Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Toán Lớp 12 Thống kê và Xác suất

Xác suất có điều kiện — ôn luyện Toán lớp 12

70 câu hỏi chia theo 8 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.

Tải đề bài cả chươngPDF · MIỄN PHÍ

Ứng dụng xác suất có điều kiện, xác suất toàn phần và công thức Bayes trong thực tiễn 9 câu

Bài tập ứng dụng xác suất có điều kiện, xác suất toàn phần và công thức bayes trong thực tiễn — Toán lớp 12: 9 câu từ thông hiểu đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 2 câu

Thông hiểu
Câu 1. Trong một quần thể, tỉ lệ có sự cố là 0,110{,}11. Một cảm biến cho kết quả phát cảnh báo với xác suất 0,940{,}94 khi đối tượng thật sự có sự cố, và với xác suất 0,110{,}11 khi đối tượng không có sự cố. Chọn ngẫu nhiên một đối tượng, xác suất phát cảnh báo bằng
A 0,10340{,}1034
B 0,20130{,}2013
C 0,940{,}94
D 0,110{,}11
Vận dụng
Câu 2. Trong một quần thể, tỉ lệ mắc bệnh là 0,070{,}07. Một xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất 0,980{,}98 khi đối tượng thật sự mắc bệnh, và với xác suất 0,040{,}04 khi đối tượng không mắc bệnh. Biết một đối tượng có kết quả dương tính, xác suất đối tượng đó thực ra không mắc bệnh bằng (làm tròn đến 4 chữ số thập phân).
A 0,35160{,}3516
B 0,64840{,}6484
C 0,040{,}04
D 0,930{,}93

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 3. Trong một quần thể, tỉ lệ mắc bệnh là 0,060{,}06. Một xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất 0,90{,}9 khi đối tượng thật sự mắc bệnh, và với xác suất 0,110{,}11 khi đối tượng không mắc bệnh.
a) Tổng xác suất hai nhánh mắc bệnh và không mắc bệnh bằng 11.
b) Biết dương tính, xác suất thật sự mắc bệnh bằng 0,34310{,}3431.
c) Giá trị dự đoán dương bằng đúng độ nhạy của xét nghiệm.
d) Xác suất dương tính lớn hơn tỉ lệ mắc bệnh trong quần thể.

Trả lời ngắn 3 câu

Thông hiểu
Câu 4. Trong một quần thể, tỉ lệ có lỗi là 0,020{,}02. Một máy kiểm tra cho kết quả báo lỗi với xác suất 0,840{,}84 khi đối tượng thật sự có lỗi, và với xác suất 0,030{,}03 khi đối tượng không có lỗi. Tính xác suất một đối tượng bất kì cho kết quả báo lỗi (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 5. Trong một quần thể, tỉ lệ mắc bệnh là 0,090{,}09. Một xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất 0,970{,}97 khi đối tượng thật sự mắc bệnh, và với xác suất 0,040{,}04 khi đối tượng không mắc bệnh. Biết kết quả dương tính, tính xác suất đối tượng thật sự mắc bệnh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 6. Một tuyến băng tải than có nguy cơ cháy âm ỉ. Theo thống kê dài hạn, xác suất trong một ca vận hành xảy ra cháy âm ỉ là 31%31\%.
Hệ có hai cảm biến, mỗi cảm biến cho kết quả “báo có” hoặc “báo không”:
Cảm biếnBáo có khi có sự cốBáo có khi không có sự cốChi phí đo (triệu đồng)
11 — đầu dò khói93%93\%9%9\%11
22 — đo nhiệt hồng ngoại94%94\%29%29\%22

Khi đã biết ca ấy có cháy âm ỉ hay không thì hai cảm biến cho kết quả độc lập với nhau (độc lập có điều kiện).
Cảm biến 11 luôn được đo. Cảm biến 22 chỉ được kích hoạt trên một nhánh kết quả của cảm biến 11, và có hai chính sách:
Chính sách AA: chỉ đo cảm biến 22 khi cảm biến 11 báo có;
Chính sách BB: chỉ đo cảm biến 22 khi cảm biến 11 báo không.
Sau khi có đủ kết quả, hệ phát lệnh xử lí nếu xác suất có cháy âm ỉ tính theo các kết quả đã đo đạt ít nhất τ=31%\tau = 31\%.
Chi phí: báo giả (phát lệnh mà không có cháy âm ỉ) tốn 1717 triệu đồng; bỏ sót (có cháy âm ỉ mà không phát lệnh) tốn 8484 triệu đồng.
Đặt D=ECA−ECBD = EC_A - EC_B là hiệu chi phí kì vọng của hai chính sách.
Tính DD (theo triệu đồng) (trả lời kèm dấu).

