Ứng dụng xác suất có điều kiện, xác suất toàn phần và công thức Bayes trong thực tiễn
9 câu
Bài tập ứng dụng xác suất có điều kiện, xác suất toàn phần và công thức bayes trong thực tiễn — Toán lớp 12: 9 câu từ thông hiểu đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
2 câu
Thông hiểu
Câu 1.
Trong một quần thể, tỉ lệ có sự cố là
0,11. Một cảm biến cho kết quả phát cảnh báo với xác suất
0,94 khi đối tượng thật sự có sự cố, và với xác suất
0,11 khi đối tượng không có sự cố. Chọn ngẫu nhiên một đối tượng, xác suất phát cảnh báo bằng
Vận dụng
Câu 2.
Trong một quần thể, tỉ lệ mắc bệnh là
0,07. Một xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất
0,98 khi đối tượng thật sự mắc bệnh, và với xác suất
0,04 khi đối tượng không mắc bệnh. Biết một đối tượng có kết quả dương tính, xác suất đối tượng đó thực ra không mắc bệnh bằng (làm tròn đến 4 chữ số thập phân).
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 3.
Trong một quần thể, tỉ lệ mắc bệnh là
0,06. Một xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất
0,9 khi đối tượng thật sự mắc bệnh, và với xác suất
0,11 khi đối tượng không mắc bệnh.
a)
Tổng xác suất hai nhánh mắc bệnh và không mắc bệnh bằng 1.
b)
Biết dương tính, xác suất thật sự mắc bệnh bằng 0,3431.
c)
Giá trị dự đoán dương bằng đúng độ nhạy của xét nghiệm.
d)
Xác suất dương tính lớn hơn tỉ lệ mắc bệnh trong quần thể.
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 4.
Trong một quần thể, tỉ lệ có lỗi là
0,02. Một máy kiểm tra cho kết quả báo lỗi với xác suất
0,84 khi đối tượng thật sự có lỗi, và với xác suất
0,03 khi đối tượng không có lỗi. Tính xác suất một đối tượng bất kì cho kết quả báo lỗi (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 5.
Trong một quần thể, tỉ lệ mắc bệnh là
0,09. Một xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất
0,97 khi đối tượng thật sự mắc bệnh, và với xác suất
0,04 khi đối tượng không mắc bệnh. Biết kết quả dương tính, tính xác suất đối tượng thật sự mắc bệnh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 6.
Một tuyến băng tải than có nguy cơ cháy âm ỉ. Theo thống kê dài hạn, xác suất trong một ca vận hành xảy ra cháy âm ỉ là
31%.
Hệ có hai cảm biến, mỗi cảm biến cho kết quả “báo có” hoặc “báo không”:
| Cảm biến | Báo có khi có sự cố | Báo có khi không có sự cố | Chi phí đo (triệu đồng) |
|---|
| 1 — đầu dò khói | 93% | 9% | 1 |
| 2 — đo nhiệt hồng ngoại | 94% | 29% | 2 |
Khi đã biết ca ấy có cháy âm ỉ hay không thì hai cảm biến cho kết quả độc lập với nhau (độc lập
có điều kiện).
Cảm biến
1 luôn được đo. Cảm biến
2 chỉ được kích hoạt trên một nhánh kết quả của cảm biến
1, và có hai chính sách:
Chính sách A: chỉ đo cảm biến
2 khi cảm biến
1 báo có;
Chính sách B: chỉ đo cảm biến
2 khi cảm biến
1 báo không.
Sau khi có đủ kết quả, hệ
phát lệnh xử lí nếu xác suất có cháy âm ỉ tính theo các kết quả đã đo đạt ít nhất
τ=31%.
Chi phí: báo giả (phát lệnh mà không có cháy âm ỉ) tốn
17 triệu đồng; bỏ sót (có cháy âm ỉ mà không phát lệnh) tốn
84 triệu đồng.
Đặt
D=ECA−ECB là hiệu chi phí kì vọng của hai chính sách.
Tính
D (theo triệu đồng) (trả lời kèm dấu).
Tự luận
3 câu
Thông hiểu
Câu 7.
Trong một quần thể, tỉ lệ mắc bệnh là
0,07. Một xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất
0,81 khi đối tượng thật sự mắc bệnh, và với xác suất
0,04 khi đối tượng không mắc bệnh. Tính xác suất một đối tượng bất kì cho kết quả dương tính (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 8.
