Ứng dụng xác suất trong bài toán thực tiễn
12 câu
Bài tập ứng dụng xác suất trong bài toán thực tiễn — Toán lớp 10: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 1.
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Xác suất tích hai số chấm là số lẻ bằng
Vận dụng
Câu 2.
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Xác suất của biến cố đối của biến cố “tổng số chấm chia hết cho
5” bằng
D
3629
Nhận biết
Câu 3.
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Số phần tử của không gian mẫu là
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 4.
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Gọi
A là biến cố “tổng số chấm nhỏ hơn
4”.
a)
Có 30 kết quả mà hai con cùng số chấm.
b)
Có 9 kết quả mà tích hai số chấm là số lẻ.
c)
Xác suất tổng số chấm lớn hơn 4 là 65.
d)
Biến cố A có 33 kết quả thuận lợi.
Trả lời ngắn
4 câu
Nhận biết
Câu 5.
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Tính số kết quả thuận lợi cho biến cố “hai con cùng số chấm”.
Vận dụng cao
Câu 6.
Kho nhận một lô vòng bi gồm
60 vòng bi, trong đó có đúng
6 vòng bi lỗi.
Bên mua lấy ngẫu nhiên
không hoàn lại n vòng bi để kiểm và nhận cả lô nếu số vòng bi lỗi trong mẫu không vượt quá
c. Hai kế hoạch đang cân nhắc:
| Kế hoạch | Cỡ mẫu n | Ngưỡng chấp nhận c |
|---|
| A | 6 | 1 |
| B | 8 | 1 |
Chi phí mỗi lần nghiệm thu gồm
35 nghìn đồng phí cố định cho cả đợt,
4 nghìn đồng cho mỗi vòng bi được kiểm, và
200 nghìn đồng tổn thất nếu lô có lỗi vẫn được nhận.
Gọi
RA,
RB là rủi ro tổng của hai kế hoạch. Tính
ΔR=RA−RB theo nghìn đồng (làm tròn đến hàng phần mười, trả lời kèm dấu).
Thông hiểu
Câu 7.
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Tính xác suất tổng số chấm bằng
11 (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 8.
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Tính xác suất của biến cố đối của biến cố “tổng số chấm nhỏ hơn
5” (làm tròn đến hàng phần trăm).
Tự luận
4 câu
Thông hiểu
Câu 9.
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Tính xác suất hai con cùng số chấm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 10.
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Tính xác suất của biến cố đối của biến cố “tổng số chấm nhỏ hơn
8” (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 11.
Kho nhận một lô linh kiện điện tử gồm
40 linh kiện, trong đó có đúng
6 linh kiện lỗi.
Bên mua lấy ngẫu nhiên
không hoàn lại n linh kiện để kiểm và nhận cả lô nếu số linh kiện lỗi trong mẫu không vượt quá
c. Hai kế hoạch đang cân nhắc:
| Kế hoạch | Cỡ mẫu n | Ngưỡng chấp nhận c |
|---|
| A | 6 | 0 |
| B | 7 | 0 |
Chi phí mỗi lần nghiệm thu gồm
15 nghìn đồng phí cố định cho cả đợt,
6 nghìn đồng cho mỗi linh kiện được kiểm, và
250 nghìn đồng tổn thất nếu lô có lỗi vẫn được nhận.
Nhận biết
Câu 12.
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Tính số kết quả thuận lợi cho biến cố “hai con cùng số chấm”.
Định nghĩa cổ điển của xác suất và nguyên lí xác suất bé
10 câu
Bài tập định nghĩa cổ điển của xác suất và nguyên lí xác suất bé — Toán lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 13.
Định nghĩa cổ điển của xác suất chỉ dùng được khi
A
phép thử có hữu hạn kết quả và chúng đồng khả năng
B
phép thử có vô hạn kết quả
C
các kết quả có khả năng khác nhau
D
biến cố A luôn xảy ra
Thông hiểu
Câu 14.
