Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Toán Lớp 10 Thống kê và Xác suất

Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển — ôn luyện Toán lớp 10

83 câu hỏi chia theo 7 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.

Tải đề bài cả chươngPDF · MIỄN PHÍ

Ứng dụng xác suất trong bài toán thực tiễn 12 câu

Bài tập ứng dụng xác suất trong bài toán thực tiễn — Toán lớp 10: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 1. Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Xác suất tích hai số chấm là số lẻ bằng
A 14\dfrac{1}{4}
B 34\dfrac{3}{4}
C 12\dfrac{1}{2}
D 16\dfrac{1}{6}
Vận dụng
Câu 2. Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Xác suất của biến cố đối của biến cố “tổng số chấm chia hết cho 55” bằng
A 736\dfrac{7}{36}
B 297\dfrac{29}{7}
C 79\dfrac{7}{9}
D 2936\dfrac{29}{36}
Nhận biết
Câu 3. Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Số phần tử của không gian mẫu là
A 66
B 3030
C 3636
D 1212

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 4. Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Gọi AA là biến cố “tổng số chấm nhỏ hơn 44”.
a) Có 3030 kết quả mà hai con cùng số chấm.
b) Có 99 kết quả mà tích hai số chấm là số lẻ.
c) Xác suất tổng số chấm lớn hơn 44 là 56\dfrac{5}{6}.
d) Biến cố AA có 3333 kết quả thuận lợi.

Trả lời ngắn 4 câu

Nhận biết
Câu 5. Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Tính số kết quả thuận lợi cho biến cố “hai con cùng số chấm”.
Vận dụng cao
Câu 6. Kho nhận một lô vòng bi gồm 6060 vòng bi, trong đó có đúng 66 vòng bi lỗi.
Bên mua lấy ngẫu nhiên không hoàn lại nn vòng bi để kiểm và nhận cả lô nếu số vòng bi lỗi trong mẫu không vượt quá cc. Hai kế hoạch đang cân nhắc:
Kế hoạchCỡ mẫu nnNgưỡng chấp nhận cc
A6611
B8811

Chi phí mỗi lần nghiệm thu gồm 3535 nghìn đồng phí cố định cho cả đợt, 44 nghìn đồng cho mỗi vòng bi được kiểm, và 200200 nghìn đồng tổn thất nếu lô có lỗi vẫn được nhận.
Gọi RAR_A, RBR_B là rủi ro tổng của hai kế hoạch. Tính ΔR=RA−RB\Delta R = R_A - R_B theo nghìn đồng (làm tròn đến hàng phần mười, trả lời kèm dấu).
Thông hiểu
Câu 7. Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Tính xác suất tổng số chấm bằng 1111 (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 8. Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Tính xác suất của biến cố đối của biến cố “tổng số chấm nhỏ hơn 55” (làm tròn đến hàng phần trăm).

Tự luận 4 câu

Thông hiểu
Câu 9. Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Tính xác suất hai con cùng số chấm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 10. Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Tính xác suất của biến cố đối của biến cố “tổng số chấm nhỏ hơn 88” (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 11. Kho nhận một lô linh kiện điện tử gồm 4040 linh kiện, trong đó có đúng 66 linh kiện lỗi.
Bên mua lấy ngẫu nhiên không hoàn lại nn linh kiện để kiểm và nhận cả lô nếu số linh kiện lỗi trong mẫu không vượt quá cc. Hai kế hoạch đang cân nhắc:
Kế hoạchCỡ mẫu nnNgưỡng chấp nhận cc
A6600
B7700

Chi phí mỗi lần nghiệm thu gồm 1515 nghìn đồng phí cố định cho cả đợt, 66 nghìn đồng cho mỗi linh kiện được kiểm, và 250250 nghìn đồng tổn thất nếu lô có lỗi vẫn được nhận.
Nhận biết
Câu 12. Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và phân biệt. Tính số kết quả thuận lợi cho biến cố “hai con cùng số chấm”.

