Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Khoa học tự nhiên Lớp 9 Trái Đất và bầu trời

Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất — ôn luyện Khoa học tự nhiên lớp 9

93 câu hỏi chia theo 3 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.

Tải đề bài cả chươngPDF · MIỄN PHÍ

Nhiên liệu hóa thạch, chu trình carbon và khí hậu 29 câu

Bài tập nhiên liệu hóa thạch, chu trình carbon và khí hậu — Khoa học tự nhiên lớp 9: 29 câu từ nhận biết đến thông hiểu, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 9 câu

Nhận biết
Câu 1. Xét carbon trong tự nhiên và tác động của hoạt động con người. Chọn phát biểu đúng.
A Bảo vệ rừng duy trì lượng carbon lưu trữ trong cây và đất.
B Đốt nhiên liệu hóa thạch làm carbon biến mất khỏi tự nhiên.
C CO₂ phản xạ bức xạ nhiệt ra vũ trụ, làm giảm hiệu ứng nhà kính.
D Carbon có trong khí CO₂ và trong sodium chloride của muối ăn.
Thông hiểu
Câu 2. Trong một mô hình rừng kín về dòng carbon đã kê, cây hấp thụ 49 kg carbon từ CO₂ bằng quang hợp trong một giai đoạn. Hô hấp và phân hủy trả lại 45 kg carbon thành CO₂; các dòng carbon khác bằng 0. Ban đầu sinh khối đã chứa 22 kg carbon. Quy ước M(C)=12M(C)=12, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol; chỉ kiểm kê carbon, không nhầm với toàn bộ khối lượng sinh khối.
Tính khối lượng CO₂ tương ứng với lượng carbon được quang hợp hấp thụ (làm tròn đến hàng đơn vị).
A 49 kg49\,\text{kg}
B 15 kg15\,\text{kg}
C 13 kg13\,\text{kg}
D 180 kg180\,\text{kg}
Thông hiểu
Câu 3. Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau.
A CO₂ hấp thụ một phần bức xạ nhiệt, làm tăng hiệu ứng nhà kính.
B Bảo vệ rừng duy trì lượng carbon lưu trữ trong cây và đất.
C Phát thải khí nhà kính tăng làm nhiệt độ trung bình Trái Đất tăng.
D Carbon có trong khí CO₂ và trong sodium chloride của muối ăn.
Thông hiểu
Câu 4. Trong một mô hình rừng kín về dòng carbon đã kê, cây hấp thụ 79 kg carbon từ CO₂ bằng quang hợp trong một giai đoạn. Hô hấp và phân hủy trả lại 34 kg carbon thành CO₂; các dòng carbon khác bằng 0. Ban đầu sinh khối đã chứa 21 kg carbon. Quy ước M(C)=12M(C)=12, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol; chỉ kiểm kê carbon, không nhầm với toàn bộ khối lượng sinh khối.
Tính khối lượng CO₂ tương ứng với dòng carbon do hô hấp và phân hủy trả lại (làm tròn đến hàng đơn vị).
A 9 kg9\,\text{kg}
B 125 kg125\,\text{kg}
C 290 kg290\,\text{kg}
D 34 kg34\,\text{kg}
Thông hiểu
Câu 5. Nhận diện dòng carbon trong các quá trình. Chọn nhận định đúng.
A Nung đá vôi chuyển carbon từ CaCO₃ vào CaO.
B Phân hủy xác sinh vật chuyển carbon trong chất hữu cơ về môi trường.
C Giảm đốt nhiên liệu hóa thạch làm CO₂ sẵn có trong khí quyển giảm bằng lượng tránh thải.
D Hô hấp phân giải chất hữu cơ làm các nguyên tử carbon biến mất.
Thông hiểu
Câu 6. Nhận diện dòng carbon trong các quá trình. Chọn nhận định sai.
A CaCO₃ trong đá vôi chứa calcium, không chứa carbon.
B Cây quang hợp hấp thụ CO₂ và đưa carbon vào chất hữu cơ.
C Hô hấp phân giải chất hữu cơ giải phóng CO₂ về môi trường.
D Nung đá vôi chuyển carbon từ CaCO₃ vào khí CO₂.
Thông hiểu
Câu 7. Trong một mô hình rừng kín về dòng carbon đã kê, cây hấp thụ 35 kg carbon từ CO₂ bằng quang hợp trong một giai đoạn. Hô hấp và phân hủy trả lại 19 kg carbon thành CO₂; các dòng carbon khác bằng 0. Ban đầu sinh khối đã chứa 4 kg carbon. Quy ước M(C)=12M(C)=12, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol; chỉ kiểm kê carbon, không nhầm với toàn bộ khối lượng sinh khối.
Tính lượng carbon có trong sinh khối cuối giai đoạn.
A 58 kg58\,\text{kg}
B 39 kg39\,\text{kg}
C 16 kg16\,\text{kg}
D 20 kg20\,\text{kg}
Thông hiểu
Câu 8. Trong một mô hình rừng kín về dòng carbon đã kê, cây hấp thụ 89 kg carbon từ CO₂ bằng quang hợp trong một giai đoạn. Hô hấp và phân hủy trả lại 16 kg carbon thành CO₂; các dòng carbon khác bằng 0. Ban đầu sinh khối đã chứa 10 kg carbon. Quy ước M(C)=12M(C)=12, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol; chỉ kiểm kê carbon, không nhầm với toàn bộ khối lượng sinh khối.
Tính lượng carbon tăng ròng trong sinh khối ở giai đoạn này.
A 105 kg105\,\text{kg}
B 73 kg73\,\text{kg}
C 16 kg16\,\text{kg}
D 89 kg89\,\text{kg}
Thông hiểu
Câu 9. Một rừng có kho carbon trong sinh khối. Trong một khoảng thời gian, carbon vào qua quang hợp và ra qua hô hấp, phân hủy; không có dòng khác theo mô hình.
Chọn cách xác định thay đổi kho carbon.
I) Kho cuối bằng kho đầu cộng dòng vào trừ dòng ra trong cùng khoảng thời gian.
II) Kho cuối chỉ bằng toàn dòng vào.
III) Kho carbon và tốc độ chuyển carbon có ý nghĩa và đơn vị khác nhau.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A Sai – Sai – Đúng
B Đúng – Sai – Đúng
C Đúng – Sai – Sai
D Đúng – Đúng – Đúng

