Ứng dụng phức chất trong phân tích, sinh học, y học và công nghiệp
10 câu
Bài tập ứng dụng phức chất trong phân tích, sinh học, y học và công nghiệp — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 1.
Ion kim loại trung tâm trong phân tử hemoglobin là
Thông hiểu
Câu 2.
Người ta dùng chất nào để tách vàng ra khỏi quặng nghèo?
A
Cisplatin [Pt(NH3)2Cl2]
B
Dung dịch EDTA
C
Phức chất [Au(CN)2]−
D
Phức chất của EDTA
Vận dụng
Câu 3.
Chuẩn độ
50 mL mẫu nước cứng hết
35 mL dung dịch EDTA
0,01 M. Tổng nồng độ ion
Ca2+ và
Mg2+ trong mẫu là
A
0,01mM
B
17,5mM
D
0,35mM
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 4.
Chuẩn độ
50 mL mẫu nước cứng hết
15 mL dung dịch EDTA
0,01 M; xét thêm phân tử carbonic anhydrase.
a)
Ion kim loại trung tâm trong carbonic anhydrase là Zn2+.
b)
Trong chuẩn độ độ cứng của nước, EDTA tạo phức với ion Ca2+ theo tỉ lệ mol 1:2.
c)
Để giải độc kim loại nặng cho cơ thể, người ta dùng phức chất của EDTA.
d)
EDTA giải độc kim loại nặng bằng cách tạo phức tan để cơ thể thải ion kim loại ra ngoài.
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 5.
Ion trung tâm trong phân tử hemocyanin mang điện tích mấy cộng?
Vận dụng
Câu 6.
Chuẩn độ một mẫu nước cứng hết
25 mL dung dịch EDTA
0,05 M. Tính số milimol EDTA đã dùng.
Nhận biết
Câu 7.
Một phân tử EDTA tạo phức với bao nhiêu ion
Ca2+?
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 8.
Một phân tử EDTA tạo phức với bao nhiêu ion
Ca2+?
Thông hiểu
Câu 9.
Ion trung tâm trong phân tử vitamin
B12 mang điện tích mấy cộng?
Vận dụng
Câu 10.
Chuẩn độ một mẫu nước cứng hết
30 mL dung dịch EDTA
0,02 M. Tính số milimol EDTA đã dùng.
Màu sắc, tính tan và phản ứng đặc trưng của phức chất
9 câu
Bài tập màu sắc, tính tan và phản ứng đặc trưng của phức chất — Hóa học lớp 12: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 11.
Thuốc thử Tollens dùng trong phản ứng tráng bạc chứa phức chất
A
[Zn(OH)4]2−
B
[Fe(SCN)]2+
C
[Cu(NH3)4]2+
D
[Ag(NH3)2]+
Vận dụng
Câu 12.
Trong
0,1 mol phức chất
[CoCl4]2− có bao nhiêu mol phối tử?
A
0,1mol
B
0,2mol
C
0,4mol
Thông hiểu
Câu 13.
Trong dung dịch, phức chất
[Fe(CN)6]4− có màu gì?
A
vàng nhạt
B
xanh lam đậm
C
xanh lam nhạt
D
vàng lục
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 14.
Cho
0,4 mol một aldehyde đơn chức phản ứng tráng bạc với hiệu suất
75%; xét thêm phức chất
[Fe(SCN)]2+.
a)
Phức chất [Fe(SCN)]2+ có màu vàng nhạt.
b)
Màu của phức chất phụ thuộc vào cả ion trung tâm lẫn phối tử.
c)
Khối lượng bạc thực tế thu được bằng 64,8 gam.
d)
Phức chất của ion Zn2+ và Ag+ luôn có màu đậm nhờ phối tử.
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 15.
Phức chất
[Ni(NH3)6]2+ có bao nhiêu phối tử?
Vận dụng
Câu 16.
Cho
0,3 mol một aldehyde đơn chức tác dụng hết với thuốc thử Tollens. Tính số mol bạc thu được theo lí thuyết.
Nhận biết
Câu 17.
Trong phản ứng tráng bạc, một mol aldehyde đơn chức tạo ra bao nhiêu mol bạc?
Tự luận
2 câu
Nhận biết
Câu 18.
Trong phản ứng tráng bạc, một mol aldehyde đơn chức tạo ra bao nhiêu mol bạc?
Vận dụng
Câu 19.
Cho
0,3 mol một aldehyde đơn chức phản ứng tráng bạc với hiệu suất
85%. Tính khối lượng bạc thực tế thu được.
Khái niệm phức chất, nguyên tử trung tâm và phối tử
9 câu
Bài tập khái niệm phức chất, nguyên tử trung tâm và phối tử — Hóa học lớp 12: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 20.
Trong công thức
[Cu(NH3)4]SO4, phần cầu nội là
A
SO42−
B
[Cu(NH3)4]2+
C
chỉ riêng bốn phân tử NH3
D
chỉ riêng ion Cu2+
Vận dụng
Câu 21.
Cầu nội của phức chất
[Cu(H2O)6]2+ gồm tất cả bao nhiêu nguyên tử?
Thông hiểu
Câu 22.
Tiểu phân nào sau đây có thể làm phối tử trong phức chất?
A
H2O
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 23.
Xét phức chất
[Cr(H2O)6]3+ và phức chất
[Cu(H2O)6]2+.
a)
Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết ion.
b)
Phối tử trong [Cr(H2O)6]3+ là H2O.
c)
Nguyên tử trung tâm trong phức chất phải có orbital trống để nhận cặp electron.
d)
Tiểu phân Na+ làm phối tử tốt nhờ điện tích dương.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 24.
Trong phức chất
[CoCl4]2− có bao nhiêu phối tử?
Thông hiểu
Câu 25.
