Sử dụng chất giặt rửa an toàn và bảo vệ môi trường
14 câu
Bài tập sử dụng chất giặt rửa an toàn và bảo vệ môi trường — Hóa học lớp 12: 14 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 1.
Việc chọn loại bột giặt ghi “không chứa phosphate” là việc nên làm hay không nên làm, và vì sao?
A
Không nên làm, vì phosphate là dưỡng chất cho tảo nên dễ gây phú dưỡng ao hồ
B
Không nên làm, vì quần áo không sạch hơn mà chỉ tốn tiền và thải thêm chất ra môi trường
C
Nên làm, vì phosphate là dưỡng chất cho tảo nên dễ gây phú dưỡng ao hồ
D
Không nên làm, vì chất giặt rửa làm ô nhiễm nước và giết chết cá trong ao
Vận dụng
Câu 2.
Một hộ giặt
12 lần mỗi tháng, mỗi lần dùng
80 g bột giặt chứa
5% khối lượng phosphate. Khối lượng phosphate hộ ấy thải ra trong một tháng, làm tròn đến hàng đơn vị, là
Vận dụng cao
Câu 3.
Hai chất giặt rửa
A và
B được thử trong các bể nước mô phỏng có
cùng lượng sinh khối, cùng nhiệt độ và cùng chế độ chiếu sáng. Mỗi bể được cân một lượng chất giặt rửa rồi lấy mẫu đo phosphate; vì hai mẫu đậm nhạt khác nhau nên phòng thí nghiệm
pha loãng khác nhau trước khi đo.
| Công thức | Khối lượng chất giặt rửa (g) | Thể tích bể (L) | Hệ số pha loãng | Số đọc phosphate (mg P/L) | Nền (mg P/L) |
|---|
| A | 0,9 | 4,0 | 10 | 1,10 | 0,09 |
| B | 1,0 | 4,0 | 50 | 0,43 | 0,10 |
Tải phosphate chuẩn hoá được tính bằng đúng một công thức:
LP=m(Cdoc−Cnen)×D×V, đơn vị mg P trên mỗi gam chất giặt rửa.
Cùng lúc ấy, oxygen hoà tan được theo dõi ở cả hai bể và ở một
bể đối chứng không có chất giặt rửa. Mỗi số dưới đây là trung bình của ba lần lặp.
| Ngày | Bể đối chứng (mg/L) | Bể A (mg/L) | Bể B (mg/L) |
|---|
| 2 | 8,26 | 7,49 | 8,09 |
| 4 | 8,19 | 7,35 | 7,68 |
| 6 | 8,11 | 7,01 | 7,51 |
| 8 | 7,89 | 6,88 | 7,53 |
Độ lặp lại (nửa bề rộng khoảng) của mỗi chuỗi: đối chứng
±0,15, bể
A ±0,13, bể
B ±0,12 mg/L. Mức hụt oxygen của một bể trong một ngày là
ΔDO=DOdoi chung−DObe; khoảng của
ΔDO có nửa bề rộng bằng
tổng hai nửa bề rộng ấy, và hiệu ứng chỉ được coi là
đã phân giải khi khoảng đó
không chứa 0.
Thẻ đánh giá. Một công thức đạt khi thoả
đồng thời:
LP≤53,3 mg P/g và mức hụt oxygen lớn nhất trong bốn ngày
≤0,8 mg/L. Thẻ ghi thêm: kết quả bể mô phỏng chỉ là
bằng chứng hỗ trợ trong phạm vi mô hình, không phải chứng minh cho mọi hệ sông hồ.
Nhóm nghiên cứu công bố: *“
B thân thiện với môi trường hơn
A, vì số đọc phosphate của nó thấp hơn.”*
Hỏi: tải phosphate chuẩn hoá
LP của công thức
B bằng bao nhiêu mg P/g?
Thông hiểu
Câu 4.
Không được trộn nước tẩy javel với chất tẩy rửa có tính acid vì phản ứng giữa chúng sinh ra
A
khí CO2 không màu, không mùi
B
khí O2 giúp tẩy trắng mạnh hơn
C
khí H2 dễ cháy nổ
D
khí Cl2 rất độc
Câu đúng / sai
2 câu
Vận dụng
Câu 5.
Một hộ giặt
8 lần mỗi tháng, mỗi lần dùng
50 g bột giặt chứa
10% khối lượng phosphate; trong nhà còn có thói quen giặt gộp nhiều quần áo trong một mẻ đầy máy.
a)
Dùng bột giặt nhiều gấp đôi liều khuyến cáo thì quần áo không sạch hơn mà chất thải lại tăng.
b)
Trong một tháng hộ ấy thải ra khoảng 40 g phosphate.
c)
Phosphate trong nước giặt gây hại vì nó là dưỡng chất làm tảo nở hoa và gây phú dưỡng.
d)
Nên ưu tiên chọn sản phẩm giặt rửa ghi “tạo nhiều bọt nhất” và “tẩy mạnh nhất”.
Vận dụng cao
Câu 6.
Hai chất giặt rửa
A và
B được thử trong các bể nước mô phỏng có
cùng lượng sinh khối, cùng nhiệt độ và cùng chế độ chiếu sáng. Mỗi bể được cân một lượng chất giặt rửa rồi lấy mẫu đo phosphate; vì hai mẫu đậm nhạt khác nhau nên phòng thí nghiệm
pha loãng khác nhau trước khi đo.
| Công thức | Khối lượng chất giặt rửa (g) | Thể tích bể (L) | Hệ số pha loãng | Số đọc phosphate (mg P/L) | Nền (mg P/L) |
|---|
| A | 2,0 | 5,0 | 5 | 2,04 | 0,12 |
| B | 2,0 | 4,5 | 25 | 0,84 | 0,02 |
Tải phosphate chuẩn hoá được tính bằng đúng một công thức:
LP=m(Cdoc−Cnen)×D×V, đơn vị mg P trên mỗi gam chất giặt rửa.
Cùng lúc ấy, oxygen hoà tan được theo dõi ở cả hai bể và ở một
bể đối chứng không có chất giặt rửa. Mỗi số dưới đây là trung bình của ba lần lặp.
| Ngày | Bể đối chứng (mg/L) | Bể A (mg/L) | Bể B (mg/L) |
|---|
| 2 | 8,42 | 7,43 | 8,31 |
| 4 | 8,35 | 5,97 | 8,01 |
| 6 | 8,13 | 6,50 | 7,06 |
| 8 | 7,90 | 7,27 | 7,54 |
Độ lặp lại (nửa bề rộng khoảng) của mỗi chuỗi: đối chứng
±0,07, bể
A ±0,12, bể
B ±0,11 mg/L. Mức hụt oxygen của một bể trong một ngày là
ΔDO=DOdoi chung−DObe; khoảng của
ΔDO có nửa bề rộng bằng
tổng hai nửa bề rộng ấy, và hiệu ứng chỉ được coi là
đã phân giải khi khoảng đó
không chứa 0.
Thẻ đánh giá. Một công thức đạt khi thoả
đồng thời:
LP≤41,9 mg P/g và mức hụt oxygen lớn nhất trong bốn ngày
≤1,6 mg/L. Thẻ ghi thêm: kết quả bể mô phỏng chỉ là
bằng chứng hỗ trợ trong phạm vi mô hình, không phải chứng minh cho mọi hệ sông hồ.
Nhóm nghiên cứu công bố: *“
B thân thiện với môi trường hơn
A, vì số đọc phosphate của nó thấp hơn.”*
a)
Theo thẻ đánh giá, B vượt ngưỡng tải phosphate còn A thì không.
b)
Mức hụt oxygen lớn nhất của bể A trong bốn ngày là 2,38 mg/L, không vượt ngưỡng oxygen.
c)
Tải phosphate chuẩn hoá của B là 46,1 mg P/g.
d)
Phép thử tiếp theo chỉ cần đo lại phosphate với hệ số pha loãng lớn hơn là đủ để kết luận.
