Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Vật lý Lớp 10 Vật lí cơ học

Biến dạng của vật rắn. Áp suất chất lỏng — ôn luyện Vật lý lớp 10

86 câu hỏi chia theo 8 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.

Tải đề bài cả chươngPDF · MIỄN PHÍ

Khối lượng riêng 8 câu

Bài tập khối lượng riêng — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 1. Khối lượng riêng của một chất
A càng lớn khi vật làm bằng chất ấy càng to.
B là khối lượng của một đơn vị thể tích chất ấy, không phụ thuộc kích thước vật.
C bằng tích của khối lượng và thể tích vật.
D có đơn vị là kilôgam.
Thông hiểu
Câu 2. Một vật có khối lượng 44 kg44\ \text{kg} và thể tích 17 dm317\ \text{dm}^3. Khối lượng riêng của chất làm vật bằng (làm tròn đến hàng đơn vị).
A 2588 kg/m32588\,\text{kg/m}^{3}
B 0 kg/m30\,\text{kg/m}^{3}
C 3 kg/m33\,\text{kg/m}^{3}
D 748 kg/m3748\,\text{kg/m}^{3}
Vận dụng
Câu 3. Một trụ đồng chất thẳng đứng cao L=0,19 mL = 0{,}19\ \text{m}, tiết diện đều AA, khối lượng riêng 775 kg/m3775\ \text{kg/m}^3. Trụ được dẫn hướng không ma sát chỉ tịnh tiến thẳng đứng ở mặt phân cách giữa dầu có khối lượng riêng 700 kg/m3700\ \text{kg/m}^3 và nước 1000 kg/m31000\ \text{kg/m}^3. Dầu đủ dày để trụ ngập toàn bộ và cân bằng ở mặt phân cách; bỏ sức căng mặt ngoài, sự nén chất lỏng và lực đỡ của ray. Gọi xx là chiều cao đoạn trong nước. Dùng FA=gA[1000x+ρd(L−x)]F_A = gA[1000x + \rho_d(L-x)]. Tính chiều cao phần trụ trong nước theo centimét, làm tròn đến một chữ số thập phân.
A 2,4 cm2{,}4\,\text{cm}
B 19 cm19\,\text{cm}
C 4,8 cm4{,}8\,\text{cm}
D 11,9 cm11{,}9\,\text{cm}

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 4. Nước có khối lượng riêng 1000 kg/m31000\ \text{kg/m}^3; xét thêm một vật khối lượng 24 kg24\ \text{kg} thể tích 7 dm37\ \text{dm}^3.
a) Khối lượng riêng là đặc trưng của kích thước vật.
b) Khối nước thể tích 7 dm37\ \text{dm}^3 nặng 7 kg7\ \text{kg}.
c) 1000 kg/m31000\ \text{kg/m}^3 bằng 1 g/cm31\ \text{g/cm}^3.
d) Thả khối nước vào nước thì nó nổi.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 5. Vật khối lượng 33 kg33\ \text{kg}, thể tích 21 dm321\ \text{dm}^3. Tính khối lượng riêng theo g/cm3\text{g/cm}^3 (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 6. Một trụ đồng chất thẳng đứng cao L=0,18 mL = 0{,}18\ \text{m}, tiết diện đều AA, khối lượng riêng 960 kg/m3960\ \text{kg/m}^3. Trụ được dẫn hướng không ma sát chỉ tịnh tiến thẳng đứng ở mặt phân cách giữa dầu có khối lượng riêng 800 kg/m3800\ \text{kg/m}^3 và nước 1000 kg/m31000\ \text{kg/m}^3. Dầu đủ dày để trụ ngập toàn bộ và cân bằng ở mặt phân cách; bỏ sức căng mặt ngoài, sự nén chất lỏng và lực đỡ của ray. Gọi xx là chiều cao đoạn trong nước. Dùng FA=gA[1000x+ρd(L−x)]F_A = gA[1000x + \rho_d(L-x)]. Tính chiều cao phần trụ trong nước theo centimét, làm tròn đến một chữ số thập phân.

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 7. Vật khối lượng 50 kg50\ \text{kg}, thể tích 20 dm320\ \text{dm}^3. Tính khối lượng riêng theo g/cm3\text{g/cm}^3.
Vận dụng
Câu 8. Có 2,5 L2{,}5\ \text{L} chất lỏng A đồng nhất với khối lượng riêng 0,7 kg/L0{,}7\ \text{kg/L}. Thêm nước có khối lượng riêng 1 kg/L1\ \text{kg/L} để hỗn hợp đồng nhất đạt 0,9 kg/L0{,}9\ \text{kg/L}. Giả sử thể tích cộng được, không phản ứng, bay hơi hoặc thất thoát khối lượng.

Giới hạn đàn hồi 8 câu

Bài tập giới hạn đàn hồi — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 9. Giới hạn đàn hồi của một vật là
A lực cần để vật bắt đầu biến dạng.
B giá trị của lực làm vật đứt gãy.
C giá trị lớn nhất của lực tác dụng mà vật còn trở lại hình dạng ban đầu được.
D độ dãn lớn nhất mà vật có thể đạt tới trước khi đứt.
Thông hiểu
Câu 10. Một lò xo có độ cứng 190 N/m190\ \text{N/m}, giới hạn đàn hồi ứng với độ dãn 6 cm6\ \text{cm}. Lực lớn nhất còn giữ lò xo trong vùng đàn hồi bằng
A 1140 N1140\,\text{N}
B 31,7 N31{,}7\,\text{N}
C 6 N6\,\text{N}
D 11,4 N11{,}4\,\text{N}
Vận dụng
Câu 11. Mô hình mở rộng chu trình tải–tháo tải: dây ban đầu x=0, kéo chậm tới x=1616 cm rồi tháo chậm về x=0. Dây trở lại đúng chiều dài cũ, không có biến dạng dư quan sát được.
Lực theo độ dãn là các đường gấp khúc nối tuyến tính giữa ba mốc; công mỗi lượt bằng diện tích dưới đồ thị F–x, x theo mét.
Ở x=0, lực tải và tháo đều 0 N. Ở x=8x=8 cm, lực tải 1414 N, lực tháo 5,65{,}6 N. Ở x=16x=16 cm, cả hai lực đều 2828 N.
Công không thu hồi thành cơ năng tiêu tán thành nội năng, bỏ các kênh khác; không giả sử hai đường tải và tháo trùng nhau. Tính năng lượng tiêu tán trong chu trình, theo J (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 0 J0\,\text{J}
B 1,57 J1{,}57\,\text{J}
C 2,24 J2{,}24\,\text{J}
D 0,67 J0{,}67\,\text{J}

