lượng nitrogen đưa vào đất là
A 8 kg8\,\text{kg}
B 9 kg9\,\text{kg}
C 10 kg10\,\text{kg}
D 900 kg900\,\text{kg}
Vận dụng cao
Câu 35. Một báo cáo khẳng định: thêm chế phẩm vi sinh vào cùng một liều compost thì cây hấp thu nitrogen nhiều hơn mà nitrate rửa trôi không tăng. Thí nghiệm bố trí theo khối: mỗi block có hai ô cạnh nhau, ô CC chỉ bón compost, ô CMCM bón cùng liều compost ấy cộng chế phẩm; vị trí hai ô trong block là ngẫu nhiên.
Compost được cân ở trạng thái ướt, còn %N\%N trên nhãn tính trên chất khô. Chế phẩm không mang thêm nitrogen đáng kể.
BlockCompost tươi (kg/ha)Phần chất khô dd%N\%N (chất khô)N nền BB (kg N/ha)Viability lô chế phẩm
I127001270035%35\%2,3%2{,}3\%86,686{,}684%84\%
II8000800051%51\%1,9%1{,}9\%65,965{,}980%80\%
III101001010052%52\%1,5%1{,}5\%46,846{,}883%83\%
IV102001020035%35\%2,1%2{,}1\%78,078{,}082%82\%
V122001220052%52\%2,0%2{,}0\%80,580{,}586%86\%

Mỗi ô đo ba dòng nitrogen trên cùng một ranh giới hệ: UU — nitrogen cây hấp thu, SS — tổng nitrogen còn trong đất, LL — nitrogen nitrate rửa trôi. Pilot kín, không có đường ra nào khác vượt giới hạn phát hiện.
ÔBlockXử líUU (kg N/ha)SS (kg N/ha)LL (kg N/ha)
O1O_{1}ICM90,690{,}691,291{,}29,39{,}3
O2O_{2}IIIC54,854{,}864,864{,}85,75{,}7
O3O_{3}VC100,6100{,}681,581{,}520,320{,}3
O4O_{4}IIICM57,457{,}462,362{,}37,87{,}8
O5O_{5}VCM106,2106{,}284,484{,}421,321{,}3
O6O_{6}IC85,285{,}292,392{,}37,77{,}7
O7O_{7}IVC56,956{,}983,483{,}414,714{,}7
O8O_{8}IVCM70,370{,}380,380{,}311,211{,}2
O9O_{9}IICM67,667{,}666,266{,}212,612{,}6
O10O_{10}IIC60,560{,}569,469{,}412,912{,}9

Quy tắc kiểm toán của đề. Với mỗi ô, hệ số đóng cân bằng R=U+S+LNinR = \dfrac{U + S + L}{N_{in}} phải nằm trong [0,96; 1,04]\left[0{,}96;\ 1{,}04\right], trong đó NinN_{in} là tổng nitrogen vào ô ấy. Có đúng một hàng bị chép sai; hàng ấy bị loại, và cả block của nó bị loại khỏi phép so sánh vì không còn đủ cặp.
Quy tắc chấp nhận khẳng định của báo cáo (phải đúng cả bốn): còn ít nhất 33 cặp; ΔU‾≥3,9\overline{\Delta U} \ge 3{,}9 kg N/ha; ΔL‾≤2,3\overline{\Delta L} \le 2{,}3 kg N/ha; và mọi lô chế phẩm còn dùng trong phân tích có viability ≥77%\ge 77\%. Ở đây ΔU‾\overline{\Delta U} là trung bình của UCM−UCU_{CM} - U_C trên các block còn đủ cặp, ΔL‾\overline{\Delta L} tương tự với LL.
Hỏi: hàng nào là hàng bị chép sai?
A O6O_{6} — block II, xử lí CC
B O8O_{8} — block IVIV, xử lí CMCM
C O7O_{7} — block IVIV, xử lí CC
D O1O_{1} — block II, xử lí CMCM

