Khối lượng riêng
8 câu
Bài tập khối lượng riêng — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 1.
Khối lượng riêng của một chất
A
càng lớn khi vật làm bằng chất ấy càng to.
B
là khối lượng của một đơn vị thể tích chất ấy, không phụ thuộc kích thước vật.
C
bằng tích của khối lượng và thể tích vật.
D
có đơn vị là kilôgam.
Thông hiểu
Câu 2.
Một vật có khối lượng
44 kg và thể tích
17 dm3. Khối lượng riêng của chất làm vật bằng (làm tròn đến hàng đơn vị).
A
2588kg/m3
B
0kg/m3
C
3kg/m3
D
748kg/m3
Vận dụng
Câu 3.
Một trụ đồng chất thẳng đứng cao
L=0,19 m, tiết diện đều
A, khối lượng riêng
775 kg/m3. Trụ được dẫn hướng không ma sát chỉ tịnh tiến thẳng đứng ở mặt phân cách giữa dầu có khối lượng riêng
700 kg/m3 và nước
1000 kg/m3. Dầu đủ dày để trụ ngập toàn bộ và cân bằng ở mặt phân cách; bỏ sức căng mặt ngoài, sự nén chất lỏng và lực đỡ của ray. Gọi
x là chiều cao đoạn trong nước. Dùng
FA=gA[1000x+ρd(L−x)]. Tính chiều cao phần trụ trong nước theo centimét, làm tròn đến một chữ số thập phân.
A
2,4cm
C
4,8cm
D
11,9cm
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 4.
Nước có khối lượng riêng
1000 kg/m3; xét thêm một vật khối lượng
24 kg thể tích
7 dm3.
a)
Khối lượng riêng là đặc trưng của kích thước vật.
b)
Khối nước thể tích 7 dm3 nặng 7 kg.
c)
1000 kg/m3 bằng 1 g/cm3.
d)
Thả khối nước vào nước thì nó nổi.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 5.
Vật khối lượng
33 kg, thể tích
21 dm3. Tính khối lượng riêng theo
g/cm3 (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 6.
Một trụ đồng chất thẳng đứng cao
L=0,18 m, tiết diện đều
A, khối lượng riêng
960 kg/m3. Trụ được dẫn hướng không ma sát chỉ tịnh tiến thẳng đứng ở mặt phân cách giữa dầu có khối lượng riêng
800 kg/m3 và nước
1000 kg/m3. Dầu đủ dày để trụ ngập toàn bộ và cân bằng ở mặt phân cách; bỏ sức căng mặt ngoài, sự nén chất lỏng và lực đỡ của ray. Gọi
x là chiều cao đoạn trong nước. Dùng
FA=gA[1000x+ρd(L−x)]. Tính chiều cao phần trụ trong nước theo centimét, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 7.
Vật khối lượng
50 kg, thể tích
20 dm3. Tính khối lượng riêng theo
g/cm3.
Vận dụng
Câu 8.
Có
2,5 L chất lỏng A đồng nhất với khối lượng riêng
0,7 kg/L. Thêm nước có khối lượng riêng
1 kg/L để hỗn hợp đồng nhất đạt
0,9 kg/L. Giả sử thể tích cộng được, không phản ứng, bay hơi hoặc thất thoát khối lượng.
Giới hạn đàn hồi
8 câu
Bài tập giới hạn đàn hồi — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 9.
Giới hạn đàn hồi của một vật là
A
lực cần để vật bắt đầu biến dạng.
B
giá trị của lực làm vật đứt gãy.
C
giá trị lớn nhất của lực tác dụng mà vật còn trở lại hình dạng ban đầu được.
D
độ dãn lớn nhất mà vật có thể đạt tới trước khi đứt.
Thông hiểu
Câu 10.
Một lò xo có độ cứng
190 N/m, giới hạn đàn hồi ứng với độ dãn
6 cm. Lực lớn nhất còn giữ lò xo trong vùng đàn hồi bằng
A
1140N
B
31,7N
D
11,4N
Vận dụng
Câu 11.
Mô hình mở rộng chu trình tải–tháo tải: dây ban đầu x=0, kéo chậm tới x=
16 cm rồi tháo chậm về x=0. Dây trở lại đúng chiều dài cũ, không có biến dạng dư quan sát được.
Lực theo độ dãn là các đường gấp khúc nối tuyến tính giữa ba mốc; công mỗi lượt bằng diện tích dưới đồ thị F–x, x theo mét.
Ở x=0, lực tải và tháo đều 0 N. Ở
x=8 cm, lực tải
14 N, lực tháo
5,6 N. Ở
x=16 cm, cả hai lực đều
28 N.
Công không thu hồi thành cơ năng tiêu tán thành nội năng, bỏ các kênh khác; không giả sử hai đường tải và tháo trùng nhau. Tính năng lượng tiêu tán trong chu trình, theo J (làm tròn đến hàng phần trăm).
B
1,57J
C
2,24J
D
0,67J
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 12.