Trong một quần thể, tỉ lệ có sự cố là
0,13. Một cảm biến cho kết quả phát cảnh báo với xác suất
0,81 khi đối tượng thật sự có sự cố, và với xác suất
0,07 khi đối tượng không có sự cố. Biết kết quả phát cảnh báo, tính xác suất đối tượng thật sự có sự cố (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 9.
Một tuyến băng tải than có nguy cơ cháy âm ỉ. Theo thống kê dài hạn, xác suất trong một ca vận hành xảy ra cháy âm ỉ là
34%.
Hệ có hai cảm biến, mỗi cảm biến cho kết quả “báo có” hoặc “báo không”:
| Cảm biến | Báo có khi có sự cố | Báo có khi không có sự cố | Chi phí đo (triệu đồng) |
|---|
| 1 — đầu dò khói | 93% | 44% | 4 |
| 2 — đo nhiệt hồng ngoại | 88% | 8% | 5 |
Khi đã biết ca ấy có cháy âm ỉ hay không thì hai cảm biến cho kết quả độc lập với nhau (độc lập
có điều kiện).
Cảm biến
1 luôn được đo. Cảm biến
2 chỉ được kích hoạt trên một nhánh kết quả của cảm biến
1, và có hai chính sách:
Chính sách A: chỉ đo cảm biến
2 khi cảm biến
1 báo có;
Chính sách B: chỉ đo cảm biến
2 khi cảm biến
1 báo không.
Sau khi có đủ kết quả, hệ
phát lệnh xử lí nếu xác suất có cháy âm ỉ tính theo các kết quả đã đo đạt ít nhất
τ=44%.
Chi phí: báo giả (phát lệnh mà không có cháy âm ỉ) tốn
20 triệu đồng; bỏ sót (có cháy âm ỉ mà không phát lệnh) tốn
50 triệu đồng.
Đặt
D=ECA−ECB là hiệu chi phí kì vọng của hai chính sách.
Lập bảng hậu nghiệm ở từng lá của hai chính sách, tính chi phí kì vọng của mỗi chính sách, rồi cho biết
D và nên chọn chính sách nào.
Công thức Bayes
8 câu
Bài tập công thức bayes — Toán lớp 12: 8 câu từ vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
2 câu
Vận dụng
Câu 10.
Trong một cộng đồng có
5% người mắc một bệnh.
Xét nghiệm cho kết quả dương tính ở
87% người mắc bệnh và ở
5% người không mắc bệnh.
Một người có kết quả dương tính. Xác suất người đó thực sự mắc bệnh là (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 11.
Chọn đều một trong
3 hộp H₁, H₂, H₃, mỗi hộp có xác suất
1/3, rồi rút một viên bi. Xác suất đỏ ở từng hộp lần lượt là
21;
41;
21. Bi rút ra đỏ. Tính xác suất đã chọn H₃.
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 12.
Một nhà máy có hai phân xưởng. Phân xưởng I sản xuất
65% tổng sản phẩm, phân xưởng II sản xuất phần còn lại.
Tỉ lệ sản phẩm lỗi của phân xưởng I là
2%, của phân xưởng II là
3%.
Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy. Gọi
A là biến cố sản phẩm do phân xưởng I sản xuất và
B là biến cố sản phẩm bị lỗi.
a)
P(A)=0,65.
b)
P(B)=0,0235.
c)
P(A∣B)=P(B∣A).
d)
P(A∣B)≈0,55.
Trả lời ngắn
2 câu
Vận dụng
Câu 13.
Trong một cộng đồng có
10% người mắc một bệnh.
Xét nghiệm cho kết quả dương tính ở
94% người mắc bệnh và ở
8% người không mắc bệnh.
Một người có kết quả dương tính. Tính xác suất người đó thực sự mắc bệnh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 14.
Một nhà máy có hai phân xưởng. Phân xưởng I sản xuất
60% tổng sản phẩm, phân xưởng II sản xuất phần còn lại.
Tỉ lệ sản phẩm lỗi của phân xưởng I là
4%, của phân xưởng II là
1%.
Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy và thấy nó bị lỗi. Tính xác suất sản phẩm đó do phân xưởng I sản xuất (làm tròn đến hàng phần trăm).
Tự luận
3 câu
Vận dụng
Câu 15.
Trong một cộng đồng có
8% người mắc một bệnh.
