Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Toán Lớp 12 Chuyên đề học tập lựa chọn

Biến ngẫu nhiên rời rạc và các số đặc trưng — ôn luyện Toán lớp 12

95 câu hỏi chia theo 9 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.

Tải đề bài cả chươngPDF · MIỄN PHÍ

Ứng dụng biến ngẫu nhiên rời rạc và phân bố nhị thức trong thực tiễn 10 câu

Bài tập ứng dụng biến ngẫu nhiên rời rạc và phân bố nhị thức trong thực tiễn — Toán lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 1. Một cuộc gọi tiếp thị được khách đồng ý với xác suất 0,10{,}1 ở mỗi cuộc. Xét 2020 cuộc gọi một cách độc lập. Kì vọng của số cuộc gọi thành công bằng
A 22
B 1,81{,}8
C 0,10{,}1
D 1818
Vận dụng
Câu 2. Một học sinh trả lời ngẫu nhiên và đúng mỗi câu với xác suất 0,050{,}05. Cần xét bao nhiêu câu để kì vọng của số câu đúng bằng 66?
A 66
B 120120
C 6060
D 0,30{,}3
Thông hiểu
Câu 3. Một loại hạt giống nảy mầm với xác suất 0,20{,}2 ở mỗi hạt. Xét 4040 hạt một cách độc lập. Phương sai của số hạt nảy mầm bằng
A 6,46{,}4
B 1,61{,}6
C 2,532{,}53
D 88

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 4. Một dây chuyền sản xuất cho ra sản phẩm lỗi với xác suất 0,450{,}45 ở mỗi sản phẩm. Xét 2020 sản phẩm một cách độc lập.
a) Số sản phẩm lỗi là một biến ngẫu nhiên rời rạc nhận giá trị nguyên từ 00 đến 2020.
b) Đại lượng ấy tuân theo phân bố đều.
c) Phương sai của số sản phẩm lỗi bằng 99.
d) Độ lệch chuẩn của số sản phẩm lỗi xấp xỉ 4,954{,}95.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 5. Một học sinh trả lời ngẫu nhiên và đúng mỗi câu với xác suất 0,150{,}15. Xét 8080 câu một cách độc lập. Tính kì vọng của số câu đúng.
Thông hiểu
Câu 6. Một loại hạt giống nảy mầm với xác suất 0,30{,}3 ở mỗi hạt. Xét 2020 hạt một cách độc lập. Tính phương sai của số hạt nảy mầm.
Vận dụng cao
Câu 7. Một quầy báo buổi sáng nhập tờ báo mỗi sáng. Nhu cầu trong ngày là một biến ngẫu nhiên DD (đơn vị tờ) có phân phối:
Nhu cầu DD3030404050506060
P(D=d)P\left(D = d\right)14\dfrac{1}{4}512\dfrac{5}{12}14\dfrac{1}{4}112\dfrac{1}{12}

Mỗi tờ bán được thu 4747 nghìn đồng; giá nhập 3434 nghìn đồng mỗi tờ. Tờ báo ế cuối ngày được thu hồi 1414 nghìn đồng mỗi tờ. Nếu thiếu hàng so với nhu cầu thì mỗi tờ thiếu bị phạt uy tín 33 nghìn đồng.
Bốn mức đặt hàng được cân nhắc: 3333, 3737, 3838, 4040 tờ. Hiện tại quầy đang đặt 3333 tờ.
Quy định về rủi ro: độ lệch chuẩn của lợi nhuận không được vượt 107107 nghìn đồng.
Hỏi chuyển sang mức đặt hàng tốt nhất thì lợi nhuận kì vọng tăng bao nhiêu nghìn đồng so với mức hiện tại?

Tự luận 3 câu

Thông hiểu
Câu 8. Một cuộc gọi tiếp thị được khách đồng ý với xác suất 0,150{,}15 ở mỗi cuộc. Xét 7070 cuộc gọi một cách độc lập. Tính phương sai của số cuộc gọi thành công (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 9. Một quầy báo buổi sáng nhập tờ báo mỗi sáng. Nhu cầu trong ngày là một biến ngẫu nhiên DD (đơn vị tờ) có phân phối:
Nhu cầu DD4040505060607070
P(D=d)P\left(D = d\right)13\dfrac{1}{3}13\dfrac{1}{3}29\dfrac{2}{9}19\dfrac{1}{9}

Mỗi tờ bán được thu 4747 nghìn đồng; giá nhập 2121 nghìn đồng mỗi tờ. Tờ báo ế cuối ngày được thu hồi 55 nghìn đồng mỗi tờ. Nếu thiếu hàng so với nhu cầu thì mỗi tờ thiếu bị phạt uy tín 2323 nghìn đồng.
Bốn mức đặt hàng được cân nhắc: 4747, 5151, 5353, 5656 tờ. Hiện tại quầy đang đặt 4747 tờ.
Quy định về rủi ro: độ lệch chuẩn của lợi nhuận không được vượt 189189 nghìn đồng.
Lập bảng phân phối lợi nhuận cho từng mức đặt hàng, tính kì vọng và độ lệch chuẩn, rồi chọn mức tốt nhất và cho biết kì vọng tăng bao nhiêu so với mức hiện tại.
Nhận biết
Câu 10. Một dây chuyền sản xuất cho ra sản phẩm lỗi với xác suất 0,30{,}3 ở mỗi sản phẩm. Xét 5050 sản phẩm một cách độc lập. Tính kì vọng của số sản phẩm lỗi.