Lò xo có độ cứng
140 N/m, giới hạn đàn hồi ứng với độ dãn
6 cm; nay lò xo bị kéo dãn
16 cm.
a)
Giới hạn đàn hồi chính là điểm vật đứt gãy.
b)
Vật khác nhau thì giới hạn đàn hồi khác nhau.
c)
Trong vùng đàn hồi, độ dãn tỉ lệ với bình phương lực kéo.
d)
Vượt giới hạn đàn hồi thì vật giữ lại một phần biến dạng sau khi thôi lực.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 13.
Lò xo độ cứng
170 N/m, giới hạn đàn hồi ứng với độ dãn
7 cm. Tính lực lớn nhất còn nằm trong vùng đàn hồi.
Vận dụng
Câu 14.
Mô hình mở rộng chu trình tải–tháo tải: dây ban đầu x=0, kéo chậm tới x=
6 cm rồi tháo chậm về x=0. Dây trở lại đúng chiều dài cũ, không có biến dạng dư quan sát được.
Lực theo độ dãn là các đường gấp khúc nối tuyến tính giữa ba mốc; công mỗi lượt bằng diện tích dưới đồ thị F–x, x theo mét.
Ở x=0, lực tải và tháo đều 0 N. Ở
x=3 cm, lực tải
13 N, lực tháo
2,6 N. Ở
x=6 cm, cả hai lực đều
26 N.
Công không thu hồi thành cơ năng tiêu tán thành nội năng, bỏ các kênh khác; không giả sử hai đường tải và tháo trùng nhau. Tính năng lượng tiêu tán trong chu trình, theo J (làm tròn đến hàng phần trăm).
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 15.
Lò xo độ cứng
60 N/m, giới hạn đàn hồi ứng với độ dãn
2 cm. Tính lực lớn nhất còn nằm trong vùng đàn hồi.
Vận dụng
Câu 16.
Lò xo độ cứng
40 N/m chịu lực ứng với độ dãn
1 cm. Tính lực kéo khi đó, giả sử định luật Hooke vẫn dùng được.
Định luật Hooke đối với lò xo
13 câu
Bài tập định luật hooke đối với lò xo — Vật lý lớp 10: 13 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 17.
Định luật Hooke phát biểu rằng, trong giới hạn đàn hồi,
A
độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
B
độ lớn lực đàn hồi tỉ lệ thuận với chiều dài của lò xo.
C
độ lớn lực đàn hồi tỉ lệ với bình phương độ biến dạng.
D
độ lớn lực đàn hồi không phụ thuộc độ biến dạng.
Thông hiểu
Câu 18.
Lò xo có độ cứng
180 N/m, chiều dài tự nhiên
20 cm, bị kéo dãn thêm
5 cm. Lực đàn hồi có độ lớn
Vận dụng
Câu 19.
Treo vật khối lượng
1600 g vào lò xo độ cứng
140 N/m, lấy
g=10 m/s2. Lò xo dãn ra (làm tròn đến hàng phần mười).
A
0,1cm
B
1,1cm
C
2240cm
D
11,4cm
Vận dụng
Câu 20.
Lò xo lí tưởng có
k=50 N/m, ban đầu không biến dạng. Kéo chậm tới độ dãn
x=8 cm, luôn trong giới hạn đàn hồi, bỏ hao phí. Tính công người kéo thực hiện.
A
0,32J
B
1600J
D
0,16J
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 21.
Lò xo có độ cứng
400 N/m, chiều dài tự nhiên
12 cm, bị kéo dãn thêm
5 cm trong giới hạn đàn hồi; lấy
g=10 m/s2.
a)
Đồ thị F theo Δl trong giới hạn đàn hồi là đường parabol.
b)
Treo vật 1800 g vào lò xo thì lò xo dãn 4,5 cm.
c)
Lực đàn hồi của lò xo ngược chiều với biến dạng của lò xo.
d)
Nếu kéo lò xo dãn gấp đôi thì lực đàn hồi tăng gấp đôi.
Trả lời ngắn
4 câu
Thông hiểu
Câu 22.
Lò xo độ cứng
40 N/m dãn thêm
4 cm. Tính độ lớn lực đàn hồi.
Vận dụng
Câu 23.
Lò xo lí tưởng có
k=200 N/m, ban đầu không biến dạng. Kéo chậm tới độ dãn
x=5 cm, luôn trong giới hạn đàn hồi, bỏ hao phí. Tính công người kéo thực hiện.
Vận dụng
Câu 24.
Lò xo dài tự nhiên
26 cm dãn thêm
6 cm. Tính chiều dài lò xo khi đó.
Vận dụng cao
Câu 25.
Bàn cân của một kho hàng treo trên hai lò xo song song. Lò xo
A chịu lực ngay từ đầu; lò xo
B móc lỏng, giữa nó và giá treo có một khe hở
d chưa biết, nên
B chỉ bắt đầu chịu lực sau khi bàn đã hạ xuống đúng
d.
Gọi
x là độ hạ của bàn tính từ trạng thái hai lò xo chưa biến dạng. Khi ấy
A dãn
x, còn
B dãn
x−d nếu
x>d và
không chịu lực nếu
x≤d — cả hai lò xo chỉ bị kéo, không bao giờ bị nén.