Trả lời ngắn
4 câu
Thông hiểu
Câu 7.
Bột giặt chứa
5% khối lượng phosphate. Trong
100 g bột giặt có bao nhiêu gam phosphate?
Vận dụng
Câu 8.
Mỗi lần giặt dùng
80 g bột giặt chứa
5% khối lượng phosphate. Tính khối lượng phosphate thải ra sau một lần giặt, theo gam.
Vận dụng cao
Câu 9.
Hai chất giặt rửa
A và
B được thử trong các bể nước mô phỏng có
cùng lượng sinh khối, cùng nhiệt độ và cùng chế độ chiếu sáng. Mỗi bể được cân một lượng chất giặt rửa rồi lấy mẫu đo phosphate; vì hai mẫu đậm nhạt khác nhau nên phòng thí nghiệm
pha loãng khác nhau trước khi đo.
| Công thức | Khối lượng chất giặt rửa (g) | Thể tích bể (L) | Hệ số pha loãng | Số đọc phosphate (mg P/L) | Nền (mg P/L) |
|---|
| A | 2,1 | 4,0 | 10 | 0,98 | 0,03 |
| B | 2,6 | 7,5 | 20 | 0,59 | 0,11 |
Tải phosphate chuẩn hoá được tính bằng đúng một công thức:
LP=m(Cdoc−Cnen)×D×V, đơn vị mg P trên mỗi gam chất giặt rửa.
Cùng lúc ấy, oxygen hoà tan được theo dõi ở cả hai bể và ở một
bể đối chứng không có chất giặt rửa. Mỗi số dưới đây là trung bình của ba lần lặp.
| Ngày | Bể đối chứng (mg/L) | Bể A (mg/L) | Bể B (mg/L) |
|---|
| 2 | 8,36 | 6,84 | 7,77 |
| 4 | 8,25 | 5,84 | 7,30 |
| 6 | 8,15 | 7,34 | 7,85 |
| 8 | 7,96 | 7,52 | 7,85 |
Độ lặp lại (nửa bề rộng khoảng) của mỗi chuỗi: đối chứng
±0,10, bể
A ±0,11, bể
B ±0,10 mg/L. Mức hụt oxygen của một bể trong một ngày là
ΔDO=DOdoi chung−DObe; khoảng của
ΔDO có nửa bề rộng bằng
tổng hai nửa bề rộng ấy, và hiệu ứng chỉ được coi là
đã phân giải khi khoảng đó
không chứa 0.
Thẻ đánh giá. Một công thức đạt khi thoả
đồng thời:
LP≤22,2 mg P/g và mức hụt oxygen lớn nhất trong bốn ngày
≤1,8 mg/L. Thẻ ghi thêm: kết quả bể mô phỏng chỉ là
bằng chứng hỗ trợ trong phạm vi mô hình, không phải chứng minh cho mọi hệ sông hồ.
Nhóm nghiên cứu công bố: *“
B thân thiện với môi trường hơn
A, vì số đọc phosphate của nó thấp hơn.”*
Hỏi: tải phosphate chuẩn hoá
LP của công thức
B bằng bao nhiêu mg P/g? (làm tròn đến hàng phần mười).
Nhận biết
Câu 10.
Trộn nước tẩy javel với chất tẩy chứa acid sinh ra một chất khí độc. Phân tử khí ấy gồm bao nhiêu nguyên tử?
Tự luận
4 câu
Nhận biết
Câu 11.
Trộn nước tẩy javel với chất tẩy chứa acid sinh ra một chất khí độc. Phân tử khí ấy gồm bao nhiêu nguyên tử?
Vận dụng
Câu 12.
Một hộ giặt
15 lần mỗi tháng, mỗi lần dùng
80 g bột giặt chứa
15% khối lượng phosphate. Tính khối lượng phosphate thải ra trong một tháng, theo gam.
Vận dụng cao
Câu 13.
Hai chất giặt rửa
A và
B được thử trong các bể nước mô phỏng có
cùng lượng sinh khối, cùng nhiệt độ và cùng chế độ chiếu sáng. Mỗi bể được cân một lượng chất giặt rửa rồi lấy mẫu đo phosphate; vì hai mẫu đậm nhạt khác nhau nên phòng thí nghiệm
pha loãng khác nhau trước khi đo.
| Công thức | Khối lượng chất giặt rửa (g) | Thể tích bể (L) | Hệ số pha loãng | Số đọc phosphate (mg P/L) | Nền (mg P/L) |
|---|
| A | 2,8 | 7,5 | 10 | 0,95 | 0,08 |
| B | 1,6 | 7,5 | 25 | 0,48 | 0,11 |
Tải phosphate chuẩn hoá được tính bằng đúng một công thức:
LP=m(Cdoc−Cnen)×D×V, đơn vị mg P trên mỗi gam chất giặt rửa.
Cùng lúc ấy, oxygen hoà tan được theo dõi ở cả hai bể và ở một
bể đối chứng không có chất giặt rửa. Mỗi số dưới đây là trung bình của ba lần lặp.
| Ngày | Bể đối chứng (mg/L) | Bể A (mg/L) | Bể B (mg/L) |
|---|
| 2 | 8,29 | 8,15 | 7,96 |
| 4 | 8,22 | 7,89 | 7,58 |
| 6 | 8,05 | 7,46 | 7,59 |
| 8 | 7,94 | 7,40 | 7,56 |
Độ lặp lại (nửa bề rộng khoảng) của mỗi chuỗi: đối chứng
±0,09, bể
A ±0,14, bể
B ±0,13 mg/L. Mức hụt oxygen của một bể trong một ngày là
ΔDO=DOdoi chung−DObe; khoảng của
ΔDO có nửa bề rộng bằng
tổng hai nửa bề rộng ấy, và hiệu ứng chỉ được coi là
đã phân giải khi khoảng đó
không chứa 0.
Thẻ đánh giá. Một công thức đạt khi thoả
đồng thời:
LP≤34,9 mg P/g và mức hụt oxygen lớn nhất trong bốn ngày
≤1,5 mg/L. Thẻ ghi thêm: kết quả bể mô phỏng chỉ là
bằng chứng hỗ trợ trong phạm vi mô hình, không phải chứng minh cho mọi hệ sông hồ.
Nhóm nghiên cứu công bố: *“
B thân thiện với môi trường hơn
A, vì số đọc phosphate của nó thấp hơn.”*
Hãy kiểm toán công bố ấy, trình bày đủ bốn việc.
Một: tính tải phosphate chuẩn hoá của cả hai công thức, chỉ rõ vì sao so số đọc thô là so nhầm.
Hai: với từng ngày, tính mức hụt oxygen so với đối chứng và nói ngày nào hiệu ứng đã phân giải, ngày nào chưa.
Ba: đối chiếu hai tiêu chí của thẻ đánh giá cho từng công thức và kết luận.
Bốn: nêu giới hạn của kết luận rút ra từ bể mô phỏng và đề xuất một phép thử tiếp theo có đối chứng ghép cặp.
Thông hiểu
Câu 14.
Bột giặt chứa
20% khối lượng phosphate. Trong
100 g bột giặt có bao nhiêu gam phosphate?
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid và base
13 câu
Bài tập phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid và base — Hóa học lớp 12: 13 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 15.
Thuỷ phân ester của phenol trong dung dịch kiềm thì một mol ester cần
A
nửa mol kiềm
B
hai mol kiềm
C
ba mol kiềm
D
một mol kiềm
Thông hiểu
Câu 16.
Đun
C2H5COOC2H5 với dung dịch
NaOH, sản phẩm thu được là
A
C2H5COONa và ethanol
B
HCOONa và methanol
C
CH3COONa và methanol
D
HCOONa và ethanol
Vận dụng
Câu 17.
Thuỷ phân hoàn toàn
20,4 g propyl acetate (
M=102) trong dung dịch
NaOH vừa đủ. Khối lượng sodium acetate (
CH3COONa,
M=82) thu được là
B
16,4g
C
16,5g
D
20,4g
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 18.
