KỲ THI THPT
KỲ THI THPT
Lớp 12 · Phương pháp toạ độ trong không gian

Khoảng cách và góc

33 câu hỏi
Các câu hỏi mới + dạng mới sẽ thường xuyên được cập nhật vào chủ đề. Lưu trang để xem câu mới mỗi ngày.

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(15 câu)

Câu 1.

Câu 2.Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P): x + 2y + 2z + 6 = 0$ và điểm $M(0;0;0).$ Tính khoảng cách từ $M$ đến $(P).$

A.$d = 2$
B.$d = 6$
C.$d = 3$
D.$d = \dfrac{2}{3}$

Câu 3.Trong không gian $Oxyz$, cho hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$ lần lượt có vectơ pháp tuyến $\vec{n_P} = (1;0;0)$ và $\vec{n_Q} = (\sqrt{3};1;0)$. Tính góc giữa $(P)$ và $(Q)$.

A.$60^\circ$
B.$30^\circ$
C.$90^\circ$
D.$45^\circ$

Câu 4.Tính khoảng cách từ điểm $M(3; 4; 2)$ đến đường thẳng $\Delta$ qua $O$ có vectơ chỉ phương $\vec{u} = (1; 0; 0)$.

A.$d = \sqrt{29}$
B.$d = 6$
C.$d = 2 \sqrt{5}$
D.$d = 4$

Câu 5.Tính khoảng cách từ điểm $M(6; 2; 5)$ đến đường thẳng $\Delta$ qua $O$ có vectơ chỉ phương $\vec{u} = (1; 0; 0)$.

A.$d = \sqrt{65}$
B.$d = 7$
C.$d = 2$
D.$d = \sqrt{29}$

Câu 6.Trong không gian $Oxyz$, cho hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$ lần lượt có vectơ pháp tuyến $\vec{n_P} = (1;0;0)$ và $\vec{n_Q} = (1;\sqrt{3};0)$. Tính góc giữa $(P)$ và $(Q)$.

A.$90^\circ$
B.$30^\circ$
C.$60^\circ$
D.$45^\circ$

Câu 7.Tính khoảng cách từ điểm $M(6; 4; 4)$ đến đường thẳng $\Delta$ qua $O$ có vectơ chỉ phương $\vec{u} = (1; 0; 0)$.

A.$d = 8$
B.$d = 4$
C.$d = 2 \sqrt{17}$
D.$d = 4 \sqrt{2}$

Câu 8.Trong không gian $Oxyz$, cho hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$ lần lượt có vectơ pháp tuyến $\vec{n_P} = (1;0;0)$ và $\vec{n_Q} = (1;\sqrt{3};0)$. Tính góc giữa $(P)$ và $(Q)$.

A.$45^\circ$
B.$90^\circ$
C.$30^\circ$
D.$60^\circ$

Câu 9.Trong không gian $Oxyz$, cho hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$ lần lượt có vectơ pháp tuyến $\vec{n_P} = (1;0;0)$ và $\vec{n_Q} = (1;\sqrt{3};0)$. Tính góc giữa $(P)$ và $(Q)$.

A.$60^\circ$
B.$45^\circ$
C.$90^\circ$
D.$30^\circ$

Câu 10.Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng $x + 2y + 2z + 9 = 0$ và $x + 2y + 2z + 13 = 0$.

A.$d = \dfrac{4}{3}$
B.$d = 4$
C.$d = \dfrac{22}{3}$
D.$d = \dfrac{4}{9}$

Câu 11.Tính khoảng cách từ điểm $M(5; 5; -1)$ đến đường thẳng $\Delta$ qua $O$ có vectơ chỉ phương $\vec{u} = (1; 0; 0)$.

