143 câu hỏi chia theo 12 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết
từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.
Ứng dụng carbohydrate trong thực phẩm, vật liệu và đời sống
10 câu
Bài tập ứng dụng carbohydrate trong thực phẩm, vật liệu và đời sống — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 1.
Cellulose vi tinh thể được dùng trong ngành dược để
Apha dịch truyền
Blàm tá dược cho viên nén
Clàm chất tạo ngọt
Dlàm thuốc súng
Thông hiểu
Câu 2.
Muốn làm hồ vải, keo dán và chất làm đặc cho thực phẩm, người ta dùng chất nào?
Asaccharose
Btinh bột
Cglucose
Dcellulose vi tinh thể
Vận dụng
Câu 3.
Một khẩu phần ăn chứa 200 g carbohydrate. Biết mỗi gam carbohydrate cho khoảng 4 kcal, năng lượng khẩu phần ấy cung cấp là
A50kcal
B800kcal
C200kcal
D1800kcal
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 4.
Một khẩu phần chứa 450 g carbohydrate; ngoài ra có 30 kg gỗ khô chứa 50% cellulose. Xét thêm ứng dụng của cellulose trinitrate.
a)
Nguyên liệu chính để sản xuất giấy là cellulose từ gỗ.
b)
Khối lượng cellulose trong lượng gỗ khô ấy bằng 15 kg.
c)
Ethanol trong xăng sinh học được sản xuất bằng cách lên men tinh bột hoặc cellulose từ cây trồng.
d)
So với carbohydrate, một gam chất béo cung cấp ít năng lượng hơn.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 5.
Mỗi gam carbohydrate cung cấp khoảng bao nhiêu kcal?
Vận dụng
Câu 6.
Trong 90 kg bông có 95% khối lượng là cellulose. Tính khối lượng cellulose, theo kilôgam.
Thông hiểu
Câu 7.
Trong sắn tươi, tinh bột chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng, theo số liệu quen dùng?
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 8.
Mỗi gam carbohydrate cung cấp khoảng bao nhiêu kcal?
Vận dụng
Câu 9.
Một khẩu phần chứa 150 g carbohydrate. Tính năng lượng khẩu phần cung cấp, theo kcal.
Thông hiểu
Câu 10.
Trong khoai tây, tinh bột chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng, theo số liệu quen dùng?
Khái niệm và phân loại carbohydrate
10 câu
Bài tập khái niệm và phân loại carbohydrate — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 11.
Chất ribose thuộc loại carbohydrate nào?
Amonosaccharide
Bdisaccharide
Cpolysaccharide
Dlipid
Thông hiểu
Câu 12.
Ba carbohydrate tinh khiết X,Y,Z có các kết quả riêng: X công thức C6H12O6; không thủy phân thành carbohydrate đơn giản hơn, cho phản ứng Tollens; Y không cho xanh tím iodine; thủy phân hoàn toàn cho nhiều glucose; Z thủy phân mỗi phân tử cho hai monosaccharide: một phân tử glucose và một phân tử fructose. Bộ phân loại lần lượt nào đúng?
Apolysaccharide – monosaccharide – disaccharide
Bmonosaccharide – disaccharide – polysaccharide
Cmonosaccharide – polysaccharide – disaccharide
Ddisaccharide – polysaccharide – monosaccharide
Vận dụng
Câu 13.
Thuỷ phân hoàn toàn 171 g maltose (M=342) thì thu được bao nhiêu gam monosaccharide? Biết một mol maltose cho hai mol monosaccharide có M=180.
A162g
B180g
C171g
D90g
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 14.
Thuỷ phân hoàn toàn 32,4 g tinh bột (mắt xích M=162) và 68,4 g saccharose (M=342); xét thêm chất fructose.
a)
Chất fructose thuộc loại monosaccharide.
b)
Tên gọi carbohydrate xuất phát từ công thức dạng Cn(H2O)m, nhưng trong phân tử carbohydrate không hề có phân tử nước.
c)
Số mol mắt xích tinh bột đem thuỷ phân bằng 0,2 mol.
d)
Fructose một phân tử glucose và một phân tử fructose.
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 15.
Phân tử khối của tinh bột ((C6H10O5)n) bằng bao nhiêu? Với polysaccharide thì lấy khối lượng của một mắt xích.
Nhận biết
Câu 16.
Thuỷ phân hoàn toàn một phân tử disaccharide thu được bao nhiêu phân tử monosaccharide?
Vận dụng
Câu 17.
Tính số mol mắt xích có trong 16,2 g cellulose (mắt xích M=162).
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 18.
Thuỷ phân hoàn toàn một phân tử disaccharide thu được bao nhiêu phân tử monosaccharide?
Thông hiểu
Câu 19.
Ba carbohydrate tinh khiết X,Y,Z có các kết quả riêng: X thủy phân mỗi phân tử cho hai monosaccharide: một phân tử glucose và một phân tử galactose; Y không cho xanh tím iodine; thủy phân hoàn toàn cho nhiều glucose; Z công thức C5H10O5; không thủy phân thành carbohydrate đơn giản hơn, cho phản ứng Tollens. Phân loại lần lượt X,Y,Z và chỉ rõ kết quả thủy phân quyết định mỗi loại.
Vận dụng
Câu 20.
Tính số mol mắt xích có trong 81 g tinh bột (mắt xích M=162).
Phản ứng thủy phân, nitrate hóa và hòa tan cellulose trong nước Schweizer
16 câu
Bài tập phản ứng thủy phân, nitrate hóa và hòa tan cellulose trong nước schweizer — Hóa học lớp 12: 16 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 21.
Cellulose trinitrate được dùng để
Asản xuất giấy viết
Blàm chất tạo ngọt
Ckéo thành tơ acetate
Dlàm thuốc súng không khói
Thông hiểu
Câu 22.
Sản phẩm của phản ứng hoà tan trong nước Schweizer của cellulose được dùng để
ASản xuất glucose và ethanol từ mùn cưa, rơm rạ
BKéo thành tơ acetate
CLàm thuốc súng không khói
DKéo thành tơ copper-ammonia
Vận dụng
Câu 23.
Một mẫu cellulose nặng 64,8 g. Số mol mắt xích C6H10O5 (M=162) trong mẫu ấy là
A64,8mol
B0,4mol
C0,2mol
D0,5mol
Vận dụng cao
Câu 24.
Hồ sơ kiểm soát chất lượng của một mẻ cellulose nitrate có pha thêm phụ gia không chứa nitrogen. Mọi phép xử lí mẫu do phòng chuyên trách làm; đề chỉ đưa lại số liệu lưu trữ. Mắt xích cellulose có M=162 g/mol với ba nhóm OH. Mỗi lần thay một H bằng NO2 làm mắt xích nặng thêm 45 g/mol và mang thêm 14 g nitrogen, nên mắt xích đã thế trung bình x nhóm có khối lượng mol 162+45x, với 0≤x≤3. Hai kênh phân tích. Kênh nitrogen cho số mol N bằng nN=14ρNmN−mblank; kênh khung cellulose được phòng phân tích chuyển định lượng mỗi mắt xích thành một mol glucose, nên nU=180ρGmG−mblank. Độ thế trung bình là x=nN/nU.
Kênh phân tích
Số đọc (g)
Mẫu trắng (g)
Hệ số thu hồi
Nitrogen (quy về N)
0,123
0,024
0,930
Khung cellulose (quy về glucose)
0,543
0,007
thẻ A hoặc thẻ B
Cả bốn số đọc trên đều hiện theo bước 0,001 g, nên mỗi số chỉ cho biết giá trị thật nằm trong khoảng số đọc ±0,0005 g. Nhãn thẻ hiệu suất của kênh glucose bị rơi mất. Chỉ còn biết nó là một trong hai thẻ: thẻ A có ρG=0,979, thẻ B có ρG=0,899. Hai phép cân độc lập cho khối lượng khô và khối lượng phụ gia:
Phép cân
Giá trị (g)
Độ không đảm bảo (g)
Khối lượng khô của mẫu
1,188
±0,0012
Khối lượng phụ gia (không chứa N)
0,311
±0,0003
Phần polymer nặng bằng khối lượng khô trừ phụ gia, mà mỗi mắt xích đã thế góp 162+45x gam cho mỗi mol, tức tổng 162nU+45nN gam. Điều kiện khép kín khối lượng: P−≤162nU+45nN≤P+, với P−=mkho−−madd+ và P+=mkho+−madd−. Giao thức báo cáo. Với mỗi thẻ, dựng miền các cặp (nN,nU) vừa nằm trong hai khoảng của hai kênh vừa thoả điều kiện khép kín. Thẻ hợp lệ là thẻ duy nhất có miền ấy khác rỗng. Trên miền của thẻ hợp lệ, lấy giá trị lớn nhất của x=nN/nU, rồi báo số nhỏ nhất theo bước 0,01 không thấp hơn giá trị ấy. Hỏi: thẻ nào hợp lệ và phải báo độ thế bằng bao nhiêu?
