Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Khoa học tự nhiên Lớp 8 Năng lượng và sự biến đổi

Tác dụng làm quay của lực — ôn luyện Khoa học tự nhiên lớp 8

112 câu hỏi chia theo 2 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.

Tải đề bài cả chươngPDF · MIỄN PHÍ

Đòn bẩy và ứng dụng 67 câu

Bài tập đòn bẩy và ứng dụng — Khoa học tự nhiên lớp 8: 67 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 24 câu

Thông hiểu
Câu 1. Đòn nhẹ ban đầu cân bằng: tải trái 22 N cách trục 3030 cm, tải phải chưa biết cách trục 2222 cm. Thêm 66 N vào phía phải; giữ vị trí tải trái. Có thể dời toàn bộ tải phải để lấy lại cân bằng. Lực luôn vuông góc đòn.
Nếu chưa dời tải, moment bên phải vượt bên trái bao nhiêu?
A 1,32 N⋅m1{,}32\ \text{N·m}
B 1,92 N⋅m1{,}92\ \text{N·m}
C 132 N⋅m132\ \text{N·m}
D 0,0132 N⋅m0{,}0132\ \text{N·m}
Thông hiểu
Câu 2. Đòn bẩy nhẹ cân bằng, cánh tay đòn của vật nặng là 99 cm và của lực nâng là 2727 cm. Vật có khối lượng 1212 kg; g=10g=10 N/kg. Các lực vuông góc với đòn bẩy.
Tính trọng lượng tải.
A 120 N120\,\text{N}
B 1 N1\,\text{N}
C 1200 N1200\,\text{N}
D 12 N12\,\text{N}
Thông hiểu
Câu 3. Đòn bẩy nhẹ cân bằng với hai lực ngược moment. Lực thứ nhất 245245 N có cánh tay đòn 1111 cm; lực thứ hai 3535 N. Tính cánh tay đòn của lực thứ hai theo cm.
A 11 cm11\,\text{cm}
B 1,57 cm1{,}57\,\text{cm}
C 77 cm77\,\text{cm}
D 7700 cm7700\,\text{cm}
Thông hiểu
Câu 4. Đòn nhẹ có tải trái 88 N tại cánh tay đòn 1616 cm. Cốc rỗng trọng lượng 33 N đặt ở cánh tay đòn phải 2828 cm; rót nước đến khi cân bằng. Nước 11 g/cm³, g=10g=10 N/kg. Cốc đủ dung tích, lực vuông góc đòn.
Tính moment của cốc rỗng quanh trục.
A 0,84 N⋅m0{,}84\ \text{N·m}
B 84 N⋅m84\ \text{N·m}
C 0,0084 N⋅m0{,}0084\ \text{N·m}
D 0,48 N⋅m0{,}48\ \text{N·m}
Vận dụng
Câu 5. Đòn bẩy nhẹ cân bằng, cánh tay đòn của vật nặng là 66 cm và của lực nâng là 2424 cm. Vật có khối lượng 77 kg; g=10g=10 N/kg. Các lực vuông góc với đòn bẩy.
Tính lực nâng để cân bằng.
A 280 N280\,\text{N}
B 70 N70\,\text{N}
C 17,5 N17{,}5\,\text{N}
D 1,8 N1{,}8\,\text{N}
Vận dụng
Câu 6. Đòn nhẹ ban đầu cân bằng: tải trái 77 N cách trục 1616 cm, tải phải chưa biết cách trục 2020 cm. Thêm 22 N vào phía phải; giữ vị trí tải trái. Có thể dời toàn bộ tải phải để lấy lại cân bằng. Lực luôn vuông góc đòn.
Tính cánh tay đòn mới của toàn bộ tải phải (làm tròn đến hàng phần mười).
A 0,1 cm0{,}1\,\text{cm}
B 12,4 cm12{,}4\,\text{cm}
C 14,7 cm14{,}7\,\text{cm}
D 5,3 cm5{,}3\,\text{cm}
Vận dụng
Câu 7. Hai đòn bẩy lí tưởng nối tiếp: đòn thứ nhất tạo lực đầu ra gấp 55 lần lực đầu vào; đầu ra đó kéo đòn thứ hai tạo lực đầu ra gấp 22 lần. Tải cuối 150150 N. Đầu vào đi 4040 cm; mỗi đòn bảo toàn tích lực với độ dịch chuyển tương ứng, bỏ ma sát.
Tính lực đầu vào hệ hai đòn.
A 15 N15\ \text{N}
B 30 N30\ \text{N}
C 1,5 N1{,}5\ \text{N}
D 75 N75\ \text{N}
Vận dụng
Câu 8. Đòn bẩy nhẹ cân bằng, cánh tay đòn của vật nặng là 22 cm và của lực nâng là 88 cm. Vật có khối lượng 88 kg; g=10g=10 N/kg. Các lực vuông góc với đòn bẩy.
Giữ vị trí, tăng khối lượng tải gấp đôi. Tính lực nâng mới.
A 160 N160\,\text{N}
B 40 N40\,\text{N}
C 20 N20\,\text{N}
D 10 N10\,\text{N}
Thông hiểu
Câu 9. Hai đòn bẩy lí tưởng nối tiếp: đòn thứ nhất tạo lực đầu ra gấp 22 lần lực đầu vào; đầu ra đó kéo đòn thứ hai tạo lực đầu ra gấp 22 lần. Tải cuối 6060 N. Đầu vào đi 44 cm; mỗi đòn bảo toàn tích lực với độ dịch chuyển tương ứng, bỏ ma sát.
Tính lực truyền giữa hai đòn.
A 30000 N30000\ \text{N}
B 3 N3\ \text{N}
C 30 N30\ \text{N}
D 15 N15\ \text{N}
Thông hiểu
Câu 10. Thanh đòn nhẹ nằm ngang, treo vật 55 N bên trái cách điểm tựa 1010 cm và vật 44 N bên phải. Các lực vuông góc đòn; hai moment ngược chiều. Thanh cân bằng.
Tính cánh tay đòn của lực bên phải.
A 12,5 cm12{,}5\,\text{cm}
B 1250 cm1250\,\text{cm}
C 10 cm10\,\text{cm}
D 8 cm8\,\text{cm}
Vận dụng
Câu 11. Đòn nhẹ ban đầu cân bằng: tải trái 22 N cách trục 2424 cm, tải phải chưa biết cách trục 2626 cm. Thêm 66 N vào phía phải; giữ vị trí tải trái. Có thể dời toàn bộ tải phải để lấy lại cân bằng. Lực luôn vuông góc đòn.
Tải phải phải dời gần trục bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần mười).
A 0,2 cm0{,}2\,\text{cm}
B 198,8 cm198{,}8\,\text{cm}
C 6,1 cm6{,}1\,\text{cm}
D 19,9 cm19{,}9\,\text{cm}
Vận dụng
Câu 12. Hai đòn bẩy lí tưởng nối tiếp: đòn thứ nhất tạo lực đầu ra gấp 33 lần lực đầu vào; đầu ra đó kéo đòn thứ hai tạo lực đầu ra gấp 55 lần. Tải cuối 390390 N. Đầu vào đi 7575 cm; mỗi đòn bảo toàn tích lực với độ dịch chuyển tương ứng, bỏ ma sát.