Định nghĩa cổ điển của xác suất và nguyên lí xác suất bé 10 câu

Bài tập định nghĩa cổ điển của xác suất và nguyên lí xác suất bé — Toán lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 13. Định nghĩa cổ điển của xác suất chỉ dùng được khi
A phép thử có hữu hạn kết quả và chúng đồng khả năng
B phép thử có vô hạn kết quả
C các kết quả có khả năng khác nhau
D biến cố A luôn xảy ra
Thông hiểu
Câu 14. Một hộp có 1515 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 1515. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ là số lẻ”. Giá trị P(A)P(A) bằng
A 815\dfrac{8}{15}
B 87\dfrac{8}{7}
C 88
D 715\dfrac{7}{15}
Vận dụng
Câu 15. Một hộp có 4545 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 4545. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho 33”. Giá trị P(A‾)P\left(\overline{A}\right) bằng
A 13\dfrac{1}{3}
B 23\dfrac{2}{3}
C 3030
D 22

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 16. Một hộp có 2525 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 2525. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho 33”.
a) AA có 88 kết quả thuận lợi.
b) Các kết quả của phép thử đồng khả năng.
c) P(A)=1725P(A) = \dfrac{17}{25}.
d) P(A‾)=825P\left(\overline{A}\right) = \dfrac{8}{25}.

Trả lời ngắn 3 câu

Thông hiểu
Câu 17. Một hộp có 4040 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 4040. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ là số chẵn”. Tính P(A)P(A).
Vận dụng
Câu 18. Một hộp có 4545 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 4545. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ là số lẻ”. Tính P(A‾)P\left(\overline{A}\right) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Nhận biết
Câu 19. Một hộp có 2525 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 2525. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho 55”. Tính số kết quả thuận lợi cho AA.

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 20. Một hộp có 3535 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 3535. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ là số chẵn”. Tính số kết quả thuận lợi cho AA.
Thông hiểu
Câu 21. Một hộp có 5050 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 5050. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho 33”. Tính P(A)P(A).
Vận dụng
Câu 22. Một hộp có 4040 tấm thẻ được đánh số từ 11 đến 4040. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho 44”. Tính P(A‾)P\left(\overline{A}\right).

Biến cố và biến cố đối 12 câu

Bài tập biến cố và biến cố đối — Toán lớp 10: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 23. Với mọi biến cố AA, xác suất của biến cố đối được tính bởi
A P(A‾)=−P(A)P\left(\overline{A}\right) = -P(A)
B P(A‾)=1−P(A)P\left(\overline{A}\right) = 1 - P(A)
C P(A‾)=1P(A)P\left(\overline{A}\right) = \dfrac{1}{P(A)}
D P(A‾)=1+P(A)P\left(\overline{A}\right) = 1 + P(A)
Thông hiểu
Câu 24. Gieo một con xúc xắc cân đối. Gọi AA là biến cố “số chấm lớn hơn 44”. Giá trị P(A‾)P\left(\overline{A}\right) bằng
A 13\dfrac{1}{3}
B 23\dfrac{2}{3}
C 12\dfrac{1}{2}
D 22
Vận dụng
Câu 25. Biến cố BB có P(B‾)=0,75P\left(\overline{B}\right) = 0{,}75. Giá trị P(B)P(B) bằng
A 0,370{,}37
B 1,751{,}75
C 0,750{,}75
D 0,250{,}25
Vận dụng
Câu 26. Một hộp có 88 thẻ mang các số 1;2;…;81;2;\ldots;8. Rút đồng thời 44 thẻ ngẫu nhiên, mọi bộ thẻ được chọn như nhau. Xác suất có ít nhất một thẻ mang số chẵn bằng bao nhiêu?
A 6970\dfrac{69}{70}
B 835\dfrac{8}{35}
C 1516\dfrac{15}{16}
D 170\dfrac{1}{70}

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 27. Gieo một con xúc xắc cân đối. Gọi AA là biến cố “số chấm lớn hơn 44”.
a) Không gian mẫu có 66 phần tử.
b) AA có 22 kết quả thuận lợi.
c) Biến cố đối của AA là biến cố “số chấm lớn hơn 44”.
d) P(A‾)=23P\left(\overline{A}\right) = \dfrac{2}{3}.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 28. Một hộp có 1010 thẻ đánh số từ 11 đến 1010. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Tính số thẻ không chia hết cho 66.
Thông hiểu
Câu 29. Một hộp có 3030 thẻ đánh số từ 11 đến 3030. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho 55”. Tính P(A‾)P\left(\overline{A}\right).
Vận dụng
Câu 30. Gieo một đồng xu cân đối 33 lần. Tính xác suất có ít nhất một lần xuất hiện mặt ngửa (làm tròn đến hàng phần trăm).

