125 câu hỏi chia theo 14 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết
từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.
Bài tập ngẫu lực và ứng dụng của moment lực — Vật lý lớp 10: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 1.
Ngẫu lực là hệ hai lực
Asong song, cùng chiều và cùng độ lớn.
Bsong song, ngược chiều, cùng độ lớn nhưng không cùng giá.
Csong song, ngược chiều, cùng độ lớn và cùng giá.
Dvuông góc nhau và cùng độ lớn.
Vận dụng
Câu 2.
Muốn tạo moment ngẫu lực 123N⋅cm với hai giá cách nhau 10cm thì mỗi lực phải có độ lớn
A12,3N
B6,15N
C0,08N
D1230N
Thông hiểu
Câu 3.
Một ngẫu lực gồm hai lực 2N, hai giá cách nhau 5cm. Moment của ngẫu lực bằng
A20N⋅cm
B10N⋅cm
C7N⋅cm
D5N⋅cm
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 4.
Một ngẫu lực gồm hai lực 19N, hai giá cách nhau 19cm.
a)
Hai lực của ngẫu lực không cùng giá.
b)
Moment của ngẫu lực bằng 722N⋅cm.
c)
Dưới tác dụng của ngẫu lực, vật rắn quay mà không tịnh tiến.
d)
Moment của ngẫu lực đổi theo vị trí trục quay đã chọn.
Trả lời ngắn
2 câu
Vận dụng
Câu 5.
Ngẫu lực gồm hai lực 25N, hai giá cách nhau 29cm. Hợp lực của ngẫu lực có độ lớn bao nhiêu niutơn?
Thông hiểu
Câu 6.
Ngẫu lực gồm hai lực 10N, hai giá cách nhau 28cm. Tính moment của ngẫu lực.
Tự luận
3 câu
Vận dụng cao
Câu 7.
Một trạm bơm có một van cổng chính bị kẹt. Nắp van nằm trong mặt phẳng Oxy (đơn vị mét), trục van đi qua gốc O và vuông góc mặt phẳng; chiều mở van là chiều dương của trục Oz (moment dương là moment mở). Trên nắp có sáu lỗ cắm tay cầm:
Lỗ
Toạ độ (x;y) (m)
P1
(−0,24;−0,11)
P2
(0,17;−0,16)
P3
(0,2;0,1)
P4
(−0,04;−0,25)
P5
(0,12;−0,15)
P6
(−0,23;−0,13)
Hai kĩ thuật viên mỗi người cắm một tay cầm và đẩy theo phương ngang. Bốn thẻ cấu hình được đề xuất, mỗi thẻ ghi lỗ và hướng đẩy (vectơ đơn vị) của từng người cùng lực danh định F0 mà mỗi người phải tạo:
Thẻ
Lỗ 1
Hướng u1
Lỗ 2
Hướng u2
F0 (N)
T1
P4
(178;1715)
P1
(−178;−1715)
140
T2
P3
(−1;0)
P6
(1;0)
180
T3
P5
(1;0)
P2
(53;54)
160
T4
P1
(−53;−54)
P5
(53;54)
110
Lực thật của mỗi người lệch độc lập so với danh định trong khoảng ±12%: F1=F0(1+e1), F2=F0(1+e2) với ∣e1∣,∣e2∣≤0,12. Yêu cầu kĩ thuật: moment mở van trong mọi trường hợp phải đạt ít nhất Mmax+γ=30+3=33N⋅m (moment kẹt lớn nhất cộng dư an toàn); lực mỗi người trong mọi trường hợp không quá Fmax=210N; và hợp lực của hai lực đặt lên nắp (phần ổ trục van phải gánh) trong mọi trường hợp không quá Rmax=56N. Nếu nhiều thẻ cùng đạt thì ưu tiên F0 nhỏ hơn, rồi khoảng cách hai giá lực lớn hơn. Hướng dẫn cũ của xưởng chỉ ghi: *chọn hai lỗ xa nhau nhất* — tức thẻ T2 (cặp P3, P6).
Thông hiểu
Câu 8.
Ngẫu lực gồm hai lực 25N, hai giá cách nhau 8cm. Tính moment của ngẫu lực.
Vận dụng
Câu 9.
Cần moment ngẫu lực 104N⋅cm với hai giá cách nhau 22cm. Tính độ lớn mỗi lực (làm tròn đến hàng phần trăm).
Lực cản và lực nâng của chất lưu
10 câu
Bài tập lực cản và lực nâng của chất lưu — Vật lý lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 10.
Lực cản của chất lưu tác dụng lên một vật chuyển động có đặc điểm nào sau đây?
ANgược chiều chuyển động và tăng khi tốc độ tăng.
BNgược chiều chuyển động và không đổi theo tốc độ.
CChỉ phụ thuộc khối lượng của vật.
DCùng chiều chuyển động và tăng theo tốc độ.
Thông hiểu
Câu 11.
Lực cản tác dụng lên một người nhảy dù có dạng Fc=kv2 với k=9N⋅s2/m2. Ở tốc độ 8m/s, lực cản bằng
A64N
B576N
C648N
D72N
Vận dụng
Câu 12.
Một chiếc dù đang mở kéo theo tải khối lượng 40kg rơi trong không khí, lực cản Fc=kv2 với k=3N⋅s2/m2; lấy g=10m/s2. Tốc độ giới hạn của vật bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A1200m/s
B133,3m/s
C13,3m/s
D11,5m/s
Vận dụng cao
Câu 13.