Xét nghiệm cho kết quả dương tính ở
85% người mắc bệnh và ở
1% người không mắc bệnh.
Một người có kết quả dương tính. Tính xác suất người đó thực sự mắc bệnh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 16.
Một nhà máy có hai phân xưởng. Phân xưởng I sản xuất
40% tổng sản phẩm, phân xưởng II sản xuất phần còn lại.
Tỉ lệ sản phẩm lỗi của phân xưởng I là
3%, của phân xưởng II là
5%.
Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy và thấy nó bị lỗi. Tính xác suất sản phẩm đó do phân xưởng I sản xuất (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 17.
Chọn đều một trong
3 hộp H₁, H₂, H₃, mỗi hộp có xác suất
1/3, rồi rút một viên bi. Xác suất đỏ ở từng hộp lần lượt là
43;
41;
103. Bi rút ra đỏ. Tính xác suất đã chọn H₃. Giải thích vì sao tiên nghiệm 1/3 chung triệt tiêu.
Tính xác suất có điều kiện
15 câu
Bài tập tính xác suất có điều kiện — Toán lớp 12: 15 câu từ thông hiểu đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 18.
Trong lớp có
38 học sinh:
17 nam và
21 nữ.
Trong số nam có
14 em đạt giải, trong số nữ có
16 em đạt giải.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Biết học sinh đó là nam, tính xác suất em ấy đạt giải.
A
3830
B
1714
C
3814
D
3817
Vận dụng
Câu 19.
Hai biến cố
A,B có
P(A)=134,
P(B)=135 và
P(A∪B)=138 . Tính
P(A∣B).
Vận dụng
Câu 20.
Một cửa hàng nhận sản phẩm từ nhà cung cấp A với tỉ lệ
54 và từ B với tỉ lệ
51. Tỉ lệ sản phẩm lỗi trong hàng của A là
101, trong hàng của B là
251. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm trong toàn bộ hàng. Gọi
D là biến cố sản phẩm được chọn bị lỗi. Biết sản phẩm được chọn bị lỗi, xác suất nó đến từ B bằng bao nhiêu?
B
1110
Câu đúng / sai
4 câu
Thông hiểu
Câu 21.
Hai biến cố A,B độc lập,
P(A)=109 và
P(B)=54.
a)
P(A∩B)=2518.
b)
P(A∪B)=2518.
c)
P(A∩B)=257.
d)
P(A∣B)=109.
Vận dụng
Câu 22.
Hai biến cố
A,B có
P(A)=54,
P(B)=207 và
P(A∪B)=2017 .
a)
P(A∩B)=103.
b)
P(đuˊng một)=2011.
c)
P(khoˆng bieˆˊn coˆˊ)=203.
d)
P(A∣B)=83.
Vận dụng
Câu 23.
Một hộp có
9 bi đỏ và
7 bi xanh, các bi phân biệt. Rút lần lượt hai bi ngẫu nhiên, không hoàn lại. Gọi
D1,D2 lần lượt là biến cố lần đầu, lần hai rút được bi đỏ;
X1 là biến cố lần đầu rút được bi xanh.
a)
P(D1∩D2)=103.
b)
P(D2)=158.
c)
P(X1∣D2)=157.
d)
Hai biến cố D1,D2 độc lập.
Thông hiểu
Câu 24.
Trong lớp có
33 học sinh:
23 nam và
10 nữ.
Trong số nam có
17 em đạt giải, trong số nữ có
7 em đạt giải.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp.
a)
Biết học sinh được chọn là nam, xác suất em ấy đạt giải xấp xỉ 0,74.
b)
Biết học sinh được chọn đạt giải, xác suất em ấy là nam xấp xỉ 0,71.
c)
Biến cố học sinh đạt giải và biến cố học sinh là nam độc lập nhau.
d)
Biết học sinh được chọn là nam, xác suất em ấy đạt giải bằng 3317.
Trả lời ngắn
3 câu
Vận dụng
Câu 25.
Một cửa hàng nhận sản phẩm từ nhà cung cấp A với tỉ lệ
107 và từ B với tỉ lệ
103. Tỉ lệ sản phẩm lỗi trong hàng của A là
252, trong hàng của B là
101. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm trong toàn bộ hàng. Gọi
D là biến cố sản phẩm được chọn bị lỗi. Biết sản phẩm lỗi, tính xác suất nó đến từ B theo phần trăm (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 26.