Tự luận 4 câu

Thông hiểu
Câu 31. Một hộp có 6060 thẻ đánh số từ 11 đến 6060. Gọi AA là biến cố “số ghi trên thẻ chia hết cho 33”. Tính P(A‾)P\left(\overline{A}\right) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 32. Một hộp có 3030 thẻ mang các số 1;2;…;301;2;\ldots;30. Rút đồng thời 55 thẻ ngẫu nhiên, mọi bộ thẻ được chọn như nhau. Tính xác suất có ít nhất một thẻ mang số chẵn và giải thích biến cố đối.
Vận dụng
Câu 33. Gieo một đồng xu cân đối 55 lần. Tính xác suất có ít nhất một lần xuất hiện mặt ngửa (làm tròn đến hàng phần trăm).
Nhận biết
Câu 34. Một hộp có 3030 thẻ đánh số từ 11 đến 3030. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Tính số thẻ không chia hết cho 22.

Tính xác suất bằng phương pháp tổ hợp trong trường hợp đồng khả năng 15 câu

Bài tập tính xác suất bằng phương pháp tổ hợp trong trường hợp đồng khả năng — Toán lớp 10: 15 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Thông hiểu
Câu 35. Chọn ngẫu nhiên một ban đại diện gồm 33 người từ 44 nam và 77 nữ, mỗi ban gồm 33 người có khả năng được chọn như nhau. Xác suất ban có đúng 22 nữ bằng bao nhiêu?
A 49121\dfrac{49}{121}
B 755\dfrac{7}{55}
C 2855\dfrac{28}{55}
D 4165\dfrac{4}{165}
Thông hiểu
Câu 36. Cho một khay có 6 chiếc bút xanh và 7 chiếc bút đen. Rút hai lần, mỗi lần một chiếc bút và có hoàn lại. Xác suất cả hai lần đều được chiếc bút xanh bằng
A 613\dfrac{6}{13}
B 526\dfrac{5}{26}
C 36169\dfrac{36}{169}
D 1213\dfrac{12}{13}
Vận dụng
Câu 37. Cho một túi có 5 quả bóng vàng và 7 quả bóng trắng. Rút hai lần, mỗi lần một quả bóng và có hoàn lại. Xác suất đúng một lần được quả bóng vàng bằng
A 25144\dfrac{25}{144}
B 119144\dfrac{119}{144}
C 3572\dfrac{35}{72}
D 35144\dfrac{35}{144}
Nhận biết
Câu 38. Cho một túi có 3 quả bóng vàng và 5 quả bóng trắng. Rút ngẫu nhiên một quả bóng. Xác suất rút được quả bóng vàng bằng
A 35\dfrac{3}{5}
B 33
C 38\dfrac{3}{8}
D 58\dfrac{5}{8}

Câu đúng / sai 2 câu

Thông hiểu
Câu 39. Cho một túi có 6 quả bóng vàng và 5 quả bóng trắng. Rút ngẫu nhiên đồng thời hai quả bóng.
a) Không gian mẫu có 5555 phần tử.
b) Số cách lấy hai quả bóng vàng bằng 1515.
c) Xác suất hai quả bóng khác màu bằng 311\dfrac{3}{11}.
d) Xác suất rút được ít nhất một quả bóng vàng bằng 911\dfrac{9}{11}.
Thông hiểu
Câu 40. Chọn ngẫu nhiên một ban đại diện gồm 44 người từ 55 nam và 77 nữ, mỗi ban gồm 44 người có khả năng được chọn như nhau.
a) Không gian mẫu có 2073620736 kết quả.
b) Xác suất ban có đúng 22 nữ là 1433\dfrac{14}{33}.
c) Xác suất ban không có nữ là 512\dfrac{5}{12}.
d) Xác suất ban có ít nhất một nữ là 199\dfrac{1}{99}.