Một xưởng thiết bị cứu hộ thử một loại dù tiếp tế cỡ nhỏ trong không khí bằng hai tải khác nhau, cùng một tán. Trong dải vận hành, lực cản được mô hình bằng một trong hai luật: F=kAv hoặc F=kAv2, với A là diện tích tán, v là tốc độ, k là hệ số chưa biết nhưng chung cho mọi tán cùng loại. Tại tốc độ giới hạn gia tốc bằng 0. Tốc độ giới hạn chỉ đo được theo khoảng:
Phép thử
Khối lượng m (kg)
Diện tích A (m²)
Tốc độ giới hạn đo được (m/s)
(1)
1,4
2,9
từ 4 đến 4,9
(2)
2,3
2,9
từ 6,7 đến 7,7
Sau đó phải chọn một bộ dù trong bốn bộ dưới đây để chở một kiện hàng có khối lượng chưa biết chính xác (khối lượng toàn hệ nằm trong miền ghi ở bảng, lấy giá trị bất lợi nhất):
Bộ dù
Diện tích A (m²)
Khối lượng toàn hệ m (kg)
Lực nâng ngang lớn nhất Lmax (N)
Giới hạn kết cấu mkc (kg)
P
2,6
tới 2,6
48
11,9
Q
6
tới 3,2
62
8,8
R
2,5
tới 1,8
85
9,3
S
5,1
tới 1,5
100
1,3
Ba điều kiện thiết kế: tốc độ chạm đất trong trường hợp bất lợi nhất (khối lượng lớn nhất, hệ số k bất lợi nhất trong khoảng còn khả dĩ) không quá vat=6,6m/s; lực nâng ngang lớn nhất của bộ dù phải chịu được gió ngang Fngang=25N; và khối lượng toàn hệ không vượt giới hạn kết cấu của bộ dù. Lấy g=10m/s2. Phải chọn bộ dù nào?
ABộ dù Q
BBộ dù R
CBộ dù S
DBộ dù P
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 14.
Một chiếc dù đang mở kéo theo tải khối lượng 26kg rơi trong không khí, bỏ qua lực đẩy Ác-si-mét; lực cản Fc=kv2 với k=1N⋅s2/m2, lấy g=10m/s2.
a)
Lực cản của chất lưu tăng khi tốc độ tăng.
b)
Vật có hình dạng khí động học tốt thì chịu lực cản lớn hơn ở cùng tốc độ.
c)
Tốc độ giới hạn khi rơi bằng 16,1m/s.
d)
Ở tốc độ giới hạn, hợp lực tác dụng lên vật bằng trọng lực.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 15.
Lực cản có dạng Fc=kv2 với k=4N⋅s2/m2. Tính lực cản ở tốc độ 6m/s.
Vận dụng
Câu 16.
Với Fc=kv2, tốc độ tăng gấp 2 lần thì lực cản tăng gấp bao nhiêu lần?
Tự luận
3 câu
Vận dụng
Câu 17.
Với Fc=kv2, tốc độ tăng gấp 2 lần thì lực cản tăng gấp bao nhiêu lần?
Thông hiểu
Câu 18.
Lực cản có dạng Fc=kv2 với k=3N⋅s2/m2. Tính lực cản ở tốc độ 3m/s.
Vận dụng cao
Câu 19.
Một đội thả thiết bị đo thử một loại dù hãm trong không khí bằng hai tải khác nhau, cùng một tán. Trong dải vận hành, lực cản được mô hình bằng một trong hai luật: F=kAv hoặc F=kAv2, với A là diện tích tán, v là tốc độ, k là hệ số chưa biết nhưng chung cho mọi tán cùng loại. Tại tốc độ giới hạn gia tốc bằng 0. Tốc độ giới hạn chỉ đo được theo khoảng:
Phép thử
Khối lượng m (kg)
Diện tích A (m²)
Tốc độ giới hạn đo được (m/s)
(1)
1,5
1,4
từ 3,7 đến 4,9
(2)
3,8
1,4
từ 6,3 đến 7,4
Sau đó phải chọn một bộ dù trong bốn bộ dưới đây để chở một hộp thiết bị có khối lượng chưa biết chính xác (khối lượng toàn hệ nằm trong miền ghi ở bảng, lấy giá trị bất lợi nhất):
Bộ dù
Diện tích A (m²)
Khối lượng toàn hệ m (kg)
Lực nâng ngang lớn nhất Lmax (N)
Giới hạn kết cấu mkc (kg)
P
4,2
tới 1,5
34
10,9
Q
5,5
tới 5
66
9,7
R
5,3
tới 2,2
62
10,6
S
3,9
tới 3,5
64
11,5
Ba điều kiện thiết kế: tốc độ chạm đất trong trường hợp bất lợi nhất (khối lượng lớn nhất, hệ số k bất lợi nhất trong khoảng còn khả dĩ) không quá vat=4m/s; lực nâng ngang lớn nhất của bộ dù phải chịu được gió ngang Fngang=56N; và khối lượng toàn hệ không vượt giới hạn kết cấu của bộ dù. Lấy g=10m/s2. Xác định luật cản đúng (giải thích vì sao luật kia bị loại và vì sao một phép thử không đủ), tìm khoảng của k, tính tốc độ chạm đất xấu nhất của từng bộ rồi chọn bộ dù thoả cả ba điều kiện.