Nhà sản xuất chỉ để lại bảng thử dưới đây (các giá trị cân bằng tĩnh) mà không ghi hai độ cứng và khe hở. Ở lần thử
(1) bàn còn chưa hạ tới khe hở nên
B chưa chịu lực; ở hai lần thử sau thì
B đã chịu lực.
| Lần thử | Tổng lực F (N) | Độ hạ x (cm) |
|---|
| (1) | 270 | 3 |
| (2) | 898 | 7 |
| (3) | 1614 | 9 |
Trong miền đàn hồi, độ dãn của
A không được vượt
xA,max=19 cm và độ dãn của
B không được vượt
xB,max=3 cm; chạm tới một trong hai giới hạn ấy là không được chất thêm nữa.
Bàn không tải có khối lượng
m0=6 kg, mỗi kiện hàng có khối lượng
m=8 kg. Lấy
g=10 m/s2.
Hỏi đặt được lên bàn nhiều nhất bao nhiêu kiện hàng mà cả hai lò xo đều còn trong miền đàn hồi?
Tự luận
4 câu
Thông hiểu
Câu 26.
Lò xo độ cứng
340 N/m dãn thêm
6 cm. Tính độ lớn lực đàn hồi.
Vận dụng
Câu 27.
Lò xo lí tưởng có
k=200 N/m, ban đầu không biến dạng. Kéo chậm tới độ dãn
x=6 cm, luôn trong giới hạn đàn hồi, bỏ hao phí. Tính công người kéo thực hiện.
Vận dụng
Câu 28.
Treo vật
900 g vào lò xo độ cứng
90 N/m,
g=10 m/s2. Tính độ dãn của lò xo theo xentimét.
Vận dụng cao
Câu 29.
Bàn cân của một phòng thí nghiệm vật liệu treo trên hai lò xo song song. Lò xo
A chịu lực ngay từ đầu; lò xo
B móc lỏng, giữa nó và giá treo có một khe hở
d chưa biết, nên
B chỉ bắt đầu chịu lực sau khi bàn đã hạ xuống đúng
d.
Gọi
x là độ hạ của bàn tính từ trạng thái hai lò xo chưa biến dạng. Khi ấy
A dãn
x, còn
B dãn
x−d nếu
x>d và
không chịu lực nếu
x≤d — cả hai lò xo chỉ bị kéo, không bao giờ bị nén.
Nhà sản xuất chỉ để lại bảng thử dưới đây (các giá trị cân bằng tĩnh) mà không ghi hai độ cứng và khe hở. Ở lần thử
(1) bàn còn chưa hạ tới khe hở nên
B chưa chịu lực; ở hai lần thử sau thì
B đã chịu lực.
| Lần thử | Tổng lực F (N) | Độ hạ x (cm) |
|---|
| (1) | 234 | 2 |
| (2) | 774 | 5 |
| (3) | 1386 | 7 |
Trong miền đàn hồi, độ dãn của
A không được vượt
xA,max=9 cm và độ dãn của
B không được vượt
xB,max=7 cm; chạm tới một trong hai giới hạn ấy là không được chất thêm nữa.
Bàn không tải có khối lượng
m0=4 kg, mỗi khay mẫu có khối lượng
m=6 kg. Lấy
g=10 m/s2.
Hãy xác định
kA,
kB,
d từ bảng thử, chỉ rõ lò xo nào chạm giới hạn trước, rồi tính số khay mẫu nhiều nhất đặt được lên bàn.
Áp suất và áp lực
11 câu
Bài tập áp suất và áp lực — Vật lý lớp 10: 11 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 30.
Phân biệt áp lực và áp suất: phát biểu nào sau đây đúng?
A
Áp lực và áp suất là hai tên gọi của cùng một đại lượng.
B
Áp suất đo bằng N, áp lực đo bằng Pa.
C
Áp lực là lực có phương bất kỳ tác dụng lên mặt bị ép.
D
Áp lực là lực ép vuông góc lên mặt bị ép, đo bằng N; áp suất là áp lực trên mỗi đơn vị diện tích, đo bằng Pa.
Thông hiểu
Câu 31.
Một vật khối lượng
21 kg đặt trên mặt sàn nằm ngang,
g=10 m/s2. Áp lực vật ép lên sàn bằng
C
6442N
Vận dụng
Câu 32.
Người và đồ ép xuống tuyết áp lực
F=800 N. Tuyết lún đáng kể khi áp suất vượt
30 kPa.
Tổng diện tích hai giày
Sg=0,02 m2; hai ván
Sv=0,04 m2. Áp lực phân bố đều, bỏ hiệu ứng mép. Tính áp suất khi mang giày, theo kPa.
A
40000kPa
B
30kPa
C
40kPa
D
20kPa
Vận dụng
Câu 33.
Một vật khối lượng
7 kg đặt trên mặt sàn nằm ngang, tiếp xúc sàn trên diện tích
277 cm2; lấy
g=10 m/s2. Áp suất vật gây ra bằng (làm tròn đến hàng đơn vị).
B
2527Pa
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 34.
Vật khối lượng
42 kg đặt trên sàn ngang, diện tích tiếp xúc
353 cm2; lấy
g=10 m/s2.
a)
Áp lực vật ép lên sàn bằng 420 N.
b)
Áp suất vật gây ra bằng 1 Pa.
c)
Giảm diện tích còn 31 thì áp suất tăng gấp 3 lần.
d)
Trên mặt sàn nằm ngang, áp lực của vật bằng khối lượng của vật.