AThẻ B, báo x=2,31
BThẻ A, báo x=2,53
CThẻ B, báo x=2,30
DThẻ B, báo x=2,33
Câu đúng / sai
2 câu
Vận dụng
Câu 25.
Nitrate hoá 16,2 g cellulose (mắt xích M=162) với hiệu suất 50%; xét thêm phản ứng acetyl hoá và phản ứng hoà tan trong nước Schweizer của cellulose.
a)
Mỗi mắt xích cellulose có một nhóm −OH tự do.
b)
Số mol mắt xích cellulose đem phản ứng bằng 0,1 mol.
c)
Sản phẩm của phản ứng acetyl hoá được dùng để kéo thành tơ acetate.
d)
Nước Schweizer hoà tan được cellulose mà không làm đứt mạch polymer.
Vận dụng cao
Câu 26.
Hồ sơ kiểm soát chất lượng của một mẻ cellulose nitrate có pha thêm phụ gia không chứa nitrogen. Mọi phép xử lí mẫu do phòng chuyên trách làm; đề chỉ đưa lại số liệu lưu trữ. Mắt xích cellulose có M=162 g/mol với ba nhóm OH. Mỗi lần thay một H bằng NO2 làm mắt xích nặng thêm 45 g/mol và mang thêm 14 g nitrogen, nên mắt xích đã thế trung bình x nhóm có khối lượng mol 162+45x, với 0≤x≤3. Hai kênh phân tích. Kênh nitrogen cho số mol N bằng nN=14ρNmN−mblank; kênh khung cellulose được phòng phân tích chuyển định lượng mỗi mắt xích thành một mol glucose, nên nU=180ρGmG−mblank. Độ thế trung bình là x=nN/nU.
Kênh phân tích
Số đọc (g)
Mẫu trắng (g)
Hệ số thu hồi
Nitrogen (quy về N)
0,102
0,022
0,941
Khung cellulose (quy về glucose)
0,530
0,040
thẻ A hoặc thẻ B
Cả bốn số đọc trên đều hiện theo bước 0,001 g, nên mỗi số chỉ cho biết giá trị thật nằm trong khoảng số đọc ±0,0005 g. Nhãn thẻ hiệu suất của kênh glucose bị rơi mất. Chỉ còn biết nó là một trong hai thẻ: thẻ A có ρG=0,988, thẻ B có ρG=0,898. Hai phép cân độc lập cho khối lượng khô và khối lượng phụ gia:
Phép cân
Giá trị (g)
Độ không đảm bảo (g)
Khối lượng khô của mẫu
0,855
±0,0009
Khối lượng phụ gia (không chứa N)
0,092
±0,0007
Phần polymer nặng bằng khối lượng khô trừ phụ gia, mà mỗi mắt xích đã thế góp 162+45x gam cho mỗi mol, tức tổng 162nU+45nN gam. Điều kiện khép kín khối lượng: P−≤162nU+45nN≤P+, với P−=mkho−−madd+ và P+=mkho+−madd−. Giao thức báo cáo. Với mỗi thẻ, dựng miền các cặp (nN,nU) vừa nằm trong hai khoảng của hai kênh vừa thoả điều kiện khép kín. Thẻ hợp lệ là thẻ duy nhất có miền ấy khác rỗng. Trên miền của thẻ hợp lệ, lấy giá trị lớn nhất của x=nN/nU, rồi báo số nhỏ nhất theo bước 0,01 không thấp hơn giá trị ấy.
a)
Số mol nitrogen của mẫu nằm trong khoảng [0,00600;0,00615], tính từ số đọc mà chưa trừ mẫu trắng.
b)
Con số phải báo là 2,01.
c)
Thẻ A là thẻ hiệu suất hợp lệ.
d)
Không loại được thẻ sai nếu chỉ nhìn riêng từng khoảng: phải dùng điều kiện khép kín buộc nN và nU đi cùng nhau.
Trả lời ngắn
5 câu
Nhận biết
Câu 27.
Nitrate hoá hoàn toàn một mắt xích cellulose cần bao nhiêu mol HNO3?
Vận dụng cao
Câu 28.
Hồ sơ kiểm soát chất lượng của một vật liệu cellulose nitrate có pha thêm phụ gia không chứa nitrogen. Mọi phép xử lí mẫu đã do phòng chuyên trách làm; dưới đây chỉ là số liệu phân tích lưu trữ. Mắt xích cellulose ban đầu có M=162 g/mol và ba nhóm OH. Mỗi lần thay một H bằng NO2 thì mắt xích nặng thêm 45 g/mol và mang thêm 14 g nitrogen, nên M(x)=162+45x với x∈[0;3] là độ thế trung bình. Kênh nitrogen cho nN (mol nhóm NO2): nN=14ρNmdoc−mtrang. Kênh khung được phòng phân tích chuyển định lượng mỗi mắt xích thành một mol glucose trước khi tính tổn thất thu hồi: nU=180ρGmdoc−mtrang.
Kênh
Số đọc (g)
Mẫu trắng (g)
Độ phân giải cân (g)
Hiệu suất thu hồi
Nitrogen
2,595
0,106
0,005
96,6%
Khung cellulose (cân theo glucose)
12,100
0,270
0,050
thẻ bị rơi nhãn: 84,9% hoặc 92,4%
Mọi số đọc là khoảng theo độ phân giải ghi trong bảng: giá trị thật nằm trong số đọc cộng trừ nửa độ phân giải.
Đại lượng
Số đọc (g)
Độ phân giải cân (g)
Khối lượng khô của mẫu
20,750
0,050
Khối lượng phụ gia (không chứa nitrogen)
1,000
0,050
Phép đóng khối lượng: khối lượng polymer bằng khối lượng khô trừ phụ gia, và cũng bằng 45nN+162nU. Hỏi: cận trên của độ thế trung bình x bằng bao nhiêu? (làm tròn lên đến 0,01)
Thông hiểu
Câu 29.
Nitrate hoá 16,2 g cellulose (mắt xích M=162) với hiệu suất 100%. Tính số mol cellulose trinitrate thu được, theo số mol mắt xích.
Vận dụng
Câu 30.
Nitrate hoá 48,6 g cellulose với hiệu suất 80%. Tính số mol HNO3 đã phản ứng.
Vận dụng cao
Câu 31.
Hồ sơ kiểm soát chất lượng của một mẻ cellulose nitrate có pha thêm phụ gia không chứa nitrogen. Mọi phép xử lí mẫu do phòng chuyên trách làm; đề chỉ đưa lại số liệu lưu trữ. Mắt xích cellulose có M=162 g/mol với ba nhóm OH. Mỗi lần thay một H bằng NO2 làm mắt xích nặng thêm 45 g/mol và mang thêm 14 g nitrogen, nên mắt xích đã thế trung bình x nhóm có khối lượng mol 162+45x, với 0≤x≤3. Hai kênh phân tích. Kênh nitrogen cho số mol N bằng nN=14ρNmN−mblank; kênh khung cellulose được phòng phân tích chuyển định lượng mỗi mắt xích thành một mol glucose, nên nU=180ρGmG−mblank. Độ thế trung bình là x=nN/nU.