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 36. Bón 900900 kg phân hữu cơ chứa 1,2%1{,}2\% nitrogen; đồng thời xét phân xanh và loại phân đi từ vi khuẩn cộng sinh ở nốt sần rễ cây họ đậu.
a) Loại phân đi từ vi khuẩn cộng sinh ở nốt sần rễ cây họ đậu là phân vi sinh cố định đạm.
b) Khối lượng nitrogen đưa vào đất bằng 10,810{,}8 kg.
c) So với phân vô cơ, phân hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn nên bón ít hơn.
d) Có thể trộn phân vi sinh chung với thuốc diệt khuẩn là việc không nên làm.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 37. Một loại phân hữu cơ chứa 0,6%0{,}6\% nitrogen. Trong 100100 kg phân có bao nhiêu kilôgam nitrogen?
Vận dụng
Câu 38. Bón 300300 kg phân hữu cơ chứa 0,4%0{,}4\% nitrogen. Tính khối lượng nitrogen đưa vào đất, theo kilôgam.
Vận dụng cao
Câu 39. Một báo cáo khẳng định: thêm chế phẩm vi sinh vào cùng một liều compost thì cây hấp thu nitrogen nhiều hơn mà nitrate rửa trôi không tăng. Thí nghiệm bố trí theo khối: mỗi block có hai ô cạnh nhau, ô CC chỉ bón compost, ô CMCM bón cùng liều compost ấy cộng chế phẩm; vị trí hai ô trong block là ngẫu nhiên.
Compost được cân ở trạng thái ướt, còn %N\%N trên nhãn tính trên chất khô. Chế phẩm không mang thêm nitrogen đáng kể.
BlockCompost tươi (kg/ha)Phần chất khô dd%N\%N (chất khô)N nền BB (kg N/ha)Viability lô chế phẩm
I8400840050%50\%1,9%1{,}9\%89,589{,}586%86\%
II9600960057%57\%1,5%1{,}5\%73,773{,}783%83\%
III131001310048%48\%1,2%1{,}2\%67,667{,}689%89\%
IV150001500057%57\%1,9%1{,}9\%50,650{,}691%91\%
V8400840048%48\%1,2%1{,}2\%66,166{,}187%87\%

Mỗi ô đo ba dòng nitrogen trên cùng một ranh giới hệ: UU — nitrogen cây hấp thu, SS — tổng nitrogen còn trong đất, LL — nitrogen nitrate rửa trôi. Pilot kín, không có đường ra nào khác vượt giới hạn phát hiện.
ÔBlockXử líUU (kg N/ha)SS (kg N/ha)LL (kg N/ha)
O1O_{1}VC48,448{,}455,855{,}810,110{,}1
O2O_{2}VCM61,661{,}645,145{,}17,47{,}4
O3O_{3}IC77,577{,}574,974{,}913,213{,}2
O4O_{4}IICM74,674{,}679,779{,}74,44{,}4
O5O_{5}IVC93,193{,}199,799{,}716,616{,}6
O6O_{6}IIIC64,464{,}457,257{,}212,712{,}7
O7O_{7}IIC70,670{,}682,382{,}37,27{,}2
O8O_{8}IIICM69,269{,}259,659{,}613,813{,}8
O9O_{9}IVCM101,3101{,}3102,4102{,}415,315{,}3
O10O_{10}ICM90,890{,}861,661{,}614,014{,}0

Quy tắc kiểm toán của đề. Với mỗi ô, hệ số đóng cân bằng R=U+S+LNinR = \dfrac{U + S + L}{N_{in}} phải nằm trong [0,96; 1,04]\left[0{,}96;\ 1{,}04\right], trong đó NinN_{in} là tổng nitrogen vào ô ấy. Có đúng một hàng bị chép sai; hàng ấy bị loại, và cả block của nó bị loại khỏi phép so sánh vì không còn đủ cặp.
Quy tắc chấp nhận khẳng định của báo cáo (phải đúng cả bốn): còn ít nhất 33 cặp; ΔU‾≥8,7\overline{\Delta U} \ge 8{,}7 kg N/ha; ΔL‾≤−0,6\overline{\Delta L} \le -0{,}6 kg N/ha; và mọi lô chế phẩm còn dùng trong phân tích có viability ≥85%\ge 85\%. Ở đây ΔU‾\overline{\Delta U} là trung bình của UCM−UCU_{CM} - U_C trên các block còn đủ cặp, ΔL‾\overline{\Delta L} tương tự với LL.
Hỏi: sau khi loại hàng chép sai và cả block khuyết cặp, ΔU‾\overline{\Delta U} bằng bao nhiêu kg N/ha?