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 12. Lò xo có độ cứng 140 N/m140\ \text{N/m}, giới hạn đàn hồi ứng với độ dãn 6 cm6\ \text{cm}; nay lò xo bị kéo dãn 16 cm16\ \text{cm}.
a) Giới hạn đàn hồi chính là điểm vật đứt gãy.
b) Vật khác nhau thì giới hạn đàn hồi khác nhau.
c) Trong vùng đàn hồi, độ dãn tỉ lệ với bình phương lực kéo.
d) Vượt giới hạn đàn hồi thì vật giữ lại một phần biến dạng sau khi thôi lực.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 13. Lò xo độ cứng 170 N/m170\ \text{N/m}, giới hạn đàn hồi ứng với độ dãn 7 cm7\ \text{cm}. Tính lực lớn nhất còn nằm trong vùng đàn hồi.
Vận dụng
Câu 14. Mô hình mở rộng chu trình tải–tháo tải: dây ban đầu x=0, kéo chậm tới x=66 cm rồi tháo chậm về x=0. Dây trở lại đúng chiều dài cũ, không có biến dạng dư quan sát được.
Lực theo độ dãn là các đường gấp khúc nối tuyến tính giữa ba mốc; công mỗi lượt bằng diện tích dưới đồ thị F–x, x theo mét.
Ở x=0, lực tải và tháo đều 0 N. Ở x=3x=3 cm, lực tải 1313 N, lực tháo 2,62{,}6 N. Ở x=6x=6 cm, cả hai lực đều 2626 N.
Công không thu hồi thành cơ năng tiêu tán thành nội năng, bỏ các kênh khác; không giả sử hai đường tải và tháo trùng nhau. Tính năng lượng tiêu tán trong chu trình, theo J (làm tròn đến hàng phần trăm).

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 15. Lò xo độ cứng 60 N/m60\ \text{N/m}, giới hạn đàn hồi ứng với độ dãn 2 cm2\ \text{cm}. Tính lực lớn nhất còn nằm trong vùng đàn hồi.
Vận dụng
Câu 16. Lò xo độ cứng 40 N/m40\ \text{N/m} chịu lực ứng với độ dãn 1 cm1\ \text{cm}. Tính lực kéo khi đó, giả sử định luật Hooke vẫn dùng được.

Định luật Hooke đối với lò xo 13 câu

Bài tập định luật hooke đối với lò xo — Vật lý lớp 10: 13 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 17. Định luật Hooke phát biểu rằng, trong giới hạn đàn hồi,
A độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
B độ lớn lực đàn hồi tỉ lệ thuận với chiều dài của lò xo.
C độ lớn lực đàn hồi tỉ lệ với bình phương độ biến dạng.
D độ lớn lực đàn hồi không phụ thuộc độ biến dạng.
Thông hiểu
Câu 18. Lò xo có độ cứng 180 N/m180\ \text{N/m}, chiều dài tự nhiên 20 cm20\ \text{cm}, bị kéo dãn thêm 5 cm5\ \text{cm}. Lực đàn hồi có độ lớn
A 45 N45\,\text{N}
B 9 N9\,\text{N}
C 36 N36\,\text{N}
D 900 N900\,\text{N}
Vận dụng
Câu 19. Treo vật khối lượng 1600 g1600\ \text{g} vào lò xo độ cứng 140 N/m140\ \text{N/m}, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Lò xo dãn ra (làm tròn đến hàng phần mười).
A 0,1 cm0{,}1\,\text{cm}
B 1,1 cm1{,}1\,\text{cm}
C 2240 cm2240\,\text{cm}
D 11,4 cm11{,}4\,\text{cm}
Vận dụng
Câu 20. Lò xo lí tưởng có k=50 N/mk=50\ \text{N/m}, ban đầu không biến dạng. Kéo chậm tới độ dãn x=8 cmx=8\ \text{cm}, luôn trong giới hạn đàn hồi, bỏ hao phí. Tính công người kéo thực hiện.
A 0,32 J0{,}32\,\text{J}
B 1600 J1600\,\text{J}
C 4 J4\,\text{J}
D 0,16 J0{,}16\,\text{J}

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 21. Lò xo có độ cứng 400 N/m400\ \text{N/m}, chiều dài tự nhiên 12 cm12\ \text{cm}, bị kéo dãn thêm 5 cm5\ \text{cm} trong giới hạn đàn hồi; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2.
a) Đồ thị FF theo Δl\Delta l trong giới hạn đàn hồi là đường parabol.
b) Treo vật 1800 g1800\ \text{g} vào lò xo thì lò xo dãn 4,5 cm4{,}5\ \text{cm}.
c) Lực đàn hồi của lò xo ngược chiều với biến dạng của lò xo.
d) Nếu kéo lò xo dãn gấp đôi thì lực đàn hồi tăng gấp đôi.

Trả lời ngắn 4 câu

Thông hiểu
Câu 22. Lò xo độ cứng 40 N/m40\ \text{N/m} dãn thêm 4 cm4\ \text{cm}. Tính độ lớn lực đàn hồi.
Vận dụng
Câu 23. Lò xo lí tưởng có k=200 N/mk=200\ \text{N/m}, ban đầu không biến dạng. Kéo chậm tới độ dãn x=5 cmx=5\ \text{cm}, luôn trong giới hạn đàn hồi, bỏ hao phí. Tính công người kéo thực hiện.
Vận dụng
Câu 24. Lò xo dài tự nhiên 26 cm26\ \text{cm} dãn thêm 6 cm6\ \text{cm}. Tính chiều dài lò xo khi đó.
Vận dụng cao
Câu 25. Bàn cân của một kho hàng treo trên hai lò xo song song. Lò xo AA chịu lực ngay từ đầu; lò xo BB móc lỏng, giữa nó và giá treo có một khe hở dd chưa biết, nên BB chỉ bắt đầu chịu lực sau khi bàn đã hạ xuống đúng dd.
Gọi xx là độ hạ của bàn tính từ trạng thái hai lò xo chưa biến dạng. Khi ấy AA dãn xx, còn BB dãn x−dx - d nếu x>dx > d và không chịu lực nếu x≤dx \le d — cả hai lò xo chỉ bị kéo, không bao giờ bị nén.
Nhà sản xuất chỉ để lại bảng thử dưới đây (các giá trị cân bằng tĩnh) mà không ghi hai độ cứng và khe hở. Ở lần thử (1)(1) bàn còn chưa hạ tới khe hở nên BB chưa chịu lực; ở hai lần thử sau thì BB đã chịu lực.
Lần thửTổng lực FF (N\text{N})Độ hạ xx (cm\text{cm})
(1)(1)27027033
(2)(2)89889877
(3)(3)1614161499