Tính độ nâng tải cuối.
A 50 cm50\ \text{cm}
B 25 cm25\ \text{cm}
C 5 cm5\ \text{cm}
D 0,05 cm0{,}05\ \text{cm}
Thông hiểu
Câu 13. Thanh đồng chất dài 6868 cm đặt ngang trên hai gối đỡ ở hai đầu A và B, trọng lượng thanh 66 N đặt tại trung điểm. Tải 1212 N treo cách A 5151 cm. Bỏ lực khác; thanh cân bằng.
Tính moment của tải đối với A.
A 6,12 N⋅m6{,}12\ \text{N·m}
B 0,0612 N⋅m0{,}0612\ \text{N·m}
C 612 N⋅m612\ \text{N·m}
D 2,04 N⋅m2{,}04\ \text{N·m}
Thông hiểu
Câu 14. Đòn bẩy nhẹ có trục quay cố định. Lực cản 138138 N có cánh tay đòn 2222 cm; lực nâng có cánh tay đòn 6666 cm và gây moment ngược chiều. Tìm lực nâng để cân bằng, theo N.
A 138 N138\,\text{N}
B 0,46 N0{,}46\,\text{N}
C 46 N46\,\text{N}
D 414 N414\,\text{N}
Vận dụng
Câu 15. Thanh đồng chất dài 4545 cm đặt ngang trên hai gối đỡ ở hai đầu A và B, trọng lượng thanh 22 N đặt tại trung điểm. Tải 77 N treo cách A 55 cm. Bỏ lực khác; thanh cân bằng.
Tính lực đỡ của gối A (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 0,72 N0{,}72\,\text{N}
B 7,22 N7{,}22\,\text{N}
C 1,78 N1{,}78\,\text{N}
D 9 N9\,\text{N}
Vận dụng
Câu 16. Thanh đòn nhẹ nằm ngang, treo vật 33 N bên trái cách điểm tựa 1616 cm và vật 22 N bên phải. Các lực vuông góc đòn; hai moment ngược chiều. Thanh cân bằng.
Giữ nguyên vị trí, thêm tải 55 N bên trái. Cần thêm lực bao nhiêu bên phải để cân bằng? (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 5 N5\,\text{N}
B 5,33 N5{,}33\,\text{N}
C 3,33 N3{,}33\,\text{N}
D 7,5 N7{,}5\,\text{N}
Vận dụng
Câu 17. Đòn nhẹ ban đầu cân bằng: tải trái 66 N cách trục 1717 cm, tải phải chưa biết cách trục 3030 cm. Thêm 33 N vào phía phải; giữ vị trí tải trái. Có thể dời toàn bộ tải phải để lấy lại cân bằng. Lực luôn vuông góc đòn.
Tính tổng lực phía phải sau khi thêm tải.
A 6400 N6400\ \text{N}
B 6,4 N6{,}4\ \text{N}
C 0,64 N0{,}64\ \text{N}
D 9 N9\ \text{N}
Thông hiểu
Câu 18. Hai đòn bẩy lí tưởng nối tiếp: đòn thứ nhất tạo lực đầu ra gấp 33 lần lực đầu vào; đầu ra đó kéo đòn thứ hai tạo lực đầu ra gấp 22 lần. Tải cuối 150150 N. Đầu vào đi 1818 cm; mỗi đòn bảo toàn tích lực với độ dịch chuyển tương ứng, bỏ ma sát.
Tính độ dịch chuyển điểm truyền lực giữa hai đòn.
A 0,06 cm0{,}06\ \text{cm}
B 6 cm6\ \text{cm}
C 9 cm9\ \text{cm}
D 3 cm3\ \text{cm}
Vận dụng
Câu 19. Thanh đồng chất dài 4343 cm đặt ngang trên hai gối đỡ ở hai đầu A và B, trọng lượng thanh 55 N đặt tại trung điểm. Tải 44 N treo cách A 3434 cm. Bỏ lực khác; thanh cân bằng.
Tính lực đỡ của gối B (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 5,66 N5{,}66\,\text{N}
B 0,57 N0{,}57\,\text{N}
C 3,16 N3{,}16\,\text{N}
D 3,34 N3{,}34\,\text{N}
Vận dụng
Câu 20. Đòn nhẹ có tải trái 99 N tại cánh tay đòn 1919 cm. Cốc rỗng trọng lượng 22 N đặt ở cánh tay đòn phải 1414 cm; rót nước đến khi cân bằng. Nước 11 g/cm³, g=10g=10 N/kg. Cốc đủ dung tích, lực vuông góc đòn.
Tính trọng lượng nước cần rót (làm tròn đến hàng phần mười).
A 12,2 N12{,}2\,\text{N}
B 10214,3 N10214{,}3\,\text{N}
C 10,2 N10{,}2\,\text{N}
D 1 N1\,\text{N}
Vận dụng
Câu 21. Đòn nhẹ có tải trái 1111 N tại cánh tay đòn 1515 cm. Cốc rỗng trọng lượng 22 N đặt ở cánh tay đòn phải 1212 cm; rót nước đến khi cân bằng. Nước 11 g/cm³, g=10g=10 N/kg. Cốc đủ dung tích, lực vuông góc đòn.
Tính thể tích nước cần rót.
A 900 cm3900\ \text{cm}^{3}
B 1375 cm31375\ \text{cm}^{3}
C 1175 cm31175\ \text{cm}^{3}
D 680 cm3680\ \text{cm}^{3}
Thông hiểu
Câu 22. Đòn nhẹ có tải trái 55 N tại cánh tay đòn 1111 cm. Cốc rỗng trọng lượng 11 N đặt ở cánh tay đòn phải 1616 cm; rót nước đến khi cân bằng. Nước 11 g/cm³, g=10g=10 N/kg. Cốc đủ dung tích, lực vuông góc đòn.
Tính tổng trọng lượng cốc và nước ở cân bằng.
A 0,34375 N0{,}34375\ \text{N}
B 3,4375 N3{,}4375\ \text{N}
C 3437,5 N3437{,}5\ \text{N}
D 2,4375 N2{,}4375\ \text{N}
Thông hiểu
Câu 23. Thanh đồng chất dài 8181 cm đặt ngang trên hai gối đỡ ở hai đầu A và B, trọng lượng thanh 44 N đặt tại trung điểm. Tải 33 N treo cách A 6464 cm. Bỏ lực khác; thanh cân bằng.
Tính moment của trọng lượng thanh đối với A.
A 1,62 N⋅m1{,}62\ \text{N·m}
B 162 N⋅m162\ \text{N·m}
C 3,24 N⋅m3{,}24\ \text{N·m}
D 1,92 N⋅m1{,}92\ \text{N·m}
Vận dụng
Câu 24. Đòn bẩy nhẹ cân bằng, cánh tay đòn của vật nặng là 66 cm và của lực nâng là 2424 cm. Vật có khối lượng 22 kg; g=10g=10 N/kg. Các lực vuông góc với đòn bẩy.
Tính moment của trọng lực theo N·m.
A 120 N⋅m120\,\text{N·m}
B 0,3 N⋅m0{,}3\,\text{N·m}
C 1,2 N⋅m1{,}2\,\text{N·m}
D 4,8 N⋅m4{,}8\,\text{N·m}