Kênh phân tích
Số đọc (g)
Mẫu trắng (g)
Hệ số thu hồi
Nitrogen (quy về N)
0,101
0,005
0,961
Khung cellulose (quy về glucose)
0,582
0,026
thẻ A hoặc thẻ B
Cả bốn số đọc trên đều hiện theo bước 0,001 g, nên mỗi số chỉ cho biết giá trị thật nằm trong khoảng số đọc ±0,0005 g. Nhãn thẻ hiệu suất của kênh glucose bị rơi mất. Chỉ còn biết nó là một trong hai thẻ: thẻ A có ρG=0,970, thẻ B có ρG=0,890. Hai phép cân độc lập cho khối lượng khô và khối lượng phụ gia:
Phép cân
Giá trị (g)
Độ không đảm bảo (g)
Khối lượng khô của mẫu
1,103
±0,0008
Khối lượng phụ gia (không chứa N)
0,221
±0,0010
Phần polymer nặng bằng khối lượng khô trừ phụ gia, mà mỗi mắt xích đã thế góp 162+45x gam cho mỗi mol, tức tổng 162nU+45nN gam. Điều kiện khép kín khối lượng: P−≤162nU+45nN≤P+, với P−=mkho−−madd+ và P+=mkho+−madd−. Giao thức báo cáo. Với mỗi thẻ, dựng miền các cặp (nN,nU) vừa nằm trong hai khoảng của hai kênh vừa thoả điều kiện khép kín. Thẻ hợp lệ là thẻ duy nhất có miền ấy khác rỗng. Trên miền của thẻ hợp lệ, lấy giá trị lớn nhất của x=nN/nU, rồi báo số nhỏ nhất theo bước 0,01 không thấp hơn giá trị ấy. Hỏi: độ thế cần báo bằng bao nhiêu?
Tự luận
5 câu
Nhận biết
Câu 32.
Nitrate hoá hoàn toàn một mắt xích cellulose cần bao nhiêu mol HNO3?
Thông hiểu
Câu 33.
Nitrate hoá 81 g cellulose (mắt xích M=162) với hiệu suất 60%. Tính số mol cellulose trinitrate thu được, theo số mol mắt xích.
Vận dụng cao
Câu 34.
Hồ sơ kiểm soát chất lượng của một mẻ cellulose nitrate có pha thêm phụ gia không chứa nitrogen. Mọi phép xử lí mẫu do phòng chuyên trách làm; đề chỉ đưa lại số liệu lưu trữ. Mắt xích cellulose có M=162 g/mol với ba nhóm OH. Mỗi lần thay một H bằng NO2 làm mắt xích nặng thêm 45 g/mol và mang thêm 14 g nitrogen, nên mắt xích đã thế trung bình x nhóm có khối lượng mol 162+45x, với 0≤x≤3. Hai kênh phân tích. Kênh nitrogen cho số mol N bằng nN=14ρNmN−mblank; kênh khung cellulose được phòng phân tích chuyển định lượng mỗi mắt xích thành một mol glucose, nên nU=180ρGmG−mblank. Độ thế trung bình là x=nN/nU.
Kênh phân tích
Số đọc (g)
Mẫu trắng (g)
Hệ số thu hồi
Nitrogen (quy về N)
0,107
0,027
0,968
Khung cellulose (quy về glucose)
0,555
0,011
thẻ A hoặc thẻ B
Cả bốn số đọc trên đều hiện theo bước 0,001 g, nên mỗi số chỉ cho biết giá trị thật nằm trong khoảng số đọc ±0,0005 g. Nhãn thẻ hiệu suất của kênh glucose bị rơi mất. Chỉ còn biết nó là một trong hai thẻ: thẻ A có ρG=0,804, thẻ B có ρG=0,924. Hai phép cân độc lập cho khối lượng khô và khối lượng phụ gia:
Phép cân
Giá trị (g)
Độ không đảm bảo (g)
Khối lượng khô của mẫu
0,950
±0,0010
Khối lượng phụ gia (không chứa N)
0,156
±0,0009
Phần polymer nặng bằng khối lượng khô trừ phụ gia, mà mỗi mắt xích đã thế góp 162+45x gam cho mỗi mol, tức tổng 162nU+45nN gam. Điều kiện khép kín khối lượng: P−≤162nU+45nN≤P+, với P−=mkho−−madd+ và P+=mkho+−madd−. Giao thức báo cáo. Với mỗi thẻ, dựng miền các cặp (nN,nU) vừa nằm trong hai khoảng của hai kênh vừa thoả điều kiện khép kín. Thẻ hợp lệ là thẻ duy nhất có miền ấy khác rỗng. Trên miền của thẻ hợp lệ, lấy giá trị lớn nhất của x=nN/nU, rồi báo số nhỏ nhất theo bước 0,01 không thấp hơn giá trị ấy. Trình bày đủ bốn việc. Một: từ số đọc, mẫu trắng và hệ số thu hồi, lập khoảng của nN và khoảng của nU cho từng thẻ. Hai: lập dải khối lượng phần polymer từ hai phép cân rồi dùng điều kiện khép kín để loại một thẻ, nói rõ vì sao không loại được nó nếu chỉ nhìn riêng hai khoảng. Ba: trên miền khả thi của thẻ còn lại, giải thích vì sao cực đại của x=nN/nU rơi vào một đỉnh, rồi tính giá trị ấy. Bốn: báo con số theo đúng quy tắc làm tròn của giao thức và nói rõ vì sao không được ghép cận trên của nN với cận dưới của nU.
Vận dụng
Câu 35.
Nitrate hoá 16,2 g cellulose với hiệu suất 60%. Tính số mol HNO3 đã phản ứng.
Vận dụng cao
Câu 36.
Hồ sơ kiểm soát chất lượng của một vật liệu cellulose nitrate có pha thêm phụ gia không chứa nitrogen. Mọi phép xử lí mẫu đã do phòng chuyên trách làm; dưới đây chỉ là số liệu phân tích lưu trữ. Mắt xích cellulose ban đầu có M=162 g/mol và ba nhóm OH. Mỗi lần thay một H bằng NO2 thì mắt xích nặng thêm 45 g/mol và mang thêm 14 g nitrogen, nên M(x)=162+45x với x∈[0;3] là độ thế trung bình. Kênh nitrogen cho nN (mol nhóm NO2): nN=14ρNmdoc−mtrang. Kênh khung được phòng phân tích chuyển định lượng mỗi mắt xích thành một mol glucose trước khi tính tổn thất thu hồi: nU=180ρGmdoc−mtrang.
Kênh
Số đọc (g)
Mẫu trắng (g)
Độ phân giải cân (g)
Hiệu suất thu hồi
Nitrogen
1,640
0,107
0,020
93,1%
Khung cellulose (cân theo glucose)
15,340
0,186
0,020
thẻ bị rơi nhãn: 91,1% hoặc 95,5%
Mọi số đọc là khoảng theo độ phân giải ghi trong bảng: giá trị thật nằm trong số đọc cộng trừ nửa độ phân giải.
Đại lượng
Số đọc (g)
Độ phân giải cân (g)
Khối lượng khô của mẫu
20,000
0,100
Khối lượng phụ gia (không chứa nitrogen)
0,380
0,020
Phép đóng khối lượng: khối lượng polymer bằng khối lượng khô trừ phụ gia, và cũng bằng 45nN+162nU. Hỏi: cận trên của độ thế trung bình x bằng bao nhiêu? (làm tròn lên đến 0,01) Trình bày đủ: đổi từng số đọc thành một dải, trừ mẫu trắng rồi chia hiệu suất; nói rõ vì sao riêng hai dải không chọn được thẻ hiệu suất và chỉ phép đóng khối lượng mới loại được một thẻ; mô tả miền nghiệm là hình chữ nhật giao một dải, giải thích vì sao cực đại của nN/nU rơi vào đỉnh; cuối cùng làm tròn lên vì đáp số là một cận trên bảo thủ.
Phản ứng thủy phân disaccharide
11 câu
Bài tập phản ứng thủy phân disaccharide — Hóa học lớp 12: 11 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 37.
Enzyme thuỷ phân lactose trong cơ thể có tên là
Aamylase
Bsaccharase
Cmaltase
Dlactase
Vận dụng
Câu 38.
Thuỷ phân 68,4 g lactose (M=342) với hiệu suất 60%. Khối lượng monosaccharide (M=180) thu được là
A21,6g
B68,4g
C43,2g
D72g
Nhận biết
Câu 39.
Hỗn hợp glucose và fructose thu được khi thuỷ phân saccharose được gọi là
Ađường mạch nha
Bđường nho
Cđường sữa
Dđường nghịch chuyển
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 40.
Thuỷ phân 68,4 g saccharose (M=342) với hiệu suất 60%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn; xét thêm chất saccharose.
a)
Thuỷ phân saccharose thu được hai phân tử glucose.
b)
Để thuỷ phân disaccharide trong phòng thí nghiệm, người ta đun nóng với dung dịch acid loãng.
c)
Khối lượng bạc thu được bằng 51,8 g.
d)
Dung dịch saccharose tráng bạc được ngay cả khi chưa thuỷ phân.