Câu đúng / sai 4 câu

Thông hiểu
Câu 10. Đốt hoàn toàn 672672 g carbon theo C+O2→CO2\mathrm{C}+\mathrm{O_2}\rightarrow\mathrm{CO_2}. Cho khối lượng mol carbon, oxygen và carbon dioxide lần lượt là 1212, 3232, 4444 g/mol.
a) Số mol carbon đã đốt bằng 5656 mol.
b) Khối lượng oxygen cần dùng bằng 672672 g.
c) Khối lượng carbon dioxide tạo thành bằng 672672 g.
d) Khối lượng carbon có trong carbon dioxide tạo thành bằng 24642464 g.
Thông hiểu
Câu 11. Trong một mô hình rừng kín về dòng carbon đã kê, cây hấp thụ 91 kg carbon từ CO₂ bằng quang hợp trong một giai đoạn. Hô hấp và phân hủy trả lại 43 kg carbon thành CO₂; các dòng carbon khác bằng 0. Ban đầu sinh khối đã chứa 37 kg carbon. Quy ước M(C)=12M(C)=12, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol; chỉ kiểm kê carbon, không nhầm với toàn bộ khối lượng sinh khối.
a) Carbon ròng hấp thụ bằng 91 kg91\ \text{kg}.
b) Carbon cuối giai đoạn bằng 48 kg48\ \text{kg}.
c) CO₂ hấp thụ tương ứng bằng 334 kg334\ \text{kg} (làm tròn đến hàng đơn vị).
d) CO₂ phát ra tương ứng bằng 43 kg43\ \text{kg} (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 12. Xét carbon trong tự nhiên và tác động của hoạt động con người.
a) Dùng năng lượng tiết kiệm làm giảm CO₂ phát thải từ nhiên liệu hóa thạch.
b) Đốt nhiên liệu hóa thạch làm carbon biến mất khỏi tự nhiên.
c) Carbon có trong khí CO₂ và trong sodium chloride của muối ăn.
d) Phát thải khí nhà kính tăng làm nhiệt độ trung bình Trái Đất giảm.
Thông hiểu
Câu 13. Nhận diện dòng carbon trong các quá trình. Xét các nhận định trong những tình huống sau.
a) Cây quang hợp hấp thụ CO₂ và đưa carbon vào chất hữu cơ.
b) Hô hấp phân giải chất hữu cơ giải phóng CO₂ về môi trường.
c) Phân hủy xác sinh vật giữ carbon lại, không chuyển carbon về môi trường.
d) Nung đá vôi chuyển carbon từ CaCO₃ vào khí CO₂.

Trả lời ngắn 4 câu

Thông hiểu
Câu 14. Trong một mô hình rừng kín về dòng carbon đã kê, cây hấp thụ 28 kg carbon từ CO₂ bằng quang hợp trong một giai đoạn. Hô hấp và phân hủy trả lại 12 kg carbon thành CO₂; các dòng carbon khác bằng 0. Ban đầu sinh khối đã chứa 1 kg carbon. Quy ước M(C)=12M(C)=12, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol; chỉ kiểm kê carbon, không nhầm với toàn bộ khối lượng sinh khối.
Tính khối lượng CO₂ tương ứng với lượng carbon được quang hợp hấp thụ (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 15. Trong một mô hình rừng kín về dòng carbon đã kê, cây hấp thụ 60 kg carbon từ CO₂ bằng quang hợp trong một giai đoạn. Hô hấp và phân hủy trả lại 6 kg carbon thành CO₂; các dòng carbon khác bằng 0. Ban đầu sinh khối đã chứa 5 kg carbon. Quy ước M(C)=12M(C)=12, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol; chỉ kiểm kê carbon, không nhầm với toàn bộ khối lượng sinh khối.
Tính khối lượng CO₂ tương ứng với dòng carbon do hô hấp và phân hủy trả lại.
Thông hiểu
Câu 16. Trong một mô hình rừng kín về dòng carbon đã kê, cây hấp thụ 28 kg carbon từ CO₂ bằng quang hợp trong một giai đoạn. Hô hấp và phân hủy trả lại 15 kg carbon thành CO₂; các dòng carbon khác bằng 0. Ban đầu sinh khối đã chứa 9 kg carbon. Quy ước M(C)=12M(C)=12, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol; chỉ kiểm kê carbon, không nhầm với toàn bộ khối lượng sinh khối.
Tính lượng carbon tăng ròng trong sinh khối ở giai đoạn này.
Thông hiểu
Câu 17. Trong một mô hình rừng kín về dòng carbon đã kê, cây hấp thụ 41 kg carbon từ CO₂ bằng quang hợp trong một giai đoạn. Hô hấp và phân hủy trả lại 7 kg carbon thành CO₂; các dòng carbon khác bằng 0. Ban đầu sinh khối đã chứa 5 kg carbon. Quy ước M(C)=12M(C)=12, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol; chỉ kiểm kê carbon, không nhầm với toàn bộ khối lượng sinh khối.
Tính lượng carbon có trong sinh khối cuối giai đoạn.