Điều kiện cân bằng của chất điểm
8 câu
Bài tập điều kiện cân bằng của chất điểm — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 20.
Điều kiện cân bằng của một chất điểm là
Akhông có lực nào tác dụng lên nó.
Btổng độ lớn của tất cả các lực tác dụng lên nó bằng không.
Chợp lực của tất cả các lực tác dụng lên nó bằng không.
Dnó đứng yên tại một vị trí xác định.
Thông hiểu
Câu 21.
Một vật khối lượng 8kg nằm yên trên mặt bàn nằm ngang, lấy g=10m/s2. Phản lực của mặt bàn lên vật có độ lớn
A80N
B160N
C0N
D8N
Vận dụng
Câu 22.
Một chất điểm cân bằng dưới tác dụng của ba lực, trong đó hai lực vuông góc nhau có độ lớn 12N và 16N. Lực thứ ba có độ lớn
A20N
B28N
C4N
D0N
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 23.
Một vật khối lượng 25kg nằm yên trên mặt bàn nằm ngang; lấy g=10m/s2.
a)
Điều kiện cân bằng của chất điểm là hợp lực bằng không.
b)
Trọng lực tác dụng lên vật có độ lớn 500N.
c)
Vật cân bằng nghĩa là không có lực nào tác dụng lên nó.
d)
Vật ném lên, tại điểm cao nhất vận tốc bằng không nên vật đang ở trạng thái cân bằng.
Trả lời ngắn
2 câu
Vận dụng
Câu 24.
Vật trọng lượng 16N treo trên dây, chịu thêm lực nằm ngang 12N. Tính lực căng dây.
Thông hiểu
Câu 25.
Vật khối lượng 12kg nằm yên trên mặt bàn ngang, lấy g=10m/s2. Tính độ lớn phản lực của mặt bàn.
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 26.
Vật khối lượng 17kg nằm yên trên mặt bàn ngang, lấy g=10m/s2. Tính độ lớn phản lực của mặt bàn.
Vận dụng
Câu 27.
Vật trọng lượng 48N treo trên dây, chịu thêm lực nằm ngang 36N. Tính lực căng dây.
Thực hành tổng hợp hai lực đồng quy
10 câu
Bài tập thực hành tổng hợp hai lực đồng quy — Vật lý lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 28.
Trong bài thực hành tổng hợp hai lực đồng quy, khi xử lí số liệu phải làm gì?
ASo sánh hợp lực đo được với hợp lực tính theo quy tắc hình bình hành.
BKéo sao cho vòng nhẫn trở về đúng vị trí đã đánh dấu.
CĐặt mắt vuông góc với mặt số để tránh sai số thị sai.
DChỉnh mỗi lực kế về vạch số không ở đúng tư thế sẽ dùng.
Thông hiểu
Câu 29.
Hai lực kế đặt vuông góc nhau chỉ 15N và 36N. Theo quy tắc hình bình hành, hợp lực có độ lớn
A21N
B51N
C39N
D540N
Vận dụng
Câu 30.
Một nhóm đo được hợp lực đúng bằng tổng số chỉ của hai lực kế đặt vuông góc. Kết luận hợp lí nhất là
Aquy tắc hình bình hành không áp dụng được cho lực kế.
Bkết quả đúng, vì hợp lực luôn bằng tổng hai lực thành phần.
Clực kế bị hỏng nên chỉ sai gấp đôi.
Dnhóm đã cộng thẳng hai số đo chứ không dựng hình bình hành.
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 31.
Trong bài thực hành tổng hợp hai lực đồng quy, hai lực kế đặt vuông góc chỉ 36N và 48N; lực kế đơn chỉ 59,6N.
a)
Ở bước khi kéo bằng một lực kế cần đánh dấu vị trí cân bằng của vòng nhẫn và phương của từng lực.
b)
Trước khi đo cần chỉnh lực kế về vạch số không.
c)
Hợp lực tính theo lí thuyết bằng 60N.
d)
Nếu người đo luôn đặt mắt lệch về cùng một phía khi đọc số chỉ thì sai số mắc phải là sai số hệ thống.
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 32.
Hai lực kế vuông góc chỉ 32N và 60N. Tính hợp lực theo quy tắc hình bình hành.
Vận dụng
Câu 33.
Hai lực kế vuông góc chỉ 6N và 8N. Nếu cộng thẳng hai số đo thì kết quả lớn hơn hợp lực đúng bao nhiêu niutơn?
Vận dụng cao
Câu 34.
Một phòng thực hành khảo sát ma sát trượt: một xe trượt có tải khối lượng m=2,7kg trượt trên mặt phẳng nghiêng góc α=18∘, được kéo bằng một sợi dây nối với lực kế; dây hợp với mặt phẳng nghiêng góc β=30∘ và chếch ra khỏi mặt phẳng, kéo vật theo hướng lên dốc. Lấy g=10m/s2, ma sát trượt có hệ số μ chưa biết.