Hai biến cố
A,B có
P(A)=3320,
P(B)=3317 và
P(A∪B)=3325 . Tính
P(A∣B), theo phần trăm (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 27.
Trong lớp có
54 học sinh:
30 nam và
24 nữ.
Trong số nam có
20 em đạt giải, trong số nữ có
14 em đạt giải.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Biết học sinh đó là nam, tính xác suất em ấy đạt giải (làm tròn đến hàng phần trăm).
Tự luận
5 câu
Vận dụng
Câu 28.
Một hộp có
3 bi đỏ và
3 bi xanh, các bi phân biệt. Rút lần lượt hai bi ngẫu nhiên, không hoàn lại. Gọi
D1,D2 lần lượt là biến cố lần đầu, lần hai rút được bi đỏ;
X1 là biến cố lần đầu rút được bi xanh.
Thông hiểu
Câu 29.
Hai biến cố A,B độc lập,
P(A)=103 và
P(B)=52.
Vận dụng
Câu 30.
Hai biến cố
A,B có
P(A)=179,
P(B)=21 và
P(A∪B)=1712 .
Vận dụng
Câu 31.
Một cửa hàng nhận sản phẩm từ nhà cung cấp A với tỉ lệ
51 và từ B với tỉ lệ
54. Tỉ lệ sản phẩm lỗi trong hàng của A là
251, trong hàng của B là
201. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm trong toàn bộ hàng. Gọi
D là biến cố sản phẩm được chọn bị lỗi. a) Tính
P(D). b) Biết sản phẩm được chọn bị lỗi, tính xác suất nó đến từ B.
Thông hiểu
Câu 32.
Trong lớp có
52 học sinh:
26 nam và
26 nữ.
Trong số nam có
21 em đạt giải, trong số nữ có
19 em đạt giải.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Biết học sinh đó là nam, tính xác suất em ấy đạt giải (làm tròn đến hàng phần trăm).
Khái niệm và ý nghĩa của xác suất có điều kiện
9 câu
Bài tập khái niệm và ý nghĩa của xác suất có điều kiện — Toán lớp 12: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
2 câu
Nhận biết
Câu 33.
Cho
P(A∣B)=0,63 và
P(B)=0,42. Tính
P(A∩B) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 34.
Gieo một con xúc xắc cân đối. Biết số chấm xuất hiện là số chẵn, xác suất số chấm lớn hơn
3 bằng
Câu đúng / sai
2 câu
Thông hiểu
Câu 35.
Cho hai biến cố
A và
B với
P(A∩B)=0,34 và
P(B)=0,52.
a)
P(A∣B) luôn không vượt quá 1.
b)
P(B)=0,52.
c)
P(A∣B)=0,75.
d)
Công thức P(A∣B) dùng được cả khi P(B)=0.
Nhận biết
Câu 36.
Nhận biết xác suất có điều kiện. Xét các nhận định về định nghĩa và quy tắc đã học.
a)
P(A∣B) luôn bằng P(B∣A).
b)
Biết B đã xảy ra có nghĩa là bỏ mọi kết quả thuộc B ra khỏi không gian xét.
c)
Để xác định P(A∣B) theo công thức tỉ số cần P(B)>0.
d)
Mẫu số trong công thức của P(A∣B) là P(A).
Trả lời ngắn
2 câu
Nhận biết
Câu 37.
Cho
P(A∩B)=0,38 và
P(B)=0,63. Tính
P(A∣B) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 38.
Chọn đều một số nguyên từ 1 đến
45. Biết số được chọn là số lẻ. Tính xác suất số ấy là số nguyên tố theo phần trăm, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 39.
Cho
P(A∩B)=0,35 và
P(B)=0,47. Tính
P(A∣B) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 40.
Chọn đều một số nguyên từ 1 đến
67. Biết số được chọn là số lẻ. Tính xác suất có điều kiện để số ấy là số nguyên tố.
Nhận biết
Câu 41.
Nhận biết xác suất có điều kiện. Trình bày hai nội dung sau.
Sơ đồ hình cây trong bài toán xác suất có điều kiện
7 câu
Bài tập sơ đồ hình cây trong bài toán xác suất có điều kiện — Toán lớp 12: 7 câu từ thông hiểu đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
2 câu
Thông hiểu
Câu 42.