Câu đúng / sai 6 câu

Nhận biết
Câu 25. Xét mô hình đòn bẩy có thanh cứng và điểm tựa.
a) Lực nâng là trọng lượng của tải đặt trên đòn bẩy.
b) Tải không tác dụng lực nào lên đòn bẩy.
c) Đòn bẩy lợi về lực thì thiệt về quãng dịch chuyển ở đầu vào.
d) Thanh của đòn bẩy lí tưởng được coi là cứng.
Thông hiểu
Câu 26. Đòn bẩy nhẹ, trục cố định: lực cản 7070 N có cánh tay đòn 77 cm; lực nâng có cánh tay đòn 3535 cm, gây moment ngược chiều. Ban đầu hệ cân bằng; các lực vuông góc với đòn bẩy.
a) Moment lực cản bằng 4,9 N⋅m4{,}9\ \text{N·m}.
b) Lực nâng bằng 350 N350\ \text{N}.
c) Giữ tải và cánh tay đòn lực cản; tăng cánh tay đòn lực nâng lên 22 lần ban đầu, lực nâng mới để cân bằng bằng 7 N7\ \text{N}.
d) Tỉ số lực cản trên lực nâng bằng 55.
Vận dụng
Câu 27. Thanh đều dài 100100 cm, trọng lượng 7070 N, quay quanh đầu O. Tải 150150 N đặt cách O 3030 cm. Dùng lực hướng lên vuông góc thanh tại đầu còn lại để giữ thanh ngang. Cơ cấu nâng chịu tối đa 170170 N. Bỏ ma sát trục; vị trí tải không đổi khi tăng tải.
a) Moment của riêng tải quanh O bằng 45 N⋅m45\ \text{N·m}.
b) Lực nâng cần dùng ban đầu bằng 80 N80\ \text{N}.
c) Phần trọng lượng tải còn có thể thêm bằng khoảng 300 N300\ \text{N}.
d) Khoảng cách xa O nhất có thể đặt chính tải ban đầu mà cơ cấu còn đạt giới hạn bằng 100 cm100\ \text{cm}.
Vận dụng
Câu 28. Hai đòn bẩy nhẹ lí tưởng mắc liên tiếp. Tầng đầu có tỉ số cánh tay đòn phía vào/phía ra 44, tầng sau 33. Lực ra tầng đầu tác dụng ở phía vào tầng sau. Các lực vuông góc; mỗi tầng thỏa cân bằng moment và quãng dịch chuyển phía vào bằng tỉ số cánh tay đòn nhân quãng dịch chuyển phía ra. Cần nâng tải 6060 N lên 33 cm. Người vận hành tạo được lực tối đa 3131 N và quãng dịch chuyển đầu vào tối đa 5050 cm.
a) Lực đưa vào tầng sau bằng 180 N180\ \text{N}.
b) Lực đưa vào tầng đầu để nâng tải bằng 15 N15\ \text{N}.
c) Độ nâng tối đa theo giới hạn quãng dịch chuyển đầu vào bằng khoảng 4,17 cm4{,}17\ \text{cm}.
d) Phần quãng dịch chuyển đầu vào còn dự trữ sau khi nâng đủ yêu cầu bằng 38 cm38\ \text{cm}.
Vận dụng
Câu 29. Thanh đòn nhẹ nằm ngang, treo vật 55 N bên trái cách điểm tựa 1212 cm và vật 88 N bên phải. Các lực vuông góc đòn; hai moment ngược chiều. Thanh cân bằng.
a) Cánh tay đòn phía phải bằng 7,5 cm7{,}5\ \text{cm}.
b) Moment phía trái bằng 60 N⋅m60\ \text{N·m}.
c) Giữ nguyên vị trí các tải, thêm tải 33 N bên trái rồi bổ sung lực bên phải để cân bằng. Lực cần thêm bên phải bằng 4,8 N4{,}8\ \text{N}.
d) Giữ nguyên vị trí các tải, thêm tải 33 N bên trái rồi bổ sung lực bên phải để cân bằng. Tổng lực phía phải sau bổ sung bằng 4,8 N4{,}8\ \text{N}.
Vận dụng
Câu 30. Đòn bẩy nhẹ cân bằng, cánh tay đòn của vật nặng là 99 cm và của lực nâng là 3636 cm. Vật có khối lượng 1010 kg; g=10g=10 N/kg. Các lực vuông góc với đòn bẩy.
a) Trọng lượng tải bằng 10 N10\ \text{N}.
b) Lực nâng cân bằng bằng 25 N25\ \text{N}.
c) Moment của trọng lực bằng 900 N⋅m900\ \text{N·m}.
d) Lực nâng khi tải tăng gấp đôi bằng 25 N25\ \text{N}.

Trả lời ngắn 9 câu

Thông hiểu
Câu 31. Đòn bẩy nhẹ có trục quay cố định. Lực cản 7575 N có cánh tay đòn 1212 cm; lực nâng có cánh tay đòn 6060 cm và gây moment ngược chiều. Tìm lực nâng để cân bằng, theo N.
Thông hiểu
Câu 32. Đòn bẩy nhẹ cân bằng, cánh tay đòn của vật nặng là 22 cm và của lực nâng là 1010 cm. Vật có khối lượng 1111 kg; g=10g=10 N/kg. Các lực vuông góc với đòn bẩy.
Tính trọng lượng tải.
Vận dụng
Câu 33. Đòn bẩy nhẹ cân bằng, cánh tay đòn của vật nặng là 99 cm và của lực nâng là 4545 cm. Vật có khối lượng 1313 kg; g=10g=10 N/kg. Các lực vuông góc với đòn bẩy.
Giữ vị trí, tăng khối lượng tải gấp đôi. Tính lực nâng mới.
Vận dụng
Câu 34. Đòn bẩy nhẹ cân bằng, cánh tay đòn của vật nặng là 22 cm và của lực nâng là 88 cm. Vật có khối lượng 22 kg; g=10g=10 N/kg. Các lực vuông góc với đòn bẩy.
Tính moment của trọng lực theo N·m.
Vận dụng
Câu 35. Đòn bẩy nhẹ cân bằng, cánh tay đòn của vật nặng là 66 cm và của lực nâng là 1818 cm. Vật có khối lượng 77 kg; g=10g=10 N/kg. Các lực vuông góc với đòn bẩy.
Tính lực nâng để cân bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 36. Thanh đòn nhẹ nằm ngang, treo vật 55 N bên trái cách điểm tựa 1111 cm và vật 77 N bên phải. Các lực vuông góc đòn; hai moment ngược chiều. Thanh cân bằng.
Giữ nguyên vị trí, thêm tải 33 N bên trái. Cần thêm lực bao nhiêu bên phải để cân bằng?
Thông hiểu
Câu 37. Thanh đòn nhẹ nằm ngang, treo vật 22 N bên trái cách điểm tựa 2020 cm và vật 44 N bên phải. Các lực vuông góc đòn; hai moment ngược chiều. Thanh cân bằng.
Tính cánh tay đòn của lực bên phải.
Thông hiểu
Câu 38. Đòn bẩy nhẹ cân bằng với hai lực ngược moment. Lực thứ nhất 180180 N có cánh tay đòn 1010 cm; lực thứ hai 3030 N. Tính cánh tay đòn của lực thứ hai theo cm.
Vận dụng cao
Câu 39. Một thanh cứng đồng chất dài 120 cm, trọng lượng 20 N. Vật trọng lượng 80 N treo ở đầu phải; người ấn thẳng xuống đầu trái. Điểm tựa có thể đặt cách đầu trái 40, 50, 60, 70 hoặc 80 cm. Ổ tựa chỉ chịu phản lực không quá 200 N khi thanh nằm ngang. Đầu phải cần đi lên 3 cm nhưng đầu trái chỉ được đi xuống nhiều nhất 6 cm; thanh quay quanh điểm tựa cố định, hai đầu có cùng góc quay. Cho biết tỉ số hành trình hai đầu bằng tỉ số khoảng cách của chúng đến điểm tựa; moment của lực vuông góc bằng lực nhân khoảng cách đến điểm tựa. Bỏ qua ma sát. Chọn một vị trí thỏa cả hai giới hạn. Lực ấn nhỏ nhất để cân bằng ở vị trí thanh ngang bằng bao nhiêu N? Làm tròn đến đơn vị.