Thuỷ phân hoàn toàn
24 g methyl formate (
HCOOCH3,
M=60) bằng dung dịch
NaOH vừa đủ.
a)
Thuỷ phân ester trong môi trường acid cho sản phẩm là muối và alcohol.
b)
Lượng NaOH phản ứng vừa đủ bằng 0,4 mol.
c)
Ester HCOOCH3 không có phản ứng tráng bạc.
d)
Thuỷ phân một mol ester của phenol trong dung dịch kiềm cần hai mol kiềm.
Trả lời ngắn
5 câu
Nhận biết
Câu 19.
Thuỷ phân một mol ester đơn chức thường trong dung dịch kiềm cần bao nhiêu mol
NaOH?
Vận dụng
Câu 20.
Thuỷ phân hoàn toàn
14,8 g ethyl formate (
M=74) bằng dung dịch
NaOH vừa đủ. Tính khối lượng ethanol (
M=46) thu được, theo gam.
Vận dụng cao
Câu 21.
Một mẫu chuẩn
chỉ gồm ethyl acetate
E1 (
CH3COOC2H5,
M=88,
một nhóm ester) và ethylene glycol diacetate
E2 (
CH3COOCH2CH2OOCCH3,
M=146,
hai nhóm ester). Mẫu được hoà tan, định mức rồi chia hai aliquot.
Aliquot B — xà phòng hoá hoàn toàn. Cho dư
OH− đã biết lượng, đun cho phản ứng xong hẳn, rồi chuẩn ngược lượng
OH− còn dư theo tỉ lệ
1:1. Mỗi nhóm ester tiêu thụ đúng một
OH−, nên
E1 ăn
1 còn
E2 ăn
2 trên mỗi phân tử.
Aliquot A — thuỷ phân acid, dừng ở thời điểm cố định. Một mẫu đối chứng chạy cùng điều kiện cho
độ chuyển hoá trung bình trên nhóm ester của từng chất. Vì
E1 có một nhóm và
E2 có hai, số mol acetic acid sinh ra trung bình là
α1 và
2α2 trên mỗi mol phân tử tương ứng.
| Đại lượng | Giá trị |
|---|
| Khối lượng mẫu đã cân | 449,352 mg |
| Thể tích dung dịch mẫu | 100 mL |
| Aliquot B đem xà phòng hoá | 50 mL |
| OH− cho vào aliquot B | 4,922 mmol |
| OH− dư đọc được khi chuẩn ngược | 2,119 mmol |
| Mẫu trắng của phép chuẩn ngược | 0,022 mmol |
| Aliquot A đem thuỷ phân acid | 25 mL |
| Acetic acid đọc được ở thời điểm dừng | 0,565 mmol |
| Mẫu trắng của xúc tác | 0,047 mmol |
| Hiệu suất thu hồi của phép đo acid | 91,7% |
| Độ chuyển hoá trung bình trên nhóm ester của E1 | 54,7% |
| Độ chuyển hoá trung bình trên nhóm ester của E2 | 28,6% |
Hỏi:
E2 chiếm bao nhiêu phần trăm
khối lượng hỗn hợp? (làm tròn half-up đến
0,1)
Thông hiểu
Câu 22.
Tính số mol methyl acetate (
M=74) có trong
22,2 g chất ấy.
Vận dụng
Câu 23.
Hỗn hợp có 101 mmol hai ester: X có 1 nhóm ester và Y có 2 nhóm ester trong mỗi phân tử, đều là ester tạo từ alcohol (không có nhóm –COO–aryl), không có nhóm nào khác phản ứng với NaOH. Xà phòng hóa hoàn toàn cần 157 mmol NaOH. Có bao nhiêu mmol Y?
Tự luận
4 câu
Nhận biết
Câu 24.
Thuỷ phân một mol ester đơn chức thường trong dung dịch kiềm cần bao nhiêu mol
NaOH?
Thông hiểu
Câu 25.
Tính số mol methyl formate (
M=60) có trong
18 g chất ấy.
Vận dụng
Câu 26.
Thuỷ phân hoàn toàn
22,2 g ethyl formate (
M=74) bằng dung dịch
NaOH vừa đủ. Tính khối lượng ethanol (
M=46) thu được, theo gam.
Vận dụng cao
Câu 27.
Một mẫu chuẩn
chỉ gồm ethyl acetate
E1 (
CH3COOC2H5,
M=88,
một nhóm ester) và ethylene glycol diacetate
E2 (
CH3COOCH2CH2OOCCH3,
M=146,
hai nhóm ester). Mẫu được hoà tan, định mức rồi chia hai aliquot.
Aliquot B — xà phòng hoá hoàn toàn. Cho dư
OH− đã biết lượng, đun cho phản ứng xong hẳn, rồi chuẩn ngược lượng
OH− còn dư theo tỉ lệ
1:1. Mỗi nhóm ester tiêu thụ đúng một
OH−, nên
E1 ăn
1 còn
E2 ăn
2 trên mỗi phân tử.
Aliquot A — thuỷ phân acid, dừng ở thời điểm cố định. Một mẫu đối chứng chạy cùng điều kiện cho
độ chuyển hoá trung bình trên nhóm ester của từng chất. Vì
E1 có một nhóm và
E2 có hai, số mol acetic acid sinh ra trung bình là
α1 và
2α2 trên mỗi mol phân tử tương ứng.
| Đại lượng | Giá trị |
|---|
| Khối lượng mẫu đã cân | 268,494 mg |
| Thể tích dung dịch mẫu | 100 mL |
| Aliquot B đem xà phòng hoá | 20 mL |
| OH− cho vào aliquot B | 2,384 mmol |
| OH− dư đọc được khi chuẩn ngược | 1,791 mmol |
| Mẫu trắng của phép chuẩn ngược | 0,107 mmol |
| Aliquot A đem thuỷ phân acid | 25 mL |
| Acetic acid đọc được ở thời điểm dừng | 0,369 mmol |
| Mẫu trắng của xúc tác | 0,089 mmol |
| Hiệu suất thu hồi của phép đo acid | 96,9% |
| Độ chuyển hoá trung bình trên nhóm ester của E1 | 48,6% |
| Độ chuyển hoá trung bình trên nhóm ester của E2 | 27,9% |
Hỏi:
E2 chiếm bao nhiêu phần trăm
khối lượng hỗn hợp? (làm tròn half-up đến
0,1)
Trình bày đủ: lập lượng
OH− mẫu tiêu thụ từ hiệu hai số đọc và mẫu trắng, rồi quy về toàn mẫu; với kênh acid thì trừ mẫu trắng xúc tác, chia hiệu suất
riêng của nó rồi quy aliquot bằng hệ số
của chính nó; giải hệ hai ẩn và nói rõ vì sao cần
α1=α2; kiểm chứng bằng khối lượng mẫu đã cân; cuối cùng tính phần trăm khối lượng diester, làm tròn half-up đến
0,1.
Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và danh pháp ester đơn giản
12 câu
Bài tập khái niệm, đặc điểm cấu tạo và danh pháp ester đơn giản — Hóa học lớp 12: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 28.
Ester
HCOOCH2CH2CH3 có tên gọi là
A
methyl formate
B
ethyl formate
C
propyl formate
D
methyl acetate
Thông hiểu
Câu 29.
Ester no, đơn chức, mạch hở X có công thức
C8H16O2. Thủy phân hoàn toàn bằng NaOH cho alcohol
CH3CH2OH và muối
CH3(CH2)4COONa. Hai mạch hydrocarbon không nhánh. Tên thay thế của ester là gì?
A
ethyl heptanoate
B
hexyl ethanoate
C
propyl hexanoate
D
ethyl hexanoate
Vận dụng
Câu 30.
Một ester no, đơn chức, mạch hở có phân tử khối bằng
144. Công thức phân tử của nó là
A
C8H16O2
B
C9H18O2
C
C8H18O2
D
C7H14O2
Thông hiểu
Câu 31.