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 35.
Vật
46 kg đặt trên sàn ngang,
g=10 m/s2. Tính áp lực lên sàn.
Vận dụng
Câu 36.
Người và đồ ép xuống tuyết áp lực
F=450 N. Tuyết lún đáng kể khi áp suất vượt
33,75 kPa.
Tổng diện tích hai giày
Sg=0,01 m2; hai ván
Sv=0,02 m2. Áp lực phân bố đều, bỏ hiệu ứng mép. Tính áp suất khi mang giày, theo kPa.
Vận dụng
Câu 37.
Áp lực
290 N phân bố trên diện tích
427 cm2. Tính áp suất theo kilôpascal (làm tròn đến hàng phần mười).
Tự luận
3 câu
Thông hiểu
Câu 38.
Vật
43 kg đặt trên sàn ngang,
g=10 m/s2. Tính áp lực lên sàn.
Vận dụng
Câu 39.
Người và đồ ép xuống tuyết áp lực
F=600 N. Tuyết lún đáng kể khi áp suất vượt
40 kPa.
Tổng diện tích hai giày
Sg=0,01 m2; hai ván
Sv=0,03 m2. Áp lực phân bố đều, bỏ hiệu ứng mép.
Vận dụng
Câu 40.
Áp lực
350 N phân bố trên diện tích
164 cm2. Tính áp suất theo kilôpascal (làm tròn đến hàng phần mười).
Chênh lệch áp suất và ứng dụng trong đời sống, kĩ thuật
19 câu
Bài tập chênh lệch áp suất và ứng dụng trong đời sống, kĩ thuật — Vật lý lớp 10: 19 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
6 câu
Nhận biết
Câu 41.
Vì sao giác hút gắn lên mặt kính hoạt động được?
A
Chiều cao cột thuỷ ngân cân bằng với áp suất máu cần đo.
B
Ép hết không khí ra làm áp suất bên trong giảm, áp suất khí quyển ép giác vào kính.
C
Mặt thoáng ở các nhánh luôn ngang nhau khi cùng một chất lỏng đứng yên.
D
Áp suất truyền nguyên vẹn trong dầu, pit-tông lớn nhận lực lớn hơn.
Thông hiểu
Câu 42.
Máy nén thuỷ lực có hai pit-tông tiết diện
19 cm2 và
114 cm2. Tác dụng lực
196 N lên pit-tông nhỏ thì lực trên pit-tông lớn bằng
A
1176N
Vận dụng
Câu 43.
Máy nén thuỷ lực cho ta
A
lợi về đường đi nhưng thiệt về lực.
B
lợi về lực nhưng thiệt về đường đi, công không đổi.
C
lợi về lực mà không thiệt gì cả.
D
lợi cả về lực lẫn về công.
Vận dụng cao
Câu 44.
Cửa chữ nhật thẳng đứng rộng
w=1,4 m, cao
h=1,3 m ngăn nước một phía, không khí phía kia; mép trên đúng tại mặt thoáng.
Lấy
ρ=1000 kg/m3,
g=10 m/s2. Áp suất dư tại độ sâu y là
p(y)=ρgy; dải ngang có
dF=p(y)wdy.
Bỏ trọng lượng cửa và áp suất khí quyển chung hai phía; dùng
F=∫0hdF,
M=∫0hydF quanh mép trên, với
∫ydy=y2/2,
∫y2dy=y3/3. Tính tổng lực ép của nước theo kilônewton (làm tròn đến hàng phần mười).
A
23,7kN
B
11,8kN
C
5,9kN
D
11830kN
Vận dụng cao
Câu 45.
Venturi nằm ngang dẫn nước chảy ổn định;
A1=4 cm2,
A2=2 cm2;
p1=237,5 kPa,
p2=200 kPa là áp suất tuyệt đối.
Lấy
ρ=1000 kg/m3; nước không nén được, không nhớt, hai điểm cùng độ cao và không có bơm/tua-bin ở giữa.
Dùng
A1v1=A2v2=qV và
p1+21ρv12=p2+21ρv22. Tính lưu lượng thể tích theo lít trên giây.
D
2000L/s
Vận dụng
Câu 46.
Giác hút lí tưởng bám trần ngang có diện tích kín
S=105 cm2; áp suất ngoài
po=103 kPa, trong
pi=48 kPa.
Áp suất đều, mép kín không rò; bỏ trọng lượng giác hút,
g=10 m/s2. Tính khối lượng vật treo lớn nhất mà giác hút còn giữ được (làm tròn đến hàng phần mười).
A
108,2kg
B
50,4kg
C
57,8kg
D
577,5kg
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 47.