Phép thử lặp và công thức Bernoulli 13 câu

Bài tập phép thử lặp và công thức bernoulli — Toán lớp 12: 13 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 11. Thực hiện 33 phép thử Bernoulli độc lập với xác suất thành công pp ở mỗi phép thử. Xác suất có đúng 22 lần thành công được tính bởi
A p2(1−p)1p^{2} (1 - p)^{1}
B C32p2(1−p)1C_{3}^{2} p^{2} (1 - p)^{1}
C C32p1(1−p)2C_{3}^{2} p^{1} (1 - p)^{2}
D C32p2C_{3}^{2} p^{2}
Thông hiểu
Câu 12. Một học sinh trả lời ngẫu nhiên 3 câu trắc nghiệm độc lập. Xác suất mỗi câu trả lời đúng bằng 23\dfrac{2}{3}. Xác suất có đúng 11 câu trả lời đúng bằng
A 127\dfrac{1}{27}
B 49\dfrac{4}{9}
C 227\dfrac{2}{27}
D 29\dfrac{2}{9}
Vận dụng
Câu 13. Một học sinh trả lời ngẫu nhiên 6 câu trắc nghiệm độc lập. Xác suất mỗi câu trả lời đúng bằng 23\dfrac{2}{3}. Xác suất có ít nhất 11 câu trả lời đúng bằng
A 728729\dfrac{728}{729}
B 1729\dfrac{1}{729}
C 4243\dfrac{4}{243}
D 716729\dfrac{716}{729}
Vận dụng
Câu 14. Các phép thử độc lập, mỗi lần thành công với xác suất 13\dfrac{1}{3}. Cần xác suất có ít nhất một thành công không nhỏ hơn 910\dfrac{9}{10}. Cần ít nhất bao nhiêu phép thử?
A 77
B 55
C 66
D 1212

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 15. Một máy sản xuất 5 sản phẩm một cách độc lập. Xác suất mỗi sản phẩm đạt chuẩn bằng 34\dfrac{3}{4}.
a) Các phép thử làm xác suất thành công giảm dần qua các lần.
b) Hai biến cố “không lần nào thành công” và “có ít nhất một lần thành công” có thể cùng xảy ra.
c) Xác suất không lần nào thành công bằng 11024\dfrac{1}{1024}.
d) Xác suất có đúng 11 lần thành công bằng 11024\dfrac{1}{1024}.

Trả lời ngắn 4 câu

Thông hiểu
Câu 16. Một máy sản xuất 4 sản phẩm một cách độc lập. Xác suất mỗi sản phẩm đạt chuẩn bằng 23\dfrac{2}{3}. Tính xác suất có đúng 11 sản phẩm đạt chuẩn (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 17. Các phép thử độc lập có cùng xác suất thành công pp chưa biết, 0<p<10<p<1. Xác suất không có lần thành công nào trong 22 phép thử là 125\dfrac{1}{25}. Tính xác suất có đúng 11 lần thành công trong 22 phép thử tiếp theo, viết theo phần trăm và làm tròn đến một chữ số thập phân.
Vận dụng
Câu 18. Một xạ thủ bắn 4 viên đạn vào bia một cách độc lập. Xác suất mỗi viên trúng bia bằng 12\dfrac{1}{2}. Tính xác suất có ít nhất một viên trúng bia (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 19. Các phép thử độc lập, mỗi lần thành công với xác suất 23\dfrac{2}{3}. Cần xác suất có ít nhất một thành công không nhỏ hơn 710\dfrac{7}{10}. Cần ít nhất bao nhiêu phép thử?

Tự luận 4 câu

Thông hiểu
Câu 20. Một xạ thủ bắn 5 viên đạn vào bia một cách độc lập. Xác suất mỗi viên trúng bia bằng 13\dfrac{1}{3}. Tính xác suất có đúng 22 viên trúng bia (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 21. Các phép thử độc lập có cùng xác suất thành công pp chưa biết, 0<p<10<p<1. Xác suất không có lần thành công nào trong 44 phép thử là 181\dfrac{1}{81}. Suy ra pp, rồi tính xác suất có đúng 11 lần thành công trong 44 phép thử tiếp theo, giữ kết quả dưới dạng phân số.
Vận dụng
Câu 22. Các phép thử độc lập, mỗi lần thành công với xác suất 12\dfrac{1}{2}. Cần xác suất có ít nhất một thành công không nhỏ hơn 56\dfrac{5}{6}. Tìm số lần ít nhất. Chứng minh số liền trước chưa đạt bằng so sánh phân số chính xác.
Vận dụng
Câu 23. Một học sinh trả lời ngẫu nhiên 5 câu trắc nghiệm độc lập. Xác suất mỗi câu trả lời đúng bằng 23\dfrac{2}{3}. Tính xác suất có ít nhất một câu trả lời đúng (làm tròn đến hàng phần trăm).