Trả lời ngắn 4 câu

Thông hiểu
Câu 41. Cho một khay có 5 chiếc bút xanh và 4 chiếc bút đen. Rút ngẫu nhiên đồng thời hai chiếc bút. Tính xác suất cả hai đều xanh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 42. Cho một khay có 4 chiếc bút xanh và 2 chiếc bút đen. Rút hai lần có hoàn lại. Tính xác suất đúng một lần được chiếc bút xanh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Nhận biết
Câu 43. Cho một túi có 6 quả bóng vàng và 7 quả bóng trắng. Rút ngẫu nhiên một quả bóng. Tính xác suất rút được quả bóng vàng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 44. Tung đồng xu cân đối để chọn một trong hai hộp, rồi chọn đều một thẻ trong hộp đã chọn. Hộp I có 10 thẻ, 6 thẻ đỏ; hộp II có 25 thẻ, 3 thẻ đỏ. Xác suất lấy thẻ đỏ viết thành p/100. Tìm p.

Tự luận 5 câu

Thông hiểu
Câu 45. Cho một hộp có 3 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh. Rút ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi. Tính xác suất cả hai đều đỏ (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 46. Chọn ngẫu nhiên một ban đại diện gồm 44 người từ 77 nam và 55 nữ, mỗi ban gồm 44 người có khả năng được chọn như nhau. a) Tính số kết quả của không gian mẫu. b) Tính xác suất ban có đúng 22 nữ. c) Tính xác suất ban không có nữ. d) Tính xác suất ban có ít nhất một nữ.
Vận dụng
Câu 47. Cho một túi có 5 quả bóng vàng và 2 quả bóng trắng. Rút hai lần có hoàn lại. Tính xác suất đúng một lần được quả bóng vàng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Nhận biết
Câu 48. Cho một túi có 4 quả bóng vàng và 2 quả bóng trắng. Rút ngẫu nhiên một quả bóng. Tính xác suất rút được quả bóng vàng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 49. Tung đồng xu cân đối để chọn một trong hai hộp, rồi chọn đều một thẻ trong hộp đã chọn. Hộp I có 10 thẻ, 8 thẻ đỏ; hộp II có 25 thẻ, 18 thẻ đỏ. Xác suất lấy thẻ đỏ viết thành p/100. Tìm p. Trình bày lập luận và các bước tính.

Các tính chất cơ bản của xác suất và xác suất của biến cố đối 12 câu

Bài tập các tính chất cơ bản của xác suất và xác suất của biến cố đối — Toán lớp 10: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Thông hiểu
Câu 50. Ba biến cố AA, BB, CC đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là 0,250{,}25, 0,50{,}5, 0,050{,}05. Xác suất có đúng một trong ba biến cố xảy ra bằng
A 0,50{,}5
B 0,20{,}2
C 0,120{,}12
D 0,80{,}8
Vận dụng
Câu 51. Ba biến cố AA, BB, CC đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là 0,10{,}1, 0,050{,}05, 0,30{,}3. Xác suất không biến cố nào trong ba biến cố xảy ra bằng
A 0,450{,}45
B 0,550{,}55
C 0,050{,}05
D 0,70{,}7
Nhận biết
Câu 52. Với mọi biến cố AA của một phép thử, khẳng định nào sau đây đúng?
A P(A)<0P(A) < 0
B P(A)≥1P(A) \geq 1
C P(A)=1P(A) = 1
D 0≤P(A)≤10 \leq P(A) \leq 1
Thông hiểu
Câu 53. Ba biến cố A, B, C đôi một xung khắc và hợp của chúng là biến cố chắc chắn. Biết P(A)=3P(B)P(A)=3P(B) và P(C)=12P(C)=\dfrac{1}{2}. Tính P(A).
A 38\dfrac{3}{8}
B 12\dfrac{1}{2}
C 18\dfrac{1}{8}
D 34\dfrac{3}{4}

