Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Hóa học Lớp 12 Hóa học hữu cơ

Carbohydrate — ôn luyện Hóa học lớp 12

143 câu hỏi chia theo 12 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.

Tải đề bài cả chươngPDF · MIỄN PHÍ

Ứng dụng carbohydrate trong thực phẩm, vật liệu và đời sống 10 câu

Bài tập ứng dụng carbohydrate trong thực phẩm, vật liệu và đời sống — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 1. Cellulose vi tinh thể được dùng trong ngành dược để
A pha dịch truyền
B làm tá dược cho viên nén
C làm chất tạo ngọt
D làm thuốc súng
Thông hiểu
Câu 2. Muốn làm hồ vải, keo dán và chất làm đặc cho thực phẩm, người ta dùng chất nào?
A saccharose
B tinh bột
C glucose
D cellulose vi tinh thể
Vận dụng
Câu 3. Một khẩu phần ăn chứa 200200 g carbohydrate. Biết mỗi gam carbohydrate cho khoảng 44 kcal, năng lượng khẩu phần ấy cung cấp là
A 50 kcal50\,\text{kcal}
B 800 kcal800\,\text{kcal}
C 200 kcal200\,\text{kcal}
D 1800 kcal1800\,\text{kcal}

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 4. Một khẩu phần chứa 450450 g carbohydrate; ngoài ra có 3030 kg gỗ khô chứa 50%50\% cellulose. Xét thêm ứng dụng của cellulose trinitrate.
a) Nguyên liệu chính để sản xuất giấy là cellulose từ gỗ.
b) Khối lượng cellulose trong lượng gỗ khô ấy bằng 1515 kg.
c) Ethanol trong xăng sinh học được sản xuất bằng cách lên men tinh bột hoặc cellulose từ cây trồng.
d) So với carbohydrate, một gam chất béo cung cấp ít năng lượng hơn.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 5. Mỗi gam carbohydrate cung cấp khoảng bao nhiêu kcal?
Vận dụng
Câu 6. Trong 9090 kg bông có 95%95\% khối lượng là cellulose. Tính khối lượng cellulose, theo kilôgam.
Thông hiểu
Câu 7. Trong sắn tươi, tinh bột chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng, theo số liệu quen dùng?

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 8. Mỗi gam carbohydrate cung cấp khoảng bao nhiêu kcal?
Vận dụng
Câu 9. Một khẩu phần chứa 150150 g carbohydrate. Tính năng lượng khẩu phần cung cấp, theo kcal.
Thông hiểu
Câu 10. Trong khoai tây, tinh bột chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng, theo số liệu quen dùng?

Khái niệm và phân loại carbohydrate 10 câu

Bài tập khái niệm và phân loại carbohydrate — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 11. Chất ribose thuộc loại carbohydrate nào?
A monosaccharide
B disaccharide
C polysaccharide
D lipid
Thông hiểu
Câu 12. Ba carbohydrate tinh khiết X,Y,Z có các kết quả riêng: X công thức C6H12O6\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6; không thủy phân thành carbohydrate đơn giản hơn, cho phản ứng Tollens; Y không cho xanh tím iodine; thủy phân hoàn toàn cho nhiều glucose; Z thủy phân mỗi phân tử cho hai monosaccharide: một phân tử glucose và một phân tử fructose. Bộ phân loại lần lượt nào đúng?
A polysaccharide – monosaccharide – disaccharide
B monosaccharide – disaccharide – polysaccharide
C monosaccharide – polysaccharide – disaccharide
D disaccharide – polysaccharide – monosaccharide
Vận dụng
Câu 13. Thuỷ phân hoàn toàn 171171 g maltose (M=342M = 342) thì thu được bao nhiêu gam monosaccharide? Biết một mol maltose cho hai mol monosaccharide có M=180M = 180.
A 162 g162\,\text{g}
B 180 g180\,\text{g}
C 171 g171\,\text{g}
D 90 g90\,\text{g}

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 14. Thuỷ phân hoàn toàn 32,432{,}4 g tinh bột (mắt xích M=162M = 162) và 68,468{,}4 g saccharose (M=342M = 342); xét thêm chất fructose.
a) Chất fructose thuộc loại monosaccharide.
b) Tên gọi carbohydrate xuất phát từ công thức dạng Cn(H2O)m\text{C}_n(\text{H}_2\text{O})_m, nhưng trong phân tử carbohydrate không hề có phân tử nước.
c) Số mol mắt xích tinh bột đem thuỷ phân bằng 0,20{,}2 mol.
d) Fructose một phân tử glucose và một phân tử fructose.

Trả lời ngắn 3 câu

Thông hiểu
Câu 15. Phân tử khối của tinh bột ((C6H10O5)n(\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n) bằng bao nhiêu? Với polysaccharide thì lấy khối lượng của một mắt xích.
Nhận biết
Câu 16. Thuỷ phân hoàn toàn một phân tử disaccharide thu được bao nhiêu phân tử monosaccharide?
Vận dụng
Câu 17. Tính số mol mắt xích có trong 16,216{,}2 g cellulose (mắt xích M=162M = 162).

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 18. Thuỷ phân hoàn toàn một phân tử disaccharide thu được bao nhiêu phân tử monosaccharide?
Thông hiểu
Câu 19. Ba carbohydrate tinh khiết X,Y,Z có các kết quả riêng: X thủy phân mỗi phân tử cho hai monosaccharide: một phân tử glucose và một phân tử galactose; Y không cho xanh tím iodine; thủy phân hoàn toàn cho nhiều glucose; Z công thức C5H10O5\text{C}_5\text{H}_{10}\text{O}_5; không thủy phân thành carbohydrate đơn giản hơn, cho phản ứng Tollens. Phân loại lần lượt X,Y,Z và chỉ rõ kết quả thủy phân quyết định mỗi loại.
Vận dụng
Câu 20. Tính số mol mắt xích có trong 8181 g tinh bột (mắt xích M=162M = 162).

Phản ứng thủy phân, nitrate hóa và hòa tan cellulose trong nước Schweizer 16 câu

Bài tập phản ứng thủy phân, nitrate hóa và hòa tan cellulose trong nước schweizer — Hóa học lớp 12: 16 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 21. Cellulose trinitrate được dùng để
A sản xuất giấy viết
B làm chất tạo ngọt
C kéo thành tơ acetate
D làm thuốc súng không khói
Thông hiểu
Câu 22. Sản phẩm của phản ứng hoà tan trong nước Schweizer của cellulose được dùng để
A Sản xuất glucose và ethanol từ mùn cưa, rơm rạ
B Kéo thành tơ acetate
C Làm thuốc súng không khói
D Kéo thành tơ copper-ammonia
Vận dụng
Câu 23. Một mẫu cellulose nặng 64,864{,}8 g. Số mol mắt xích C6H10O5\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5 (M=162M = 162) trong mẫu ấy là
A 64,8 mol64{,}8\,\text{mol}
B 0,4 mol0{,}4\,\text{mol}
C 0,2 mol0{,}2\,\text{mol}
D 0,5 mol0{,}5\,\text{mol}
Vận dụng cao
Câu 24. Hồ sơ kiểm soát chất lượng của một mẻ cellulose nitrate có pha thêm phụ gia không chứa nitrogen. Mọi phép xử lí mẫu do phòng chuyên trách làm; đề chỉ đưa lại số liệu lưu trữ.
Mắt xích cellulose có M=162M = 162 g/mol với ba nhóm OHOH. Mỗi lần thay một HH bằng NO2NO_2 làm mắt xích nặng thêm 4545 g/mol và mang thêm 1414 g nitrogen, nên mắt xích đã thế trung bình xx nhóm có khối lượng mol 162+45x162 + 45x, với 0≤x≤30 \le x \le 3.
Hai kênh phân tích. Kênh nitrogen cho số mol NN bằng nN=mN−mblank14ρNn_N = \dfrac{m_{N} - m_{blank}}{14\rho_N}; kênh khung cellulose được phòng phân tích chuyển định lượng mỗi mắt xích thành một mol glucose, nên nU=mG−mblank180ρGn_U = \dfrac{m_{G} - m_{blank}}{180\rho_G}. Độ thế trung bình là x=nN/nUx = n_N / n_U.
Kênh phân tíchSố đọc (g)Mẫu trắng (g)Hệ số thu hồi
Nitrogen (quy về NN)0,1230{,}1230,0240{,}0240,9300{,}930
Khung cellulose (quy về glucose)0,5430{,}5430,0070{,}007thẻ AA hoặc thẻ BB

Cả bốn số đọc trên đều hiện theo bước 0,0010{,}001 g, nên mỗi số chỉ cho biết giá trị thật nằm trong khoảng số đọc ±0,0005\pm 0{,}0005 g.
Nhãn thẻ hiệu suất của kênh glucose bị rơi mất. Chỉ còn biết nó là một trong hai thẻ: thẻ AA có ρG=0,979\rho_G = 0{,}979, thẻ BB có ρG=0,899\rho_G = 0{,}899.
Hai phép cân độc lập cho khối lượng khô và khối lượng phụ gia:
Phép cânGiá trị (g)Độ không đảm bảo (g)
Khối lượng khô của mẫu1,1881{,}188±0,0012\pm 0{,}0012
Khối lượng phụ gia (không chứa NN)0,3110{,}311±0,0003\pm 0{,}0003