Trong miền đàn hồi, độ dãn của AA không được vượt xA,max⁡=19 cmx_{A,\max} = 19\ \text{cm} và độ dãn của BB không được vượt xB,max⁡=3 cmx_{B,\max} = 3\ \text{cm}; chạm tới một trong hai giới hạn ấy là không được chất thêm nữa.
Bàn không tải có khối lượng m0=6 kgm_0 = 6\ \text{kg}, mỗi kiện hàng có khối lượng m=8 kgm = 8\ \text{kg}. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2.
Hỏi đặt được lên bàn nhiều nhất bao nhiêu kiện hàng mà cả hai lò xo đều còn trong miền đàn hồi?

Tự luận 4 câu

Thông hiểu
Câu 26. Lò xo độ cứng 340 N/m340\ \text{N/m} dãn thêm 6 cm6\ \text{cm}. Tính độ lớn lực đàn hồi.
Vận dụng
Câu 27. Lò xo lí tưởng có k=200 N/mk=200\ \text{N/m}, ban đầu không biến dạng. Kéo chậm tới độ dãn x=6 cmx=6\ \text{cm}, luôn trong giới hạn đàn hồi, bỏ hao phí. Tính công người kéo thực hiện.
Vận dụng
Câu 28. Treo vật 900 g900\ \text{g} vào lò xo độ cứng 90 N/m90\ \text{N/m}, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính độ dãn của lò xo theo xentimét.
Vận dụng cao
Câu 29. Bàn cân của một phòng thí nghiệm vật liệu treo trên hai lò xo song song. Lò xo AA chịu lực ngay từ đầu; lò xo BB móc lỏng, giữa nó và giá treo có một khe hở dd chưa biết, nên BB chỉ bắt đầu chịu lực sau khi bàn đã hạ xuống đúng dd.
Gọi xx là độ hạ của bàn tính từ trạng thái hai lò xo chưa biến dạng. Khi ấy AA dãn xx, còn BB dãn x−dx - d nếu x>dx > d và không chịu lực nếu x≤dx \le d — cả hai lò xo chỉ bị kéo, không bao giờ bị nén.
Nhà sản xuất chỉ để lại bảng thử dưới đây (các giá trị cân bằng tĩnh) mà không ghi hai độ cứng và khe hở. Ở lần thử (1)(1) bàn còn chưa hạ tới khe hở nên BB chưa chịu lực; ở hai lần thử sau thì BB đã chịu lực.
Lần thửTổng lực FF (N\text{N})Độ hạ xx (cm\text{cm})
(1)(1)23423422
(2)(2)77477455
(3)(3)1386138677

Trong miền đàn hồi, độ dãn của AA không được vượt xA,max⁡=9 cmx_{A,\max} = 9\ \text{cm} và độ dãn của BB không được vượt xB,max⁡=7 cmx_{B,\max} = 7\ \text{cm}; chạm tới một trong hai giới hạn ấy là không được chất thêm nữa.
Bàn không tải có khối lượng m0=4 kgm_0 = 4\ \text{kg}, mỗi khay mẫu có khối lượng m=6 kgm = 6\ \text{kg}. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2.
Hãy xác định kAk_A, kBk_B, dd từ bảng thử, chỉ rõ lò xo nào chạm giới hạn trước, rồi tính số khay mẫu nhiều nhất đặt được lên bàn.

Áp suất và áp lực 11 câu

Bài tập áp suất và áp lực — Vật lý lớp 10: 11 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 30. Phân biệt áp lực và áp suất: phát biểu nào sau đây đúng?
A Áp lực và áp suất là hai tên gọi của cùng một đại lượng.
B Áp suất đo bằng N\text{N}, áp lực đo bằng Pa\text{Pa}.
C Áp lực là lực có phương bất kỳ tác dụng lên mặt bị ép.
D Áp lực là lực ép vuông góc lên mặt bị ép, đo bằng N\text{N}; áp suất là áp lực trên mỗi đơn vị diện tích, đo bằng Pa\text{Pa}.
Thông hiểu
Câu 31. Một vật khối lượng 21 kg21\ \text{kg} đặt trên mặt sàn nằm ngang, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Áp lực vật ép lên sàn bằng
A 21 N21\,\text{N}
B 2 N2\,\text{N}
C 6442 N6442\,\text{N}
D 210 N210\,\text{N}
Vận dụng
Câu 32. Người và đồ ép xuống tuyết áp lực F=800 NF=800\ \text{N}. Tuyết lún đáng kể khi áp suất vượt 30 kPa30\ \text{kPa}.
Tổng diện tích hai giày Sg=0,02 m2S_g=0{,}02\ \text{m}^2; hai ván Sv=0,04 m2S_v=0{,}04\ \text{m}^2. Áp lực phân bố đều, bỏ hiệu ứng mép. Tính áp suất khi mang giày, theo kPa.
A 40000 kPa40000\,\text{kPa}
B 30 kPa30\,\text{kPa}
C 40 kPa40\,\text{kPa}
D 20 kPa20\,\text{kPa}
Vận dụng
Câu 33. Một vật khối lượng 7 kg7\ \text{kg} đặt trên mặt sàn nằm ngang, tiếp xúc sàn trên diện tích 277 cm2277\ \text{cm}^2; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Áp suất vật gây ra bằng (làm tròn đến hàng đơn vị).
A 70 Pa70\,\text{Pa}
B 2527 Pa2527\,\text{Pa}
C 2 Pa2\,\text{Pa}
D 0 Pa0\,\text{Pa}

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 34. Vật khối lượng 42 kg42\ \text{kg} đặt trên sàn ngang, diện tích tiếp xúc 353 cm2353\ \text{cm}^2; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2.
a) Áp lực vật ép lên sàn bằng 420 N420\ \text{N}.
b) Áp suất vật gây ra bằng 1 Pa1\ \text{Pa}.
c) Giảm diện tích còn 13\dfrac{1}{3} thì áp suất tăng gấp 33 lần.
d) Trên mặt sàn nằm ngang, áp lực của vật bằng khối lượng của vật.