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 54. Ba biến cố AA, BB, CC đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là 0,450{,}45, 0,40{,}4, 0,10{,}1.
a) P(A∩B)=0P(A \cap B) = 0.
b) P(A∪B)=0,18P(A \cup B) = 0{,}18.
c) Xác suất không biến cố nào xảy ra bằng 0,050{,}05.
d) P(A‾)=0,45P\left(\overline{A}\right) = 0{,}45.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 55. Hai biến cố xung khắc có xác suất 0,050{,}05 và 0,30{,}3. Tính xác suất của biến cố hợp.
Thông hiểu
Câu 56. Ba biến cố AA, BB, CC đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là 0,30{,}3, 0,450{,}45, 0,10{,}1. Tính xác suất có đúng một trong ba biến cố xảy ra.
Vận dụng
Câu 57. Ba biến cố AA, BB, CC đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là 0,10{,}1, 0,30{,}3, 0,40{,}4. Tính xác suất không biến cố nào xảy ra.

Tự luận 4 câu

Nhận biết
Câu 58. Hai biến cố xung khắc có xác suất 0,20{,}2 và 0,250{,}25. Tính xác suất của biến cố hợp.
Thông hiểu
Câu 59. Ba biến cố AA, BB, CC đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là 0,10{,}1, 0,20{,}2, 0,550{,}55. Tính xác suất có đúng một trong ba biến cố xảy ra.
Vận dụng
Câu 60. Ba biến cố AA, BB, CC đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là 0,50{,}5, 0,150{,}15, 0,20{,}2. Tính xác suất không biến cố nào xảy ra.
Thông hiểu
Câu 61. Ba biến cố A, B, C đôi một xung khắc và hợp của chúng là biến cố chắc chắn. Biết P(A)=5P(B)P(A)=5P(B) và P(C)=14P(C)=\dfrac{1}{4}. Tính P(A).

Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu 10 câu

Bài tập phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu — Toán lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 62. Gieo một con xúc xắc 22 lần. Số kết quả đồng khả năng là
A 1212
B 1515
C 3636
D 3030
Thông hiểu
Câu 63. Chọn ngẫu nhiên hai học sinh trong nhóm 2222 học sinh. Số phần tử của không gian mẫu là
A 484484
B 462462
C 4444
D 231231
Vận dụng
Câu 64. Gieo hai xúc xắc công bằng phân biệt, mỗi mặt từ 11 đến 44. Máy chỉ lưu cặp đã sắp tăng (min⁡(X,Y);max⁡(X,Y))(\min(X,Y);\max(X,Y)); bản ghi (1;3)(1;3) không cho biết xúc xắc nào ra 11. Số loại bản ghi và nhận định về khả năng xuất hiện là
A 1616 loại; đồng khả năng
B 1010 loại; đồng khả năng
C 1010 loại; không đồng khả năng
D 66 loại; không đồng khả năng

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 65. Xét hai phép thử: gieo một đồng xu 44 lần, và rút lần lượt 44 thẻ không hoàn lại từ 66 thẻ khác nhau.
a) Các kết quả của phép thử gieo đồng xu không đồng khả năng.
b) Phép thử rút thẻ có kể thứ tự có 360360 kết quả.
c) Số kết quả có đúng hai mặt ngửa bằng 66.
d) Số kết quả khi rút có kể thứ tự nhỏ hơn số kết quả khi không kể thứ tự.

Trả lời ngắn 3 câu

Thông hiểu
Câu 66. Tung 44 đồng xu phân biệt. Nếu có đúng 33 mặt ngửa thì gieo thêm một xúc xắc 55 mặt được đánh số 11 đến 55; nếu không thì dừng. Mỗi kết quả cuối ghi đủ những thao tác đã thực hiện. Tính số kết quả cuối.
Vận dụng
Câu 67. Rút lần lượt 55 thẻ không hoàn lại từ 77 thẻ khác nhau rồi ghi lại theo thứ tự rút. Tính số kết quả.
Nhận biết
Câu 68. Gieo một đồng xu 33 lần. Tính số phần tử của không gian mẫu.