Phần polymer nặng bằng khối lượng khô trừ phụ gia, mà mỗi mắt xích đã thế góp 162+45x162 + 45x gam cho mỗi mol, tức tổng 162nU+45nN162n_U + 45n_N gam. Điều kiện khép kín khối lượng:
P−≤162nU+45nN≤P+P^- \le 162n_U + 45n_N \le P^+, với P−=mkho−−madd+P^- = m_{kho}^- - m_{add}^+ và P+=mkho+−madd−P^+ = m_{kho}^+ - m_{add}^-.
Giao thức báo cáo. Với mỗi thẻ, dựng miền các cặp (nN,nU)(n_N, n_U) vừa nằm trong hai khoảng của hai kênh vừa thoả điều kiện khép kín. Thẻ hợp lệ là thẻ duy nhất có miền ấy khác rỗng. Trên miền của thẻ hợp lệ, lấy giá trị lớn nhất của x=nN/nUx = n_N / n_U, rồi báo số nhỏ nhất theo bước 0,010{,}01 không thấp hơn giá trị ấy.
Hỏi: thẻ nào hợp lệ và phải báo độ thế bằng bao nhiêu?
A Thẻ BB, báo x=2,31x = 2{,}31
B Thẻ AA, báo x=2,53x = 2{,}53
C Thẻ BB, báo x=2,30x = 2{,}30
D Thẻ BB, báo x=2,33x = 2{,}33

Câu đúng / sai 2 câu

Vận dụng
Câu 25. Nitrate hoá 16,216{,}2 g cellulose (mắt xích M=162M = 162) với hiệu suất 50%50\%; xét thêm phản ứng acetyl hoá và phản ứng hoà tan trong nước Schweizer của cellulose.
a) Mỗi mắt xích cellulose có một nhóm −OH-\text{OH} tự do.
b) Số mol mắt xích cellulose đem phản ứng bằng 0,10{,}1 mol.
c) Sản phẩm của phản ứng acetyl hoá được dùng để kéo thành tơ acetate.
d) Nước Schweizer hoà tan được cellulose mà không làm đứt mạch polymer.
Vận dụng cao
Câu 26. Hồ sơ kiểm soát chất lượng của một mẻ cellulose nitrate có pha thêm phụ gia không chứa nitrogen. Mọi phép xử lí mẫu do phòng chuyên trách làm; đề chỉ đưa lại số liệu lưu trữ.
Mắt xích cellulose có M=162M = 162 g/mol với ba nhóm OHOH. Mỗi lần thay một HH bằng NO2NO_2 làm mắt xích nặng thêm 4545 g/mol và mang thêm 1414 g nitrogen, nên mắt xích đã thế trung bình xx nhóm có khối lượng mol 162+45x162 + 45x, với 0≤x≤30 \le x \le 3.
Hai kênh phân tích. Kênh nitrogen cho số mol NN bằng nN=mN−mblank14ρNn_N = \dfrac{m_{N} - m_{blank}}{14\rho_N}; kênh khung cellulose được phòng phân tích chuyển định lượng mỗi mắt xích thành một mol glucose, nên nU=mG−mblank180ρGn_U = \dfrac{m_{G} - m_{blank}}{180\rho_G}. Độ thế trung bình là x=nN/nUx = n_N / n_U.
Kênh phân tíchSố đọc (g)Mẫu trắng (g)Hệ số thu hồi
Nitrogen (quy về NN)0,1020{,}1020,0220{,}0220,9410{,}941
Khung cellulose (quy về glucose)0,5300{,}5300,0400{,}040thẻ AA hoặc thẻ BB

Cả bốn số đọc trên đều hiện theo bước 0,0010{,}001 g, nên mỗi số chỉ cho biết giá trị thật nằm trong khoảng số đọc ±0,0005\pm 0{,}0005 g.
Nhãn thẻ hiệu suất của kênh glucose bị rơi mất. Chỉ còn biết nó là một trong hai thẻ: thẻ AA có ρG=0,988\rho_G = 0{,}988, thẻ BB có ρG=0,898\rho_G = 0{,}898.
Hai phép cân độc lập cho khối lượng khô và khối lượng phụ gia:
Phép cânGiá trị (g)Độ không đảm bảo (g)
Khối lượng khô của mẫu0,8550{,}855±0,0009\pm 0{,}0009
Khối lượng phụ gia (không chứa NN)0,0920{,}092±0,0007\pm 0{,}0007

Phần polymer nặng bằng khối lượng khô trừ phụ gia, mà mỗi mắt xích đã thế góp 162+45x162 + 45x gam cho mỗi mol, tức tổng 162nU+45nN162n_U + 45n_N gam. Điều kiện khép kín khối lượng:
P−≤162nU+45nN≤P+P^- \le 162n_U + 45n_N \le P^+, với P−=mkho−−madd+P^- = m_{kho}^- - m_{add}^+ và P+=mkho+−madd−P^+ = m_{kho}^+ - m_{add}^-.
Giao thức báo cáo. Với mỗi thẻ, dựng miền các cặp (nN,nU)(n_N, n_U) vừa nằm trong hai khoảng của hai kênh vừa thoả điều kiện khép kín. Thẻ hợp lệ là thẻ duy nhất có miền ấy khác rỗng. Trên miền của thẻ hợp lệ, lấy giá trị lớn nhất của x=nN/nUx = n_N / n_U, rồi báo số nhỏ nhất theo bước 0,010{,}01 không thấp hơn giá trị ấy.
a) Số mol nitrogen của mẫu nằm trong khoảng [0,00600; 0,00615]\left[0{,}00600;\ 0{,}00615\right], tính từ số đọc mà chưa trừ mẫu trắng.
b) Con số phải báo là 2,012{,}01.
c) Thẻ AA là thẻ hiệu suất hợp lệ.
d) Không loại được thẻ sai nếu chỉ nhìn riêng từng khoảng: phải dùng điều kiện khép kín buộc nNn_N và nUn_U đi cùng nhau.

Trả lời ngắn 5 câu

Nhận biết
Câu 27. Nitrate hoá hoàn toàn một mắt xích cellulose cần bao nhiêu mol HNO3\text{HNO}_3?
Vận dụng cao
Câu 28. Hồ sơ kiểm soát chất lượng của một vật liệu cellulose nitrate có pha thêm phụ gia không chứa nitrogen. Mọi phép xử lí mẫu đã do phòng chuyên trách làm; dưới đây chỉ là số liệu phân tích lưu trữ.
Mắt xích cellulose ban đầu có M=162M = 162 g/mol và ba nhóm OHOH. Mỗi lần thay một HH bằng NO2NO_2 thì mắt xích nặng thêm 4545 g/mol và mang thêm 1414 g nitrogen, nên M(x)=162+45xM(x) = 162 + 45x với x∈[0;3]x \in [0; 3] là độ thế trung bình.
Kênh nitrogen cho nNn_N (mol nhóm NO2NO_2): nN=mdoc−mtrang14 ρNn_N = \dfrac{m_{doc} - m_{trang}}{14\,\rho_N}. Kênh khung được phòng phân tích chuyển định lượng mỗi mắt xích thành một mol glucose trước khi tính tổn thất thu hồi: nU=mdoc−mtrang180 ρGn_U = \dfrac{m_{doc} - m_{trang}}{180\,\rho_G}.
KênhSố đọc (g)Mẫu trắng (g)Độ phân giải cân (g)Hiệu suất thu hồi
Nitrogen2,5952{,}5950,1060{,}1060,0050{,}00596,6%96{,}6\%
Khung cellulose (cân theo glucose)12,10012{,}1000,2700{,}2700,0500{,}050thẻ bị rơi nhãn: 84,9%84{,}9\% hoặc 92,4%92{,}4\%

Mọi số đọc là khoảng theo độ phân giải ghi trong bảng: giá trị thật nằm trong số đọc cộng trừ nửa độ phân giải.
Đại lượngSố đọc (g)Độ phân giải cân (g)
Khối lượng khô của mẫu20,75020{,}7500,0500{,}050
Khối lượng phụ gia (không chứa nitrogen)1,0001{,}0000,0500{,}050

Phép đóng khối lượng: khối lượng polymer bằng khối lượng khô trừ phụ gia, và cũng bằng 45nN+162nU45n_N + 162n_U.
Hỏi: cận trên của độ thế trung bình xx bằng bao nhiêu? (làm tròn lên đến 0,010{,}01)
Thông hiểu
Câu 29. Nitrate hoá 16,216{,}2 g cellulose (mắt xích M=162M = 162) với hiệu suất 100%100\%. Tính số mol cellulose trinitrate thu được, theo số mol mắt xích.
Vận dụng
Câu 30. Nitrate hoá 48,648{,}6 g cellulose với hiệu suất 80%80\%. Tính số mol HNO3\text{HNO}_3 đã phản ứng.
Vận dụng cao
Câu 31. Hồ sơ kiểm soát chất lượng của một mẻ cellulose nitrate có pha thêm phụ gia không chứa nitrogen. Mọi phép xử lí mẫu do phòng chuyên trách làm; đề chỉ đưa lại số liệu lưu trữ.
Mắt xích cellulose có M=162M = 162 g/mol với ba nhóm OHOH. Mỗi lần thay một HH bằng NO2NO_2 làm mắt xích nặng thêm 4545 g/mol và mang thêm 1414 g nitrogen, nên mắt xích đã thế trung bình xx nhóm có khối lượng mol 162+45x162 + 45x, với 0≤x≤30 \le x \le 3.
Hai kênh phân tích. Kênh nitrogen cho số mol NN bằng nN=mN−mblank14ρNn_N = \dfrac{m_{N} - m_{blank}}{14\rho_N}; kênh khung cellulose được phòng phân tích chuyển định lượng mỗi mắt xích thành một mol glucose, nên nU=mG−mblank180ρGn_U = \dfrac{m_{G} - m_{blank}}{180\rho_G}. Độ thế trung bình là x=nN/nUx = n_N / n_U.
Kênh phân tíchSố đọc (g)Mẫu trắng (g)Hệ số thu hồi
Nitrogen (quy về NN)0,1010{,}1010,0050{,}0050,9610{,}961
Khung cellulose (quy về glucose)0,5820{,}5820,0260{,}026thẻ AA hoặc thẻ BB

