Đạo đức và quyền riêng tư di truyền
3 câu
Bài tập đạo đức và quyền riêng tư di truyền — Khoa học tự nhiên lớp 9: 3 câu từ thông hiểu, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
1 câu
Thông hiểu
Câu 1.
Dự án học tập giả định muốn so sánh thông tin di truyền từ các mẫu do người tham gia cung cấp. Kế hoạch cần nêu mục tiêu, người được tiếp cận dữ liệu, cách lưu và phạm vi sử dụng; không yêu cầu lấy mẫu thật trong câu hỏi.
Giải thích vì sao hạn chế người tiếp cận dữ liệu có ý nghĩa.
A
Ít người được tiếp cận làm dữ liệu ít bị dùng ngoài mục đích đã thống nhất.
B
Giữ bí mật phương pháp, còn phát tán hồ sơ cá nhân vẫn bảo vệ được dữ liệu.
C
Dữ liệu chính xác nên mở quyền tiếp cận rộng mà không làm hại người tham gia.
D
Công khai thông tin di truyền cho cộng đồng là cách bảo đảm quyền riêng tư.
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 2.
Dự án học tập giả định muốn so sánh thông tin di truyền từ các mẫu do người tham gia cung cấp. Kế hoạch cần nêu mục tiêu, người được tiếp cận dữ liệu, cách lưu và phạm vi sử dụng; không yêu cầu lấy mẫu thật trong câu hỏi.
a)
Biết trước mục đích, phạm vi dùng, người tham gia mới quyết định đồng ý có hiểu biết.
b)
Công khai thông tin di truyền cho cộng đồng là cách bảo đảm quyền riêng tư.
c)
Xóa tên rồi, không ai liên kết được dữ liệu di truyền với người cung cấp kể cả khi đối chiếu.
d)
Mục tiêu khoa học tốt vẫn phải đi cùng việc hỏi ý kiến người tham gia và bảo vệ dữ liệu.
Tự luận
1 câu
Thông hiểu
Câu 3.
Dự án học tập giả định muốn so sánh thông tin di truyền từ các mẫu do người tham gia cung cấp. Kế hoạch cần nêu mục tiêu, người được tiếp cận dữ liệu, cách lưu và phạm vi sử dụng; không yêu cầu lấy mẫu thật trong câu hỏi.
Phân tích DNA và giới hạn đối chiếu
3 câu
Bài tập phân tích dna và giới hạn đối chiếu — Khoa học tự nhiên lớp 9: 3 câu từ thông hiểu, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
1 câu
Thông hiểu
Câu 4.
Mô hình hồ sơ DNA ghi ba dấu chỉ X,Y,Z ở mẫu cần đối chiếu là 2/4, 3/5, 6/6. Người A có 2/4, 3/5, 6/6; người B có 2/4, 3/3, 6/6. Giả định mẫu không lẫn, phép đo chính xác; các dấu chỉ là những vị trí khảo sát, không phải toàn bộ DNA.
Suy đối tượng phù hợp với mẫu ở ba dấu chỉ.
A
B trùng mẫu ở cả ba dấu chỉ vì dấu X và dấu Z của B trùng với mẫu.
B
A bị loại vì dấu Z của A là 6/6, hai số trùng nhau nên không đối chiếu được.
C
A trùng mẫu ở cả ba dấu chỉ, còn B bị loại vì dấu Y của B là 3/3 so với 3/5.
D
A và B cùng trùng mẫu vì tại dấu Y cả hai có allele 3 giống mẫu.
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 5.
Mô hình hồ sơ DNA ghi ba dấu chỉ X,Y,Z ở mẫu cần đối chiếu là 2/4, 3/5, 6/6. Người A có 2/4, 3/5, 6/6; người B có 2/4, 3/3, 6/6. Giả định mẫu không lẫn, phép đo chính xác; các dấu chỉ là những vị trí khảo sát, không phải toàn bộ DNA.
a)
B trùng mẫu ở cả ba dấu chỉ vì dấu X và dấu Z của B trùng với mẫu.
b)
Ba dấu chỉ trùng nhau cho thấy trình tự DNA trên các nhiễm sắc thể của A và mẫu trùng khớp.
c)
Phù hợp dấu chỉ không tự chứng minh người đó đã thực hiện hành vi cụ thể.
d)
Nhờ mẫu không lẫn, phép đo chính xác, khác biệt ở dấu Y được coi là do hồ sơ của B khác.
Tự luận
1 câu
Thông hiểu
Câu 6.
Mô hình hồ sơ DNA ghi ba dấu chỉ X,Y,Z ở mẫu cần đối chiếu là 2/4, 3/5, 6/6. Người A có 2/4, 3/5, 6/6; người B có 2/4, 3/3, 6/6. Giả định mẫu không lẫn, phép đo chính xác; các dấu chỉ là những vị trí khảo sát, không phải toàn bộ DNA.
Ứng dụng thông tin gene tạo sản phẩm
3 câu
Bài tập ứng dụng thông tin gene tạo sản phẩm — Khoa học tự nhiên lớp 9: 3 câu từ thông hiểu, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
1 câu
Thông hiểu
Câu 7.
Mô hình công nghệ đưa một gene mã hóa protein P vào vi sinh vật phù hợp. Sau nuôi, có thể thu P trong sản phẩm của hệ; kế hoạch còn cần kiểm tra việc tạo đúng protein, chất lượng và an toàn sản phẩm. Bài chỉ xét nguyên lí, không mô tả thao tác chuyển gene thực hành.
Giải thích vì sao đưa gene chưa đủ chứng minh thu được sản phẩm đạt chất lượng.
A
Có gene trong tế bào là protein P thu được đã đúng cấu trúc và đạt độ an toàn.
B
Chất lượng protein P do tên gene quyết định, nên P được dùng mà không qua kiểm tra.
C
Có gene trong tế bào là một bước, còn protein P phải được kiểm cấu trúc và độ an toàn.
D
Thu được nhiều protein P cho biết sản phẩm đạt độ an toàn khi dùng.
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 8.
Mô hình công nghệ đưa một gene mã hóa protein P vào vi sinh vật phù hợp. Sau nuôi, có thể thu P trong sản phẩm của hệ; kế hoạch còn cần kiểm tra việc tạo đúng protein, chất lượng và an toàn sản phẩm. Bài chỉ xét nguyên lí, không mô tả thao tác chuyển gene thực hành.
a)
Gene là lượng protein P có sẵn, đưa bao nhiêu gene vào sẽ thu bấy nhiêu protein.
b)
Có gene trong tế bào là một bước, còn protein P phải được kiểm cấu trúc và độ an toàn.
c)
Tổng lượng P bằng số tế bào, lượng P mỗi tế bào tạo ra không tính vào tổng.
d)
Gene P biểu hiện được ở vi sinh vật đang dùng, nên ở loài vi sinh vật khác cũng cho P như vậy.
Tự luận
1 câu
Thông hiểu
Câu 9.
Mô hình công nghệ đưa một gene mã hóa protein P vào vi sinh vật phù hợp. Sau nuôi, có thể thu P trong sản phẩm của hệ; kế hoạch còn cần kiểm tra việc tạo đúng protein, chất lượng và an toàn sản phẩm. Bài chỉ xét nguyên lí, không mô tả thao tác chuyển gene thực hành.