Công thức cấu tạo của methyl butanoate là
A
HCOOC2H5
B
HCOOCH3
C
CH3CH2CH2COOCH3
D
CH3COOCH3
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 32.
Cho hai ester
CH3COOC2H5 và
CH3COOCH2CH2CH3, cùng công thức phân tử chung của ester no, đơn chức, mạch hở là
CnH2nO2.
a)
Ester CH3COOC2H5 có tên là methyl formate.
b)
Trong tên gọi của ester, phần đọc trước là tên gốc alcohol.
c)
Ester CH3COOCH2CH2CH3 được tạo nên từ formic acid và propan-1-ol.
d)
Ester no, đơn chức, mạch hở có n nguyên tử carbon thì phân tử khối bằng 14n+18.
Trả lời ngắn
3 câu
Vận dụng
Câu 33.
Có bao nhiêu ester đồng phân của nhau ứng với công thức phân tử
C4H8O2?
Nhận biết
Câu 34.
Ester no, đơn chức, mạch hở chứa bao nhiêu nguyên tử oxygen trong phân tử?
Thông hiểu
Câu 35.
Một ester no, đơn chức, mạch hở có
11 nguyên tử carbon. Phân tử ester ấy có bao nhiêu nguyên tử hydrogen?
Tự luận
4 câu
Nhận biết
Câu 36.
Ester no, đơn chức, mạch hở chứa bao nhiêu nguyên tử oxygen trong phân tử?
Thông hiểu
Câu 37.
Ester no, đơn chức, mạch hở X có công thức
C12H24O2. Thủy phân hoàn toàn bằng NaOH cho alcohol
CH3(CH2)3OH và muối
CH3(CH2)6COONa. Hai mạch hydrocarbon không nhánh. Suy cấu tạo và tên ester, chỉ rõ hai phần dùng đặt tên và viết phương trình thủy phân để kiểm công thức phân tử.
Vận dụng
Câu 38.
Một ester no, đơn chức, mạch hở có phân tử khối bằng
60. Phân tử ester ấy có bao nhiêu nguyên tử carbon?
Thông hiểu
Câu 39.
Một ester no, đơn chức, mạch hở có
12 nguyên tử carbon. Phân tử ester ấy có bao nhiêu nguyên tử hydrogen?
Điều chế ester bằng phản ứng ester hóa
12 câu
Bài tập điều chế ester bằng phản ứng ester hóa — Hóa học lớp 12: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 40.
Đun propanoic acid (
C2H5COOH) với methanol (
CH3OH) có
H2SO4 đặc làm xúc tác, sản phẩm hữu cơ thu được là
A
HCOOCH3
B
CH3COOC2H5
C
CH3COOCH3
D
C2H5COOCH3
Thông hiểu
Câu 41.
Trong phản ứng ester hoá, biện pháp “thêm nước vào hỗn hợp phản ứng” có tác dụng gì với hiệu suất?
A
Làm ester sinh ra bị thuỷ phân hoàn toàn
B
Làm tăng hiệu suất
C
Không làm tăng hiệu suất
D
Làm phản ứng dừng hẳn lại
Vận dụng
Câu 42.
Đun
0,6 mol acetic acid với
0,3 mol propan-1-ol, hiệu suất
70%. Số mol propyl acetate thu được là
A
0,21mol
B
0,42mol
C
0,3mol
D
0,63mol
Thông hiểu
Câu 43.
Nhóm muốn điều chế ester từ acid octanoic
CH3(CH2)6COOH và alcohol mạch thẳng
CH3(CH2)10OH bằng đun nóng theo ester hóa có xúc tác acid. Nhóm định thêm dung dịch NaOH vào hỗn hợp ban đầu làm “xúc tác”. Chỉ xét trung hòa acid và phản ứng ester hóa đã nêu; không suy hiệu suất khi chưa có dữ liệu. Nhận xét nào chỉ đúng sai sót chính?
A
NaOH tự đổi acid thành acid ít hơn một carbon
B
NaOH biến ngay alcohol hoàn toàn thành alkene
C
NaOH là xúc tác phù hợp nhưng phải thay đun nóng bằng UV
D
NaOH trung hòa acid thành CH3(CH2)6COONa, giảm acid tự do; dùng xúc tác acid thích hợp
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 44.
Đun
0,2 mol propanoic acid (
C2H5COOH) với
0,1 mol ethanol (
C2H5OH), xúc tác
H2SO4 đặc, hiệu suất
50%.
a)
Phản ứng ester hoá là phản ứng thuận nghịch nên hiệu suất luôn nhỏ hơn 100%.
b)
Trong phản ứng, H2SO4 đặc đóng vai trò chất tham gia phản ứng.
c)
Khối lượng ester thu được bằng 5,1 g.
d)
Trong thí nghiệm trên, chất quyết định lượng ester tối đa là ethanol.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 45.
Một mol carboxylic acid phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol alcohol đơn chức trong phản ứng ester hoá?
Thông hiểu
Câu 46.
Phân tử khối của methyl propanoate (
C2H5COOCH3) bằng bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 47.
Đun
0,3 mol acetic acid với
0,4 mol ethanol, hiệu suất
60%. Tính số mol ethyl acetate thu được.
Tự luận
4 câu
Nhận biết
Câu 48.
Một mol carboxylic acid phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol alcohol đơn chức trong phản ứng ester hoá?
Thông hiểu
Câu 49.
Nhóm muốn điều chế ester từ acid decanoic
CH3(CH2)8COOH và alcohol mạch thẳng
CH3(CH2)2OH bằng đun nóng theo ester hóa có xúc tác acid. Nhóm định thêm dung dịch NaOH vào hỗn hợp ban đầu làm “xúc tác”. Chỉ xét trung hòa acid và phản ứng ester hóa đã nêu; không suy hiệu suất khi chưa có dữ liệu. Chỉ ra sai sót, viết sản phẩm trung hòa acid và ester mong muốn; nêu loại xúc tác thích hợp.
Thông hiểu
Câu 50.
Phân tử khối của ethyl propanoate (
C2H5COOC2H5) bằng bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 51.
Đun
0,2 mol acetic acid với
0,5 mol propan-1-ol, hiệu suất
60%. Tính số mol propyl acetate thu được.
Tính chất vật lí và ứng dụng của ester
10 câu
Bài tập tính chất vật lí và ứng dụng của ester — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 52.
Người ta dùng methyl methacrylate để làm nguyên liệu sản xuất thuỷ tinh hữu cơ vì
A
Nhiều ester có mùi thơm giống mùi hoa quả tự nhiên
B
Ester hoà tan tốt nhiều chất hữu cơ và lại dễ bay hơi
C
Ester này có liên kết đôi nên tham gia được phản ứng trùng hợp
D
Ester này trùng hợp cho poly(vinyl acetate) dùng làm keo
Vận dụng
Câu 53.
Lấy
30 mL ethyl butanoate có khối lượng riêng
0,88 g/mL. Khối lượng ester lấy ra là
A
0,2g
C
26,4g
D
34,1g
Nhận biết
Câu 54.
Ester có mùi dứa là
A
isoamyl acetate
B
ethyl butanoate
C
methyl butanoate
D
ethyl acetate
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 55.
Lấy
40 mL ethyl acetate (
C4H8O2,
M=88, khối lượng riêng
0,9 g/mL); đồng thời xét benzyl acetate và cặp chất methyl acetate — butane.
a)
Ester benzyl acetate có mùi hoa nhài.
b)
Phần lớn ester nặng hơn nước nên chìm xuống dưới.
c)
Trong hai chất methyl acetate và butane, chất sôi cao hơn là butane.
d)
Ester ít tan trong nước vì phân tử ester không có hydrogen linh động để cho liên kết hydrogen như alcohol.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 56.