Cả bốn số đọc trên đều hiện theo bước 0,0010{,}001 g, nên mỗi số chỉ cho biết giá trị thật nằm trong khoảng số đọc ±0,0005\pm 0{,}0005 g.
Nhãn thẻ hiệu suất của kênh glucose bị rơi mất. Chỉ còn biết nó là một trong hai thẻ: thẻ AA có ρG=0,970\rho_G = 0{,}970, thẻ BB có ρG=0,890\rho_G = 0{,}890.
Hai phép cân độc lập cho khối lượng khô và khối lượng phụ gia:
Phép cânGiá trị (g)Độ không đảm bảo (g)
Khối lượng khô của mẫu1,1031{,}103±0,0008\pm 0{,}0008
Khối lượng phụ gia (không chứa NN)0,2210{,}221±0,0010\pm 0{,}0010

Phần polymer nặng bằng khối lượng khô trừ phụ gia, mà mỗi mắt xích đã thế góp 162+45x162 + 45x gam cho mỗi mol, tức tổng 162nU+45nN162n_U + 45n_N gam. Điều kiện khép kín khối lượng:
P−≤162nU+45nN≤P+P^- \le 162n_U + 45n_N \le P^+, với P−=mkho−−madd+P^- = m_{kho}^- - m_{add}^+ và P+=mkho+−madd−P^+ = m_{kho}^+ - m_{add}^-.
Giao thức báo cáo. Với mỗi thẻ, dựng miền các cặp (nN,nU)(n_N, n_U) vừa nằm trong hai khoảng của hai kênh vừa thoả điều kiện khép kín. Thẻ hợp lệ là thẻ duy nhất có miền ấy khác rỗng. Trên miền của thẻ hợp lệ, lấy giá trị lớn nhất của x=nN/nUx = n_N / n_U, rồi báo số nhỏ nhất theo bước 0,010{,}01 không thấp hơn giá trị ấy.
Hỏi: độ thế cần báo bằng bao nhiêu?

Tự luận 5 câu

Nhận biết
Câu 32. Nitrate hoá hoàn toàn một mắt xích cellulose cần bao nhiêu mol HNO3\text{HNO}_3?
Thông hiểu
Câu 33. Nitrate hoá 8181 g cellulose (mắt xích M=162M = 162) với hiệu suất 60%60\%. Tính số mol cellulose trinitrate thu được, theo số mol mắt xích.
Vận dụng cao
Câu 34. Hồ sơ kiểm soát chất lượng của một mẻ cellulose nitrate có pha thêm phụ gia không chứa nitrogen. Mọi phép xử lí mẫu do phòng chuyên trách làm; đề chỉ đưa lại số liệu lưu trữ.
Mắt xích cellulose có M=162M = 162 g/mol với ba nhóm OHOH. Mỗi lần thay một HH bằng NO2NO_2 làm mắt xích nặng thêm 4545 g/mol và mang thêm 1414 g nitrogen, nên mắt xích đã thế trung bình xx nhóm có khối lượng mol 162+45x162 + 45x, với 0≤x≤30 \le x \le 3.
Hai kênh phân tích. Kênh nitrogen cho số mol NN bằng nN=mN−mblank14ρNn_N = \dfrac{m_{N} - m_{blank}}{14\rho_N}; kênh khung cellulose được phòng phân tích chuyển định lượng mỗi mắt xích thành một mol glucose, nên nU=mG−mblank180ρGn_U = \dfrac{m_{G} - m_{blank}}{180\rho_G}. Độ thế trung bình là x=nN/nUx = n_N / n_U.
Kênh phân tíchSố đọc (g)Mẫu trắng (g)Hệ số thu hồi
Nitrogen (quy về NN)0,1070{,}1070,0270{,}0270,9680{,}968
Khung cellulose (quy về glucose)0,5550{,}5550,0110{,}011thẻ AA hoặc thẻ BB

Cả bốn số đọc trên đều hiện theo bước 0,0010{,}001 g, nên mỗi số chỉ cho biết giá trị thật nằm trong khoảng số đọc ±0,0005\pm 0{,}0005 g.
Nhãn thẻ hiệu suất của kênh glucose bị rơi mất. Chỉ còn biết nó là một trong hai thẻ: thẻ AA có ρG=0,804\rho_G = 0{,}804, thẻ BB có ρG=0,924\rho_G = 0{,}924.
Hai phép cân độc lập cho khối lượng khô và khối lượng phụ gia:
Phép cânGiá trị (g)Độ không đảm bảo (g)
Khối lượng khô của mẫu0,9500{,}950±0,0010\pm 0{,}0010
Khối lượng phụ gia (không chứa NN)0,1560{,}156±0,0009\pm 0{,}0009

Phần polymer nặng bằng khối lượng khô trừ phụ gia, mà mỗi mắt xích đã thế góp 162+45x162 + 45x gam cho mỗi mol, tức tổng 162nU+45nN162n_U + 45n_N gam. Điều kiện khép kín khối lượng:
P−≤162nU+45nN≤P+P^- \le 162n_U + 45n_N \le P^+, với P−=mkho−−madd+P^- = m_{kho}^- - m_{add}^+ và P+=mkho+−madd−P^+ = m_{kho}^+ - m_{add}^-.
Giao thức báo cáo. Với mỗi thẻ, dựng miền các cặp (nN,nU)(n_N, n_U) vừa nằm trong hai khoảng của hai kênh vừa thoả điều kiện khép kín. Thẻ hợp lệ là thẻ duy nhất có miền ấy khác rỗng. Trên miền của thẻ hợp lệ, lấy giá trị lớn nhất của x=nN/nUx = n_N / n_U, rồi báo số nhỏ nhất theo bước 0,010{,}01 không thấp hơn giá trị ấy.
Trình bày đủ bốn việc. Một: từ số đọc, mẫu trắng và hệ số thu hồi, lập khoảng của nNn_N và khoảng của nUn_U cho từng thẻ. Hai: lập dải khối lượng phần polymer từ hai phép cân rồi dùng điều kiện khép kín để loại một thẻ, nói rõ vì sao không loại được nó nếu chỉ nhìn riêng hai khoảng. Ba: trên miền khả thi của thẻ còn lại, giải thích vì sao cực đại của x=nN/nUx = n_N/n_U rơi vào một đỉnh, rồi tính giá trị ấy. Bốn: báo con số theo đúng quy tắc làm tròn của giao thức và nói rõ vì sao không được ghép cận trên của nNn_N với cận dưới của nUn_U.
Vận dụng
Câu 35. Nitrate hoá 16,216{,}2 g cellulose với hiệu suất 60%60\%. Tính số mol HNO3\text{HNO}_3 đã phản ứng.
Vận dụng cao
Câu 36. Hồ sơ kiểm soát chất lượng của một vật liệu cellulose nitrate có pha thêm phụ gia không chứa nitrogen. Mọi phép xử lí mẫu đã do phòng chuyên trách làm; dưới đây chỉ là số liệu phân tích lưu trữ.
Mắt xích cellulose ban đầu có M=162M = 162 g/mol và ba nhóm OHOH. Mỗi lần thay một HH bằng NO2NO_2 thì mắt xích nặng thêm 4545 g/mol và mang thêm 1414 g nitrogen, nên M(x)=162+45xM(x) = 162 + 45x với x∈[0;3]x \in [0; 3] là độ thế trung bình.
Kênh nitrogen cho nNn_N (mol nhóm NO2NO_2): nN=mdoc−mtrang14 ρNn_N = \dfrac{m_{doc} - m_{trang}}{14\,\rho_N}. Kênh khung được phòng phân tích chuyển định lượng mỗi mắt xích thành một mol glucose trước khi tính tổn thất thu hồi: nU=mdoc−mtrang180 ρGn_U = \dfrac{m_{doc} - m_{trang}}{180\,\rho_G}.
KênhSố đọc (g)Mẫu trắng (g)Độ phân giải cân (g)Hiệu suất thu hồi
Nitrogen1,6401{,}6400,1070{,}1070,0200{,}02093,1%93{,}1\%
Khung cellulose (cân theo glucose)15,34015{,}3400,1860{,}1860,0200{,}020thẻ bị rơi nhãn: 91,1%91{,}1\% hoặc 95,5%95{,}5\%

Mọi số đọc là khoảng theo độ phân giải ghi trong bảng: giá trị thật nằm trong số đọc cộng trừ nửa độ phân giải.
Đại lượngSố đọc (g)Độ phân giải cân (g)
Khối lượng khô của mẫu20,00020{,}0000,1000{,}100
Khối lượng phụ gia (không chứa nitrogen)0,3800{,}3800,0200{,}020

Phép đóng khối lượng: khối lượng polymer bằng khối lượng khô trừ phụ gia, và cũng bằng 45nN+162nU45n_N + 162n_U.
Hỏi: cận trên của độ thế trung bình xx bằng bao nhiêu? (làm tròn lên đến 0,010{,}01)
Trình bày đủ: đổi từng số đọc thành một dải, trừ mẫu trắng rồi chia hiệu suất; nói rõ vì sao riêng hai dải không chọn được thẻ hiệu suất và chỉ phép đóng khối lượng mới loại được một thẻ; mô tả miền nghiệm là hình chữ nhật giao một dải, giải thích vì sao cực đại của nN/nUn_N/n_U rơi vào đỉnh; cuối cùng làm tròn lên vì đáp số là một cận trên bảo thủ.