Một phối tử
CN− gồm bao nhiêu nguyên tử?
Vận dụng
Câu 26.
Cầu nội của phức chất
[Ag(NH3)2]+ gồm tất cả bao nhiêu nguyên tử?
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 27.
Một phối tử
F− gồm bao nhiêu nguyên tử?
Vận dụng
Câu 28.
Cầu nội của phức chất
[Cu(NH3)4]2+ gồm tất cả bao nhiêu nguyên tử?
Hình học của một số phức chất thông dụng
10 câu
Bài tập hình học của một số phức chất thông dụng — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 29.
Phức chất có số phối trí
6 thường có dạng hình học
A
bát diện
B
thẳng
C
vuông phẳng
D
tứ diện
Vận dụng
Câu 30.
Phức chất dạng bát diện có công thức
[MA4B2] có bao nhiêu đồng phân hình học?
Thông hiểu
Câu 31.
Trong phức chất dạng vuông phẳng, các phối tử được sắp xếp thế nào?
A
Bốn phối tử nằm ở bốn đỉnh của một tứ diện đều
B
Sáu phối tử nằm ở sáu đỉnh của một bát diện đều
C
Hai phối tử nằm về hai phía đối diện của nguyên tử trung tâm
D
Bốn phối tử và nguyên tử trung tâm cùng nằm trên một mặt phẳng
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 32.
Xét phức chất
[Ni(CN)4]2− và phức chất dạng thẳng.
a)
Phức chất có số phối trí 6 thường có dạng tứ diện.
b)
Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong [Ni(CN)4]2− bằng 6.
c)
Góc liên kết trong dạng thẳng xấp xỉ 180∘.
d)
Phức chất dạng vuông phẳng có công thức [MA2B2] có 3 đồng phân hình học.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 33.
Phức chất dạng thẳng có số phối trí bằng bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 34.
Phức chất dạng tứ diện có công thức
[MA2B2] có bao nhiêu đồng phân hình học?
Thông hiểu
Câu 35.
Góc liên kết trong phức chất dạng vuông phẳng xấp xỉ bao nhiêu độ?
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 36.
Phức chất dạng bát diện có số phối trí bằng bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 37.
Số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất
[Zn(OH)4]2− bằng bao nhiêu?
Thông hiểu
Câu 38.
Góc liên kết trong phức chất dạng bát diện xấp xỉ bao nhiêu độ?
Thực hành tạo thành và nhận biết một số phức chất
12 câu
Bài tập thực hành tạo thành và nhận biết một số phức chất — Hóa học lớp 12: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Vận dụng
Câu 39.
Cần cân bao nhiêu gam
CuSO4⋅5H2O (
M=250) để có
0,06 mol ion
Cu2+?
A
0,1gam
B
3,8gam
C
15gam
D
9,6gam
Nhận biết
Câu 40.
Hoá chất nào cần được dùng trong tủ hút khi làm thí nghiệm tạo phức?
A
dung dịch CuSO4 loãng
B
dung dịch NaCl
C
dung dịch NH3 đặc
D
nước cất
Thông hiểu
Câu 41.
Vì sao khi làm thí nghiệm phải đeo găng tay và kính bảo hộ khi dùng
HCl đặc?
A
Vì muối thiocyanate độc khi nuốt phải
B
Vì ion đồng độc với sinh vật thuỷ sinh, không được đổ xuống cống
C
Vì acid đặc bốc khói và ăn mòn da, mắt
D
Vì khí ammonia có mùi khai, xốc mạnh, gây kích ứng đường hô hấp
Vận dụng
Câu 42.
Ống mẫu chỉ có
Fe3++SCN−⇌[Fe(SCN)]2+, không phức khác, kết tủa hay đổi thể tích. Nồng độ trước tạo phức: Fe³⁺
20⋅10−5 M, SCN⁻
39⋅10−5 M. Mẫu báo
Amaˆ˜u=0,607, mẫu trắng
Atra˘ˊng=0,007. Đường chuẩn chính phức này trong cùng cuvette là
Ahiệu chỉnh=5000[[Fe(SCN)]2+], với nồng độ M và
Ahiệu chỉnh=Amaˆ˜u−Atra˘ˊng. Bao nhiêu phần trăm Fe³⁺ ban đầu đã vào phức?
C
166,67%
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 43.
Chuẩn bị
0,2 lít dung dịch chứa
0,2 mol ion
Cu2+ để làm thí nghiệm tạo phức; xét thêm thí nghiệm pha thuốc thử Tollens.
a)
Khi làm thí nghiệm phải thu gom dung dịch muối đồng vào bình chất thải riêng vì ion đồng độc với sinh vật thuỷ sinh, không được đổ xuống cống.
b)
Thí nghiệm pha thuốc thử Tollens cho thấy phức [Ag(NH3)2]+ hoà tan được kết tủa bạc.
c)
Phải nhỏ dung dịch NH3 từ từ vào dung dịch CuSO4 để quan sát được kết tủa trước khi nó tan.
d)
Cần ít nhất 0,2 mol NH3 để tạo phức [Cu(NH3)4]2+.
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 44.
Cần cân bao nhiêu gam
CuSO4⋅5H2O (
M=250) để có
0,12 mol ion
Cu2+?
Vận dụng
Câu 45.
Hoà tan
0,2 mol ion
Cu2+ thành
0,05 lít dung dịch. Tính nồng độ mol của ion
Cu2+.
Nhận biết
Câu 46.
Mỗi ion
Cu2+ cần bao nhiêu phân tử
NH3 để tạo phức
[Cu(NH3)4]2+?
Tự luận
4 câu
Nhận biết
Câu 47.
Mỗi ion
Cu2+ cần bao nhiêu phân tử
NH3 để tạo phức
[Cu(NH3)4]2+?