Trả lời ngắn 3 câu

Thông hiểu
Câu 35. Vật 46 kg46\ \text{kg} đặt trên sàn ngang, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính áp lực lên sàn.
Vận dụng
Câu 36. Người và đồ ép xuống tuyết áp lực F=450 NF=450\ \text{N}. Tuyết lún đáng kể khi áp suất vượt 33,75 kPa33{,}75\ \text{kPa}.
Tổng diện tích hai giày Sg=0,01 m2S_g=0{,}01\ \text{m}^2; hai ván Sv=0,02 m2S_v=0{,}02\ \text{m}^2. Áp lực phân bố đều, bỏ hiệu ứng mép. Tính áp suất khi mang giày, theo kPa.
Vận dụng
Câu 37. Áp lực 290 N290\ \text{N} phân bố trên diện tích 427 cm2427\ \text{cm}^2. Tính áp suất theo kilôpascal (làm tròn đến hàng phần mười).

Tự luận 3 câu

Thông hiểu
Câu 38. Vật 43 kg43\ \text{kg} đặt trên sàn ngang, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính áp lực lên sàn.
Vận dụng
Câu 39. Người và đồ ép xuống tuyết áp lực F=600 NF=600\ \text{N}. Tuyết lún đáng kể khi áp suất vượt 40 kPa40\ \text{kPa}.
Tổng diện tích hai giày Sg=0,01 m2S_g=0{,}01\ \text{m}^2; hai ván Sv=0,03 m2S_v=0{,}03\ \text{m}^2. Áp lực phân bố đều, bỏ hiệu ứng mép.
Vận dụng
Câu 40. Áp lực 350 N350\ \text{N} phân bố trên diện tích 164 cm2164\ \text{cm}^2. Tính áp suất theo kilôpascal (làm tròn đến hàng phần mười).

Chênh lệch áp suất và ứng dụng trong đời sống, kĩ thuật 19 câu

Bài tập chênh lệch áp suất và ứng dụng trong đời sống, kĩ thuật — Vật lý lớp 10: 19 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 6 câu

Nhận biết
Câu 41. Vì sao giác hút gắn lên mặt kính hoạt động được?
A Chiều cao cột thuỷ ngân cân bằng với áp suất máu cần đo.
B Ép hết không khí ra làm áp suất bên trong giảm, áp suất khí quyển ép giác vào kính.
C Mặt thoáng ở các nhánh luôn ngang nhau khi cùng một chất lỏng đứng yên.
D Áp suất truyền nguyên vẹn trong dầu, pit-tông lớn nhận lực lớn hơn.
Thông hiểu
Câu 42. Máy nén thuỷ lực có hai pit-tông tiết diện 19 cm219\ \text{cm}^2 và 114 cm2114\ \text{cm}^2. Tác dụng lực 196 N196\ \text{N} lên pit-tông nhỏ thì lực trên pit-tông lớn bằng
A 1176 N1176\,\text{N}
B 33 N33\,\text{N}
C 196 N196\,\text{N}
D 202 N202\,\text{N}
Vận dụng
Câu 43. Máy nén thuỷ lực cho ta
A lợi về đường đi nhưng thiệt về lực.
B lợi về lực nhưng thiệt về đường đi, công không đổi.
C lợi về lực mà không thiệt gì cả.
D lợi cả về lực lẫn về công.
Vận dụng cao
Câu 44. Cửa chữ nhật thẳng đứng rộng w=1,4 mw=1{,}4\ \text{m}, cao h=1,3 mh=1{,}3\ \text{m} ngăn nước một phía, không khí phía kia; mép trên đúng tại mặt thoáng.
Lấy ρ=1000 kg/m3\rho=1000\ \text{kg/m}^3, g=10 m/s2g=10\ \text{m/s}^2. Áp suất dư tại độ sâu y là p(y)=ρgyp(y)=\rho gy; dải ngang có dF=p(y)w dydF=p(y)w\,dy.
Bỏ trọng lượng cửa và áp suất khí quyển chung hai phía; dùng F=∫0hdFF=\int_0^h dF, M=∫0hy dFM=\int_0^h y\,dF quanh mép trên, với ∫y dy=y2/2\int y\,dy=y^2/2, ∫y2dy=y3/3\int y^2dy=y^3/3. Tính tổng lực ép của nước theo kilônewton (làm tròn đến hàng phần mười).
A 23,7 kN23{,}7\,\text{kN}
B 11,8 kN11{,}8\,\text{kN}
C 5,9 kN5{,}9\,\text{kN}
D 11830 kN11830\,\text{kN}
Vận dụng cao
Câu 45. Venturi nằm ngang dẫn nước chảy ổn định; A1=4 cm2A_1=4\ \text{cm}^2, A2=2 cm2A_2=2\ \text{cm}^2; p1=237,5 kPap_1=237{,}5\ \text{kPa}, p2=200 kPap_2=200\ \text{kPa} là áp suất tuyệt đối.
Lấy ρ=1000 kg/m3\rho=1000\ \text{kg/m}^3; nước không nén được, không nhớt, hai điểm cùng độ cao và không có bơm/tua-bin ở giữa.
Dùng A1v1=A2v2=qVA_1v_1=A_2v_2=q_V và p1+12ρv12=p2+12ρv22p_1+\dfrac{1}{2}\rho v_1^2=p_2+\dfrac{1}{2}\rho v_2^2. Tính lưu lượng thể tích theo lít trên giây.
A 2 L/s2\,\text{L/s}
B 1 L/s1\,\text{L/s}
C 0 L/s0\,\text{L/s}
D 2000 L/s2000\,\text{L/s}
Vận dụng
Câu 46. Giác hút lí tưởng bám trần ngang có diện tích kín S=105 cm2S=105\ \text{cm}^2; áp suất ngoài po=103 kPap_o=103\ \text{kPa}, trong pi=48 kPap_i=48\ \text{kPa}.
Áp suất đều, mép kín không rò; bỏ trọng lượng giác hút, g=10 m/s2g=10\ \text{m/s}^2. Tính khối lượng vật treo lớn nhất mà giác hút còn giữ được (làm tròn đến hàng phần mười).
A 108,2 kg108{,}2\,\text{kg}
B 50,4 kg50{,}4\,\text{kg}
C 57,8 kg57{,}8\,\text{kg}
D 577,5 kg577{,}5\,\text{kg}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 47. Máy nén thuỷ lực có hai pit-tông tiết diện 2 cm22\ \text{cm}^2 và 16 cm216\ \text{cm}^2; lực tác dụng lên pit-tông nhỏ là 79 N79\ \text{N}. Xét thêm máy đo huyết áp bằng cột thuỷ ngân.
a) Áp suất ở hai pit-tông khác nhau theo tỉ số tiết diện.
b) Máy đo huyết áp bằng cột thuỷ ngân hoạt động được nhờ áp suất truyền nguyên vẹn trong dầu, pit-tông lớn nhận lực lớn hơn.
c) Lực trên pit-tông lớn bằng 79 N79\ \text{N}.
d) Khi hút ống hút, nước dâng lên vì áp suất khí quyển đẩy nước vào chỗ áp suất thấp.