Phản ứng thủy phân disaccharide 11 câu

Bài tập phản ứng thủy phân disaccharide — Hóa học lớp 12: 11 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 37. Enzyme thuỷ phân lactose trong cơ thể có tên là
A amylase
B saccharase
C maltase
D lactase
Vận dụng
Câu 38. Thuỷ phân 68,468{,}4 g lactose (M=342M = 342) với hiệu suất 60%60\%. Khối lượng monosaccharide (M=180M = 180) thu được là
A 21,6 g21{,}6\,\text{g}
B 68,4 g68{,}4\,\text{g}
C 43,2 g43{,}2\,\text{g}
D 72 g72\,\text{g}
Nhận biết
Câu 39. Hỗn hợp glucose và fructose thu được khi thuỷ phân saccharose được gọi là
A đường mạch nha
B đường nho
C đường sữa
D đường nghịch chuyển

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 40. Thuỷ phân 68,468{,}4 g saccharose (M=342M = 342) với hiệu suất 60%60\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn; xét thêm chất saccharose.
a) Thuỷ phân saccharose thu được hai phân tử glucose.
b) Để thuỷ phân disaccharide trong phòng thí nghiệm, người ta đun nóng với dung dịch acid loãng.
c) Khối lượng bạc thu được bằng 51,851{,}8 g.
d) Dung dịch saccharose tráng bạc được ngay cả khi chưa thuỷ phân.

Trả lời ngắn 4 câu

Nhận biết
Câu 41. Thuỷ phân hoàn toàn một mol disaccharide thu được bao nhiêu mol monosaccharide?
Vận dụng
Câu 42. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g maltose với hiệu suất 80%80\%. Tính số mol glucose thu được.
Thông hiểu
Câu 43. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g disaccharide (M=342M = 342) với hiệu suất 75%75\%. Tính số mol monosaccharide thu được.
Thông hiểu
Câu 44. Mẫu có 102 mmol sucrose, không có đường khác. Sau thủy phân, còn 26 mmol sucrose. Theo C12H22O11 + H2O → glucose + fructose, không có phản ứng tiếp. Lượng glucose tạo ra là bao nhiêu mmol?

Tự luận 3 câu

Vận dụng
Câu 45. Thuỷ phân 34,234{,}2 g disaccharide (M=342M = 342) với hiệu suất 80%80\%. Tính khối lượng monosaccharide (M=180M = 180) thu được, theo gam.
Nhận biết
Câu 46. Thuỷ phân hoàn toàn một mol disaccharide thu được bao nhiêu mol monosaccharide?
Thông hiểu
Câu 47. Thuỷ phân 102,6102{,}6 g disaccharide (M=342M = 342) với hiệu suất 50%50\%. Tính số mol monosaccharide thu được.

Cấu tạo và tính chất của saccharose, maltose 10 câu

Bài tập cấu tạo và tính chất của saccharose, maltose — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 48. Thuỷ phân hoàn toàn một phân tử saccharose thu được
A Một phân tử glucose và một phân tử fructose
B Một phân tử glucose và một phân tử galactose
C Nhiều phân tử glucose
D Hai phân tử glucose
Vận dụng
Câu 49. Thuỷ phân hoàn toàn 205,2205{,}2 g maltose (M=342M = 342). Khối lượng glucose (M=180M = 180) thu được là
A 216 g216\,\text{g}
B 205 g205\,\text{g}
C 410 g410\,\text{g}
D 108 g108\,\text{g}
Nhận biết
Câu 50. Ba disaccharide saccharose, maltose và lactose
A có ba công thức phân tử khác nhau
B đều thuỷ phân cho hai phân tử glucose
C có cùng công thức phân tử C12H22O11\text{C}_{12}\text{H}_{22}\text{O}_{11}
D đều không có tính khử

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 51. Thuỷ phân hoàn toàn 239,4239{,}4 g lactose (M=342M = 342); cũng lấy 239,4239{,}4 g maltose đem tráng bạc; xét thêm chất lactose.
a) Cả saccharose và maltose đều hoà tan Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2 ở nhiệt độ thường vì đều có nhóm −CHO-\text{CHO} trong phân tử.
b) Số mol glucose thu được khi thuỷ phân lactose bằng 0,70{,}7 mol.
c) Khối lượng glucose thu được bằng 126126 g.
d) Khối lượng bạc thu được khi tráng bạc maltose bằng 151,2151{,}2 g.

Trả lời ngắn 3 câu

Thông hiểu
Câu 52. Thuỷ phân hoàn toàn một mol maltose thu được bao nhiêu mol glucose?
Vận dụng
Câu 53. Cho 34,234{,}2 g maltose (M=342M = 342) tráng bạc hoàn toàn. Tính số mol bạc thu được.
Nhận biết
Câu 54. Hai phân tử monosaccharide C6H12O6\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 ghép lại thành một phân tử disaccharide C12H22O11\text{C}_{12}\text{H}_{22}\text{O}_{11}. Số phân tử nước tách ra khi tạo một phân tử disaccharide là bao nhiêu?

Tự luận 3 câu

Thông hiểu
Câu 55. Thuỷ phân hoàn toàn một mol saccharose thu được bao nhiêu mol glucose?
Vận dụng
Câu 56. Cho 171171 g maltose (M=342M = 342) tráng bạc hoàn toàn. Tính số mol bạc thu được.
Nhận biết
Câu 57. Hai phân tử monosaccharide C6H12O6\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 ghép lại thành một phân tử disaccharide C12H22O11\text{C}_{12}\text{H}_{22}\text{O}_{11}. Số phân tử nước tách ra khi tạo một phân tử disaccharide là bao nhiêu?

Cấu tạo dạng mạch hở, mạch vòng của glucose và fructose 9 câu

Bài tập cấu tạo dạng mạch hở, mạch vòng của glucose và fructose — Hóa học lớp 12: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 58. Glucose ở dạng mạch hở được xếp vào loại
A acid carboxylic đa chức
B ester của glycerol
C polyhydroxy ketone
D polyhydroxy aldehyde
Vận dụng
Câu 59. Đốt cháy hoàn toàn 40,240{,}2 g 2-deoxyribose (C5H10O4\text{C}_5\text{H}_{10}\text{O}_4, M=134M = 134). Số mol CO2\text{CO}_2 sinh ra là
A 0,6 mol0{,}6\,\text{mol}
B 0,3 mol0{,}3\,\text{mol}
C 1,5 mol1{,}5\,\text{mol}
D 0,9 mol0{,}9\,\text{mol}
Thông hiểu
Câu 60. Ở dạng mạch hở, phân tử fructose chứa nhóm chức carbonyl nào và bao nhiêu nhóm −OH-\text{OH}?
A nhóm aldehyde −CHO-\text{CHO}, 55 nhóm −OH-\text{OH}
B nhóm aldehyde −CHO-\text{CHO}, 44 nhóm −OH-\text{OH}
C nhóm ketone >C=O>\text{C}=\text{O}, 55 nhóm −OH-\text{OH}
D nhóm aldehyde −CHO-\text{CHO}, 33 nhóm −OH-\text{OH}

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 61. Đốt cháy hoàn toàn 3636 g glucose (C6H12O6\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6, M=180M = 180); xét thêm monosaccharide fructose.
a) Số mol CO2\text{CO}_2 sinh ra bằng 0,20{,}2 mol.
b) Ở dạng mạch vòng, fructose tạo vòng 55 cạnh.
c) Phân tử fructose ở dạng mạch hở có 55 nhóm −OH-\text{OH}.
d) Trong dung dịch, glucose tồn tại hoàn toàn ở dạng mạch hở.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 62. Trong dung dịch, mỗi monosaccharide dạng vòng có bao nhiêu đồng phân alpha và beta?
Thông hiểu
Câu 63. Ở dạng mạch vòng, phân tử fructose tạo vòng bao nhiêu cạnh?
Vận dụng
Câu 64. Đốt cháy hoàn toàn 1818 g glucose (M=180M = 180). Tính khối lượng CO2\text{CO}_2 (M=44M = 44) sinh ra, theo gam.

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 65. Ở dạng mạch vòng, phân tử galactose tạo vòng bao nhiêu cạnh?
Vận dụng
Câu 66. Đốt cháy hoàn toàn 13,413{,}4 g 2-deoxyribose (M=134M = 134). Tính khối lượng CO2\text{CO}_2 (M=44M = 44) sinh ra, theo gam.

Phản ứng lên men glucose 23 câu

Bài tập phản ứng lên men glucose — Hóa học lớp 12: 23 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 7 câu

Nhận biết
Câu 67. Quá trình muối dưa, muối cà và làm sữa chua dựa trên
A phản ứng lên men giấm
B phản ứng lên men lactic
C phản ứng lên men rượu
D phản ứng thuỷ phân tinh bột
Vận dụng cao
Câu 68. Một mẻ lên men rượu từ dung dịch glucose theo phương trình
C6H12O6→men2C2H5OH+2CO2C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{\text{men}} 2C_2H_5OH + 2CO_2.
Tổ kiểm toán đo hai kênh độc lập để đối chiếu hiệu suất:
Đại lượng đoGiá trị
Khối lượng dung dịch lên men16001600 g
Phần trăm glucose trong dung dịch14,6%14{,}6\%
Thể tích khí ẩm thu được47,147{,}1 L
Áp suất tổng của khí thu104,4104{,}4 kPa
Áp suất hơi nước ở nhiệt độ thu khí4,14{,}1 kPa
Nhiệt độ thu khí300300 K
Lượng CO2CO_2 còn hoà tan trong dịch0,1170{,}117 mol
Thể tích phần lỏng ethanol thu được115,3115{,}3 mL
Khối lượng riêng của phần lỏng ấy0,8220{,}822 g/mL
Phần khối lượng ethanol trong phần lỏng89,2%89{,}2\%