Thông hiểu
Câu 48.
Cần cân bao nhiêu gam
CuSO4⋅5H2O (
M=250) để có
0,11 mol ion
Cu2+?
Vận dụng
Câu 49.
Ống mẫu chỉ có
Fe3++SCN−⇌[Fe(SCN)]2+, không phức khác, kết tủa hay đổi thể tích. Nồng độ trước tạo phức: Fe³⁺
18⋅10−5 M, SCN⁻
29⋅10−5 M. Mẫu báo
Amaˆ˜u=0,514, mẫu trắng
Atra˘ˊng=0,014. Đường chuẩn chính phức này trong cùng cuvette là
Ahiệu chỉnh=5000[[Fe(SCN)]2+], với nồng độ M và
Ahiệu chỉnh=Amaˆ˜u−Atra˘ˊng. Tính nồng độ phức, phần trăm Fe³⁺ đã vào phức và nồng độ Fe³⁺, SCN⁻ tự do. Giải thích sai lệch khi không trừ trắng và vì sao riêng nhìn màu đỏ chưa định lượng được hai ion tự do.
Vận dụng
Câu 50.
Hoà tan
0,19 mol ion
Cu2+ thành
0,05 lít dung dịch. Tính nồng độ mol của ion
Cu2+.
Sự hình thành và biến đổi phức chất trong dung dịch
12 câu
Bài tập sự hình thành và biến đổi phức chất trong dung dịch — Hóa học lớp 12: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 51.
Vì sao kết tủa
AgCl tan được trong dung dịch
NH3 dư?
A
vì NH3 là acid mạnh hoà tan kết tủa
B
vì AgCl vốn tan tốt trong nước
C
vì NH3 khử Ag+ thành bạc kim loại
D
vì NH3 kéo ion Ag+ vào phức [Ag(NH3)2]+ tan được
Thông hiểu
Câu 52.
Phương trình nào mô tả đúng thí nghiệm nhỏ dung dịch
KSCN vào dung dịch
FeCl3?
A
Fe3++SCN−→[Fe(SCN)]2+
B
AgCl+2NH3→[Ag(NH3)2]++Cl−
C
Zn2++4OH−→[Zn(OH)4]2−
D
Cu2++4NH3→[Cu(NH3)4]2+
Vận dụng
Câu 53.
Cần bao nhiêu lít dung dịch
NaOH nồng độ
1 M để chuyển hết
1,1 mol ion kim loại thành phức chất theo phản ứng
Zn2++4OH−→[Zn(OH)4]2−?
A
13,2lıˊt
B
4,4lıˊt
C
8,8lıˊt
D
1,1lıˊt
Câu đúng / sai
2 câu
Vận dụng
Câu 54.
Xét thí nghiệm nhỏ dung dịch
KSCN vào dung dịch
FeCl3 với
1,2 mol ion kim loại và dung dịch
KSCN nồng độ
0,5 M; xét thêm thí nghiệm nhỏ dung dịch
NH3 dư vào kết tủa
AgCl.
a)
Trong dung dịch nước, ion kim loại chuyển tiếp tồn tại chủ yếu ở dạng phức aqua với phối tử H2O.
b)
Phản ứng thay thế phối tử xảy ra khi phối tử mới liên kết với ion trung tâm mạnh hơn phối tử cũ.
c)
Số mol KSCN cần dùng bằng 1,2 mol.
d)
Kết tủa AgCl tan trong dung dịch NH3 dư vì NH3 là acid mạnh hoà tan kết tủa.
Vận dụng cao
Câu 55.
Một ion kim loại trong dung dịch chỉ tồn tại ở
đúng hai dạng phức màu
C1 và
C2, liên hệ nhau qua cân bằng rút gọn
C1+L⇌C2 với hằng số
K′ không đổi, nên
R=c1c2=K′aL trong đó
aL là hoạt độ phối tử.
Hệ số hấp thụ mol (L
⋅mol
−1⋅cm
−1), coi là tuyến tính và cộng tính:
| Phức | ε tại λ1 | ε tại λ2 |
|---|
| C1 | 570 | 60 |
| C2 | 50 | 420 |
Độ hấp thụ đo trước và sau một thao tác:
| Lần đo | A tại λ1 | A tại λ2 | Chiều dài quang học l |
|---|
| Trước thao tác | 0,539 | 0,208 | 2,00 cm |
| Sau thao tác | 0,142 | 0,134 | 1,00 cm |
Bảy thao tác ứng viên — hệ số thể tích là tỉ số thể tích sau trên trước, hệ số hoạt độ phối tử là tỉ số
aL sau trên trước:
| Thao tác | Mô tả | Hệ số thể tích | Hệ số hoạt độ phối tử |
|---|
| (1) | thêm một thể tích dung dịch phối tử ĐẶC bằng 25% thể tích ban đầu | 1,25 | 3,20 |
| (2) | pha loãng bằng nước cất tới gấp đôi thể tích | 2,00 | 0,50 |
| (3) | thêm dung dịch phối tử LOÃNG tới gấp đôi thể tích | 2,00 | 1,00 |
| (4) | thêm dung dịch phối tử tới gấp rưỡi thể tích | 1,50 | 1,80 |
| (5) | pha loãng bằng nước cất tới gấp rưỡi thể tích | 1,50 | 0,67 |
| (6) | thêm dung dịch phối tử loãng tới gấp rưỡi thể tích | 1,50 | 1,00 |
| (7) | thêm phối tử rắn, thể tích coi như không đổi | 1,00 | 2,50 |
Xét các mệnh đề sau.
a)
Trước thao tác, nồng độ phức C1 bằng 0,000457 M.
b)
Sau thao tác, phần mol của phức C1 bằng 43,8%.
c)
Từ R=K′aL, tỉ số aL sau trên trước bằng 1,25.
d)
Chỉ đo độ hấp thụ ở một bước sóng cũng tách được c1 và c2, miễn là biết cả hai hệ số hấp thụ tại bước sóng ấy.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 56.