Một cơ sở dùng hai máy để sản xuất. Máy thứ nhất làm ra
40% tổng số sản phẩm, phần còn lại do máy thứ hai làm ra. Tỉ lệ sản phẩm đạt chuẩn của máy thứ nhất là
95%, của máy thứ hai là
85%. Trong một lô
1000 sản phẩm, số sản phẩm đạt chuẩn theo kỳ vọng bằng
Vận dụng
Câu 43.
Một cơ sở dùng hai nhà cung cấp để sản xuất. Nhà cung cấp thứ nhất làm ra
60% tổng số kiện hàng, phần còn lại do nhà cung cấp thứ hai làm ra. Tỉ lệ kiện hàng còn nguyên vẹn của nhà cung cấp thứ nhất là
95%, của nhà cung cấp thứ hai là
85%. Biết một kiện hàng lấy ra còn nguyên vẹn, xác suất kiện hàng đó do nhà cung cấp thứ nhất làm ra bằng (làm tròn đến 4 chữ số thập phân).
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 44.
Một cơ sở dùng hai máy để sản xuất. Máy thứ nhất làm ra
70% tổng số sản phẩm, phần còn lại do máy thứ hai làm ra. Tỉ lệ sản phẩm đạt chuẩn của máy thứ nhất là
80%, của máy thứ hai là
75%.
a)
Tổng xác suất hai nhánh của sơ đồ cây bằng 1.
b)
Số sản phẩm đạt chuẩn kỳ vọng trong lô 3000 sản phẩm bằng 2355.
c)
Nếu máy thứ nhất và máy thứ hai có cùng tỉ lệ đạt chuẩn thì tỉ lệ chung cũng bằng tỉ lệ ấy.
d)
Biết một sản phẩm đạt chuẩn thì chắc chắn nó do nhánh có tỉ lệ đạt chuẩn cao hơn làm ra.
Trả lời ngắn
2 câu
Vận dụng
Câu 45.
Một khóa học có
40% học viên theo lộ trình A, phần còn lại theo B. Tỉ lệ đạt của A là
1211, tỉ lệ đạt của B chưa biết. Tỉ lệ đạt chung là
6031. Biết học viên đã đạt, tính xác suất người ấy theo B theo phần trăm, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Thông hiểu
Câu 46.
Một cơ sở dùng hai phân xưởng để sản xuất. Phân xưởng A làm ra
80% tổng số sản phẩm, phần còn lại do phân xưởng B làm ra. Tỉ lệ sản phẩm đạt chuẩn của phân xưởng A là
85%, của phân xưởng B là
75%. Trong một lô
3000 sản phẩm, tính số sản phẩm đạt chuẩn theo kỳ vọng.
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 47.
Một cơ sở dùng hai phân xưởng để sản xuất. Phân xưởng A làm ra
50% tổng số sản phẩm, phần còn lại do phân xưởng B làm ra. Tỉ lệ sản phẩm đạt chuẩn của phân xưởng A là
95%, của phân xưởng B là
90%. Trong một lô
1000 sản phẩm, tính số sản phẩm đạt chuẩn theo kỳ vọng.
Vận dụng
Câu 48.
Một khóa học có
60% học viên theo lộ trình A, phần còn lại theo B. Tỉ lệ đạt của A là
1211, tỉ lệ đạt của B chưa biết. Tỉ lệ đạt chung là
6043.
Công thức nhân xác suất tổng quát
9 câu
Bài tập công thức nhân xác suất tổng quát — Toán lớp 12: 9 câu từ thông hiểu đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
2 câu
Vận dụng
Câu 49.
Một thùng hàng có
4 sản phẩm loại I và
8 sản phẩm loại II. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai sản phẩm, mỗi lần lấy một sản phẩm và không hoàn lại. Tính xác suất để hai sản phẩm lấy ra khác loại.
A
3317
D
3316
Thông hiểu
Câu 50.
Một hộp có
2 viên bi đỏ và
6 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai viên bi, mỗi lần lấy một viên bi và không hoàn lại. Tính xác suất để cả hai lần đều lấy được viên bi đỏ.
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 51.
Một thùng hàng có
6 sản phẩm loại I và
9 sản phẩm loại II. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai sản phẩm, mỗi lần lấy một sản phẩm và không hoàn lại.
Gọi
A là biến cố lần thứ nhất lấy được sản phẩm loại I và
B là biến cố lần thứ hai lấy được sản phẩm loại I.
a)
P(B∣A)=73.
b)
P(A∩B)=71.
c)
Hai biến cố A và B độc lập với nhau.
d)
Xác suất cả hai lần đều lấy được sản phẩm loại II bằng 3512.