Phân bố nhị thức 14 câu

Bài tập phân bố nhị thức — Toán lớp 12: 14 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 24. Cho X∼B(8;0,6)X \sim B\left(8; 0{,}6\right). Kì vọng E(X)E(X) bằng
A 0,60{,}6
B 3,23{,}2
C 1,921{,}92
D 4,84{,}8
Thông hiểu
Câu 25. Cho X∼B(5;0,7)X \sim B\left(5; 0{,}7\right). Giá trị P(X=4)P(X = 4) bằng
A 308710000\dfrac{3087}{10000}
B 720320000\dfrac{7203}{20000}
C 24012000\dfrac{2401}{2000}
D 7203100000\dfrac{7203}{100000}
Vận dụng
Câu 26. Cho X∼B(4;0,3)X \sim B\left(4; 0{,}3\right). Giá trị P(X≥1)P(X \geq 1) bằng
A 0,30{,}3
B 759910000\dfrac{7599}{10000}
C 240110000\dfrac{2401}{10000}
D 10292500\dfrac{1029}{2500}
Vận dụng cao
Câu 27. Một xưởng đúc chi tiết nghiệm thu lô hàng bằng cách lấy mẫu: kiểm nn chi tiết lấy ngẫu nhiên và chấp nhận lô hàng nếu số chi tiết lỗi trong mẫu không vượt cc. Coi các chi tiết được kiểm là độc lập và cùng có xác suất lỗi pp, nên số chi tiết lỗi trong mẫu tuân theo phân phối nhị thức B(n;p)B\left(n; p\right).
Hai chuẩn rủi ro phải đạt đồng thời:
(1)\left(1\right) nếu lô hàng tốt, tức p=2%p = 2\%, thì xác suất chấp nhận phải ít nhất 88%88\%;
(2)\left(2\right) nếu lô hàng xấu, tức p=17%p = 17\%, thì xác suất chấp nhận phải nhiều nhất 14%14\%.
Để cộng tổng tích luỹ nhanh, có thể dùng truy hồi p0=(1−p)np_0 = \left(1 - p\right)^n và pk+1=pk⋅n−kk+1⋅p1−pp_{k+1} = p_k \cdot \dfrac{n - k}{k + 1} \cdot \dfrac{p}{1 - p}, rồi lấy A=p0+p1+⋯+pcA = p_0 + p_1 + \cdots + p_c.
Bốn kế hoạch được chào:
Kế hoạchnnccChi phí cố định (nghìn đồng)Chi phí mỗi mẫu (nghìn đồng)
AA232311606077
BB222211707033
CC101044505033
DD15150010010055

Trong các kế hoạch đạt cả hai chuẩn, chọn kế hoạch có tổng chi phí nhỏ nhất (tổng chi phí bằng chi phí cố định cộng chi phí mỗi mẫu nhân cỡ mẫu); nếu hoà thì chọn cỡ mẫu nhỏ hơn.
Nên chọn kế hoạch nào?
A kiểm n=22n = 22, chấp nhận khi số lỗi ≤1\le 1; chi phí cố định 7070 và 33 mỗi mẫu (nghìn đồng)
B kiểm n=23n = 23, chấp nhận khi số lỗi ≤1\le 1; chi phí cố định 6060 và 77 mỗi mẫu (nghìn đồng)
C kiểm n=15n = 15, chấp nhận khi số lỗi ≤0\le 0; chi phí cố định 100100 và 55 mỗi mẫu (nghìn đồng)
D kiểm n=10n = 10, chấp nhận khi số lỗi ≤4\le 4; chi phí cố định 5050 và 33 mỗi mẫu (nghìn đồng)

Câu đúng / sai 2 câu

Thông hiểu
Câu 28. Cho X∼B(5;0,2)X \sim B\left(5; 0{,}2\right).
a) XX nhận các giá trị nguyên từ 00 đến 55.
b) V(X)=1V(X) = 1.
c) σ(X)≈0,8\sigma(X) \approx 0{,}8.
d) P(X=3)=10243125P(X = 3) = \dfrac{1024}{3125}.
Vận dụng
Câu 29. Thực hiện 22 phép thử độc lập, mỗi phép có xác suất thành công 25\dfrac{2}{5}. X là số lần thành công; biết biến cố E={X≥1}E=\{X\ge1\} đã xảy ra.
a) P(X=0)=1625P(X=0)=\dfrac{16}{25}.
b) P(E)=925P(E)=\dfrac{9}{25}.
c) P(X=2∣E)=425P(X=2\mid E)=\dfrac{4}{25}.
d) E(X∣E)=54E(X\mid E)=\dfrac{5}{4}.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 30. Cho X∼B(4;0,7)X \sim B\left(4; 0{,}7\right). Tính E(X)E(X).
Thông hiểu
Câu 31. Cho X∼B(8;0,5)X \sim B\left(8; 0{,}5\right). Tính V(X)V(X).
Vận dụng
Câu 32. Cho X∼B(7;0,2)X \sim B\left(7; 0{,}2\right). Tính P(X=4)P(X = 4) (làm tròn đến hàng phần trăm).