Tự luận 28 câu

Nhận biết
Câu 40. Xét mô hình đòn bẩy có thanh cứng và điểm tựa.
Thông hiểu
Câu 41. Đòn nhẹ có tải trái 1010 N tại cánh tay đòn 1919 cm. Cốc rỗng trọng lượng 11 N đặt ở cánh tay đòn phải 2828 cm; rót nước đến khi cân bằng. Nước 11 g/cm³, g=10g=10 N/kg. Cốc đủ dung tích, lực vuông góc đòn.
Tính moment của cốc rỗng quanh trục.
Thông hiểu
Câu 42. Thanh đồng chất dài 5555 cm đặt ngang trên hai gối đỡ ở hai đầu A và B, trọng lượng thanh 88 N đặt tại trung điểm. Tải 66 N treo cách A 4848 cm. Bỏ lực khác; thanh cân bằng.
Tính moment của trọng lượng thanh đối với A.
Thông hiểu
Câu 43. Đòn nhẹ có tải trái 88 N tại cánh tay đòn 1717 cm. Cốc rỗng trọng lượng 44 N đặt ở cánh tay đòn phải 1515 cm; rót nước đến khi cân bằng. Nước 11 g/cm³, g=10g=10 N/kg. Cốc đủ dung tích, lực vuông góc đòn.
Tính tổng trọng lượng cốc và nước ở cân bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 44. Đòn bẩy nhẹ cân bằng, cánh tay đòn của vật nặng là 77 cm và của lực nâng là 2121 cm. Vật có khối lượng 66 kg; g=10g=10 N/kg. Các lực vuông góc với đòn bẩy.
Tính trọng lượng tải.
Vận dụng
Câu 45. Hai đòn bẩy lí tưởng nối tiếp: đòn thứ nhất tạo lực đầu ra gấp 44 lần lực đầu vào; đầu ra đó kéo đòn thứ hai tạo lực đầu ra gấp 44 lần. Tải cuối 368368 N. Đầu vào đi 8080 cm; mỗi đòn bảo toàn tích lực với độ dịch chuyển tương ứng, bỏ ma sát.
Tính độ nâng tải cuối.
Vận dụng
Câu 46. Đòn nhẹ ban đầu cân bằng: tải trái 33 N cách trục 1919 cm, tải phải chưa biết cách trục 1919 cm. Thêm 77 N vào phía phải; giữ vị trí tải trái. Có thể dời toàn bộ tải phải để lấy lại cân bằng. Lực luôn vuông góc đòn.
Tính cánh tay đòn mới của toàn bộ tải phải.
Vận dụng
Câu 47. Đòn bẩy nhẹ cân bằng, cánh tay đòn của vật nặng là 99 cm và của lực nâng là 4545 cm. Vật có khối lượng 44 kg; g=10g=10 N/kg. Các lực vuông góc với đòn bẩy.
Tính moment của trọng lực theo N·m.
Vận dụng
Câu 48. Đòn bẩy nhẹ cân bằng, cánh tay đòn của vật nặng là 66 cm và của lực nâng là 2424 cm. Vật có khối lượng 1010 kg; g=10g=10 N/kg. Các lực vuông góc với đòn bẩy.
Thông hiểu
Câu 49. Hai đòn bẩy lí tưởng nối tiếp: đòn thứ nhất tạo lực đầu ra gấp 55 lần lực đầu vào; đầu ra đó kéo đòn thứ hai tạo lực đầu ra gấp 44 lần. Tải cuối 360360 N. Đầu vào đi 4040 cm; mỗi đòn bảo toàn tích lực với độ dịch chuyển tương ứng, bỏ ma sát.
Tính lực truyền giữa hai đòn.
Thông hiểu
Câu 50. Thanh đồng chất dài 4747 cm đặt ngang trên hai gối đỡ ở hai đầu A và B, trọng lượng thanh 44 N đặt tại trung điểm. Tải 99 N treo cách A 77 cm. Bỏ lực khác; thanh cân bằng.
Tính moment của tải đối với A.
Vận dụng
Câu 51. Thanh đều dài 100100 cm, trọng lượng 8080 N, quay quanh đầu O. Tải 8080 N đặt cách O 2020 cm. Dùng lực hướng lên vuông góc thanh tại đầu còn lại để giữ thanh ngang. Cơ cấu nâng chịu tối đa 150150 N. Bỏ ma sát trục; vị trí tải không đổi khi tăng tải.
Vận dụng
Câu 52. Hai đòn bẩy nhẹ lí tưởng mắc liên tiếp. Tầng đầu có tỉ số cánh tay đòn phía vào/phía ra 22, tầng sau 33. Lực ra tầng đầu tác dụng ở phía vào tầng sau. Các lực vuông góc; mỗi tầng thỏa cân bằng moment và quãng dịch chuyển phía vào bằng tỉ số cánh tay đòn nhân quãng dịch chuyển phía ra. Cần nâng tải 100100 N lên 44 cm. Người vận hành tạo được lực tối đa 5353 N và quãng dịch chuyển đầu vào tối đa 3434 cm.
Thông hiểu
Câu 53. Đòn bẩy nhẹ có trục quay cố định. Lực cản 162162 N có cánh tay đòn 2222 cm; lực nâng có cánh tay đòn 6666 cm và gây moment ngược chiều. Tìm lực nâng để cân bằng, theo N.
Thông hiểu
Câu 54. Đòn bẩy nhẹ cân bằng với hai lực ngược moment. Lực thứ nhất 1010 N có cánh tay đòn 1515 cm; lực thứ hai 55 N. Tính cánh tay đòn của lực thứ hai theo cm.
Thông hiểu
Câu 55. Đòn nhẹ ban đầu cân bằng: tải trái 88 N cách trục 1414 cm, tải phải chưa biết cách trục 2222 cm. Thêm 77 N vào phía phải; giữ vị trí tải trái. Có thể dời toàn bộ tải phải để lấy lại cân bằng. Lực luôn vuông góc đòn.
Nếu chưa dời tải, moment bên phải vượt bên trái bao nhiêu?
Thông hiểu
Câu 56. Hai đòn bẩy lí tưởng nối tiếp: đòn thứ nhất tạo lực đầu ra gấp 22 lần lực đầu vào; đầu ra đó kéo đòn thứ hai tạo lực đầu ra gấp 33 lần. Tải cuối 120120 N. Đầu vào đi 1212 cm; mỗi đòn bảo toàn tích lực với độ dịch chuyển tương ứng, bỏ ma sát.
Tính độ dịch chuyển điểm truyền lực giữa hai đòn.
Vận dụng
Câu 57. Đòn nhẹ ban đầu cân bằng: tải trái 22 N cách trục 3030 cm, tải phải chưa biết cách trục 1919 cm. Thêm 77 N vào phía phải; giữ vị trí tải trái. Có thể dời toàn bộ tải phải để lấy lại cân bằng. Lực luôn vuông góc đòn.
Tính tổng lực phía phải sau khi thêm tải (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 58. Thanh đòn nhẹ nằm ngang, treo vật 77 N bên trái cách điểm tựa 77 cm và vật 77 N bên phải. Các lực vuông góc đòn; hai moment ngược chiều. Thanh cân bằng.
Tính cánh tay đòn của lực bên phải.
Thông hiểu
Câu 59. Đòn bẩy nhẹ, trục cố định: lực cản 7272 N có cánh tay đòn 66 cm; lực nâng có cánh tay đòn 2424 cm, gây moment ngược chiều. Ban đầu hệ cân bằng; các lực vuông góc với đòn bẩy.
Vận dụng
Câu 60. Thanh đòn nhẹ nằm ngang, treo vật 66 N bên trái cách điểm tựa 1313 cm và vật 22 N bên phải. Các lực vuông góc đòn; hai moment ngược chiều. Thanh cân bằng.
Vận dụng
Câu 61. Đòn bẩy nhẹ cân bằng, cánh tay đòn của vật nặng là 22 cm và của lực nâng là 1010 cm. Vật có khối lượng 44 kg; g=10g=10 N/kg. Các lực vuông góc với đòn bẩy.
Tính lực nâng để cân bằng.
Vận dụng
Câu 62. Đòn nhẹ có tải trái 66 N tại cánh tay đòn 1414 cm. Cốc rỗng trọng lượng 11 N đặt ở cánh tay đòn phải 2424 cm; rót nước đến khi cân bằng. Nước 11 g/cm³, g=10g=10 N/kg. Cốc đủ dung tích, lực vuông góc đòn.
Tính trọng lượng nước cần rót.
Vận dụng
Câu 63. Đòn nhẹ có tải trái 33 N tại cánh tay đòn 2121 cm. Cốc rỗng trọng lượng 11 N đặt ở cánh tay đòn phải 1616 cm; rót nước đến khi cân bằng. Nước 11 g/cm³, g=10g=10 N/kg. Cốc đủ dung tích, lực vuông góc đòn.
Tính thể tích nước cần rót.
Vận dụng
Câu 64. Hai đòn bẩy lí tưởng nối tiếp: đòn thứ nhất tạo lực đầu ra gấp 44 lần lực đầu vào; đầu ra đó kéo đòn thứ hai tạo lực đầu ra gấp 33 lần. Tải cuối 156156 N. Đầu vào đi 6060 cm; mỗi đòn bảo toàn tích lực với độ dịch chuyển tương ứng, bỏ ma sát.
Tính lực đầu vào hệ hai đòn.
Vận dụng
Câu 65. Thanh đồng chất dài 8585 cm đặt ngang trên hai gối đỡ ở hai đầu A và B, trọng lượng thanh 44 N đặt tại trung điểm. Tải 44 N treo cách A 3333 cm. Bỏ lực khác; thanh cân bằng.
Tính lực đỡ của gối B (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 66. Thanh đòn nhẹ nằm ngang, treo vật 55 N bên trái cách điểm tựa 99 cm và vật 88 N bên phải. Các lực vuông góc đòn; hai moment ngược chiều. Thanh cân bằng.
Giữ nguyên vị trí, thêm tải 55 N bên trái. Cần thêm lực bao nhiêu bên phải để cân bằng?
Vận dụng cao
Câu 67. Một thanh cứng đồng chất dài 120 cm, trọng lượng 10 N. Vật trọng lượng 80 N treo ở đầu phải; người ấn thẳng xuống đầu trái. Điểm tựa có thể đặt cách đầu trái 40, 50, 60, 70 hoặc 80 cm. Ổ tựa chỉ chịu phản lực không quá 260 N khi thanh nằm ngang. Đầu phải cần đi lên 3 cm nhưng đầu trái chỉ được đi xuống nhiều nhất 4 cm; thanh quay quanh điểm tựa cố định, hai đầu có cùng góc quay. Cho biết tỉ số hành trình hai đầu bằng tỉ số khoảng cách của chúng đến điểm tựa; moment của lực vuông góc bằng lực nhân khoảng cách đến điểm tựa. Bỏ qua ma sát. Chọn một vị trí thỏa cả hai giới hạn. Lực ấn nhỏ nhất để cân bằng ở vị trí thanh ngang bằng bao nhiêu N? Làm tròn đến đơn vị. Giải thích vì sao các vị trí khác không tốt hơn.