Một hộp có
15 tấm thẻ được đánh số từ
1 đến
15. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi
A là biến cố “số ghi trên thẻ là số lẻ”. Giá trị
P(A) bằng
Vận dụng
Câu 15.
Một hộp có
45 tấm thẻ được đánh số từ
1 đến
45. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi
A là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho
3”. Giá trị
P(A) bằng
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 16.
Một hộp có
25 tấm thẻ được đánh số từ
1 đến
25. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi
A là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho
3”.
a)
A có 8 kết quả thuận lợi.
b)
Các kết quả của phép thử đồng khả năng.
c)
P(A)=2517.
d)
P(A)=258.
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 17.
Một hộp có
40 tấm thẻ được đánh số từ
1 đến
40. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi
A là biến cố “số ghi trên thẻ là số chẵn”. Tính
P(A).
Vận dụng
Câu 18.
Một hộp có
45 tấm thẻ được đánh số từ
1 đến
45. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi
A là biến cố “số ghi trên thẻ là số lẻ”. Tính
P(A) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Nhận biết
Câu 19.
Một hộp có
25 tấm thẻ được đánh số từ
1 đến
25. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi
A là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho
5”. Tính số kết quả thuận lợi cho
A.
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 20.
Một hộp có
35 tấm thẻ được đánh số từ
1 đến
35. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi
A là biến cố “số ghi trên thẻ là số chẵn”. Tính số kết quả thuận lợi cho
A.
Thông hiểu
Câu 21.
Một hộp có
50 tấm thẻ được đánh số từ
1 đến
50. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi
A là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho
3”. Tính
P(A).
Vận dụng
Câu 22.
Một hộp có
40 tấm thẻ được đánh số từ
1 đến
40. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi
A là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho
4”. Tính
P(A).
Biến cố và biến cố đối
12 câu
Bài tập biến cố và biến cố đối — Toán lớp 10: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 23.
Với mọi biến cố
A, xác suất của biến cố đối được tính bởi
A
P(A)=−P(A)
B
P(A)=1−P(A)
C
P(A)=P(A)1
D
P(A)=1+P(A)
Thông hiểu
Câu 24.
Gieo một con xúc xắc cân đối. Gọi
A là biến cố “số chấm lớn hơn
4”. Giá trị
P(A) bằng
Vận dụng
Câu 25.
Biến cố
B có
P(B)=0,75. Giá trị
P(B) bằng
Vận dụng
Câu 26.
Một hộp có
8 thẻ mang các số
1;2;…;8. Rút đồng thời
4 thẻ ngẫu nhiên, mọi bộ thẻ được chọn như nhau. Xác suất có ít nhất một thẻ mang số chẵn bằng bao nhiêu?
A
7069
C
1615
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 27.
Gieo một con xúc xắc cân đối. Gọi
A là biến cố “số chấm lớn hơn
4”.
a)
Không gian mẫu có 6 phần tử.
b)
A có 2 kết quả thuận lợi.
c)
Biến cố đối của A là biến cố “số chấm lớn hơn 4”.
d)
P(A)=32.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 28.
Một hộp có
10 thẻ đánh số từ
1 đến
10. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Tính số thẻ không chia hết cho
6.
Thông hiểu
Câu 29.
Một hộp có
30 thẻ đánh số từ
1 đến
30. Gọi
A là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho
5”. Tính
P(A).
Vận dụng
Câu 30.
Gieo một đồng xu cân đối
3 lần. Tính xác suất có ít nhất một lần xuất hiện mặt ngửa (làm tròn đến hàng phần trăm).
Tự luận
4 câu
Thông hiểu
Câu 31.
Một hộp có
60 thẻ đánh số từ
1 đến
60. Gọi
A là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho
3”. Tính
P(A) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 32.
Một hộp có
30 thẻ mang các số
1;2;…;30. Rút đồng thời
5 thẻ ngẫu nhiên, mọi bộ thẻ được chọn như nhau. Tính xác suất có ít nhất một thẻ mang số chẵn và giải thích biến cố đối.