Trả lời ngắn 6 câu

Thông hiểu
Câu 48. Máy nén thuỷ lực có pit-tông nhỏ tiết diện 3 cm23\ \text{cm}^2, pit-tông lớn gấp 33 lần. Tính tiết diện pit-tông lớn.
Vận dụng
Câu 49. Giác hút lí tưởng bám trần ngang có diện tích kín S=65 cm2S=65\ \text{cm}^2; áp suất ngoài po=100 kPap_o=100\ \text{kPa}, trong pi=40 kPap_i=40\ \text{kPa}.
Áp suất đều, mép kín không rò; bỏ trọng lượng giác hút, g=10 m/s2g=10\ \text{m/s}^2. Tính khối lượng vật treo lớn nhất mà giác hút còn giữ được.
Vận dụng cao
Câu 50. Cửa chữ nhật thẳng đứng rộng w=1,7 mw=1{,}7\ \text{m}, cao h=2,7 mh=2{,}7\ \text{m} ngăn nước một phía, không khí phía kia; mép trên đúng tại mặt thoáng.
Lấy ρ=1000 kg/m3\rho=1000\ \text{kg/m}^3, g=10 m/s2g=10\ \text{m/s}^2. Áp suất dư tại độ sâu y là p(y)=ρgyp(y)=\rho gy; dải ngang có dF=p(y)w dydF=p(y)w\,dy.
Bỏ trọng lượng cửa và áp suất khí quyển chung hai phía; dùng F=∫0hdFF=\int_0^h dF, M=∫0hy dFM=\int_0^h y\,dF quanh mép trên, với ∫y dy=y2/2\int y\,dy=y^2/2, ∫y2dy=y3/3\int y^2dy=y^3/3. Tính tổng lực ép của nước theo kilônewton (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng cao
Câu 51. Một xưởng cơ khí lắp một bàn nâng thuỷ lực dùng dầu khoáng. Piston điều khiển (tiết diện A1A_1) đặt ở thấp, piston nâng (tiết diện A2A_2) đặt ở cao hơn; hai piston nối bằng đường ống có tổn thất áp suất. Áp suất nói dưới đây đều là áp suất dư so với khí quyển.
Dữ kiệnGiá trị
Lực cơ cấu tác dụng lên piston điều khiểntừ 270270 đến 350 N350\ \text{N}
Tiết diện piston điều khiển A1A_155 cm255\ \text{cm}^2
Cao độ tâm piston điều khiển zvaoz_{vao}70 cm70\ \text{cm}
Cao độ tâm piston nâng zraz_{ra}190 cm190\ \text{cm}
Khối lượng riêng của dầu khoángρ=900 kg/m3\rho = 900\ \text{kg/m}^3
Tổn thất áp suất trên đường ốngtừ 66 đến 11 kPa11\ \text{kPa}
Khối lượng một kiện phôim=20 kgm = 20\ \text{kg}
Hệ số an toàn nhân vào trọng lượng tảis=1,2s = 1{,}2

Piston nâng phải chọn từ danh mục đường kính tiêu chuẩn (mm): 40;50;63;80;100;125;160;200;250;32040; 50; 63; 80; 100; 125; 160; 200; 250; 320. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2, π≈3,14\pi \approx 3{,}14.
Bàn nâng phải nâng được một kiện phôi ngay cả trong trường hợp bất lợi nhất của lực cơ cấu và tổn thất đường ống.
Hỏi phải chọn piston nâng có đường kính tiêu chuẩn nhỏ nhất là bao nhiêu mm?
Vận dụng
Câu 52. Tác dụng lực 112 N112\ \text{N} lên pit-tông nhỏ tiết diện 2 cm22\ \text{cm}^2; pit-tông lớn có tiết diện 36 cm236\ \text{cm}^2. Tính lực trên pit-tông lớn.
Vận dụng cao
Câu 53. Venturi nằm ngang dẫn nước chảy ổn định; A1=15 cm2A_1=15\ \text{cm}^2, A2=5 cm2A_2=5\ \text{cm}^2; p1=264 kPap_1=264\ \text{kPa}, p2=200 kPap_2=200\ \text{kPa} là áp suất tuyệt đối.
Lấy ρ=1000 kg/m3\rho=1000\ \text{kg/m}^3; nước không nén được, không nhớt, hai điểm cùng độ cao và không có bơm/tua-bin ở giữa.
Dùng A1v1=A2v2=qVA_1v_1=A_2v_2=q_V và p1+12ρv12=p2+12ρv22p_1+\dfrac{1}{2}\rho v_1^2=p_2+\dfrac{1}{2}\rho v_2^2. Tính lưu lượng thể tích theo lít trên giây.

Tự luận 6 câu

Thông hiểu
Câu 54. Máy nén thuỷ lực có pit-tông nhỏ tiết diện 4 cm24\ \text{cm}^2, pit-tông lớn gấp 44 lần. Tính tiết diện pit-tông lớn.
Vận dụng
Câu 55. Giác hút lí tưởng bám trần ngang có diện tích kín S=130 cm2S=130\ \text{cm}^2; áp suất ngoài po=103 kPap_o=103\ \text{kPa}, trong pi=83 kPap_i=83\ \text{kPa}.
Áp suất đều, mép kín không rò; bỏ trọng lượng giác hút, g=10 m/s2g=10\ \text{m/s}^2. Tính khối lượng vật treo lớn nhất mà giác hút còn giữ được.
Vận dụng cao
Câu 56. Một trại giống lắp một bàn nâng thuỷ lực dùng dầu nhẹ. Piston điều khiển (tiết diện A1A_1) đặt ở thấp, piston nâng (tiết diện A2A_2) đặt ở cao hơn; hai piston nối bằng đường ống có tổn thất áp suất. Áp suất nói dưới đây đều là áp suất dư so với khí quyển.
Dữ kiệnGiá trị
Lực cơ cấu tác dụng lên piston điều khiểntừ 210210 đến 250 N250\ \text{N}
Tiết diện piston điều khiển A1A_120 cm220\ \text{cm}^2
Cao độ tâm piston điều khiển zvaoz_{vao}50 cm50\ \text{cm}
Cao độ tâm piston nâng zraz_{ra}270 cm270\ \text{cm}
Khối lượng riêng của dầu nhẹρ=850 kg/m3\rho = 850\ \text{kg/m}^3
Tổn thất áp suất trên đường ốngtừ 55 đến 13 kPa13\ \text{kPa}
Khối lượng một khay giá thểm=20 kgm = 20\ \text{kg}
Hệ số an toàn nhân vào trọng lượng tảis=2s = 2