Khí thu được là khí ẩm: áp suất tổng gồm cả hơi nước, nên phần áp suất của CO2CO_2 bằng áp suất tổng trừ áp suất hơi nước. Ngoài ra một phần CO2CO_2 sinh ra vẫn còn hoà tan trong dịch lên men, đã được xác định riêng.
Dùng R=8,314R = 8{,}314 với áp suất tính bằng kPa, thể tích bằng L và nhiệt độ bằng K. Lấy MC6H12O6=180M_{C_6H_{12}O_6} = 180 và MC2H5OH=46M_{C_2H_5OH} = 46 g/mol.
Hiệu suất theo mỗi kênh là tỉ số giữa lượng sản phẩm thực có và lượng sản phẩm tối đa mà glucose trong dung dịch có thể cho.
Hỏi: độ lệch giữa hai hiệu suất bằng bao nhiêu điểm phần trăm?
A 6,76{,}7
B 1,91{,}9
C 2,22{,}2
D 9,79{,}7
Thông hiểu
Câu 69. Lên men 1010 kg ngô (chứa 60%60\% tinh bột về khối lượng, phần còn lại không lên men) với hiệu suất cả quá trình là 70%70\%, rồi pha thành rượu 45∘45^\circ. Khối lượng riêng của ethanol là 0,80{,}8 g/mL. Giá trị gần đúng của khối lượng tinh bột có trong nguyên liệu (kg) là (làm tròn đến hàng phần mười)
A 66
B 1212
C 6060
D 33
Thông hiểu
Câu 70. Quá trình lên men rượu được ứng dụng để
A Muối dưa cà và làm sữa chua
B Sản xuất xà phòng từ chất béo
C Nấu rượu và làm bánh mì nở
D Sản xuất giấm ăn
Vận dụng
Câu 71. Một cơ sở sản xuất rượu vang lên men 300300 kg nho tươi (chứa 15%15\% glucose về khối lượng, chỉ glucose bị lên men) với hiệu suất cả quá trình là 60%60\%, thu được rượu vang 13,8∘13{,}8^\circ. Khối lượng riêng của ethanol là 0,80{,}8 g/mL; mỗi chai chứa 750750 mL rượu vang. Giá trị gần đúng của số chai rượu vang là (làm tròn đến hàng đơn vị)
A 100100
B 278278
C 8383
D 167167
Vận dụng
Câu 72. Lên men 5454 g glucose (M=180M = 180) với hiệu suất 80%80\%. Khối lượng lactic acid (CH3CH(OH)COOH\text{CH}_3\text{CH}(\text{OH})\text{COOH}, M=90M = 90) thu được, làm tròn đến hàng phần mười, là
A 54 g54\,\text{g}
B 0,5 g0{,}5\,\text{g}
C 21,6 g21{,}6\,\text{g}
D 43,2 g43{,}2\,\text{g}
Vận dụng
Câu 73. Chia đều 324324 g glucose thành hai mẻ 162162 g. A chỉ lên men rượu; B chỉ lactic. Lên men rượu C6H12O6→2C2H5OH+2CO2C_6H_{12}O_6\to2C_2H_5OH+2CO_2; lactic C6H12O6→2C3H6O3C_6H_{12}O_6\to2C_3H_6O_3. Chuyển hóa hết không mất chất; M(glucose)=180, M(CO₂)=44, M(lactic acid)=90 g/mol. Khối lượng acid lactic ở mẻ B bằng bao nhiêu?
A 81 g81\,\text{g}
B 79,2 g79{,}2\,\text{g}
C 162 g162\,\text{g}
D 324 g324\,\text{g}

Câu đúng / sai 3 câu

Vận dụng
Câu 74. Lên men 9090 g glucose (M=180M = 180) với hiệu suất 75%75\%, thu khí carbon dioxide (M=44M = 44); xét thêm quá trình lên men giấm.
a) Bột bánh mì nở ra khi ủ men là nhờ khí CO2\text{CO}_2 sinh ra từ phản ứng lên men.
b) Quá trình lên men giấm được dùng để nấu rượu và làm bánh mì nở.
c) Số mol khí carbon dioxide thu được bằng 0,750{,}75 mol.
d) Lên men rượu phải tiến hành yếm khí vì oxygen làm glucose bị thuỷ phân.
Vận dụng
Câu 75. Để tráng bạc 100100 tấm gương, mỗi tấm có diện tích bề mặt 0,80{,}8 m2\text{m}^2 với lớp bạc dày 0,050{,}05 μm\mu\text{m}, người ta dùng dung dịch glucose 10%10\% tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3\text{AgNO}_3 trong NH3\text{NH}_3. Hiệu suất phản ứng tráng bạc là 80%80\% (tính theo glucose); khối lượng riêng của bạc là 10,4910{,}49 g/cm3\text{g/cm}^3.
a) Lên men một mol glucose thu được tối đa hai mol ethanol.
b) Khối lượng bạc cần phủ lên toàn bộ số gương (g) là 4242 (làm tròn đến hàng phần mười).
c) Glucose thể hiện tính khử trong phản ứng tráng bạc.
d) Khối lượng dung dịch glucose cần dùng (kg) xấp xỉ 0,350{,}35 (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 76. Một mẻ lên men rượu từ dung dịch glucose theo phương trình
C6H12O6→men2C2H5OH+2CO2C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{\text{men}} 2C_2H_5OH + 2CO_2.
Tổ kiểm toán đo hai kênh độc lập để đối chiếu hiệu suất:
Đại lượng đoGiá trị
Khối lượng dung dịch lên men13001300 g
Phần trăm glucose trong dung dịch12,0%12{,}0\%
Thể tích khí ẩm thu được35,635{,}6 L
Áp suất tổng của khí thu102,5102{,}5 kPa
Áp suất hơi nước ở nhiệt độ thu khí4,84{,}8 kPa
Nhiệt độ thu khí310310 K
Lượng CO2CO_2 còn hoà tan trong dịch0,0890{,}089 mol
Thể tích phần lỏng ethanol thu được84,384{,}3 mL
Khối lượng riêng của phần lỏng ấy0,8210{,}821 g/mL
Phần khối lượng ethanol trong phần lỏng89,9%89{,}9\%

Khí thu được là khí ẩm: áp suất tổng gồm cả hơi nước, nên phần áp suất của CO2CO_2 bằng áp suất tổng trừ áp suất hơi nước. Ngoài ra một phần CO2CO_2 sinh ra vẫn còn hoà tan trong dịch lên men, đã được xác định riêng.
Dùng R=8,314R = 8{,}314 với áp suất tính bằng kPa, thể tích bằng L và nhiệt độ bằng K. Lấy MC6H12O6=180M_{C_6H_{12}O_6} = 180 và MC2H5OH=46M_{C_2H_5OH} = 46 g/mol.
Hiệu suất theo mỗi kênh là tỉ số giữa lượng sản phẩm thực có và lượng sản phẩm tối đa mà glucose trong dung dịch có thể cho.
a) Lượng ethanol tối đa mà mẻ này có thể cho là 0,86670{,}8667 mol.
b) Kênh khí cho hiệu suất cao hơn kênh kia.
c) Hiệu suất theo kênh lỏng là 78,04%78{,}04\%.
d) Nếu bỏ quên áp suất hơi nước thì hiệu suất theo kênh khí tính ra thấp hơn thực tế.

Trả lời ngắn 7 câu

Nhận biết
Câu 77. Lên men rượu một mol glucose thu được tối đa bao nhiêu mol ethanol?
Thông hiểu
Câu 78. Để thu được 2020 lít rượu 40∘40^\circ, người ta lên men aa kg sắn khô (chứa 60%60\% tinh bột về khối lượng) với hiệu suất cả quá trình là 80%80\%. Khối lượng riêng của ethanol là 0,80{,}8 g/mL. Tính thể tích ethanol nguyên chất có trong lượng rượu ấy (lít).
Vận dụng
Câu 79. Lên men 1818 g glucose với hiệu suất 90%90\%. Tính khối lượng lactic acid (M=90M = 90) thu được, theo gam.
Vận dụng cao
Câu 80. Một mẻ lên men rượu từ dung dịch glucose theo phương trình
C6H12O6→men2C2H5OH+2CO2C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{\text{men}} 2C_2H_5OH + 2CO_2.
Tổ kiểm toán đo hai kênh độc lập để đối chiếu hiệu suất:
Đại lượng đoGiá trị
Khối lượng dung dịch lên men19001900 g
Phần trăm glucose trong dung dịch14,4%14{,}4\%
Thể tích khí ẩm thu được61,261{,}2 L
Áp suất tổng của khí thu102,0102{,}0 kPa
Áp suất hơi nước ở nhiệt độ thu khí3,73{,}7 kPa
Nhiệt độ thu khí305305 K
Lượng CO2CO_2 còn hoà tan trong dịch0,0890{,}089 mol
Thể tích phần lỏng ethanol thu được148,4148{,}4 mL
Khối lượng riêng của phần lỏng ấy0,8900{,}890 g/mL
Phần khối lượng ethanol trong phần lỏng92,3%92{,}3\%