Tự luận 12 câu

Nhận biết
Câu 18. Xét carbon trong tự nhiên và tác động của hoạt động con người.
Thông hiểu
Câu 19. Nhận diện dòng carbon trong các quá trình.
Thông hiểu
Câu 20. Hai phát biểu sau đều sai. Giải thích vì sao và sửa lại cho đúng.
Thông hiểu
Câu 21. Trong một mô hình rừng kín về dòng carbon đã kê, cây hấp thụ 52 kg carbon từ CO₂ bằng quang hợp trong một giai đoạn. Hô hấp và phân hủy trả lại 22 kg carbon thành CO₂; các dòng carbon khác bằng 0. Ban đầu sinh khối đã chứa 8 kg carbon. Quy ước M(C)=12M(C)=12, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol; chỉ kiểm kê carbon, không nhầm với toàn bộ khối lượng sinh khối.
Tính khối lượng CO₂ tương ứng với lượng carbon được quang hợp hấp thụ (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 22. Trong một mô hình rừng kín về dòng carbon đã kê, cây hấp thụ 27 kg carbon từ CO₂ bằng quang hợp trong một giai đoạn. Hô hấp và phân hủy trả lại 21 kg carbon thành CO₂; các dòng carbon khác bằng 0. Ban đầu sinh khối đã chứa 12 kg carbon. Quy ước M(C)=12M(C)=12, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol; chỉ kiểm kê carbon, không nhầm với toàn bộ khối lượng sinh khối.
Thông hiểu
Câu 23. Một rừng có kho carbon trong sinh khối. Trong một khoảng thời gian, carbon vào qua quang hợp và ra qua hô hấp, phân hủy; không có dòng khác theo mô hình. Chọn cách xác định thay đổi kho carbon.
Thông hiểu
Câu 24. Nhận diện dòng carbon trong các quá trình.
Thông hiểu
Câu 25. Trong một mô hình rừng kín về dòng carbon đã kê, cây hấp thụ 40 kg carbon từ CO₂ bằng quang hợp trong một giai đoạn. Hô hấp và phân hủy trả lại 7 kg carbon thành CO₂; các dòng carbon khác bằng 0. Ban đầu sinh khối đã chứa 5 kg carbon. Quy ước M(C)=12M(C)=12, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol; chỉ kiểm kê carbon, không nhầm với toàn bộ khối lượng sinh khối.
Tính khối lượng CO₂ tương ứng với dòng carbon do hô hấp và phân hủy trả lại (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 26. Đốt hoàn toàn 432432 g carbon theo C+O2→CO2\mathrm{C}+\mathrm{O_2}\rightarrow\mathrm{CO_2}. Cho khối lượng mol carbon, oxygen và carbon dioxide lần lượt là 1212, 3232, 4444 g/mol.
Thông hiểu
Câu 27. Trong một mô hình rừng kín về dòng carbon đã kê, cây hấp thụ 26 kg carbon từ CO₂ bằng quang hợp trong một giai đoạn. Hô hấp và phân hủy trả lại 7 kg carbon thành CO₂; các dòng carbon khác bằng 0. Ban đầu sinh khối đã chứa 5 kg carbon. Quy ước M(C)=12M(C)=12, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol; chỉ kiểm kê carbon, không nhầm với toàn bộ khối lượng sinh khối.
Tính lượng carbon tăng ròng trong sinh khối ở giai đoạn này.
Thông hiểu
Câu 28. Xét carbon trong tự nhiên và tác động của hoạt động con người.
Thông hiểu
Câu 29. Trong một mô hình rừng kín về dòng carbon đã kê, cây hấp thụ 27 kg carbon từ CO₂ bằng quang hợp trong một giai đoạn. Hô hấp và phân hủy trả lại 25 kg carbon thành CO₂; các dòng carbon khác bằng 0. Ban đầu sinh khối đã chứa 8 kg carbon. Quy ước M(C)=12M(C)=12, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol; chỉ kiểm kê carbon, không nhầm với toàn bộ khối lượng sinh khối.
Tính lượng carbon có trong sinh khối cuối giai đoạn.

Thành phần vỏ Trái Đất và tài nguyên 12 câu

Bài tập thành phần vỏ trái đất và tài nguyên — Khoa học tự nhiên lớp 9: 12 câu từ nhận biết đến thông hiểu, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 30. Xét thành phần vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên. Chọn phát biểu đúng.
A Khai thác khoáng sản làm sạch đất, nước và không khí quanh mỏ.
B Trữ lượng nhiều khoáng sản là hữu hạn.
C Quặng là kim loại tinh khiết, đem dùng trực tiếp.
D Oxygen trong vỏ Trái Đất chủ yếu tồn tại dưới dạng khí O₂ nằm giữa các hạt đá.
Thông hiểu
Câu 31. Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau.
A Trữ lượng nhiều khoáng sản là hữu hạn.
B Silicon có nhiều trong khoáng vật silicate.
C Khai thác khoáng sản làm sạch đất, nước và không khí quanh mỏ.
D Oxygen trong vỏ Trái Đất chủ yếu nằm trong các oxide và silicate.
Thông hiểu
Câu 32. Phân tích sử dụng tài nguyên khoáng sản. Chọn nhận định đúng.
A Hai mẫu quặng cùng khối lượng, khác hàm lượng, chứa lượng kim loại bằng nhau.
B Một viên đá ven đường là quặng có giá trị khai thác như quặng sắt.
C Tăng tỉ lệ thu hồi kim loại từ cùng lượng quặng làm giảm phần kim loại thất thoát.
D Tái chế phế liệu kim loại làm tăng nhu cầu khai thác quặng mới.
Thông hiểu
Câu 33. Phân tích sử dụng tài nguyên khoáng sản. Chọn nhận định sai.
A Trộn phế liệu với rác thải sinh hoạt làm vật liệu tái chế sạch hơn.
B Quặng chứa tạp chất nên khối lượng quặng khác khối lượng chất hữu ích chứa trong đó.
C Khoáng sản được hình thành trong thời gian địa chất dài nên cần sử dụng tiết kiệm.
D Tái chế phế liệu kim loại làm giảm nhu cầu khai thác quặng mới.

Câu đúng / sai 2 câu

Thông hiểu
Câu 34. Xét thành phần vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên.
a) Oxygen trong vỏ Trái Đất chủ yếu tồn tại dưới dạng khí O₂ nằm giữa các hạt đá.
b) Silicon có nhiều trong khoáng vật silicate.
c) Tái chế kim loại làm tăng lượng quặng mới phải khai thác.
d) Trữ lượng nhiều khoáng sản là hữu hạn.
Thông hiểu
Câu 35. Phân tích sử dụng tài nguyên khoáng sản. Xét các nhận định trong những tình huống sau.
a) Một viên đá ven đường là quặng có giá trị khai thác như quặng sắt.
b) Hai mẫu quặng cùng khối lượng, khác hàm lượng, chứa lượng kim loại bằng nhau.
c) Khoáng sản được hình thành trong vài năm nên được dùng thoải mái theo nhu cầu.
d) Phân loại phế liệu trước khi thu gom làm vật liệu tái chế sạch hơn.

Tự luận 6 câu

Nhận biết
Câu 36. Xét thành phần vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên.
Thông hiểu
Câu 37. Xét thành phần vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên.
Thông hiểu
Câu 38. Phân tích sử dụng tài nguyên khoáng sản.
Thông hiểu
Câu 39. Phân tích sử dụng tài nguyên khoáng sản.
Thông hiểu
Câu 40. Phân tích sử dụng tài nguyên khoáng sản.
Thông hiểu
Câu 41. Hai phát biểu sau đều sai. Giải thích vì sao và sửa lại cho đúng.