Dữ kiện đo
Giá trị
Số chỉ lực kế F
từ 14,2 đến 15,4N
Gia tốc dọc dốc a (chiều dương lên dốc)
từ −0,22 đến 0,32m/s2
Vị trí trên video, đo dọc dốc từ chân dốc, tại t=0,1s
60cm
Vị trí trên video tại t=0,4s
71cm
Hai khoảng đo là khoảng đóng chứa giá trị thật; hai vị trí video đủ để biết vật đang đi lên hay đi xuống trong lúc đo. Coi hệ số ma sát trượt không đổi trong lúc đo. Hỏi cận trên của khoảng hệ số ma sát trượt tương thích với mọi sai số đã cho bằng bao nhiêu? Làm tròn đến 0,01.
Tự luận
3 câu
Thông hiểu
Câu 35.
Hai lực kế vuông góc chỉ 24N và 45N. Tính hợp lực theo quy tắc hình bình hành.
Vận dụng cao
Câu 36.
Một bài thí nghiệm mở khảo sát ma sát trượt: một hộp kim loại khối lượng m=2,4kg trượt trên mặt phẳng nghiêng góc α=15∘, được kéo bằng một sợi dây nối với lực kế; dây hợp với mặt phẳng nghiêng góc β=24∘ và chếch ra khỏi mặt phẳng, kéo vật theo hướng lên dốc. Lấy g=10m/s2, ma sát trượt có hệ số μ chưa biết.
Dữ kiện đo
Giá trị
Số chỉ lực kế F
từ 12 đến 12,8N
Gia tốc dọc dốc a (chiều dương lên dốc)
từ −0,88 đến −0,62m/s2
Vị trí trên video, đo dọc dốc từ chân dốc, tại t=0,3s
40cm
Vị trí trên video tại t=0,7s
54cm
Hai khoảng đo là khoảng đóng chứa giá trị thật; hai vị trí video đủ để biết vật đang đi lên hay đi xuống trong lúc đo. Coi hệ số ma sát trượt không đổi trong lúc đo. Xác định chiều ma sát (nói rõ dựa vào gì), lập biểu thức của μ theo F và a, rồi tìm khoảng hệ số ma sát tương thích với mọi sai số; cho biết cận trên làm tròn đến 0,01.
Vận dụng
Câu 37.
Hai lực kế vuông góc chỉ 10N và 24N. Nếu cộng thẳng hai số đo thì kết quả lớn hơn hợp lực đúng bao nhiêu niutơn?
Lực, biểu diễn vectơ lực và các loại lực thường gặp
8 câu
Bài tập lực, biểu diễn vectơ lực và các loại lực thường gặp — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 38.
Để xác định đầy đủ một lực cần nêu những yếu tố nào?
AĐiểm đặt, phương, chiều và độ lớn.
BChỉ cần phương và chiều.
CĐiểm đặt và khối lượng của vật.
DChỉ cần độ lớn và đơn vị.
Thông hiểu
Câu 39.
Lực nào sau đây do chất lỏng bao quanh vật tác dụng lên vật?
ALực kéo của động cơ.
BLực căng dây.
CPhản lực pháp tuyến.
DLực đẩy Archimedes.
Vận dụng
Câu 40.
Trong hình biểu diễn lực tác dụng lên một vật, mục nào sau đây không phải là một lực thật?
APhản lực pháp tuyến.
BLực ma sát trượt.
CLực hướng tâm như một lực riêng cộng thêm.
DLực đàn hồi của lò xo.
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 41.
Xét lực ma sát trượt tác dụng lên một vật.
a)
Lực là đại lượng vô hướng.
b)
“Lực hướng tâm như một lực riêng cộng thêm” là một lực thật.
c)
Mỗi lực tác dụng lên vật đều có thể do chính vật ấy gây ra.
d)
Trên hình vẽ, độ dài mũi tên biểu diễn độ lớn của lực.
Trả lời ngắn
2 câu
Nhận biết
Câu 42.
Cho năm tên gọi sau: (1) lực căng dây. (2) lực cản của không khí. (3) phản lực pháp tuyến. (4) lực ma sát trượt. (5) lực kéo của động cơ. Có bao nhiêu tên gọi chỉ một lực thật sự tồn tại?
Thông hiểu
Câu 43.
Để xác định đầy đủ một lực cần nêu bao nhiêu yếu tố?
Tự luận
2 câu
Nhận biết
Câu 44.
Cho năm tên gọi sau: (1) lực quán tính trong hệ quy chiếu đứng yên. (2) lực đẩy Archimedes. (3) lực cản của không khí. (4) lực đàn hồi của lò xo. (5) phản lực pháp tuyến. Có bao nhiêu tên gọi chỉ một lực thật sự tồn tại?
Thông hiểu
Câu 45.
Để xác định đầy đủ một lực cần nêu bao nhiêu yếu tố?
Lực ma sát nghỉ, ma sát trượt và ma sát lăn
10 câu
Bài tập lực ma sát nghỉ, ma sát trượt và ma sát lăn — Vật lý lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 46.
Độ lớn lực ma sát trượt phụ thuộc vào yếu tố nào?
ADiện tích mặt tiếp xúc.
BTốc độ trượt của vật.
CÁp lực lên mặt tiếp xúc và bản chất hai mặt tiếp xúc.
DThể tích của vật.
Thông hiểu
Câu 47.
Một vật khối lượng 34kg trượt trên mặt ngang, hệ số ma sát trượt giữa hai mặt (thép trên băng) là 0,05. Lấy g=10m/s2. Lực ma sát trượt có độ lớn
A6800N
B17N
C340N
D1,7N
Vận dụng
Câu 48.