Máy nén thuỷ lực có hai pit-tông tiết diện
2 cm2 và
16 cm2; lực tác dụng lên pit-tông nhỏ là
79 N. Xét thêm máy đo huyết áp bằng cột thuỷ ngân.
a)
Áp suất ở hai pit-tông khác nhau theo tỉ số tiết diện.
b)
Máy đo huyết áp bằng cột thuỷ ngân hoạt động được nhờ áp suất truyền nguyên vẹn trong dầu, pit-tông lớn nhận lực lớn hơn.
c)
Lực trên pit-tông lớn bằng 79 N.
d)
Khi hút ống hút, nước dâng lên vì áp suất khí quyển đẩy nước vào chỗ áp suất thấp.
Trả lời ngắn
6 câu
Thông hiểu
Câu 48.
Máy nén thuỷ lực có pit-tông nhỏ tiết diện
3 cm2, pit-tông lớn gấp
3 lần. Tính tiết diện pit-tông lớn.
Vận dụng
Câu 49.
Giác hút lí tưởng bám trần ngang có diện tích kín
S=65 cm2; áp suất ngoài
po=100 kPa, trong
pi=40 kPa.
Áp suất đều, mép kín không rò; bỏ trọng lượng giác hút,
g=10 m/s2. Tính khối lượng vật treo lớn nhất mà giác hút còn giữ được.
Vận dụng cao
Câu 50.
Cửa chữ nhật thẳng đứng rộng
w=1,7 m, cao
h=2,7 m ngăn nước một phía, không khí phía kia; mép trên đúng tại mặt thoáng.
Lấy
ρ=1000 kg/m3,
g=10 m/s2. Áp suất dư tại độ sâu y là
p(y)=ρgy; dải ngang có
dF=p(y)wdy.
Bỏ trọng lượng cửa và áp suất khí quyển chung hai phía; dùng
F=∫0hdF,
M=∫0hydF quanh mép trên, với
∫ydy=y2/2,
∫y2dy=y3/3. Tính tổng lực ép của nước theo kilônewton (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng cao
Câu 51.
Một xưởng cơ khí lắp một bàn nâng thuỷ lực dùng dầu khoáng. Piston điều khiển (tiết diện
A1) đặt ở thấp, piston nâng (tiết diện
A2) đặt ở
cao hơn; hai piston nối bằng đường ống có tổn thất áp suất. Áp suất nói dưới đây đều là
áp suất dư so với khí quyển.
| Dữ kiện | Giá trị |
|---|
| Lực cơ cấu tác dụng lên piston điều khiển | từ 270 đến 350 N |
| Tiết diện piston điều khiển A1 | 55 cm2 |
| Cao độ tâm piston điều khiển zvao | 70 cm |
| Cao độ tâm piston nâng zra | 190 cm |
| Khối lượng riêng của dầu khoáng | ρ=900 kg/m3 |
| Tổn thất áp suất trên đường ống | từ 6 đến 11 kPa |
| Khối lượng một kiện phôi | m=20 kg |
| Hệ số an toàn nhân vào trọng lượng tải | s=1,2 |
Piston nâng phải chọn từ danh mục đường kính tiêu chuẩn (mm):
40;50;63;80;100;125;160;200;250;320. Lấy
g=10 m/s2,
π≈3,14.
Bàn nâng phải nâng được
một kiện phôi ngay cả trong trường hợp
bất lợi nhất của lực cơ cấu và tổn thất đường ống.
Hỏi phải chọn piston nâng có đường kính tiêu chuẩn nhỏ nhất là bao nhiêu mm?
Vận dụng
Câu 52.
Tác dụng lực
112 N lên pit-tông nhỏ tiết diện
2 cm2; pit-tông lớn có tiết diện
36 cm2. Tính lực trên pit-tông lớn.
Vận dụng cao
Câu 53.
Venturi nằm ngang dẫn nước chảy ổn định;
A1=15 cm2,
A2=5 cm2;
p1=264 kPa,
p2=200 kPa là áp suất tuyệt đối.
Lấy
ρ=1000 kg/m3; nước không nén được, không nhớt, hai điểm cùng độ cao và không có bơm/tua-bin ở giữa.
Dùng
A1v1=A2v2=qV và
p1+21ρv12=p2+21ρv22. Tính lưu lượng thể tích theo lít trên giây.
Tự luận
6 câu
Thông hiểu
Câu 54.
Máy nén thuỷ lực có pit-tông nhỏ tiết diện
4 cm2, pit-tông lớn gấp
4 lần. Tính tiết diện pit-tông lớn.
Vận dụng
Câu 55.
Giác hút lí tưởng bám trần ngang có diện tích kín
S=130 cm2; áp suất ngoài
po=103 kPa, trong
pi=83 kPa.
Áp suất đều, mép kín không rò; bỏ trọng lượng giác hút,
g=10 m/s2. Tính khối lượng vật treo lớn nhất mà giác hút còn giữ được.
Vận dụng cao
Câu 56.
