Phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng
16 câu
Bài tập phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng — Hóa học lớp 12: 16 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
5 câu
Nhận biết
Câu 1.
Monomer tham gia phản ứng trùng ngưng phải có
A
nguyên tử nitrogen trong phân tử
B
một liên kết đôi trong phân tử
C
ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng
D
một vòng kém bền
Thông hiểu
Câu 2.
Trùng ngưng acid 6-aminohexanoic (
M=131) thu được polymer nào?
A
nhựa novolac
B
poly(ethylene terephthalate)
C
nylon-6,6
D
nylon-6
Vận dụng
Câu 3.
Trùng ngưng hexamethylenediamine (
M=116) và adipic acid (
M=146) thu được
0,3 mol mắt xích nylon-6,6 (mắt xích
M=226). Khối lượng nước tách ra là
A
10,8g
B
67,8g
C
0,3g
D
5,4g
Vận dụng cao
Câu 4.
Một xưởng phối hai polymer.
P làm bằng
trùng hợp styrene;
Q là poly(ethylene terephthalate), làm bằng
trùng ngưng terephthalic acid với ethylene glycol theo tỉ lệ mol
1:1. Mỗi ngày xưởng chạy một
số mẻ nguyên x của dây chuyền
P và
y của dây chuyền
Q, với
1≤x≤10 và
1≤y≤9 theo tồn kho.
| Dây chuyền | Nguyên liệu mỗi mẻ | Độ chuyển hoá | Hiệu suất thu hồi | Giá mỗi mẻ |
|---|
| P — trùng hợp styrene (C6H5CH=CH2, M=104) | 16,0 kmol | 85% | 93% | 28 |
| Q — trùng ngưng terephthalic acid (M=166) với ethylene glycol (M=62) | 6,7 kmol mỗi chất | 91% | 90% | 8 |
Quy ước mô hình: mắt xích
P giữ nguyên khối lượng monomer đã chuyển hoá (phản ứng cộng, không tách phân tử nhỏ). Mỗi mắt xích
Q hình thành thì tách ra
2 phân tử
H2O (
M=18); bỏ qua ảnh hưởng của nhóm cuối mạch. Độ chuyển hoá tính theo chất giới hạn, hiệu suất thu hồi áp lên khối lượng polymer đã hình thành, còn nước thải tính trên lượng mắt xích đã hình thành —
trước khâu thu hồi.
Bốn yêu cầu phải đạt đồng thời:
| Yêu cầu | Giới hạn |
|---|
| Tổng khối lượng polymer thu hồi | không dưới 6030 kg |
| Phần khối lượng Q trong blend | từ 37% đến 56% |
| Nước thải phải xử lí | không quá 1265 kg |
| Tổng số mẻ chạy trong ngày | không quá 8 mẻ |
Hỏi: chi phí nhỏ nhất của một kế hoạch hợp lệ bằng bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 5.
Trộn
120 mmol diamine hai chức
H2N–R–NH2 với
113 mmol diacid hai chức
HOOC–R’–COOH. Mỗi nối amide giữa một amino và một carboxyl tách một nước; mọi carboxyl phản ứng hết, không vòng và không phản ứng phụ. Khi tính trung bình, tính cả monomer dư và mọi oligomer. Số mmol phân tử mạch sau phản ứng bằng bao nhiêu?
A
14mmol
B
113mmol
C
7mmol
D
233mmol
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 6.
Trùng hợp
37,8 g buta-1,3-diene với hiệu suất
75%; đồng thời trùng ngưng hexamethylenediamine (
M=116) và adipic acid (
M=146) thu
0,3 mol mắt xích nylon-6,6.
a)
Trùng hợp buta-1,3-diene thu được cao su buna.
b)
Monomer tham gia trùng hợp phải có liên kết bội hoặc vòng kém bền.
c)
Trong phản ứng trùng hợp, khối lượng polymer bằng khối lượng monomer nếu hiệu suất đạt 100%.
d)
Khối lượng cao su buna thu được bằng 37,8 g.
Trả lời ngắn
4 câu
Thông hiểu
Câu 7.
Trùng ngưng acid 6-aminohexanoic (
M=131) cho nylon-6. Mỗi mắt xích tách ra bao nhiêu phân tử nước?
Vận dụng
Câu 8.
Trùng hợp
12,6 g propylene với hiệu suất
60%. Tính khối lượng poly(propylene) thu được, theo gam.
Nhận biết
Câu 9.
Trong phản ứng trùng hợp, số phân tử nhỏ tách ra trên mỗi mắt xích bằng bao nhiêu?
Vận dụng cao
Câu 10.
Một xưởng phối hai polymer.
P làm bằng
trùng hợp vinyl chloride;
Q là poly(ethylene terephthalate), làm bằng
trùng ngưng terephthalic acid với ethylene glycol theo tỉ lệ mol
1:1. Mỗi ngày xưởng chạy một
số mẻ nguyên x của dây chuyền
P và
y của dây chuyền
Q, với
1≤x≤12 và
1≤y≤11 theo tồn kho.
| Dây chuyền | Nguyên liệu mỗi mẻ | Độ chuyển hoá | Hiệu suất thu hồi | Giá mỗi mẻ |
|---|
| P — trùng hợp vinyl chloride (CH2=CHCl, M=62) | 6,2 kmol | 84% | 97% | 21 |
| Q — trùng ngưng terephthalic acid (M=166) với ethylene glycol (M=62) | 5,3 kmol mỗi chất | 94% | 93% | 6 |
Quy ước mô hình: mắt xích
P giữ nguyên khối lượng monomer đã chuyển hoá (phản ứng cộng, không tách phân tử nhỏ). Mỗi mắt xích
Q hình thành thì tách ra
2 phân tử
H2O (
M=18); bỏ qua ảnh hưởng của nhóm cuối mạch. Độ chuyển hoá tính theo chất giới hạn, hiệu suất thu hồi áp lên khối lượng polymer đã hình thành, còn nước thải tính trên lượng mắt xích đã hình thành —
trước khâu thu hồi.
Bốn yêu cầu phải đạt đồng thời:
| Yêu cầu | Giới hạn |
|---|
| Tổng khối lượng polymer thu hồi | không dưới 3030 kg |
| Phần khối lượng Q trong blend | từ 35% đến 48% |
| Nước thải phải xử lí | không quá 524 kg |
| Tổng số mẻ chạy trong ngày | không quá 14 mẻ |
Hỏi: chi phí nhỏ nhất của một kế hoạch hợp lệ bằng bao nhiêu?
Tự luận
6 câu
Nhận biết
Câu 11.
Trong phản ứng trùng hợp, số phân tử nhỏ tách ra trên mỗi mắt xích bằng bao nhiêu?
Thông hiểu
Câu 12.
Trùng ngưng acid 6-aminohexanoic (
M=131) cho nylon-6. Mỗi mắt xích tách ra bao nhiêu phân tử nước?
Vận dụng
Câu 13.
Trộn
95 mmol diamine hai chức
H2N–R–NH2 với
85 mmol diacid hai chức
HOOC–R’–COOH. Mỗi nối amide giữa một amino và một carboxyl tách một nước; mọi carboxyl phản ứng hết, không vòng và không phản ứng phụ. Khi tính trung bình, tính cả monomer dư và mọi oligomer. Tính mmol nước, amino dư, phân tử mạch và số đơn vị monomer trung bình trên mỗi mạch. Giải thích giới hạn độ dài.
Vận dụng cao
Câu 14.
Một xưởng phối hai polymer.
P làm bằng
trùng hợp vinyl chloride;
Q là poly(butylene terephthalate), làm bằng
trùng ngưng terephthalic acid với butane-1,4-diol theo tỉ lệ mol
1:1. Mỗi ngày xưởng chạy một
số mẻ nguyên x của dây chuyền
P và
y của dây chuyền
Q, với
1≤x≤12 và
1≤y≤11 theo tồn kho.
| Dây chuyền | Nguyên liệu mỗi mẻ | Độ chuyển hoá | Hiệu suất thu hồi | Giá mỗi mẻ |
|---|
| P — trùng hợp vinyl chloride (CH2=CHCl, M=62) | 14,1 kmol | 87% | 94% | 21 |
| Q — trùng ngưng terephthalic acid (M=166) với butane-1,4-diol (M=90) | 7,5 kmol mỗi chất | 95% | 95% | 5 |
Quy ước mô hình: mắt xích
P giữ nguyên khối lượng monomer đã chuyển hoá (phản ứng cộng, không tách phân tử nhỏ). Mỗi mắt xích
Q hình thành thì tách ra
2 phân tử
H2O (
M=18); bỏ qua ảnh hưởng của nhóm cuối mạch. Độ chuyển hoá tính theo chất giới hạn, hiệu suất thu hồi áp lên khối lượng polymer đã hình thành, còn nước thải tính trên lượng mắt xích đã hình thành —
trước khâu thu hồi.