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 40. Một loại phân hữu cơ chứa 0,5%0{,}5\% nitrogen. Trong 100100 kg phân có bao nhiêu kilôgam nitrogen?
Vận dụng
Câu 41. Bón 500500 kg phân hữu cơ chứa 0,4%0{,}4\% nitrogen. Tính khối lượng nitrogen đưa vào đất, theo kilôgam.
Vận dụng cao
Câu 42. Một báo cáo khẳng định: thêm chế phẩm vi sinh vào cùng một liều compost thì cây hấp thu nitrogen nhiều hơn mà nitrate rửa trôi không tăng. Thí nghiệm bố trí theo khối: mỗi block có hai ô cạnh nhau, ô CC chỉ bón compost, ô CMCM bón cùng liều compost ấy cộng chế phẩm; vị trí hai ô trong block là ngẫu nhiên.
Compost được cân ở trạng thái ướt, còn %N\%N trên nhãn tính trên chất khô. Chế phẩm không mang thêm nitrogen đáng kể.
BlockCompost tươi (kg/ha)Phần chất khô dd%N\%N (chất khô)N nền BB (kg N/ha)Viability lô chế phẩm
I9000900046%46\%2,0%2{,}0\%45,745{,}785%85\%
II150001500040%40\%1,4%1{,}4\%61,361{,}385%85\%
III122001220058%58\%2,4%2{,}4\%50,350{,}396%96\%
IV101001010046%46\%1,5%1{,}5\%85,885{,}884%84\%
V8700870035%35\%1,6%1{,}6\%64,664{,}683%83\%

Mỗi ô đo ba dòng nitrogen trên cùng một ranh giới hệ: UU — nitrogen cây hấp thu, SS — tổng nitrogen còn trong đất, LL — nitrogen nitrate rửa trôi. Pilot kín, không có đường ra nào khác vượt giới hạn phát hiện.
ÔBlockXử líUU (kg N/ha)SS (kg N/ha)LL (kg N/ha)
O1O_{1}IVCM90,090{,}053,553{,}58,98{,}9
O2O_{2}IC57,757{,}755,555{,}513,913{,}9
O3O_{3}VCM60,860{,}842,242{,}28,18{,}1
O4O_{4}IICM76,376{,}357,257{,}211,911{,}9
O5O_{5}ICM65,265{,}267,067{,}010,510{,}5
O6O_{6}IIIC80,380{,}3123,1123{,}117,817{,}8
O7O_{7}IIC73,573{,}560,060{,}014,414{,}4
O8O_{8}IVC78,178{,}170,570{,}58,48{,}4
O9O_{9}VC51,051{,}049,849{,}811,311{,}3
O10O_{10}IIICM89,889{,}8110,9110{,}916,116{,}1

