Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Toán Lớp 10 Hình học và Đo lường

Vectơ — ôn luyện Toán lớp 10

93 câu hỏi chia theo 8 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.

Tải đề bài cả chươngPDF · MIỄN PHÍ

Ứng dụng vectơ trong hình học, vật lí và bài toán thực tiễn 9 câu

Bài tập ứng dụng vectơ trong hình học, vật lí và bài toán thực tiễn — Toán lớp 10: 9 câu từ thông hiểu đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 2 câu

Thông hiểu
Câu 1. Hai lực có độ lớn 200200 N và 3030 N cùng tác dụng vào một vật, cùng nằm trên một đường thẳng và cùng hướng. Độ lớn hợp lực bằng
A 202,24 N202{,}24 \text{ N}
B 170 N170 \text{ N}
C 230 N230 \text{ N}
D 200 N200 \text{ N}
Vận dụng
Câu 2. Một chiếc ca nô sang ngang một con sông rộng 305305 m. Ca nô luôn hướng mũi vuông góc với bờ và chạy với vận tốc 55 m/s so với dòng nước, còn dòng nước chảy dọc bờ với vận tốc 44 m/s. Thời gian ca nô sang tới bờ bên kia bằng
A 47,63 s47{,}63 \text{ s}
B 76,25 s76{,}25 \text{ s}
C 33,89 s33{,}89 \text{ s}
D 61 s61 \text{ s}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 3. Một chiếc ca nô sang ngang một con sông rộng 108108 m. Ca nô luôn hướng mũi vuông góc với bờ và chạy với vận tốc 22 m/s so với dòng nước, còn dòng nước chảy dọc bờ với vận tốc 44 m/s. Ngoài ra, xét hai lực vuông góc có độ lớn 8080 N và 150150 N cùng tác dụng vào một vật.
a) Hai lực cùng hướng thì độ lớn hợp lực bằng hiệu hai độ lớn.
b) Lực là đại lượng vectơ.
c) Thời gian ca nô sang sông bằng 108108 s.
d) Với hai lực vuông góc, độ lớn hợp lực bằng tổng hai độ lớn.

Trả lời ngắn 3 câu

Thông hiểu
Câu 4. Hai lực vuông góc với nhau, độ lớn 4545 N và 6060 N, cùng tác dụng vào một vật. Tính độ lớn hợp lực.
Vận dụng
Câu 5. Một chiếc ca nô sang ngang một con sông rộng 430430 m. Ca nô luôn hướng mũi vuông góc với bờ và chạy với vận tốc 55 m/s so với dòng nước, còn dòng nước chảy dọc bờ với vận tốc 44 m/s. Tính đoạn ca nô bị trôi dọc bờ khi sang tới bờ bên kia.
Vận dụng cao
Câu 6. Một bàn máy đang lệch khỏi gốc toạ độ một đoạn w⃗=(3;−2)\vec w = (3; -2), tính theo μm\mu\text{m}. Bàn chỉ dịch chuyển được bằng hai loại xung u⃗=(2;2)\vec u = (2; 2) và v⃗=(3;2)\vec v = (3; 2); loại thứ nhất phát mm lần với 0≤m≤50 \le m \le 5, loại thứ hai phát nn lần với 0≤n≤70 \le n \le 7, cả mm và nn đều nguyên.
Sau khi phát xung, bàn ở vị trí w⃗+mu⃗+nv⃗\vec w + m\vec u + n\vec v. Vị trí đích là d⃗=(19;7)\vec d = (19; 7), và sai số của một cấu hình được đo bằng e(m;n)=∣d⃗−(w⃗+mu⃗+nv⃗)∣2e(m; n) = \left|\vec d - \left(\vec w + m\vec u + n\vec v\right)\right|^2.
Máy đang chạy cấu hình m=2m = 2, n=4n = 4.
Gọi emin⁡e_{\min} là giá trị nhỏ nhất của e(m;n)e(m; n) trên miền đã cho. Tính e(2;4)−emin⁡e(2; 4) - e_{\min}.