Vận dụng
Câu 33.
Gieo một đồng xu cân đối
5 lần. Tính xác suất có ít nhất một lần xuất hiện mặt ngửa (làm tròn đến hàng phần trăm).
Nhận biết
Câu 34.
Một hộp có
30 thẻ đánh số từ
1 đến
30. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Tính số thẻ không chia hết cho
2.
Tính xác suất bằng phương pháp tổ hợp trong trường hợp đồng khả năng
15 câu
Bài tập tính xác suất bằng phương pháp tổ hợp trong trường hợp đồng khả năng — Toán lớp 10: 15 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Thông hiểu
Câu 35.
Chọn ngẫu nhiên một ban đại diện gồm
3 người từ
4 nam và
7 nữ, mỗi ban gồm
3 người có khả năng được chọn như nhau. Xác suất ban có đúng
2 nữ bằng bao nhiêu?
A
12149
C
5528
D
1654
Thông hiểu
Câu 36.
Cho một khay có 6 chiếc bút xanh và 7 chiếc bút đen. Rút hai lần, mỗi lần một chiếc bút và có hoàn lại. Xác suất cả hai lần đều được chiếc bút xanh bằng
C
16936
D
1312
Vận dụng
Câu 37.
Cho một túi có 5 quả bóng vàng và 7 quả bóng trắng. Rút hai lần, mỗi lần một quả bóng và có hoàn lại. Xác suất đúng một lần được quả bóng vàng bằng
A
14425
B
144119
C
7235
D
14435
Nhận biết
Câu 38.
Cho một túi có 3 quả bóng vàng và 5 quả bóng trắng. Rút ngẫu nhiên một quả bóng. Xác suất rút được quả bóng vàng bằng
Câu đúng / sai
2 câu
Thông hiểu
Câu 39.
Cho một túi có 6 quả bóng vàng và 5 quả bóng trắng. Rút ngẫu nhiên đồng thời hai quả bóng.
a)
Không gian mẫu có 55 phần tử.
b)
Số cách lấy hai quả bóng vàng bằng 15.
c)
Xác suất hai quả bóng khác màu bằng 113.
d)
Xác suất rút được ít nhất một quả bóng vàng bằng 119.
Thông hiểu
Câu 40.
Chọn ngẫu nhiên một ban đại diện gồm
4 người từ
5 nam và
7 nữ, mỗi ban gồm
4 người có khả năng được chọn như nhau.
a)
Không gian mẫu có 20736 kết quả.
b)
Xác suất ban có đúng 2 nữ là 3314.
c)
Xác suất ban không có nữ là 125.
d)
Xác suất ban có ít nhất một nữ là 991.
Trả lời ngắn
4 câu
Thông hiểu
Câu 41.
Cho một khay có 5 chiếc bút xanh và 4 chiếc bút đen. Rút ngẫu nhiên đồng thời hai chiếc bút. Tính xác suất cả hai đều xanh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 42.
Cho một khay có 4 chiếc bút xanh và 2 chiếc bút đen. Rút hai lần có hoàn lại. Tính xác suất đúng một lần được chiếc bút xanh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Nhận biết
Câu 43.
Cho một túi có 6 quả bóng vàng và 7 quả bóng trắng. Rút ngẫu nhiên một quả bóng. Tính xác suất rút được quả bóng vàng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 44.
Tung đồng xu cân đối để chọn một trong hai hộp, rồi chọn đều một thẻ trong hộp đã chọn. Hộp I có 10 thẻ, 6 thẻ đỏ; hộp II có 25 thẻ, 3 thẻ đỏ. Xác suất lấy thẻ đỏ viết thành p/100. Tìm p.
Tự luận
5 câu
Thông hiểu
Câu 45.
Cho một hộp có 3 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh. Rút ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi. Tính xác suất cả hai đều đỏ (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 46.
Chọn ngẫu nhiên một ban đại diện gồm
4 người từ
7 nam và
5 nữ, mỗi ban gồm
4 người có khả năng được chọn như nhau. a) Tính số kết quả của không gian mẫu. b) Tính xác suất ban có đúng
2 nữ. c) Tính xác suất ban không có nữ. d) Tính xác suất ban có ít nhất một nữ.