Tự luận 3 câu

Thông hiểu
Câu 7. Trong một quần thể, tỉ lệ mắc bệnh là 0,070{,}07. Một xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất 0,810{,}81 khi đối tượng thật sự mắc bệnh, và với xác suất 0,040{,}04 khi đối tượng không mắc bệnh. Tính xác suất một đối tượng bất kì cho kết quả dương tính (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 8. Trong một quần thể, tỉ lệ có sự cố là 0,130{,}13. Một cảm biến cho kết quả phát cảnh báo với xác suất 0,810{,}81 khi đối tượng thật sự có sự cố, và với xác suất 0,070{,}07 khi đối tượng không có sự cố. Biết kết quả phát cảnh báo, tính xác suất đối tượng thật sự có sự cố (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 9. Một tuyến băng tải than có nguy cơ cháy âm ỉ. Theo thống kê dài hạn, xác suất trong một ca vận hành xảy ra cháy âm ỉ là 34%34\%.
Hệ có hai cảm biến, mỗi cảm biến cho kết quả “báo có” hoặc “báo không”:
Cảm biếnBáo có khi có sự cốBáo có khi không có sự cốChi phí đo (triệu đồng)
11 — đầu dò khói93%93\%44%44\%44
22 — đo nhiệt hồng ngoại88%88\%8%8\%55

Khi đã biết ca ấy có cháy âm ỉ hay không thì hai cảm biến cho kết quả độc lập với nhau (độc lập có điều kiện).
Cảm biến 11 luôn được đo. Cảm biến 22 chỉ được kích hoạt trên một nhánh kết quả của cảm biến 11, và có hai chính sách:
Chính sách AA: chỉ đo cảm biến 22 khi cảm biến 11 báo có;
Chính sách BB: chỉ đo cảm biến 22 khi cảm biến 11 báo không.
Sau khi có đủ kết quả, hệ phát lệnh xử lí nếu xác suất có cháy âm ỉ tính theo các kết quả đã đo đạt ít nhất τ=44%\tau = 44\%.
Chi phí: báo giả (phát lệnh mà không có cháy âm ỉ) tốn 2020 triệu đồng; bỏ sót (có cháy âm ỉ mà không phát lệnh) tốn 5050 triệu đồng.
Đặt D=ECA−ECBD = EC_A - EC_B là hiệu chi phí kì vọng của hai chính sách.
Lập bảng hậu nghiệm ở từng lá của hai chính sách, tính chi phí kì vọng của mỗi chính sách, rồi cho biết DD và nên chọn chính sách nào.

Công thức Bayes 8 câu

Bài tập công thức bayes — Toán lớp 12: 8 câu từ vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 2 câu

Vận dụng
Câu 10. Trong một cộng đồng có 5%5\% người mắc một bệnh.
Xét nghiệm cho kết quả dương tính ở 87%87\% người mắc bệnh và ở 5%5\% người không mắc bệnh.
Một người có kết quả dương tính. Xác suất người đó thực sự mắc bệnh là (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 0,870{,}87
B 0,480{,}48
C 0,050{,}05
D 0,040{,}04
Vận dụng
Câu 11. Chọn đều một trong 33 hộp H₁, H₂, H₃, mỗi hộp có xác suất 1/31/3, rồi rút một viên bi. Xác suất đỏ ở từng hộp lần lượt là 12\dfrac{1}{2}; 14\dfrac{1}{4}; 12\dfrac{1}{2}. Bi rút ra đỏ. Tính xác suất đã chọn H₃.
A 13\dfrac{1}{3}
B 12\dfrac{1}{2}
C 14\dfrac{1}{4}
D 25\dfrac{2}{5}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 12. Một nhà máy có hai phân xưởng. Phân xưởng I sản xuất 65%65\% tổng sản phẩm, phân xưởng II sản xuất phần còn lại.
Tỉ lệ sản phẩm lỗi của phân xưởng I là 2%2\%, của phân xưởng II là 3%3\%.
Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy. Gọi AA là biến cố sản phẩm do phân xưởng I sản xuất và BB là biến cố sản phẩm bị lỗi.
a) P(A)=0,65P(A) = 0{,}65.
b) P(B)=0,0235P(B) = 0{,}0235.
c) P(A∣B)=P(B∣A)P(A \mid B) = P(B \mid A).
d) P(A∣B)≈0,55P(A \mid B) \approx 0{,}55.