Bốn yêu cầu phải đạt đồng thời:
| Yêu cầu | Giới hạn |
|---|
| Tổng khối lượng polymer thu hồi | không dưới 7000 kg |
| Phần khối lượng Q trong blend | từ 42% đến 52% |
| Nước thải phải xử lí | không quá 793 kg |
| Tổng số mẻ chạy trong ngày | không quá 11 mẻ |
Hỏi: chi phí nhỏ nhất của một kế hoạch hợp lệ bằng bao nhiêu?
Trình bày đủ: tính khối lượng polymer mỗi mẻ của
cả hai dây chuyền, nói rõ vì sao
M mắt xích trùng ngưng nhỏ hơn tổng
M hai monomer; tính lượng nước tách ra mỗi mẻ
Q và giải thích vì sao lấy trước khâu thu hồi; lập bảng các kế hoạch
(x;y) theo chi phí tăng dần, chỉ rõ mỗi kế hoạch rẻ hơn vướng chuẩn nào; cuối cùng nêu chi phí nhỏ nhất.
Vận dụng
Câu 15.
Trùng ngưng phenol (
M=94) và formaldehyde (
M=30) thu được
0,4 mol mắt xích nhựa novolac. Tính khối lượng nước tách ra, theo gam.
Vận dụng
Câu 16.
Một phân tử nylon-6,6 mạch thẳng được tạo duy nhất từ
14 phân tử hexamethylenediamine (
M=116) và
14 phân tử adipic acid (
M=146), xếp xen kẽ thành một mạch. Mỗi nối amide tách một
H2O (
M=18); không vòng, không phản ứng phụ. Tính số nối amide và khối lượng mol; chỉ ra hai nhóm đầu mạch và giải thích độ lệch so với mắt xích vô hạn
M=226.
Keo dán và vật liệu polymer khác
10 câu
Bài tập keo dán và vật liệu polymer khác — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 17.
Keo 502 đóng rắn rất nhanh là nhờ
A
phản ứng trùng hợp xảy ra khi gặp hơi ẩm trong không khí
B
keo hút hết nước từ vật cần dán
C
nhiệt độ của tay người làm keo nóng chảy
D
dung môi bay hơi hết ngay lập tức
Vận dụng
Câu 18.
Một kilôgam keo dán được
8 m2 bề mặt. Dùng
8 kg keo thì dán được diện tích là
B
64m2
C
65m2
Thông hiểu
Câu 19.
Vật liệu màng bọc thực phẩm được dùng để
A
Giữ thực phẩm khỏi mất nước và nhiễm bẩn
B
Phủ bảo vệ và trang trí bề mặt
C
Khâu vết mổ mà không phải cắt chỉ
D
Làm màn hình dẻo và cảm biến
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 20.
Keo epoxy pha theo tỉ lệ khối lượng nhựa : chất đóng rắn là
3:1, dùng
90 g nhựa; một loại keo khác dán được
4 m2 mỗi kilôgam và đem dùng
6 kg. Xét thêm keo epoxy.
a)
Keo epoxy thuộc loại keo vô cơ.
b)
Khối lượng chất đóng rắn cần dùng bằng 30 g.
c)
Khối lượng keo thu được sau khi trộn bằng 120 g.
d)
Keo dán làm dính hai mảnh vật liệu mà không làm biến đổi bản chất của chúng.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 21.
Keo epoxy gồm mấy thành phần phải trộn với nhau trước khi dùng?
Thông hiểu
Câu 22.
Keo epoxy pha theo tỉ lệ khối lượng nhựa : chất đóng rắn là
10:1. Với
500 g nhựa, tính khối lượng chất đóng rắn cần dùng, theo gam.
Vận dụng
Câu 23.
Keo epoxy pha theo tỉ lệ khối lượng nhựa : chất đóng rắn là
5:1. Với
200 g nhựa, tính khối lượng keo thu được sau khi trộn, theo gam.
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 24.
Keo epoxy gồm mấy thành phần phải trộn với nhau trước khi dùng?
Thông hiểu
Câu 25.
Keo epoxy pha theo tỉ lệ khối lượng nhựa : chất đóng rắn là
5:1. Với
200 g nhựa, tính khối lượng chất đóng rắn cần dùng, theo gam.
Vận dụng
Câu 26.
Một kilôgam keo dán được
5 m2 bề mặt. Tính diện tích dán được khi dùng
1 kg keo, theo mét vuông.
Cấu tạo, tính chất và ứng dụng của một số polymer thông dụng
13 câu
Bài tập cấu tạo, tính chất và ứng dụng của một số polymer thông dụng — Hóa học lớp 12: 13 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 27.
Polymer poly(tetrafluoroethylene) được dùng để
A
Làm ống nước, vỏ dây điện và da giả
B
Làm hộp đựng thức ăn và thùng nhựa
C
Làm lớp chống dính của chảo
D
Làm túi nylon và màng bọc thực phẩm
Thông hiểu
Câu 28.
Muốn làm chai nước và sợi polyester, người ta dùng polymer nào?
A
poly(ethylene terephthalate)
B
poly(propylene)
C
poly(ethylene)
D
poly(vinyl chloride)
Vận dụng
Câu 29.
Một mẫu poly(vinyl chloride) chứa
0,2 mol mắt xích (mắt xích
M=62,5). Khối lượng mẫu polymer ấy là
A
12,5g
B
16,1g
C
0,2g
D
62,5g
Vận dụng cao
Câu 30.
Một coupon màng đóng gói có
ba lớp xếp theo thứ tự
X –
Y –
Z, dùng đúng một lớp
PE, một lớp
PET và một lớp
PA-
6 — nhưng hồ sơ ghi lớp nào là polymer nào
đã mất. Màng đã bong lớp sau một chu trình nhiệt.
| Polymer | Mắt xích | Khối lượng mắt xích (g/mol) | Khối lượng riêng (g/cm3) |
|---|
| PE | C2H4 | 28 | 0,92 |
| PET | C10H8O4 | 192 | 1,38 |
| PA-6 | C6H11NO | 113 | 1,14 |
Micrometer đo ba lớp đều lệch theo
cùng một hệ số λ chưa biết: độ dày thật của một lớp bằng
λ nhân số đọc. Khối lượng một lớp bằng diện tích
× độ dày thật
× khối lượng riêng (nhớ đổi
μm sang cm:
1 μm=10−4 cm).
| Phép đo trên coupon | Giá trị |
|---|
| Diện tích coupon | 70 cm2 |
| Số đọc micrometer lớp X | 57 μm |
| Số đọc micrometer lớp Y | 51 μm |
| Số đọc micrometer lớp Z | 48 μm |
| Khối lượng toàn coupon | [1,24625; 1,24765] g |
| Khối lượng nitrogen (đã trừ nền, chia hiệu suất) | [0,045433; 0,048340] g |
| Khối lượng oxygen (đã trừ nền, chia hiệu suất) | [0,226700; 0,243145] g |
| Miền hiệu chuẩn của micrometer | λ∈[0,90; 1,12] |
Ba phép khép. Khối lượng toàn coupon, khối lượng nitrogen và khối lượng oxygen đều cho dưới dạng
khoảng. Phần khối lượng
N và
O của mỗi polymer phải tự tính từ mắt xích của nó. Lớp keo hiện có (nếu nhật kí ghi) đã được đo riêng và
trừ khỏi cả khối lượng lẫn độ dày ở trên, còn
N và
O của nó nằm dưới giới hạn phát hiện.