Đá vôi và công nghiệp silicate 52 câu

Bài tập đá vôi và công nghiệp silicate — Khoa học tự nhiên lớp 9: 52 câu từ thông hiểu đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 20 câu

Thông hiểu
Câu 42. Giải thích công đoạn sử dụng đá vôi và silicate. Chọn nhận định sai.
A Nung CaCO₃ ở nhiệt độ cao tạo CaO và khí H₂.
B Cùng khối lượng mẫu, đá vôi càng nhiều tạp chất trơ thì tạo càng ít CaO.
C Sản xuất gốm, thủy tinh và xi măng thuộc các ứng dụng của công nghiệp silicate.
D Khối lượng rắn giảm khi nung đá vôi do CO₂ thoát ra, khối lượng toàn hệ vẫn bảo toàn.
Thông hiểu
Câu 43. Nung 2020 kg đá vôi chứa 9090% CaCO₃, tạp chất không phân hủy. Phản ứng CaCO3→CaO+CO2\mathrm{CaCO_3}\rightarrow\mathrm{CaO}+\mathrm{CO_2}, hiệu suất 8080% theo lượng CaO. Cho MCaCO3=100M_{CaCO_3}=100, MCaO=56M_{CaO}=56, MCO2=44M_{CO_2}=44 g/mol.
Tính khối lượng CaCO₃ trong mẫu đá vôi.
A 2 kg2\,\text{kg}
B 18 kg18\,\text{kg}
C 20 kg20\,\text{kg}
D 1800 kg1800\,\text{kg}
Vận dụng
Câu 44. Mẫu đá 20 g chứa 67% CaCO₃, tạp không phản ứng. CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2OCaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+CO_2+H_2O, HCl 0,5 mol/L; M(CaCO3)=100M(CaCO_3)=100, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol. Cho acid vừa đủ để carbonate phản ứng hết.
Tính thể tích HCl cần dùng.
A 0,536 L0{,}536\,\text{L}
B 0,134 L0{,}134\,\text{L}
C 0,8 L0{,}8\,\text{L}
D 0,268 L0{,}268\,\text{L}
Vận dụng
Câu 45. Nung hoàn toàn mẫu đá 50 g gồm CaCO₃ và tạp bền nhiệt, không bay hơi. CaCO3→CaO+CO2CaCO_3\rightarrow CaO+CO_2 khi nung nóng. Cân toàn rắn sau nung được 36,1436{,}14 g; không hao hụt rắn. M(CaCO3)=100M(CaCO_3)=100, M(CaO)=56M(CaO)=56, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Tính khối lượng CaO tạo thành trong cặn nung.
A 17,64 g17{,}64\,\text{g}
B 13,86 g13{,}86\,\text{g}
C 31,5 g31{,}5\,\text{g}
D 36,14 g36{,}14\,\text{g}
Vận dụng
Câu 46. Mẫu đá 20 g chứa 59% CaCO₃, tạp không phản ứng. CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2OCaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+CO_2+H_2O, HCl 0,5 mol/L; M(CaCO3)=100M(CaCO_3)=100, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol. Cho acid vừa đủ để carbonate phản ứng hết.
Tính số mol HCl tối đa được mẫu này tiêu hao trên mỗi gam đá.
A 0,0059 mol/g0{,}0059\,\text{mol/g}
B 0,0118 mol/g0{,}0118\,\text{mol/g}
C 0,02 mol/g0{,}02\,\text{mol/g}
D 1,18 mol/g1{,}18\,\text{mol/g}
Vận dụng
Câu 47. Mẫu vôi 100 g gồm 81% CaO và tạp không phản ứng với nước. Cho vào 200 g nước, CaO phản ứng hết: CaO+H2O→Ca(OH)2CaO+H_2O\rightarrow Ca(OH)_2. Bình giữ mọi chất, không bay hơi; M(CaO)=56M(CaO)=56, M(H2O)=18M(H_2O)=18, M(Ca(OH)2)=74M(Ca(OH)_2)=74 g/mol.
Tính tổng khối lượng tạp và nước chưa phản ứng trong hỗn hợp cuối (làm tròn đến hàng phần mười).
A 174 g174\,\text{g}
B 19 g19\,\text{g}
C 200 g200\,\text{g}
D 193 g193\,\text{g}
Vận dụng
Câu 48. Nung 200200 kg đá vôi chứa 78%78\% CaCO3\mathrm{CaCO_3} theo khối lượng. Tạp chất không tạo CaO\mathrm{CaO}, hiệu suất 100%100\%. Theo CaCO3→CaO+CO2\mathrm{CaCO_3}\rightarrow\mathrm{CaO}+\mathrm{CO_2}, 100100 kg CaCO3\mathrm{CaCO_3} tạo 5656 kg CaO\mathrm{CaO}. Tính khối lượng vôi sống CaO\mathrm{CaO} theo kg (làm tròn đến hàng đơn vị).
A 156 kg156\,\text{kg}
B 87 kg87\,\text{kg}
C 69 kg69\,\text{kg}
D 112 kg112\,\text{kg}
Vận dụng
Câu 49. Nung hoàn toàn mẫu đá 50 g gồm CaCO₃ và tạp bền nhiệt, không bay hơi. CaCO3→CaO+CO2CaCO_3\rightarrow CaO+CO_2 khi nung nóng. Cân toàn rắn sau nung được 38,3438{,}34 g; không hao hụt rắn. M(CaCO3)=100M(CaCO_3)=100, M(CaO)=56M(CaO)=56, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Tính phần trăm khối lượng CaO trong cặn sau nung (làm tròn đến hàng phần mười).
A 53 %53\,\text{\%}
B 61,3 %61{,}3\,\text{\%}
C 38,7 %38{,}7\,\text{\%}
D 29,7 %29{,}7\,\text{\%}
Vận dụng
Câu 50. Nung 1212 kg đá vôi chứa 7575% CaCO₃, tạp chất không phân hủy. Phản ứng CaCO3→CaO+CO2\mathrm{CaCO_3}\rightarrow\mathrm{CaO}+\mathrm{CO_2}, hiệu suất 7070% theo lượng CaO. Cho MCaCO3=100M_{CaCO_3}=100, MCaO=56M_{CaO}=56, MCO2=44M_{CO_2}=44 g/mol.
Tính khối lượng CO₂ theo lí thuyết (trước khi xét hiệu suất).
A 9 kg9\,\text{kg}
B 2,77 kg2{,}77\,\text{kg}
C 5,04 kg5{,}04\,\text{kg}
D 3,96 kg3{,}96\,\text{kg}
Vận dụng
Câu 51. Nung 1919 kg đá vôi chứa 9595% CaCO₃, tạp chất không phân hủy. Phản ứng CaCO3→CaO+CO2\mathrm{CaCO_3}\rightarrow\mathrm{CaO}+\mathrm{CO_2}, hiệu suất 9090% theo lượng CaO. Cho MCaCO3=100M_{CaCO_3}=100, MCaO=56M_{CaO}=56, MCO2=44M_{CO_2}=44 g/mol.
Tính khối lượng CaO thực tế (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 10,11 kg10{,}11\,\text{kg}