Moment lực 45 câu

Bài tập moment lực — Khoa học tự nhiên lớp 8: 45 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 19 câu

Thông hiểu
Câu 68. Trục quay của cửa có moment cản cực đại tại ngưỡng khởi động không đổi giữa các lần thử. Thử đẩy vuông góc cách trục 3333 cm: lực 99 N chưa làm cửa quay, tăng lực đến đúng 1111 N thì cửa vừa bắt đầu quay. Xem moment lực tại ngưỡng bằng moment cản cực đại; sau đó dùng tay nắm cách trục gấp 44 lần vị trí thử.
Tính moment ma sát ở ngưỡng.
A 0,66 N⋅m0{,}66\ \text{N·m}
B 3,63 N⋅m3{,}63\ \text{N·m}
C 2,97 N⋅m2{,}97\ \text{N·m}
D 363 N⋅m363\ \text{N·m}
Thông hiểu
Câu 69. Trên thước gắn vào thanh, trục quay nằm ở vạch 77 cm, điểm đặt lực ở vạch 5959 cm cùng phía. Lực 2525 N vuông góc thanh. Cần tạo moment mục tiêu 6565 N·m bằng lực tại đúng điểm đó; bỏ moment khác.
Tính cánh tay đòn từ các vạch thước.
A 0,52 cm0{,}52\ \text{cm}
B 520 cm520\ \text{cm}
C 52 cm52\ \text{cm}
D 59 cm59\ \text{cm}
Thông hiểu
Câu 70. Đẩy cánh cửa bằng lực 2323 N vuông góc mặt cửa, đặt lực cách trục bản lề 3232 cm. Muốn tạo cùng moment nhưng đặt lực cách trục 2626 cm. Cánh tay đòn bằng khoảng cách từ trục đến điểm đặt lực.
Tính lực cần dùng ở vị trí gần bản lề để tạo cùng moment (làm tròn đến hàng phần mười).
A 18,7 N18{,}7\,\text{N}
B 7,4 N7{,}4\,\text{N}
C 23 N23\,\text{N}
D 28,3 N28{,}3\,\text{N}
Thông hiểu
Câu 71. Tác dụng lực 1313 N lên thanh tại điểm cách trục 2525 cm. Cảm biến đo thành phần lực vuông góc thanh 9,19{,}1 N. Moment chỉ do thành phần này tạo ra: M=F⊥dM=F_\perp d. Mức moment cần đạt 33 N·m; không có lực tạo moment khác.
Thành phần vuông góc bằng bao nhiêu phần trăm độ lớn lực?
A 0,007 %0{,}007\ \text{\%}
B 70 %70\ \text{\%}
C 0,7 %0{,}7\ \text{\%}
D 30 %30\ \text{\%}
Vận dụng
Câu 72. Trục quay của cửa có moment cản cực đại tại ngưỡng khởi động không đổi giữa các lần thử. Thử đẩy vuông góc cách trục 2424 cm: lực 88 N chưa làm cửa quay, tăng lực đến đúng 1313 N thì cửa vừa bắt đầu quay. Xem moment lực tại ngưỡng bằng moment cản cực đại; sau đó dùng tay nắm cách trục gấp 55 lần vị trí thử.
Lực ngưỡng giảm bao nhiêu phần trăm khi tăng cánh tay đòn theo hệ số đã cho?
A 0,8 %0{,}8\ \text{\%}
B 80 %80\ \text{\%}
C 20 %20\ \text{\%}
D 0,008 %0{,}008\ \text{\%}
Vận dụng
Câu 73. Đòn nhẹ cân bằng quanh O. Bên trái có lực 77 N cách O 2121 cm và lực 99 N cách O 2020 cm, đều hướng xuống. Bên phải đặt lực hướng xuống tại điểm cách O 2323 cm. Các lực vuông góc đòn.
Tính tổng moment của hai lực trái.
A 0,33 N⋅m0{,}33\ \text{N·m}
B 327 N⋅m327\ \text{N·m}
C 0,0327 N⋅m0{,}0327\ \text{N·m}
D 3,27 N⋅m3{,}27\ \text{N·m}
Vận dụng
Câu 74. Tác dụng lực 2222 N lên thanh tại điểm cách trục 3737 cm. Cảm biến đo thành phần lực vuông góc thanh 8,88{,}8 N. Moment chỉ do thành phần này tạo ra: M=F⊥dM=F_\perp d. Mức moment cần đạt 33 N·m; không có lực tạo moment khác.
Nếu dùng lực vuông góc có độ lớn bằng lực ban đầu, cần cánh tay đòn bao nhiêu để tạo cùng moment đo được?
A 148 cm148\ \text{cm}
B 0,148 cm0{,}148\ \text{cm}
C 37 cm37\ \text{cm}
D 14,8 cm14{,}8\ \text{cm}
Vận dụng
Câu 75. Đòn nhẹ cân bằng quanh O. Bên trái có lực 1010 N cách O 2222 cm và lực 88 N cách O 1818 cm, đều hướng xuống. Bên phải đặt lực hướng xuống tại điểm cách O 1515 cm. Các lực vuông góc đòn.
Nếu gộp hai lực trái thành lực F1+F2F_1+F_2, đặt ở cánh tay đòn bao nhiêu để giữ moment? (làm tròn đến hàng phần mười).
A 20,2 cm20{,}2\,\text{cm}
B 0,2 cm0{,}2\,\text{cm}
C 20 cm20\,\text{cm}
D 202,2 cm202{,}2\,\text{cm}
Thông hiểu
Câu 76. Tác dụng lực 1111 N lên thanh tại điểm cách trục 3232 cm. Cảm biến đo thành phần lực vuông góc thanh 7,77{,}7 N. Moment chỉ do thành phần này tạo ra: M=F⊥dM=F_\perp d. Mức moment cần đạt 33 N·m; không có lực tạo moment khác.
Cho phép thay đổi độ lớn và hướng lực nhưng giữ điểm đặt; tính thành phần vuông góc tối thiểu để đạt moment cần.
A 0,09375 N0{,}09375\ \text{N}