Vật 26kg nằm yên trên mặt ngang, chịu một lực đẩy ngang nhỏ hơn giá trị cực đại của ma sát nghỉ. Lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật khi đó
Acó độ lớn bằng trọng lượng vật, 260N.
Bcó độ lớn đúng bằng lực đẩy, ngược chiều lực đẩy.
Cbằng không, vì vật chưa chuyển động.
Dcó độ lớn 13N, tính theo công thức μN.
Vận dụng cao
Câu 49.
Một dây chuyền lắp ráp dùng băng tải nghiêng đưa thùng linh kiện lên cao rồi hãm lại trước trạm quét. Trục s hướng lên dốc. Mỗi chương trình gồm pha 1: băng tăng tốc đều a1>0 trong t1; pha 2: hãm đều với gia tốc a2<0 tới khi dừng. Thùng linh kiện phải đứng yên so với băng trong cả hai pha, nhờ ma sát nghỉ giữa thùng linh kiện và băng.
Dữ kiện
Giá trị
Khối lượng một thùng linh kiện
m=34kg
Góc nghiêng lắp đặt
từ 8∘ đến 12∘
Hệ số ma sát nghỉ
từ 0,31 đến 0,51
Hệ số ma sát trượt
μk=0,26 (chỉ xuất hiện sau khi kiện đã trượt)
Lực kéo lớn nhất bộ truyền động cấp cho băng
Fmax=700N
Quãng hãm tối đa còn lại trước trạm quét
ℓmax=8m
Thời gian tối đa của cả hai pha
tmax=10s
Bốn thẻ chương trình được đề xuất:
Thẻ
a1 (m/s²)
t1 (s)
a2 (m/s²)
Số kiện n trên băng
T1
1,2
4
−1,8
3
T2
0,7
4
−1,3
9
T3
0,8
4
−1,9
4
T4
0,6
6
−5,9
4
Chương trình đạt khi, với mọi góc và hệ số ma sát nghỉ trong khoảng đã cho: kiện bám băng ở cả hai pha; lực băng phải truyền cho n kiện (bằng n lần lực ma sát cần thiết lớn nhất ở hai pha) không vượt Fmax; quãng hãm ℓ=2∣a2∣v12 không vượt ℓmax và t1+∣a2∣v1 không vượt tmax, với v1=a1t1. Lấy g=10m/s2. Phải chọn thẻ chương trình nào?
AThẻ T4
BThẻ T3
CThẻ T1
DThẻ T2
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 50.
Vật khối lượng 6kg trượt trên mặt ngang (nhôm trên thép), hệ số ma sát trượt 0,45, kéo bằng lực ngang 174N; lấy g=10m/s2.
a)
Hệ số ma sát không có đơn vị.
b)
Lực ma sát trượt luôn ngược chiều chuyển động của vật so với mặt đất.
c)
Lực ma sát trượt bằng 27N.
d)
Lực ma sát nghỉ tự điều chỉnh theo lực đẩy, không có công thức cố định.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 51.
Vật 7kg trượt trên mặt ngang, hệ số ma sát trượt 0,25, g=10m/s2. Tính lực ma sát trượt.
Vận dụng
Câu 52.
Vật 22kg trên mặt ngang, g=10m/s2. Tính áp lực của vật lên mặt sàn.
Tự luận
3 câu
Vận dụng
Câu 53.
Vật 29kg trên mặt ngang, g=10m/s2. Tính áp lực của vật lên mặt sàn.
Vận dụng cao
Câu 54.
Một nhà máy đóng gói gạo dùng băng tải nghiêng đưa bao gạo lên cao rồi hãm lại trước trạm quét. Trục s hướng lên dốc. Mỗi chương trình gồm pha 1: băng tăng tốc đều a1>0 trong t1; pha 2: hãm đều với gia tốc a2<0 tới khi dừng. Bao gạo phải đứng yên so với băng trong cả hai pha, nhờ ma sát nghỉ giữa bao gạo và băng.
Dữ kiện
Giá trị
Khối lượng một bao gạo
m=20kg
Góc nghiêng lắp đặt
từ 9∘ đến 15∘
Hệ số ma sát nghỉ
từ 0,38 đến 0,5
Hệ số ma sát trượt
μk=0,32 (chỉ xuất hiện sau khi kiện đã trượt)
Lực kéo lớn nhất bộ truyền động cấp cho băng
Fmax=400N
Quãng hãm tối đa còn lại trước trạm quét
ℓmax=19m
Thời gian tối đa của cả hai pha
tmax=11s
Bốn thẻ chương trình được đề xuất:
Thẻ
a1 (m/s²)
t1 (s)
a2 (m/s²)
Số kiện n trên băng
T1
0,4
4
−7
3
T2
1,5
4
−1
4
T3
0,4
4
−2,5
8
T4
0,8
7
−2,1
5
Chương trình đạt khi, với mọi góc và hệ số ma sát nghỉ trong khoảng đã cho: kiện bám băng ở cả hai pha; lực băng phải truyền cho n kiện (bằng n lần lực ma sát cần thiết lớn nhất ở hai pha) không vượt Fmax; quãng hãm ℓ=2∣a2∣v12 không vượt ℓmax và t1+∣a2∣v1 không vượt tmax, với v1=a1t1. Lấy g=10m/s2. Lập biểu thức lực ma sát nghỉ cần thiết ở từng pha (nói rõ khi nào nó đổi chiều), kiểm cổng bám với mọi góc và hệ số bám trong khoảng, rồi kiểm lực truyền động và động học để chọn thẻ chương trình phù hợp.