Trả lời ngắn 2 câu

Vận dụng
Câu 13. Trong một cộng đồng có 10%10\% người mắc một bệnh.
Xét nghiệm cho kết quả dương tính ở 94%94\% người mắc bệnh và ở 8%8\% người không mắc bệnh.
Một người có kết quả dương tính. Tính xác suất người đó thực sự mắc bệnh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 14. Một nhà máy có hai phân xưởng. Phân xưởng I sản xuất 60%60\% tổng sản phẩm, phân xưởng II sản xuất phần còn lại.
Tỉ lệ sản phẩm lỗi của phân xưởng I là 4%4\%, của phân xưởng II là 1%1\%.
Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy và thấy nó bị lỗi. Tính xác suất sản phẩm đó do phân xưởng I sản xuất (làm tròn đến hàng phần trăm).

Tự luận 3 câu

Vận dụng
Câu 15. Trong một cộng đồng có 8%8\% người mắc một bệnh.
Xét nghiệm cho kết quả dương tính ở 85%85\% người mắc bệnh và ở 1%1\% người không mắc bệnh.
Một người có kết quả dương tính. Tính xác suất người đó thực sự mắc bệnh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 16. Một nhà máy có hai phân xưởng. Phân xưởng I sản xuất 40%40\% tổng sản phẩm, phân xưởng II sản xuất phần còn lại.
Tỉ lệ sản phẩm lỗi của phân xưởng I là 3%3\%, của phân xưởng II là 5%5\%.
Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy và thấy nó bị lỗi. Tính xác suất sản phẩm đó do phân xưởng I sản xuất (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 17. Chọn đều một trong 33 hộp H₁, H₂, H₃, mỗi hộp có xác suất 1/31/3, rồi rút một viên bi. Xác suất đỏ ở từng hộp lần lượt là 34\dfrac{3}{4}; 14\dfrac{1}{4}; 310\dfrac{3}{10}. Bi rút ra đỏ. Tính xác suất đã chọn H₃. Giải thích vì sao tiên nghiệm 1/3 chung triệt tiêu.

Tính xác suất có điều kiện 15 câu

Bài tập tính xác suất có điều kiện — Toán lớp 12: 15 câu từ thông hiểu đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 18. Trong lớp có 3838 học sinh: 1717 nam và 2121 nữ.
Trong số nam có 1414 em đạt giải, trong số nữ có 1616 em đạt giải.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Biết học sinh đó là nam, tính xác suất em ấy đạt giải.
A 3038\dfrac{30}{38}
B 1417\dfrac{14}{17}
C 1438\dfrac{14}{38}
D 1738\dfrac{17}{38}
Vận dụng
Câu 19. Hai biến cố A,BA,B có P(A)=413P(A)=\dfrac{4}{13}, P(B)=513P(B)=\dfrac{5}{13} và P(A∪B)=813P(A\cup B)=\dfrac{8}{13} . Tính P(A∣B)P(A\mid B).
A 113\dfrac{1}{13}
B 15\dfrac{1}{5}
C 14\dfrac{1}{4}
D 413\dfrac{4}{13}
Vận dụng
Câu 20. Một cửa hàng nhận sản phẩm từ nhà cung cấp A với tỉ lệ 45\dfrac{4}{5} và từ B với tỉ lệ 15\dfrac{1}{5}. Tỉ lệ sản phẩm lỗi trong hàng của A là 110\dfrac{1}{10}, trong hàng của B là 125\dfrac{1}{25}. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm trong toàn bộ hàng. Gọi DD là biến cố sản phẩm được chọn bị lỗi. Biết sản phẩm được chọn bị lỗi, xác suất nó đến từ B bằng bao nhiêu?
A 111\dfrac{1}{11}
B 1011\dfrac{10}{11}
C 125\dfrac{1}{25}
D 15\dfrac{1}{5}

