Tác dụng của dòng điện xoay chiều
11 câu
Bài tập tác dụng của dòng điện xoay chiều — Khoa học tự nhiên lớp 9: 11 câu từ nhận biết đến thông hiểu, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 1.
Xét tác dụng của dòng điện xoay chiều. Chọn phát biểu đúng.
A
Dòng xoay chiều qua người gây điện giật nguy hiểm.
B
Nam châm điện dùng dòng xoay chiều đẩy vật bằng sắt ra xa.
C
Ampe kế dành cho một chiều đo đúng dòng xoay chiều.
D
Thiết bị điện xoay chiều cần được cấp gấp đôi điện áp định mức.
Thông hiểu
Câu 2.
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau.
A
Thiết bị điện xoay chiều cần được cấp gấp đôi điện áp định mức.
B
Dòng xoay chiều qua người gây điện giật nguy hiểm.
C
Nam châm điện dùng dòng xoay chiều vẫn hút được vật bằng sắt.
D
Ampe kế dành cho xoay chiều đo dòng xoay chiều.
Thông hiểu
Câu 3.
Cho dòng điện đổi chiều tuần hoàn qua dây điện trở thuần; cảm biến cho thấy dây nóng lên. Không dùng đèn diode hay mạch điện tử trong bố trí này. Chọn cặp nhận định đều đúng.
A
Dòng đổi chiều vẫn làm dây điện trở nóng lên, dù chiều dòng thay đổi. Điện trở đun dùng được với nguồn xoay chiều đúng định mức.
B
Dòng đổi chiều làm dây điện trở giữ nguyên nhiệt độ do hai chiều triệt tiêu. Điện trở đun dùng được với nguồn một chiều, không với xoay chiều.
C
Điện trở đun dùng được với nguồn một chiều, không với xoay chiều. Dây nóng lên cả khi dòng là một chiều lẫn xoay chiều.
D
Chạm bộ đun khi nguồn xoay chiều còn cấp điện, do dòng đổi chiều. Dây nóng lên khi dòng là một chiều, không nóng khi xoay chiều.
Câu đúng / sai
3 câu
Nhận biết
Câu 4.
Xét tác dụng của dòng điện xoay chiều.
a)
Ampe kế dành cho một chiều đo đúng dòng xoay chiều.
b)
Dòng xoay chiều qua người gây điện giật nguy hiểm.
c)
Dòng điện xoay chiều qua điện trở làm điện trở nóng lên.
d)
Bóng đèn sợi đốt sáng với dòng một chiều, tắt với dòng xoay chiều.
Nhận biết
Câu 5.
Xét chiều dòng điện theo thời gian.
a)
Pin dùng thông thường tự cung cấp dòng xoay chiều luân phiên.
b)
Dòng xoay chiều qua dây đốt làm dây đốt lạnh đi.
c)
Dòng xoay chiều qua cuộn dây tạo ra từ trường quanh cuộn dây.
d)
Cuộn dây quay trong từ trường, không qua bộ chỉnh lưu, tạo ra dòng có chiều không đổi.
Thông hiểu
Câu 6.
Cho dòng điện đổi chiều tuần hoàn qua dây điện trở thuần; cảm biến cho thấy dây nóng lên. Không dùng đèn diode hay mạch điện tử trong bố trí này.
a)
Ngắt nguồn trước khi chạm bộ đun, dù nguồn là xoay chiều.
b)
Điện trở đun dùng được với nguồn xoay chiều đúng định mức.
c)
Nhiệt độ tăng là dấu hiệu của tác dụng nhiệt.
d)
Dây nóng lên khi dòng là một chiều, không nóng khi xoay chiều.
Tự luận
5 câu
Nhận biết
Câu 7.
Xét tác dụng của dòng điện xoay chiều.
Nhận biết
Câu 8.
Xét chiều dòng điện theo thời gian.
Thông hiểu
Câu 9.
Xét tác dụng của dòng điện xoay chiều.
Thông hiểu
Câu 10.
Cho dòng điện đổi chiều tuần hoàn qua dây điện trở thuần; cảm biến cho thấy dây nóng lên. Không dùng đèn diode hay mạch điện tử trong bố trí này.
Thông hiểu
Câu 11.
Hai phát biểu sau đều sai. Giải thích vì sao và sửa lại cho đúng.
Cảm ứng điện từ và dòng điện xoay chiều
14 câu
Bài tập cảm ứng điện từ và dòng điện xoay chiều — Khoa học tự nhiên lớp 9: 14 câu từ nhận biết đến thông hiểu, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 12.
Xét cuộn dây kín và nam châm trong thí nghiệm cảm ứng điện từ. Chọn phát biểu đúng.
A
Máy phát điện biến điện năng thành cơ năng.
B
Pin thông thường cung cấp dòng một chiều ở mạch ngoài.
C
Đổi chiều chuyển động của nam châm làm chiều dòng cảm ứng giữ nguyên.
D
Đưa nam châm lại gần cuộn dây kín làm số đường sức qua cuộn dây giữ nguyên.
Thông hiểu
Câu 13.
Cuộn dây kín nối điện kế, không nối nguồn điện. Nam châm đưa vào cuộn làm kim lệch; giữ nam châm đứng yên trong cuộn một lúc thì kim trở về 0; rút nam châm ra kim lệch về phía ngược. Chọn cặp nhận định đều đúng.
A
Dòng cảm ứng xuất hiện khi tác dụng từ xuyên cuộn dây thay đổi. Hai lần kim lệch ngược chứng minh điện kế đo sai tất yếu.
B
Rút nam châm tạo chiều dòng ngược với lúc đưa vào theo quan sát. Mạch bị đứt vẫn có dòng chạy liên tục qua điện kế.