Bảng mặt tiếp giáp. Màng có hai mặt tiếp giáp: mặt
1 giữa lớp
X và lớp
Y, mặt
2 giữa lớp
Y và lớp
Z. Bảng dưới nói cặp polymer nào
cần lớp keo mới dính được. Nhật kí sản xuất ghi:
cả hai mặt đều không có lớp keo.
| Cặp polymer tiếp giáp | Có cần lớp keo không |
|---|
| PE – PET | có |
| PE – PA-6 | không |
| PET – PA-6 | có |
Bốn phương án sửa. Mỗi phương án thêm lớp keo ở một hay hai mặt, kèm phần khối lượng và độ dày tăng thêm. Coupon sau khi sửa không được nặng thêm quá
0,046 g và không được dày thêm quá
7 μm.
| Phương án | Thêm lớp keo ở | Khối lượng thêm (g) | Độ dày thêm (μm) |
|---|
| A | mặt 1 | 0,022 | 3 |
| B | mặt 1, mặt 2 | 0,041 | 9 |
| C | mặt 1 | 0,077 | 3 |
| D | mặt 2 | 0,039 | 3 |
Hỏi: nên chọn phương án sửa nào?
Câu đúng / sai
2 câu
Vận dụng cao
Câu 31.
Một coupon màng đóng gói có
ba lớp xếp theo thứ tự
X –
Y –
Z, dùng đúng một lớp
PE, một lớp
PET và một lớp
PA-
6 — nhưng hồ sơ ghi lớp nào là polymer nào
đã mất. Màng đã bong lớp sau một chu trình nhiệt.
| Polymer | Mắt xích | Khối lượng mắt xích (g/mol) | Khối lượng riêng (g/cm3) |
|---|
| PE | C2H4 | 28 | 0,92 |
| PET | C10H8O4 | 192 | 1,38 |
| PA-6 | C6H11NO | 113 | 1,14 |
Micrometer đo ba lớp đều lệch theo
cùng một hệ số λ chưa biết: độ dày thật của một lớp bằng
λ nhân số đọc. Khối lượng một lớp bằng diện tích
× độ dày thật
× khối lượng riêng (nhớ đổi
μm sang cm:
1 μm=10−4 cm).
| Phép đo trên coupon | Giá trị |
|---|
| Diện tích coupon | 70 cm2 |
| Số đọc micrometer lớp X | 57 μm |
| Số đọc micrometer lớp Y | 33 μm |
| Số đọc micrometer lớp Z | 60 μm |
| Khối lượng toàn coupon | [1,24432; 1,24512] g |
| Khối lượng nitrogen (đã trừ nền, chia hiệu suất) | [0,059198; 0,061738] g |
| Khối lượng oxygen (đã trừ nền, chia hiệu suất) | [0,177080; 0,189167] g |
| Miền hiệu chuẩn của micrometer | λ∈[0,90; 1,12] |
Ba phép khép. Khối lượng toàn coupon, khối lượng nitrogen và khối lượng oxygen đều cho dưới dạng
khoảng. Phần khối lượng
N và
O của mỗi polymer phải tự tính từ mắt xích của nó. Lớp keo hiện có (nếu nhật kí ghi) đã được đo riêng và
trừ khỏi cả khối lượng lẫn độ dày ở trên, còn
N và
O của nó nằm dưới giới hạn phát hiện.
Bảng mặt tiếp giáp. Màng có hai mặt tiếp giáp: mặt
1 giữa lớp
X và lớp
Y, mặt
2 giữa lớp
Y và lớp
Z. Bảng dưới nói cặp polymer nào
cần lớp keo mới dính được. Nhật kí sản xuất ghi:
cả hai mặt đều không có lớp keo.
| Cặp polymer tiếp giáp | Có cần lớp keo không |
|---|
| PE – PET | không |
| PE – PA-6 | có |
| PET – PA-6 | có |
Bốn phương án sửa. Mỗi phương án thêm lớp keo ở một hay hai mặt, kèm phần khối lượng và độ dày tăng thêm. Coupon sau khi sửa không được nặng thêm quá
0,048 g và không được dày thêm quá
4 μm.
| Phương án | Thêm lớp keo ở | Khối lượng thêm (g) | Độ dày thêm (μm) |
|---|
| A | mặt 2 | 0,032 | 2 |
| B | mặt 1 | 0,072 | 2 |
| C | mặt 1 | 0,022 | 2 |
| D | mặt 1, mặt 2 | 0,013 | 12 |
a)
Tổng độ dày thật của ba lớp là 161 μm.
b)
Hệ số hiệu chuẩn nằm trong khoảng [1,0727; 1,0733].
c)
Mặt gây bong lớp là mặt 2.
d)
Bỏ bất kì một trong ba phép khép thì vẫn còn ít nhất hai hoán vị khả thi, nên cả ba đều cần.
Thông hiểu
Câu 32.
Một mẫu poly(vinyl chloride) chứa
0,1 mol mắt xích (mắt xích
M=62,5); xét thêm polymer poly(ethylene).
a)
Polymer poly(ethylene) được dùng để làm túi nylon và màng bọc thực phẩm.
b)
Polymer poly(vinyl chloride) còn được gọi là PE.
c)
Teflon được dùng làm lớp chống dính của chảo vì nó trơ về mặt hoá học và bền nhiệt.
d)
Nhựa bakelite được dùng làm ổ cắm điện vì nó cứng, chịu nhiệt và cách điện tốt.
Trả lời ngắn
4 câu
Nhận biết
Câu 33.
Mắt xích của polymer polystyrene có bao nhiêu nguyên tử carbon?
Thông hiểu
Câu 34.
Khối lượng một mắt xích của polymer poly(ethylene terephthalate) bằng bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 35.
Một mẫu poly(propylene) chứa
0,5 mol mắt xích. Tính khối lượng mẫu polymer ấy, theo gam.
Vận dụng cao
Câu 36.
Một coupon màng đóng gói có
ba lớp xếp theo thứ tự
X –
Y –
Z, dùng đúng một lớp
PE, một lớp
PET và một lớp
PA-
6 — nhưng hồ sơ ghi lớp nào là polymer nào
đã mất. Màng đã bong lớp sau một chu trình nhiệt.
| Polymer | Mắt xích | Khối lượng mắt xích (g/mol) | Khối lượng riêng (g/cm3) |
|---|
| PE | C2H4 | 28 | 0,92 |
| PET | C10H8O4 | 192 | 1,38 |
| PA-6 | C6H11NO | 113 | 1,14 |
Micrometer đo ba lớp đều lệch theo
cùng một hệ số λ chưa biết: độ dày thật của một lớp bằng
λ nhân số đọc. Khối lượng một lớp bằng diện tích
× độ dày thật
× khối lượng riêng (nhớ đổi
μm sang cm:
1 μm=10−4 cm).
| Phép đo trên coupon | Giá trị |
|---|
| Diện tích coupon | 90 cm2 |
| Số đọc micrometer lớp X | 37 μm |
| Số đọc micrometer lớp Y | 35 μm |
| Số đọc micrometer lớp Z | 44 μm |
| Khối lượng toàn coupon | [1,28760; 1,28820] g |
| Khối lượng nitrogen (đã trừ nền, chia hiệu suất) | [0,058472; 0,062338] g |
| Khối lượng oxygen (đã trừ nền, chia hiệu suất) | [0,221692; 0,229360] g |
| Miền hiệu chuẩn của micrometer | λ∈[0,90; 1,12] |
Ba phép khép. Khối lượng toàn coupon, khối lượng nitrogen và khối lượng oxygen đều cho dưới dạng
khoảng. Phần khối lượng
N và
O của mỗi polymer phải tự tính từ mắt xích của nó. Lớp keo hiện có (nếu nhật kí ghi) đã được đo riêng và
trừ khỏi cả khối lượng lẫn độ dày ở trên, còn
N và
O của nó nằm dưới giới hạn phát hiện.