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 69. Gieo một đồng xu 1212 lần. Tính số phần tử của không gian mẫu.
Thông hiểu
Câu 70. Gieo 77 đồng xu phân biệt. Tính số kết quả có đúng hai mặt ngửa.
Vận dụng
Câu 71. Gieo hai xúc xắc công bằng phân biệt, mỗi mặt từ 11 đến 1111. Máy chỉ lưu cặp đã sắp tăng (min⁡(X,Y);max⁡(X,Y))(\min(X,Y);\max(X,Y)); bản ghi (1;6)(1;6) không cho biết xúc xắc nào ra 11. Xét đúng sai và giải thích đủ bốn khẳng định.

Tính xác suất của thí nghiệm lặp bằng sơ đồ hình cây 12 câu

Bài tập tính xác suất của thí nghiệm lặp bằng sơ đồ hình cây — Toán lớp 10: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 72. Gieo một đồng xu cân đối 88 lần; dãy kết quả được liệt kê theo sơ đồ hình cây. Sơ đồ có bao nhiêu nhánh đi từ gốc tới ngọn?
A 255255
B 6464
C 1616
D 256256
Thông hiểu
Câu 73. Gieo một đồng xu cân đối 66 lần; dãy kết quả được liệt kê theo sơ đồ hình cây. Số nhánh có đúng 55 lần mặt ngửa là
A 66
B 3232
C 3030
D 1515
Vận dụng
Câu 74. Gieo một đồng xu cân đối 55 lần; dãy kết quả được liệt kê theo sơ đồ hình cây. Xác suất có ít nhất 44 lần mặt ngửa bằng
A 316\dfrac{3}{16}
B 532\dfrac{5}{32}
C 132\dfrac{1}{32}
D 1316\dfrac{13}{16}
Vận dụng cao
Câu 75. Một tổ máy tráng men gạch được kiểm định bằng hai lượt tráng liên tiếp. Lượt tráng thứ nhất quay một vòng có 77 ô bằng nhau, trong đó 33 ô là “đạt”; gọi E1E_1 là biến cố lượt tráng thứ nhất đạt.
Vòng quay ở lượt tráng thứ hai được chọn theo kết quả lượt tráng thứ nhất: nếu lượt tráng thứ nhất đạt thì quay vòng có m=7m = 7 ô bằng nhau, trong đó xx ô là “đạt”; nếu lượt tráng thứ nhất không đạt thì quay vòng có n=10n = 10 ô bằng nhau, trong đó yy ô là “đạt”. Gọi E2E_2 là biến cố lượt tráng thứ hai đạt.
Trên phiếu kĩ thuật, hai con số xx và yy bị mờ, chỉ còn đọc được 77 và 1010; biết 1≤x<71 \le x < 7 và 1≤y<101 \le y < 10.
Bản kiểm toán công bố hai số, mỗi số đã làm tròn tới hàng phần trăm, tức tới 1%1\%: P(E2)≈58%P\left(E_2\right) \approx 58\% và xác suất để đúng một trong hai lượt tráng đạt là ≈64%\approx 64\%. Một số hiển thị z%z\% nghĩa là giá trị thật thuộc nửa khoảng [z%−0,5%;z%+0,5%)\left[z\% - 0{,}5\%; z\% + 0{,}5\%\right).
Tổ máy tráng men gạch được coi là đạt yêu cầu khi P(E1∪E2)≥89%P\left(E_1 \cup E_2\right) \ge 89\%.
Báo cáo nào phục hồi đúng hai con số bị mờ và kết luận đúng về ngưỡng?
A x=3x = 3, y=7y = 7; quy trình không đạt yêu cầu
B x=3x = 3, y=7y = 7; quy trình đạt yêu cầu
C x=3x = 3, y=3y = 3; quy trình không đạt yêu cầu
D x=4x = 4, y=7y = 7; quy trình không đạt yêu cầu