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 52.
Một thùng hàng có
11 sản phẩm loại I và
6 sản phẩm loại II. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai sản phẩm, mỗi lần lấy một sản phẩm và không hoàn lại. Tính xác suất để lần thứ nhất lấy được sản phẩm loại I và lần thứ hai lấy được sản phẩm loại II (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 53.
Mọi thiết bị làm cả hai bài thử A,B. Tỉ lệ vượt A là
60%. Trong nhóm vượt A, tỉ lệ vượt B là
85%; trong nhóm trượt A, tỉ lệ vượt B là
80%. Chọn ngẫu nhiên một thiết bị. Tính xác suất đã vượt A khi biết vượt B, theo phần trăm và làm tròn đến một chữ số thập phân.
Vận dụng
Câu 54.
Một ống đựng bút có
8 chiếc bút màu xanh và
6 chiếc bút màu đen. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai chiếc bút, mỗi lần lấy một chiếc bút và không hoàn lại. Tính xác suất để hai chiếc bút lấy ra khác màu (làm tròn đến hàng phần trăm).
Tự luận
3 câu
Thông hiểu
Câu 55.
Một thùng hàng có
9 sản phẩm loại I và
11 sản phẩm loại II. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai sản phẩm, mỗi lần lấy một sản phẩm và không hoàn lại. Tính xác suất để cả hai lần đều lấy được sản phẩm loại I (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 56.
Một hộp có
11 viên bi đỏ và
4 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai viên bi, mỗi lần lấy một viên bi và không hoàn lại. Tính xác suất để hai viên bi lấy ra khác màu (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 57.
Mọi thiết bị làm cả hai bài thử A,B. Tỉ lệ vượt A là
50%. Trong nhóm vượt A, tỉ lệ vượt B là
85%; trong nhóm trượt A, tỉ lệ vượt B là
30%. Chọn ngẫu nhiên một thiết bị.
Công thức xác suất toàn phần
6 câu
Bài tập công thức xác suất toàn phần — Toán lớp 12: 6 câu từ thông hiểu đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
1 câu
Thông hiểu
Câu 58.
Xác suất để ngày mai trời mưa là
0,7.
Nếu trời mưa thì xác suất An đi học muộn là
0,2; nếu trời không mưa thì xác suất đó là
0,4.
Gọi
A là biến cố ngày mai trời mưa,
B là biến cố ngày mai An đi học muộn.
Tính
P(A∩B).
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 59.
Xác suất để ngày mai trời mưa là
0,7.
Nếu trời mưa thì xác suất An đi học muộn là
0,1; nếu trời không mưa thì xác suất đó là
0,9.
Gọi
A là biến cố ngày mai trời mưa,
B là biến cố ngày mai An đi học muộn.
a)
P(A∩B)=0,07.
b)
P(B)=0,5.
c)
P(B)=0,66.
d)
Hai biến cố A và B độc lập.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 60.
Xác suất để ngày mai trời mưa là
0,6.
Nếu trời mưa thì xác suất An đi học muộn là
0,1; nếu trời không mưa thì xác suất đó là
0,8.
Gọi
A là biến cố ngày mai trời mưa,
B là biến cố ngày mai An đi học muộn.
Tính xác suất để An không đi học muộn.
Vận dụng
Câu 61.
Một kho nhập
40% sản phẩm từ A và phần còn lại từ B. Tỉ lệ lỗi của A là
1%, tỉ lệ lỗi chung là
4%. Các tỉ lệ ổn định. Gọi
pB là tỉ lệ lỗi của B và
w là tỉ trọng mới nhập từ A; mục tiêu là tỉ lệ lỗi chung không vượt
2%. Tính tỉ trọng nhập từ A tối thiểu theo phần trăm, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Tự luận
2 câu
Vận dụng
Câu 62.
Một kho nhập
40% sản phẩm từ A và phần còn lại từ B. Tỉ lệ lỗi của A là
3%, tỉ lệ lỗi chung là
527%. Các tỉ lệ ổn định. Gọi
pB là tỉ lệ lỗi của B và
w là tỉ trọng mới nhập từ A; mục tiêu là tỉ lệ lỗi chung không vượt
5%.
Thông hiểu
Câu 63.
Xác suất để ngày mai trời mưa là
0,4.