Thông hiểu
Câu 55.
Vật 27kg trượt trên mặt ngang, hệ số ma sát trượt 0,3, g=10m/s2. Tính lực ma sát trượt.
Định luật I Newton và quán tính
7 câu
Bài tập định luật i newton và quán tính — Vật lý lớp 10: 7 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 56.
Định luật I Newton phát biểu rằng
Avật luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng lên nó.
Bvật chỉ đứng yên khi không có lực nào tác dụng lên nó.
Cmuốn vật chuyển động thẳng đều thì phải tác dụng lên nó một lực không đổi.
Dnếu hợp lực tác dụng lên vật bằng không thì vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
Thông hiểu
Câu 57.
Khi xe đang chạy thì phanh gấp, hiện tượng quan sát được là gì?
AĐầu búa tra chặt vào cán.
BHành khách ngả người về phía sau.
CNước văng ra khỏi áo.
DHành khách chúi người về phía trước.
Vận dụng
Câu 58.
Vì sao khi giũ mạnh chiếc áo ướt thì nước văng ra khỏi áo?
AVì giọt nước có quán tính nên còn giữ vận tốc cũ khi áo đã dừng.
BVì thân người có quán tính nên còn giữ trạng thái đứng yên trong khi xe đã tiến lên.
CVì trọng lực đổi hướng trong lúc đó.
DVì có một lực quán tính đẩy vật theo hướng ấy.
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 59.
Xét tình huống: xe đang đứng yên thì đột ngột tăng tốc.
a)
Theo định luật I Newton, hợp lực bằng không thì vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
b)
Hiện tượng quan sát được là hành khách ngả người về phía sau.
c)
Hiện tượng này giải thích được bằng quán tính của vật.
d)
Trong hiện tượng trên, có một lực đẩy hành khách theo hướng quan sát được.
Trả lời ngắn
2 câu
Nhận biết
Câu 60.
Cho bốn phát biểu về định luật I Newton: (1) Hợp lực bằng không thì vật giữ nguyên vận tốc. (2) Quán tính được đo bằng khối lượng của vật. (3) Muốn duy trì chuyển động thẳng đều phải luôn có lực đẩy. (4) Quán tính là một lực tác dụng lên vật. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Thông hiểu
Câu 61.
Vật thứ hai có khối lượng gấp 5 lần vật thứ nhất nặng 13kg. Mức quán tính của vật thứ hai lớn gấp bao nhiêu lần vật thứ nhất?
Tự luận
1 câu
Thông hiểu
Câu 62.
Vật thứ hai có khối lượng gấp 2 lần vật thứ nhất nặng 3kg. Mức quán tính của vật thứ hai lớn gấp bao nhiêu lần vật thứ nhất?
Giải bài toán động lực học một vật và hệ vật
10 câu
Bài tập giải bài toán động lực học một vật và hệ vật — Vật lý lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 63.
Vật m1=6kg nằm trên mặt bàn nằm ngang, nối qua một ròng rọc nhẹ ở mép bàn với vật m2=12kg treo lơ lửng. Dây nhẹ, không dãn; lấy g=10m/s2. Bỏ qua ma sát. Gia tốc của hệ bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A20m/s2
B18m/s2
C6,67m/s2
D10m/s2
Vận dụng
Câu 64.
Vật m1=15kg nằm trên mặt bàn nằm ngang, nối qua một ròng rọc nhẹ ở mép bàn với vật m2=11kg treo lơ lửng. Dây nhẹ, không dãn; lấy g=10m/s2. Bỏ qua ma sát. Lực căng của dây bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A63,5N
B110N
C4,2N
D46,5N
Nhận biết
Câu 65.
Khi giải bài toán hệ hai vật nối dây, trình tự hợp lí là
Achia lực kéo đều cho hai vật.
Blấy lực căng bằng trọng lượng vật treo rồi suy ra gia tốc.
Ctính gia tốc của từng vật riêng rồi cộng lại.
Dcoi cả hệ là một vật để tìm gia tốc chung, rồi tách riêng một vật để tìm lực căng.
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 66.
Vật m1=8kg nằm trên mặt bàn nằm ngang, nối qua một ròng rọc nhẹ ở mép bàn với vật m2=10kg treo lơ lửng. Dây nhẹ, không dãn; lấy g=10m/s2. Bỏ qua ma sát.
a)
Khi giải, bước đầu là tính riêng lực căng ở mỗi vật.
b)
Hai vật có cùng độ lớn gia tốc.
c)
Ròng rọc nhẹ chỉ có tác dụng làm tăng lực căng dây lên gấp đôi.
d)
Gia tốc của hệ bằng gia tốc rơi tự do.
Trả lời ngắn
3 câu
Vận dụng cao
Câu 67.