Trả lời ngắn
4 câu
Nhận biết
Câu 41.
Thuỷ phân hoàn toàn một mol disaccharide thu được bao nhiêu mol monosaccharide?
Vận dụng
Câu 42.
Thuỷ phân 102,6 g maltose với hiệu suất 80%. Tính số mol glucose thu được.
Thông hiểu
Câu 43.
Thuỷ phân 102,6 g disaccharide (M=342) với hiệu suất 75%. Tính số mol monosaccharide thu được.
Thông hiểu
Câu 44.
Mẫu có 102 mmol sucrose, không có đường khác. Sau thủy phân, còn 26 mmol sucrose. Theo C12H22O11 + H2O → glucose + fructose, không có phản ứng tiếp. Lượng glucose tạo ra là bao nhiêu mmol?
Tự luận
3 câu
Vận dụng
Câu 45.
Thuỷ phân 34,2 g disaccharide (M=342) với hiệu suất 80%. Tính khối lượng monosaccharide (M=180) thu được, theo gam.
Nhận biết
Câu 46.
Thuỷ phân hoàn toàn một mol disaccharide thu được bao nhiêu mol monosaccharide?
Thông hiểu
Câu 47.
Thuỷ phân 102,6 g disaccharide (M=342) với hiệu suất 50%. Tính số mol monosaccharide thu được.
Cấu tạo và tính chất của saccharose, maltose
10 câu
Bài tập cấu tạo và tính chất của saccharose, maltose — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 48.
Thuỷ phân hoàn toàn một phân tử saccharose thu được
AMột phân tử glucose và một phân tử fructose
BMột phân tử glucose và một phân tử galactose
CNhiều phân tử glucose
DHai phân tử glucose
Vận dụng
Câu 49.
Thuỷ phân hoàn toàn 205,2 g maltose (M=342). Khối lượng glucose (M=180) thu được là
A216g
B205g
C410g
D108g
Nhận biết
Câu 50.
Ba disaccharide saccharose, maltose và lactose
Acó ba công thức phân tử khác nhau
Bđều thuỷ phân cho hai phân tử glucose
Ccó cùng công thức phân tử C12H22O11
Dđều không có tính khử
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 51.
Thuỷ phân hoàn toàn 239,4 g lactose (M=342); cũng lấy 239,4 g maltose đem tráng bạc; xét thêm chất lactose.
a)
Cả saccharose và maltose đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường vì đều có nhóm −CHO trong phân tử.
b)
Số mol glucose thu được khi thuỷ phân lactose bằng 0,7 mol.
c)
Khối lượng glucose thu được bằng 126 g.
d)
Khối lượng bạc thu được khi tráng bạc maltose bằng 151,2 g.
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 52.
Thuỷ phân hoàn toàn một mol maltose thu được bao nhiêu mol glucose?
Vận dụng
Câu 53.
Cho 34,2 g maltose (M=342) tráng bạc hoàn toàn. Tính số mol bạc thu được.
Nhận biết
Câu 54.
Hai phân tử monosaccharide C6H12O6 ghép lại thành một phân tử disaccharide C12H22O11. Số phân tử nước tách ra khi tạo một phân tử disaccharide là bao nhiêu?
Tự luận
3 câu
Thông hiểu
Câu 55.
Thuỷ phân hoàn toàn một mol saccharose thu được bao nhiêu mol glucose?
Vận dụng
Câu 56.
Cho 171 g maltose (M=342) tráng bạc hoàn toàn. Tính số mol bạc thu được.
Nhận biết
Câu 57.
Hai phân tử monosaccharide C6H12O6 ghép lại thành một phân tử disaccharide C12H22O11. Số phân tử nước tách ra khi tạo một phân tử disaccharide là bao nhiêu?
Cấu tạo dạng mạch hở, mạch vòng của glucose và fructose
9 câu
Bài tập cấu tạo dạng mạch hở, mạch vòng của glucose và fructose — Hóa học lớp 12: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 58.
Glucose ở dạng mạch hở được xếp vào loại
Aacid carboxylic đa chức
Bester của glycerol
Cpolyhydroxy ketone
Dpolyhydroxy aldehyde
Vận dụng
Câu 59.
Đốt cháy hoàn toàn 40,2 g 2-deoxyribose (C5H10O4, M=134). Số mol CO2 sinh ra là
A0,6mol
B0,3mol
C1,5mol
D0,9mol
Thông hiểu
Câu 60.
Ở dạng mạch hở, phân tử fructose chứa nhóm chức carbonyl nào và bao nhiêu nhóm −OH?
Anhóm aldehyde −CHO, 5 nhóm −OH
Bnhóm aldehyde −CHO, 4 nhóm −OH
Cnhóm ketone >C=O, 5 nhóm −OH
Dnhóm aldehyde −CHO, 3 nhóm −OH
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 61.
Đốt cháy hoàn toàn 36 g glucose (C6H12O6, M=180); xét thêm monosaccharide fructose.
a)
Số mol CO2 sinh ra bằng 0,2 mol.
b)
Ở dạng mạch vòng, fructose tạo vòng 5 cạnh.
c)
Phân tử fructose ở dạng mạch hở có 5 nhóm −OH.
d)
Trong dung dịch, glucose tồn tại hoàn toàn ở dạng mạch hở.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 62.
Trong dung dịch, mỗi monosaccharide dạng vòng có bao nhiêu đồng phân alpha và beta?
Thông hiểu
Câu 63.
Ở dạng mạch vòng, phân tử fructose tạo vòng bao nhiêu cạnh?
Vận dụng
Câu 64.
Đốt cháy hoàn toàn 18 g glucose (M=180). Tính khối lượng CO2 (M=44) sinh ra, theo gam.
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 65.
Ở dạng mạch vòng, phân tử galactose tạo vòng bao nhiêu cạnh?
Vận dụng
Câu 66.
Đốt cháy hoàn toàn 13,4 g 2-deoxyribose (M=134). Tính khối lượng CO2 (M=44) sinh ra, theo gam.
Phản ứng lên men glucose
23 câu
Bài tập phản ứng lên men glucose — Hóa học lớp 12: 23 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
7 câu
Nhận biết
Câu 67.
Quá trình muối dưa, muối cà và làm sữa chua dựa trên
Aphản ứng lên men giấm
Bphản ứng lên men lactic
Cphản ứng lên men rượu
Dphản ứng thuỷ phân tinh bột
Vận dụng cao
Câu 68.
Một mẻ lên men rượu từ dung dịch glucose theo phương trình C6H12O6men2C2H5OH+2CO2. Tổ kiểm toán đo hai kênh độc lập để đối chiếu hiệu suất:
Đại lượng đo
Giá trị
Khối lượng dung dịch lên men
1600 g
Phần trăm glucose trong dung dịch
14,6%
Thể tích khí ẩm thu được
47,1 L
Áp suất tổng của khí thu
104,4 kPa
Áp suất hơi nước ở nhiệt độ thu khí
4,1 kPa
Nhiệt độ thu khí
300 K
Lượng CO2 còn hoà tan trong dịch
0,117 mol
Thể tích phần lỏng ethanol thu được
115,3 mL
Khối lượng riêng của phần lỏng ấy
0,822 g/mL
Phần khối lượng ethanol trong phần lỏng
89,2%
Khí thu được là khí ẩm: áp suất tổng gồm cả hơi nước, nên phần áp suất của CO2 bằng áp suất tổng trừ áp suất hơi nước. Ngoài ra một phần CO2 sinh ra vẫn còn hoà tan trong dịch lên men, đã được xác định riêng. Dùng R=8,314 với áp suất tính bằng kPa, thể tích bằng L và nhiệt độ bằng K. Lấy MC6H12O6=180 và MC2H5OH=46 g/mol. Hiệu suất theo mỗi kênh là tỉ số giữa lượng sản phẩm thực có và lượng sản phẩm tối đa mà glucose trong dung dịch có thể cho. Hỏi: độ lệch giữa hai hiệu suất bằng bao nhiêu điểm phần trăm?
A6,7
B1,9
C2,2
D9,7
Thông hiểu
Câu 69.