B 1,01 kg1{,}01\,\text{kg}
C 9,1 kg9{,}1\,\text{kg}
D 9,58 kg9{,}58\,\text{kg}
Thông hiểu
Câu 52. Nung hoàn toàn 5353 g CaCO3\mathrm{CaCO_3} tinh khiết theo CaCO3→CaO+CO2\mathrm{CaCO_3}\rightarrow\mathrm{CaO}+\mathrm{CO_2}. Cho M(CaCO3)=100M(\mathrm{CaCO_3})=100 g/mol. Tính số mol CO₂.
A 1,2 mol1{,}2\,\text{mol}
B 5300 mol5300\,\text{mol}
C 0,53 mol0{,}53\,\text{mol}
D 0,27 mol0{,}27\,\text{mol}
Thông hiểu
Câu 53. Giải thích công đoạn sử dụng đá vôi và silicate. Chọn nhận định đúng.
A Vôi sống CaO và vôi tôi Ca(OH)₂ là một hợp chất, khác kích thước hạt.
B Cát dùng sản xuất thủy tinh chứa chủ yếu CaCO₃, không phải SiO₂.
C Nung CaCO₃ ở nhiệt độ cao tạo CaO và khí H₂.
D Tôi vôi là quá trình cho CaO tác dụng với nước tạo Ca(OH)₂.
Vận dụng
Câu 54. Mẫu đá 20 g chứa 75% CaCO₃, tạp không phản ứng. CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2OCaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+CO_2+H_2O, HCl 0,5 mol/L; M(CaCO3)=100M(CaCO_3)=100, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol. Cho acid vừa đủ để carbonate phản ứng hết.
Tính khối lượng CO₂ tạo ra từ mẫu đá.
A 6,6 g6{,}6\,\text{g}
B 15 g15\,\text{g}
C 8,8 g8{,}8\,\text{g}
D 8,4 g8{,}4\,\text{g}
Vận dụng
Câu 55. Mẫu vôi 100 g gồm 78% CaO và tạp không phản ứng với nước. Cho vào 200 g nước, CaO phản ứng hết: CaO+H2O→Ca(OH)2CaO+H_2O\rightarrow Ca(OH)_2. Bình giữ mọi chất, không bay hơi; M(CaO)=56M(CaO)=56, M(H2O)=18M(H_2O)=18, M(Ca(OH)2)=74M(Ca(OH)_2)=74 g/mol.
Tính khối lượng nước còn chưa tham gia phản ứng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 96,93 g96{,}93\,\text{g}
B 167,86 g167{,}86\,\text{g}
C 174,93 g174{,}93\,\text{g}
D 200 g200\,\text{g}
Vận dụng
Câu 56. Nung 1717 kg đá vôi chứa 9090% CaCO₃, tạp chất không phân hủy. Phản ứng CaCO3→CaO+CO2\mathrm{CaCO_3}\rightarrow\mathrm{CaO}+\mathrm{CO_2}, hiệu suất 6060% theo lượng CaO. Cho MCaCO3=100M_{CaCO_3}=100, MCaO=56M_{CaO}=56, MCO2=44M_{CO_2}=44 g/mol.
Tính khối lượng CaO theo lí thuyết (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 9,52 kg9{,}52\,\text{kg}
B 15,3 kg15{,}3\,\text{kg}
C 8,57 kg8{,}57\,\text{kg}
D 6,73 kg6{,}73\,\text{kg}
Vận dụng
Câu 57. Mẫu vôi 100 g gồm 76% CaO và tạp không phản ứng với nước. Cho vào 200 g nước, CaO phản ứng hết: CaO+H2O→Ca(OH)2CaO+H_2O\rightarrow Ca(OH)_2. Bình giữ mọi chất, không bay hơi; M(CaO)=56M(CaO)=56, M(H2O)=18M(H_2O)=18, M(Ca(OH)2)=74M(Ca(OH)_2)=74 g/mol.
Tính khối lượng Ca(OH)₂ tạo ra, không tính tạp (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 76 g76\,\text{g}
B 50,21 g50{,}21\,\text{g}
C 100,43 g100{,}43\,\text{g}
D 132,14 g132{,}14\,\text{g}
Vận dụng
Câu 58. Nung hoàn toàn mẫu đá 50 g gồm CaCO₃ và tạp bền nhiệt, không bay hơi. CaCO3→CaO+CO2CaCO_3\rightarrow CaO+CO_2 khi nung nóng. Cân toàn rắn sau nung được 37,0237{,}02 g; không hao hụt rắn. M(CaCO3)=100M(CaCO_3)=100, M(CaO)=56M(CaO)=56, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Tính phần trăm CaCO₃ trong mẫu ban đầu.
A 25,96 %25{,}96\,\text{\%}
B 59 %59\,\text{\%}
C 33,04 %33{,}04\,\text{\%}
D 41 %41\,\text{\%}
Vận dụng
Câu 59. Mẫu đá 20 g chứa 54% CaCO₃, tạp không phản ứng. CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2OCaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+CO_2+H_2O, HCl 0,5 mol/L; M(CaCO3)=100M(CaCO_3)=100, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol. Cho acid vừa đủ để carbonate phản ứng hết.
Cần bao nhiêu gam đá cùng thành phần để vừa tiêu hao hết 1 L HCl 0,5 mol/L? (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 46,3 g46{,}3\,\text{g}
B 25 g25\,\text{g}
C 13,5 g13{,}5\,\text{g}
D 92,59 g92{,}59\,\text{g}
Vận dụng
Câu 60. Nung hoàn toàn mẫu đá 50 g gồm CaCO₃ và tạp bền nhiệt, không bay hơi. CaCO3→CaO+CO2CaCO_3\rightarrow CaO+CO_2 khi nung nóng. Cân toàn rắn sau nung được 31,5231{,}52 g; không hao hụt rắn. M(CaCO3)=100M(CaCO_3)=100, M(CaO)=56M(CaO)=56, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Tính khối lượng tạp chất bền nhiệt của mẫu.
A 26,48 g26{,}48\,\text{g}
B 31,52 g31{,}52\,\text{g}
C 8 g8\,\text{g}
D 18,48 g18{,}48\,\text{g}
Vận dụng
Câu 61. Mẫu vôi 100 g gồm 63% CaO và tạp không phản ứng với nước. Cho vào 200 g nước, CaO phản ứng hết: CaO+H2O→Ca(OH)2CaO+H_2O\rightarrow Ca(OH)_2. Bình giữ mọi chất, không bay hơi; M(CaO)=56M(CaO)=56, M(H2O)=18M(H_2O)=18, M(Ca(OH)2)=74M(Ca(OH)_2)=74 g/mol.
Tính phần trăm khối lượng Ca(OH)₂ trong toàn hỗn hợp cuối, gồm cả tạp và nước (làm tròn đến hàng phần mười).
A 31,7 %31{,}7\,\text{\%}
B 83,3 %83{,}3\,\text{\%}
C 27,8 %27{,}8\,\text{\%}
D 72,3 %72{,}3\,\text{\%}