Câu đúng / sai 4 câu

Thông hiểu
Câu 21. Hai biến cố A,B độc lập, P(A)=910P(A)=\dfrac{9}{10} và P(B)=45P(B)=\dfrac{4}{5}.
a) P(A∩B)=1825P(A\cap B)=\dfrac{18}{25}.
b) P(A∪B)=1825P(A\cup B)=\dfrac{18}{25}.
c) P(A‾∩B‾)=725P(\overline A\cap\overline B)=\dfrac{7}{25}.
d) P(A∣B)=910P(A\mid B)=\dfrac{9}{10}.
Vận dụng
Câu 22. Hai biến cố A,BA,B có P(A)=45P(A)=\dfrac{4}{5}, P(B)=720P(B)=\dfrac{7}{20} và P(A∪B)=1720P(A\cup B)=\dfrac{17}{20} .
a) P(A∩B)=310P(A\cap B)=\dfrac{3}{10}.
b) P(đuˊng một)=1120P(\text{đúng một})=\dfrac{11}{20}.
c) P(khoˆng bieˆˊn coˆˊ)=320P(\text{không biến cố})=\dfrac{3}{20}.
d) P(A∣B)=38P(A\mid B)=\dfrac{3}{8}.
Vận dụng
Câu 23. Một hộp có 99 bi đỏ và 77 bi xanh, các bi phân biệt. Rút lần lượt hai bi ngẫu nhiên, không hoàn lại. Gọi D1,D2D_1,D_2 lần lượt là biến cố lần đầu, lần hai rút được bi đỏ; X1X_1 là biến cố lần đầu rút được bi xanh.
a) P(D1∩D2)=310P(D_1\cap D_2)=\dfrac{3}{10}.
b) P(D2)=815P(D_2)=\dfrac{8}{15}.
c) P(X1∣D2)=715P(X_1\mid D_2)=\dfrac{7}{15}.
d) Hai biến cố D1,D2D_1,D_2 độc lập.
Thông hiểu
Câu 24. Trong lớp có 3333 học sinh: 2323 nam và 1010 nữ.
Trong số nam có 1717 em đạt giải, trong số nữ có 77 em đạt giải.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp.
a) Biết học sinh được chọn là nam, xác suất em ấy đạt giải xấp xỉ 0,740{,}74.
b) Biết học sinh được chọn đạt giải, xác suất em ấy là nam xấp xỉ 0,710{,}71.
c) Biến cố học sinh đạt giải và biến cố học sinh là nam độc lập nhau.
d) Biết học sinh được chọn là nam, xác suất em ấy đạt giải bằng 1733\dfrac{17}{33}.

Trả lời ngắn 3 câu

Vận dụng
Câu 25. Một cửa hàng nhận sản phẩm từ nhà cung cấp A với tỉ lệ 710\dfrac{7}{10} và từ B với tỉ lệ 310\dfrac{3}{10}. Tỉ lệ sản phẩm lỗi trong hàng của A là 225\dfrac{2}{25}, trong hàng của B là 110\dfrac{1}{10}. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm trong toàn bộ hàng. Gọi DD là biến cố sản phẩm được chọn bị lỗi. Biết sản phẩm lỗi, tính xác suất nó đến từ B theo phần trăm (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 26. Hai biến cố A,BA,B có P(A)=2033P(A)=\dfrac{20}{33}, P(B)=1733P(B)=\dfrac{17}{33} và P(A∪B)=2533P(A\cup B)=\dfrac{25}{33} . Tính P(A∣B)P(A\mid B), theo phần trăm (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 27. Trong lớp có 5454 học sinh: 3030 nam và 2424 nữ.
Trong số nam có 2020 em đạt giải, trong số nữ có 1414 em đạt giải.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Biết học sinh đó là nam, tính xác suất em ấy đạt giải (làm tròn đến hàng phần trăm).

Tự luận 5 câu

Vận dụng
Câu 28. Một hộp có 33 bi đỏ và 33 bi xanh, các bi phân biệt. Rút lần lượt hai bi ngẫu nhiên, không hoàn lại. Gọi D1,D2D_1,D_2 lần lượt là biến cố lần đầu, lần hai rút được bi đỏ; X1X_1 là biến cố lần đầu rút được bi xanh.
Thông hiểu
Câu 29. Hai biến cố A,B độc lập, P(A)=310P(A)=\dfrac{3}{10} và P(B)=25P(B)=\dfrac{2}{5}.
Vận dụng
Câu 30. Hai biến cố A,BA,B có P(A)=917P(A)=\dfrac{9}{17}, P(B)=12P(B)=\dfrac{1}{2} và P(A∪B)=1217P(A\cup B)=\dfrac{12}{17} .
Vận dụng
Câu 31. Một cửa hàng nhận sản phẩm từ nhà cung cấp A với tỉ lệ 15\dfrac{1}{5} và từ B với tỉ lệ 45\dfrac{4}{5}. Tỉ lệ sản phẩm lỗi trong hàng của A là 125\dfrac{1}{25}, trong hàng của B là 120\dfrac{1}{20}. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm trong toàn bộ hàng. Gọi DD là biến cố sản phẩm được chọn bị lỗi. a) Tính P(D)P(D). b) Biết sản phẩm được chọn bị lỗi, tính xác suất nó đến từ B.
Thông hiểu
Câu 32. Trong lớp có 5252 học sinh: 2626 nam và 2626 nữ.
Trong số nam có 2121 em đạt giải, trong số nữ có 1919 em đạt giải.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Biết học sinh đó là nam, tính xác suất em ấy đạt giải (làm tròn đến hàng phần trăm).