Tự luận 3 câu

Thông hiểu
Câu 7. Hai lực vuông góc với nhau, độ lớn 4040 N và 3030 N, cùng tác dụng vào một vật. Tính độ lớn hợp lực.
Vận dụng
Câu 8. Một chiếc ca nô sang ngang một con sông rộng 128128 m. Ca nô luôn hướng mũi vuông góc với bờ và chạy với vận tốc 44 m/s so với dòng nước, còn dòng nước chảy dọc bờ với vận tốc 22 m/s. Tính đoạn ca nô bị trôi dọc bờ khi sang tới bờ bên kia.
Vận dụng cao
Câu 9. Một bàn máy đang lệch khỏi gốc toạ độ một đoạn w⃗=(2;8)\vec w = (2; 8), tính theo μm\mu\text{m}. Bàn chỉ dịch chuyển được bằng hai loại xung u⃗=(2;2)\vec u = (2; 2) và v⃗=(20;1)\vec v = (20; 1); loại thứ nhất phát mm lần với 0≤m≤20 \le m \le 2, loại thứ hai phát nn lần với 0≤n≤50 \le n \le 5, cả mm và nn đều nguyên.
Sau khi phát xung, bàn ở vị trí w⃗+mu⃗+nv⃗\vec w + m\vec u + n\vec v. Vị trí đích là d⃗=(47;13)\vec d = (47; 13), và sai số của một cấu hình được đo bằng e(m;n)=∣d⃗−(w⃗+mu⃗+nv⃗)∣2e(m; n) = \left|\vec d - \left(\vec w + m\vec u + n\vec v\right)\right|^2.
Máy đang chạy cấu hình m=0m = 0, n=2n = 2.
Tìm cấu hình (m;n)(m; n) cho sai số nhỏ nhất và tính mức giảm e(0;2)−emin⁡e(0; 2) - e_{\min} so với cấu hình đang chạy.

Điều kiện thẳng hàng; biểu diễn trung điểm và trọng tâm bằng vectơ 12 câu

Bài tập điều kiện thẳng hàng; biểu diễn trung điểm và trọng tâm bằng vectơ — Toán lớp 10: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 10. Gọi GG là trọng tâm tam giác ABCABC. Hệ thức đúng là
A GA→+GB→=GC→\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} = \overrightarrow{GC}
B AG→+BG→+CG→=3OG→\overrightarrow{AG} + \overrightarrow{BG} + \overrightarrow{CG} = 3 \overrightarrow{OG}
C GA→+GB→+GC→=0⃗\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \vec{0}
D GA→+GB→+GC→=0\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = 0
Thông hiểu
Câu 11. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho A(7;−7)A(7; -7) và B(13;−13)B(13; -13). Toạ độ trung điểm MM của đoạn ABAB là
A M(6;−7)M(6; -7)
B M(10;−10)M(10; -10)
C M(20;−20)M(20; -20)
D M(6;−6)M(6; -6)
Vận dụng
Câu 12. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho P(−4;6)P(-4; 6), Q(−3;8)Q(-3; 8) và R(−2;y)R\left(-2; y\right). Giá trị của yy để ba điểm PP, QQ, RR thẳng hàng là
A 22
B 1414
C 88
D 1010

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 13. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho tam giác ABCABC với A(−6;4)A(-6; 4), B(6;12)B(6; 12), C(−15;−34)C(-15; -34).
a) Công thức trọng tâm chia cho 22.
b) Trung điểm của ABAB là M(0;8)M(0; 8).
c) Ba điểm phân biệt AA, BB, CC thẳng hàng khi và chỉ khi AB→\overrightarrow{AB} và AC→\overrightarrow{AC} bằng nhau.
d) Ba điểm AA, BB, CC không thẳng hàng.

Trả lời ngắn 4 câu

Nhận biết
Câu 14. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho A(8;9)A(8; 9) và B(18;13)B(18; 13). Tính hoành độ trung điểm của ABAB.
Thông hiểu
Câu 15. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho tam giác ABCABC với A(8;1)A(8; 1), B(20;−7)B(20; -7), C(−40;−12)C(-40; -12). Tính hoành độ trọng tâm GG (trả lời kèm dấu).
Vận dụng
Câu 16. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho P(−3;6)P(-3; 6), Q(−1;5)Q(-1; 5) và R(3;y)R\left(3; y\right). Tìm yy để ba điểm thẳng hàng.
Vận dụng cao
Câu 17. Một đầu nối XX nằm ở một vạch có toạ độ nguyên trên đoạn ray nối A(−4;0)A(-4; 0) với B(8;−60)B(8; -60), và XX không trùng hai đầu mút.
Bốn camera, mỗi camera quan sát trọng tâm của tam giác tạo bởi XX với hai mốc cố định riêng của nó, rồi in ra toạ độ trọng tâm đã làm tròn theo bước của camera ấy (nửa bước làm tròn lên):
CameraHai mốcTrọng tâm đã làm trònBước làm tròn
11U(6;5)U(6; 5), V(4;−4)V(4; -4)(4;−16)\left(4; -16\right)44
22U(1;−5)U(1; -5), V(−4;−2)V(-4; -2)(0;−16)\left(0; -16\right)44
33U(9;8)U(9; 8), V(−9;−6)V(-9; -6)(3;−15)\left(3; -15\right)33
44U(4;−5)U(4; -5), V(−5;−5)V(-5; -5)(5;−30)\left(5; -30\right)55

Biên bản kiểm tra xác nhận đúng một camera cho thẻ hỏng, ba thẻ còn lại đúng theo mô hình trên.
Gọi X(xX;yX)X\left(x_X; y_X\right) là vị trí đầu nối. Tính xX+yXx_X + y_X (trả lời kèm dấu).