Khí thu được là khí ẩm: áp suất tổng gồm cả hơi nước, nên phần áp suất của CO2CO_2 bằng áp suất tổng trừ áp suất hơi nước. Ngoài ra một phần CO2CO_2 sinh ra vẫn còn hoà tan trong dịch lên men, đã được xác định riêng.
Dùng R=8,314R = 8{,}314 với áp suất tính bằng kPa, thể tích bằng L và nhiệt độ bằng K. Lấy MC6H12O6=180M_{C_6H_{12}O_6} = 180 và MC2H5OH=46M_{C_2H_5OH} = 46 g/mol.
Hiệu suất theo mỗi kênh là tỉ số giữa lượng sản phẩm thực có và lượng sản phẩm tối đa mà glucose trong dung dịch có thể cho.
Hỏi: hai hiệu suất lệch nhau bao nhiêu điểm phần trăm? (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng cao
Câu 81. Lên men một dung dịch glucose: C6H12O6→men2C2H5OH+2CO2↑C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{\text{men}} 2C_2H_5OH + 2CO_2\uparrow.
Xưởng kiểm toán hiệu suất bằng hai phép đo độc lập: một theo lượng CO2CO_2 thoát ra, một theo lượng ethanol chưng được. Số liệu:
Đại lượng đoGiá trị
Khối lượng dung dịch lên men18421842 g
Phần trăm khối lượng glucose21,2%21{,}2\%
Thể tích khí ẨM thu được104,76104{,}76 L
Áp suất tổng của khí thu99,999{,}9 kPa
Áp suất hơi nước ở nhiệt độ thu khí5,45{,}4 kPa
Nhiệt độ thu khí308308 K
Lượng CO2CO_2 còn hoà tan trong dịch0,0910{,}091 mol
Thể tích phần lỏng chưng ra237,3237{,}3 mL
Khối lượng riêng phần lỏng ấy0,8780{,}878 g/mL
Phần khối lượng ethanol trong phần lỏng ấy90,9%90{,}9\%

Cho R=8,314R = 8{,}314 J/(mol⋅\cdotK) dùng với áp suất theo kPa và thể tích theo L; C6H12O6=180C_6H_{12}O_6 = 180, C2H5OH=46C_2H_5OH = 46. Khí thu chỉ gồm CO2CO_2 và hơi nước.
Hỏi: hai hiệu suất tính theo hai kênh đo lệch nhau bao nhiêu điểm phần trăm?
Thông hiểu
Câu 82. Tính số mol glucose (M=180M = 180) có trong 1818 g glucose.
Vận dụng
Câu 83. Để sản xuất 100100 nghìn chai rượu vang 13∘13^\circ dung tích 750750 mL, người ta lên men mm tấn nho tươi chứa 18%18\% glucose về khối lượng (chỉ glucose bị lên men). Hiệu suất cả quá trình là 75%75\%; khối lượng riêng của ethanol là 0,7890{,}789 g/mL. Tính khối lượng nho cần dùng (tấn) (làm tròn đến hàng đơn vị).

Tự luận 6 câu

Nhận biết
Câu 84. Lên men rượu một mol glucose thu được tối đa bao nhiêu mol ethanol?
Thông hiểu
Câu 85. Tính số mol glucose (M=180M = 180) có trong 5454 g glucose.
Vận dụng cao
Câu 86. Một mẻ lên men rượu từ dung dịch glucose theo phương trình
C6H12O6→men2C2H5OH+2CO2C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{\text{men}} 2C_2H_5OH + 2CO_2.
Tổ kiểm toán đo hai kênh độc lập để đối chiếu hiệu suất:
Đại lượng đoGiá trị
Khối lượng dung dịch lên men900900 g
Phần trăm glucose trong dung dịch22,8%22{,}8\%
Thể tích khí ẩm thu được45,945{,}9 L
Áp suất tổng của khí thu103,9103{,}9 kPa
Áp suất hơi nước ở nhiệt độ thu khí2,42{,}4 kPa
Nhiệt độ thu khí290290 K
Lượng CO2CO_2 còn hoà tan trong dịch0,0520{,}052 mol
Thể tích phần lỏng ethanol thu được123,2123{,}2 mL
Khối lượng riêng của phần lỏng ấy0,8240{,}824 g/mL
Phần khối lượng ethanol trong phần lỏng92,9%92{,}9\%

Khí thu được là khí ẩm: áp suất tổng gồm cả hơi nước, nên phần áp suất của CO2CO_2 bằng áp suất tổng trừ áp suất hơi nước. Ngoài ra một phần CO2CO_2 sinh ra vẫn còn hoà tan trong dịch lên men, đã được xác định riêng.
Dùng R=8,314R = 8{,}314 với áp suất tính bằng kPa, thể tích bằng L và nhiệt độ bằng K. Lấy MC6H12O6=180M_{C_6H_{12}O_6} = 180 và MC2H5OH=46M_{C_2H_5OH} = 46 g/mol.
Hiệu suất theo mỗi kênh là tỉ số giữa lượng sản phẩm thực có và lượng sản phẩm tối đa mà glucose trong dung dịch có thể cho.
Trình bày đủ ba việc. Một: tính lượng glucose và lượng sản phẩm tối đa theo phương trình. Hai: tính hiệu suất theo kênh khí — nhớ trừ áp suất hơi nước và cộng phần CO2CO_2 còn hoà tan — rồi tính hiệu suất theo kênh lỏng, nhớ nhân độ tinh khiết. Ba: nêu độ lệch giữa hai hiệu suất và nói rõ bỏ sót hiệu chỉnh nào sẽ làm độ lệch ấy đổi thế nào.
Vận dụng cao
Câu 87. Lên men một dung dịch glucose: C6H12O6→men2C2H5OH+2CO2↑C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{\text{men}} 2C_2H_5OH + 2CO_2\uparrow.
Xưởng kiểm toán hiệu suất bằng hai phép đo độc lập: một theo lượng CO2CO_2 thoát ra, một theo lượng ethanol chưng được. Số liệu:
Đại lượng đoGiá trị
Khối lượng dung dịch lên men17881788 g
Phần trăm khối lượng glucose14,1%14{,}1\%
Thể tích khí ẨM thu được47,8447{,}84 L
Áp suất tổng của khí thu102,4102{,}4 kPa
Áp suất hơi nước ở nhiệt độ thu khí5,45{,}4 kPa
Nhiệt độ thu khí306306 K
Lượng CO2CO_2 còn hoà tan trong dịch0,1200{,}120 mol
Thể tích phần lỏng chưng ra125,9125{,}9 mL
Khối lượng riêng phần lỏng ấy0,8280{,}828 g/mL
Phần khối lượng ethanol trong phần lỏng ấy87,3%87{,}3\%

Cho R=8,314R = 8{,}314 J/(mol⋅\cdotK) dùng với áp suất theo kPa và thể tích theo L; C6H12O6=180C_6H_{12}O_6 = 180, C2H5OH=46C_2H_5OH = 46. Khí thu chỉ gồm CO2CO_2 và hơi nước.
Hỏi: hai hiệu suất tính theo hai kênh đo lệch nhau bao nhiêu điểm phần trăm?
Trình bày đủ: tính lượng glucose và lượng sản phẩm lí thuyết; với kênh khí thì trừ áp suất hơi nước rồi cộng phần CO2CO_2 hoà tan, nói rõ hai hiệu chỉnh ấy đẩy hiệu suất về hai phía ngược nhau; với kênh lỏng thì nhân khối lượng riêng và phần khối lượng ethanol; cuối cùng lấy độ lệch giữa hai hiệu suất, và giải thích vì sao không được trộn dữ liệu hai kênh. Làm tròn đến 0,10{,}1 điểm phần trăm.
Vận dụng
Câu 88. Lên men 100100 kg gạo nếp (chứa 80%80\% tinh bột về khối lượng, phần còn lại không lên men) với hiệu suất cả quá trình là 50%50\%, rồi pha thành rượu 35∘35^\circ. Khối lượng riêng của ethanol là 0,80{,}8 g/mL.
Vận dụng
Câu 89. Lên men 5454 g glucose với hiệu suất 75%75\%. Tính khối lượng ethanol (M=46M = 46) thu được, theo gam.

Trạng thái tự nhiên, ứng dụng của glucose và fructose 10 câu

Bài tập trạng thái tự nhiên, ứng dụng của glucose và fructose — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Vận dụng
Câu 90. Một chai dịch truyền glucose 5%5\% có thể tích 450450 mL. Coi khối lượng riêng của dung dịch bằng 11 g/mL, khối lượng glucose trong chai là
A 427,5 g427{,}5\,\text{g}
B 2250 g2250\,\text{g}
C 5 g5\,\text{g}
D 22,5 g22{,}5\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 91. Người ta dùng chất nào để sản xuất ethanol bằng phương pháp lên men, và vì sao?
A glucose, vì glucose khử ion bạc, cho lớp bạc bám đều lên thuỷ tinh
B glucose, vì cơ thể hấp thụ glucose trực tiếp mà không cần tiêu hoá
C glucose, vì men rượu chuyển hoá glucose thành ethanol
D fructose, vì fructose ngọt hơn hẳn đường mía nên chỉ cần dùng lượng nhỏ
Nhận biết
Câu 92. Chất nào có nhiều trong quả nho chín?
A glucose
B saccharose
C tinh bột
D fructose

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 93. Một chai dịch truyền glucose 10%10\% thể tích 500500 mL (khối lượng riêng 11 g/mL); một người có 66 lít máu với nồng độ glucose 0,08%0{,}08\%.
a) Chất có nhiều trong cây mía và củ cải đường là glucose.
b) Để làm chất tạo ngọt cho nước giải khát, người ta dùng fructose.
c) Lấy saccharose làm mốc 100100 thì độ ngọt của fructose bằng 100100.
d) Trong các loại đường thường gặp, chất ngọt nhất là glucose.

Trả lời ngắn 3 câu

Vận dụng
Câu 94. Một người có 66 lít máu, nồng độ glucose 0,1%0{,}1\% về khối lượng, khối lượng riêng của máu lấy bằng 11 g/mL. Tính khối lượng glucose trong máu người ấy, theo gam.
Thông hiểu
Câu 95. Một chai dịch truyền glucose 10%10\% có thể tích 200200 mL, khối lượng riêng lấy bằng 11 g/mL. Tính khối lượng glucose trong chai, theo gam.
Nhận biết
Câu 96. Lấy độ ngọt của saccharose bằng 100100 thì độ ngọt của maltose bằng bao nhiêu?