B 9375 N9375\ \text{N}
C 0,9375 N0{,}9375\ \text{N}
D 9,375 N9{,}375\ \text{N}
Thông hiểu
Câu 77. Đẩy cánh cửa bằng lực 2727 N vuông góc mặt cửa, đặt lực cách trục bản lề 6767 cm. Muốn tạo cùng moment nhưng đặt lực cách trục 2929 cm. Cánh tay đòn bằng khoảng cách từ trục đến điểm đặt lực.
Tính moment lực lúc đầu (làm tròn đến hàng phần mười).
A 0,4 N⋅m0{,}4\,\text{N·m}
B 7,8 N⋅m7{,}8\,\text{N·m}
C 1809 N⋅m1809\,\text{N·m}
D 18,1 N⋅m18{,}1\,\text{N·m}
Vận dụng
Câu 78. Trên thước gắn vào thanh, trục quay nằm ở vạch 77 cm, điểm đặt lực ở vạch 2121 cm cùng phía. Lực 2727 N vuông góc thanh. Cần tạo moment mục tiêu 18,918{,}9 N·m bằng lực tại đúng điểm đó; bỏ moment khác.
Cần tăng lực thêm bao nhiêu so với ban đầu?
A 108000 N108000\ \text{N}
B 10,8 N10{,}8\ \text{N}
C 108 N108\ \text{N}
D 135 N135\ \text{N}
Vận dụng
Câu 79. Trên thước gắn vào thanh, trục quay nằm ở vạch 55 cm, điểm đặt lực ở vạch 3434 cm cùng phía. Lực 2828 N vuông góc thanh. Cần tạo moment mục tiêu 40,640{,}6 N·m bằng lực tại đúng điểm đó; bỏ moment khác.
Tính lực cần để đạt moment mục tiêu.
A 140 N140\ \text{N}
B 112 N112\ \text{N}
C 14 N14\ \text{N}
D 140000 N140000\ \text{N}
Vận dụng
Câu 80. Trên thước gắn vào thanh, trục quay nằm ở vạch 88 cm, điểm đặt lực ở vạch 3535 cm cùng phía. Lực 2020 N vuông góc thanh. Cần tạo moment mục tiêu 21,621{,}6 N·m bằng lực tại đúng điểm đó; bỏ moment khác.
Tính moment của lực ban đầu.
A 540 N⋅m540\ \text{N·m}
B 0,054 N⋅m0{,}054\ \text{N·m}
C 7 N⋅m7\ \text{N·m}
D 5,4 N⋅m5{,}4\ \text{N·m}
Thông hiểu
Câu 81. Lực 3737 N có giá cách trục quay 1,11{,}1 m. Tính moment lực theo N·m.
A 33,64 N⋅m33{,}64\,\text{N·m}
B 0,03 N⋅m0{,}03\,\text{N·m}
C 4070 N⋅m4070\,\text{N·m}
D 40,7 N⋅m40{,}7\,\text{N·m}
Thông hiểu
Câu 82. Trục quay của cửa có moment cản cực đại tại ngưỡng khởi động không đổi giữa các lần thử. Thử đẩy vuông góc cách trục 2727 cm: lực 88 N chưa làm cửa quay, tăng lực đến đúng 1111 N thì cửa vừa bắt đầu quay. Xem moment lực tại ngưỡng bằng moment cản cực đại; sau đó dùng tay nắm cách trục gấp 55 lần vị trí thử.
Lực thử ban đầu thiếu bao nhiêu moment so với ngưỡng?
A 2,16 N⋅m2{,}16\ \text{N·m}
B 81 N⋅m81\ \text{N·m}
C 2,97 N⋅m2{,}97\ \text{N·m}
D 0,81 N⋅m0{,}81\ \text{N·m}
Vận dụng
Câu 83. Trục quay của cửa có moment cản cực đại tại ngưỡng khởi động không đổi giữa các lần thử. Thử đẩy vuông góc cách trục 4040 cm: lực 99 N chưa làm cửa quay, tăng lực đến đúng 1313 N thì cửa vừa bắt đầu quay. Xem moment lực tại ngưỡng bằng moment cản cực đại; sau đó dùng tay nắm cách trục gấp 55 lần vị trí thử.
Tính lực ngưỡng ở tay nắm xa hơn theo hệ số đã cho.
A 2,6 N2{,}6\ \text{N}
B 65 N65\ \text{N}
C 0,26 N0{,}26\ \text{N}
D 2600 N2600\ \text{N}
Vận dụng
Câu 84. Đòn nhẹ cân bằng quanh O. Bên trái có lực 77 N cách O 2121 cm và lực 99 N cách O 1414 cm, đều hướng xuống. Bên phải đặt lực hướng xuống tại điểm cách O 1919 cm. Các lực vuông góc đòn.
Moment lực thứ nhất chiếm bao nhiêu phần trăm tổng moment bên trái? (làm tròn đến hàng phần mười).
A 53,8 %53{,}8\,\text{\%}
B 43,8 %43{,}8\,\text{\%}
C 46,2 %46{,}2\,\text{\%}
D 0,5 %0{,}5\,\text{\%}
Thông hiểu
Câu 85. Tác dụng lực 3737 N lên thanh tại điểm cách trục 3535 cm. Cảm biến đo thành phần lực vuông góc thanh 18,518{,}5 N. Moment chỉ do thành phần này tạo ra: M=F⊥dM=F_\perp d. Mức moment cần đạt 55 N·m; không có lực tạo moment khác.
Tính moment của lực đo được.
A 12,95 N⋅m12{,}95\ \text{N·m}
B 0,06475 N⋅m0{,}06475\ \text{N·m}
C 6,475 N⋅m6{,}475\ \text{N·m}
D 647,5 N⋅m647{,}5\ \text{N·m}
Vận dụng
Câu 86. Đòn nhẹ cân bằng quanh O. Bên trái có lực 22 N cách O 2626 cm và lực 66 N cách O 3030 cm, đều hướng xuống. Bên phải đặt lực hướng xuống tại điểm cách O 1717 cm. Các lực vuông góc đòn.
Tính lực bên phải cần dùng (làm tròn đến hàng phần mười).
A 13647,1 N13647{,}1\,\text{N}
B 13,6 N13{,}6\,\text{N}
C 1,4 N1{,}4\,\text{N}
D 7,5 N7{,}5\,\text{N}