Lên men 10 kg ngô (chứa 60% tinh bột về khối lượng, phần còn lại không lên men) với hiệu suất cả quá trình là 70%, rồi pha thành rượu 45∘. Khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Giá trị gần đúng của khối lượng tinh bột có trong nguyên liệu (kg) là (làm tròn đến hàng phần mười)
A6
B12
C60
D3
Thông hiểu
Câu 70.
Quá trình lên men rượu được ứng dụng để
AMuối dưa cà và làm sữa chua
BSản xuất xà phòng từ chất béo
CNấu rượu và làm bánh mì nở
DSản xuất giấm ăn
Vận dụng
Câu 71.
Một cơ sở sản xuất rượu vang lên men 300 kg nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng, chỉ glucose bị lên men) với hiệu suất cả quá trình là 60%, thu được rượu vang 13,8∘. Khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL; mỗi chai chứa 750 mL rượu vang. Giá trị gần đúng của số chai rượu vang là (làm tròn đến hàng đơn vị)
A100
B278
C83
D167
Vận dụng
Câu 72.
Lên men 54 g glucose (M=180) với hiệu suất 80%. Khối lượng lactic acid (CH3CH(OH)COOH, M=90) thu được, làm tròn đến hàng phần mười, là
A54g
B0,5g
C21,6g
D43,2g
Vận dụng
Câu 73.
Chia đều 324 g glucose thành hai mẻ 162 g. A chỉ lên men rượu; B chỉ lactic. Lên men rượu C6H12O6→2C2H5OH+2CO2; lactic C6H12O6→2C3H6O3. Chuyển hóa hết không mất chất; M(glucose)=180, M(CO₂)=44, M(lactic acid)=90 g/mol. Khối lượng acid lactic ở mẻ B bằng bao nhiêu?
A81g
B79,2g
C162g
D324g
Câu đúng / sai
3 câu
Vận dụng
Câu 74.
Lên men 90 g glucose (M=180) với hiệu suất 75%, thu khí carbon dioxide (M=44); xét thêm quá trình lên men giấm.
a)
Bột bánh mì nở ra khi ủ men là nhờ khí CO2 sinh ra từ phản ứng lên men.
b)
Quá trình lên men giấm được dùng để nấu rượu và làm bánh mì nở.
c)
Số mol khí carbon dioxide thu được bằng 0,75 mol.
d)
Lên men rượu phải tiến hành yếm khí vì oxygen làm glucose bị thuỷ phân.
Vận dụng
Câu 75.
Để tráng bạc 100 tấm gương, mỗi tấm có diện tích bề mặt 0,8m2 với lớp bạc dày 0,05μm, người ta dùng dung dịch glucose 10% tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Hiệu suất phản ứng tráng bạc là 80% (tính theo glucose); khối lượng riêng của bạc là 10,49g/cm3.
a)
Lên men một mol glucose thu được tối đa hai mol ethanol.
b)
Khối lượng bạc cần phủ lên toàn bộ số gương (g) là 42 (làm tròn đến hàng phần mười).
c)
Glucose thể hiện tính khử trong phản ứng tráng bạc.
d)
Khối lượng dung dịch glucose cần dùng (kg) xấp xỉ 0,35 (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 76.
Một mẻ lên men rượu từ dung dịch glucose theo phương trình C6H12O6men2C2H5OH+2CO2. Tổ kiểm toán đo hai kênh độc lập để đối chiếu hiệu suất:
Đại lượng đo
Giá trị
Khối lượng dung dịch lên men
1300 g
Phần trăm glucose trong dung dịch
12,0%
Thể tích khí ẩm thu được
35,6 L
Áp suất tổng của khí thu
102,5 kPa
Áp suất hơi nước ở nhiệt độ thu khí
4,8 kPa
Nhiệt độ thu khí
310 K
Lượng CO2 còn hoà tan trong dịch
0,089 mol
Thể tích phần lỏng ethanol thu được
84,3 mL
Khối lượng riêng của phần lỏng ấy
0,821 g/mL
Phần khối lượng ethanol trong phần lỏng
89,9%
Khí thu được là khí ẩm: áp suất tổng gồm cả hơi nước, nên phần áp suất của CO2 bằng áp suất tổng trừ áp suất hơi nước. Ngoài ra một phần CO2 sinh ra vẫn còn hoà tan trong dịch lên men, đã được xác định riêng. Dùng R=8,314 với áp suất tính bằng kPa, thể tích bằng L và nhiệt độ bằng K. Lấy MC6H12O6=180 và MC2H5OH=46 g/mol. Hiệu suất theo mỗi kênh là tỉ số giữa lượng sản phẩm thực có và lượng sản phẩm tối đa mà glucose trong dung dịch có thể cho.
a)
Lượng ethanol tối đa mà mẻ này có thể cho là 0,8667 mol.
b)
Kênh khí cho hiệu suất cao hơn kênh kia.
c)
Hiệu suất theo kênh lỏng là 78,04%.
d)
Nếu bỏ quên áp suất hơi nước thì hiệu suất theo kênh khí tính ra thấp hơn thực tế.
Trả lời ngắn
7 câu
Nhận biết
Câu 77.
Lên men rượu một mol glucose thu được tối đa bao nhiêu mol ethanol?
Thông hiểu
Câu 78.
Để thu được 20 lít rượu 40∘, người ta lên men a kg sắn khô (chứa 60% tinh bột về khối lượng) với hiệu suất cả quá trình là 80%. Khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Tính thể tích ethanol nguyên chất có trong lượng rượu ấy (lít).
Vận dụng
Câu 79.
Lên men 18 g glucose với hiệu suất 90%. Tính khối lượng lactic acid (M=90) thu được, theo gam.
Vận dụng cao
Câu 80.
Một mẻ lên men rượu từ dung dịch glucose theo phương trình C6H12O6men2C2H5OH+2CO2. Tổ kiểm toán đo hai kênh độc lập để đối chiếu hiệu suất:
Đại lượng đo
Giá trị
Khối lượng dung dịch lên men
1900 g
Phần trăm glucose trong dung dịch
14,4%
Thể tích khí ẩm thu được
61,2 L
Áp suất tổng của khí thu
102,0 kPa
Áp suất hơi nước ở nhiệt độ thu khí
3,7 kPa
Nhiệt độ thu khí
305 K
Lượng CO2 còn hoà tan trong dịch
0,089 mol
Thể tích phần lỏng ethanol thu được
148,4 mL
Khối lượng riêng của phần lỏng ấy
0,890 g/mL
Phần khối lượng ethanol trong phần lỏng
92,3%
Khí thu được là khí ẩm: áp suất tổng gồm cả hơi nước, nên phần áp suất của CO2 bằng áp suất tổng trừ áp suất hơi nước. Ngoài ra một phần CO2 sinh ra vẫn còn hoà tan trong dịch lên men, đã được xác định riêng. Dùng R=8,314 với áp suất tính bằng kPa, thể tích bằng L và nhiệt độ bằng K. Lấy MC6H12O6=180 và MC2H5OH=46 g/mol. Hiệu suất theo mỗi kênh là tỉ số giữa lượng sản phẩm thực có và lượng sản phẩm tối đa mà glucose trong dung dịch có thể cho. Hỏi: hai hiệu suất lệch nhau bao nhiêu điểm phần trăm? (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng cao
Câu 81.
Lên men một dung dịch glucose: C6H12O6men2C2H5OH+2CO2↑. Xưởng kiểm toán hiệu suất bằng hai phép đo độc lập: một theo lượng CO2 thoát ra, một theo lượng ethanol chưng được. Số liệu:
Đại lượng đo
Giá trị
Khối lượng dung dịch lên men
1842 g
Phần trăm khối lượng glucose
21,2%
Thể tích khí ẨM thu được
104,76 L
Áp suất tổng của khí thu
99,9 kPa
Áp suất hơi nước ở nhiệt độ thu khí
5,4 kPa
Nhiệt độ thu khí
308 K
Lượng CO2 còn hoà tan trong dịch
0,091 mol
Thể tích phần lỏng chưng ra
237,3 mL
Khối lượng riêng phần lỏng ấy
0,878 g/mL
Phần khối lượng ethanol trong phần lỏng ấy
90,9%
Cho R=8,314 J/(mol⋅K) dùng với áp suất theo kPa và thể tích theo L; C6H12O6=180, C2H5OH=46. Khí thu chỉ gồm CO2 và hơi nước. Hỏi: hai hiệu suất tính theo hai kênh đo lệch nhau bao nhiêu điểm phần trăm?
Thông hiểu
Câu 82.