Trong dung dịch nước, ion kim loại chuyển tiếp thường liên kết với bao nhiêu phân tử nước để tạo phức aqua?
Vận dụng
Câu 57.
Cần bao nhiêu lít dung dịch
HCl nồng độ
1 M để chuyển hết
0,2 mol ion kim loại thành phức chất theo phản ứng
[Cu(H2O)6]2++4Cl−⇌[CuCl4]2−+6H2O?
Thông hiểu
Câu 58.
Theo phương trình
Fe3++SCN−→[Fe(SCN)]2+, mỗi ion kim loại cần bao nhiêu phối tử
KSCN?
Tự luận
4 câu
Nhận biết
Câu 59.
Trong dung dịch nước, ion kim loại chuyển tiếp thường liên kết với bao nhiêu phân tử nước để tạo phức aqua?
Thông hiểu
Câu 60.
Theo phương trình
Al3++4OH−→[Al(OH)4]−, mỗi ion kim loại cần bao nhiêu phối tử
NaOH?
Vận dụng cao
Câu 61.
Một ion kim loại trong dung dịch chỉ tồn tại ở
đúng hai dạng phức màu
C1 và
C2, liên hệ nhau qua cân bằng rút gọn
C1+L⇌C2 với hằng số
K′ không đổi, nên
R=c1c2=K′aL trong đó
aL là hoạt độ phối tử.
Hệ số hấp thụ mol (L
⋅mol
−1⋅cm
−1), coi là tuyến tính và cộng tính:
| Phức | ε tại λ1 | ε tại λ2 |
|---|
| C1 | 600 | 70 |
| C2 | 40 | 490 |
Độ hấp thụ đo trước và sau một thao tác:
| Lần đo | A tại λ1 | A tại λ2 | Chiều dài quang học l |
|---|
| Trước thao tác | 0,238 | 0,414 | 1,00 cm |
| Sau thao tác | 0,113 | 0,311 | 1,00 cm |
Bảy thao tác ứng viên — hệ số thể tích là tỉ số thể tích sau trên trước, hệ số hoạt độ phối tử là tỉ số
aL sau trên trước:
| Thao tác | Mô tả | Hệ số thể tích | Hệ số hoạt độ phối tử |
|---|
| (1) | thêm một thể tích dung dịch phối tử ĐẶC bằng 25% thể tích ban đầu | 1,25 | 3,20 |
| (2) | pha loãng bằng nước cất tới gấp đôi thể tích | 2,00 | 0,50 |
| (3) | thêm dung dịch phối tử LOÃNG tới gấp đôi thể tích | 2,00 | 1,00 |
| (4) | thêm dung dịch phối tử tới gấp rưỡi thể tích | 1,50 | 1,80 |
| (5) | pha loãng bằng nước cất tới gấp rưỡi thể tích | 1,50 | 0,67 |
| (6) | thêm dung dịch phối tử loãng tới gấp rưỡi thể tích | 1,50 | 1,00 |
| (7) | thêm phối tử rắn, thể tích coi như không đổi | 1,00 | 2,50 |
Dựa vào ba bảng trên, trả lời các câu hỏi sau; mỗi câu phải nêu rõ đã dùng phép tính nào.
Vận dụng
Câu 62.
Cần bao nhiêu lít dung dịch
HCl nồng độ
1 M để chuyển hết
0,6 mol ion kim loại thành phức chất theo phản ứng
[Cu(H2O)6]2++4Cl−⇌[CuCl4]2−+6H2O?
Số phối trí, công thức và cách gọi tên phức chất đơn giản
10 câu
Bài tập số phối trí, công thức và cách gọi tên phức chất đơn giản — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 63.
Phức chất có tên tetracyanidonickelate(II) ứng với công thức nào?
A
[Ni(CN)4]2−
B
[Cu(H2O)6]2+
C
[Ag(NH3)2]+
D
[Cu(NH3)4]2+
Nhận biết
Câu 64.
Khi cầu nội mang điện tích âm, tên nguyên tử trung tâm phải
A
giữ nguyên tên tiếng Anh thông thường
B
thêm tiền tố *hexa*
C
bỏ hẳn số oxi hoá trong ngoặc
D
đổi sang dạng Latin và thêm đuôi *-ate*
Vận dụng
Câu 65.
Trong hợp chất
K4[Fe(CN)6] có bao nhiêu ion
K+ ở cầu ngoại?
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 66.
Xét phức chất
[Cu(NH3)4]2+ trong hợp chất
[Cu(NH3)4]SO4 và phức chất
[Cu(H2O)6]2+.
a)
Khi cầu nội mang điện tích âm, tên nguyên tử trung tâm phải thêm đuôi *-ate*.
b)
Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có tên là diamminesilver(I).
c)
Với phối tử đơn càng, số phối trí bằng số phối tử trong cầu nội.
d)
Chữ số La Mã trong ngoặc ở tên phức chất chỉ số oxi hoá của nguyên tử trung tâm.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 67.
Số phối trí phổ biến nhất của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất là bao nhiêu?
Thông hiểu
Câu 68.
Tiền tố *hexa* trong tên phức chất ứng với bao nhiêu phối tử?
Vận dụng
Câu 69.
Hoà tan
0,6 mol
[Cu(NH3)4]SO4 vào nước. Tính số mol ion
SO42− có trong dung dịch.
Tự luận
3 câu
Thông hiểu
Câu 70.
Tiền tố *tetra* trong tên phức chất ứng với bao nhiêu phối tử?