Tự luận 5 câu

Nhận biết
Câu 33. Cho X∼B(8;0,5)X \sim B\left(8; 0{,}5\right). Tính E(X)E(X).
Thông hiểu
Câu 34. Cho X∼B(4;0,5)X \sim B\left(4; 0{,}5\right). Tính V(X)V(X).
Vận dụng
Câu 35. Thực hiện 22 phép thử độc lập, mỗi phép có xác suất thành công 710\dfrac{7}{10}. X là số lần thành công; biết biến cố E={X≥1}E=\{X\ge1\} đã xảy ra.
Vận dụng cao
Câu 36. Một cơ sở may công nghiệp nghiệm thu lô áo bằng cách lấy mẫu: kiểm nn áo lấy ngẫu nhiên và chấp nhận lô áo nếu số áo lỗi trong mẫu không vượt cc. Coi các áo được kiểm là độc lập và cùng có xác suất lỗi pp, nên số áo lỗi trong mẫu tuân theo phân phối nhị thức B(n;p)B\left(n; p\right).
Hai chuẩn rủi ro phải đạt đồng thời:
(1)\left(1\right) nếu lô áo tốt, tức p=2%p = 2\%, thì xác suất chấp nhận phải ít nhất 87%87\%;
(2)\left(2\right) nếu lô áo xấu, tức p=16%p = 16\%, thì xác suất chấp nhận phải nhiều nhất 14%14\%.
Để cộng tổng tích luỹ nhanh, có thể dùng truy hồi p0=(1−p)np_0 = \left(1 - p\right)^n và pk+1=pk⋅n−kk+1⋅p1−pp_{k+1} = p_k \cdot \dfrac{n - k}{k + 1} \cdot \dfrac{p}{1 - p}, rồi lấy A=p0+p1+⋯+pcA = p_0 + p_1 + \cdots + p_c.
Bốn kế hoạch được chào:
Kế hoạchnnccChi phí cố định (nghìn đồng)Chi phí mỗi mẫu (nghìn đồng)
AA23231110010088
BB21211111011044
CC20202210010022
DD212100505066

Trong các kế hoạch đạt cả hai chuẩn, chọn kế hoạch có tổng chi phí nhỏ nhất (tổng chi phí bằng chi phí cố định cộng chi phí mỗi mẫu nhân cỡ mẫu); nếu hoà thì chọn cỡ mẫu nhỏ hơn.
Tính xác suất chấp nhận của từng kế hoạch ở cả hai mức tỉ lệ lỗi, lọc theo hai chuẩn rồi chỉ ra kế hoạch nên chọn.
Vận dụng
Câu 37. Cho X∼B(10;0,5)X \sim B\left(10; 0{,}5\right). Tính P(X=1)P(X = 1) (làm tròn đến hàng phần trăm).

Khái niệm biến ngẫu nhiên rời rạc 9 câu

Bài tập khái niệm biến ngẫu nhiên rời rạc — Toán lớp 12: 9 câu từ nhận biết đến thông hiểu, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 2 câu

Nhận biết
Câu 38. Gieo một đồng xu cân đối 1212 lần. Gọi XX là số lần xuất hiện mặt sấp. Tập giá trị của XX là
A {0;1}\left\{0; 1\right\}
B {0;1;2;…;11}\left\{0; 1; 2; \ldots; 11\right\}
C {0;1;2;…;12}\left\{0; 1; 2; \ldots; 12\right\}
D {1;2;…;12}\left\{1; 2; \ldots; 12\right\}
Thông hiểu
Câu 39. Bảng sau là bảng phân bố xác suất của một biến ngẫu nhiên rời rạc XX.

XX001122
PP0,40{,}4kk0,30{,}3


Giá trị của kk bằng
A 0,30{,}3
B 0,150{,}15
C 1,31{,}3
D 0,70{,}7

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 40. Gieo một đồng xu cân đối 22 lần. Gọi XX là số lần xuất hiện mặt sấp.
a) XX là một biến ngẫu nhiên rời rạc.
b) Giá trị lớn nhất mà XX nhận được là 33.
c) Mỗi giá trị của XX đi kèm một xác suất nằm trong khoảng (1;+∞)(1; +\infty).
d) Số lần xuất hiện mặt ngửa cũng là một biến ngẫu nhiên rời rạc, và bằng 2+X2 + X.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 41. Gieo một đồng xu cân đối 44 lần. Gọi XX là số lần xuất hiện mặt sấp. Hỏi XX nhận bao nhiêu giá trị khác nhau?
Thông hiểu
Câu 42. Biến ngẫu nhiên rời rạc XX có bảng phân bố xác suất

XX001122
PP0,50{,}50,20{,}20,30{,}3


Tính P(X≥1)P(X \geq 1).
Thông hiểu
Câu 43. Gieo hai xúc xắc cân đối có 66 mặt đánh số 1;2;…;61;2;\ldots;6. X là trị tuyệt đối hiệu hai số xuất hiện. Tính tổng các giá trị khác nhau X có thể nhận, không tính theo xác suất.

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 44. Gieo một đồng xu cân đối 88 lần. Gọi XX là số lần xuất hiện mặt sấp. Hỏi XX nhận bao nhiêu giá trị khác nhau?
Thông hiểu
Câu 45. Gieo hai xúc xắc cân đối có 1111 mặt đánh số 1;2;…;111;2;\ldots;11. X là trị tuyệt đối hiệu hai số xuất hiện. Tính tổng các giá trị khác nhau X có thể nhận, không tính theo xác suất.
Thông hiểu
Câu 46. Biến ngẫu nhiên rời rạc XX có bảng phân bố xác suất

XX001122
PP0,30{,}30,10{,}10,60{,}6


Tính P(X≥1)P(X \geq 1).