Tự luận 4 câu

Nhận biết
Câu 18. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho A(4;1)A(4; 1) và B(16;9)B(16; 9). Tính hoành độ trung điểm của ABAB.
Thông hiểu
Câu 19. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho tam giác ABCABC với A(1;−9)A(1; -9), B(7;−13)B(7; -13), C(−23;40)C(-23; 40). Tính hoành độ trọng tâm GG.
Vận dụng
Câu 20. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho tam giác ABCABC với A(9;7)A(9; 7), B(11;13)B(11; 13), C(−20;−26)C(-20; -26). Tính tung độ trọng tâm GG.
Vận dụng cao
Câu 21. Một đầu nối XX nằm ở một vạch có toạ độ nguyên trên đoạn ray nối A(−3;−4)A(-3; -4) với B(−30;14)B(-30; 14), và XX không trùng hai đầu mút.
Bốn camera, mỗi camera quan sát trọng tâm của tam giác tạo bởi XX với hai mốc cố định riêng của nó, rồi in ra toạ độ trọng tâm đã làm tròn theo bước của camera ấy (nửa bước làm tròn lên):
CameraHai mốcTrọng tâm đã làm trònBước làm tròn
11U(3;9)U(3; 9), V(−2;6)V(-2; 6)(−3;6)\left(-3; 6\right)33
22U(−3;−1)U(-3; -1), V(−3;2)V(-3; 2)(−6;0)\left(-6; 0\right)33
33U(−6;−4)U(-6; -4), V(−2;2)V(-2; 2)(−4;0)\left(-4; 0\right)44
44U(6;5)U(6; 5), V(−5;4)V(-5; 4)(3;9)\left(3; 9\right)33

Biên bản kiểm tra xác nhận đúng một camera cho thẻ hỏng, ba thẻ còn lại đúng theo mô hình trên.
Xác định vị trí XX, chỉ ra camera cho thẻ hỏng, rồi tính tổng hai toạ độ của XX.

Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ 13 câu

Bài tập biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ — Toán lớp 10: 13 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 22. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(−1;1)\vec u = \left(-1; 1\right) và v⃗=(2;1)\vec v = \left(2; 1\right). Toạ độ của u⃗+v⃗\vec u + \vec v là
A (0;3)\left(0; 3\right)
B (−3;0)\left(-3; 0\right)
C 33
D (1;2)\left(1; 2\right)
Thông hiểu
Câu 23. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(−6;2)\vec u = \left(-6; 2\right) và v⃗=(4;−3)\vec v = \left(4; -3\right). Toạ độ của 4u⃗−v⃗4\vec u - \vec v là
A (−40;20)\left(-40; 20\right)
B (−20;5)\left(-20; 5\right)
C (−28;11)\left(-28; 11\right)
D (−10;5)\left(-10; 5\right)
Vận dụng
Câu 24. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(−2;−4)\vec u = \left(-2; -4\right) và v⃗=(1;6)\vec v = \left(1; 6\right). Tích vô hướng u⃗⋅v⃗\vec u \cdot \vec v bằng
A 2222
B (−2;−24)\left(-2; -24\right)
C −26-26
D 11
Thông hiểu
Câu 25. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(a;−1)\vec u=(a;-1), v⃗=(0;b)\vec v=(0;b) và 3u⃗−v⃗=(9;−2)3\vec u-\vec v=(9;-2). Giá trị a+ba+b bằng
A 44
B 22
C 88
D −2-2

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 26. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(−2;5)\vec u = \left(-2; 5\right) và v⃗=(3;−5)\vec v = \left(3; -5\right).
a) u⃗+v⃗=(−5;10)\vec u + \vec v = \left(-5; 10\right).
b) u⃗−v⃗=(−5;10)\vec u - \vec v = \left(-5; 10\right).
c) 4u⃗=(2;9)4\vec u = \left(2; 9\right).
d) u⃗⋅v⃗=−31\vec u \cdot \vec v = -31.