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 97. Lấy độ ngọt của saccharose bằng 100100 thì độ ngọt của saccharose bằng bao nhiêu?
Thông hiểu
Câu 98. Một chai dịch truyền glucose 5%5\% có thể tích 400400 mL, khối lượng riêng lấy bằng 11 g/mL. Tính khối lượng glucose trong chai, theo gam.
Vận dụng
Câu 99. Biết một gam glucose cung cấp 44 kcal. Tính năng lượng mà chai dịch truyền glucose 5%5\% thể tích 200200 mL cung cấp, theo kcal.

Tính chất của glucose, fructose với copper(II) hydroxide, nước bromine và thuốc thử Tollens 14 câu

Bài tập tính chất của glucose, fructose với copper(ii) hydroxide, nước bromine và thuốc thử tollens — Hóa học lớp 12: 14 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Thông hiểu
Câu 100. Nhỏ Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2 trong NaOH\text{NaOH} vào dung dịch fructose đun nóng, hiện tượng quan sát được là
A Xuất hiện kết tủa đỏ gạch
B Tạo dung dịch màu xanh lam đậm
C Có lớp bạc sáng bám vào thành ống nghiệm
D Không làm mất màu nước bromine
Vận dụng cao
Câu 101. Một mẫu thực phẩm nặng 12,5512{,}55 g chứa đúng ba loại đường: glucose, fructose và saccharose. Phòng phân tích chia mẫu thành các phần bằng nhau rồi làm ba phép thử:
Phép thửAliquotSố đọcHiệu suất của phép thử
Nước bromine trung tính1/101/10 mẫu0,001900{,}00190 mol Br2Br_2 đã phản ứng0,9590{,}959
Tollens, trước thuỷ phân1/101/10 mẫu0,5720{,}572 g AgAg0,9220{,}922
Tollens, sau thuỷ phân hoàn toàn1/101/10 mẫu1,5271{,}527 g AgAg0,9830{,}983

Quy ước phản ứng trong đúng điều kiện của đề. Nước bromine trung tính chỉ oxi hoá glucose (một mol glucose ứng một mol Br2Br_2); fructose và saccharose không phản ứng. Thuốc thử Tollens cho hai mol AgAg từ mỗi mol glucose hoặc fructose; saccharose không tráng bạc. Thuỷ phân hoàn toàn biến mỗi mol saccharose thành một mol glucose và một mol fructose.
Hiệu suất của phép thử là tỉ số giữa lượng đo được và lượng đáng lẽ thu được; chia cho nó để về lượng thật.
Lấy MM: glucose và fructose 180180, saccharose 342342, AgAg 108108 g/mol.
Hỏi: saccharose chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng mẫu?
A 61,3%61{,}3\%
B 58,8%58{,}8\%
C 74,1%74{,}1\%
D 42,9%42{,}9\%
Nhận biết
Câu 102. Nhỏ dung dịch iodine vào dung dịch glucose ở nhiệt độ thường, hiện tượng quan sát được là
A Không có hiện tượng gì
B Có lớp bạc sáng bám vào thành ống nghiệm
C Tạo dung dịch màu xanh lam đậm
D Xuất hiện kết tủa đỏ gạch
Vận dụng
Câu 103. Cho 7272 g glucose (M=180M = 180) phản ứng hết với nước bromine. Khối lượng gluconic acid (M=196M = 196) là
A 0,4 g0{,}4\,\text{g}
B 156,8 g156{,}8\,\text{g}
C 72 g72\,\text{g}
D 78,4 g78{,}4\,\text{g}

Câu đúng / sai 2 câu

Vận dụng
Câu 104. Cho 3636 g glucose (M=180M = 180) phản ứng hết với nước bromine; đồng thời thử glucose và fructose bằng Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2 trong NaOH\text{NaOH} đun nóng.
a) Với Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2 trong NaOH\text{NaOH} đun nóng, glucose xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
b) Khối lượng Br2\text{Br}_2 phản ứng thu được bằng 3232 g.
c) Dùng Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2 trong NaOH\text{NaOH} đun nóng phân biệt được glucose với fructose.
d) Fructose tráng bạc được là vì phân tử fructose có sẵn nhóm −CHO-\text{CHO}.
Vận dụng cao
Câu 105. Một mẫu thực phẩm nặng 10,1710{,}17 g chứa đúng ba loại đường: glucose, fructose và saccharose. Phòng phân tích chia mẫu thành các phần bằng nhau rồi làm ba phép thử:
Phép thửAliquotSố đọcHiệu suất của phép thử
Nước bromine trung tính1/101/10 mẫu0,000690{,}00069 mol Br2Br_2 đã phản ứng0,9630{,}963
Tollens, trước thuỷ phân1/101/10 mẫu0,8130{,}813 g AgAg0,9200{,}920
Tollens, sau thuỷ phân hoàn toàn1/101/10 mẫu1,1441{,}144 g AgAg0,9240{,}924

Quy ước phản ứng trong đúng điều kiện của đề. Nước bromine trung tính chỉ oxi hoá glucose (một mol glucose ứng một mol Br2Br_2); fructose và saccharose không phản ứng. Thuốc thử Tollens cho hai mol AgAg từ mỗi mol glucose hoặc fructose; saccharose không tráng bạc. Thuỷ phân hoàn toàn biến mỗi mol saccharose thành một mol glucose và một mol fructose.
Hiệu suất của phép thử là tỉ số giữa lượng đo được và lượng đáng lẽ thu được; chia cho nó để về lượng thật.
Lấy MM: glucose và fructose 180180, saccharose 342342, AgAg 108108 g/mol.
a) Saccharose chiếm 16,7%16{,}7\% khối lượng mẫu.
b) Số mol saccharose trong mẫu là 0,01640{,}0164 mol.
c) Khối lượng dựng lại từ ba lượng đường là 10,17010{,}170 g, lệch hẳn khối lượng cân.
d) Nếu bỏ phép thử nước bromine thì không tách được fructose khỏi glucose.

Trả lời ngắn 4 câu

Nhận biết
Câu 106. Một mol glucose tham gia phản ứng tráng bạc tạo ra bao nhiêu mol bạc?
Thông hiểu
Câu 107. Cho glucose phản ứng hết với thuốc thử Tollens, thu được 64,864{,}8 g bạc (M=108M = 108). Tính khối lượng glucose (M=180M = 180) đã dùng, theo gam.
Vận dụng
Câu 108. Cho 1818 g glucose phản ứng hết với Cu(OH)2\text{Cu}(\text{OH})_2 trong NaOH\text{NaOH} đun nóng. Tính khối lượng kết tủa Cu2O\text{Cu}_2\text{O} (M=144M = 144), theo gam.
Vận dụng cao
Câu 109. Một mẫu thực phẩm nặng 15,2815{,}28 g chứa đúng ba loại đường: glucose, fructose và saccharose. Phòng phân tích chia mẫu thành các phần bằng nhau rồi làm ba phép thử:
Phép thửAliquotSố đọcHiệu suất của phép thử
Nước bromine trung tính1/101/10 mẫu0,003530{,}00353 mol Br2Br_2 đã phản ứng0,9750{,}975
Tollens, trước thuỷ phân1/101/10 mẫu1,4271{,}427 g AgAg0,9770{,}977
Tollens, sau thuỷ phân hoàn toàn1/101/10 mẫu1,6941{,}694 g AgAg0,9140{,}914

Quy ước phản ứng trong đúng điều kiện của đề. Nước bromine trung tính chỉ oxi hoá glucose (một mol glucose ứng một mol Br2Br_2); fructose và saccharose không phản ứng. Thuốc thử Tollens cho hai mol AgAg từ mỗi mol glucose hoặc fructose; saccharose không tráng bạc. Thuỷ phân hoàn toàn biến mỗi mol saccharose thành một mol glucose và một mol fructose.
Hiệu suất của phép thử là tỉ số giữa lượng đo được và lượng đáng lẽ thu được; chia cho nó để về lượng thật.
Lấy MM: glucose và fructose 180180, saccharose 342342, AgAg 108108 g/mol.
Hỏi: phần trăm khối lượng saccharose trong mẫu bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần mười).

Tự luận 4 câu

Nhận biết
Câu 110. Một mol glucose tham gia phản ứng tráng bạc tạo ra bao nhiêu mol bạc?
Vận dụng
Câu 111. Muốn thu được 9898 g gluconic acid (M=196M = 196) khi cho glucose (M=180M = 180) phản ứng hết với nước bromine thì cần bao nhiêu gam glucose?
Vận dụng cao
Câu 112. Một mẫu thực phẩm nặng 18,5018{,}50 g chứa đúng ba loại đường: glucose, fructose và saccharose. Phòng phân tích chia mẫu thành các phần bằng nhau rồi làm ba phép thử:
Phép thửAliquotSố đọcHiệu suất của phép thử
Nước bromine trung tính1/101/10 mẫu0,002390{,}00239 mol Br2Br_2 đã phản ứng0,9810{,}981
Tollens, trước thuỷ phân1/101/10 mẫu1,0401{,}040 g AgAg0,9500{,}950
Tollens, sau thuỷ phân hoàn toàn1/101/10 mẫu2,2362{,}236 g AgAg0,9810{,}981

Quy ước phản ứng trong đúng điều kiện của đề. Nước bromine trung tính chỉ oxi hoá glucose (một mol glucose ứng một mol Br2Br_2); fructose và saccharose không phản ứng. Thuốc thử Tollens cho hai mol AgAg từ mỗi mol glucose hoặc fructose; saccharose không tráng bạc. Thuỷ phân hoàn toàn biến mỗi mol saccharose thành một mol glucose và một mol fructose.
Hiệu suất của phép thử là tỉ số giữa lượng đo được và lượng đáng lẽ thu được; chia cho nó để về lượng thật.
Lấy MM: glucose và fructose 180180, saccharose 342342, AgAg 108108 g/mol.
Trình bày đủ bốn việc. Một: từ kênh bromine suy số mol glucose của cả mẫu. Hai: từ lượt Tollens trước thuỷ phân suy tổng số mol đường khử, rồi tách ra fructose. Ba: từ hiệu hai lượt Tollens suy số mol saccharose, nói rõ vì sao phải chia đôi. Bốn: tính phần trăm khối lượng saccharose và kiểm chéo bằng cách dựng lại khối lượng mẫu từ ba lượng đường vừa tìm.
Thông hiểu
Câu 113. Cho glucose phản ứng hết với nước bromine, thu được 4848 g Br2\text{Br}_2 phản ứng (M=160M = 160). Tính khối lượng glucose (M=180M = 180) đã dùng, theo gam.