Sắp xếp ester, alcohol và carboxylic acid có phân tử khối xấp xỉ nhau theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần rồi đánh số từ
1. Carboxylic acid đứng thứ mấy?
Thông hiểu
Câu 57.
Nhiệt độ sôi của isoamyl acetate bằng bao nhiêu độ C, theo bảng số liệu quen dùng?
Vận dụng
Câu 58.
Tính số mol octyl acetate (
M=172) có trong
25 mL ester ấy (khối lượng riêng
0,87 g/mL).
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 59.
Sắp xếp ester, alcohol và carboxylic acid có phân tử khối xấp xỉ nhau theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần rồi đánh số từ
1. Carboxylic acid đứng thứ mấy?
Vận dụng
Câu 60.
Tính số mol isoamyl acetate (
M=130) có trong
50 mL ester ấy (khối lượng riêng
0,88 g/mL).
Thông hiểu
Câu 61.
Nhiệt độ sôi của methyl butanoate bằng bao nhiêu độ C, theo bảng số liệu quen dùng?
Phản ứng hydrogen hóa và oxi hóa chất béo
12 câu
Bài tập phản ứng hydrogen hóa và oxi hóa chất béo — Hóa học lớp 12: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 62.
Chỉ số acid của một chất béo cho biết
A
số nhóm ester trong phân tử
B
mức độ không no của chất béo
C
khả năng tan trong nước của chất béo
D
lượng acid béo tự do có trong chất béo
Vận dụng
Câu 63.
Chỉ số iodine của triarachidonin (
M=950, mỗi gốc acid có
4 liên kết đôi,
MI2=254), làm tròn đến hàng đơn vị, bằng
Vận dụng cao
Câu 64.
Một mẫu dầu gồm
triglyceride T,
acid béo tự do F và một phần
chất trơ không phản ứng với
KOH,
I2 hay
H2. Acid béo tự do là acid đơn chức; mỗi liên kết
C=C cộng đúng
1 mol
I2 hoặc
1 mol
H2.
| Đại lượng | Giá trị |
|---|
| Khối lượng mẫu dầu | 200 g |
| Chỉ số acid (mg KOH trung hoà acid trong 1 g mẫu) | 23,4 |
| Chỉ số iodine (g I2 cộng vào C=C của 100 g mẫu) | 151,8 |
| Khối lượng mol của triglyceride T | 879 g/mol |
| Số liên kết C=C trên mỗi phân tử T | 6 |
| Khối lượng mol của acid béo tự do F | 280 g/mol |
| Số liên kết C=C trên mỗi phân tử F | 2 |
Lấy
MKOH=56,
MI2=254,
MH2=2 g/mol và thể tích mol khí ở điều kiện thí nghiệm là
24,79 L/mol.
Bốn chương trình xúc tác được đề xuất. Mỗi chương trình ghi
tỉ phần liên kết
C=C được hydrogen hoá ở
T và ở
F, cùng chi phí mỗi mẻ.
| Chương trình | Tỉ phần C=C của T được hydrogen hoá (%) | Tỉ phần C=C của F được hydrogen hoá (%) | Chi phí (triệu đồng mỗi mẻ) |
|---|
| A | 54 | 5 | 40 |
| B | 49 | 40 | 49 |
| C | 47 | 5 | 29 |
| D | 51 | 40 | 60 |
Yêu cầu của lô hàng. Chỉ số iodine
của sản phẩm phải nằm trong đoạn
[74,10; 80,11], và thể tích
H2 tiêu thụ cho mẻ này không được vượt
14,4 L. Lưu ý: chỉ số iodine của sản phẩm tính trên
100 g
sản phẩm, mà sản phẩm nặng hơn mẫu ban đầu đúng bằng khối lượng
H2 đã cộng vào. Khi so với hai cận, hãy giữ đủ chữ số, chỉ làm tròn lúc trình bày.
Hỏi: nên chọn chương trình nào?
Thông hiểu
Câu 65.
Việc đựng dầu mỡ trong dụng cụ bằng đồng có ảnh hưởng gì tới tốc độ ôi của dầu mỡ?
A
Làm dầu chuyển thành xà phòng
B
Không ảnh hưởng gì tới tốc độ ôi
C
Làm dầu mau ôi hơn
D
Làm dầu lâu ôi hơn
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng cao
Câu 66.
Một mẫu dầu gồm
triglyceride T,
acid béo tự do F và một phần
chất trơ không phản ứng với
KOH,
I2 hay
H2. Acid béo tự do là acid đơn chức; mỗi liên kết
C=C cộng đúng
1 mol
I2 hoặc
1 mol
H2.
| Đại lượng | Giá trị |
|---|
| Khối lượng mẫu dầu | 80 g |
| Chỉ số acid (mg KOH trung hoà acid trong 1 g mẫu) | 15,2 |
| Chỉ số iodine (g I2 cộng vào C=C của 100 g mẫu) | 151,4 |
| Khối lượng mol của triglyceride T | 879 g/mol |
| Số liên kết C=C trên mỗi phân tử T | 6 |
| Khối lượng mol của acid béo tự do F | 282 g/mol |
| Số liên kết C=C trên mỗi phân tử F | 1 |
Lấy
MKOH=56,
MI2=254,
MH2=2 g/mol và thể tích mol khí ở điều kiện thí nghiệm là
24,79 L/mol.
Bốn chương trình xúc tác được đề xuất. Mỗi chương trình ghi
tỉ phần liên kết
C=C được hydrogen hoá ở
T và ở
F, cùng chi phí mỗi mẻ.
| Chương trình | Tỉ phần C=C của T được hydrogen hoá (%) | Tỉ phần C=C của F được hydrogen hoá (%) | Chi phí (triệu đồng mỗi mẻ) |
|---|
| A | 77 | 65 | 53 |
| B | 60 | 55 | 28 |
| C | 71 | 40 | 45 |
| D | 65 | 10 | 34 |
Yêu cầu của lô hàng. Chỉ số iodine
của sản phẩm phải nằm trong đoạn
[34,10; 56,67], và thể tích
H2 tiêu thụ cho mẻ này không được vượt
8,6 L. Lưu ý: chỉ số iodine của sản phẩm tính trên
100 g
sản phẩm, mà sản phẩm nặng hơn mẫu ban đầu đúng bằng khối lượng
H2 đã cộng vào. Khi so với hai cận, hãy giữ đủ chữ số, chỉ làm tròn lúc trình bày.
a)
Chương trình A cần 9,04 L H2 cho mẻ này.
b)
Khối lượng chất trơ trong mẫu là 7,20 g.
c)
Nếu bỏ qua khối lượng H2 cộng vào, chỉ số iodine sản phẩm của D tính được là 56,78 và chương trình ấy sẽ bị loại oan.
d)
Chương trình nên chọn là C.
Trả lời ngắn
4 câu
Nhận biết
Câu 67.
Mỗi gốc acid béo của triolein có
1 liên kết đôi. Hỏi cả phân tử triolein có bao nhiêu liên kết đôi
C=C?
Thông hiểu
Câu 68.
Hydrogen hoá hoàn toàn một mol triarachidonin cần bao nhiêu mol
H2?
Vận dụng cao
Câu 69.
Một mẫu dầu gồm
triglyceride T,
acid béo tự do F và một phần
chất trơ không phản ứng với
KOH,
I2 hay
H2. Acid béo tự do là acid đơn chức; mỗi liên kết
C=C cộng đúng
1 mol
I2 hoặc
1 mol
H2.
| Đại lượng | Giá trị |
|---|
| Khối lượng mẫu dầu | 100 g |
| Chỉ số acid (mg KOH trung hoà acid trong 1 g mẫu) | 11,8 |
| Chỉ số iodine (g I2 cộng vào C=C của 100 g mẫu) | 128,8 |
| Khối lượng mol của triglyceride T | 880 g/mol |
| Số liên kết C=C trên mỗi phân tử T | 5 |
| Khối lượng mol của acid béo tự do F | 278 g/mol |
| Số liên kết C=C trên mỗi phân tử F | 3 |
Lấy
MKOH=56,
MI2=254,
MH2=2 g/mol và thể tích mol khí ở điều kiện thí nghiệm là
24,79 L/mol.