Bảng mặt tiếp giáp. Màng có hai mặt tiếp giáp: mặt
1 giữa lớp
X và lớp
Y, mặt
2 giữa lớp
Y và lớp
Z. Bảng dưới nói cặp polymer nào
cần lớp keo mới dính được. Nhật kí sản xuất ghi:
cả hai mặt đều không có lớp keo.
| Cặp polymer tiếp giáp | Có cần lớp keo không |
|---|
| PE – PET | có |
| PE – PA-6 | không |
| PET – PA-6 | không |
Bốn phương án sửa. Mỗi phương án thêm lớp keo ở một hay hai mặt, kèm phần khối lượng và độ dày tăng thêm. Coupon sau khi sửa không được nặng thêm quá
0,020 g và không được dày thêm quá
5 μm.
| Phương án | Thêm lớp keo ở | Khối lượng thêm (g) | Độ dày thêm (μm) |
|---|
| A | mặt 2 | 0,014 | 3 |
| B | mặt 1, mặt 2 | 0,010 | 10 |
| C | mặt 1 | 0,010 | 2 |
| D | mặt 1 | 0,057 | 3 |
Hỏi: tổng độ dày
thật của ba lớp là bao nhiêu micromet? (làm tròn đến hàng đơn vị).
Tự luận
3 câu
Vận dụng
Câu 37.
Một mẫu poly(propylene) có phân tử khối trung bình
168000. Tính hệ số polymer hoá.
Vận dụng cao
Câu 38.
Một coupon màng đóng gói có
ba lớp xếp theo thứ tự
X –
Y –
Z, dùng đúng một lớp
PE, một lớp
PET và một lớp
PA-
6 — nhưng hồ sơ ghi lớp nào là polymer nào
đã mất. Màng đã bong lớp sau một chu trình nhiệt.
| Polymer | Mắt xích | Khối lượng mắt xích (g/mol) | Khối lượng riêng (g/cm3) |
|---|
| PE | C2H4 | 28 | 0,92 |
| PET | C10H8O4 | 192 | 1,38 |
| PA-6 | C6H11NO | 113 | 1,14 |
Micrometer đo ba lớp đều lệch theo
cùng một hệ số λ chưa biết: độ dày thật của một lớp bằng
λ nhân số đọc. Khối lượng một lớp bằng diện tích
× độ dày thật
× khối lượng riêng (nhớ đổi
μm sang cm:
1 μm=10−4 cm).
| Phép đo trên coupon | Giá trị |
|---|
| Diện tích coupon | 85 cm2 |
| Số đọc micrometer lớp X | 54 μm |
| Số đọc micrometer lớp Y | 50 μm |
| Số đọc micrometer lớp Z | 58 μm |
| Khối lượng toàn coupon | [1,67347; 1,67547] g |
| Khối lượng nitrogen (đã trừ nền, chia hiệu suất) | [0,072074; 0,076379] g |
| Khối lượng oxygen (đã trừ nền, chia hiệu suất) | [0,286489; 0,299978] g |
| Miền hiệu chuẩn của micrometer | λ∈[0,90; 1,12] |
Ba phép khép. Khối lượng toàn coupon, khối lượng nitrogen và khối lượng oxygen đều cho dưới dạng
khoảng. Phần khối lượng
N và
O của mỗi polymer phải tự tính từ mắt xích của nó. Lớp keo hiện có (nếu nhật kí ghi) đã được đo riêng và
trừ khỏi cả khối lượng lẫn độ dày ở trên, còn
N và
O của nó nằm dưới giới hạn phát hiện.
Bảng mặt tiếp giáp. Màng có hai mặt tiếp giáp: mặt
1 giữa lớp
X và lớp
Y, mặt
2 giữa lớp
Y và lớp
Z. Bảng dưới nói cặp polymer nào
cần lớp keo mới dính được. Nhật kí sản xuất ghi:
cả hai mặt đều không có lớp keo.
| Cặp polymer tiếp giáp | Có cần lớp keo không |
|---|
| PE – PET | có |
| PE – PA-6 | có |
| PET – PA-6 | không |
Bốn phương án sửa. Mỗi phương án thêm lớp keo ở một hay hai mặt, kèm phần khối lượng và độ dày tăng thêm. Coupon sau khi sửa không được nặng thêm quá
0,035 g và không được dày thêm quá
4 μm.
| Phương án | Thêm lớp keo ở | Khối lượng thêm (g) | Độ dày thêm (μm) |
|---|
| A | mặt 1 | 0,028 | 2 |
| B | mặt 2 | 0,006 | 2 |
| C | mặt 1 | 0,067 | 2 |
| D | mặt 1, mặt 2 | 0,026 | 12 |
Viết báo cáo phục hồi, trình bày đủ năm việc.
Một: từ mắt xích, tính phần khối lượng
N và
O của từng polymer.
Hai: lập khối lượng mỗi lớp theo
Aλtρ, rồi với
từng hoán vị trong sáu hoán vị, suy miền
λ mà phép khép khối lượng cho phép.
Ba: dùng tiếp hai phép khép
N và
O để cắt miền ấy; chỉ ra hoán vị duy nhất còn miền khác rỗng và nói rõ bỏ bất kì phép khép nào cũng còn ít nhất hai hoán vị.
Bốn: tra bảng mặt tiếp giáp cho hai cặp kề nhau của cấu tạo vừa tìm, chỉ ra mặt gây bong lớp.
Năm: chọn phương án sửa đạt cả ba ràng buộc và nói rõ vì sao ba phương án kia hỏng.
Thông hiểu
Câu 39.
Khối lượng một mắt xích của polymer poly(ethylene terephthalate) bằng bao nhiêu?
Tơ thiên nhiên, tơ bán tổng hợp và tơ tổng hợp
10 câu
Bài tập tơ thiên nhiên, tơ bán tổng hợp và tơ tổng hợp — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 40.
Tơ visco và tơ acetate được xếp vào loại
A
tơ thiên nhiên
B
tơ tổng hợp
C
tơ vô cơ
D
tơ bán tổng hợp
Thông hiểu
Câu 41.
Tơ enang được tạo ra bằng cách nào?
A
Keratin lấy từ lông cừu
B
Fibroin do con tằm nhả ra
C
Trùng ngưng acid 7-aminoheptanoic
D
Cellulose lấy từ quả cây bông
Vận dụng
Câu 42.
Một mẫu tơ nitron chứa
0,5 mol mắt xích (mắt xích
M=53). Khối lượng mẫu tơ ấy là
B
35,5g
C
0,5g
D
26,5g
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 43.
Một mẫu tơ visco chứa
0,6 mol mắt xích (mắt xích
M=162); xét thêm tơ cellulose triacetate và tơ tổng hợp tơ lapsan.
a)
Polymer kéo được thành tơ phải có cấu trúc mạng không gian.
b)
Khối lượng mẫu tơ visco bằng 97,2 g.
c)
Tơ cellulose triacetate được tạo ra bằng cách acetyl hoá cellulose.
d)
Tơ lapsan thuộc nhóm tơ polyester.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 44.
Tơ được phân loại theo nguồn gốc thành mấy loại?
Thông hiểu
Câu 45.
Khối lượng một mắt xích của tơ nylon-6,6 bằng bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 46.
Một mẫu tơ enang có phân tử khối trung bình
254000 và mắt xích
M=127. Tính hệ số polymer hoá.
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 47.
Tơ được phân loại theo nguồn gốc thành mấy loại?
Thông hiểu
Câu 48.
Xét hai vật liệu sợi len và tơ nylon-6,6. Phân loại nguồn gốc cả hai, nêu thành phần chính sợi thiên nhiên và giải thích nguồn tơ tổng hợp.
Vận dụng
Câu 49.
Một mẫu tơ capron chứa
0,1 mol mắt xích (mắt xích
M=113). Tính khối lượng mẫu tơ, theo gam.
Kí hiệu nhựa và nguyên tắc 3R: giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế
12 câu
Bài tập kí hiệu nhựa và nguyên tắc 3r: giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế — Hóa học lớp 12: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Thông hiểu
Câu 50.
Trong nguyên tắc 3R, chữ Recycle nghĩa là gì?
A
Giảm thiểu, tức dùng ít đồ nhựa dùng một lần hơn
B
Tái sử dụng, tức dùng lại vật dụng nhựa nhiều lần trước khi bỏ
C
Tái chế, tức thu gom nhựa đã bỏ để chế biến thành sản phẩm mới
D
Đốt bỏ, tức thiêu huỷ rác nhựa để lấy nhiệt
Vận dụng
Câu 51.
Một dòng nhựa chỉ có
142 kg PET (mã
1) và
3,2 kg HDPE (mã
2). Cơ sở nhận dòng PET khi phần khối lượng HDPE trong toàn dòng đưa vào không quá
1%. Máy phân loại chỉ loại HDPE, không mất PET. Khối lượng HDPE tối thiểu phải loại xấp xỉ bao nhiêu kg (làm tròn đến hàng phần nghìn)?