Vận dụng
Câu 47.
Cho một túi có 5 quả bóng vàng và 2 quả bóng trắng. Rút hai lần có hoàn lại. Tính xác suất đúng một lần được quả bóng vàng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Nhận biết
Câu 48.
Cho một túi có 4 quả bóng vàng và 2 quả bóng trắng. Rút ngẫu nhiên một quả bóng. Tính xác suất rút được quả bóng vàng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 49.
Tung đồng xu cân đối để chọn một trong hai hộp, rồi chọn đều một thẻ trong hộp đã chọn. Hộp I có 10 thẻ, 8 thẻ đỏ; hộp II có 25 thẻ, 18 thẻ đỏ. Xác suất lấy thẻ đỏ viết thành p/100. Tìm p. Trình bày lập luận và các bước tính.
Các tính chất cơ bản của xác suất và xác suất của biến cố đối
12 câu
Bài tập các tính chất cơ bản của xác suất và xác suất của biến cố đối — Toán lớp 10: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Thông hiểu
Câu 50.
Ba biến cố
A,
B,
C đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là
0,25,
0,5,
0,05. Xác suất có đúng một trong ba biến cố xảy ra bằng
Vận dụng
Câu 51.
Ba biến cố
A,
B,
C đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là
0,1,
0,05,
0,3. Xác suất không biến cố nào trong ba biến cố xảy ra bằng
Nhận biết
Câu 52.
Với mọi biến cố
A của một phép thử, khẳng định nào sau đây đúng?
B
P(A)≥1
D
0≤P(A)≤1
Thông hiểu
Câu 53.
Ba biến cố A, B, C đôi một xung khắc và hợp của chúng là biến cố chắc chắn. Biết
P(A)=3P(B) và
P(C)=21. Tính P(A).
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 54.
Ba biến cố
A,
B,
C đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là
0,45,
0,4,
0,1.
a)
P(A∩B)=0.
b)
P(A∪B)=0,18.
c)
Xác suất không biến cố nào xảy ra bằng 0,05.
d)
P(A)=0,45.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 55.
Hai biến cố xung khắc có xác suất
0,05 và
0,3. Tính xác suất của biến cố hợp.
Thông hiểu
Câu 56.
Ba biến cố
A,
B,
C đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là
0,3,
0,45,
0,1. Tính xác suất có đúng một trong ba biến cố xảy ra.
Vận dụng
Câu 57.
Ba biến cố
A,
B,
C đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là
0,1,
0,3,
0,4. Tính xác suất không biến cố nào xảy ra.
Tự luận
4 câu
Nhận biết
Câu 58.
Hai biến cố xung khắc có xác suất
0,2 và
0,25. Tính xác suất của biến cố hợp.
Thông hiểu
Câu 59.
Ba biến cố
A,
B,
C đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là
0,1,
0,2,
0,55. Tính xác suất có đúng một trong ba biến cố xảy ra.
Vận dụng
Câu 60.
Ba biến cố
A,
B,
C đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là
0,5,
0,15,
0,2. Tính xác suất không biến cố nào xảy ra.
Thông hiểu
Câu 61.
Ba biến cố A, B, C đôi một xung khắc và hợp của chúng là biến cố chắc chắn. Biết
P(A)=5P(B) và
P(C)=41. Tính P(A).
Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu
10 câu
Bài tập phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu — Toán lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 62.
Gieo một con xúc xắc
2 lần. Số kết quả đồng khả năng là
Thông hiểu
Câu 63.
Chọn ngẫu nhiên hai học sinh trong nhóm
22 học sinh. Số phần tử của không gian mẫu là
Vận dụng
Câu 64.