C
Mạch kín cần thiết để dòng cảm ứng chạy qua điện kế. Giữ nam châm đứng yên, cho cuộn dây dịch chuyển lại gần, cuộn vẫn có dòng cảm ứng.
D
Trong phép thử này, cuộn dây có dòng cảm ứng nhờ được gắn pin. Giữ nam châm đứng yên, cho cuộn dây dịch chuyển, trong cuộn không xuất hiện dòng cảm ứng.
Thông hiểu
Câu 14.
Nam châm và cuộn dây kín đặt thẳng trục. Xét ba thao tác: cuộn tiến gần nam châm đứng yên; cả hai tịnh tiến cùng vận tốc giữ khoảng cách và hướng; cuộn lùi khỏi nam châm đứng yên. Bỏ qua ảnh hưởng trường ngoài. Chọn cặp nhận định đều đúng.
A
Thiết kế đối chứng cần so sánh tốc độ của từng vật so với mặt đất. Năng lượng của dòng cảm ứng lấy từ công cơ học khi dịch chuyển cuộn.
B
Hai vật cùng tịnh tiến giữ cấu hình không làm tác dụng từ xuyên cuộn đổi. Thiết kế đối chứng cần so sánh tốc độ của từng vật so với mặt đất.
C
Cuộn dây tiến lại gần nam châm đứng yên tạo ra dòng cảm ứng. Cuộn dây lùi ra xa nam châm không tạo ra dòng cảm ứng.
D
Cuộn dây tiến lại gần nam châm đứng yên tạo ra dòng cảm ứng. Đối chứng cần so vị trí tương đối và hướng của nam châm với cuộn.
Thông hiểu
Câu 15.
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau.
A
Khi số đường sức từ qua cuộn dây kín không đổi, trong cuộn dây xuất hiện dòng cảm ứng.
B
Nam châm đứng yên gần cuộn dây kín không tạo ra dòng cảm ứng trong cuộn.
C
Đưa nam châm lại gần cuộn dây kín làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn.
D
Dòng điện xoay chiều đổi chiều theo thời gian.
Câu đúng / sai
4 câu
Nhận biết
Câu 16.
Xét một cuộn dây kín và nam châm trong thí nghiệm cảm ứng điện từ.
a)
Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi từ trường xuyên qua cuộn dây kín không đổi.
b)
Máy phát điện hoạt động dựa trên từ trường không đổi qua cuộn dây.
c)
Trong máy phát điện, cơ năng của tua-bin được chuyển thành điện năng.
d)
Đổi chiều biến đổi từ trường qua cuộn dây làm dòng cảm ứng giữ chiều cũ.
Nhận biết
Câu 17.
Xét cuộn dây kín và nam châm trong thí nghiệm cảm ứng điện từ.
a)
Đổi chiều chuyển động của nam châm làm đổi chiều dòng cảm ứng.
b)
Pin thông thường cung cấp dòng xoay chiều ở mạch ngoài.
c)
Dòng điện xoay chiều giữ một chiều theo thời gian.
d)
Cho cuộn dây quay trong từ trường tạo ra dòng điện xoay chiều.
Thông hiểu
Câu 18.
Nam châm và cuộn dây kín đặt thẳng trục. Xét ba thao tác: cuộn tiến gần nam châm đứng yên; cả hai tịnh tiến cùng vận tốc giữ khoảng cách và hướng; cuộn lùi khỏi nam châm đứng yên. Bỏ qua ảnh hưởng trường ngoài.
a)
Hai vật cùng tịnh tiến giữ cấu hình không làm tác dụng từ xuyên cuộn đổi.
b)
Năng lượng của dòng cảm ứng lấy từ công cơ học khi dịch chuyển cuộn.
c)
Cuộn dây lùi ra xa nam châm không tạo ra dòng cảm ứng.
d)
Đối chứng cần so vị trí tương đối và hướng của nam châm với cuộn.
Thông hiểu
Câu 19.
Cuộn dây kín nối điện kế, không nối nguồn điện. Nam châm đưa vào cuộn làm kim lệch; giữ nam châm đứng yên trong cuộn một lúc thì kim trở về 0; rút nam châm ra kim lệch về phía ngược.
a)
Hai lần kim lệch ngược chứng minh điện kế đo sai tất yếu.
b)
Trong phép thử này, cuộn dây có dòng cảm ứng nhờ được gắn pin.
c)
Dòng cảm ứng xuất hiện khi tác dụng từ xuyên cuộn dây thay đổi.
d)
Mạch bị đứt vẫn có dòng chạy liên tục qua điện kế.
Tự luận
6 câu
Nhận biết
Câu 20.
Xét cuộn dây kín và nam châm trong thí nghiệm cảm ứng điện từ.
Nhận biết
Câu 21.
Xét một cuộn dây kín và nam châm trong thí nghiệm cảm ứng điện từ.
Thông hiểu
Câu 22.
Nam châm và cuộn dây kín đặt thẳng trục. Xét ba thao tác: cuộn tiến gần nam châm đứng yên; cả hai tịnh tiến cùng vận tốc giữ khoảng cách và hướng; cuộn lùi khỏi nam châm đứng yên. Bỏ qua ảnh hưởng trường ngoài.
Thông hiểu
Câu 23.
Xét cuộn dây kín và nam châm trong thí nghiệm cảm ứng điện từ.
Thông hiểu
Câu 24.
Hai phát biểu sau đều sai. Giải thích vì sao và sửa lại cho đúng.
Thông hiểu
Câu 25.
Cuộn dây kín nối điện kế, không nối nguồn điện. Nam châm đưa vào cuộn làm kim lệch; giữ nam châm đứng yên trong cuộn một lúc thì kim trở về 0; rút nam châm ra kim lệch về phía ngược.