Tính số mol glucose (M=180) có trong 18 g glucose.
Vận dụng
Câu 83.
Để sản xuất 100 nghìn chai rượu vang 13∘ dung tích 750 mL, người ta lên men m tấn nho tươi chứa 18% glucose về khối lượng (chỉ glucose bị lên men). Hiệu suất cả quá trình là 75%; khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL. Tính khối lượng nho cần dùng (tấn) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Tự luận
6 câu
Nhận biết
Câu 84.
Lên men rượu một mol glucose thu được tối đa bao nhiêu mol ethanol?
Thông hiểu
Câu 85.
Tính số mol glucose (M=180) có trong 54 g glucose.
Vận dụng cao
Câu 86.
Một mẻ lên men rượu từ dung dịch glucose theo phương trình C6H12O6men2C2H5OH+2CO2. Tổ kiểm toán đo hai kênh độc lập để đối chiếu hiệu suất:
Đại lượng đo
Giá trị
Khối lượng dung dịch lên men
900 g
Phần trăm glucose trong dung dịch
22,8%
Thể tích khí ẩm thu được
45,9 L
Áp suất tổng của khí thu
103,9 kPa
Áp suất hơi nước ở nhiệt độ thu khí
2,4 kPa
Nhiệt độ thu khí
290 K
Lượng CO2 còn hoà tan trong dịch
0,052 mol
Thể tích phần lỏng ethanol thu được
123,2 mL
Khối lượng riêng của phần lỏng ấy
0,824 g/mL
Phần khối lượng ethanol trong phần lỏng
92,9%
Khí thu được là khí ẩm: áp suất tổng gồm cả hơi nước, nên phần áp suất của CO2 bằng áp suất tổng trừ áp suất hơi nước. Ngoài ra một phần CO2 sinh ra vẫn còn hoà tan trong dịch lên men, đã được xác định riêng. Dùng R=8,314 với áp suất tính bằng kPa, thể tích bằng L và nhiệt độ bằng K. Lấy MC6H12O6=180 và MC2H5OH=46 g/mol. Hiệu suất theo mỗi kênh là tỉ số giữa lượng sản phẩm thực có và lượng sản phẩm tối đa mà glucose trong dung dịch có thể cho. Trình bày đủ ba việc. Một: tính lượng glucose và lượng sản phẩm tối đa theo phương trình. Hai: tính hiệu suất theo kênh khí — nhớ trừ áp suất hơi nước và cộng phần CO2 còn hoà tan — rồi tính hiệu suất theo kênh lỏng, nhớ nhân độ tinh khiết. Ba: nêu độ lệch giữa hai hiệu suất và nói rõ bỏ sót hiệu chỉnh nào sẽ làm độ lệch ấy đổi thế nào.
Vận dụng cao
Câu 87.
Lên men một dung dịch glucose: C6H12O6men2C2H5OH+2CO2↑. Xưởng kiểm toán hiệu suất bằng hai phép đo độc lập: một theo lượng CO2 thoát ra, một theo lượng ethanol chưng được. Số liệu:
Đại lượng đo
Giá trị
Khối lượng dung dịch lên men
1788 g
Phần trăm khối lượng glucose
14,1%
Thể tích khí ẨM thu được
47,84 L
Áp suất tổng của khí thu
102,4 kPa
Áp suất hơi nước ở nhiệt độ thu khí
5,4 kPa
Nhiệt độ thu khí
306 K
Lượng CO2 còn hoà tan trong dịch
0,120 mol
Thể tích phần lỏng chưng ra
125,9 mL
Khối lượng riêng phần lỏng ấy
0,828 g/mL
Phần khối lượng ethanol trong phần lỏng ấy
87,3%
Cho R=8,314 J/(mol⋅K) dùng với áp suất theo kPa và thể tích theo L; C6H12O6=180, C2H5OH=46. Khí thu chỉ gồm CO2 và hơi nước. Hỏi: hai hiệu suất tính theo hai kênh đo lệch nhau bao nhiêu điểm phần trăm? Trình bày đủ: tính lượng glucose và lượng sản phẩm lí thuyết; với kênh khí thì trừ áp suất hơi nước rồi cộng phần CO2 hoà tan, nói rõ hai hiệu chỉnh ấy đẩy hiệu suất về hai phía ngược nhau; với kênh lỏng thì nhân khối lượng riêng và phần khối lượng ethanol; cuối cùng lấy độ lệch giữa hai hiệu suất, và giải thích vì sao không được trộn dữ liệu hai kênh. Làm tròn đến 0,1 điểm phần trăm.
Vận dụng
Câu 88.
Lên men 100 kg gạo nếp (chứa 80% tinh bột về khối lượng, phần còn lại không lên men) với hiệu suất cả quá trình là 50%, rồi pha thành rượu 35∘. Khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL.
Vận dụng
Câu 89.
Lên men 54 g glucose với hiệu suất 75%. Tính khối lượng ethanol (M=46) thu được, theo gam.
Trạng thái tự nhiên, ứng dụng của glucose và fructose
10 câu
Bài tập trạng thái tự nhiên, ứng dụng của glucose và fructose — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Vận dụng
Câu 90.
Một chai dịch truyền glucose 5% có thể tích 450 mL. Coi khối lượng riêng của dung dịch bằng 1 g/mL, khối lượng glucose trong chai là
A427,5g
B2250g
C5g
D22,5g
Thông hiểu
Câu 91.
Người ta dùng chất nào để sản xuất ethanol bằng phương pháp lên men, và vì sao?
Aglucose, vì glucose khử ion bạc, cho lớp bạc bám đều lên thuỷ tinh
Bglucose, vì cơ thể hấp thụ glucose trực tiếp mà không cần tiêu hoá
Cglucose, vì men rượu chuyển hoá glucose thành ethanol
Dfructose, vì fructose ngọt hơn hẳn đường mía nên chỉ cần dùng lượng nhỏ
Nhận biết
Câu 92.
Chất nào có nhiều trong quả nho chín?
Aglucose
Bsaccharose
Ctinh bột
Dfructose
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 93.
Một chai dịch truyền glucose 10% thể tích 500 mL (khối lượng riêng 1 g/mL); một người có 6 lít máu với nồng độ glucose 0,08%.
a)
Chất có nhiều trong cây mía và củ cải đường là glucose.
b)
Để làm chất tạo ngọt cho nước giải khát, người ta dùng fructose.
c)
Lấy saccharose làm mốc 100 thì độ ngọt của fructose bằng 100.
d)
Trong các loại đường thường gặp, chất ngọt nhất là glucose.
Trả lời ngắn
3 câu
Vận dụng
Câu 94.
Một người có 6 lít máu, nồng độ glucose 0,1% về khối lượng, khối lượng riêng của máu lấy bằng 1 g/mL. Tính khối lượng glucose trong máu người ấy, theo gam.
Thông hiểu
Câu 95.
Một chai dịch truyền glucose 10% có thể tích 200 mL, khối lượng riêng lấy bằng 1 g/mL. Tính khối lượng glucose trong chai, theo gam.
Nhận biết
Câu 96.
Lấy độ ngọt của saccharose bằng 100 thì độ ngọt của maltose bằng bao nhiêu?
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 97.
Lấy độ ngọt của saccharose bằng 100 thì độ ngọt của saccharose bằng bao nhiêu?
Thông hiểu
Câu 98.
Một chai dịch truyền glucose 5% có thể tích 400 mL, khối lượng riêng lấy bằng 1 g/mL. Tính khối lượng glucose trong chai, theo gam.
Vận dụng
Câu 99.
Biết một gam glucose cung cấp 4 kcal. Tính năng lượng mà chai dịch truyền glucose 5% thể tích 200 mL cung cấp, theo kcal.
Tính chất của glucose, fructose với copper(II) hydroxide, nước bromine và thuốc thử Tollens
14 câu
Bài tập tính chất của glucose, fructose với copper(ii) hydroxide, nước bromine và thuốc thử tollens — Hóa học lớp 12: 14 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Thông hiểu
Câu 100.
Nhỏ Cu(OH)2 trong NaOH vào dung dịch fructose đun nóng, hiện tượng quan sát được là
AXuất hiện kết tủa đỏ gạch
BTạo dung dịch màu xanh lam đậm
CCó lớp bạc sáng bám vào thành ống nghiệm
DKhông làm mất màu nước bromine
Vận dụng cao
Câu 101.