Trả lời ngắn 4 câu

Thông hiểu
Câu 27. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(a;−3)\vec u=(a;-3), v⃗=(−3;b)\vec v=(-3;b) và 5u⃗−v⃗=(−22;−9)5\vec u-\vec v=(-22;-9). Tính a+ba+b (trả lời kèm dấu).
Vận dụng
Câu 28. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(−5;−2)\vec u = \left(-5; -2\right) và v⃗=(0;−2)\vec v = \left(0; -2\right). Tính tổng hai toạ độ của 3u⃗−v⃗3\vec u - \vec v (trả lời kèm dấu).
Nhận biết
Câu 29. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(5;6)\vec u = \left(5; 6\right) và v⃗=(3;−2)\vec v = \left(3; -2\right). Tính tổng hai toạ độ của u⃗+v⃗\vec u + \vec v.
Thông hiểu
Câu 30. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(−1;−3)\vec u = \left(-1; -3\right) và v⃗=(−6;−6)\vec v = \left(-6; -6\right). Tính tích vô hướng u⃗⋅v⃗\vec u \cdot \vec v.

Tự luận 4 câu

Thông hiểu
Câu 31. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(1;6)\vec u = \left(1; 6\right) và v⃗=(0;−3)\vec v = \left(0; -3\right). Tính tích vô hướng u⃗⋅v⃗\vec u \cdot \vec v.
Thông hiểu
Câu 32. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(a;−2)\vec u=(a;-2), v⃗=(−5;b)\vec v=(-5;b) và 5u⃗−v⃗=(20;−13)5\vec u-\vec v=(20;-13). Tính a+ba+b.
Vận dụng
Câu 33. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(−6;−6)\vec u = \left(-6; -6\right) và v⃗=(2;−4)\vec v = \left(2; -4\right). Tính tổng hai toạ độ của 5u⃗−v⃗5\vec u - \vec v.
Nhận biết
Câu 34. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(−3;4)\vec u = \left(-3; 4\right) và v⃗=(−4;−1)\vec v = \left(-4; -1\right). Tính tổng hai toạ độ của u⃗+v⃗\vec u + \vec v.

Tích vô hướng của hai vectơ; độ dài và góc giữa hai vectơ 10 câu

Bài tập tích vô hướng của hai vectơ; độ dài và góc giữa hai vectơ — Toán lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 35. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(−5;12)\vec u = (-5; 12) và w⃗=(m;3)\vec w = (m; 3). Tìm mm để u⃗⊥w⃗\vec u \perp \vec w.
A 536\dfrac{5}{36}
B 00
C −365-\dfrac{36}{5}
D 365\dfrac{36}{5}
Vận dụng
Câu 36. Vectơ w⃗=(x;y)\vec w=(x;y) trong mặt phẳng OxyOxy chưa biết, thỏa w⃗⋅(3;4)=−48\vec w\cdot (3; 4)=-48 và w⃗⋅(3;−4)=−168\vec w\cdot (3; -4)=-168. Độ dài ∣w⃗∣|\vec w| bằng bao nhiêu?
A 3636
B 3939
C 15211521
D 5151
Nhận biết
Câu 37. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(9;12)\vec u = (9; 12) và v⃗=(−3;2)\vec v = (-3; 2). Giá trị ∣u⃗∣2\left|\vec u\right|^2 bằng
A 1515
B 225225
C 441441
D 108108

Câu đúng / sai 2 câu

Vận dụng cao
Câu 38. Một bộ hiệu chuẩn phẳng dùng hai vectơ chuẩn a⃗=(4;3)\vec a = (4; 3) và b⃗=(−4;3)\vec b = (-4; 3) để ghi hồ sơ của một vectơ u⃗\vec u có hai toạ độ nguyên, trị tuyệt đối không vượt quá 99:
TrườngÝ nghĩaGiá trị đang lưu
ppu⃗⋅a⃗\vec u \cdot \vec a1010
qqu⃗⋅b⃗\vec u \cdot \vec b−1-1
ssu⃗⋅(a⃗+b⃗)\vec u \cdot \left(\vec a + \vec b\right)1212
nn∣u⃗∣2\left|\vec u\right|^255