Một trại giống lắp một bàn nâng thuỷ lực dùng dầu nhẹ. Piston điều khiển (tiết diện
A1) đặt ở thấp, piston nâng (tiết diện
A2) đặt ở
cao hơn; hai piston nối bằng đường ống có tổn thất áp suất. Áp suất nói dưới đây đều là
áp suất dư so với khí quyển.
| Dữ kiện | Giá trị |
|---|
| Lực cơ cấu tác dụng lên piston điều khiển | từ 210 đến 250 N |
| Tiết diện piston điều khiển A1 | 20 cm2 |
| Cao độ tâm piston điều khiển zvao | 50 cm |
| Cao độ tâm piston nâng zra | 270 cm |
| Khối lượng riêng của dầu nhẹ | ρ=850 kg/m3 |
| Tổn thất áp suất trên đường ống | từ 5 đến 13 kPa |
| Khối lượng một khay giá thể | m=20 kg |
| Hệ số an toàn nhân vào trọng lượng tải | s=2 |
Piston nâng phải chọn từ danh mục đường kính tiêu chuẩn (mm):
40;50;63;80;100;125;160;200;250;320. Lấy
g=10 m/s2,
π≈3,14.
Bàn nâng phải nâng được
một khay giá thể ngay cả trong trường hợp
bất lợi nhất của lực cơ cấu và tổn thất đường ống.
Tính áp suất dư tại piston nâng trong trường hợp bất lợi (nói rõ dấu của cột chất lỏng và vì sao chọn tổ hợp ấy), suy ra đường kính cần thiết, chọn cỡ chuẩn và tính biên lực của cỡ đã chọn.
Vận dụng
Câu 57.
Tác dụng lực
34 N lên pit-tông nhỏ tiết diện
12 cm2; pit-tông lớn có tiết diện
216 cm2. Tính lực trên pit-tông lớn.
Vận dụng cao
Câu 58.
Venturi nằm ngang dẫn nước chảy ổn định;
A1=6 cm2,
A2=3 cm2;
p1=224 kPa,
p2=200 kPa là áp suất tuyệt đối.
Lấy
ρ=1000 kg/m3; nước không nén được, không nhớt, hai điểm cùng độ cao và không có bơm/tua-bin ở giữa.
Dùng
A1v1=A2v2=qV và
p1+21ρv12=p2+21ρv22.
Vận dụng cao
Câu 59.
Cửa chữ nhật thẳng đứng rộng
w=1,1 m, cao
h=1,7 m ngăn nước một phía, không khí phía kia; mép trên đúng tại mặt thoáng.
Lấy
ρ=1000 kg/m3,
g=10 m/s2. Áp suất dư tại độ sâu y là
p(y)=ρgy; dải ngang có
dF=p(y)wdy.
Bỏ trọng lượng cửa và áp suất khí quyển chung hai phía; dùng
F=∫0hdF,
M=∫0hydF quanh mép trên, với
∫ydy=y2/2,
∫y2dy=y3/3.
Áp suất trong chất lỏng và sự phụ thuộc vào độ sâu
11 câu
Bài tập áp suất trong chất lỏng và sự phụ thuộc vào độ sâu — Vật lý lớp 10: 11 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 60.
Áp suất do một cột chất lỏng gây ra tại một điểm phụ thuộc vào
A
khối lượng riêng của chất lỏng và độ sâu của điểm đó.
B
hình dạng của bình chứa.
C
lượng chất lỏng chứa trong bình.
D
diện tích đáy bình.
Thông hiểu
Câu 61.
Tính áp suất do cột nước cao
22 m gây ra ở đáy, biết khối lượng riêng
1000 kg/m3,
g=10 m/s2.
A
455Pa
B
220000Pa
C
22000Pa
D
220Pa
Vận dụng
Câu 62.
Trong bình chứa chất lỏng đồng nhất đứng yên, hai cảm biến báo áp suất tuyệt đối
5471 kPa ở độ sâu
51 m và
5493 kPa ở độ sâu
53 m. Bình hở với khí quyển; lấy
g=10 m/s2, bỏ chênh áp trong không khí. Tính áp suất khí quyển tại mặt thoáng theo kilôpascal.
A
99kPa
B
92kPa
C
94kPa
D
90kPa
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 63.
Trong dầu hoả (khối lượng riêng
800 kg/m3), xét điểm ở độ sâu
21 m; lấy
g=10 m/s2, áp suất khí quyển
100000 Pa.
a)
Càng xuống sâu, áp suất chất lỏng càng lớn.
b)
Áp suất do cột chất lỏng gây ra bằng 16800 Pa.
c)
Áp suất tuyệt đối tại điểm ấy bằng 268000 Pa.
d)
Ở cùng một độ sâu trong cùng một chất lỏng, áp suất chỉ hướng xuống dưới.
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 64.
Một cửa chữ nhật phẳng đứng rộng
23 m, cao
1 m, mép trên sâu
25 m, mép dưới sâu
27 m trong nước tĩnh. Nước có khối lượng riêng
1000 kg/m3,
g=10 m/s2. Mặt kia tiếp xúc khí cùng áp suất với khí trên mặt nước. Chỉ xét chênh áp thủy tĩnh. Vì áp suất dư tăng tuyến tính theo độ sâu, lực tổng hợp bằng áp suất dư ở độ sâu trung bình nhân diện tích. Tính lực tổng hợp vuông góc cửa theo kilôniutơn, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Vận dụng
Câu 65.
Trong nước có khối lượng riêng
1000 kg/m3, lấy
g=10 m/s2, tính áp suất tại độ sâu
9 m theo kilôpascal.
Vận dụng cao
Câu 66.