A.$d = \sqrt{26}$
B.$d = 6$
C.$d = \sqrt{51}$
D.$d = 5$

Câu 12.Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P): x + 2y - 2z + 1 = 0$ và điểm $M(0;0;0).$ Tính khoảng cách từ $M$ đến $(P).$

A.$d = \dfrac{1}{3}$
B.$d = \dfrac{1}{9}$
C.$d = \dfrac{4}{3}$
D.$d = 1$

Câu 13.Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng $x - 7 = 0$ và $x + 2 = 0$.

A.$d = -5$
B.$d = 10$
C.$d = 9$
D.$d = 18$

Câu 14.Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng $2x + 2y + z - 7 = 0$ và $2x + 2y + z - 4 = 0$.

A.$d = - \dfrac{11}{3}$
B.$d = 3$
C.$d = 1$
D.$d = \dfrac{1}{3}$

Câu 15.Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng $3x + 4y + 5 = 0$ và $3x + 4y + 7 = 0$.

A.$d = \dfrac{2}{5}$
B.$d = 2$
C.$d = \dfrac{12}{5}$
D.$d = \dfrac{2}{25}$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(11 câu)

Câu 16.Trong không gian $Oxyz$, cho hai đường thẳng $d_1, d_2$ lần lượt có vectơ chỉ phương $\vec{u_1} = (1; 0; 0)$ và $\vec{u_2} = (0; 1; 0)$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Góc giữa hai đường thẳng có thể tù.
b)$d_1 \perp d_2$.
c)$|\vec{u_2}|^2 = 1$.
d)$\vec{u_1} \cdot \vec{u_2} = 0$.

Câu 17.Trong không gian $Oxyz$, cho hai đường thẳng $d_1, d_2$ lần lượt có vectơ chỉ phương $\vec{u_1} = (1; 0; 0)$ và $\vec{u_2} = (1; 1; 0)$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$\vec{u_1} \cdot \vec{u_2} = 1$.
b)$|\vec{u_2}|^2 = 2$.
c)$d_1 \perp d_2$.
d)Hai đường thẳng song song có $\vec{u_1}, \vec{u_2}$ cùng phương.

Câu 18.Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $M(3; 3; -1)$ và mặt phẳng $(P): 3x + 4y - 7 = 0$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$M$ thuộc mặt phẳng $(P)$.
b)$|\vec{n}| = \sqrt{25}$.
c)Khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng luôn không âm.
d)Khoảng cách từ $M$ đến $(P)$ bằng $0$ ⇔ $M \in (P)$.

Câu 19.Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $M(2; 3; -1)$ và mặt phẳng $(P): 2x + 2y + z + 9 = 0$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Khoảng cách từ $M$ đến $(P)$ bằng $0$ ⇔ $M \in (P)$.
b)Khoảng cách từ $M$ đến $(P)$ bằng $\dfrac{18}{3}$.
c)$M$ thuộc mặt phẳng $(P)$.
d)Khoảng cách từ $M$ đến $(P)$ bằng $\dfrac{18}{\sqrt{9}}$.

Câu 20.Trong không gian $Oxyz$, cho hai đường thẳng $d_1, d_2$ lần lượt có vectơ chỉ phương $\vec{u_1} = (1; 0; 0)$ và $\vec{u_2} = (-1; 0; 0)$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$\cos(\widehat{d_1, d_2}) = \dfrac{1}{\sqrt{1}}$.
b)$\vec{u_1} \cdot \vec{u_2} = -1$.
c)Góc giữa hai đường thẳng có thể tù.
d)Hai đường thẳng song song có $\vec{u_1}, \vec{u_2}$ cùng phương.

Câu 21.Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $M(2; -1; 4)$ và mặt phẳng $(P): x + y + z + 5 = 0$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Khoảng cách từ $M$ đến $(P)$ bằng $\dfrac{10}{\sqrt{3}}$.
b)Khoảng cách từ $M$ đến $(P)$ bằng $\dfrac{10}{\sqrt{3}}$.
c)Vectơ pháp tuyến của $(P)$ là $\vec{n} = (1; 1; 1)$.
d)$|\vec{n}| = \sqrt{3}$.