Biên bản truyền dữ liệu xác nhận đúng một trường bị sai, ba trường còn lại là giá trị thật của cùng một vectơ u⃗\vec u.
Ngoài ra còn một vectơ kiểm c⃗=(5;−5)\vec c = (5; -5).
a) Với mọi vectơ u⃗\vec u, hồ sơ sạch luôn thoả s=p+qs = p + q.
b) Vectơ khôi phục được là u⃗=(1;2)\vec u = (1; 2).
c) Trong biểu diễn u⃗=αa⃗+βb⃗\vec u = \alpha\vec a + \beta\vec b thì α=1124\alpha = \dfrac{11}{24}.
d) Chỉ riêng bất biến s=p+qs = p + q đã đủ để chỉ ra trường hỏng.
Thông hiểu
Câu 39. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(3;−4)\vec u = (3; -4) và v⃗=(4;1)\vec v = (4; 1).
a) u⃗⋅v⃗=9\vec u \cdot \vec v = 9.
b) v⃗\vec v là vectơ-không.
c) u⃗⋅v⃗=v⃗⋅u⃗\vec u \cdot \vec v = \vec v \cdot \vec u.
d) u⃗⊥v⃗\vec u \perp \vec v.

Trả lời ngắn 2 câu

Vận dụng
Câu 40. Vectơ w⃗=(x;y)\vec w=(x;y) trong mặt phẳng OxyOxy chưa biết, thỏa w⃗⋅(−2;−3)=54\vec w\cdot (-2; -3)=54 và w⃗⋅(−3;−4)=77\vec w\cdot (-3; -4)=77. Tính độ dài ∣w⃗∣|\vec w|.
Nhận biết
Câu 41. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(−12;−5)\vec u = (-12; -5) và v⃗=(6;−3)\vec v = (6; -3). Tính u⃗⋅v⃗\vec u \cdot \vec v (trả lời kèm dấu).

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 42. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(5;12)\vec u = (5; 12) và v⃗=(−2;1)\vec v = (-2; 1). Tính ∣u⃗∣\left|\vec u\right|.
Vận dụng
Câu 43. Vectơ w⃗=(x;y)\vec w=(x;y) trong mặt phẳng OxyOxy chưa biết, thỏa w⃗⋅(0;−2)=−72\vec w\cdot (0; -2)=-72 và w⃗⋅(4;−4)=−84\vec w\cdot (4; -4)=-84. Tính độ dài ∣w⃗∣|\vec w|.
Vận dụng cao
Câu 44. Một bộ hiệu chuẩn phẳng dùng hai vectơ chuẩn a⃗=(5;0)\vec a = (5; 0) và b⃗=(3;1)\vec b = (3; 1) để ghi hồ sơ của một vectơ u⃗\vec u có hai toạ độ nguyên, trị tuyệt đối không vượt quá 99:
TrườngÝ nghĩaGiá trị đang lưu
ppu⃗⋅a⃗\vec u \cdot \vec a−30-30
qqu⃗⋅b⃗\vec u \cdot \vec b−21-21
ssu⃗⋅(a⃗+b⃗)\vec u \cdot \left(\vec a + \vec b\right)−51-51
nn∣u⃗∣2\left|\vec u\right|^21818

Biên bản truyền dữ liệu xác nhận đúng một trường bị sai, ba trường còn lại là giá trị thật của cùng một vectơ u⃗\vec u.
Ngoài ra còn một vectơ kiểm c⃗=(4;4)\vec c = (4; 4).

Tích của một số với một vectơ 13 câu

Bài tập tích của một số với một vectơ — Toán lớp 10: 13 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 45. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(5;3)\vec u = (5; 3). Toạ độ của −6u⃗-6 \vec{u} là
A (−30;−18)(-30; -18)
B (−1;−3)(-1; -3)
C (−30;3)(-30; 3)
D (30;18)(30; 18)
Thông hiểu
Câu 46. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(−1;6)\vec u=(-1;6) và v⃗=(m;−12)\vec v=(m;-12). Biết v⃗\vec v ngược hướng với u⃗\vec u. Giá trị mm bằng
A −12-12
B −1-1
C −2-2
D 22
Vận dụng
Câu 47. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho p⃗=(4;2)\vec p = (4; 2) và q⃗=(−8;y)\vec{q} = \left(-8; y\right). Giá trị của yy để p⃗\vec{p} và q⃗\vec{q} cùng phương là
A −4-4
B 22
C 44
D −8-8
Thông hiểu
Câu 48. Cho vectơ a⃗\vec{a} có ∣a⃗∣=10\left|\vec{a}\right| = 10. Độ dài của −4a⃗-4 \vec{a} bằng
A 4040
B 1414
C 1010
D −40-40

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 49. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(8;−6)\vec u = (8; -6), v⃗=(−2;5)\vec v = (-2; 5) và một vectơ a⃗\vec{a} có ∣a⃗∣=10\left|\vec{a}\right| = 10.
a) Vectơ −5a⃗-5 \vec{a} cùng hướng với a⃗\vec{a}.
b) 3u⃗+2v⃗=(−8;20)3\vec{u} + 2\vec{v} = (-8; 20).
c) Vectơ (2;8)(2; 8) cùng phương với p⃗=(1;4)\vec{p} = (1; 4).
d) Với mọi số k≠0k \neq 0, vectơ ka⃗k \vec{a} luôn cùng hướng với a⃗\vec{a}.