Bảng phân bố xác suất 9 câu

Bài tập bảng phân bố xác suất — Toán lớp 12: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 2 câu

Nhận biết
Câu 47. Biến ngẫu nhiên rời rạc XX có bảng phân bố xác suất

XX00112233
PP0,060{,}060,140{,}140,080{,}080,720{,}72


Giá trị P(X=2)P(X = 2) bằng
A 0,920{,}92
B 0,080{,}08
C 0,720{,}72
D 22
Thông hiểu
Câu 48. Biến ngẫu nhiên rời rạc XX có bảng phân bố xác suất

XX00112233
PP0,20{,}20,040{,}040,280{,}280,480{,}48


Giá trị P(X≥1)P(X \geq 1) bằng
A 0,040{,}04
B 0,20{,}2
C 0,80{,}8
D 0,760{,}76

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 49. Biến ngẫu nhiên rời rạc XX có bảng phân bố xác suất

XX00112233
PP0,120{,}120,060{,}060,080{,}080,740{,}74
a) XX nhận năm giá trị khác nhau.
b) Giá trị 3 là giá trị mà XX nhận với xác suất nhỏ nhất.
c) P(X≥2)=0,82P(X \geq 2) = 0{,}82.
d) P(X≤2)=0,26P(X \leq 2) = 0{,}26.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 50. Biến ngẫu nhiên rời rạc XX có bảng phân bố xác suất

XX00112233
PP0,30{,}30,060{,}06kk0,580{,}58


Tính giá trị của kk.
Thông hiểu
Câu 51. Biến ngẫu nhiên rời rạc XX có bảng phân bố xác suất

XX00112233
PP0,160{,}160,280{,}280,320{,}320,240{,}24


Tính P(X≥3)P(X \geq 3).
Vận dụng
Câu 52. X nhận các giá trị −2;0;2-2;0;2 với xác suất tương ứng a,58,ba,\dfrac{5}{8},b. Biết E(X)=14E(X)=\dfrac{1}{4}. Tính P(X≤0)P(X\le0) dưới dạng số thập phân, làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 53. Biến ngẫu nhiên rời rạc XX có bảng phân bố xác suất

XX00112233
PP0,240{,}240,320{,}32kk0,340{,}34


Tính giá trị của kk.
Thông hiểu
Câu 54. Biến ngẫu nhiên rời rạc XX có bảng phân bố xác suất

XX00112233
PP0,20{,}20,220{,}220,180{,}180,40{,}4


Tính P(X≥2)P(X \geq 2).
Vận dụng
Câu 55. X nhận −2;0;7-2;0;7 với xác suất a,58,ba,\dfrac{5}{8},b; E(X)=32E(X)=\dfrac{3}{2}. Tìm a,b và tính chính xác P(X≤0)P(X\le0).

Kì vọng của biến ngẫu nhiên rời rạc 10 câu

Bài tập kì vọng của biến ngẫu nhiên rời rạc — Toán lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 56. Biến ngẫu nhiên rời rạc XX có bảng phân bố xác suất

XX33441010
PP0,20{,}20,40{,}40,40{,}4


Kì vọng E(X)E(X) bằng
A 6,26{,}2
B 4,84{,}8
C 5,675{,}67
D 1717
Vận dụng
Câu 57. Biến ngẫu nhiên rời rạc XX có bảng phân bố xác suất

XX112288
PP0,10{,}10,30{,}30,60{,}6


Giá trị E(X2)E\left(X^2\right) bằng
A 30,2530{,}25
B 5,55{,}5
C 39,739{,}7
D 9,459{,}45
Nhận biết
Câu 58. Biến ngẫu nhiên rời rạc XX có bảng phân bố xác suất

XX335599
PP0,10{,}10,10{,}10,80{,}8


Công thức tính kì vọng của XX là
A E(X)=p1+p2+p3E(X) = p_1 + p_2 + p_3
B E(X)=x1+x2+x33E(X) = \dfrac{x_1 + x_2 + x_3}{3}
C E(X)=x1x2x3E(X) = x_1 x_2 x_3
D E(X)=x1p1+x2p2+x3p3E(X) = x_1 p_1 + x_2 p_2 + x_3 p_3