Một mẫu thực phẩm nặng 12,55 g chứa đúng ba loại đường: glucose, fructose và saccharose. Phòng phân tích chia mẫu thành các phần bằng nhau rồi làm ba phép thử:
Phép thử
Aliquot
Số đọc
Hiệu suất của phép thử
Nước bromine trung tính
1/10 mẫu
0,00190 mol Br2 đã phản ứng
0,959
Tollens, trước thuỷ phân
1/10 mẫu
0,572 g Ag
0,922
Tollens, sau thuỷ phân hoàn toàn
1/10 mẫu
1,527 g Ag
0,983
Quy ước phản ứng trong đúng điều kiện của đề. Nước bromine trung tính chỉ oxi hoá glucose (một mol glucose ứng một mol Br2); fructose và saccharose không phản ứng. Thuốc thử Tollens cho hai mol Ag từ mỗi mol glucose hoặc fructose; saccharose không tráng bạc. Thuỷ phân hoàn toàn biến mỗi mol saccharose thành một mol glucose và một mol fructose. Hiệu suất của phép thử là tỉ số giữa lượng đo được và lượng đáng lẽ thu được; chia cho nó để về lượng thật. Lấy M: glucose và fructose 180, saccharose 342, Ag108 g/mol. Hỏi: saccharose chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng mẫu?
A61,3%
B58,8%
C74,1%
D42,9%
Nhận biết
Câu 102.
Nhỏ dung dịch iodine vào dung dịch glucose ở nhiệt độ thường, hiện tượng quan sát được là
AKhông có hiện tượng gì
BCó lớp bạc sáng bám vào thành ống nghiệm
CTạo dung dịch màu xanh lam đậm
DXuất hiện kết tủa đỏ gạch
Vận dụng
Câu 103.
Cho 72 g glucose (M=180) phản ứng hết với nước bromine. Khối lượng gluconic acid (M=196) là
A0,4g
B156,8g
C72g
D78,4g
Câu đúng / sai
2 câu
Vận dụng
Câu 104.
Cho 36 g glucose (M=180) phản ứng hết với nước bromine; đồng thời thử glucose và fructose bằng Cu(OH)2 trong NaOH đun nóng.
a)
Với Cu(OH)2 trong NaOH đun nóng, glucose xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
b)
Khối lượng Br2 phản ứng thu được bằng 32 g.
c)
Dùng Cu(OH)2 trong NaOH đun nóng phân biệt được glucose với fructose.
d)
Fructose tráng bạc được là vì phân tử fructose có sẵn nhóm −CHO.
Vận dụng cao
Câu 105.
Một mẫu thực phẩm nặng 10,17 g chứa đúng ba loại đường: glucose, fructose và saccharose. Phòng phân tích chia mẫu thành các phần bằng nhau rồi làm ba phép thử:
Phép thử
Aliquot
Số đọc
Hiệu suất của phép thử
Nước bromine trung tính
1/10 mẫu
0,00069 mol Br2 đã phản ứng
0,963
Tollens, trước thuỷ phân
1/10 mẫu
0,813 g Ag
0,920
Tollens, sau thuỷ phân hoàn toàn
1/10 mẫu
1,144 g Ag
0,924
Quy ước phản ứng trong đúng điều kiện của đề. Nước bromine trung tính chỉ oxi hoá glucose (một mol glucose ứng một mol Br2); fructose và saccharose không phản ứng. Thuốc thử Tollens cho hai mol Ag từ mỗi mol glucose hoặc fructose; saccharose không tráng bạc. Thuỷ phân hoàn toàn biến mỗi mol saccharose thành một mol glucose và một mol fructose. Hiệu suất của phép thử là tỉ số giữa lượng đo được và lượng đáng lẽ thu được; chia cho nó để về lượng thật. Lấy M: glucose và fructose 180, saccharose 342, Ag108 g/mol.
a)
Saccharose chiếm 16,7% khối lượng mẫu.
b)
Số mol saccharose trong mẫu là 0,0164 mol.
c)
Khối lượng dựng lại từ ba lượng đường là 10,170 g, lệch hẳn khối lượng cân.
d)
Nếu bỏ phép thử nước bromine thì không tách được fructose khỏi glucose.
Trả lời ngắn
4 câu
Nhận biết
Câu 106.
Một mol glucose tham gia phản ứng tráng bạc tạo ra bao nhiêu mol bạc?
Thông hiểu
Câu 107.
Cho glucose phản ứng hết với thuốc thử Tollens, thu được 64,8 g bạc (M=108). Tính khối lượng glucose (M=180) đã dùng, theo gam.
Vận dụng
Câu 108.
Cho 18 g glucose phản ứng hết với Cu(OH)2 trong NaOH đun nóng. Tính khối lượng kết tủa Cu2O (M=144), theo gam.
Vận dụng cao
Câu 109.
Một mẫu thực phẩm nặng 15,28 g chứa đúng ba loại đường: glucose, fructose và saccharose. Phòng phân tích chia mẫu thành các phần bằng nhau rồi làm ba phép thử:
Phép thử
Aliquot
Số đọc
Hiệu suất của phép thử
Nước bromine trung tính
1/10 mẫu
0,00353 mol Br2 đã phản ứng
0,975
Tollens, trước thuỷ phân
1/10 mẫu
1,427 g Ag
0,977
Tollens, sau thuỷ phân hoàn toàn
1/10 mẫu
1,694 g Ag
0,914
Quy ước phản ứng trong đúng điều kiện của đề. Nước bromine trung tính chỉ oxi hoá glucose (một mol glucose ứng một mol Br2); fructose và saccharose không phản ứng. Thuốc thử Tollens cho hai mol Ag từ mỗi mol glucose hoặc fructose; saccharose không tráng bạc. Thuỷ phân hoàn toàn biến mỗi mol saccharose thành một mol glucose và một mol fructose. Hiệu suất của phép thử là tỉ số giữa lượng đo được và lượng đáng lẽ thu được; chia cho nó để về lượng thật. Lấy M: glucose và fructose 180, saccharose 342, Ag108 g/mol. Hỏi: phần trăm khối lượng saccharose trong mẫu bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần mười).
Tự luận
4 câu
Nhận biết
Câu 110.
Một mol glucose tham gia phản ứng tráng bạc tạo ra bao nhiêu mol bạc?
Vận dụng
Câu 111.
Muốn thu được 98 g gluconic acid (M=196) khi cho glucose (M=180) phản ứng hết với nước bromine thì cần bao nhiêu gam glucose?
Vận dụng cao
Câu 112.
Một mẫu thực phẩm nặng 18,50 g chứa đúng ba loại đường: glucose, fructose và saccharose. Phòng phân tích chia mẫu thành các phần bằng nhau rồi làm ba phép thử:
Phép thử
Aliquot
Số đọc
Hiệu suất của phép thử
Nước bromine trung tính
1/10 mẫu
0,00239 mol Br2 đã phản ứng
0,981
Tollens, trước thuỷ phân
1/10 mẫu
1,040 g Ag
0,950
Tollens, sau thuỷ phân hoàn toàn
1/10 mẫu
2,236 g Ag
0,981
Quy ước phản ứng trong đúng điều kiện của đề. Nước bromine trung tính chỉ oxi hoá glucose (một mol glucose ứng một mol Br2); fructose và saccharose không phản ứng. Thuốc thử Tollens cho hai mol Ag từ mỗi mol glucose hoặc fructose; saccharose không tráng bạc. Thuỷ phân hoàn toàn biến mỗi mol saccharose thành một mol glucose và một mol fructose. Hiệu suất của phép thử là tỉ số giữa lượng đo được và lượng đáng lẽ thu được; chia cho nó để về lượng thật. Lấy M: glucose và fructose 180, saccharose 342, Ag108 g/mol. Trình bày đủ bốn việc. Một: từ kênh bromine suy số mol glucose của cả mẫu. Hai: từ lượt Tollens trước thuỷ phân suy tổng số mol đường khử, rồi tách ra fructose. Ba: từ hiệu hai lượt Tollens suy số mol saccharose, nói rõ vì sao phải chia đôi. Bốn: tính phần trăm khối lượng saccharose và kiểm chéo bằng cách dựng lại khối lượng mẫu từ ba lượng đường vừa tìm.
Thông hiểu
Câu 113.
Cho glucose phản ứng hết với nước bromine, thu được 48 g Br2 phản ứng (M=160). Tính khối lượng glucose (M=180) đã dùng, theo gam.