Một bồn tách dầu ở kho nhiên liệu là một bồn hở thông với khí quyển, chứa hai lớp chất lỏng không trộn lẫn: dầu ở trên (khối lượng riêng
ρ1=900 kg/m3) và nước ở dưới (
ρ2=1200 kg/m3). Mặt phân cách hai lớp ở độ sâu
H bị che, không nhìn thấy. Độ sâu
z tính từ mặt thoáng, hướng
xuống.
Năm đầu dò áp suất đặt ở năm độ sâu, đo
áp suất dư so với khí quyển:
| Đầu dò | Độ sâu z (cm) | Số đọc (kPa) |
|---|
| (1) | 31 | 1,79 |
| (2) | 42 | 3,56 |
| (3) | 81 | 7,07 |
| (4) | 109 | 9,89 |
| (5) | 131 | 12,53 |
Biết chắc mặt phân cách nằm
giữa đầu dò
(3) và đầu dò
(4). Cả năm đầu dò cùng mang một
lệch zero chung b chưa biết, với
∣b∣≤0,3 kPa; ngoài ra
đúng một đầu dò còn mang thêm một lỗi riêng có độ lớn từ
0,2 đến
1,5 kPa. Mọi số đọc đã được làm tròn đến
0,01 kPa. Lấy
g=10 m/s2.
Hỏi mặt phân cách ở độ sâu bao nhiêu xentimét? Làm tròn đến xentimét.
Tự luận
4 câu
Thông hiểu
Câu 67.
Một cửa chữ nhật phẳng đứng rộng
1 m, cao
1 m, mép trên sâu
1 m, mép dưới sâu
2 m trong nước tĩnh. Nước có khối lượng riêng
1000 kg/m3,
g=10 m/s2. Mặt kia tiếp xúc khí cùng áp suất với khí trên mặt nước. Chỉ xét chênh áp thủy tĩnh. Vì áp suất dư tăng tuyến tính theo độ sâu, lực tổng hợp bằng áp suất dư ở độ sâu trung bình nhân diện tích.
Vận dụng
Câu 68.
Trong nước có khối lượng riêng
1000 kg/m3, lấy
g=10 m/s2, tính áp suất tại độ sâu
2 m theo kilôpascal.
Vận dụng cao
Câu 69.
Một bồn thu hồi ở xưởng in là một bồn hở thông với khí quyển, chứa hai lớp chất lỏng không trộn lẫn: dầu pha ở trên (khối lượng riêng
ρ1=700 kg/m3) và nước rửa ở dưới (
ρ2=1300 kg/m3). Mặt phân cách hai lớp ở độ sâu
H bị che, không nhìn thấy. Độ sâu
z tính từ mặt thoáng, hướng
xuống.
Năm đầu dò áp suất đặt ở năm độ sâu, đo
áp suất dư so với khí quyển:
| Đầu dò | Độ sâu z (cm) | Số đọc (kPa) |
|---|
| (1) | 12 | 0,6 |
| (2) | 47 | 4,3 |
| (3) | 97 | 6,55 |
| (4) | 119 | 8,88 |
| (5) | 135 | 10,96 |
Biết chắc mặt phân cách nằm
giữa đầu dò
(3) và đầu dò
(4). Cả năm đầu dò cùng mang một
lệch zero chung b chưa biết, với
∣b∣≤0,3 kPa; ngoài ra
đúng một đầu dò còn mang thêm một lỗi riêng có độ lớn từ
0,2 đến
1,5 kPa. Mọi số đọc đã được làm tròn đến
0,01 kPa. Lấy
g=10 m/s2.
Chỉ ra đầu dò bị lỗi (giải thích vì sao bốn giả thuyết còn lại mâu thuẫn), tìm tập giá trị khả thi của
H rồi cho biết độ sâu mặt phân cách làm tròn đến xentimét.
Vận dụng cao
Câu 70.
Bể mở chứa nước có khối lượng riêng
1000 kg/m3, dài
L=53 m theo trục
x từ trái
(x=0) sang phải
(x=L); trục
z hướng lên. Bể tăng tốc đều sang trái, gia tốc có dấu
ax=−5 m/s2. Sau khi dao động đã tắt, nước đứng yên tương đối với bể; hai vòi ở cùng cao độ gần đáy đều ngập nước. Lấy
g=10 m/s2, bỏ cản và sức căng mặt ngoài. Cho mô hình biến thiên áp suất
dp=−ρaxdx−ρgdz; mặt thoáng có áp suất khí quyển không đổi.
Độ cứng của lò xo và lực đàn hồi
8 câu
Bài tập độ cứng của lò xo và lực đàn hồi — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 71.
Độ cứng
k của một lò xo cho biết
A
khối lượng lớn nhất mà lò xo treo được.
B
chiều dài tự nhiên của lò xo.
C
độ dãn của lò xo khi chịu lực một niutơn.
D
lực cần tác dụng để lò xo biến dạng thêm một mét.
Thông hiểu
Câu 72.
Treo vật
1000 g vào lò xo, lấy
g=10 m/s2. Trọng lượng của vật bằng
A
1000N
B
10000N
Vận dụng
Câu 73.