Vận dụng
Câu 71.
Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất có tên diamminesilver(I) bằng bao nhiêu?
Nhận biết
Câu 72.
Số phối trí phổ biến nhất của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất là bao nhiêu?
Liên kết cho - nhận trong phức chất
11 câu
Bài tập liên kết cho - nhận trong phức chất — Hóa học lớp 12: 11 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 73.
Trong phản ứng
Ag++2NH3→[Ag(NH3)2]+, tiểu phân nào
cho cặp electron?
Vận dụng
Câu 74.
Tổng số electron hoá trị quanh nguyên tử trung tâm trong
[Ag(NH3)2]+ là
Nhận biết
Câu 75.
Trong phức chất, số liên kết cho — nhận bằng
A
số oxi hoá của nguyên tử trung tâm
B
số phối trí của nguyên tử trung tâm
C
điện tích của cầu nội
D
số electron 3d của ion trung tâm
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 76.
Xét phức chất
[Zn(OH)4]2− và phản ứng
Fe3++6CN−→[Fe(CN)6]3−.
a)
Trong [Zn(OH)4]2− có 8 liên kết cho — nhận.
b)
Trong phản ứng Fe3++6CN−→[Fe(CN)6]3−, tiểu phân cho cặp electron là Fe3+.
c)
Theo quy tắc 18 electron, phức chất bền khi tổng số electron hoá trị quanh nguyên tử trung tâm bằng 18.
d)
Tổng số electron hoá trị quanh nguyên tử trung tâm trong [Zn(OH)4]2− bằng 8.
Trả lời ngắn
4 câu
Nhận biết
Câu 77.
Trong phức chất
[Zn(OH)4]2− có bao nhiêu liên kết cho — nhận?
Thông hiểu
Câu 78.
Trong phức chất
[Cu(NH3)4]2+, nguyên tử trung tâm nhận tất cả bao nhiêu electron từ các phối tử?
Vận dụng
Câu 79.
Tính tổng số electron hoá trị quanh nguyên tử trung tâm trong phức chất
[Ni(CN)4]2−.
Thông hiểu
Câu 80.
Ion phức [MCl4] có điện tích -1. Mỗi ligand Cl có điện tích −1. Số oxi hóa của nguyên tử kim loại M bằng bao nhiêu?
Tự luận
3 câu
Vận dụng
Câu 81.
Trong
1,8 mol phức chất
[Fe(CN)6]4− có bao nhiêu mol liên kết cho — nhận?
Thông hiểu
Câu 82.
Trong phức chất
[Cr(H2O)6]3+, nguyên tử trung tâm nhận tất cả bao nhiêu electron từ các phối tử?
Thông hiểu
Câu 83.
Ion phức [MCl6] có điện tích -4. Mỗi ligand Cl có điện tích −1. Số oxi hóa của nguyên tử kim loại M bằng bao nhiêu? Trình bày lập luận và các bước tính.
Một số hợp chất quan trọng của chromium, manganese, iron, cobalt, nickel, copper
9 câu
Bài tập một số hợp chất quan trọng của chromium, manganese, iron, cobalt, nickel, copper — Hóa học lớp 12: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Vận dụng
Câu 84.
Nung
39,8 gam
FeCl2⋅4H2O đến khối lượng không đổi. Khối lượng muối khan thu được là
A
39,8gam
B
6,4gam
C
14,4gam
D
25,4gam
Thông hiểu
Câu 85.
Hợp chất
CoCl2 (cobalt(II) chloride) có đặc điểm nào sau đây?
A
Tinh thể màu vàng, bền trong môi trường base
B
Tinh thể màu da cam, có tính oxi hoá mạnh
C
Khan màu xanh lam, ngậm nước chuyển sang màu hồng
D
Chất rắn màu lục, có tính lưỡng tính
Nhận biết
Câu 86.
Nhỏ dung dịch
NaOH vào dung dịch
K2Cr2O7 màu da cam thì dung dịch
A
chuyển sang màu lục do tạo ion Cr3+
B
chuyển sang màu vàng do tạo ion CrO42−
C
mất màu hoàn toàn
D
chuyển sang màu tím do tạo ion MnO4−
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 87.
Nung
19,9 gam
FeCl2⋅4H2O đến khối lượng không đổi; xét thêm hợp chất
K2Cr2O7.
a)
Hợp chất K2Cr2O7 được dùng để nhận biết ion Ba2+ nhờ kết tủa vàng.
b)
Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển từ da cam sang vàng.
c)
Khối lượng muối khan thu được bằng 12,7 gam.
d)
Phần trăm khối lượng nước kết tinh trong FeCl2⋅4H2O bằng 36,2%.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 88.
Trong công thức
FeCl2⋅4H2O có bao nhiêu phân tử nước kết tinh?
Thông hiểu
Câu 89.
Tính phần trăm khối lượng nước kết tinh trong
ZnSO4⋅7H2O.
Vận dụng
Câu 90.
Nung
39,8 gam
FeCl2⋅4H2O đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng nước đã bay hơi.
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 91.
Tính phần trăm khối lượng nước kết tinh trong
CuCl2⋅2H2O.
Vận dụng
Câu 92.
Nung
71,4 gam
CoCl2⋅6H2O đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng nước đã bay hơi.
Số oxi hóa biến đổi, màu sắc hợp chất và khả năng xúc tác
14 câu
Bài tập số oxi hóa biến đổi, màu sắc hợp chất và khả năng xúc tác — Hóa học lớp 12: 14 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 93.
Vì sao kim loại chuyển tiếp và hợp chất của chúng hay được dùng làm chất xúc tác?