Bốn chương trình xúc tác được đề xuất. Mỗi chương trình ghi
tỉ phần liên kết
C=C được hydrogen hoá ở
T và ở
F, cùng chi phí mỗi mẻ.
| Chương trình | Tỉ phần C=C của T được hydrogen hoá (%) | Tỉ phần C=C của F được hydrogen hoá (%) | Chi phí (triệu đồng mỗi mẻ) |
|---|
| A | 59 | 90 | 50 |
| B | 53 | 70 | 45 |
| C | 48 | 15 | 30 |
| D | 46 | 55 | 39 |
Yêu cầu của lô hàng. Chỉ số iodine
của sản phẩm phải nằm trong đoạn
[45,20; 67,96], và thể tích
H2 tiêu thụ cho mẻ này không được vượt
7,5 L. Lưu ý: chỉ số iodine của sản phẩm tính trên
100 g
sản phẩm, mà sản phẩm nặng hơn mẫu ban đầu đúng bằng khối lượng
H2 đã cộng vào. Khi so với hai cận, hãy giữ đủ chữ số, chỉ làm tròn lúc trình bày.
Hỏi: chương trình nên chọn tiêu thụ bao nhiêu lít
H2 cho mẻ này? (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 70.
Trung hoà acid béo tự do trong
20 g dầu ăn cần vừa đủ
10 mL dung dịch
KOH 0,1 M (
M=56). Tính chỉ số acid của mẫu dầu ấy.
Tự luận
3 câu
Vận dụng cao
Câu 71.
Một mẫu dầu gồm
triglyceride T,
acid béo tự do F và một phần
chất trơ không phản ứng với
KOH,
I2 hay
H2. Acid béo tự do là acid đơn chức; mỗi liên kết
C=C cộng đúng
1 mol
I2 hoặc
1 mol
H2.
| Đại lượng | Giá trị |
|---|
| Khối lượng mẫu dầu | 150 g |
| Chỉ số acid (mg KOH trung hoà acid trong 1 g mẫu) | 16,9 |
| Chỉ số iodine (g I2 cộng vào C=C của 100 g mẫu) | 130,7 |
| Khối lượng mol của triglyceride T | 880 g/mol |
| Số liên kết C=C trên mỗi phân tử T | 5 |
| Khối lượng mol của acid béo tự do F | 278 g/mol |
| Số liên kết C=C trên mỗi phân tử F | 3 |
Lấy
MKOH=56,
MI2=254,
MH2=2 g/mol và thể tích mol khí ở điều kiện thí nghiệm là
24,79 L/mol.
Bốn chương trình xúc tác được đề xuất. Mỗi chương trình ghi
tỉ phần liên kết
C=C được hydrogen hoá ở
T và ở
F, cùng chi phí mỗi mẻ.
| Chương trình | Tỉ phần C=C của T được hydrogen hoá (%) | Tỉ phần C=C của F được hydrogen hoá (%) | Chi phí (triệu đồng mỗi mẻ) |
|---|
| A | 46 | 40 | 36 |
| B | 52 | 60 | 57 |
| C | 49 | 60 | 52 |
| D | 41 | 70 | 45 |
Yêu cầu của lô hàng. Chỉ số iodine
của sản phẩm phải nằm trong đoạn
[46,30; 70,22], và thể tích
H2 tiêu thụ cho mẻ này không được vượt
10,0 L. Lưu ý: chỉ số iodine của sản phẩm tính trên
100 g
sản phẩm, mà sản phẩm nặng hơn mẫu ban đầu đúng bằng khối lượng
H2 đã cộng vào. Khi so với hai cận, hãy giữ đủ chữ số, chỉ làm tròn lúc trình bày.
Trình bày đủ bốn việc.
Một: từ chỉ số acid suy số mol acid béo tự do, từ chỉ số iodine suy tổng số mol liên kết
C=C, rồi tách ra số mol triglyceride và kiểm lại bằng cân khối lượng (phần chất trơ phải dương).
Hai: với từng chương trình, tính số mol
H2 cộng vào, khối lượng sản phẩm và chỉ số iodine của
sản phẩm.
Ba: lọc theo cả hai ràng buộc — đoạn chỉ số iodine và hạn mức
H2 — nói rõ chương trình nào rớt vì lí do gì.
Bốn: trong các chương trình còn lại, chọn chương trình rẻ nhất và nêu thể tích
H2 nó cần.
Vận dụng
Câu 72.
Tính chỉ số iodine của trilinolenin (
M=872, mỗi gốc acid có
3 liên kết đôi,
MI2=254).
Thông hiểu
Câu 73.
Hydrogen hoá hoàn toàn một mol triarachidonin cần bao nhiêu mol
H2?
Cấu tạo, tính chất vật lí và tính chất hóa học của chất béo
10 câu
Bài tập cấu tạo, tính chất vật lí và tính chất hóa học của chất béo — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 74.
Chất béo trimyristin (
(C13H27COO)3C3H5) ở nhiệt độ thường ở thể nào và vì sao?
A
Thể khí vì phân tử nhẹ
B
Thể lỏng vì gốc acid béo là gốc không no
C
Thể rắn vì chất béo tan tốt trong nước
D
Thể rắn vì gốc acid béo là gốc no
Vận dụng
Câu 75.
Xà phòng hoá hoàn toàn
353,6 g triolein (
M=884). Khối lượng glycerol (
M=92) thu được là
A
110,4g
C
0,4g
D
36,8g
Nhận biết
Câu 76.
Phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid của chất béo được tiến hành trong điều kiện nào?
A
Để lâu ngoài không khí có oxygen
B
Đun với nước, có acid làm xúc tác
C
Đun với dung dịch sodium hydroxide
D
Cộng hydrogen, xúc tác nickel, đun nóng
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 77.
Xà phòng hoá hoàn toàn
241,8 g tripalmitin (
(C15H31COO)3C3H5,
M=806) bằng dung dịch
NaOH vừa đủ, thu sodium palmitate (
M=278) và glycerol (
M=92).
a)
Chất béo tripalmitin ở nhiệt độ thường ở thể rắn.
b)
Khối lượng sodium palmitate thu được bằng 250,2 g.
c)
Hydrogen hoá chất béo lỏng thu được chất béo no ở thể rắn, dùng làm bơ nhân tạo.
d)
Dầu mỡ để lâu ngoài không khí bị ôi là do phản ứng xà phòng hoá xảy ra tự phát.
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 78.
Tính số mol tristearin (
M=890) có trong
267 g chất ấy.
Vận dụng
Câu 79.
Xà phòng hoá hoàn toàn
319 g trilaurin (
M=638). Tính khối lượng glycerol (
M=92) thu được, theo gam.
Nhận biết
Câu 80.
Xà phòng hoá hoàn toàn một mol chất béo thu được bao nhiêu mol glycerol?
Tự luận
3 câu
Vận dụng
Câu 81.
Xà phòng hoá hoàn toàn
72,2 g trimyristin (
M=722). Tính khối lượng glycerol (
M=92) thu được, theo gam.
Thông hiểu
Câu 82.
Tính số mol tripalmitin (
M=806) có trong
403 g chất ấy.
Nhận biết
Câu 83.
Xà phòng hoá hoàn toàn một mol chất béo thu được bao nhiêu mol glycerol?
Khái niệm lipid, chất béo và acid béo
10 câu
Bài tập khái niệm lipid, chất béo và acid béo — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 84.
Nhóm lipid nào được mô tả là ester của acid béo với alcohol đơn chức mạch dài?
A
sáp
B
phospholipid
C
chất béo
D
steroid
Nhận biết
Câu 85.