Câu đúng / sai 3 câu

Thông hiểu
Câu 62. Giải thích công đoạn sử dụng đá vôi và silicate. Xét các nhận định trong những tình huống sau.
a) Nung CaCO₃ ở nhiệt độ cao tạo CaO và khí H₂.
b) Tôi vôi là quá trình nung CaCO₃ ở nhiệt độ cao tạo CaO.
c) Khối lượng rắn giảm khi nung đá vôi do CO₂ thoát ra, khối lượng toàn hệ vẫn bảo toàn.
d) Cát dùng sản xuất thủy tinh chứa chủ yếu CaCO₃, không phải SiO₂.
Vận dụng
Câu 63. Mẫu đá 5555 g gồm CaCO₃ và tạp trơ bền nhiệt. Nung hoàn toàn, thu 6,44546{,}4454 L CO₂ theo CaCO3→CaO+CO2CaCO_3\rightarrow CaO+CO_2. Cho toàn rắn vào nước dư, toàn CaO thành Ca(OH)₂; khi tách, chỉ thu được một phần Ca(OH)₂ tinh khiết, tạp bị loại hết. Cho toàn Ca(OH)₂ đã thu phản ứng vừa đủ với CO₂ theo Ca(OH)2+CO2→CaCO3+H2OCa(OH)_2+CO_2\rightarrow CaCO_3+H_2O, thu 22,6222{,}62 g CaCO₃ khô; bước này không hao hụt. Khí nung đo ở 25°C, 1 bar, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol. CaO+H2O→Ca(OH)2CaO+H_2O\rightarrow Ca(OH)_2. M(CaCO3)=100M(CaCO_3)=100, M(Ca(OH)2)=74M(Ca(OH)_2)=74, M(H2O)=18M(H_2O)=18 g/mol.
a) Khối lượng nước thực sự tham gia bước tôi vôi bằng 4,68 g4{,}68\ \text{g}.
b) Hàm lượng CaCO₃ của mẫu đá ban đầu bằng khoảng 47,27 %47{,}27\ \text{\%}.
c) Hiệu suất thu hồi Ca(OH)₂ ở khâu tách bằng khoảng 41,13 %41{,}13\ \text{\%}.
d) Khối lượng Ca(OH)₂ đã tạo ra nhưng mất khi tách bằng 2,5012 g2{,}5012\ \text{g}.
Vận dụng
Câu 64. Nung 55 kg đá vôi chứa 7575% CaCO₃, tạp chất không phân hủy. Phản ứng CaCO3→CaO+CO2\mathrm{CaCO_3}\rightarrow\mathrm{CaO}+\mathrm{CO_2}, hiệu suất 9090% theo lượng CaO. Cho MCaCO3=100M_{CaCO_3}=100, MCaO=56M_{CaO}=56, MCO2=44M_{CO_2}=44 g/mol.
a) Khối lượng CaCO3 ban đầu bằng 3,75 kg3{,}75\ \text{kg}.
b) Khối lượng CaO lí thuyết bằng 2,1 kg2{,}1\ \text{kg}.
c) Khối lượng CaO thực tế bằng 2,1 kg2{,}1\ \text{kg}.
d) Khối lượng CO2 lí thuyết bằng 1,65 kg1{,}65\ \text{kg}.

Trả lời ngắn 6 câu

Thông hiểu
Câu 65. Nung hoàn toàn 5151 g CaCO3\mathrm{CaCO_3} tinh khiết theo CaCO3→CaO+CO2\mathrm{CaCO_3}\rightarrow\mathrm{CaO}+\mathrm{CO_2}. Cho M(CaCO3)=100M(\mathrm{CaCO_3})=100 g/mol. Tính số mol CO₂.
Thông hiểu
Câu 66. Nung 2323 kg đá vôi chứa 8080% CaCO₃, tạp chất không phân hủy. Phản ứng CaCO3→CaO+CO2\mathrm{CaCO_3}\rightarrow\mathrm{CaO}+\mathrm{CO_2}, hiệu suất 8080% theo lượng CaO. Cho MCaCO3=100M_{CaCO_3}=100, MCaO=56M_{CaO}=56, MCO2=44M_{CO_2}=44 g/mol.
Tính khối lượng CaCO₃ trong mẫu đá vôi.
Vận dụng
Câu 67. Nung 16001600 kg đá vôi chứa 97%97\% CaCO3\mathrm{CaCO_3} theo khối lượng. Tạp chất không tạo CaO\mathrm{CaO}, hiệu suất 100%100\%. Theo CaCO3→CaO+CO2\mathrm{CaCO_3}\rightarrow\mathrm{CaO}+\mathrm{CO_2}, 100100 kg CaCO3\mathrm{CaCO_3} tạo 5656 kg CaO\mathrm{CaO}. Tính khối lượng vôi sống CaO\mathrm{CaO} theo kg (làm tròn đến hàng đơn vị).
Vận dụng
Câu 68. Nung 1717 kg đá vôi chứa 8585% CaCO₃, tạp chất không phân hủy. Phản ứng CaCO3→CaO+CO2\mathrm{CaCO_3}\rightarrow\mathrm{CaO}+\mathrm{CO_2}, hiệu suất 7575% theo lượng CaO. Cho MCaCO3=100M_{CaCO_3}=100, MCaO=56M_{CaO}=56, MCO2=44M_{CO_2}=44 g/mol.
Tính khối lượng CaO theo lí thuyết (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 69. Nung 2828 kg đá vôi chứa 7070% CaCO₃, tạp chất không phân hủy. Phản ứng CaCO3→CaO+CO2\mathrm{CaCO_3}\rightarrow\mathrm{CaO}+\mathrm{CO_2}, hiệu suất 6060% theo lượng CaO. Cho MCaCO3=100M_{CaCO_3}=100, MCaO=56M_{CaO}=56, MCO2=44M_{CO_2}=44 g/mol.
Tính khối lượng CO₂ theo lí thuyết (trước khi xét hiệu suất) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 70. Nung 1919 kg đá vôi chứa 9595% CaCO₃, tạp chất không phân hủy. Phản ứng CaCO3→CaO+CO2\mathrm{CaCO_3}\rightarrow\mathrm{CaO}+\mathrm{CO_2}, hiệu suất 9090% theo lượng CaO. Cho MCaCO3=100M_{CaCO_3}=100, MCaO=56M_{CaO}=56, MCO2=44M_{CO_2}=44 g/mol.
Tính khối lượng CaO thực tế (làm tròn đến hàng phần trăm).