Câu đúng / sai 2 câu

Thông hiểu
Câu 59. Biến ngẫu nhiên rời rạc XX có bảng phân bố xác suất

XX114477
PP0,10{,}10,40{,}40,50{,}5
a) Tổng các xác suất trong bảng bằng 11.
b) P(X=1)=0,4P(X = 1) = 0{,}4.
c) E(X)=4E(X) = 4.
d) E(X2)=27,04E\left(X^2\right) = 27{,}04.
Vận dụng cao
Câu 60. Một gói bảo hành thiết bị có hai khoản chi trả trong một kì. Khoản thứ nhất là chi phí thay bo mạch: bằng 44 triệu đồng nếu xảy ra, bằng 00 nếu không, và xác suất xảy ra là p=0,27p = 0{,}27. Khoản thứ hai là chi phí thay nguồn: bằng 33 triệu đồng nếu xảy ra, bằng 00 nếu không, xác suất q=0,72q = 0{,}72.
Gọi XX, YY lần lượt là số tiền của hai khoản ấy. Không biết hai biến cố phụ thuộc nhau thế nào; chỉ biết xác suất cả hai cùng xảy ra là r=P(X=4,Y=3)r = P\left(X = 4, Y = 3\right), và một đợt kiểm toán chứng nhận 0,21≤r≤0,270{,}21 \le r \le 0{,}27.
Quỹ thu một khoản phí 5,15{,}1 triệu đồng cho mỗi kì.
Xét các khẳng định sau.
a) Kì vọng tổng chi trả E[X+Y]E\left[X + Y\right] xác định được dù chưa biết rr, và bằng 3,243{,}24 triệu đồng.
b) Kì vọng E[max⁡(X;Y)]E\left[\max\left(X; Y\right)\right] xác định được duy nhất từ dữ kiện đã cho.
c) Dữ kiện đã cho loại trừ khả năng XX và YY độc lập.
d) Với mức phí 5,15{,}1 triệu đồng, quỹ có kì vọng chi trả cho khoản lớn hơn thấp hơn phí dù rr nhận giá trị nào trong RR.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 61. Một khảo sát ghi lại số lần truy cập 1, 4, 8 với xác suất lần lượt 0,1;0,3;0,60{,}1; 0{,}3; 0{,}6. Tính số lần trung bình theo kì vọng.
Vận dụng
Câu 62. Biến ngẫu nhiên rời rạc XX có bảng phân bố xác suất

XX225566
PP0,20{,}20,30{,}30,50{,}5


Đặt Y=4X+5Y = 4X + 5. Tính E(Y)E(Y).

Tự luận 3 câu

Thông hiểu
Câu 63. Một máy bán hàng trả về số phần quà 1, 3, 7 với xác suất lần lượt 0,2;0,3;0,50{,}2; 0{,}3; 0{,}5. Tính số phần quà trung bình theo kì vọng.
Vận dụng
Câu 64. Biến ngẫu nhiên rời rạc XX có bảng phân bố xác suất

XX225588
PP0,20{,}20,10{,}10,70{,}7


Đặt Y=3X+3Y = 3X + 3. Tính E(Y)E(Y).
Vận dụng cao
Câu 65. Một gói bảo hành thiết bị có hai khoản chi trả trong một kì. Khoản thứ nhất là chi phí thay bo mạch: bằng 1616 triệu đồng nếu xảy ra, bằng 00 nếu không, và xác suất xảy ra là p=0,33p = 0{,}33. Khoản thứ hai là chi phí thay nguồn: bằng 88 triệu đồng nếu xảy ra, bằng 00 nếu không, xác suất q=0,31q = 0{,}31.
Gọi XX, YY lần lượt là số tiền của hai khoản ấy. Không biết hai biến cố phụ thuộc nhau thế nào; chỉ biết xác suất cả hai cùng xảy ra là r=P(X=16,Y=8)r = P\left(X = 16, Y = 8\right), và một đợt kiểm toán chứng nhận 0,02≤r≤0,270{,}02 \le r \le 0{,}27.
Quỹ thu một khoản phí 7,57{,}5 triệu đồng cho mỗi kì.
Viết bảng phân phối đồng thời theo một ẩn, xác định đoạn giá trị của ẩn ấy, rồi trả lời từng câu hỏi dưới đây kèm phép tính.

Ý nghĩa thực tiễn của các số đặc trưng 10 câu

Bài tập ý nghĩa thực tiễn của các số đặc trưng — Toán lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 66. Một vé số trả 4040 nghìn đồng khi trúng với xác suất 0,40{,}4, và trả 00 nghìn đồng trong trường hợp còn lại. Kì vọng số tiền nhận được, đơn vị nghìn đồng, bằng
A 0,40{,}4
B 2424
C 4040
D 1616
Thông hiểu
Câu 67. Một trò chơi cho lãi ròng 5555 nghìn đồng khi thắng với xác suất 0,50{,}5, và lỗ 55 nghìn đồng nếu không thắng. Kì vọng lãi ròng, đơn vị nghìn đồng, bằng
A 3030
B 2525
C 27,527{,}5
D 5050
Vận dụng
Câu 68. Thời gian hoàn thành tính bằng giờ. A mất 88 hoặc 2424 giờ với xác suất mỗi giá trị 1/21/2. B mất 44 giờ với xác suất 2/32/3, hoặc 4040 giờ với xác suất 1/31/3. Lựa chọn nào đúng khi lần lượt ưu tiên ổn định rồi ưu tiên hoàn thành không quá 88 giờ?
A Chọn B cho cả hai tiêu chí.
B Chọn A cho cả hai tiêu chí.
C Hai dịch vụ tương đương ở cả hai tiêu chí.
D Chọn A cho ổn định; chọn B cho khả năng hoàn thành đúng ngưỡng.
Vận dụng
Câu 69. Một trò chơi thắng với xác suất 0,40{,}4, và lỗ 55 nghìn đồng nếu không thắng. Tiền thưởng khi thắng phải bằng bao nhiêu nghìn đồng để kì vọng lãi ròng bằng 00?
A 33
B 55
C 7,57{,}5
D 3,333{,}33