Trả lời ngắn 4 câu

Nhận biết
Câu 50. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(−2;3)\vec u = (-2; 3). Tính hoành độ của 5u⃗5 \vec{u} (trả lời kèm dấu).
Thông hiểu
Câu 51. Cho ∣a⃗∣=13\left|\vec{a}\right| = 13. Tính ∣5a⃗∣\left|5 \vec{a}\right|.
Thông hiểu
Câu 52. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(2;−1)\vec u=(2;-1) và v⃗=(m;5)\vec v=(m;5). Biết v⃗\vec v ngược hướng với u⃗\vec u. Tìm mm (trả lời kèm dấu).
Vận dụng
Câu 53. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho p⃗=(3;7)\vec p = (3; 7) và q⃗=(18;y)\vec{q} = \left(18; y\right). Tìm yy để hai vectơ cùng phương.

Tự luận 4 câu

Thông hiểu
Câu 54. Cho ∣a⃗∣=13\left|\vec{a}\right| = 13. Tính ∣2a⃗∣\left|2 \vec{a}\right|.
Vận dụng
Câu 55. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(−6;3)\vec u = (-6; 3) và v⃗=(2;−3)\vec v = (2; -3). Tính tung độ của 4u⃗+4v⃗4\vec{u} + 4\vec{v}.
Nhận biết
Câu 56. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(−8;8)\vec u = (-8; 8). Tính hoành độ của 6u⃗6 \vec{u}.
Thông hiểu
Câu 57. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(6;−5)\vec u=(6;-5) và v⃗=(−12;m)\vec v=(-12;m). Biết v⃗\vec v ngược hướng với u⃗\vec u. Tìm mm.

Tổng và hiệu của hai vectơ 12 câu

Bài tập tổng và hiệu của hai vectơ — Toán lớp 10: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Thông hiểu
Câu 58. Cho hình bình hành ABCDABCD. Tổng AB→+AD→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} bằng
A 0⃗\vec 0
B AC→\overrightarrow{AC}
C CA→\overrightarrow{CA}
D BD→\overrightarrow{BD}
Vận dụng
Câu 59. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(12;5)\vec u = \left(12; 5\right). Độ dài ∣u⃗∣\left|\vec u\right| bằng
A 1313
B 169169
C 1717
D 77
Nhận biết
Câu 60. Với ba điểm AA, BB, CC bất kì, tổng AB→+BC→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} bằng
A BA→\overrightarrow{BA}
B 0⃗\vec 0
C AC→\overrightarrow{AC}
D CA→\overrightarrow{CA}
Vận dụng
Câu 61. Cho hình bình hành không suy biến ABCDABCD. M thuộc BC, N thuộc CD và BM/BC=DN/DC=12BM/BC=DN/DC=\dfrac{1}{2}. Đẳng thức nào đúng cho MN→\overrightarrow{MN}?
A MN→=12BD→\overrightarrow{MN}=\dfrac{1}{2}\overrightarrow{BD}
B MN→=32BD→\overrightarrow{MN}=\dfrac{3}{2}\overrightarrow{BD}
C MN→=−12BD→\overrightarrow{MN}=-\dfrac{1}{2}\overrightarrow{BD}
D MN→=12AC→\overrightarrow{MN}=\dfrac{1}{2}\overrightarrow{AC}

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 62. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(−12;35)\vec u = \left(-12; 35\right) và ba điểm AA, BB, CC bất kì.
a) AB→+BC→=AC→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC}.
b) AB→+BA→=AB→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BA} = \overrightarrow{AB}.
c) Phép cộng vectơ có tính giao hoán.
d) Trong hình bình hành ABCDABCD, AB→+AD→=BD→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BD}.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 63. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(8;−6)\vec u = \left(8; -6\right). Tính ∣u⃗∣\left|\vec u\right|.
Thông hiểu
Câu 64. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(24;−7)\vec u = \left(24; -7\right). Tính ∣u⃗∣2\left|\vec u\right|^2.
Vận dụng
Câu 65. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(24;7)\vec u = \left(24; 7\right) và v⃗=−u⃗\vec v = -\vec u. Tính tổng hai toạ độ của u⃗+v⃗\vec u + \vec v.