Piston nâng phải chọn từ danh mục đường kính tiêu chuẩn (mm): 40;50;63;80;100;125;160;200;250;32040; 50; 63; 80; 100; 125; 160; 200; 250; 320. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2, π≈3,14\pi \approx 3{,}14.
Bàn nâng phải nâng được một khay giá thể ngay cả trong trường hợp bất lợi nhất của lực cơ cấu và tổn thất đường ống.
Tính áp suất dư tại piston nâng trong trường hợp bất lợi (nói rõ dấu của cột chất lỏng và vì sao chọn tổ hợp ấy), suy ra đường kính cần thiết, chọn cỡ chuẩn và tính biên lực của cỡ đã chọn.
Vận dụng
Câu 57. Tác dụng lực 34 N34\ \text{N} lên pit-tông nhỏ tiết diện 12 cm212\ \text{cm}^2; pit-tông lớn có tiết diện 216 cm2216\ \text{cm}^2. Tính lực trên pit-tông lớn.
Vận dụng cao
Câu 58. Venturi nằm ngang dẫn nước chảy ổn định; A1=6 cm2A_1=6\ \text{cm}^2, A2=3 cm2A_2=3\ \text{cm}^2; p1=224 kPap_1=224\ \text{kPa}, p2=200 kPap_2=200\ \text{kPa} là áp suất tuyệt đối.
Lấy ρ=1000 kg/m3\rho=1000\ \text{kg/m}^3; nước không nén được, không nhớt, hai điểm cùng độ cao và không có bơm/tua-bin ở giữa.
Dùng A1v1=A2v2=qVA_1v_1=A_2v_2=q_V và p1+12ρv12=p2+12ρv22p_1+\dfrac{1}{2}\rho v_1^2=p_2+\dfrac{1}{2}\rho v_2^2.
Vận dụng cao
Câu 59. Cửa chữ nhật thẳng đứng rộng w=1,1 mw=1{,}1\ \text{m}, cao h=1,7 mh=1{,}7\ \text{m} ngăn nước một phía, không khí phía kia; mép trên đúng tại mặt thoáng.
Lấy ρ=1000 kg/m3\rho=1000\ \text{kg/m}^3, g=10 m/s2g=10\ \text{m/s}^2. Áp suất dư tại độ sâu y là p(y)=ρgyp(y)=\rho gy; dải ngang có dF=p(y)w dydF=p(y)w\,dy.
Bỏ trọng lượng cửa và áp suất khí quyển chung hai phía; dùng F=∫0hdFF=\int_0^h dF, M=∫0hy dFM=\int_0^h y\,dF quanh mép trên, với ∫y dy=y2/2\int y\,dy=y^2/2, ∫y2dy=y3/3\int y^2dy=y^3/3.

Áp suất trong chất lỏng và sự phụ thuộc vào độ sâu 11 câu

Bài tập áp suất trong chất lỏng và sự phụ thuộc vào độ sâu — Vật lý lớp 10: 11 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 60. Áp suất do một cột chất lỏng gây ra tại một điểm phụ thuộc vào
A khối lượng riêng của chất lỏng và độ sâu của điểm đó.
B hình dạng của bình chứa.
C lượng chất lỏng chứa trong bình.
D diện tích đáy bình.
Thông hiểu
Câu 61. Tính áp suất do cột nước cao 22 m22\ \text{m} gây ra ở đáy, biết khối lượng riêng 1000 kg/m31000\ \text{kg/m}^3, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2.
A 455 Pa455\,\text{Pa}
B 220000 Pa220000\,\text{Pa}
C 22000 Pa22000\,\text{Pa}
D 220 Pa220\,\text{Pa}
Vận dụng
Câu 62. Trong bình chứa chất lỏng đồng nhất đứng yên, hai cảm biến báo áp suất tuyệt đối 4715 kPa\dfrac{471}{5}\ \text{kPa} ở độ sâu 15 m\dfrac{1}{5}\ \text{m} và 4935 kPa\dfrac{493}{5}\ \text{kPa} ở độ sâu 35 m\dfrac{3}{5}\ \text{m}. Bình hở với khí quyển; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2, bỏ chênh áp trong không khí. Tính áp suất khí quyển tại mặt thoáng theo kilôpascal.
A 99 kPa99\,\text{kPa}
B 92 kPa92\,\text{kPa}
C 94 kPa94\,\text{kPa}
D 90 kPa90\,\text{kPa}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 63. Trong dầu hoả (khối lượng riêng 800 kg/m3800\ \text{kg/m}^3), xét điểm ở độ sâu 21 m21\ \text{m}; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2, áp suất khí quyển 100000 Pa100000\ \text{Pa}.
a) Càng xuống sâu, áp suất chất lỏng càng lớn.
b) Áp suất do cột chất lỏng gây ra bằng 16800 Pa16800\ \text{Pa}.
c) Áp suất tuyệt đối tại điểm ấy bằng 268000 Pa268000\ \text{Pa}.
d) Ở cùng một độ sâu trong cùng một chất lỏng, áp suất chỉ hướng xuống dưới.