Acid béo có đặc điểm cấu tạo là
A
đơn chức và luôn có số nguyên tử carbon lẻ
B
đơn chức nhưng luôn có mạch vòng
C
đa chức, mạch ngắn và phân nhánh
D
đơn chức, mạch carbon dài, không phân nhánh và có số carbon chẵn
Vận dụng
Câu 86.
Phân tử trimyristin có bao nhiêu nguyên tử carbon? Biết myristic acid có
14 nguyên tử carbon.
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 87.
Cho acid béo linoleic acid (
C17H31COOH,
M=280) và chất béo trilinolein tạo bởi nó với glycerol (
M=92); xét thêm acid béo linolenic acid.
a)
Phân tử khối của trilinolein bằng 932.
b)
Nhóm lipid “phospholipid” được mô tả là ester của glycerol với hai acid béo và một gốc phosphate.
c)
Chất béo tạo bởi ba gốc linolenic acid thường ở thể rắn ở nhiệt độ thường.
d)
Phần alcohol tạo nên chất béo luôn là ethanol.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 88.
Một phân tử chất béo chứa bao nhiêu nhóm ester?
Thông hiểu
Câu 89.
Phân tử palmitic acid (
C15H31COOH) có bao nhiêu liên kết đôi
C=C ở gốc hydrocarbon?
Vận dụng
Câu 90.
Tính phân tử khối của trilinolein, biết linoleic acid có
M=280 và glycerol có
M=92.
Tự luận
3 câu
Thông hiểu
Câu 91.
Acid béo behenic acid có công thức
C21H43COOH. Hỏi phân tử acid ấy có bao nhiêu nguyên tử carbon?
Vận dụng
Câu 92.
Phân tử trilinolenin có bao nhiêu nguyên tử carbon? Biết linolenic acid có
18 nguyên tử carbon.
Nhận biết
Câu 93.
Một phân tử chất béo chứa bao nhiêu nhóm ester?
Chất giặt rửa tự nhiên và chất giặt rửa tổng hợp
9 câu
Bài tập chất giặt rửa tự nhiên và chất giặt rửa tổng hợp — Hóa học lớp 12: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 94.
Điểm chung của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là phân tử đều có
A
một đầu ưa nước và một đuôi kị nước
B
hai đầu đều ưa nước
C
một nhóm −COOH tự do
D
hai đầu đều kị nước
Thông hiểu
Câu 95.
Chất giặt rửa saponin trong quả bồ hòn được lấy hoặc sản xuất từ đâu?
A
Tổng hợp từ sản phẩm của quá trình chế biến dầu mỏ
B
Chiết từ vỏ quả bồ hòn
C
Tổng hợp từ alcohol béo và sulfuric acid
D
Đi từ chất béo của động vật và thực vật
Vận dụng
Câu 96.
Gói bột giặt nặng
300 g chứa
15% khối lượng sodium dodecylbenzenesulfonate (
M=348). Số mol chất ấy trong gói, làm tròn đến hàng phần trăm, là
A
0,16mol
B
0,13mol
C
45mol
D
0,86mol
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 97.
Một gói bột giặt nặng
900 g chứa
25% khối lượng sodium dodecylbenzenesulfonate (
M=348); xét thêm sodium lauryl sulfate và nước bồ kết.
a)
Chất nước bồ kết thuộc nhóm muối của acid béo.
b)
Nhược điểm của sodium lauryl sulfate là có thể gây kích ứng da với người có da nhạy cảm.
c)
Chất giặt rửa tổng hợp cũng bị mất tác dụng trong nước cứng như xà phòng.
d)
Nguyên liệu chính để sản xuất chất giặt rửa tổng hợp là sản phẩm chế biến dầu mỏ.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 98.
Một phân tử chất giặt rửa có bao nhiêu đầu ưa nước?
Thông hiểu
Câu 99.
Phân tử khối của sodium dodecylbenzenesulfonate bằng bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 100.
Gói bột giặt nặng
800 g chứa
15% khối lượng chất hoạt động bề mặt. Tính khối lượng chất hoạt động bề mặt, theo gam.
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 101.
Phân tử khối của sodium lauryl sulfate bằng bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 102.
Gói bột giặt nặng
600 g chứa
25% khối lượng chất hoạt động bề mặt. Tính khối lượng chất hoạt động bề mặt, theo gam.
Acid béo omega-3, omega-6 và vai trò dinh dưỡng
10 câu
Bài tập acid béo omega-3, omega-6 và vai trò dinh dưỡng — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 103.
Tỉ lệ khuyến nghị giữa omega-6 và omega-3 trong khẩu phần ăn là khoảng
Vận dụng
Câu 104.
Một khẩu phần ăn cung cấp
8 g acid béo omega-6. Để đạt tỉ lệ khuyến nghị omega-6 : omega-3 là
4:1 thì khẩu phần ấy cần bao nhiêu gam omega-3?
Thông hiểu
Câu 105.
Acid béo α-linolenic acid (kí hiệu
18:3) thuộc họ
A
omega-6
B
omega-3
C
omega-7
D
omega-9
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 106.
Cho acid béo arachidonic acid (
C20H32O2, kí hiệu
20:4) và acid béo linoleic acid (kí hiệu
18:2); một khẩu phần cung cấp
22 g omega-6.
a)
Phân tử khối của arachidonic acid bằng 312.
b)
Liên kết đôi gần đầu −CH3 nhất của arachidonic acid nằm ở carbon số 6 khi đánh số từ nhóm −COOH.
c)
Khẩu phần ấy cần 5,5 g omega-3 để đạt tỉ lệ 4:1.
d)
Acid béo arachidonic acid có nhiều trong lòng đỏ trứng và mỡ động vật.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 107.
Tỉ lệ khuyến nghị omega-6 : omega-3 trong khẩu phần là
x:1. Giá trị của
x bằng bao nhiêu?
Thông hiểu
Câu 108.
Acid béo arachidonic acid thuộc họ omega mấy?
Vận dụng
Câu 109.
Acid béo linoleic acid có
18 nguyên tử carbon và
2 liên kết đôi. Phân tử acid ấy có bao nhiêu nguyên tử hydrogen?
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 110.
Tỉ lệ khuyến nghị omega-6 : omega-3 trong khẩu phần là
x:1. Giá trị của
x bằng bao nhiêu?
Thông hiểu
Câu 111.
Acid béo erucic acid thuộc họ omega mấy?
Vận dụng
Câu 112.
Một khẩu phần cung cấp
2 g omega-6. Tính lượng omega-3 cần có để đạt tỉ lệ
4:1, theo gam.
Khái niệm, cấu tạo và cơ chế giặt rửa của xà phòng
10 câu
Bài tập khái niệm, cấu tạo và cơ chế giặt rửa của xà phòng — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 113.
Xà phòng sodium myristate (
C13H27COONa) được tạo nên từ acid béo nào và thuộc loại xà phòng gì?
A
stearic acid, xà phòng cứng
B
palmitic acid, xà phòng cứng
C
myristic acid, xà phòng cứng
D
lauric acid, xà phòng cứng
Vận dụng
Câu 114.
Một mẫu nước cứng chứa
0,05 mol ion
Ca2+. Số mol potassium stearate bị mất tác dụng do tạo kết tủa với lượng ion ấy là
A
1,1mol
B
0,2mol
C
0,6mol
D
0,1mol
Nhận biết
Câu 115.
Xà phòng là
A
muối sodium hoặc potassium của acid béo
B
alcohol có mạch carbon dài
C
acid béo tự do có mạch carbon dài
D
ester của glycerol với acid béo
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 116.
Cho sodium stearate (
C17H35COONa,
M=306) vào mẫu nước cứng chứa
0,15 mol ion
Ca2+; xét thêm muối sodium palmitate.
a)
Trong phân tử xà phòng, phần kị nước là gốc hydrocarbon dài không phân cực.
b)
Muối sodium palmitate đi từ palmitic acid.
c)
Khối lượng kết tủa tạo thành bằng 90,9 g.
d)
Dùng xà phòng trong nước cứng thì hiệu quả giặt tăng vì bọt nhiều hơn.