Tự luận 4 câu

Thông hiểu
Câu 66. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(−30;16)\vec u = \left(-30; 16\right). Tính ∣u⃗∣2\left|\vec u\right|^2.
Vận dụng
Câu 67. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(32;−24)\vec u = \left(32; -24\right) và v⃗=−u⃗\vec v = -\vec u. Tính tổng hai toạ độ của u⃗+v⃗\vec u + \vec v.
Nhận biết
Câu 68. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(9;12)\vec u = \left(9; 12\right). Tính ∣u⃗∣\left|\vec u\right|.
Vận dụng
Câu 69. Cho hình bình hành không suy biến ABCDABCD. M thuộc BC, N thuộc CD và BM/BC=DN/DC=38BM/BC=DN/DC=\dfrac{3}{8}.

Khái niệm vectơ, vectơ cùng phương, cùng hướng, bằng nhau và vectơ-không 12 câu

Bài tập khái niệm vectơ, vectơ cùng phương, cùng hướng, bằng nhau và vectơ-không — Toán lớp 10: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Thông hiểu
Câu 70. Trong hình bình hành ABCDABCD, vectơ bằng AB→\overrightarrow{AB} là
A DC→\overrightarrow{DC}
B CD→\overrightarrow{CD}
C AD→\overrightarrow{AD}
D BA→\overrightarrow{BA}
Vận dụng
Câu 71. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho hình bình hành ABCDABCD với A(3;−2)A(3; -2), B(0;2)B(0; 2), D(15;7)D(15; 7). Độ dài AB→\overrightarrow{AB} bằng
A 1515
B 77
C 55
D 2525
Vận dụng
Câu 72. Bốn đỉnh hình vuông là A(−4;0)A(-4; 0), B(−2;2)B(-2; 2), C(−4;4)C(-4; 4), D(−6;2)D(-6; 2). Lập vectơ XY từ mọi cặp đỉnh có thứ tự X khác Y, rồi gộp các vectơ cùng tọa độ thành một. Còn bao nhiêu vectơ khác nhau?
A 88
B 44
C 1212
D 66
Nhận biết
Câu 73. Cho 88 điểm phân biệt trong mặt phẳng. Số vectơ khác 0⃗\vec{0} có điểm đầu và điểm cuối thuộc 88 điểm ấy bằng
A 2828
B 6464
C 88
D 5656

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 74. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho hình bình hành ABCDABCD với A(2;−3)A(2; -3), B(−10;−8)B(-10; -8), D(−1;−7)D(-1; -7). Ngoài ra xét 77 điểm phân biệt trong mặt phẳng.
a) AB→=(−5;−12)\overrightarrow{AB} = (-5; -12).
b) Hai vectơ cùng phương thì chưa chắc cùng hướng.
c) Hai vectơ có cùng độ dài thì chưa chắc bằng nhau.
d) Vectơ-không cùng phương với mọi vectơ.

Trả lời ngắn 3 câu

Thông hiểu
Câu 75. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho hình bình hành ABCDABCD với A(6;1)A(6; 1), B(12;9)B(12; 9), D(−6;−8)D(-6; -8). Tính độ dài AB→\overrightarrow{AB}.
Vận dụng
Câu 76. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho hình bình hành ABCDABCD với A(−1;2)A(-1; 2), B(2;−2)B(2; -2), D(8;14)D(8; 14). Tính hoành độ của đỉnh CC.
Nhận biết
Câu 77. Cho 55 điểm phân biệt. Đếm số vectơ khác 0⃗\vec{0} có điểm đầu và điểm cuối thuộc 55 điểm ấy.

Tự luận 4 câu

Nhận biết
Câu 78. Cho 88 điểm phân biệt. Đếm số vectơ khác 0⃗\vec{0} có điểm đầu và điểm cuối thuộc 88 điểm ấy.
Thông hiểu
Câu 79. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho hình bình hành ABCDABCD với A(2;3)A(2; 3), B(6;0)B(6; 0), D(−7;15)D(-7; 15). Tính độ dài AB→\overrightarrow{AB}.
Vận dụng
Câu 80. Bốn đỉnh hình vuông là A(−4;−5)A(-4; -5), B(2;2)B(2; 2), C(−5;8)C(-5; 8), D(−11;1)D(-11; 1). Lập vectơ XY từ mọi cặp đỉnh có thứ tự X khác Y, rồi gộp các vectơ cùng tọa độ thành một. Còn bao nhiêu vectơ khác nhau? Liệt kê các tọa độ vectơ khác nhau.
Vận dụng
Câu 81. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho hình bình hành ABCDABCD với A(2;0)A(2; 0), B(−3;12)B(-3; 12), D(14;−9)D(14; -9). Tính hoành độ của đỉnh CC.