Cấu tạo của tinh bột và cellulose
10 câu
Bài tập cấu tạo của tinh bột và cellulose — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 114.
Trong hai thành phần của tinh bột, chất có mạch phân nhánh là
Aamylose
Bcả hai
Camylopectin
Dkhông chất nào
Thông hiểu
Câu 115.
Đặc điểm mạch phân tử của cellulose là
AMạch vòng khép kín gồm sáu mắt xích
BMạch không phân nhánh, xoắn lại hình lò xo
CMạch không phân nhánh, các mạch xếp song song thành sợi
DMạch phân nhánh
Vận dụng
Câu 116.
Một mẫu cellulose có phân tử khối trung bình bằng 1296000. Số nhóm −OH tự do trong một phân tử là
A16000
B40000
C8000
D24000
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 117.
Một mẫu cellulose có 6000 mắt xích C6H10O5 trong phân tử; xét thêm polysaccharide cellulose.
a)
Các mắt xích trong cellulose nối với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside.
b)
Tinh bột gồm hai thành phần là amylose và cellulose.
c)
Thuỷ phân hoàn toàn một phân tử ấy thu được 12000 phân tử glucose.
d)
Tinh bột và cellulose có cùng công thức mắt xích nhưng khác kiểu liên kết.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 118.
Mỗi mắt xích của cellulose còn bao nhiêu nhóm −OH tự do?
Thông hiểu
Câu 119.
Khối lượng của một mắt xích C6H10O5 bằng bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 120.
Một mẫu amylose có phân tử khối trung bình bằng 291600. Tính số mắt xích trong phân tử.
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 121.
Mỗi mắt xích của cellulose còn bao nhiêu nhóm −OH tự do?
Thông hiểu
Câu 122.
Khối lượng của một mắt xích C6H10O5 bằng bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 123.
Một mẫu amylopectin có 1500 mắt xích. Hỏi khi thuỷ phân hoàn toàn một phân tử ấy thu được bao nhiêu phân tử glucose?
Phản ứng thủy phân và phản ứng màu iodine của tinh bột
10 câu
Bài tập phản ứng thủy phân và phản ứng màu iodine của tinh bột — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 124.
Khi đun nóng dung dịch màu xanh tím vừa thu được, hiện tượng quan sát được là
AKhông có hiện tượng gì
BMàu xanh tím xuất hiện trở lại
CMàu xanh tím biến mất
DDung dịch chuyển sang màu xanh tím
Thông hiểu
Câu 125.
Trong cơ thể người, chặng chuyển hoá “maltose thành glucose” do enzyme nào đảm nhiệm và xảy ra ở đâu?
AEnzyme cellulase, ở dạ dày
BEnzyme maltase, ở ruột non
CEnzyme amylase, ở khoang miệng và ruột non nhờ dịch tuỵ
DEnzyme lactase, ở khoang miệng
Vận dụng
Câu 126.
Thuỷ phân 32,4 g tinh bột thành glucose rồi lên men toàn bộ glucose thành ethanol, hiệu suất chung của cả quá trình là 80%. Khối lượng ethanol (M=46) thu được là (làm tròn đến hàng phần mười).
A7,4g
B0,3g
C28,8g
D14,7g
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 127.
Thuỷ phân 32,4 g tinh bột (mắt xích M=162) với hiệu suất 80% rồi lên men toàn bộ glucose thành ethanol; đồng thời làm thí nghiệm đun nóng dung dịch màu xanh tím vừa thu được.
a)
Chặng “maltose thành glucose” do enzyme amylase đảm nhiệm.
b)
Số mol glucose thu được bằng 0,2 mol.
c)
Khối lượng ethanol thu được bằng 7,4 g.
d)
Khi tính lượng glucose từ tinh bột, khối lượng mol dùng cho tinh bột là 162 trên mỗi mắt xích.
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 128.
Thuỷ phân 32,4 g tinh bột (mắt xích M=162) với hiệu suất 60%. Tính số mol glucose thu được.
Nhận biết
Câu 129.
Thuỷ phân hoàn toàn một mắt xích tinh bột thu được bao nhiêu phân tử glucose?
Vận dụng
Câu 130.
Thuỷ phân 48,6 g tinh bột với hiệu suất 60%. Tính khối lượng glucose (M=180) thu được, theo gam.
Tự luận
3 câu
Vận dụng
Câu 131.
Thuỷ phân 16,2 g tinh bột với hiệu suất 100%. Tính khối lượng glucose (M=180) thu được, theo gam.
Nhận biết
Câu 132.
Thuỷ phân hoàn toàn một mắt xích tinh bột thu được bao nhiêu phân tử glucose?
Thông hiểu
Câu 133.
Thuỷ phân 64,8 g tinh bột (mắt xích M=162) với hiệu suất 80%. Tính số mol glucose thu được.
Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể và sự tạo thành tinh bột ở cây xanh
10 câu
Bài tập sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể và sự tạo thành tinh bột ở cây xanh — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 134.
Phản ứng oxi hoá glucose trong tế bào có ý nghĩa là
Agiải phóng năng lượng cho hoạt động sống
Btích luỹ năng lượng vào phân tử glucose
Ctạo ra tinh bột cho cơ thể
Dlàm tăng đường huyết
Vận dụng
Câu 135.
Oxi hoá hoàn toàn 1,4 mol glucose trong tế bào. Biết một mol glucose giải phóng khoảng 2800 kJ, năng lượng thu được là
A3920kJ
B1kJ
C2800kJ
D23520kJ
Thông hiểu
Câu 136.
Quá trình oxi hoá glucose xảy ra ở đâu?
AỞ tế bào, nhờ hệ enzyme
BỞ lá cây xanh, cần ánh sáng và chất diệp lục
CỞ gan và ở cơ
DỞ khoang miệng và ruột non, nhờ enzyme amylase và maltase
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 137.
Cây xanh quang hợp tạo 97,2 g tinh bột (mắt xích M=162); một người oxi hoá hoàn toàn 0,6 mol glucose. Xét thêm quá trình oxi hoá glucose và hormone glucagon.
a)
Hormone glucagon làm hạ đường huyết.
b)
Quá trình oxi hoá glucose có ý nghĩa là giải phóng năng lượng cho mọi hoạt động sống.
c)
Số mol CO2 cây đã hấp thụ bằng 3,6 mol.
d)
Năng lượng giải phóng khi oxi hoá lượng glucose ấy khoảng 1680 kJ.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 138.
Theo phương trình quang hợp, tạo một mắt xích tinh bột cần bao nhiêu mol CO2?
Thông hiểu
Câu 139.
Cây xanh quang hợp tạo 243 g tinh bột (mắt xích M=162). Tính số mol CO2 cây đã hấp thụ.
Vận dụng
Câu 140.
Oxi hoá hoàn toàn 1,6 mol glucose, biết một mol giải phóng khoảng 2800 kJ. Tính năng lượng thu được, theo kJ.
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 141.
Theo phương trình quang hợp, tạo một mắt xích tinh bột cần bao nhiêu mol CO2?
Thông hiểu
Câu 142.
Cây xanh quang hợp tạo 145,8 g tinh bột (mắt xích M=162). Tính số mol CO2 cây đã hấp thụ.
Vận dụng
Câu 143.
Oxi hoá hoàn toàn 1,4 mol glucose trong tế bào. Tính số mol O2 đã dùng.
Ôn tập chương Carbohydrate — Hóa học lớp 12
Chương Carbohydrate trong chương trình Hóa học lớp 12 thuộc mạch hóa học hữu cơ có 143 câu hỏi chia thành 12 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập carbohydrate đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.
Các dạng bài trong chương: ứng dụng carbohydrate trong thực phẩm, vật liệu và đời sống (10 câu), khái niệm và phân loại carbohydrate (10 câu), phản ứng thủy phân, nitrate hóa và hòa tan cellulose trong nước schweizer (16 câu), phản ứng thủy phân disaccharide (11 câu), cấu tạo và tính chất của saccharose, maltose (10 câu), cấu tạo dạng mạch hở, mạch vòng của glucose và fructose (9 câu) và 6 dạng khác. Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.
Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 35 câu nhận biết, 44 câu thông hiểu, 48 câu vận dụng và 16 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.
Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 42 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 16 câu đúng – sai, 44 câu trả lời ngắn và 41 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.
Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Hóa học lớp 12 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.