Trả lời ngắn
3 câu
Vận dụng
Câu 117.
Cho sodium laurate vào mẫu nước cứng chứa
0,05 mol ion
Ca2+. Tính khối lượng kết tủa (
M=438) tạo thành, theo gam.
Nhận biết
Câu 118.
Một ion
Ca2+ kết tủa hết với bao nhiêu gốc acid béo của xà phòng?
Thông hiểu
Câu 119.
Phân tử khối của sodium palmitate (
C15H31COONa) bằng bao nhiêu?
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 120.
Một ion
Ca2+ kết tủa hết với bao nhiêu gốc acid béo của xà phòng?
Thông hiểu
Câu 121.
Phân tử khối của potassium palmitate (
C15H31COOK) bằng bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 122.
Cho sodium palmitate vào mẫu nước cứng chứa
0,1 mol ion
Ca2+. Tính khối lượng kết tủa (
M=550) tạo thành, theo gam.
Sản xuất xà phòng và chất giặt rửa
14 câu
Bài tập sản xuất xà phòng và chất giặt rửa — Hóa học lớp 12: 14 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 123.
Trong sản xuất xà phòng, công đoạn cô phần dung dịch còn lại để thu hồi glycerol nhằm mục đích
A
Lấy lại sản phẩm phụ có giá trị kinh tế
B
Làm xà phòng tách ra và nổi lên trên
C
Loại bỏ kiềm thừa vốn gây hại cho da
D
Thực hiện phản ứng xà phòng hoá
Thông hiểu
Câu 124.
Đi từ alkylbenzene lấy từ dầu mỏ, người ta sản xuất chất giặt rửa bằng cách
A
Oxi hoá thành acid béo rồi trung hoà bằng sodium hydroxide
B
Sulfonic hoá bằng sulfuric acid rồi trung hoà bằng sodium hydroxide
C
Đun với dung dịch sodium hydroxide để xà phòng hoá
D
Hoà tan nguyên liệu vào nước rồi cô cạn
Vận dụng
Câu 125.
Một mẻ sản xuất dùng
216,6 g trimyristin (
M=722). Khối lượng
NaOH (
M=40) cần dùng vừa đủ là
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 126.
Một mẻ sản xuất xà phòng dùng
267 g tristearin (
M=890), hiệu suất
70%, thu sodium stearate (
M=306) và glycerol (
M=92).
a)
Công đoạn trộn chất tạo màu và hương liệu rồi ép thành bánh nhằm hoàn thiện sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.
b)
Khối lượng sodium stearate thu được xấp xỉ 275 g.
c)
Khối lượng glycerol thu hồi được bằng 19,3 g.
d)
Trong sản xuất xà phòng, glycerol là sản phẩm phụ được thu hồi để dùng vào việc khác.
Trả lời ngắn
5 câu
Nhận biết
Câu 127.
Xà phòng hoá một mol chất béo cần vừa đủ bao nhiêu mol
NaOH?
Thông hiểu
Câu 128.
Một mẻ dùng
361 g trimyristin (
M=722). Tính khối lượng
NaOH (
M=40) cần dùng vừa đủ, theo gam.
Vận dụng
Câu 129.
Xà phòng hoá
267 g tristearin với hiệu suất
80%. Tính khối lượng sodium stearate (
M=306) thu được, theo gam.
Vận dụng cao
Câu 130.
Một mẫu mỡ
3,246 g
chỉ gồm hai triglyceride:
| Triglyceride | Công thức | M (g/mol) | Số liên kết C=C mỗi phân tử |
|---|
| triolein | (C17H33COO)3C3H5 | 884 | 3 |
| trilinolenin | (C17H29COO)3C3H5 | 872 | 9 |
Phép đo 1 — xà phòng hoá rồi chuẩn độ ngược. Đun mẫu với một lượng dư
KOH đã biết, rồi chuẩn lượng
KOH còn dư bằng dung dịch
HCl 0,2691 M, hết
10,21 mL. Mẫu trắng làm y hệt nhưng
không có mẫu mỡ thì hết
47,25 mL
HCl. Ở điều kiện thí nghiệm này phép xà phòng hoá
chỉ đạt 89,8% — hiệu suất đã hiệu chuẩn riêng bằng mẫu chuẩn.
Phép đo 2 — hydrogen hoá. Một mẫu khác
cùng khối lượng được hydrogen hoá; đo được
570 mL
H2 ở đkc (
1 mol khí chiếm
24790 mL). Mỗi mol
C=C cộng đúng
1 mol
H2; nhóm ester
không bị khử và không phản ứng nào khác tiêu thụ
H2. Phép đo này
chỉ đạt 98,7% — hiệu suất riêng của nó, khác hiệu suất trên.
Hỏi: triolein chiếm bao nhiêu phần trăm
khối lượng hỗn hợp?
Vận dụng
Câu 131.
Xà phòng hóa 500 mmol triglyceride tạo 3 mol muối sodium của acid béo trên 1 mol triglyceride. M muối=320 g/mol; hiệu suất thu muối 100%. Khối lượng muối khô thu được là bao nhiêu gam?
Tự luận
5 câu
Nhận biết
Câu 132.
Xà phòng hoá một mol chất béo cần vừa đủ bao nhiêu mol
NaOH?
Thông hiểu
Câu 133.
Một mẻ dùng
88,4 g triolein (
M=884). Tính khối lượng
NaOH (
M=40) cần dùng vừa đủ, theo gam.
Vận dụng
Câu 134.
Xà phòng hoá
144,4 g trimyristin với hiệu suất
80%. Tính khối lượng sodium myristate (
M=250) thu được, theo gam.
Vận dụng cao
Câu 135.
Một mẫu mỡ
3,935 g
chỉ gồm hai triglyceride:
| Triglyceride | Công thức | M (g/mol) | Số liên kết C=C mỗi phân tử |
|---|
| tripalmitin | (C15H31COO)3C3H5 | 806 | 0 |
| trilinolein | (C17H31COO)3C3H5 | 878 | 6 |
Phép đo 1 — xà phòng hoá rồi chuẩn độ ngược. Đun mẫu với một lượng dư
KOH đã biết, rồi chuẩn lượng
KOH còn dư bằng dung dịch
HCl 0,4703 M, hết
13,27 mL. Mẫu trắng làm y hệt nhưng
không có mẫu mỡ thì hết
43,18 mL
HCl. Ở điều kiện thí nghiệm này phép xà phòng hoá
chỉ đạt 98,7% — hiệu suất đã hiệu chuẩn riêng bằng mẫu chuẩn.
Phép đo 2 — hydrogen hoá. Một mẫu khác
cùng khối lượng được hydrogen hoá; đo được
207 mL
H2 ở đkc (
1 mol khí chiếm
24790 mL). Mỗi mol
C=C cộng đúng
1 mol
H2; nhóm ester
không bị khử và không phản ứng nào khác tiêu thụ
H2. Phép đo này
chỉ đạt 94,1% — hiệu suất riêng của nó, khác hiệu suất trên.
Hỏi: tripalmitin chiếm bao nhiêu phần trăm
khối lượng hỗn hợp?
Trình bày đủ: lập hiệu hai lần chuẩn độ rồi mới chia cho hiệu suất xà phòng hoá; đổi thể tích
H2 ra mol rồi chia cho hiệu suất
riêng của phép đo ấy; nói rõ vì sao phép đo nhóm ester chỉ cho tổng số mol; giải hệ hai ẩn; kiểm chứng bằng khối lượng mẫu đã cân rồi mới tính phần trăm khối lượng. Kết quả làm tròn đến
0,1%.
Vận dụng
Câu 136.
Xà phòng hóa 1400 mmol triglyceride tạo 3 mol muối sodium của acid béo trên 1 mol triglyceride. M muối=320 g/mol; hiệu suất thu muối 75%. Khối lượng muối khô thu được là bao nhiêu gam? Trình bày lập luận và các bước tính.