A
1,78kg
B
3,168kg
C
1,434kg
D
1,766kg
Vận dụng
Câu 52.
Từ
3 kg nhựa PET tái chế, người ta sản xuất chai nhựa mỗi chai nặng
20 g. Số chai sản xuất được là
A
3000chai
B
150chai
C
3chai
D
60chai
Nhận biết
Câu 53.
Trong nguyên tắc 3R, biện pháp được ưu tiên hàng đầu là
A
tái sử dụng vật dụng nhựa
B
tái chế nhựa đã bỏ
C
đốt rác nhựa để lấy nhiệt
D
giảm thiểu lượng nhựa sử dụng
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 54.
Một thành phố thu gom
60 tấn rác nhựa mỗi ngày với tỉ lệ tái chế
25%; từ
12 kg nhựa tái chế sản xuất chai nặng
25 g mỗi chiếc. Xét thêm nhựa mã số
1 và chữ Reuse.
a)
Con số trong tam giác mũi tên ở đáy sản phẩm nhựa cho biết loại nhựa làm ra sản phẩm ấy.
b)
Chữ Reuse trong nguyên tắc 3R nghĩa là dùng ít đồ nhựa dùng một lần hơn.
c)
Loại nhựa thường được khuyến nghị để đựng thực phẩm nóng mang mã số 6.
d)
Trong ba chữ R, biện pháp được ưu tiên hàng đầu là tái chế nhựa đã bỏ.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 55.
Mã nhận dạng nhựa gồm các số từ
1 đến bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 56.
Từ
1 kg nhựa tái chế sản xuất chai nhựa, mỗi chai nặng
50 g. Tính số chai sản xuất được.
Thông hiểu
Câu 57.
Nhựa PET dùng làm chai nước và chai nước ngọt mang mã số nào?
Tự luận
4 câu
Nhận biết
Câu 58.
Mã nhận dạng nhựa gồm các số từ
1 đến bao nhiêu?
Thông hiểu
Câu 59.
Nhựa PS dùng làm hộp xốp và cốc dùng một lần mang mã số nào?
Vận dụng
Câu 60.
Một dòng nhựa chỉ có
146 kg PET (mã
1) và
3 kg HDPE (mã
2). Cơ sở nhận dòng PET khi phần khối lượng HDPE trong toàn dòng đưa vào không quá
1%. Máy phân loại chỉ loại HDPE, không mất PET. Tính khối lượng HDPE tối thiểu phải loại và phần trăm HDPE ban đầu đã loại. Giải thích mẫu số của tiêu chuẩn và ý nghĩa mã nhựa.
Vận dụng cao
Câu 61.
Một dòng rác nhựa đi qua cảm biến phân loại. Cảm biến chia dòng làm ba: dòng
A nhắm
PET, dòng
B nhắm nhóm polyolefin (
HDPE và
PP), phần còn lại bị loại.
Cảm biến có nhầm lẫn, tỉ lệ ghi ở ba cột cuối:
| Vật liệu | Mã nhựa | Khối lượng (tấn) | Nhiệt độ chế biến | Tái chế cơ học được? | Vào dòng A | Vào dòng B | Bị loại |
|---|
| PET | 1 | 11,2 | 260∘C | ĐƯỢC | 86% | 8% | 6% |
| HDPE | 2 | 20,0 | 200∘C | ĐƯỢC | 8% | 83% | 9% |
| PVC | 3 | 12,8 | 180∘C | KHÔNG | 28% | 21% | 51% |
| PP | 5 | 8,7 | 230∘C | ĐƯỢC | 4% | 83% | 13% |
| composite nhiều lớp | 7 | 17,4 | — | KHÔNG | 10% | 15% | 75% |
Sau bước một,
mỗi dòng được chọn đúng
một thao tác bước hai từ thư viện sau. Phần không giữ lại là hao hụt (đi vào thu hồi khác), nên mỗi hàng cộng phần hao hụt đúng bằng
100%.
| Thao tác | Phần giữ lại của từng vật liệu (PET / HDPE / PVC / PP / composite) | Chi phí cố định | Chi phí mỗi tấn xử lí |
|---|
| (1) không xử lí thêm | 100% / 100% / 100% / 100% / 100% | 0 | 0 |
| (2) tuyển nổi theo tỉ trọng | 96% / 94% / 22% / 93% / 30% | 40 | 18 |
| (3) soi NIR lần hai | 93% / 90% / 8% / 89% / 12% | 70 | 26 |
| (4) rửa và sàng tĩnh điện | 90% / 95% / 35% / 94% / 18% | 55 | 21 |
Nhiễm chéo của một dòng là phần khối lượng
không thuộc nhóm mục tiêu của dòng ấy chia cho tổng khối lượng dòng.
PVC quá ngưỡng thì khi gia nhiệt sẽ thải
HCl và ăn mòn thiết bị, nên dòng ấy không đem tái chế cơ học được.
| Ràng buộc | Giới hạn |
|---|
| Tổng khối lượng thu hồi | không dưới 39,6 tấn |
| Nhiễm chéo của MỖI dòng | không quá 25,3% |
| PVC còn lại trong MỖI dòng | không quá 10,3% |
| Tổng chi phí | không quá 1089 đơn vị |
Một sơ đồ là một
cặp (thao tác cho dòng
A; thao tác cho dòng
B).
Chất dẻo và vật liệu composite
10 câu
Bài tập chất dẻo và vật liệu composite — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 62.
So với thép, vật liệu composite có ưu điểm nổi bật là
A
dẫn điện tốt hơn
B
nóng chảy ở nhiệt độ cao hơn
C
rẻ hơn trong mọi trường hợp
D
nhẹ hơn nhiều mà vẫn bền
Thông hiểu
Câu 63.
Trong thành phần của chất dẻo, chất độn như bột gỗ hoặc bột đá có vai trò
A
Làm vật liệu mềm hơn và dễ gia công hơn
B
Làm tăng khối lượng và hạ giá thành sản phẩm
C
Quyết định tính chất cơ bản của chất dẻo
D
Tạo màu sắc cho sản phẩm
Vận dụng
Câu 64.
Một mẫu vật liệu composite nặng
30 kg, trong đó vật liệu cốt chiếm
50% khối lượng. Khối lượng vật liệu nền trong mẫu là
C
15,1kg
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 65.
Một mẫu composite nặng
50 kg có cốt chiếm
25% khối lượng; một chi tiết khác thể tích
8 dm3 được làm bằng thép (
D=7,8 kg/dm³) hoặc composite (
D=1,6 kg/dm³).
a)
Vật liệu composite luôn gồm vật liệu nền và vật liệu cốt.
b)
Chi tiết bằng thép nặng hơn chi tiết bằng composite 62,4 kg.
c)
Tính dẻo của chất dẻo nghĩa là vật liệu giữ nguyên biến dạng sau khi thôi tác dụng lực.
d)
Nhược điểm lớn nhất của chất dẻo với môi trường là khó phân huỷ trong tự nhiên.
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 66.
Một mẫu composite nặng
60 kg, cốt chiếm
25% khối lượng. Tính khối lượng vật liệu cốt, theo kilôgam.
Vận dụng
Câu 67.
Một mẫu composite nặng
60 kg, cốt chiếm
30% khối lượng. Tính khối lượng vật liệu nền, theo kilôgam.
Nhận biết
Câu 68.
Vật liệu composite gồm mấy phần chính?
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 69.
Vật liệu composite gồm mấy phần chính?
Thông hiểu
Câu 70.
Một mẫu composite nặng
10 kg, cốt chiếm
20% khối lượng. Tính khối lượng vật liệu cốt, theo kilôgam.
Vận dụng
Câu 71.
Một mẫu composite nặng
90 kg, cốt chiếm
20% khối lượng. Tính khối lượng vật liệu nền, theo kilôgam.
Phân loại và danh pháp polymer
10 câu
Bài tập phân loại và danh pháp polymer — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 72.
Polymer có cấu trúc mạng không gian trong các chất sau là
A
nhựa bakelite
B
cellulose
C
poly(ethylene)
D
amylopectin
Thông hiểu
Câu 73.
Xét theo nguồn gốc, cellulose thuộc loại polymer
A
tổng hợp
B
vô cơ
C
bán tổng hợp
D
thiên nhiên
Vận dụng
Câu 74.