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 70. Một trò chơi cho lãi ròng 2525 nghìn đồng khi thắng với xác suất 0,30{,}3, và lỗ 77 nghìn đồng nếu không thắng.
a) Lãi ròng là biến ngẫu nhiên nhận hai giá trị 2525 và −7-7.
b) Kì vọng lãi ròng bằng 00 thì trò chơi được gọi là có lợi cho nhà cái.
c) Trò chơi bất lợi cho người chơi về lâu dài.
d) Chơi 1010 lượt thì lãi ròng trung bình bằng 2626 nghìn đồng.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 71. Một vé số cho lãi ròng 3030 nghìn đồng khi trúng với xác suất 0,30{,}3, và lỗ 66 nghìn đồng nếu không trúng. Tính kì vọng lãi ròng, đơn vị nghìn đồng.
Nhận biết
Câu 72. Một lượt quay thưởng trả 2525 nghìn đồng khi trúng thưởng với xác suất 0,50{,}5, và trả 00 nghìn đồng trong trường hợp còn lại. Tính kì vọng số tiền nhận được, đơn vị nghìn đồng.

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 73. Một lượt quay thưởng trả 2020 nghìn đồng khi trúng thưởng với xác suất 0,50{,}5, và trả 00 nghìn đồng trong trường hợp còn lại. Tính kì vọng số tiền nhận được, đơn vị nghìn đồng.
Thông hiểu
Câu 74. Một lượt quay thưởng cho lãi ròng 1010 nghìn đồng khi trúng thưởng với xác suất 0,50{,}5, và lỗ 66 nghìn đồng nếu không trúng thưởng. Tính kì vọng lãi ròng, đơn vị nghìn đồng.
Vận dụng
Câu 75. Thời gian hoàn thành tính bằng giờ. A mất 1010 hoặc 2222 giờ với xác suất mỗi giá trị 1/21/2. B mất 77 giờ với xác suất 2/32/3, hoặc 3434 giờ với xác suất 1/31/3.

Phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc 10 câu

Bài tập phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc — Toán lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 76. Cho một khay có 3 sản phẩm tốt và 5 sản phẩm lỗi. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai sản phẩm. Gọi XX là số sản phẩm tốt lấy được. Tập giá trị của XX là
A {1;2}\left\{1; 2\right\}
B {0;1}\left\{0; 1\right\}
C {0;1;2}\left\{0; 1; 2\right\}
D {0;1;…;3}\left\{0; 1; \ldots; 3\right\}
Thông hiểu
Câu 77. Cho một hộp có 4 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi. Gọi XX là số viên bi đỏ lấy được. Giá trị P(X=2)P(X = 2) bằng
A −17\dfrac{-1}{7}
B 649\dfrac{6}{49}
C 17\dfrac{1}{7}
D 27\dfrac{2}{7}
Vận dụng
Câu 78. Tung một đồng xu có xác suất xuất hiện mặt ngửa bằng 23\dfrac{2}{3} 44 lần độc lập. Gọi XX là độ dài lớn nhất của một chuỗi các lần xuất hiện mặt ngửa liên tiếp; nếu không có mặt ngửa thì X=0X=0. Tính P(X≥3)P(X\ge3).
A 3281\dfrac{32}{81}
B 1627\dfrac{16}{27}
C 1927\dfrac{19}{27}
D 827\dfrac{8}{27}
Vận dụng
Câu 79. Cho một giỏ có 3 quả cam và 4 quả quýt. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả. Gọi XX là số quả cam lấy được. Kì vọng E(X)E(X) bằng
A 87\dfrac{8}{7}
B 37\dfrac{3}{7}
C 67\dfrac{6}{7}
D 47\dfrac{4}{7}

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 80. Cho một tổ có 6 học sinh nữ và 5 học sinh nam. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai học sinh. Gọi XX là số học sinh nữ lấy được.
a) Số cách lấy hai vật từ hộp bằng 5555.
b) P(X=2)=311P(X = 2) = \dfrac{3}{11}.
c) P(X≥1)=911P(X \geq 1) = \dfrac{9}{11}.
d) E(X)=1011E(X) = \dfrac{10}{11}.

Trả lời ngắn 3 câu

Thông hiểu
Câu 81. Cho một giỏ có 3 quả cam và 2 quả quýt. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả. Gọi XX là số quả cam lấy được. Tính P(X=1)P(X = 1).
Vận dụng
Câu 82. Cho một tổ có 3 học sinh nữ và 5 học sinh nam. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai học sinh. Gọi XX là số học sinh nữ lấy được. Tính kì vọng E(X)E(X).
Vận dụng
Câu 83. Tung một đồng xu có xác suất xuất hiện mặt ngửa bằng 23\dfrac{2}{3} 77 lần độc lập. Gọi XX là độ dài lớn nhất của một chuỗi các lần xuất hiện mặt ngửa liên tiếp; nếu không có mặt ngửa thì X=0X=0. Tính xác suất P(X≥3)P(X\ge3), theo phần trăm (làm tròn đến hàng phần mười).

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 84. Cho một hộp có 6 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi. Gọi XX là số viên bi đỏ lấy được. Tính P(X=1)P(X = 1) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 85. Tung một đồng xu có xác suất xuất hiện mặt ngửa bằng 23\dfrac{2}{3} 99 lần độc lập. Gọi XX là độ dài lớn nhất của một chuỗi các lần xuất hiện mặt ngửa liên tiếp; nếu không có mặt ngửa thì X=0X=0. Tính chính xác P(X≥2)P(X\ge2) và giải thích cách đếm các chuỗi liên tiếp.