Trả lời ngắn 3 câu

Thông hiểu
Câu 64. Một cửa chữ nhật phẳng đứng rộng 32 m\dfrac{3}{2}\ \text{m}, cao 1 m1\ \text{m}, mép trên sâu 52 m\dfrac{5}{2}\ \text{m}, mép dưới sâu 72 m\dfrac{7}{2}\ \text{m} trong nước tĩnh. Nước có khối lượng riêng 1000 kg/m31000\ \text{kg/m}^3, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Mặt kia tiếp xúc khí cùng áp suất với khí trên mặt nước. Chỉ xét chênh áp thủy tĩnh. Vì áp suất dư tăng tuyến tính theo độ sâu, lực tổng hợp bằng áp suất dư ở độ sâu trung bình nhân diện tích. Tính lực tổng hợp vuông góc cửa theo kilôniutơn, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Vận dụng
Câu 65. Trong nước có khối lượng riêng 1000 kg/m31000\ \text{kg/m}^3, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2, tính áp suất tại độ sâu 9 m9\ \text{m} theo kilôpascal.
Vận dụng cao
Câu 66. Một bồn tách dầu ở kho nhiên liệu là một bồn hở thông với khí quyển, chứa hai lớp chất lỏng không trộn lẫn: dầu ở trên (khối lượng riêng ρ1=900 kg/m3\rho_1 = 900\ \text{kg/m}^3) và nước ở dưới (ρ2=1200 kg/m3\rho_2 = 1200\ \text{kg/m}^3). Mặt phân cách hai lớp ở độ sâu HH bị che, không nhìn thấy. Độ sâu zz tính từ mặt thoáng, hướng xuống.
Năm đầu dò áp suất đặt ở năm độ sâu, đo áp suất dư so với khí quyển:
Đầu dòĐộ sâu zz (cm)Số đọc (kPa)
(1)(1)31311,791{,}79
(2)(2)42423,563{,}56
(3)(3)81817,077{,}07
(4)(4)1091099,899{,}89
(5)(5)13113112,5312{,}53

Biết chắc mặt phân cách nằm giữa đầu dò (3)(3) và đầu dò (4)(4). Cả năm đầu dò cùng mang một lệch zero chung bb chưa biết, với ∣b∣≤0,3 kPa\left|b\right| \le 0{,}3\ \text{kPa}; ngoài ra đúng một đầu dò còn mang thêm một lỗi riêng có độ lớn từ 0,20{,}2 đến 1,5 kPa1{,}5\ \text{kPa}. Mọi số đọc đã được làm tròn đến 0,01 kPa0{,}01\ \text{kPa}. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2.
Hỏi mặt phân cách ở độ sâu bao nhiêu xentimét? Làm tròn đến xentimét.

Tự luận 4 câu

Thông hiểu
Câu 67. Một cửa chữ nhật phẳng đứng rộng 1 m1\ \text{m}, cao 1 m1\ \text{m}, mép trên sâu 1 m1\ \text{m}, mép dưới sâu 2 m2\ \text{m} trong nước tĩnh. Nước có khối lượng riêng 1000 kg/m31000\ \text{kg/m}^3, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Mặt kia tiếp xúc khí cùng áp suất với khí trên mặt nước. Chỉ xét chênh áp thủy tĩnh. Vì áp suất dư tăng tuyến tính theo độ sâu, lực tổng hợp bằng áp suất dư ở độ sâu trung bình nhân diện tích.
Vận dụng
Câu 68. Trong nước có khối lượng riêng 1000 kg/m31000\ \text{kg/m}^3, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2, tính áp suất tại độ sâu 2 m2\ \text{m} theo kilôpascal.
Vận dụng cao
Câu 69. Một bồn thu hồi ở xưởng in là một bồn hở thông với khí quyển, chứa hai lớp chất lỏng không trộn lẫn: dầu pha ở trên (khối lượng riêng ρ1=700 kg/m3\rho_1 = 700\ \text{kg/m}^3) và nước rửa ở dưới (ρ2=1300 kg/m3\rho_2 = 1300\ \text{kg/m}^3). Mặt phân cách hai lớp ở độ sâu HH bị che, không nhìn thấy. Độ sâu zz tính từ mặt thoáng, hướng xuống.
Năm đầu dò áp suất đặt ở năm độ sâu, đo áp suất dư so với khí quyển:
Đầu dòĐộ sâu zz (cm)Số đọc (kPa)
(1)(1)12120,60{,}6
(2)(2)47474,34{,}3
(3)(3)97976,556{,}55
(4)(4)1191198,888{,}88
(5)(5)13513510,9610{,}96

Biết chắc mặt phân cách nằm giữa đầu dò (3)(3) và đầu dò (4)(4). Cả năm đầu dò cùng mang một lệch zero chung bb chưa biết, với ∣b∣≤0,3 kPa\left|b\right| \le 0{,}3\ \text{kPa}; ngoài ra đúng một đầu dò còn mang thêm một lỗi riêng có độ lớn từ 0,20{,}2 đến 1,5 kPa1{,}5\ \text{kPa}. Mọi số đọc đã được làm tròn đến 0,01 kPa0{,}01\ \text{kPa}. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2.
Chỉ ra đầu dò bị lỗi (giải thích vì sao bốn giả thuyết còn lại mâu thuẫn), tìm tập giá trị khả thi của HH rồi cho biết độ sâu mặt phân cách làm tròn đến xentimét.
Vận dụng cao
Câu 70. Bể mở chứa nước có khối lượng riêng 1000 kg/m31000\ \text{kg/m}^3, dài L=35 mL = \dfrac{3}{5}\ \text{m} theo trục xx từ trái (x=0)(x=0) sang phải (x=L)(x=L); trục zz hướng lên. Bể tăng tốc đều sang trái, gia tốc có dấu ax=−5 m/s2a_x = -5\ \text{m/s}^2. Sau khi dao động đã tắt, nước đứng yên tương đối với bể; hai vòi ở cùng cao độ gần đáy đều ngập nước. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2, bỏ cản và sức căng mặt ngoài. Cho mô hình biến thiên áp suất dp=−ρax dx−ρg dzdp = -\rho a_x\,dx - \rho g\,dz; mặt thoáng có áp suất khí quyển không đổi.