Cho các polymer: cao su buna, nhựa bakelite, amylopectin, tơ acetate. Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 75.
Cho các polymer: cao su buna, cellulose, cao su thiên nhiên, cao su lưu hoá; xét thêm polymer cao su lưu hoá.
a)
Polymer cao su lưu hoá thuộc loại bán tổng hợp.
b)
Trong bốn polymer đã cho có 0 chất điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
c)
Polymer cao su lưu hoá có mạch không phân nhánh.
d)
Tơ visco và tơ acetate thuộc loại polymer thiên nhiên.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 76.
Polymer được phân loại theo nguồn gốc thành mấy loại?
Vận dụng
Câu 77.
Cho các polymer: nylon-6,6, poly(ethylene terephthalate), cellulose, tơ visco. Có bao nhiêu polymer thuộc loại tổng hợp?
Thông hiểu
Câu 78.
Đánh số các loại nguồn gốc polymer: thiên nhiên là
1, bán tổng hợp là
2, tổng hợp là
3. Polymer tơ acetate thuộc loại số mấy?
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 79.
Polymer được phân loại theo nguồn gốc thành mấy loại?
Thông hiểu
Câu 80.
Đánh số các loại nguồn gốc polymer: thiên nhiên là
1, bán tổng hợp là
2, tổng hợp là
3. Polymer nylon-6,6 thuộc loại số mấy?
Vận dụng
Câu 81.
Cho các polymer: poly(vinyl chloride), poly(ethylene terephthalate), amylopectin, tơ acetate. Có bao nhiêu polymer có mạch không phân nhánh?
Khái niệm monomer, mắt xích và polymer
12 câu
Bài tập khái niệm monomer, mắt xích và polymer — Hóa học lớp 12: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 82.
Monomer dùng để tổng hợp poly(vinyl chloride) là
A
ethylene
B
vinyl chloride
C
styrene
D
propylene
Thông hiểu
Câu 83.
Trùng hợp acrylonitrile (
CH2=CH−CN) thu được polymer nào?
A
poly(acrylonitrile)
B
poly(vinyl chloride)
C
poly(propylene)
D
poly(ethylene)
Vận dụng
Câu 84.
Một mẫu poly(vinyl chloride) có phân tử khối trung bình bằng
218750. Hệ số polymer hoá của nó bằng
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 85.
Một mẫu poly(ethylene) có hệ số polymer hoá
9500; đồng thời trùng hợp
14 g ethylene với hiệu suất
75%.
a)
Hệ số polymer hoá cho biết khối lượng của một mắt xích.
b)
Khối lượng polymer thu được xấp xỉ 14 g.
c)
Mắt xích của poly(ethylene) có khối lượng bằng 42.
d)
Polymer poly(ethylene) còn được gọi là PE.
Trả lời ngắn
4 câu
Nhận biết
Câu 86.
Trong phản ứng trùng hợp, một phân tử monomer tạo ra bao nhiêu mắt xích của polymer?
Thông hiểu
Câu 87.
Khối lượng của một mắt xích trong poly(vinyl acetate) bằng bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 88.
Một mẫu poly(ethylene) có phân tử khối trung bình
56000. Tính hệ số polymer hoá.
Thông hiểu
Câu 89.
Một phân tử polymer mạch thẳng có tổng khối lượng phân tử 11775 u. Mỗi mắt xích có khối lượng 28 u; tổng đóng góp của hai nhóm đầu mạch là 43 u, không nằm trong mắt xích. Độ trùng hợp bằng bao nhiêu?
Tự luận
4 câu
Nhận biết
Câu 90.
Trong phản ứng trùng hợp, một phân tử monomer tạo ra bao nhiêu mắt xích của polymer?
Thông hiểu
Câu 91.
Khối lượng của một mắt xích trong poly(propylene) bằng bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 92.
Một mẫu polystyrene có phân tử khối trung bình
780000. Tính hệ số polymer hoá.
Thông hiểu
Câu 93.
Một phân tử polymer mạch thẳng có tổng khối lượng phân tử 13767 u. Mỗi mắt xích có khối lượng 28 u; tổng đóng góp của hai nhóm đầu mạch là 19 u, không nằm trong mắt xích. Độ trùng hợp bằng bao nhiêu? Trình bày lập luận và các bước tính.
Tác động môi trường của chất thải polymer và giải pháp sử dụng bền vững
14 câu
Bài tập tác động môi trường của chất thải polymer và giải pháp sử dụng bền vững — Hóa học lớp 12: 14 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Thông hiểu
Câu 94.
Thời gian phân huỷ ước tính của vỏ chuối là
A
80na˘m
B
1na˘m
C
210na˘m
D
200na˘m
Vận dụng
Câu 95.
Một hộ gia đình dùng
9 túi nylon mỗi ngày, mỗi túi nặng
10 g. Trong ba mươi ngày hộ ấy thải ra bao nhiêu gam rác nhựa từ túi nylon?
B
2700g
Vận dụng cao
Câu 96.
Một căng tin phải cung cấp
đúng 7500 lượt phục vụ đồ uống cùng dung tích, và chọn một trong bốn hệ bao bì polymer. Hội đồng đã
khoá phạm vi đánh giá từ sản xuất hạt nhựa tới thu gom cuối vòng đời; kết luận chỉ là phương án tốt nhất
theo mô hình và biên đã công bố, không phải tuyên bố rằng một polymer luôn ưu việt trong mọi vòng đời.
| Chiến lược | Khối lượng polymer mỗi bao bì (g) | Số vòng dùng tối đa | Tỉ lệ hoàn trả — thuận lợi | Tỉ lệ hoàn trả — bất lợi | Tỉ lệ thu gom | Hiệu suất tái chế | Hệ số thay thế |
|---|
| A | 39 | 14 | 0,86 | 0,78 | 0,54 | 0,95 | 0,94 |
| B | 27 | 11 | 0,80 | 0,75 | 0,36 | 0,60 | 0,75 |
| C | 33 | 21 | 0,90 | 0,84 | 0,78 | 0,93 | 0,60 |
| D | 13 | 1 | 0,91 | 0,79 | 0,34 | 0,88 | 0,91 |
Mô hình kế hoạch theo kì vọng. Coi xác suất một bao bì sống sót để quay lại ở mỗi vòng là
r, không đổi và độc lập giữa các vòng, cho tới tối đa
L vòng. Khi ấy số lượt phục vụ kì vọng trên
một bao bì mới là
U=1+r+⋯+rL−1 (lấy tới bốn chữ số thập phân). Số bao bì mới cần là
Nmoi=⌈N/U⌉, số lượt tái sử dụng là
Nrua=N−Nmoi, và khối lượng polymer đưa vào là
Pvao=m⋅Nmoi. Đây là con số
kế hoạch, không phải cam kết rằng một mẻ vận hành ngẫu nhiên luôn đạt đúng từng ấy lượt.
Tín chỉ tái chế, tính đúng một lần. Ptin=α⋅c⋅y⋅Pvao và polymer nguyên sinh ròng
Prong=Pvao−Ptin. Không được trừ tín chỉ lần thứ hai ở chỗ khác.
Biên năng lượng và phát thải đã công bố. E=esxPvao+eruaNrua+evcN+etccPvao và
C=fEE−ftinPtin. Nước chỉ gồm
W=wruaNrua.
| Hệ số chung cho cả bốn chiến lược | Giá trị |
|---|
| Số lượt phục vụ cần cung cấp | 7500 lượt |
| Nước mỗi lượt rửa | 0,9 L |
| Năng lượng sản xuất hạt nhựa | 94 MJ/kg |
| Năng lượng mỗi lượt rửa | 0,024 MJ |
| Năng lượng vận chuyển mỗi lượt phục vụ | 0,018 MJ |
| Năng lượng tái chế | 12 MJ/kg thu gom |
| Hệ số phát thải của năng lượng | 0,062 kg CO2/MJ |
| Tín chỉ phát thải của polymer thay thế | 2,2 kg CO2/kg |
| Trần polymer nguyên sinh ròng | 77 kg |
| Trần nước | 5730 L |
Quy tắc quyết định. Ở
cả hai kịch bản phải đạt
Prong≤Pmax và
W≤Wmax. Trong các chiến lược còn lại, chọn chiến lược có
max(Cthuan loi, Cbat loi) nhỏ nhất; nếu hoà thì so
Prong trường hợp xấu nhất, rồi tới mã chiến lược.