A
vì chúng rất trơ, không tham gia phản ứng
B
vì có nhiều số oxi hoá nên dễ nhận rồi nhả electron, tạo hợp chất trung gian rồi tái sinh
C
vì chúng làm thay đổi cân bằng của phản ứng
D
vì chúng bị tiêu hao hết sau phản ứng
Thông hiểu
Câu 94.
Chất xúc tác dùng cho quá trình sản xuất methanol từ
CO và
H2 là
B
Cu và ZnO
C
V2O5
Vận dụng
Câu 95.
Chuyển
Fe2(SO4)3 thành
FeSO4 thì mỗi nguyên tử iron nhận bao nhiêu electron?
Vận dụng cao
Câu 96.
Một xúc tác kim loại chuyển tiếp tan trong dung dịch luân phiên giữa
trạng thái oxi hoá cao — có màu, hấp thụ mạnh ở bước sóng theo dõi — và
trạng thái oxi hoá thấp, gần như không hấp thụ ở bước sóng ấy. Lúc
t=0 toàn bộ xúc tác ở trạng thái oxi hoá cao, và
tổng lượng xúc tác không đổi suốt mẻ: độ hấp thụ đổi chỉ vì hai trạng thái phân bố lại cho nhau.
Cảm biến sản phẩm
không phân biệt sản phẩm mong muốn
D với sản phẩm phụ
Q — nó chỉ đếm tổng số mol. Chuẩn độ chất oxi hoá thì cho
tổng số mol electron đã chuyển. Theo sổ cái electron của mô hình: tạo
1 mol
D ứng với
2 mol electron, còn tạo
1 mol
Q chỉ ứng với
1 mol electron.
| Phép đo | Giá trị |
|---|
| Thể tích dung dịch phản ứng | 0,080 L |
| Độ hấp thụ mẫu trắng Anen | 0,036 |
| Hệ số hiệu chuẩn K | 1750 đơn vị hấp thụ trên mỗi mol/L |
| Độ hấp thụ lúc t=0 | 0,505 |
| Độ hấp thụ giữa mẻ | 0,228 |
| Độ hấp thụ cuối mẻ | 0,467 |
| Tổng số mol sản phẩm cuối mẻ Nf (cả D lẫn Q) | 0,00227 mol |
| Số mol electron chuẩn độ được E | 0,00394 mol |
Quan hệ hiệu chuẩn. Nồng độ trạng thái oxi hoá cao là
ccao=KA−Anen, nên số mol của nó bằng
V⋅ccao. Số vòng quay của xúc tác đối với sản phẩm mong muốn là
TOND=nxt,0nD, trong đó
nxt,0 là
toàn bộ lượng xúc tác. Dùng số chưa làm tròn ở mọi bước trung gian, chỉ làm tròn
TOND ở cuối.
Hỏi: số vòng quay
TOND của xúc tác đối với sản phẩm mong muốn bằng bao nhiêu?
Câu đúng / sai
2 câu
Vận dụng
Câu 97.
Xét hợp chất
FeSO4, quá trình chuyển
KMnO4 thành
MnO2, ion
MnO4− và quá trình hydrogen hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.
a)
Ion MnO4− cho dung dịch màu tím.
b)
Kim loại chuyển tiếp có nhiều số oxi hoá vì phân lớp 3d và 4s có năng lượng gần nhau.
c)
Quá trình hydrogen hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn dùng chất xúc tác Ni.
d)
Ion Zn2+ có màu xanh lam đậm trong dung dịch.
Vận dụng cao
Câu 98.
Một xúc tác kim loại chuyển tiếp tan trong dung dịch luân phiên giữa
trạng thái oxi hoá cao — có màu, hấp thụ mạnh ở bước sóng theo dõi — và
trạng thái oxi hoá thấp, gần như không hấp thụ ở bước sóng ấy. Lúc
t=0 toàn bộ xúc tác ở trạng thái oxi hoá cao, và
tổng lượng xúc tác không đổi suốt mẻ: độ hấp thụ đổi chỉ vì hai trạng thái phân bố lại cho nhau.
Cảm biến sản phẩm
không phân biệt sản phẩm mong muốn
D với sản phẩm phụ
Q — nó chỉ đếm tổng số mol. Chuẩn độ chất oxi hoá thì cho
tổng số mol electron đã chuyển. Theo sổ cái electron của mô hình: tạo
1 mol
D ứng với
2 mol electron, còn tạo
1 mol
Q chỉ ứng với
1 mol electron.
| Phép đo | Giá trị |
|---|
| Thể tích dung dịch phản ứng | 0,065 L |
| Độ hấp thụ mẫu trắng Anen | 0,035 |
| Hệ số hiệu chuẩn K | 900 đơn vị hấp thụ trên mỗi mol/L |
| Độ hấp thụ lúc t=0 | 0,511 |
| Độ hấp thụ giữa mẻ | 0,273 |
| Độ hấp thụ cuối mẻ | 0,473 |
| Tổng số mol sản phẩm cuối mẻ Nf (cả D lẫn Q) | 0,00445 mol |
| Số mol electron chuẩn độ được E | 0,00685 mol |
Quan hệ hiệu chuẩn. Nồng độ trạng thái oxi hoá cao là
ccao=KA−Anen, nên số mol của nó bằng
V⋅ccao. Số vòng quay của xúc tác đối với sản phẩm mong muốn là
TOND=nxt,0nD, trong đó
nxt,0 là
toàn bộ lượng xúc tác. Dùng số chưa làm tròn ở mọi bước trung gian, chỉ làm tròn
TOND ở cuối.
a)
Số mol electron chuẩn độ được thoả E=2nD+nQ, nên nó không phải số mol của chất nào cả.
b)
Cuối mẻ, phần xúc tác trở lại trạng thái màu là 0,920.
c)
Mẻ tạo được 2,400 mmol sản phẩm D.
d)
Mẻ tạo được 1,025 mmol sản phẩm phụ Q.