Gieo hai xúc xắc công bằng phân biệt, mỗi mặt từ
1 đến
4. Máy chỉ lưu cặp đã sắp tăng
(min(X,Y);max(X,Y)); bản ghi
(1;3) không cho biết xúc xắc nào ra
1. Số loại bản ghi và nhận định về khả năng xuất hiện là
A
16 loại; đồng khả năng
B
10 loại; đồng khả năng
C
10 loại; không đồng khả năng
D
6 loại; không đồng khả năng
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 65.
Xét hai phép thử: gieo một đồng xu
4 lần, và rút lần lượt
4 thẻ không hoàn lại từ
6 thẻ khác nhau.
a)
Các kết quả của phép thử gieo đồng xu không đồng khả năng.
b)
Phép thử rút thẻ có kể thứ tự có 360 kết quả.
c)
Số kết quả có đúng hai mặt ngửa bằng 6.
d)
Số kết quả khi rút có kể thứ tự nhỏ hơn số kết quả khi không kể thứ tự.
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 66.
Tung
4 đồng xu phân biệt. Nếu có đúng
3 mặt ngửa thì gieo thêm một xúc xắc
5 mặt được đánh số
1 đến
5; nếu không thì dừng. Mỗi kết quả cuối ghi đủ những thao tác đã thực hiện. Tính số kết quả cuối.
Vận dụng
Câu 67.
Rút lần lượt
5 thẻ không hoàn lại từ
7 thẻ khác nhau rồi ghi lại theo thứ tự rút. Tính số kết quả.
Nhận biết
Câu 68.
Gieo một đồng xu
3 lần. Tính số phần tử của không gian mẫu.
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 69.
Gieo một đồng xu
12 lần. Tính số phần tử của không gian mẫu.
Thông hiểu
Câu 70.
Gieo
7 đồng xu phân biệt. Tính số kết quả có đúng hai mặt ngửa.
Vận dụng
Câu 71.
Gieo hai xúc xắc công bằng phân biệt, mỗi mặt từ
1 đến
11. Máy chỉ lưu cặp đã sắp tăng
(min(X,Y);max(X,Y)); bản ghi
(1;6) không cho biết xúc xắc nào ra
1. Xét đúng sai và giải thích đủ bốn khẳng định.
Tính xác suất của thí nghiệm lặp bằng sơ đồ hình cây
12 câu
Bài tập tính xác suất của thí nghiệm lặp bằng sơ đồ hình cây — Toán lớp 10: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 72.
Gieo một đồng xu cân đối
8 lần; dãy kết quả được liệt kê theo sơ đồ hình cây. Sơ đồ có bao nhiêu nhánh đi từ gốc tới ngọn?
Thông hiểu
Câu 73.
Gieo một đồng xu cân đối
6 lần; dãy kết quả được liệt kê theo sơ đồ hình cây. Số nhánh có đúng
5 lần mặt ngửa là
Vận dụng
Câu 74.
Gieo một đồng xu cân đối
5 lần; dãy kết quả được liệt kê theo sơ đồ hình cây. Xác suất có ít nhất
4 lần mặt ngửa bằng
D
1613
Vận dụng cao
Câu 75.
Một tổ máy tráng men gạch được kiểm định bằng
hai lượt tráng liên tiếp. Lượt tráng thứ nhất quay một vòng có
7 ô bằng nhau, trong đó
3 ô là “đạt”; gọi
E1 là biến cố lượt tráng thứ nhất đạt.
Vòng quay ở lượt tráng thứ hai được chọn
theo kết quả lượt tráng thứ nhất: nếu lượt tráng thứ nhất đạt thì quay vòng có
m=7 ô bằng nhau, trong đó
x ô là “đạt”; nếu lượt tráng thứ nhất không đạt thì quay vòng có
n=10 ô bằng nhau, trong đó
y ô là “đạt”. Gọi
E2 là biến cố lượt tráng thứ hai đạt.
Trên phiếu kĩ thuật, hai con số
x và
y bị mờ, chỉ còn đọc được
7 và
10; biết
1≤x<7 và
1≤y<10.