Tự luận 23 câu

Thông hiểu
Câu 71. Giải thích công đoạn sử dụng đá vôi và silicate.
Thông hiểu
Câu 72. Giải thích công đoạn sử dụng đá vôi và silicate.
Thông hiểu
Câu 73. Giải thích công đoạn sử dụng đá vôi và silicate.
Vận dụng
Câu 74. Mẫu vôi 100 g gồm 88% CaO và tạp không phản ứng với nước. Cho vào 200 g nước, CaO phản ứng hết: CaO+H2O→Ca(OH)2CaO+H_2O\rightarrow Ca(OH)_2. Bình giữ mọi chất, không bay hơi; M(CaO)=56M(CaO)=56, M(H2O)=18M(H_2O)=18, M(Ca(OH)2)=74M(Ca(OH)_2)=74 g/mol.
Tính tổng khối lượng tạp và nước chưa phản ứng trong hỗn hợp cuối (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 75. Mẫu đá 20 g chứa 57% CaCO₃, tạp không phản ứng. CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2OCaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+CO_2+H_2O, HCl 0,5 mol/L; M(CaCO3)=100M(CaCO_3)=100, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol. Cho acid vừa đủ để carbonate phản ứng hết.
Tính thể tích HCl cần dùng.
Vận dụng
Câu 76. Mẫu vôi 100 g gồm 76% CaO và tạp không phản ứng với nước. Cho vào 200 g nước, CaO phản ứng hết: CaO+H2O→Ca(OH)2CaO+H_2O\rightarrow Ca(OH)_2. Bình giữ mọi chất, không bay hơi; M(CaO)=56M(CaO)=56, M(H2O)=18M(H_2O)=18, M(Ca(OH)2)=74M(Ca(OH)_2)=74 g/mol.
Tính phần trăm khối lượng Ca(OH)₂ trong toàn hỗn hợp cuối, gồm cả tạp và nước (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 77. Mẫu đá 20 g chứa 82% CaCO₃, tạp không phản ứng. CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2OCaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+CO_2+H_2O, HCl 0,5 mol/L; M(CaCO3)=100M(CaCO_3)=100, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol. Cho acid vừa đủ để carbonate phản ứng hết.
Tính số mol HCl tối đa được mẫu này tiêu hao trên mỗi gam đá.
Vận dụng
Câu 78. Mẫu vôi 100 g gồm 83% CaO và tạp không phản ứng với nước. Cho vào 200 g nước, CaO phản ứng hết: CaO+H2O→Ca(OH)2CaO+H_2O\rightarrow Ca(OH)_2. Bình giữ mọi chất, không bay hơi; M(CaO)=56M(CaO)=56, M(H2O)=18M(H_2O)=18, M(Ca(OH)2)=74M(Ca(OH)_2)=74 g/mol.
Tính khối lượng Ca(OH)₂ tạo ra, không tính tạp (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 79. Nung 18001800 kg đá vôi chứa 87%87\% CaCO3\mathrm{CaCO_3} theo khối lượng. Tạp chất không tạo CaO\mathrm{CaO}, hiệu suất 100%100\%. Theo CaCO3→CaO+CO2\mathrm{CaCO_3}\rightarrow\mathrm{CaO}+\mathrm{CO_2}, 100100 kg CaCO3\mathrm{CaCO_3} tạo 5656 kg CaO\mathrm{CaO}. Tính khối lượng vôi sống CaO\mathrm{CaO} theo kg (làm tròn đến hàng đơn vị).
Vận dụng
Câu 80. Mẫu đá 20 g chứa 53% CaCO₃, tạp không phản ứng. CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2OCaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+CO_2+H_2O, HCl 0,5 mol/L; M(CaCO3)=100M(CaCO_3)=100, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol. Cho acid vừa đủ để carbonate phản ứng hết.
Tính khối lượng CO₂ tạo ra từ mẫu đá.
Vận dụng
Câu 81. Nung hoàn toàn mẫu đá 50 g gồm CaCO₃ và tạp bền nhiệt, không bay hơi. CaCO3→CaO+CO2CaCO_3\rightarrow CaO+CO_2 khi nung nóng. Cân toàn rắn sau nung được 31,7431{,}74 g; không hao hụt rắn. M(CaCO3)=100M(CaCO_3)=100, M(CaO)=56M(CaO)=56, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Tính khối lượng tạp chất bền nhiệt của mẫu.
Vận dụng
Câu 82. Nung hoàn toàn mẫu đá 50 g gồm CaCO₃ và tạp bền nhiệt, không bay hơi. CaCO3→CaO+CO2CaCO_3\rightarrow CaO+CO_2 khi nung nóng. Cân toàn rắn sau nung được 36,3636{,}36 g; không hao hụt rắn. M(CaCO3)=100M(CaCO_3)=100, M(CaO)=56M(CaO)=56, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Tính phần trăm khối lượng CaO trong cặn sau nung (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 83. Nung 1515 kg đá vôi chứa 7070% CaCO₃, tạp chất không phân hủy. Phản ứng CaCO3→CaO+CO2\mathrm{CaCO_3}\rightarrow\mathrm{CaO}+\mathrm{CO_2}, hiệu suất 9090% theo lượng CaO. Cho MCaCO3=100M_{CaCO_3}=100, MCaO=56M_{CaO}=56, MCO2=44M_{CO_2}=44 g/mol.
Vận dụng
Câu 84. Nung 77 kg đá vôi chứa 7575% CaCO₃, tạp chất không phân hủy. Phản ứng CaCO3→CaO+CO2\mathrm{CaCO_3}\rightarrow\mathrm{CaO}+\mathrm{CO_2}, hiệu suất 8080% theo lượng CaO. Cho MCaCO3=100M_{CaCO_3}=100, MCaO=56M_{CaO}=56, MCO2=44M_{CO_2}=44 g/mol.
Tính khối lượng CaO theo lí thuyết.
Vận dụng