Trả lời ngắn
4 câu
Nhận biết
Câu 99.
Số oxi hoá cao nhất mà manganese đạt được trong hợp chất là bao nhiêu?
Thông hiểu
Câu 100.
Số oxi hoá của titanium trong
TiO2 bằng bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 101.
Khử hoàn toàn
1,2 mol
K2MnO4 thành
MnO2. Tính số mol electron cần dùng.
Vận dụng cao
Câu 102.
Một xúc tác kim loại chuyển tiếp tan trong dung dịch luân phiên giữa
trạng thái oxi hoá cao — có màu, hấp thụ mạnh ở bước sóng theo dõi — và
trạng thái oxi hoá thấp, gần như không hấp thụ ở bước sóng ấy. Lúc
t=0 toàn bộ xúc tác ở trạng thái oxi hoá cao, và
tổng lượng xúc tác không đổi suốt mẻ: độ hấp thụ đổi chỉ vì hai trạng thái phân bố lại cho nhau.
Cảm biến sản phẩm
không phân biệt sản phẩm mong muốn
D với sản phẩm phụ
Q — nó chỉ đếm tổng số mol. Chuẩn độ chất oxi hoá thì cho
tổng số mol electron đã chuyển. Theo sổ cái electron của mô hình: tạo
1 mol
D ứng với
2 mol electron, còn tạo
1 mol
Q chỉ ứng với
1 mol electron.
| Phép đo | Giá trị |
|---|
| Thể tích dung dịch phản ứng | 0,110 L |
| Độ hấp thụ mẫu trắng Anen | 0,018 |
| Hệ số hiệu chuẩn K | 1200 đơn vị hấp thụ trên mỗi mol/L |
| Độ hấp thụ lúc t=0 | 0,281 |
| Độ hấp thụ giữa mẻ | 0,076 |
| Độ hấp thụ cuối mẻ | 0,257 |
| Tổng số mol sản phẩm cuối mẻ Nf (cả D lẫn Q) | 0,00266 mol |
| Số mol electron chuẩn độ được E | 0,00410 mol |
Quan hệ hiệu chuẩn. Nồng độ trạng thái oxi hoá cao là
ccao=KA−Anen, nên số mol của nó bằng
V⋅ccao. Số vòng quay của xúc tác đối với sản phẩm mong muốn là
TOND=nxt,0nD, trong đó
nxt,0 là
toàn bộ lượng xúc tác. Dùng số chưa làm tròn ở mọi bước trung gian, chỉ làm tròn
TOND ở cuối.
Hỏi: số vòng quay
TOND của xúc tác đối với sản phẩm mong muốn bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng đơn vị).
Tự luận
4 câu
Vận dụng
Câu 103.
Chuyển
KMnO4 thành
K2MnO4 thì mỗi nguyên tử manganese nhận bao nhiêu electron?
Vận dụng cao
Câu 104.
Một xúc tác kim loại chuyển tiếp tan trong dung dịch luân phiên giữa
trạng thái oxi hoá cao — có màu, hấp thụ mạnh ở bước sóng theo dõi — và
trạng thái oxi hoá thấp, gần như không hấp thụ ở bước sóng ấy. Lúc
t=0 toàn bộ xúc tác ở trạng thái oxi hoá cao, và
tổng lượng xúc tác không đổi suốt mẻ: độ hấp thụ đổi chỉ vì hai trạng thái phân bố lại cho nhau.
Cảm biến sản phẩm
không phân biệt sản phẩm mong muốn
D với sản phẩm phụ
Q — nó chỉ đếm tổng số mol. Chuẩn độ chất oxi hoá thì cho
tổng số mol electron đã chuyển. Theo sổ cái electron của mô hình: tạo
1 mol
D ứng với
2 mol electron, còn tạo
1 mol
Q chỉ ứng với
1 mol electron.
| Phép đo | Giá trị |
|---|
| Thể tích dung dịch phản ứng | 0,050 L |
| Độ hấp thụ mẫu trắng Anen | 0,038 |
| Hệ số hiệu chuẩn K | 1400 đơn vị hấp thụ trên mỗi mol/L |
| Độ hấp thụ lúc t=0 | 0,473 |
| Độ hấp thụ giữa mẻ | 0,160 |
| Độ hấp thụ cuối mẻ | 0,434 |
| Tổng số mol sản phẩm cuối mẻ Nf (cả D lẫn Q) | 0,00085 mol |
| Số mol electron chuẩn độ được E | 0,00135 mol |
Quan hệ hiệu chuẩn. Nồng độ trạng thái oxi hoá cao là
ccao=KA−Anen, nên số mol của nó bằng
V⋅ccao. Số vòng quay của xúc tác đối với sản phẩm mong muốn là
TOND=nxt,0nD, trong đó
nxt,0 là
toàn bộ lượng xúc tác. Dùng số chưa làm tròn ở mọi bước trung gian, chỉ làm tròn
TOND ở cuối.
Trình bày đủ bốn việc.
Một: từ độ hấp thụ lúc
t=0 suy tổng lượng xúc tác, nói rõ vì sao đó là
toàn bộ xúc tác.
Hai: lập hai phương trình bảo toàn — một cho số mol sản phẩm, một cho số mol electron — rồi giải ra
nD và
nQ.
Ba: tính
TOND, chỉ làm tròn ở bước cuối.
Bốn: tính phần xúc tác trở lại trạng thái màu và giải thích vì sao
TOND lớn hơn
1 cùng với phần ấy gần
1 là
bằng chứng định lượng rằng kim loại vận hành theo chu trình xúc tác chứ không bị tiêu hao theo tỉ lượng.
Nhận biết
Câu 105.