Khái niệm và ý nghĩa của xác suất có điều kiện 9 câu

Bài tập khái niệm và ý nghĩa của xác suất có điều kiện — Toán lớp 12: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 2 câu

Nhận biết
Câu 33. Cho P(A∣B)=0,63P(A \mid B) = 0{,}63 và P(B)=0,42P(B) = 0{,}42. Tính P(A∩B)P(A \cap B) (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 0,260{,}26
B 1,051{,}05
C 0,630{,}63
D 1,51{,}5
Thông hiểu
Câu 34. Gieo một con xúc xắc cân đối. Biết số chấm xuất hiện là số chẵn, xác suất số chấm lớn hơn 33 bằng
A 13\dfrac{1}{3}
B 12\dfrac{1}{2}
C 23\dfrac{2}{3}
D 16\dfrac{1}{6}

Câu đúng / sai 2 câu

Thông hiểu
Câu 35. Cho hai biến cố AA và BB với P(A∩B)=0,34P(A \cap B) = 0{,}34 và P(B)=0,52P(B) = 0{,}52.
a) P(A∣B)P(A \mid B) luôn không vượt quá 11.
b) P(B)=0,52P(B) = 0{,}52.
c) P(A∣B)=0,75P(A \mid B) = 0{,}75.
d) Công thức P(A∣B)P(A \mid B) dùng được cả khi P(B)=0P(B) = 0.
Nhận biết
Câu 36. Nhận biết xác suất có điều kiện. Xét các nhận định về định nghĩa và quy tắc đã học.
a) P(A∣B)P(A\mid B) luôn bằng P(B∣A)P(B\mid A).
b) Biết B đã xảy ra có nghĩa là bỏ mọi kết quả thuộc B ra khỏi không gian xét.
c) Để xác định P(A∣B)P(A\mid B) theo công thức tỉ số cần P(B)>0P(B)>0.
d) Mẫu số trong công thức của P(A∣B)P(A\mid B) là P(A)P(A).

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 37. Cho P(A∩B)=0,38P(A \cap B) = 0{,}38 và P(B)=0,63P(B) = 0{,}63. Tính P(A∣B)P(A \mid B) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 38. Chọn đều một số nguyên từ 1 đến 4545. Biết số được chọn là số lẻ. Tính xác suất số ấy là số nguyên tố theo phần trăm, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 39. Cho P(A∩B)=0,35P(A \cap B) = 0{,}35 và P(B)=0,47P(B) = 0{,}47. Tính P(A∣B)P(A \mid B) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 40. Chọn đều một số nguyên từ 1 đến 6767. Biết số được chọn là số lẻ. Tính xác suất có điều kiện để số ấy là số nguyên tố.
Nhận biết
Câu 41. Nhận biết xác suất có điều kiện. Trình bày hai nội dung sau.

Sơ đồ hình cây trong bài toán xác suất có điều kiện 7 câu

Bài tập sơ đồ hình cây trong bài toán xác suất có điều kiện — Toán lớp 12: 7 câu từ thông hiểu đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 2 câu

Thông hiểu
Câu 42. Một cơ sở dùng hai máy để sản xuất. Máy thứ nhất làm ra 40%40\% tổng số sản phẩm, phần còn lại do máy thứ hai làm ra. Tỉ lệ sản phẩm đạt chuẩn của máy thứ nhất là 95%95\%, của máy thứ hai là 85%85\%. Trong một lô 10001000 sản phẩm, số sản phẩm đạt chuẩn theo kỳ vọng bằng
A 890890
B 950950
C 110110
D 900900
Vận dụng
Câu 43. Một cơ sở dùng hai nhà cung cấp để sản xuất. Nhà cung cấp thứ nhất làm ra 60%60\% tổng số kiện hàng, phần còn lại do nhà cung cấp thứ hai làm ra. Tỉ lệ kiện hàng còn nguyên vẹn của nhà cung cấp thứ nhất là 95%95\%, của nhà cung cấp thứ hai là 85%85\%. Biết một kiện hàng lấy ra còn nguyên vẹn, xác suất kiện hàng đó do nhà cung cấp thứ nhất làm ra bằng (làm tròn đến 4 chữ số thập phân).
A 0,60{,}6
B 0,37360{,}3736
C 0,62640{,}6264
D 0,950{,}95

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 44. Một cơ sở dùng hai máy để sản xuất. Máy thứ nhất làm ra 70%70\% tổng số sản phẩm, phần còn lại do máy thứ hai làm ra. Tỉ lệ sản phẩm đạt chuẩn của máy thứ nhất là 80%80\%, của máy thứ hai là 75%75\%.
a) Tổng xác suất hai nhánh của sơ đồ cây bằng 11.
b) Số sản phẩm đạt chuẩn kỳ vọng trong lô 30003000 sản phẩm bằng 23552355.
c) Nếu máy thứ nhất và máy thứ hai có cùng tỉ lệ đạt chuẩn thì tỉ lệ chung cũng bằng tỉ lệ ấy.
d) Biết một sản phẩm đạt chuẩn thì chắc chắn nó do nhánh có tỉ lệ đạt chuẩn cao hơn làm ra.