Vectơ trong mặt phẳng tọa độ 12 câu

Bài tập vectơ trong mặt phẳng tọa độ — Toán lớp 10: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 82. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho A(9;−3)A(9; -3) và B(6;−7)B(6; -7). Toạ độ AB→\overrightarrow{AB} là
A (15;−10)(15; -10)
B (−3;−4)(-3; -4)
C (−3;4)(-3; 4)
D (3;4)(3; 4)
Thông hiểu
Câu 83. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho A(−2;−5)A(-2; -5) và B(−14;−14)B(-14; -14). Độ dài đoạn ABAB bằng
A 1515
B 33
C 225225
D 2121
Vận dụng
Câu 84. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho w⃗=(1;4)\vec w = (1; 4). Vectơ nào sau đây vuông góc với w⃗\vec{w}?
A (4;1)(4; 1)
B (−4;1)(-4; 1)
C (1;4)(1; 4)
D (−1;−4)(-1; -4)

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 85. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho A(2;−1)A(2; -1), B(17;7)B(17; 7), v⃗=(−1;1)\vec v = (-1; 1) và w⃗=(−8;−7)\vec w = (-8; -7).
a) Tích vô hướng của hai vectơ là một số thực.
b) AB=23AB = 23.
c) Hai vectơ khác 0⃗\vec{0} cùng phương khi và chỉ khi x1y2−x2y1=0x_1 y_2 - x_2 y_1 = 0.
d) ∣AB→∣2=289\left|\overrightarrow{AB}\right|^2 = 289.

Trả lời ngắn 4 câu

Nhận biết
Câu 86. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho A(−5;−4)A(-5; -4) và B(2;20)B(2; 20). Tính hoành độ AB→\overrightarrow{AB}.
Thông hiểu
Câu 87. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho A(−7;8)A(-7; 8) và B(2;−4)B(2; -4). Tính độ dài đoạn ABAB.
Vận dụng
Câu 88. Trong Oxy, cho A(−6;2)A(-6; 2), B(−1;8)B(-1; 8). C nằm trên Ox và AB vuông góc AC. Tính hoành độ C, làm tròn đến một chữ số thập phân (trả lời kèm dấu).
Vận dụng
Câu 89. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho u⃗=(15;8)\vec u = (15; 8) và v⃗=(7;−4)\vec v = (7; -4). Tính u⃗⋅v⃗\vec{u} \cdot \vec{v}.

Tự luận 4 câu

Nhận biết
Câu 90. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho A(2;2)A(2; 2) và B(−10;11)B(-10; 11). Tính hoành độ AB→\overrightarrow{AB}.
Thông hiểu
Câu 91. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho A(2;6)A(2; 6) và B(−18;27)B(-18; 27). Tính độ dài đoạn ABAB.
Vận dụng
Câu 92. Trong mặt phẳng OxyOxy, cho w⃗=(6;5)\vec w = (6; 5) và p⃗=(−5;y)\vec{p} = \left(-5; y\right). Tìm yy để p⃗\vec{p} vuông góc với w⃗\vec{w}.
Vận dụng
Câu 93. Trong Oxy, cho A(−1;−4)A(-1; -4), B(5;−4)B(5; -4). C nằm trên Ox và AB vuông góc AC. Tính hoành độ C, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Ôn tập chương Vectơ — Toán lớp 10

Chương Vectơ trong chương trình Toán lớp 10 thuộc mạch hình học và đo lường có 93 câu hỏi chia thành 8 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập vectơ đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.

Các dạng bài trong chương: ứng dụng vectơ trong hình học, vật lí và bài toán thực tiễn (9 câu), điều kiện thẳng hàng; biểu diễn trung điểm và trọng tâm bằng vectơ (12 câu), biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ (13 câu), tích vô hướng của hai vectơ; độ dài và góc giữa hai vectơ (10 câu), tích của một số với một vectơ (13 câu), tổng và hiệu của hai vectơ (12 câu) và 2 dạng khác. Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.

Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 21 câu nhận biết, 34 câu thông hiểu, 32 câu vận dụng và 6 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.

Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 27 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 9 câu đúng – sai, 27 câu trả lời ngắn và 30 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.

Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Toán lớp 10 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.