Một xe kéo điện kéo một xe trượt (không bánh) chở các kiện hàng giống nhau trên nền ngang bằng một sợi dây nhẹ, không dãn. Dây chếch lên, hợp với phương ngang góc θ và giữ góc ấy không đổi khi kéo; đầu dây có thể móc vào một trong các vị trí chế tạo sẵn ứng với θ∈{25∘,30∘,35∘,40∘}. Xe trượt cùng các kiện coi là một vật; hệ số ma sát trượt giữa xe và nền thay đổi theo từng đoạn đường, chỉ biết nằm trong khoảng từ 0,2 đến 0,33.
Dữ kiện
Giá trị
Khối lượng xe trượt (không tải)
m0=40kg
Khối lượng mỗi kiện
mb=15kg
Gia tốc tối thiểu phải đạt tại mọi điểm trên đường
a0=0,6m/s2
Lực căng lớn nhất dây chịu được
Tmax=700N
Công suất cơ lớn nhất dây truyền được cho xe khi xe chạy với tốc độ ngang vc=2,5m/s (bằng Tvccosθ)
Pmax=1550W
Phản lực của nền lên xe không được nhỏ hơn tỉ lệ này của trọng lượng, để các thanh dẫn hướng còn tiếp xúc
γ=0,77
Gia tốc trọng trường
g=9,8m/s2
Phương án chở là một cặp (góc móc, số kiện) và chỉ được chấp nhận khi mọi giới hạn trên đều thoả với mọi hệ số ma sát trong khoảng đã cho, ngay tại lúc xe đang đạt gia tốc a0 với tốc độ vc. Hỏi xe trượt có thể chở được nhiều nhất bao nhiêu kiện (được chọn góc móc bất kì trong danh sách)?
Vận dụng
Câu 68.
Vật m1=14kg nằm trên mặt bàn nằm ngang, nối qua một ròng rọc nhẹ ở mép bàn với vật m2=13kg treo lơ lửng. Dây nhẹ, không dãn; lấy g=10m/s2. Mặt bàn có hệ số ma sát 0,27. Tính gia tốc của hệ (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 69.
Vật m1=10kg nằm trên mặt bàn nằm ngang, nối qua một ròng rọc nhẹ ở mép bàn với vật m2=10kg treo lơ lửng. Dây nhẹ, không dãn; lấy g=10m/s2. Bỏ qua ma sát, tính gia tốc của hệ.
Tự luận
3 câu
Vận dụng cao
Câu 70.
Một xe kéo điện kéo một xe trượt (không bánh) chở các kiện hàng giống nhau trên nền ngang bằng một sợi dây nhẹ, không dãn. Dây chếch lên, hợp với phương ngang góc θ và giữ góc ấy không đổi khi kéo; đầu dây có thể móc vào một trong các vị trí chế tạo sẵn ứng với θ∈{10∘,35∘,40∘,45∘}. Xe trượt cùng các kiện coi là một vật; hệ số ma sát trượt giữa xe và nền thay đổi theo từng đoạn đường, chỉ biết nằm trong khoảng từ 0,25 đến 0,45.
Dữ kiện
Giá trị
Khối lượng xe trượt (không tải)
m0=60kg
Khối lượng mỗi kiện
mb=30kg
Gia tốc tối thiểu phải đạt tại mọi điểm trên đường
a0=0,8m/s2
Lực căng lớn nhất dây chịu được
Tmax=2250N
Công suất cơ lớn nhất dây truyền được cho xe khi xe chạy với tốc độ ngang vc=1,8m/s (bằng Tvccosθ)
Pmax=3500W
Phản lực của nền lên xe không được nhỏ hơn tỉ lệ này của trọng lượng, để các thanh dẫn hướng còn tiếp xúc
γ=0,7
Gia tốc trọng trường
g=9,8m/s2
Phương án chở là một cặp (góc móc, số kiện) và chỉ được chấp nhận khi mọi giới hạn trên đều thoả với mọi hệ số ma sát trong khoảng đã cho, ngay tại lúc xe đang đạt gia tốc a0 với tốc độ vc. Viết hai phương trình Newton cho xe, chứng minh đầu miền hệ số ma sát nào là bất lợi nhất cho cả ba giới hạn, lọc các góc móc theo điều kiện tiếp xúc, tìm số kiện lớn nhất chở được và chứng tỏ thêm một kiện nữa thì không góc nào còn đạt.
Thông hiểu
Câu 71.
Vật m1=8kg nằm trên mặt bàn nằm ngang, nối qua một ròng rọc nhẹ ở mép bàn với vật m2=11kg treo lơ lửng. Dây nhẹ, không dãn; lấy g=10m/s2. Bỏ qua ma sát, tính gia tốc của hệ (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 72.
Vật m1=13kg nằm trên mặt bàn nằm ngang, nối qua một ròng rọc nhẹ ở mép bàn với vật m2=10kg treo lơ lửng. Dây nhẹ, không dãn; lấy g=10m/s2. Bỏ qua ma sát, tính lực căng dây (làm tròn đến hàng phần mười).
Định luật II Newton; mối liên hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc
8 câu
Bài tập định luật ii newton; mối liên hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 73.
Định luật II Newton được viết là
Aa=mF
Ba=PF với P là trọng lượng
CF=am
Da=mF với F là hợp lực
Vận dụng
Câu 74.
Một khối gỗ khối lượng 6kg được kéo bằng lực 38N, đồng thời chịu lực cản 16N ngược chiều chuyển động. Gia tốc của vật bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A6,33m/s2
B9m/s2
C3,67m/s2
D2,67m/s2
Thông hiểu
Câu 75.