Quy tắc kiểm toán của đề. Với mỗi ô, hệ số đóng cân bằng R=U+S+LNinR = \dfrac{U + S + L}{N_{in}} phải nằm trong [0,96; 1,04]\left[0{,}96;\ 1{,}04\right], trong đó NinN_{in} là tổng nitrogen vào ô ấy. Có đúng một hàng bị chép sai; hàng ấy bị loại, và cả block của nó bị loại khỏi phép so sánh vì không còn đủ cặp.
Quy tắc chấp nhận khẳng định của báo cáo (phải đúng cả bốn): còn ít nhất 33 cặp; ΔU‾≥7,9\overline{\Delta U} \ge 7{,}9 kg N/ha; ΔL‾≤−1,1\overline{\Delta L} \le -1{,}1 kg N/ha; và mọi lô chế phẩm còn dùng trong phân tích có viability ≥80%\ge 80\%. Ở đây ΔU‾\overline{\Delta U} là trung bình của UCM−UCU_{CM} - U_C trên các block còn đủ cặp, ΔL‾\overline{\Delta L} tương tự với LL.
Hãy kiểm toán báo cáo: quy liều compost về nitrogen rồi tính NinN_{in} từng block; đóng cân bằng từng ô để chỉ ra hàng chép sai; nói rõ vì sao phải loại cả block ấy; tính ΔU‾\overline{\Delta U} và ΔL‾\overline{\Delta L} trên các cặp còn lại; kết luận khẳng định của báo cáo theo đủ bốn điều kiện; và đề xuất một lần thí nghiệm xác nhận, nêu rõ giới hạn của kết luận.

Vai trò và phân loại phân bón 7 câu

Bài tập vai trò và phân loại phân bón — Hóa học lớp 11: 7 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 43. Nguyên tố sulfur (S\text{S}) thuộc nhóm nguyên tố dinh dưỡng nào?
A vi lượng
B trung lượng
C nguyên tố không cần cho cây trồng
D đa lượng
Thông hiểu
Câu 44. Trong cây trồng, nguyên tố manganese có vai trò
A Tham gia phản ứng quang phân li nước trong quang hợp
B Thúc thân lá phát triển, làm cây xanh tốt
C Tăng sức chống chịu sâu bệnh, làm quả ngọt và củ chắc
D Thúc bộ rễ, giúp cây ra hoa và kết hạt
Vận dụng
Câu 45. Loại phân bón nào sau đây thuộc nhóm phân hữu cơ?
A Phân lân, ví dụ superphosphate Ca(H2PO4)2\text{Ca}(\text{H}_2\text{PO}_4)_2
B Phân kali, ví dụ KCl\text{KCl} và K2SO4\text{K}_2\text{SO}_4
C Phân đạm, ví dụ urea (NH2)2CO(\text{NH}_2)_2\text{CO}
D Phân rác, ví dụ rác thải hữu cơ đã ủ hoai mục

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 46. Xét nguyên tố nitrogen, nguyên tố sulfur, loại phân vi sinh và một bao sodium nitrate nặng 9090 kg.
a) Sulfur có vai trò tham gia cấu tạo protein của cây.
b) Phân vi sinh thuộc nhóm phân hữu cơ.
c) Độ dinh dưỡng của sodium nitrate bằng 83,5%83{,}5\%.
d) Khối lượng nitrogen trong bao phân ấy bằng 14,814{,}8 kg.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 47. Có bao nhiêu nguyên tố dinh dưỡng thuộc nhóm đa lượng?
Vận dụng
Câu 48. Tính độ dinh dưỡng của ammonium chloride (NH4Cl\text{NH}_4\text{Cl}, M=53,5M = 53{,}5), tức phần trăm khối lượng nitrogen.

Tự luận 1 câu

Vận dụng
Câu 49. Một bao urea ((NH2)2CO(\text{NH}_2)_2\text{CO}) nặng 2020 kg. Tính khối lượng nitrogen có trong bao phân ấy.

Ôn tập chương Phân bón — Hóa học lớp 11

Chương Phân bón trong chương trình Hóa học lớp 11 thuộc mạch chuyên đề học tập có 49 câu hỏi chia thành 5 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập phân bón đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.

Các dạng bài trong chương: sử dụng phân bón hiệu quả, an toàn và bảo vệ môi trường (11 câu), thành phần, tính chất và sử dụng phân bón vô cơ (10 câu), phân đạm, phân lân, phân kali và phân hỗn hợp (10 câu), phân bón hữu cơ và phân bón vi sinh (11 câu) và vai trò và phân loại phân bón (7 câu). Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.

Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 14 câu nhận biết, 7 câu thông hiểu, 20 câu vận dụng và 8 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.

Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 18 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 5 câu đúng – sai, 13 câu trả lời ngắn và 13 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.

Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Hóa học lớp 11 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.