Trả lời ngắn 2 câu

Vận dụng
Câu 45. Một khóa học có 40%40\% học viên theo lộ trình A, phần còn lại theo B. Tỉ lệ đạt của A là 1112\dfrac{11}{12}, tỉ lệ đạt của B chưa biết. Tỉ lệ đạt chung là 3160\dfrac{31}{60}. Biết học viên đã đạt, tính xác suất người ấy theo B theo phần trăm, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Thông hiểu
Câu 46. Một cơ sở dùng hai phân xưởng để sản xuất. Phân xưởng A làm ra 80%80\% tổng số sản phẩm, phần còn lại do phân xưởng B làm ra. Tỉ lệ sản phẩm đạt chuẩn của phân xưởng A là 85%85\%, của phân xưởng B là 75%75\%. Trong một lô 30003000 sản phẩm, tính số sản phẩm đạt chuẩn theo kỳ vọng.

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 47. Một cơ sở dùng hai phân xưởng để sản xuất. Phân xưởng A làm ra 50%50\% tổng số sản phẩm, phần còn lại do phân xưởng B làm ra. Tỉ lệ sản phẩm đạt chuẩn của phân xưởng A là 95%95\%, của phân xưởng B là 90%90\%. Trong một lô 10001000 sản phẩm, tính số sản phẩm đạt chuẩn theo kỳ vọng.
Vận dụng
Câu 48. Một khóa học có 60%60\% học viên theo lộ trình A, phần còn lại theo B. Tỉ lệ đạt của A là 1112\dfrac{11}{12}, tỉ lệ đạt của B chưa biết. Tỉ lệ đạt chung là 4360\dfrac{43}{60}.

Công thức nhân xác suất tổng quát 9 câu

Bài tập công thức nhân xác suất tổng quát — Toán lớp 12: 9 câu từ thông hiểu đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 2 câu

Vận dụng
Câu 49. Một thùng hàng có 44 sản phẩm loại I và 88 sản phẩm loại II. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai sản phẩm, mỗi lần lấy một sản phẩm và không hoàn lại. Tính xác suất để hai sản phẩm lấy ra khác loại.
A 1733\dfrac{17}{33}
B 833\dfrac{8}{33}
C 49\dfrac{4}{9}
D 1633\dfrac{16}{33}
Thông hiểu
Câu 50. Một hộp có 22 viên bi đỏ và 66 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai viên bi, mỗi lần lấy một viên bi và không hoàn lại. Tính xác suất để cả hai lần đều lấy được viên bi đỏ.
A 17\dfrac{1}{7}
B 132\dfrac{1}{32}
C 128\dfrac{1}{28}
D 116\dfrac{1}{16}

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 51. Một thùng hàng có 66 sản phẩm loại I và 99 sản phẩm loại II. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai sản phẩm, mỗi lần lấy một sản phẩm và không hoàn lại.
Gọi AA là biến cố lần thứ nhất lấy được sản phẩm loại I và BB là biến cố lần thứ hai lấy được sản phẩm loại I.
a) P(B∣A)=37P(B \mid A) = \dfrac{3}{7}.
b) P(A∩B)=17P(A \cap B) = \dfrac{1}{7}.
c) Hai biến cố AA và BB độc lập với nhau.
d) Xác suất cả hai lần đều lấy được sản phẩm loại II bằng 1235\dfrac{12}{35}.

Trả lời ngắn 3 câu

Thông hiểu
Câu 52. Một thùng hàng có 1111 sản phẩm loại I và 66 sản phẩm loại II. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai sản phẩm, mỗi lần lấy một sản phẩm và không hoàn lại. Tính xác suất để lần thứ nhất lấy được sản phẩm loại I và lần thứ hai lấy được sản phẩm loại II (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 53. Mọi thiết bị làm cả hai bài thử A,B. Tỉ lệ vượt A là 60%60\%. Trong nhóm vượt A, tỉ lệ vượt B là 85%85\%; trong nhóm trượt A, tỉ lệ vượt B là 80%80\%. Chọn ngẫu nhiên một thiết bị. Tính xác suất đã vượt A khi biết vượt B, theo phần trăm và làm tròn đến một chữ số thập phân.
Vận dụng
Câu 54. Một ống đựng bút có 88 chiếc bút màu xanh và 66 chiếc bút màu đen. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai chiếc bút, mỗi lần lấy một chiếc bút và không hoàn lại. Tính xác suất để hai chiếc bút lấy ra khác màu (làm tròn đến hàng phần trăm).