Phương sai và độ lệch chuẩn của biến ngẫu nhiên rời rạc 10 câu

Bài tập phương sai và độ lệch chuẩn của biến ngẫu nhiên rời rạc — Toán lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 86. Công thức tính phương sai của biến ngẫu nhiên rời rạc XX là
A V(X)=E(X2)−[E(X)]2V(X) = E\left(X^2\right) - \left[E(X)\right]^2
B V(X)=E(X2)−E(X)V(X) = E\left(X^2\right) - E(X)
C V(X)=[E(X)]2−E(X2)V(X) = \left[E(X)\right]^2 - E\left(X^2\right)
D V(X)=E(X2)−[E(X)]2V(X) = \sqrt{E\left(X^2\right) - \left[E(X)\right]^2}
Thông hiểu
Câu 87. Biến ngẫu nhiên XX có E(X)=7E(X) = 7 và E(X2)=53E\left(X^2\right) = 53. Phương sai V(X)V(X) bằng
A 4646
B −4-4
C 44
D 102102
Vận dụng
Câu 88. Biến ngẫu nhiên rời rạc XX có bảng phân bố xác suất

XX112266
PP0,30{,}30,10{,}10,60{,}6


Phương sai V(X)V(X) bằng
A 22,322{,}3
B 16,8116{,}81
C 4,14{,}1
D 5,495{,}49

Câu đúng / sai 2 câu

Vận dụng
Câu 89. Biến ngẫu nhiên rời rạc XX có bảng phân bố xác suất

XX−2-2−1-111
PP0,40{,}40,20{,}20,40{,}4
a) Phương sai của một biến ngẫu nhiên có thể nhận giá trị âm.
b) E(X)=−0,6E(X) = -0{,}6.
c) E(X2)=2,2E\left(X^2\right) = 2{,}2.
d) V(X)=2,2V(X) = 2{,}2.
Vận dụng
Câu 90. Tung hai đồng xu cân đối, độc lập. Tiền thưởng XX (nghìn đồng) bằng 99 nếu cả hai đều ngửa, bằng 33 nếu đúng một đồng ngửa, bằng 00 nếu cả hai đều sấp. Đặt Y=3X−4Y=3X - 4.
a) P(X=0)=12,P(X=3)=14,P(X=9)=14P(X=0)=\dfrac{1}{2},\quad P(X=3)=\dfrac{1}{4},\quad P(X=9)=\dfrac{1}{4}.
b) E(X)=154E(X)=\dfrac{15}{4}.
c) V(X)=17116V(X)=\dfrac{171}{16}.
d) E(Y)=294, V(Y)=51316E(Y)=\dfrac{29}{4},\ V(Y)=\dfrac{513}{16}.

Trả lời ngắn 2 câu

Vận dụng
Câu 91. Biến ngẫu nhiên rời rạc XX có bảng phân bố xác suất

XX−1-10033
PP0,10{,}10,10{,}10,80{,}8


Tính phương sai V(X)V(X).
Thông hiểu
Câu 92. Biến ngẫu nhiên XX có E(X)=4E(X) = 4 và E(X2)=25E\left(X^2\right) = 25. Tính V(X)V(X).

Tự luận 3 câu

Vận dụng
Câu 93. Tung hai đồng xu cân đối, độc lập. Tiền thưởng XX (nghìn đồng) bằng 33 nếu cả hai đều ngửa, bằng 22 nếu đúng một đồng ngửa, bằng 00 nếu cả hai đều sấp. Đặt Y=3X+2Y=3X + 2.
Vận dụng
Câu 94. Biến ngẫu nhiên rời rạc XX có bảng phân bố xác suất

XX001155
PP0,10{,}10,20{,}20,70{,}7


Tính phương sai V(X)V(X).
Thông hiểu
Câu 95. Biến ngẫu nhiên XX có E(X)=4E(X) = 4 và E(X2)=27E\left(X^2\right) = 27. Tính V(X)V(X).

Ôn tập chương Biến ngẫu nhiên rời rạc và các số đặc trưng — Toán lớp 12

Chương Biến ngẫu nhiên rời rạc và các số đặc trưng trong chương trình Toán lớp 12 thuộc mạch chuyên đề học tập lựa chọn có 95 câu hỏi chia thành 9 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập biến ngẫu nhiên rời rạc và các số đặc trưng đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.

Các dạng bài trong chương: ứng dụng biến ngẫu nhiên rời rạc và phân bố nhị thức trong thực tiễn (10 câu), phép thử lặp và công thức bernoulli (13 câu), phân bố nhị thức (14 câu), khái niệm biến ngẫu nhiên rời rạc (9 câu), bảng phân bố xác suất (9 câu), kì vọng của biến ngẫu nhiên rời rạc (10 câu) và 3 dạng khác. Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.

Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 19 câu nhận biết, 37 câu thông hiểu, 33 câu vận dụng và 6 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.

Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 29 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 12 câu đúng – sai, 25 câu trả lời ngắn và 29 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.

Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Toán lớp 12 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.