Câu đúng / sai 2 câu

Nhận biết
Câu 87. Xét tác dụng làm quay của lực quanh một trục cố định.
a) Moment lực phụ thuộc độ lớn lực, không phụ thuộc cánh tay đòn.
b) Cánh tay đòn là khoảng cách từ trục đến điểm đặt lực, không xét hướng lực.
c) Giá của lực là đường thẳng đi qua điểm đặt, chứa vectơ lực.
d) Chiều quay do lực gây ra không phụ thuộc vị trí và hướng của lực.
Vận dụng
Câu 88. Đẩy cánh cửa bằng lực 77 N vuông góc mặt cửa, đặt lực cách trục bản lề 5959 cm. Muốn tạo cùng moment nhưng đặt lực cách trục 3939 cm. Cánh tay đòn bằng khoảng cách từ trục đến điểm đặt lực.
a) Moment lực lúc đầu bằng 4,13 N⋅m4{,}13\ \text{N·m}.
b) Lực cần dùng ở vị trí gần bản lề bằng 4,6 N4{,}6\ \text{N} (làm tròn đến hàng phần mười).
c) Moment nếu lực gần bản lề giữ bằng lực đầu bằng 4,13 N⋅m4{,}13\ \text{N·m}.
d) Độ tăng lực khi đổi vị trí bằng 3,59 N3{,}59\ \text{N} (làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời ngắn 3 câu

Thông hiểu
Câu 89. Đẩy cánh cửa bằng lực 1616 N vuông góc mặt cửa, đặt lực cách trục bản lề 4242 cm. Muốn tạo cùng moment nhưng đặt lực cách trục 1919 cm. Cánh tay đòn bằng khoảng cách từ trục đến điểm đặt lực.
Tính lực cần dùng ở vị trí gần bản lề để tạo cùng moment (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 90. Lực 1111 N có giá cách trục quay 1,61{,}6 m. Tính moment lực theo N·m.
Thông hiểu
Câu 91. Đẩy cánh cửa bằng lực 2525 N vuông góc mặt cửa, đặt lực cách trục bản lề 7272 cm. Muốn tạo cùng moment nhưng đặt lực cách trục 4646 cm. Cánh tay đòn bằng khoảng cách từ trục đến điểm đặt lực.
Tính moment lực lúc đầu.