Hỏi: nên chọn chiến lược nào?
Nhận biết
Câu 97.
Hiện tượng “khí
HCl sinh ra khi đốt ống nhựa PVC” có nguyên nhân là
A
Rác nhựa vỡ vụn thành hạt rất nhỏ rồi đi vào chuỗi thức ăn
B
Nhựa cháy không hoàn toàn sinh ra nhiều chất độc
C
Trong phân tử PVC có nguyên tử chlorine
D
Túi nylon trôi trong nước trông giống con sứa
Câu đúng / sai
2 câu
Thông hiểu
Câu 98.
Một hộ dùng
3 túi nylon mỗi ngày, mỗi túi
10 g, và giảm được
25% lượng túi sau khi chuyển sang túi vải. Xét thêm hộp xốp và giải pháp “phân loại rác ngay tại nguồn”.
a)
Trong ba mươi ngày hộ ấy thải ra 30 g rác túi nylon.
b)
Lượng rác giảm được mỗi tháng bằng 675 g.
c)
Đốt rác nhựa lộ thiên là việc nên làm vì xử lí rác nhanh và triệt để.
d)
Rác nhựa tồn tại rất lâu trong môi trường vì nhiều nhựa tổng hợp thông dụng rất khó bị vi sinh vật phân huỷ.
Vận dụng cao
Câu 99.
Một căng tin phải cung cấp
đúng 5000 lượt phục vụ đồ uống cùng dung tích, và chọn một trong bốn hệ bao bì polymer. Hội đồng đã
khoá phạm vi đánh giá từ sản xuất hạt nhựa tới thu gom cuối vòng đời; kết luận chỉ là phương án tốt nhất
theo mô hình và biên đã công bố, không phải tuyên bố rằng một polymer luôn ưu việt trong mọi vòng đời.
| Chiến lược | Khối lượng polymer mỗi bao bì (g) | Số vòng dùng tối đa | Tỉ lệ hoàn trả — thuận lợi | Tỉ lệ hoàn trả — bất lợi | Tỉ lệ thu gom | Hiệu suất tái chế | Hệ số thay thế |
|---|
| A | 11 | 1 | 0,81 | 0,72 | 0,75 | 0,76 | 0,72 |
| B | 37 | 30 | 0,97 | 0,89 | 0,54 | 0,59 | 0,53 |
| C | 27 | 11 | 0,84 | 0,75 | 0,50 | 0,79 | 0,86 |
| D | 25 | 6 | 0,90 | 0,80 | 0,34 | 0,66 | 0,80 |
Mô hình kế hoạch theo kì vọng. Coi xác suất một bao bì sống sót để quay lại ở mỗi vòng là
r, không đổi và độc lập giữa các vòng, cho tới tối đa
L vòng. Khi ấy số lượt phục vụ kì vọng trên
một bao bì mới là
U=1+r+⋯+rL−1 (lấy tới bốn chữ số thập phân). Số bao bì mới cần là
Nmoi=⌈N/U⌉, số lượt tái sử dụng là
Nrua=N−Nmoi, và khối lượng polymer đưa vào là
Pvao=m⋅Nmoi. Đây là con số
kế hoạch, không phải cam kết rằng một mẻ vận hành ngẫu nhiên luôn đạt đúng từng ấy lượt.
Tín chỉ tái chế, tính đúng một lần. Ptin=α⋅c⋅y⋅Pvao và polymer nguyên sinh ròng
Prong=Pvao−Ptin. Không được trừ tín chỉ lần thứ hai ở chỗ khác.
Biên năng lượng và phát thải đã công bố. E=esxPvao+eruaNrua+evcN+etccPvao và
C=fEE−ftinPtin. Nước chỉ gồm
W=wruaNrua.
| Hệ số chung cho cả bốn chiến lược | Giá trị |
|---|
| Số lượt phục vụ cần cung cấp | 5000 lượt |
| Nước mỗi lượt rửa | 1,9 L |
| Năng lượng sản xuất hạt nhựa | 113 MJ/kg |
| Năng lượng mỗi lượt rửa | 0,033 MJ |
| Năng lượng vận chuyển mỗi lượt phục vụ | 0,019 MJ |
| Năng lượng tái chế | 17 MJ/kg thu gom |
| Hệ số phát thải của năng lượng | 0,072 kg CO2/MJ |
| Tín chỉ phát thải của polymer thay thế | 1,9 kg CO2/kg |
| Trần polymer nguyên sinh ròng | 54 kg |
| Trần nước | 8260 L |
Quy tắc quyết định. Ở
cả hai kịch bản phải đạt
Prong≤Pmax và
W≤Wmax. Trong các chiến lược còn lại, chọn chiến lược có
max(Cthuan loi, Cbat loi) nhỏ nhất; nếu hoà thì so
Prong trường hợp xấu nhất, rồi tới mã chiến lược.
a)
Ở kịch bản bất lợi, chiến lược B dùng 9500 L nước.
b)
Ở kịch bản thuận lợi, mỗi bao bì của chiến lược B phục vụ được 30,0000 lượt.
c)
Với mọi chiến lược, Pvao=Prong+Ptin — tín chỉ được tính đúng một lần.
d)
Chọn theo kịch bản thuận lợi sẽ ra C, khác với chiến lược mà quy tắc trường hợp xấu nhất chỉ ra.
Trả lời ngắn
4 câu
Nhận biết
Câu 100.
Nguyên tắc 3R có mấy biện pháp?
Thông hiểu
Câu 101.
Thời gian phân huỷ ước tính của hộp xốp là bao nhiêu năm?
Vận dụng
Câu 102.
Một hộ dùng
7 túi nylon mỗi ngày, mỗi túi
5 g. Tính khối lượng rác túi nylon trong ba mươi ngày, theo gam.
Vận dụng cao
Câu 103.
Một căng tin phải cung cấp
đúng 5500 lượt phục vụ đồ uống cùng dung tích, và chọn một trong bốn hệ bao bì polymer. Hội đồng đã
khoá phạm vi đánh giá từ sản xuất hạt nhựa tới thu gom cuối vòng đời; kết luận chỉ là phương án tốt nhất
theo mô hình và biên đã công bố, không phải tuyên bố rằng một polymer luôn ưu việt trong mọi vòng đời.
| Chiến lược | Khối lượng polymer mỗi bao bì (g) | Số vòng dùng tối đa | Tỉ lệ hoàn trả — thuận lợi | Tỉ lệ hoàn trả — bất lợi | Tỉ lệ thu gom | Hiệu suất tái chế | Hệ số thay thế |
|---|
| A | 48 | 14 | 0,76 | 0,72 | 0,87 | 0,86 | 0,85 |
| B | 43 | 8 | 0,86 | 0,73 | 0,67 | 0,93 | 0,73 |
| C | 12 | 1 | 0,90 | 0,78 | 0,67 | 0,58 | 0,68 |
| D | 37 | 28 | 0,97 | 0,85 | 0,86 | 0,94 | 0,68 |
Mô hình kế hoạch theo kì vọng. Coi xác suất một bao bì sống sót để quay lại ở mỗi vòng là
r, không đổi và độc lập giữa các vòng, cho tới tối đa
L vòng. Khi ấy số lượt phục vụ kì vọng trên
một bao bì mới là
U=1+r+⋯+rL−1 (lấy tới bốn chữ số thập phân). Số bao bì mới cần là
Nmoi=⌈N/U⌉, số lượt tái sử dụng là
Nrua=N−Nmoi, và khối lượng polymer đưa vào là
Pvao=m⋅Nmoi. Đây là con số
kế hoạch, không phải cam kết rằng một mẻ vận hành ngẫu nhiên luôn đạt đúng từng ấy lượt.
Tín chỉ tái chế, tính đúng một lần. Ptin=α⋅c⋅y⋅Pvao và polymer nguyên sinh ròng
Prong=Pvao−Ptin. Không được trừ tín chỉ lần thứ hai ở chỗ khác.