Số oxi hoá cao nhất mà manganese đạt được trong hợp chất là bao nhiêu?
Thông hiểu
Câu 106.
Số oxi hoá của manganese trong
K2MnO4 bằng bao nhiêu?
Đặc điểm cấu tạo nguyên tử và ion kim loại chuyển tiếp
10 câu
Bài tập đặc điểm cấu tạo nguyên tử và ion kim loại chuyển tiếp — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 107.
Nguyên tử nào trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất có nhiều electron độc thân nhất?
Thông hiểu
Câu 108.
Ion
Mn3+ có bao nhiêu electron ở phân lớp
3d?
Vận dụng
Câu 109.
Ion
Co2+ có bao nhiêu electron ở phân lớp
3d?
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 110.
Xét ion
Mn2+, nguyên tử iron (
Fe) và ion
Cr3+ trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất.
a)
Ion Mn2+ có tính nghịch từ.
b)
So với kim loại nhóm IA cùng chu kì, kim loại chuyển tiếp có bán kính lớn hơn và độ âm điện nhỏ hơn.
c)
Nguyên tử iron có 6 electron độc thân.
d)
Nguyên tử có nhiều electron độc thân nhất trong dãy là Cr.
Trả lời ngắn
3 câu
Vận dụng
Câu 111.
Ion
Fe3+ có bao nhiêu electron độc thân?
Nhận biết
Câu 112.
Phân lớp
3d chứa được tối đa bao nhiêu electron?
Thông hiểu
Câu 113.
Ion
Sc2+ có bao nhiêu electron ở phân lớp
3d?
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 114.
Phân lớp
3d chứa được tối đa bao nhiêu electron?
Thông hiểu
Câu 115.
Ion
Ni3+ có bao nhiêu electron ở phân lớp
3d?
Vận dụng
Câu 116.
Ion
Co3+ có tất cả bao nhiêu electron?
Vị trí và cấu hình electron của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
10 câu
Bài tập vị trí và cấu hình electron của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 117.
Dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất gồm các nguyên tố
A
từ Sc (Z=21) đến Kr (Z=36)
B
từ Ti (Z=22) đến Cu (Z=29)
C
từ Sc (Z=21) đến Zn (Z=30)
D
từ K (Z=19) đến Zn (Z=30)
Thông hiểu
Câu 118.
Cấu hình electron của nguyên tử chromium (
Cr,
Z=24) là
A
[Ar]3d34s2
B
[Ar]3d14s2
C
[Ar]3d24s2
D
[Ar]3d54s1
Vận dụng
Câu 119.
Nguyên tử copper (
Cu) có bao nhiêu electron ở phân lớp
3d?
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 120.
Xét nguyên tố chromium (
Cr,
Z=24) và nguyên tố cobalt (
Co) trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất.
a)
Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc chu kì 3 và khối d.
b)
Ion Cr2+ có 4 electron ở phân lớp 3d.
c)
Nguyên tử chromium có 6 electron ở phân lớp 3d.
d)
Cấu hình electron của Cr là [Ar]3d54s1.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 121.
Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc chu kì thứ mấy của bảng tuần hoàn?
Thông hiểu
Câu 122.
Nguyên tử scandium (
Sc) có bao nhiêu electron hoá trị?
Vận dụng
Câu 123.
Nguyên tử chromium (
Cr) có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 124.
Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc chu kì thứ mấy của bảng tuần hoàn?
Thông hiểu
Câu 125.
Nguyên tử iron (
Fe) có bao nhiêu electron hoá trị?
Vận dụng
Câu 126.
Nguyên tử zinc (
Zn) có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
Tính chất vật lí và tính chất hóa học chung
10 câu
Bài tập tính chất vật lí và tính chất hóa học chung — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 127.
Nhiệt độ nóng chảy của iron (
Fe) là
A
1910∘C
B
1538∘C
C
1668∘C
D
1541∘C
Vận dụng
Câu 128.
Hoà tan hết
29,5 gam cobalt (
Co) bằng dung dịch
HCl loãng vừa đủ rồi cô cạn. Khối lượng muối khan thu được là
A
65gam
B
82,8gam
C
29,5gam
D
47,2gam
Nhận biết
Câu 129.
Kim loại nào sau đây cứng nhất trong tất cả các kim loại?
A
kẽm
B
chromium
C
sắt
D
đồng
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 130.
Hoà tan hết
26 gam chromium (
Cr) bằng dung dịch
HCl loãng vừa đủ.
a)
Titanium không tan trong dung dịch HCl loãng.
b)
Kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại là sắt.
c)
Cô cạn dung dịch thu được 26 gam muối khan.
d)
Kẽm nóng chảy ở nhiệt độ thấp hơn hẳn cả dãy vì phân lớp 3d10 đã bão hoà nên không tham gia liên kết kim loại.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 131.
Một mol kim loại chuyển tiếp hoá trị hai
tan được trong dung dịch HCl cần bao nhiêu mol
HCl để tan hết?
Thông hiểu
Câu 132.
Nhiệt độ nóng chảy của vanadium (
V) bằng bao nhiêu độ C?
Vận dụng
Câu 133.
Hoà tan hết
23,6 gam cobalt (
Co) bằng dung dịch
HCl loãng dư. Tính số mol khí
H2 thu được.
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 134.
Một mol kim loại chuyển tiếp hoá trị hai
tan được trong dung dịch HCl cần bao nhiêu mol
HCl để tan hết?
Thông hiểu
Câu 135.
Nhiệt độ nóng chảy của copper (
Cu) bằng bao nhiêu độ C?
Vận dụng
Câu 136.
Hoà tan hết
5,9 gam nickel (
Ni) bằng dung dịch
HCl loãng dư. Tính số mol khí
H2 thu được.