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 76. Gieo một đồng xu cân đối 33 lần; dãy kết quả được liệt kê theo sơ đồ hình cây.
a) Số nhánh có đúng 11 lần mặt ngửa bằng 22.
b) Xác suất có đúng 11 lần mặt ngửa bằng 38\dfrac{3}{8}.
c) Xác suất có ít nhất 11 lần mặt ngửa bằng 38\dfrac{3}{8}.
d) Số nhánh có đúng 11 lần mặt ngửa gấp đôi số nhánh có đúng 22 lần mặt ngửa.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 77. Gieo một đồng xu cân đối 77 lần; dãy kết quả được liệt kê theo sơ đồ hình cây. Tính số nhánh của sơ đồ.
Vận dụng
Câu 78. Gieo một đồng xu cân đối 66 lần; dãy kết quả được liệt kê theo sơ đồ hình cây. Tính xác suất có đúng 55 lần mặt ngửa (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 79. Gieo một đồng xu cân đối 66 lần; dãy kết quả được liệt kê theo sơ đồ hình cây. Tính số nhánh có đúng 33 lần mặt ngửa.

Tự luận 4 câu

Nhận biết
Câu 80. Gieo một đồng xu cân đối 77 lần; dãy kết quả được liệt kê theo sơ đồ hình cây. Tính số nhánh của sơ đồ.
Thông hiểu
Câu 81. Gieo một đồng xu cân đối 88 lần; dãy kết quả được liệt kê theo sơ đồ hình cây. Tính số nhánh có đúng 22 lần mặt ngửa.
Vận dụng
Câu 82. Gieo một đồng xu cân đối 77 lần; dãy kết quả được liệt kê theo sơ đồ hình cây. Tính xác suất có đúng 11 lần mặt ngửa (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 83. Một tổ máy tráng men gạch được kiểm định bằng hai lượt tráng liên tiếp. Lượt tráng thứ nhất quay một vòng có 77 ô bằng nhau, trong đó 33 ô là “đạt”; gọi E1E_1 là biến cố lượt tráng thứ nhất đạt.
Vòng quay ở lượt tráng thứ hai được chọn theo kết quả lượt tráng thứ nhất: nếu lượt tráng thứ nhất đạt thì quay vòng có m=9m = 9 ô bằng nhau, trong đó xx ô là “đạt”; nếu lượt tráng thứ nhất không đạt thì quay vòng có n=4n = 4 ô bằng nhau, trong đó yy ô là “đạt”. Gọi E2E_2 là biến cố lượt tráng thứ hai đạt.
Trên phiếu kĩ thuật, hai con số xx và yy bị mờ, chỉ còn đọc được 99 và 44; biết 1≤x<91 \le x < 9 và 1≤y<41 \le y < 4.
Bản kiểm toán công bố hai số, mỗi số đã làm tròn tới hàng phần trăm, tức tới 1%1\%: P(E2)≈38%P\left(E_2\right) \approx 38\% và xác suất để đúng một trong hai lượt tráng đạt là ≈33%\approx 33\%. Một số hiển thị z%z\% nghĩa là giá trị thật thuộc nửa khoảng [z%−0,5%;z%+0,5%)\left[z\% - 0{,}5\%; z\% + 0{,}5\%\right).
Tổ máy tráng men gạch được coi là đạt yêu cầu khi P(E1∪E2)≥62%P\left(E_1 \cup E_2\right) \ge 62\%.
Phục hồi hai con số xx, yy bị mờ và kết luận quy trình có đạt yêu cầu hay không.

Ôn tập chương Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển — Toán lớp 10

Chương Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển trong chương trình Toán lớp 10 thuộc mạch thống kê và xác suất có 83 câu hỏi chia thành 7 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập tính xác suất theo định nghĩa cổ điển đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.

Các dạng bài trong chương: ứng dụng xác suất trong bài toán thực tiễn (12 câu), định nghĩa cổ điển của xác suất và nguyên lí xác suất bé (10 câu), biến cố và biến cố đối (12 câu), tính xác suất bằng phương pháp tổ hợp trong trường hợp đồng khả năng (15 câu), các tính chất cơ bản của xác suất và xác suất của biến cố đối (12 câu), phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu (10 câu) và 1 dạng khác. Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.

Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 21 câu nhận biết, 33 câu thông hiểu, 25 câu vận dụng và 4 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.

Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 25 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 8 câu đúng – sai, 23 câu trả lời ngắn và 27 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.

Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Toán lớp 10 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.