Nếu trời mưa thì xác suất An đi học muộn là
0,9; nếu trời không mưa thì xác suất đó là
0,6.
Gọi
A là biến cố ngày mai trời mưa,
B là biến cố ngày mai An đi học muộn.
Tính xác suất để An không đi học muộn.
Bảng dữ liệu thống kê 2 x 2 trong bài toán xác suất
7 câu
Bài tập bảng dữ liệu thống kê 2 x 2 trong bài toán xác suất — Toán lớp 12: 7 câu từ thông hiểu đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
1 câu
Thông hiểu
Câu 64.
Khảo sát
100 học sinh của một trường:
25 em vừa có học thêm (
A) vừa đạt điểm khá trở lên (
B),
20 em chỉ có học thêm,
40 em chỉ đạt điểm khá trở lên và
15 em không thuộc nhóm nào.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số đó.
Tính xác suất xảy ra đúng một trong hai biến cố
A,
B.
B
2017
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 65.
Khảo sát
100 học sinh của một trường:
40 em vừa có học thêm (
A) vừa đạt điểm khá trở lên (
B),
15 em chỉ có học thêm,
10 em chỉ đạt điểm khá trở lên và
35 em không thuộc nhóm nào.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số đó.
Gọi
A,
B là hai biến cố tương ứng với hai tính chất nói trên.
a)
P(A)=2011.
b)
P(A∩B)=207.
c)
Xác suất xảy ra đúng một trong hai biến cố bằng 41.
d)
Hai biến cố A và B độc lập.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 66.
Một hộp có
20 tấm thẻ được chia thành bốn nhóm:
2 thẻ vừa mang tính chất
A vừa mang tính chất
B,
4 thẻ chỉ mang tính chất
A,
8 thẻ chỉ mang tính chất
B và
6 thẻ không mang tính chất nào.
Chọn ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp.
Biết tấm thẻ được chọn mang tính chất
A, tính xác suất nó mang tính chất
B (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 67.
Bảng đếm: trong nhóm đã học khóa A có 1 người đỗ và 4 người trượt; trong nhóm chưa học có 3 người đỗ và 3 người trượt. Chọn ngẫu nhiên trong những người đã học. Xác suất đỗ tính bằng phần trăm là bao nhiêu?
Tự luận
3 câu
Thông hiểu
Câu 68.
Khảo sát
100 học sinh của một trường:
10 em vừa có học thêm (
A) vừa đạt điểm khá trở lên (
B),
25 em chỉ có học thêm,
45 em chỉ đạt điểm khá trở lên và
20 em không thuộc nhóm nào.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số đó.
Biết học sinh được chọn có học thêm, tính xác suất em ấy đạt điểm khá trở lên (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 69.
Một tổ tư vấn tuyển sinh theo dõi hai cách hướng dẫn
A và
B trên các hồ sơ thuộc hai nhóm:
hồ sơ phức tạp và
hồ sơ đơn giản. Kết quả được coi là
thành công nếu hồ sơ ấy nộp đúng hạn. Số liệu ghi lại:
| Nhóm hồ sơ phức tạp | Số hồ sơ nộp đúng hạn | Số hồ sơ không | Tổng số hồ sơ |
|---|
| Cách hướng dẫn A | 38 | 57 | 95 |
| Cách hướng dẫn B | 16 | 40 | 56 |
| Nhóm hồ sơ đơn giản | Số hồ sơ nộp đúng hạn | Số hồ sơ không | Tổng số hồ sơ |
|---|
| Cách hướng dẫn A | 42 | 15 | 57 |
| Cách hướng dẫn B | 156 | 64 | 220 |
Một bản tin dựa vào
tỉ lệ thành công gộp của cả hai nhóm và kết luận: “Cách hướng dẫn
B hiệu quả hơn cách hướng dẫn
A, nên hãy chuyển sang dùng
B.”
Lưu ý: số liệu trên là số liệu
quan sát — việc mỗi hồ sơ được giao cho cách hướng dẫn nào là do thực tế điều phối, không phải do bốc ngẫu nhiên.
Thông hiểu
Câu 70.
Bảng đếm: trong nhóm đã học khóa A có 2 người đỗ và 3 người trượt; trong nhóm chưa học có 5 người đỗ và 5 người trượt. Chọn ngẫu nhiên trong những người đã học. Xác suất đỗ tính bằng phần trăm là bao nhiêu? Trình bày lập luận và các bước tính.