Câu 85. Mẫu đá 20 g chứa 88% CaCO₃, tạp không phản ứng. CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2OCaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+CO_2+H_2O, HCl 0,5 mol/L; M(CaCO3)=100M(CaCO_3)=100, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol. Cho acid vừa đủ để carbonate phản ứng hết.
Cần bao nhiêu gam đá cùng thành phần để vừa tiêu hao hết 1 L HCl 0,5 mol/L? (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 86. Nung 55 kg đá vôi chứa 7575% CaCO₃, tạp chất không phân hủy. Phản ứng CaCO3→CaO+CO2\mathrm{CaCO_3}\rightarrow\mathrm{CaO}+\mathrm{CO_2}, hiệu suất 9090% theo lượng CaO. Cho MCaCO3=100M_{CaCO_3}=100, MCaO=56M_{CaO}=56, MCO2=44M_{CO_2}=44 g/mol.
Tính khối lượng CaCO₃ trong mẫu đá vôi.
Vận dụng
Câu 87. Mẫu đá 5656 g gồm CaCO₃ và tạp trơ bền nhiệt. Nung hoàn toàn, thu 3,71853{,}7185 L CO₂ theo CaCO3→CaO+CO2CaCO_3\rightarrow CaO+CO_2. Cho toàn rắn vào nước dư, toàn CaO thành Ca(OH)₂; khi tách, chỉ thu được một phần Ca(OH)₂ tinh khiết, tạp bị loại hết. Cho toàn Ca(OH)₂ đã thu phản ứng vừa đủ với CO₂ theo Ca(OH)2+CO2→CaCO3+H2OCa(OH)_2+CO_2\rightarrow CaCO_3+H_2O, thu 9,159{,}15 g CaCO₃ khô; bước này không hao hụt. Khí nung đo ở 25°C, 1 bar, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol. CaO+H2O→Ca(OH)2CaO+H_2O\rightarrow Ca(OH)_2. M(CaCO3)=100M(CaCO_3)=100, M(Ca(OH)2)=74M(Ca(OH)_2)=74, M(H2O)=18M(H_2O)=18 g/mol.
Vận dụng
Câu 88. Nung hoàn toàn mẫu đá 50 g gồm CaCO₃ và tạp bền nhiệt, không bay hơi. CaCO3→CaO+CO2CaCO_3\rightarrow CaO+CO_2 khi nung nóng. Cân toàn rắn sau nung được 32,432{,}4 g; không hao hụt rắn. M(CaCO3)=100M(CaCO_3)=100, M(CaO)=56M(CaO)=56, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Tính khối lượng CaO tạo thành trong cặn nung.
Vận dụng
Câu 89. Nung 1515 kg đá vôi chứa 8080% CaCO₃, tạp chất không phân hủy. Phản ứng CaCO3→CaO+CO2\mathrm{CaCO_3}\rightarrow\mathrm{CaO}+\mathrm{CO_2}, hiệu suất 8080% theo lượng CaO. Cho MCaCO3=100M_{CaCO_3}=100, MCaO=56M_{CaO}=56, MCO2=44M_{CO_2}=44 g/mol.
Tính khối lượng CO₂ theo lí thuyết (trước khi xét hiệu suất).
Vận dụng
Câu 90. Nung 55 kg đá vôi chứa 8585% CaCO₃, tạp chất không phân hủy. Phản ứng CaCO3→CaO+CO2\mathrm{CaCO_3}\rightarrow\mathrm{CaO}+\mathrm{CO_2}, hiệu suất 6060% theo lượng CaO. Cho MCaCO3=100M_{CaCO_3}=100, MCaO=56M_{CaO}=56, MCO2=44M_{CO_2}=44 g/mol.
Tính khối lượng CaO thực tế (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 91. Nung hoàn toàn mẫu đá 50 g gồm CaCO₃ và tạp bền nhiệt, không bay hơi. CaCO3→CaO+CO2CaCO_3\rightarrow CaO+CO_2 khi nung nóng. Cân toàn rắn sau nung được 31,7431{,}74 g; không hao hụt rắn. M(CaCO3)=100M(CaCO_3)=100, M(CaO)=56M(CaO)=56, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Tính phần trăm CaCO₃ trong mẫu ban đầu.
Thông hiểu
Câu 92. Nung hoàn toàn 6262 g CaCO3\mathrm{CaCO_3} tinh khiết theo CaCO3→CaO+CO2\mathrm{CaCO_3}\rightarrow\mathrm{CaO}+\mathrm{CO_2}. Cho M(CaCO3)=100M(\mathrm{CaCO_3})=100 g/mol. Tính số mol CO₂.
Vận dụng
Câu 93. Mẫu vôi 100 g gồm 73% CaO và tạp không phản ứng với nước. Cho vào 200 g nước, CaO phản ứng hết: CaO+H2O→Ca(OH)2CaO+H_2O\rightarrow Ca(OH)_2. Bình giữ mọi chất, không bay hơi; M(CaO)=56M(CaO)=56, M(H2O)=18M(H_2O)=18, M(Ca(OH)2)=74M(Ca(OH)_2)=74 g/mol.
Tính khối lượng nước còn chưa tham gia phản ứng (làm tròn đến hàng phần trăm).

Ôn tập chương Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất — Khoa học tự nhiên lớp 9

Chương Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất trong chương trình Khoa học tự nhiên lớp 9 thuộc mạch trái đất và bầu trời có 93 câu hỏi chia thành 3 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập khai thác tài nguyên từ vỏ trái đất đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.

Các dạng bài trong chương: nhiên liệu hóa thạch, chu trình carbon và khí hậu (29 câu), thành phần vỏ trái đất và tài nguyên (12 câu) và đá vôi và công nghiệp silicate (52 câu). Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.

Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 4 câu nhận biết, 49 câu thông hiểu và 40 câu vận dụng. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.

Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 33 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 9 câu đúng – sai, 10 câu trả lời ngắn và 41 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.

Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Khoa học tự nhiên lớp 9 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.