Treo vật
600 g vào lò xo thì lò xo dãn
2 cm; lấy
g=10 m/s2. Độ cứng của lò xo bằng
A
300N/m
C
0,1N/m
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 74.
Treo vật
100 g vào một lò xo thì lò xo dãn
9 cm; lấy
g=10 m/s2.
a)
Lò xo có độ cứng lớn hơn thì cùng một lực làm nó dãn ít hơn.
b)
Nguyên tắc của lực kế lò xo là độ dãn tỉ lệ với bình phương lực tác dụng.
c)
Vật làm lò xo dãn 6 cm có khối lượng 67 g.
d)
Độ dãn của lò xo tỉ lệ thuận với khối lượng vật treo trong giới hạn đàn hồi.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 75.
Treo vật
1200 g vào lò xo,
g=10 m/s2. Tính trọng lượng của vật.
Vận dụng
Câu 76.
Treo vật
1000 g vào lò xo thì lò xo dãn
19 cm; lấy
g=10 m/s2. Tính độ cứng lò xo (làm tròn đến hàng phần mười).
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 77.
Treo vật
1300 g vào lò xo,
g=10 m/s2. Tính trọng lượng của vật.
Vận dụng
Câu 78.
Treo vật
300 g vào lò xo thì lò xo dãn
17 cm; lấy
g=10 m/s2. Tính độ cứng lò xo (làm tròn đến hàng phần mười).
Biến dạng kéo, nén, uốn và biến dạng đàn hồi của vật rắn
8 câu
Bài tập biến dạng kéo, nén, uốn và biến dạng đàn hồi của vật rắn — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 79.
Khi đặt một khối bê tông lên cột chống, vật chịu biến dạng loại nào?
A
Biến dạng xoắn.
B
Biến dạng kéo.
C
Biến dạng nén.
D
Biến dạng uốn.
Thông hiểu
Câu 80.
Trường hợp nào sau đây là biến dạng đàn hồi?
A
Lò xo bị kéo quá giới hạn nên không co lại được như cũ.
B
Miếng đất nặn giữ nguyên hình sau khi nặn.
C
Thanh thép hơi cong rồi thẳng lại khi bỏ tải nhẹ.
D
Sợi dây đồng bị uốn cong và giữ nguyên hình cong.
Vận dụng
Câu 81.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A
Cùng một loại biến dạng kéo có thể là đàn hồi hoặc dẻo, tuỳ độ lớn của lực.
B
Biến dạng nén không bao giờ để lại biến dạng dư.
C
Biến dạng kéo luôn là biến dạng đàn hồi.
D
Chỉ vật liệu kim loại mới có biến dạng đàn hồi.
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 82.
Xét tình huống: treo vật nặng vào đầu dưới của một sợi dây thép.
a)
Biến dạng kéo làm vật ngắn lại theo phương của lực.
b)
Đây là biến dạng kéo.
c)
Cùng một vật, biến dạng có thể là đàn hồi hay dẻo tuỳ loại vật liệu, không phụ thuộc lực.
d)
Mọi vật rắn khi chịu lực chỉ biến dạng khi lực đủ lớn.
Trả lời ngắn
2 câu
Nhận biết
Câu 83.
Cho năm hiện tượng sau:
(1) chiếc lon nhôm bị móp và giữ nguyên vết móp.
(2) sợi dây đồng bị uốn cong và giữ nguyên hình cong.
(3) miếng đất nặn giữ nguyên hình sau khi nặn.
(4) thanh thép hơi cong rồi thẳng lại khi bỏ tải nhẹ.
(5) lò xo trở lại chiều dài cũ sau khi thôi kéo.
Có bao nhiêu hiện tượng là biến dạng đàn hồi?
Thông hiểu
Câu 84.
Cho năm tình huống sau:
(1) đặt vật nặng lên giữa một tấm ván bắc qua hai điểm tựa.
(2) giẫm chân lên một chiếc lon rỗng.
(3) đặt một khối bê tông lên cột chống.
(4) dùng tay bẻ cong một thanh nhựa mỏng.
(5) ép quả bóng cao su giữa hai lòng bàn tay.
Có bao nhiêu tình huống là biến dạng kéo?
Tự luận
2 câu
Nhận biết
Câu 85.
Cho năm hiện tượng sau:
(1) thanh thép hơi cong rồi thẳng lại khi bỏ tải nhẹ.
(2) sợi dây đồng bị uốn cong và giữ nguyên hình cong.
(3) chiếc lon nhôm bị móp và giữ nguyên vết móp.
(4) quả bóng cao su phồng lại sau khi thôi bóp.
(5) lò xo trở lại chiều dài cũ sau khi thôi kéo.
Có bao nhiêu hiện tượng là biến dạng đàn hồi?
Thông hiểu
Câu 86.
Cho năm tình huống sau:
(1) treo vật nặng vào đầu dưới của một sợi dây thép.
(2) giẫm chân lên một chiếc lon rỗng.
(3) dùng tay bẻ cong một thanh nhựa mỏng.
(4) đặt một khối bê tông lên cột chống.
(5) đặt vật nặng lên giữa một tấm ván bắc qua hai điểm tựa.
Có bao nhiêu tình huống là biến dạng kéo?