Độ cứng của lò xo và lực đàn hồi 8 câu

Bài tập độ cứng của lò xo và lực đàn hồi — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 71. Độ cứng kk của một lò xo cho biết
A khối lượng lớn nhất mà lò xo treo được.
B chiều dài tự nhiên của lò xo.
C độ dãn của lò xo khi chịu lực một niutơn.
D lực cần tác dụng để lò xo biến dạng thêm một mét.
Thông hiểu
Câu 72. Treo vật 1000 g1000\ \text{g} vào lò xo, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Trọng lượng của vật bằng
A 1000 N1000\,\text{N}
B 10000 N10000\,\text{N}
C 10 N10\,\text{N}
D 1 N1\,\text{N}
Vận dụng
Câu 73. Treo vật 600 g600\ \text{g} vào lò xo thì lò xo dãn 2 cm2\ \text{cm}; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Độ cứng của lò xo bằng
A 300 N/m300\,\text{N/m}
B 3 N/m3\,\text{N/m}
C 0,1 N/m0{,}1\,\text{N/m}
D 0 N/m0\,\text{N/m}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 74. Treo vật 100 g100\ \text{g} vào một lò xo thì lò xo dãn 9 cm9\ \text{cm}; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2.
a) Lò xo có độ cứng lớn hơn thì cùng một lực làm nó dãn ít hơn.
b) Nguyên tắc của lực kế lò xo là độ dãn tỉ lệ với bình phương lực tác dụng.
c) Vật làm lò xo dãn 6 cm6\ \text{cm} có khối lượng 67 g67\ \text{g}.
d) Độ dãn của lò xo tỉ lệ thuận với khối lượng vật treo trong giới hạn đàn hồi.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 75. Treo vật 1200 g1200\ \text{g} vào lò xo, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính trọng lượng của vật.
Vận dụng
Câu 76. Treo vật 1000 g1000\ \text{g} vào lò xo thì lò xo dãn 19 cm19\ \text{cm}; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính độ cứng lò xo (làm tròn đến hàng phần mười).

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 77. Treo vật 1300 g1300\ \text{g} vào lò xo, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính trọng lượng của vật.
Vận dụng
Câu 78. Treo vật 300 g300\ \text{g} vào lò xo thì lò xo dãn 17 cm17\ \text{cm}; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính độ cứng lò xo (làm tròn đến hàng phần mười).

Biến dạng kéo, nén, uốn và biến dạng đàn hồi của vật rắn 8 câu

Bài tập biến dạng kéo, nén, uốn và biến dạng đàn hồi của vật rắn — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 79. Khi đặt một khối bê tông lên cột chống, vật chịu biến dạng loại nào?
A Biến dạng xoắn.
B Biến dạng kéo.
C Biến dạng nén.
D Biến dạng uốn.
Thông hiểu
Câu 80. Trường hợp nào sau đây là biến dạng đàn hồi?
A Lò xo bị kéo quá giới hạn nên không co lại được như cũ.
B Miếng đất nặn giữ nguyên hình sau khi nặn.
C Thanh thép hơi cong rồi thẳng lại khi bỏ tải nhẹ.
D Sợi dây đồng bị uốn cong và giữ nguyên hình cong.
Vận dụng
Câu 81. Phát biểu nào sau đây đúng?
A Cùng một loại biến dạng kéo có thể là đàn hồi hoặc dẻo, tuỳ độ lớn của lực.
B Biến dạng nén không bao giờ để lại biến dạng dư.
C Biến dạng kéo luôn là biến dạng đàn hồi.
D Chỉ vật liệu kim loại mới có biến dạng đàn hồi.

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 82. Xét tình huống: treo vật nặng vào đầu dưới của một sợi dây thép.
a) Biến dạng kéo làm vật ngắn lại theo phương của lực.
b) Đây là biến dạng kéo.
c) Cùng một vật, biến dạng có thể là đàn hồi hay dẻo tuỳ loại vật liệu, không phụ thuộc lực.
d) Mọi vật rắn khi chịu lực chỉ biến dạng khi lực đủ lớn.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 83. Cho năm hiện tượng sau:
(1) chiếc lon nhôm bị móp và giữ nguyên vết móp.
(2) sợi dây đồng bị uốn cong và giữ nguyên hình cong.
(3) miếng đất nặn giữ nguyên hình sau khi nặn.
(4) thanh thép hơi cong rồi thẳng lại khi bỏ tải nhẹ.
(5) lò xo trở lại chiều dài cũ sau khi thôi kéo.
Có bao nhiêu hiện tượng là biến dạng đàn hồi?
Thông hiểu
Câu 84. Cho năm tình huống sau:
(1) đặt vật nặng lên giữa một tấm ván bắc qua hai điểm tựa.
(2) giẫm chân lên một chiếc lon rỗng.
(3) đặt một khối bê tông lên cột chống.
(4) dùng tay bẻ cong một thanh nhựa mỏng.
(5) ép quả bóng cao su giữa hai lòng bàn tay.
Có bao nhiêu tình huống là biến dạng kéo?

Tự luận 2 câu

Nhận biết
Câu 85. Cho năm hiện tượng sau:
(1) thanh thép hơi cong rồi thẳng lại khi bỏ tải nhẹ.
(2) sợi dây đồng bị uốn cong và giữ nguyên hình cong.
(3) chiếc lon nhôm bị móp và giữ nguyên vết móp.
(4) quả bóng cao su phồng lại sau khi thôi bóp.
(5) lò xo trở lại chiều dài cũ sau khi thôi kéo.
Có bao nhiêu hiện tượng là biến dạng đàn hồi?
Thông hiểu
Câu 86. Cho năm tình huống sau:
(1) treo vật nặng vào đầu dưới của một sợi dây thép.
(2) giẫm chân lên một chiếc lon rỗng.
(3) dùng tay bẻ cong một thanh nhựa mỏng.
(4) đặt một khối bê tông lên cột chống.
(5) đặt vật nặng lên giữa một tấm ván bắc qua hai điểm tựa.
Có bao nhiêu tình huống là biến dạng kéo?

Ôn tập chương Biến dạng của vật rắn. Áp suất chất lỏng — Vật lý lớp 10

Chương Biến dạng của vật rắn. Áp suất chất lỏng trong chương trình Vật lý lớp 10 thuộc mạch vật lí cơ học có 86 câu hỏi chia thành 8 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập biến dạng của vật rắn. áp suất chất lỏng đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.

Các dạng bài trong chương: khối lượng riêng (8 câu), giới hạn đàn hồi (8 câu), định luật hooke đối với lò xo (13 câu), áp suất và áp lực (11 câu), chênh lệch áp suất và ứng dụng trong đời sống, kĩ thuật (19 câu), áp suất trong chất lỏng và sự phụ thuộc vào độ sâu (11 câu) và 2 dạng khác. Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.

Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 10 câu nhận biết, 29 câu thông hiểu, 34 câu vận dụng và 13 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.

Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 29 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 8 câu đúng – sai, 24 câu trả lời ngắn và 25 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.

Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Vật lý lớp 10 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.