Biên năng lượng và phát thải đã công bố. E=esxPvao+eruaNrua+evcN+etccPvao và
C=fEE−ftinPtin. Nước chỉ gồm
W=wruaNrua.
| Hệ số chung cho cả bốn chiến lược | Giá trị |
|---|
| Số lượt phục vụ cần cung cấp | 5500 lượt |
| Nước mỗi lượt rửa | 1,0 L |
| Năng lượng sản xuất hạt nhựa | 106 MJ/kg |
| Năng lượng mỗi lượt rửa | 0,026 MJ |
| Năng lượng vận chuyển mỗi lượt phục vụ | 0,019 MJ |
| Năng lượng tái chế | 19 MJ/kg thu gom |
| Hệ số phát thải của năng lượng | 0,062 kg CO2/MJ |
| Tín chỉ phát thải của polymer thay thế | 1,7 kg CO2/kg |
| Trần polymer nguyên sinh ròng | 66 kg |
| Trần nước | 4780 L |
Quy tắc quyết định. Ở
cả hai kịch bản phải đạt
Prong≤Pmax và
W≤Wmax. Trong các chiến lược còn lại, chọn chiến lược có
max(Cthuan loi, Cbat loi) nhỏ nhất; nếu hoà thì so
Prong trường hợp xấu nhất, rồi tới mã chiến lược.
Hỏi: chiến lược được chọn phát thải bao nhiêu kg
CO2 trong trường hợp xấu nhất? (làm tròn đến hàng đơn vị).
Tự luận
4 câu
Nhận biết
Câu 104.
Nguyên tắc 3R có mấy biện pháp?
Vận dụng
Câu 105.
Một hộ gia đình thải
900 g rác túi nylon mỗi tháng và giảm được
40% nhờ dùng túi vải. Tính khối lượng rác giảm được mỗi tháng, theo gam.
Vận dụng cao
Câu 106.
Một căng tin phải cung cấp
đúng 6500 lượt phục vụ đồ uống cùng dung tích, và chọn một trong bốn hệ bao bì polymer. Hội đồng đã
khoá phạm vi đánh giá từ sản xuất hạt nhựa tới thu gom cuối vòng đời; kết luận chỉ là phương án tốt nhất
theo mô hình và biên đã công bố, không phải tuyên bố rằng một polymer luôn ưu việt trong mọi vòng đời.
| Chiến lược | Khối lượng polymer mỗi bao bì (g) | Số vòng dùng tối đa | Tỉ lệ hoàn trả — thuận lợi | Tỉ lệ hoàn trả — bất lợi | Tỉ lệ thu gom | Hiệu suất tái chế | Hệ số thay thế |
|---|
| A | 10 | 1 | 0,89 | 0,80 | 0,45 | 0,89 | 0,88 |
| B | 50 | 14 | 0,85 | 0,77 | 0,88 | 0,94 | 0,89 |
| C | 39 | 28 | 0,89 | 0,84 | 0,66 | 0,80 | 0,80 |
| D | 49 | 13 | 0,78 | 0,72 | 0,37 | 0,79 | 0,80 |
Mô hình kế hoạch theo kì vọng. Coi xác suất một bao bì sống sót để quay lại ở mỗi vòng là
r, không đổi và độc lập giữa các vòng, cho tới tối đa
L vòng. Khi ấy số lượt phục vụ kì vọng trên
một bao bì mới là
U=1+r+⋯+rL−1 (lấy tới bốn chữ số thập phân). Số bao bì mới cần là
Nmoi=⌈N/U⌉, số lượt tái sử dụng là
Nrua=N−Nmoi, và khối lượng polymer đưa vào là
Pvao=m⋅Nmoi. Đây là con số
kế hoạch, không phải cam kết rằng một mẻ vận hành ngẫu nhiên luôn đạt đúng từng ấy lượt.
Tín chỉ tái chế, tính đúng một lần. Ptin=α⋅c⋅y⋅Pvao và polymer nguyên sinh ròng
Prong=Pvao−Ptin. Không được trừ tín chỉ lần thứ hai ở chỗ khác.
Biên năng lượng và phát thải đã công bố. E=esxPvao+eruaNrua+evcN+etccPvao và
C=fEE−ftinPtin. Nước chỉ gồm
W=wruaNrua.
| Hệ số chung cho cả bốn chiến lược | Giá trị |
|---|
| Số lượt phục vụ cần cung cấp | 6500 lượt |
| Nước mỗi lượt rửa | 1,9 L |
| Năng lượng sản xuất hạt nhựa | 110 MJ/kg |
| Năng lượng mỗi lượt rửa | 0,026 MJ |
| Năng lượng vận chuyển mỗi lượt phục vụ | 0,007 MJ |
| Năng lượng tái chế | 10 MJ/kg thu gom |
| Hệ số phát thải của năng lượng | 0,063 kg CO2/MJ |
| Tín chỉ phát thải của polymer thay thế | 2,2 kg CO2/kg |
| Trần polymer nguyên sinh ròng | 86 kg |
| Trần nước | 10640 L |
Quy tắc quyết định. Ở
cả hai kịch bản phải đạt
Prong≤Pmax và
W≤Wmax. Trong các chiến lược còn lại, chọn chiến lược có
max(Cthuan loi, Cbat loi) nhỏ nhất; nếu hoà thì so
Prong trường hợp xấu nhất, rồi tới mã chiến lược.
Viết báo cáo, trình bày đủ bốn việc.
Một: quy cả bốn hệ về cùng đơn vị chức năng — tính
U,
Nmoi,
Nrua và
Pvao cho từng chiến lược ở
cả hai kịch bản.
Hai: khép dòng vật chất, tính tín chỉ tái chế
đúng một lần và kiểm
Pvao=Prong+Ptin.
Ba: tính nước, năng lượng và phát thải theo đúng biên đã công bố, rồi lọc hai cổng ở cả hai kịch bản.
Bốn: xếp hạng phần còn lại theo phát thải trường hợp xấu nhất, nêu rõ vì sao không được xếp hạng trước khi lọc cổng và vì sao không được chỉ nhìn kịch bản thuận lợi.
Thông hiểu
Câu 107.
Thời gian phân huỷ ước tính của chai nhựa PET là bao nhiêu năm?
Cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp
9 câu
Bài tập cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp — Hóa học lớp 12: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 108.
Mục đích của việc lưu hoá cao su là
A
làm giảm khối lượng của cao su
B
tạo cầu nối lưu huỳnh giữa các mạch để cao su bền và đàn hồi hơn
C
làm cao su tan được trong nước
D
làm cao su dẫn điện tốt hơn
Thông hiểu
Câu 109.
Ưu điểm nổi bật của cao su thiên nhiên là
A
Có tính đàn hồi rất tốt, dùng làm nhiều đồ dùng
B
Bền về cơ học nên dùng làm lốp xe
C
Rẻ nhưng độ bền kém hơn cao su thiên nhiên
D
Bền với dầu mỡ nên dùng làm ống dẫn xăng dầu
Vận dụng
Câu 110.
Trùng hợp
47,6 g monomer để tạo cao su thiên nhiên, hiệu suất
60%. Khối lượng cao su thu được là
A
79,3g
B
47,6g
D
28,6g
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 111.
Trùng hợp
10,8 g monomer để tạo cao su buna (mắt xích
M=54) với hiệu suất
80%; xét thêm cao su isoprene.
a)
Cao su thiên nhiên là polymer của buta-1,3-diene.
b)
Ưu điểm của cao su isoprene là có tính đàn hồi rất tốt, dùng làm nhiều đồ dùng.
c)
Lưu hoá cao su tạo ra các cầu nối lưu huỳnh nối các mạch thành mạng không gian.
d)
Tính đàn hồi của cao su khác tính dẻo của chất dẻo ở chỗ cao su giữ nguyên biến dạng khi thôi tác dụng lực.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 112.
Mắt xích của cao su thiên nhiên là
C5H8. Mắt xích ấy có bao nhiêu nguyên tử carbon?
Thông hiểu
Câu 113.
Khối lượng một mắt xích của cao su buna-S bằng bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 114.
Một mẫu cao su buna-N chứa
0,6 mol mắt xích (mắt xích
M=107). Tính khối lượng mẫu, theo gam.
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 115.
Khối lượng một mắt xích của cao su isoprene bằng bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 116.
Một mẫu cao su chloroprene chứa
0,7 mol mắt xích (mắt xích
M=88,5). Tính khối lượng mẫu, theo gam.