Tự luận 3 câu

Thông hiểu
Câu 55. Một thùng hàng có 99 sản phẩm loại I và 1111 sản phẩm loại II. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai sản phẩm, mỗi lần lấy một sản phẩm và không hoàn lại. Tính xác suất để cả hai lần đều lấy được sản phẩm loại I (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 56. Một hộp có 1111 viên bi đỏ và 44 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai viên bi, mỗi lần lấy một viên bi và không hoàn lại. Tính xác suất để hai viên bi lấy ra khác màu (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 57. Mọi thiết bị làm cả hai bài thử A,B. Tỉ lệ vượt A là 50%50\%. Trong nhóm vượt A, tỉ lệ vượt B là 85%85\%; trong nhóm trượt A, tỉ lệ vượt B là 30%30\%. Chọn ngẫu nhiên một thiết bị.

Công thức xác suất toàn phần 6 câu

Bài tập công thức xác suất toàn phần — Toán lớp 12: 6 câu từ thông hiểu đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 1 câu

Thông hiểu
Câu 58. Xác suất để ngày mai trời mưa là 0,70{,}7.
Nếu trời mưa thì xác suất An đi học muộn là 0,20{,}2; nếu trời không mưa thì xác suất đó là 0,40{,}4.
Gọi AA là biến cố ngày mai trời mưa, BB là biến cố ngày mai An đi học muộn.
Tính P(A∩B‾)P(A \cap \overline{B}).
A 0,140{,}14
B 0,060{,}06
C 0,860{,}86
D 0,560{,}56

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 59. Xác suất để ngày mai trời mưa là 0,70{,}7.
Nếu trời mưa thì xác suất An đi học muộn là 0,10{,}1; nếu trời không mưa thì xác suất đó là 0,90{,}9.
Gọi AA là biến cố ngày mai trời mưa, BB là biến cố ngày mai An đi học muộn.
a) P(A∩B)=0,07P(A \cap B) = 0{,}07.
b) P(B)=0,5P(B) = 0{,}5.
c) P(B‾)=0,66P(\overline{B}) = 0{,}66.
d) Hai biến cố AA và BB độc lập.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 60. Xác suất để ngày mai trời mưa là 0,60{,}6.
Nếu trời mưa thì xác suất An đi học muộn là 0,10{,}1; nếu trời không mưa thì xác suất đó là 0,80{,}8.
Gọi AA là biến cố ngày mai trời mưa, BB là biến cố ngày mai An đi học muộn.
Tính xác suất để An không đi học muộn.
Vận dụng
Câu 61. Một kho nhập 40%40\% sản phẩm từ A và phần còn lại từ B. Tỉ lệ lỗi của A là 1%1\%, tỉ lệ lỗi chung là 4%4\%. Các tỉ lệ ổn định. Gọi pBp_B là tỉ lệ lỗi của B và ww là tỉ trọng mới nhập từ A; mục tiêu là tỉ lệ lỗi chung không vượt 2%2\%. Tính tỉ trọng nhập từ A tối thiểu theo phần trăm, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Tự luận 2 câu

Vận dụng
Câu 62. Một kho nhập 40%40\% sản phẩm từ A và phần còn lại từ B. Tỉ lệ lỗi của A là 3%3\%, tỉ lệ lỗi chung là 275%\dfrac{27}{5}\%. Các tỉ lệ ổn định. Gọi pBp_B là tỉ lệ lỗi của B và ww là tỉ trọng mới nhập từ A; mục tiêu là tỉ lệ lỗi chung không vượt 5%5\%.
Thông hiểu
Câu 63. Xác suất để ngày mai trời mưa là 0,40{,}4.
Nếu trời mưa thì xác suất An đi học muộn là 0,90{,}9; nếu trời không mưa thì xác suất đó là 0,60{,}6.
Gọi AA là biến cố ngày mai trời mưa, BB là biến cố ngày mai An đi học muộn.
Tính xác suất để An không đi học muộn.