Câu 22.Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $M(4; 3; 4)$ và mặt phẳng $(P): 3x + 4y - 1 = 0$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng luôn không âm.
b)Khoảng cách từ $M$ đến $(P)$ bằng $\dfrac{23}{5}$.
c)Khoảng cách từ $M$ đến $(P)$ bằng $0$ ⇔ $M \in (P)$.
d)Khoảng cách từ $M$ đến $(P)$ bằng $\dfrac{23}{\sqrt{25}}$.

Câu 23.Trong không gian $Oxyz$, cho hai đường thẳng $d_1, d_2$ lần lượt có vectơ chỉ phương $\vec{u_1} = (1; 0; 0)$ và $\vec{u_2} = (-1; 0; 0)$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Góc giữa hai đường thẳng có thể tù.
b)$\cos(\widehat{d_1, d_2}) = \dfrac{1}{\sqrt{1}}$.
c)$|\vec{u_2}|^2 = 1$.
d)$|\vec{u_1}|^2 = 1$.

Câu 24.Trong không gian $Oxyz$, cho hai đường thẳng $d_1, d_2$ lần lượt có vectơ chỉ phương $\vec{u_1} = (1; 1; 0)$ và $\vec{u_2} = (1; -1; 0)$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$\vec{u_1} \cdot \vec{u_2} = 0$.
b)$d_1 \perp d_2$.
c)Góc giữa hai đường thẳng có thể tù.
d)$|\vec{u_2}|^2 = 2$.

Câu 25.Trong không gian $Oxyz$, cho hai đường thẳng $d_1, d_2$ lần lượt có vectơ chỉ phương $\vec{u_1} = (1; 1; 0)$ và $\vec{u_2} = (1; -1; 0)$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$d_1 \perp d_2$.
b)Góc giữa hai đường thẳng có thể tù.
c)$|\vec{u_1}|^2 = 2$.
d)$\cos(\widehat{d_1, d_2}) = \dfrac{0}{\sqrt{4}}$.

Câu 26.Trong không gian $Oxyz$, cho hai đường thẳng $d_1, d_2$ lần lượt có vectơ chỉ phương $\vec{u_1} = (1; 1; 0)$ và $\vec{u_2} = (1; -1; 0)$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Góc giữa hai đường thẳng có thể tù.
b)Cosin góc giữa hai đường thẳng luôn không âm.
c)$|\vec{u_2}|^2 = 2$.
d)Hai đường thẳng song song có $\vec{u_1}, \vec{u_2}$ cùng phương.

Phần III. Trả lời ngắn(7 câu)

Câu 27.Tính khoảng cách từ $O$ đến mặt phẳng $2x + y + 2z - 7 = 0$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 28.Tính khoảng cách từ $O$ đến mặt phẳng $2x + 2y + z - 7 = 0$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 29.Hai mặt phẳng có vectơ pháp tuyến vuông góc với nhau. Cosin góc giữa chúng?

Câu 30.Tính khoảng cách từ $O$ đến mặt phẳng $2x + y + 2z - 1 = 0$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 31.Hai mặt phẳng có vectơ pháp tuyến vuông góc với nhau. Cosin góc giữa chúng?

Câu 32.Tính khoảng cách từ $O$ đến mặt phẳng $3x + 4y - 5 = 0$.

Câu 33.Tính khoảng cách từ $O$ đến mặt phẳng $x + 5 = 0$.

Đáp án & Lời giải

Mở đáp án để xem toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết.

Chưa đăng nhập vẫn mở đáp án được. Hết lượt? Lấy gift code ở /gift-codes hoặc để nâng gói.
1

Mở đáp án & Lời giải hôm nay

Mở khoá toàn bộ đáp án + lời giải cho mục này — tính vào hạn mức đề/ngày của gói.

← Về danh sách chủ đề