Cấu tạo của tinh bột và cellulose 10 câu

Bài tập cấu tạo của tinh bột và cellulose — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 114. Trong hai thành phần của tinh bột, chất có mạch phân nhánh là
A amylose
B cả hai
C amylopectin
D không chất nào
Thông hiểu
Câu 115. Đặc điểm mạch phân tử của cellulose là
A Mạch vòng khép kín gồm sáu mắt xích
B Mạch không phân nhánh, xoắn lại hình lò xo
C Mạch không phân nhánh, các mạch xếp song song thành sợi
D Mạch phân nhánh
Vận dụng
Câu 116. Một mẫu cellulose có phân tử khối trung bình bằng 12960001296000. Số nhóm −OH-\text{OH} tự do trong một phân tử là
A 1600016000
B 4000040000
C 80008000
D 2400024000

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 117. Một mẫu cellulose có 60006000 mắt xích C6H10O5\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5 trong phân tử; xét thêm polysaccharide cellulose.
a) Các mắt xích trong cellulose nối với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside.
b) Tinh bột gồm hai thành phần là amylose và cellulose.
c) Thuỷ phân hoàn toàn một phân tử ấy thu được 1200012000 phân tử glucose.
d) Tinh bột và cellulose có cùng công thức mắt xích nhưng khác kiểu liên kết.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 118. Mỗi mắt xích của cellulose còn bao nhiêu nhóm −OH-\text{OH} tự do?
Thông hiểu
Câu 119. Khối lượng của một mắt xích C6H10O5\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5 bằng bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 120. Một mẫu amylose có phân tử khối trung bình bằng 291600291600. Tính số mắt xích trong phân tử.

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 121. Mỗi mắt xích của cellulose còn bao nhiêu nhóm −OH-\text{OH} tự do?
Thông hiểu
Câu 122. Khối lượng của một mắt xích C6H10O5\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5 bằng bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 123. Một mẫu amylopectin có 15001500 mắt xích. Hỏi khi thuỷ phân hoàn toàn một phân tử ấy thu được bao nhiêu phân tử glucose?

Phản ứng thủy phân và phản ứng màu iodine của tinh bột 10 câu

Bài tập phản ứng thủy phân và phản ứng màu iodine của tinh bột — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 124. Khi đun nóng dung dịch màu xanh tím vừa thu được, hiện tượng quan sát được là
A Không có hiện tượng gì
B Màu xanh tím xuất hiện trở lại
C Màu xanh tím biến mất
D Dung dịch chuyển sang màu xanh tím
Thông hiểu
Câu 125. Trong cơ thể người, chặng chuyển hoá “maltose thành glucose” do enzyme nào đảm nhiệm và xảy ra ở đâu?
A Enzyme cellulase, ở dạ dày
B Enzyme maltase, ở ruột non
C Enzyme amylase, ở khoang miệng và ruột non nhờ dịch tuỵ
D Enzyme lactase, ở khoang miệng
Vận dụng
Câu 126. Thuỷ phân 32,432{,}4 g tinh bột thành glucose rồi lên men toàn bộ glucose thành ethanol, hiệu suất chung của cả quá trình là 80%80\%. Khối lượng ethanol (M=46M = 46) thu được là (làm tròn đến hàng phần mười).
A 7,4 g7{,}4\,\text{g}
B 0,3 g0{,}3\,\text{g}
C 28,8 g28{,}8\,\text{g}
D 14,7 g14{,}7\,\text{g}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 127. Thuỷ phân 32,432{,}4 g tinh bột (mắt xích M=162M = 162) với hiệu suất 80%80\% rồi lên men toàn bộ glucose thành ethanol; đồng thời làm thí nghiệm đun nóng dung dịch màu xanh tím vừa thu được.
a) Chặng “maltose thành glucose” do enzyme amylase đảm nhiệm.
b) Số mol glucose thu được bằng 0,20{,}2 mol.
c) Khối lượng ethanol thu được bằng 7,47{,}4 g.
d) Khi tính lượng glucose từ tinh bột, khối lượng mol dùng cho tinh bột là 162162 trên mỗi mắt xích.

Trả lời ngắn 3 câu

Thông hiểu
Câu 128. Thuỷ phân 32,432{,}4 g tinh bột (mắt xích M=162M = 162) với hiệu suất 60%60\%. Tính số mol glucose thu được.
Nhận biết
Câu 129. Thuỷ phân hoàn toàn một mắt xích tinh bột thu được bao nhiêu phân tử glucose?
Vận dụng
Câu 130. Thuỷ phân 48,648{,}6 g tinh bột với hiệu suất 60%60\%. Tính khối lượng glucose (M=180M = 180) thu được, theo gam.

Tự luận 3 câu

Vận dụng
Câu 131. Thuỷ phân 16,216{,}2 g tinh bột với hiệu suất 100%100\%. Tính khối lượng glucose (M=180M = 180) thu được, theo gam.
Nhận biết
Câu 132. Thuỷ phân hoàn toàn một mắt xích tinh bột thu được bao nhiêu phân tử glucose?
Thông hiểu
Câu 133. Thuỷ phân 64,864{,}8 g tinh bột (mắt xích M=162M = 162) với hiệu suất 80%80\%. Tính số mol glucose thu được.

Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể và sự tạo thành tinh bột ở cây xanh 10 câu

Bài tập sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể và sự tạo thành tinh bột ở cây xanh — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 134. Phản ứng oxi hoá glucose trong tế bào có ý nghĩa là
A giải phóng năng lượng cho hoạt động sống
B tích luỹ năng lượng vào phân tử glucose
C tạo ra tinh bột cho cơ thể
D làm tăng đường huyết
Vận dụng
Câu 135. Oxi hoá hoàn toàn 1,41{,}4 mol glucose trong tế bào. Biết một mol glucose giải phóng khoảng 28002800 kJ, năng lượng thu được là
A 3920 kJ3920\,\text{kJ}
B 1 kJ1\,\text{kJ}
C 2800 kJ2800\,\text{kJ}
D 23520 kJ23520\,\text{kJ}
Thông hiểu
Câu 136. Quá trình oxi hoá glucose xảy ra ở đâu?
A Ở tế bào, nhờ hệ enzyme
B Ở lá cây xanh, cần ánh sáng và chất diệp lục
C Ở gan và ở cơ
D Ở khoang miệng và ruột non, nhờ enzyme amylase và maltase

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 137. Cây xanh quang hợp tạo 97,297{,}2 g tinh bột (mắt xích M=162M = 162); một người oxi hoá hoàn toàn 0,60{,}6 mol glucose. Xét thêm quá trình oxi hoá glucose và hormone glucagon.
a) Hormone glucagon làm hạ đường huyết.
b) Quá trình oxi hoá glucose có ý nghĩa là giải phóng năng lượng cho mọi hoạt động sống.
c) Số mol CO2\text{CO}_2 cây đã hấp thụ bằng 3,63{,}6 mol.
d) Năng lượng giải phóng khi oxi hoá lượng glucose ấy khoảng 16801680 kJ.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 138. Theo phương trình quang hợp, tạo một mắt xích tinh bột cần bao nhiêu mol CO2\text{CO}_2?
Thông hiểu
Câu 139. Cây xanh quang hợp tạo 243243 g tinh bột (mắt xích M=162M = 162). Tính số mol CO2\text{CO}_2 cây đã hấp thụ.
Vận dụng
Câu 140. Oxi hoá hoàn toàn 1,61{,}6 mol glucose, biết một mol giải phóng khoảng 28002800 kJ. Tính năng lượng thu được, theo kJ.

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 141. Theo phương trình quang hợp, tạo một mắt xích tinh bột cần bao nhiêu mol CO2\text{CO}_2?
Thông hiểu
Câu 142. Cây xanh quang hợp tạo 145,8145{,}8 g tinh bột (mắt xích M=162M = 162). Tính số mol CO2\text{CO}_2 cây đã hấp thụ.
Vận dụng
Câu 143. Oxi hoá hoàn toàn 1,41{,}4 mol glucose trong tế bào. Tính số mol O2\text{O}_2 đã dùng.

Ôn tập chương Carbohydrate — Hóa học lớp 12

Chương Carbohydrate trong chương trình Hóa học lớp 12 thuộc mạch hóa học hữu cơ có 143 câu hỏi chia thành 12 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập carbohydrate đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.

Các dạng bài trong chương: ứng dụng carbohydrate trong thực phẩm, vật liệu và đời sống (10 câu), khái niệm và phân loại carbohydrate (10 câu), phản ứng thủy phân, nitrate hóa và hòa tan cellulose trong nước schweizer (16 câu), phản ứng thủy phân disaccharide (11 câu), cấu tạo và tính chất của saccharose, maltose (10 câu), cấu tạo dạng mạch hở, mạch vòng của glucose và fructose (9 câu) và 6 dạng khác. Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.

Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 35 câu nhận biết, 44 câu thông hiểu, 48 câu vận dụng và 16 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.

Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 42 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 16 câu đúng – sai, 44 câu trả lời ngắn và 41 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.

Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Hóa học lớp 12 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.