Bảng dữ liệu thống kê 2 x 2 trong bài toán xác suất 7 câu

Bài tập bảng dữ liệu thống kê 2 x 2 trong bài toán xác suất — Toán lớp 12: 7 câu từ thông hiểu đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 1 câu

Thông hiểu
Câu 64. Khảo sát 100100 học sinh của một trường: 2525 em vừa có học thêm (AA) vừa đạt điểm khá trở lên (BB), 2020 em chỉ có học thêm, 4040 em chỉ đạt điểm khá trở lên và 1515 em không thuộc nhóm nào.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số đó.
Tính xác suất xảy ra đúng một trong hai biến cố AA, BB.
A 35\dfrac{3}{5}
B 1720\dfrac{17}{20}
C 34\dfrac{3}{4}
D 14\dfrac{1}{4}

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 65. Khảo sát 100100 học sinh của một trường: 4040 em vừa có học thêm (AA) vừa đạt điểm khá trở lên (BB), 1515 em chỉ có học thêm, 1010 em chỉ đạt điểm khá trở lên và 3535 em không thuộc nhóm nào.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số đó.
Gọi AA, BB là hai biến cố tương ứng với hai tính chất nói trên.
a) P(A)=1120P(A) = \dfrac{11}{20}.
b) P(A‾∩B‾)=720P(\overline{A} \cap \overline{B}) = \dfrac{7}{20}.
c) Xác suất xảy ra đúng một trong hai biến cố bằng 14\dfrac{1}{4}.
d) Hai biến cố AA và BB độc lập.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 66. Một hộp có 2020 tấm thẻ được chia thành bốn nhóm: 22 thẻ vừa mang tính chất AA vừa mang tính chất BB, 44 thẻ chỉ mang tính chất AA, 88 thẻ chỉ mang tính chất BB và 66 thẻ không mang tính chất nào.
Chọn ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp.
Biết tấm thẻ được chọn mang tính chất AA, tính xác suất nó mang tính chất BB (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 67. Bảng đếm: trong nhóm đã học khóa A có 1 người đỗ và 4 người trượt; trong nhóm chưa học có 3 người đỗ và 3 người trượt. Chọn ngẫu nhiên trong những người đã học. Xác suất đỗ tính bằng phần trăm là bao nhiêu?

Tự luận 3 câu

Thông hiểu
Câu 68. Khảo sát 100100 học sinh của một trường: 1010 em vừa có học thêm (AA) vừa đạt điểm khá trở lên (BB), 2525 em chỉ có học thêm, 4545 em chỉ đạt điểm khá trở lên và 2020 em không thuộc nhóm nào.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số đó.
Biết học sinh được chọn có học thêm, tính xác suất em ấy đạt điểm khá trở lên (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 69. Một tổ tư vấn tuyển sinh theo dõi hai cách hướng dẫn AA và BB trên các hồ sơ thuộc hai nhóm: hồ sơ phức tạp và hồ sơ đơn giản. Kết quả được coi là thành công nếu hồ sơ ấy nộp đúng hạn. Số liệu ghi lại:
Nhóm hồ sơ phức tạpSố hồ sơ nộp đúng hạnSố hồ sơ khôngTổng số hồ sơ
Cách hướng dẫn AA383857579595
Cách hướng dẫn BB161640405656

Nhóm hồ sơ đơn giảnSố hồ sơ nộp đúng hạnSố hồ sơ khôngTổng số hồ sơ
Cách hướng dẫn AA424215155757
Cách hướng dẫn BB1561566464220220

Một bản tin dựa vào tỉ lệ thành công gộp của cả hai nhóm và kết luận: “Cách hướng dẫn BB hiệu quả hơn cách hướng dẫn AA, nên hãy chuyển sang dùng BB.”
Lưu ý: số liệu trên là số liệu quan sát — việc mỗi hồ sơ được giao cho cách hướng dẫn nào là do thực tế điều phối, không phải do bốc ngẫu nhiên.
Thông hiểu
Câu 70. Bảng đếm: trong nhóm đã học khóa A có 2 người đỗ và 3 người trượt; trong nhóm chưa học có 5 người đỗ và 5 người trượt. Chọn ngẫu nhiên trong những người đã học. Xác suất đỗ tính bằng phần trăm là bao nhiêu? Trình bày lập luận và các bước tính.

Ôn tập chương Xác suất có điều kiện — Toán lớp 12

Chương Xác suất có điều kiện trong chương trình Toán lớp 12 thuộc mạch thống kê và xác suất có 70 câu hỏi chia thành 8 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập xác suất có điều kiện đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.

Các dạng bài trong chương: ứng dụng xác suất có điều kiện, xác suất toàn phần và công thức bayes trong thực tiễn (9 câu), công thức bayes (8 câu), tính xác suất có điều kiện (15 câu), khái niệm và ý nghĩa của xác suất có điều kiện (9 câu), sơ đồ hình cây trong bài toán xác suất có điều kiện (7 câu), công thức nhân xác suất tổng quát (9 câu) và 2 dạng khác. Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.

Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 5 câu nhận biết, 29 câu thông hiểu, 33 câu vận dụng và 3 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.

Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 15 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 12 câu đúng – sai, 19 câu trả lời ngắn và 24 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.

Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Toán lớp 12 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.