Tự luận 21 câu

Nhận biết
Câu 92. Xét tác dụng làm quay của lực quanh một trục cố định.
Thông hiểu
Câu 93. Trên thước gắn vào thanh, trục quay nằm ở vạch 1111 cm, điểm đặt lực ở vạch 3838 cm cùng phía. Lực 1111 N vuông góc thanh. Cần tạo moment mục tiêu 11,8811{,}88 N·m bằng lực tại đúng điểm đó; bỏ moment khác.
Tính cánh tay đòn từ các vạch thước.
Thông hiểu
Câu 94. Trục quay của cửa có moment cản cực đại tại ngưỡng khởi động không đổi giữa các lần thử. Thử đẩy vuông góc cách trục 3838 cm: lực 1010 N chưa làm cửa quay, tăng lực đến đúng 1414 N thì cửa vừa bắt đầu quay. Xem moment lực tại ngưỡng bằng moment cản cực đại; sau đó dùng tay nắm cách trục gấp 22 lần vị trí thử.
Tính moment ma sát ở ngưỡng.
Thông hiểu
Câu 95. Đẩy cánh cửa bằng lực 2727 N vuông góc mặt cửa, đặt lực cách trục bản lề 3838 cm. Muốn tạo cùng moment nhưng đặt lực cách trục 3333 cm. Cánh tay đòn bằng khoảng cách từ trục đến điểm đặt lực.
Tính lực cần dùng ở vị trí gần bản lề để tạo cùng moment (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 96. Tác dụng lực 1717 N lên thanh tại điểm cách trục 5858 cm. Cảm biến đo thành phần lực vuông góc thanh 11,911{,}9 N. Moment chỉ do thành phần này tạo ra: M=F⊥dM=F_\perp d. Mức moment cần đạt 33 N·m; không có lực tạo moment khác.
Tính moment của lực đo được.
Vận dụng
Câu 97. Tác dụng lực 1010 N lên thanh tại điểm cách trục 2222 cm. Cảm biến đo thành phần lực vuông góc thanh 66 N. Moment chỉ do thành phần này tạo ra: M=F⊥dM=F_\perp d. Mức moment cần đạt 33 N·m; không có lực tạo moment khác.
Nếu dùng lực vuông góc có độ lớn bằng lực ban đầu, cần cánh tay đòn bao nhiêu để tạo cùng moment đo được?
Vận dụng
Câu 98. Đòn nhẹ cân bằng quanh O. Bên trái có lực 99 N cách O 2121 cm và lực 22 N cách O 1212 cm, đều hướng xuống. Bên phải đặt lực hướng xuống tại điểm cách O 2929 cm. Các lực vuông góc đòn.
Nếu gộp hai lực trái thành lực F1+F2F_1+F_2, đặt ở cánh tay đòn bao nhiêu để giữ moment? (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 99. Trục quay của cửa có moment cản cực đại tại ngưỡng khởi động không đổi giữa các lần thử. Thử đẩy vuông góc cách trục 3636 cm: lực 99 N chưa làm cửa quay, tăng lực đến đúng 1515 N thì cửa vừa bắt đầu quay. Xem moment lực tại ngưỡng bằng moment cản cực đại; sau đó dùng tay nắm cách trục gấp 22 lần vị trí thử.
Lực ngưỡng giảm bao nhiêu phần trăm khi tăng cánh tay đòn theo hệ số đã cho?
Vận dụng
Câu 100. Trên thước gắn vào thanh, trục quay nằm ở vạch 1111 cm, điểm đặt lực ở vạch 4141 cm cùng phía. Lực 1212 N vuông góc thanh. Cần tạo moment mục tiêu 10,810{,}8 N·m bằng lực tại đúng điểm đó; bỏ moment khác.
Tính lực cần để đạt moment mục tiêu.
Thông hiểu
Câu 101. Tác dụng lực 3333 N lên thanh tại điểm cách trục 5757 cm. Cảm biến đo thành phần lực vuông góc thanh 16,516{,}5 N. Moment chỉ do thành phần này tạo ra: M=F⊥dM=F_\perp d. Mức moment cần đạt 22 N·m; không có lực tạo moment khác.
Cho phép thay đổi độ lớn và hướng lực nhưng giữ điểm đặt; tính thành phần vuông góc tối thiểu để đạt moment cần (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 102. Lực 3030 N có giá cách trục quay 1,61{,}6 m. Tính moment lực theo N·m.
Thông hiểu
Câu 103. Tác dụng lực 3434 N lên thanh tại điểm cách trục 3333 cm. Cảm biến đo thành phần lực vuông góc thanh 20,420{,}4 N. Moment chỉ do thành phần này tạo ra: M=F⊥dM=F_\perp d. Mức moment cần đạt 55 N·m; không có lực tạo moment khác.
Thành phần vuông góc bằng bao nhiêu phần trăm độ lớn lực?
Vận dụng
Câu 104. Đẩy cánh cửa bằng lực 2222 N vuông góc mặt cửa, đặt lực cách trục bản lề 7676 cm. Muốn tạo cùng moment nhưng đặt lực cách trục 3333 cm. Cánh tay đòn bằng khoảng cách từ trục đến điểm đặt lực.
Vận dụng
Câu 105. Trên thước gắn vào thanh, trục quay nằm ở vạch 55 cm, điểm đặt lực ở vạch 3838 cm cùng phía. Lực 2323 N vuông góc thanh. Cần tạo moment mục tiêu 37,9537{,}95 N·m bằng lực tại đúng điểm đó; bỏ moment khác.
Cần tăng lực thêm bao nhiêu so với ban đầu?
Vận dụng
Câu 106. Đòn nhẹ cân bằng quanh O. Bên trái có lực 55 N cách O 1212 cm và lực 55 N cách O 1717 cm, đều hướng xuống. Bên phải đặt lực hướng xuống tại điểm cách O 2020 cm. Các lực vuông góc đòn.
Moment lực thứ nhất chiếm bao nhiêu phần trăm tổng moment bên trái? (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 107. Đẩy cánh cửa bằng lực 2222 N vuông góc mặt cửa, đặt lực cách trục bản lề 5656 cm. Muốn tạo cùng moment nhưng đặt lực cách trục 1515 cm. Cánh tay đòn bằng khoảng cách từ trục đến điểm đặt lực.
Tính moment lực lúc đầu (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 108. Trục quay của cửa có moment cản cực đại tại ngưỡng khởi động không đổi giữa các lần thử. Thử đẩy vuông góc cách trục 5252 cm: lực 55 N chưa làm cửa quay, tăng lực đến đúng 88 N thì cửa vừa bắt đầu quay. Xem moment lực tại ngưỡng bằng moment cản cực đại; sau đó dùng tay nắm cách trục gấp 33 lần vị trí thử.
Tính lực ngưỡng ở tay nắm xa hơn theo hệ số đã cho (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 109. Đòn nhẹ cân bằng quanh O. Bên trái có lực 88 N cách O 1212 cm và lực 77 N cách O 1818 cm, đều hướng xuống. Bên phải đặt lực hướng xuống tại điểm cách O 1111 cm. Các lực vuông góc đòn.
Tính lực bên phải cần dùng (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 110. Trên thước gắn vào thanh, trục quay nằm ở vạch 77 cm, điểm đặt lực ở vạch 2828 cm cùng phía. Lực 77 N vuông góc thanh. Cần tạo moment mục tiêu 5,885{,}88 N·m bằng lực tại đúng điểm đó; bỏ moment khác.
Tính moment của lực ban đầu.
Thông hiểu
Câu 111. Trục quay của cửa có moment cản cực đại tại ngưỡng khởi động không đổi giữa các lần thử. Thử đẩy vuông góc cách trục 2727 cm: lực 77 N chưa làm cửa quay, tăng lực đến đúng 1515 N thì cửa vừa bắt đầu quay. Xem moment lực tại ngưỡng bằng moment cản cực đại; sau đó dùng tay nắm cách trục gấp 55 lần vị trí thử.
Lực thử ban đầu thiếu bao nhiêu moment so với ngưỡng?
Vận dụng
Câu 112. Đòn nhẹ cân bằng quanh O. Bên trái có lực 33 N cách O 3030 cm và lực 66 N cách O 2525 cm, đều hướng xuống. Bên phải đặt lực hướng xuống tại điểm cách O 2929 cm. Các lực vuông góc đòn.
Tính tổng moment của hai lực trái.

Ôn tập chương Tác dụng làm quay của lực — Khoa học tự nhiên lớp 8

Chương Tác dụng làm quay của lực trong chương trình Khoa học tự nhiên lớp 8 thuộc mạch năng lượng và sự biến đổi có 112 câu hỏi chia thành 2 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập tác dụng làm quay của lực đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.

Các dạng bài trong chương: đòn bẩy và ứng dụng (67 câu) và moment lực (45 câu). Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.

Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 4 câu nhận biết, 49 câu thông hiểu, 57 câu vận dụng và 2 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.

Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 43 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 8 câu đúng – sai, 12 câu trả lời ngắn và 49 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.

Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Khoa học tự nhiên lớp 8 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.