Bản kiểm toán công bố hai số, mỗi số đã làm tròn tới hàng phần trăm, tức tới
1%:
P(E2)≈58% và xác suất để
đúng một trong hai lượt tráng đạt là
≈64%. Một số hiển thị
z% nghĩa là giá trị thật thuộc nửa khoảng
[z%−0,5%;z%+0,5%).
Tổ máy tráng men gạch được coi là đạt yêu cầu khi
P(E1∪E2)≥89%.
Báo cáo nào phục hồi đúng hai con số bị mờ
và kết luận đúng về ngưỡng?
A
x=3, y=7; quy trình không đạt yêu cầu
B
x=3, y=7; quy trình đạt yêu cầu
C
x=3, y=3; quy trình không đạt yêu cầu
D
x=4, y=7; quy trình không đạt yêu cầu
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 76.
Gieo một đồng xu cân đối
3 lần; dãy kết quả được liệt kê theo sơ đồ hình cây.
a)
Số nhánh có đúng 1 lần mặt ngửa bằng 2.
b)
Xác suất có đúng 1 lần mặt ngửa bằng 83.
c)
Xác suất có ít nhất 1 lần mặt ngửa bằng 83.
d)
Số nhánh có đúng 1 lần mặt ngửa gấp đôi số nhánh có đúng 2 lần mặt ngửa.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 77.
Gieo một đồng xu cân đối
7 lần; dãy kết quả được liệt kê theo sơ đồ hình cây. Tính số nhánh của sơ đồ.
Vận dụng
Câu 78.
Gieo một đồng xu cân đối
6 lần; dãy kết quả được liệt kê theo sơ đồ hình cây. Tính xác suất có đúng
5 lần mặt ngửa (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 79.
Gieo một đồng xu cân đối
6 lần; dãy kết quả được liệt kê theo sơ đồ hình cây. Tính số nhánh có đúng
3 lần mặt ngửa.
Tự luận
4 câu
Nhận biết
Câu 80.
Gieo một đồng xu cân đối
7 lần; dãy kết quả được liệt kê theo sơ đồ hình cây. Tính số nhánh của sơ đồ.
Thông hiểu
Câu 81.
Gieo một đồng xu cân đối
8 lần; dãy kết quả được liệt kê theo sơ đồ hình cây. Tính số nhánh có đúng
2 lần mặt ngửa.
Vận dụng
Câu 82.
Gieo một đồng xu cân đối
7 lần; dãy kết quả được liệt kê theo sơ đồ hình cây. Tính xác suất có đúng
1 lần mặt ngửa (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 83.
Một tổ máy tráng men gạch được kiểm định bằng
hai lượt tráng liên tiếp. Lượt tráng thứ nhất quay một vòng có
7 ô bằng nhau, trong đó
3 ô là “đạt”; gọi
E1 là biến cố lượt tráng thứ nhất đạt.
Vòng quay ở lượt tráng thứ hai được chọn
theo kết quả lượt tráng thứ nhất: nếu lượt tráng thứ nhất đạt thì quay vòng có
m=9 ô bằng nhau, trong đó
x ô là “đạt”; nếu lượt tráng thứ nhất không đạt thì quay vòng có
n=4 ô bằng nhau, trong đó
y ô là “đạt”. Gọi
E2 là biến cố lượt tráng thứ hai đạt.
Trên phiếu kĩ thuật, hai con số
x và
y bị mờ, chỉ còn đọc được
9 và
4; biết
1≤x<9 và
1≤y<4.
Bản kiểm toán công bố hai số, mỗi số đã làm tròn tới hàng phần trăm, tức tới
1%:
P(E2)≈38% và xác suất để
đúng một trong hai lượt tráng đạt là
≈33%. Một số hiển thị
z% nghĩa là giá trị thật thuộc nửa khoảng
[z%−0,5%;z%+0,5%).
Tổ máy tráng men gạch được coi là đạt yêu cầu khi
P(E1∪E2)≥62%.
Phục hồi hai con số
x,
y bị mờ và kết luận quy trình có đạt yêu cầu hay không.