Một chiếc xe đẩy khối lượng 5kg chịu hợp lực 74N. Gia tốc của vật bằng
A74m/s2
B0,07m/s2
C370m/s2
D14,8m/s2
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 76.
Một chiếc xe trượt khối lượng 31kg được kéo bằng lực 72N, chịu lực cản 3N ngược chiều chuyển động.
a)
Trong công thức F=ma, đại lượng F là lực kéo của người hoặc động cơ.
b)
Khối lượng đo bằng niutơn, còn trọng lượng đo bằng kilôgam.
c)
Hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn 69N.
d)
Nếu lực cản tăng cho tới khi bằng lực kéo thì vật dừng lại ngay lập tức.
Trả lời ngắn
2 câu
Vận dụng
Câu 77.
Một khối gỗ khối lượng 37kg chịu lực kéo 116N và lực cản 16N ngược chiều. Tính gia tốc của vật (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 78.
Một chiếc xe trượt khối lượng 16kg chịu hợp lực 31N. Tính gia tốc của vật (làm tròn đến hàng phần trăm).
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 79.
Một chiếc xe trượt khối lượng 25kg chịu hợp lực 102N. Tính gia tốc của vật.
Vận dụng
Câu 80.
Một chiếc xe trượt khối lượng 6kg có gia tốc 19,5m/s2. Tính độ lớn hợp lực tác dụng lên vật.
Định luật III Newton; lực và phản lực
8 câu
Bài tập định luật iii newton; lực và phản lực — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 81.
Khi quả bóng đập vào mặt sàn, phản lực ứng với lực quả bóng nén xuống sàn là lực nào?
ALực tường đẩy lại tay người.
BLực luồng khí đẩy bóng về trước.
CLực sàn đẩy quả bóng lên.
DLực quyển sách hút Trái Đất.
Nhận biết
Câu 82.
Theo định luật III Newton, lực và phản lực
Acùng độ lớn, ngược chiều, cùng giá và đặt lên hai vật khác nhau.
Bcùng chiều và cùng độ lớn.
Ccùng độ lớn, ngược chiều và cùng đặt lên một vật.
Dcó độ lớn tỉ lệ với khối lượng của hai vật.
Vận dụng
Câu 83.
Một vật nặng 9kg va chạm với một vật nặng 36kg. Trong lúc va chạm, vật nhẹ tác dụng lên vật nặng một lực 81N. Lực vật nặng tác dụng lại vật nhẹ có độ lớn
A0N
B81N
C324N
D20N
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 84.
Hai vật có khối lượng 14kg và 28kg tương tác với nhau bằng một lực 115N.
a)
Khi con ngựa kéo chiếc xe, phản lực ứng với lực ngựa kéo xe là lực xe kéo lại ngựa.
b)
Vật nặng tác dụng lên vật nhẹ một lực lớn hơn 115N.
c)
Lực và phản lực chính là hai lực cân bằng.
d)
Lực và phản lực xuất hiện và mất đi đồng thời.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 85.
Vật A tác dụng lên vật B một lực 17N. Lực vật B tác dụng lại vật A có độ lớn bao nhiêu niutơn?
Vận dụng
Câu 86.
Hai vật 3kg và 21kg tương tác nhau. Gia tốc vật nhẹ gấp bao nhiêu lần gia tốc vật nặng?
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 87.
Vật A tác dụng lên vật B một lực 70N. Lực vật B tác dụng lại vật A có độ lớn bao nhiêu niutơn?
Vận dụng
Câu 88.
Vật nặng 11kg chịu lực 49N. Tính gia tốc của vật (làm tròn đến hàng phần trăm).
Tổng hợp và phân tích lực
8 câu
Bài tập tổng hợp và phân tích lực — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 89.
Hai lực cùng phương cùng chiều, độ lớn 15N và 26N, cùng tác dụng lên một vật. Hợp lực có độ lớn
A41N
B26N
C11N
D45N
Vận dụng
Câu 90.
Hai lực vuông góc nhau, độ lớn 3N và 4N. Hợp lực có độ lớn
A7N
B5N
C12N
D1N
Nhận biết
Câu 91.
Hợp lực của hai lực đồng quy được xác định thế nào?
ABằng tổng vectơ của hai lực, dựng theo quy tắc hình bình hành.
BBằng hiệu độ lớn của hai lực.
CBằng tổng độ lớn của hai lực, với mọi góc giữa chúng.
DBằng tích độ lớn của hai lực.
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 92.
Hai lực đồng quy có độ lớn 9N và 27N cùng tác dụng lên một vật.
a)
Hợp lực là tổng độ lớn của các lực thành phần.
b)
Quy tắc hình bình hành dùng để tổng hợp hai lực song song không đồng quy.
c)
Nếu hai lực ngược chiều thì hợp lực có độ lớn 36N.
d)
Phân tích lực là thay một lực bằng hai lực thành phần có tác dụng tương đương.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 93.
Hai lực cùng phương cùng chiều 4N và 15N. Tính độ lớn hợp lực.
Vận dụng
Câu 94.
Hai lực vuông góc 18N và 24N. Tính độ lớn hợp lực.
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 95.
Hai lực cùng phương cùng chiều 17N và 4N. Tính độ lớn hợp lực.
Vận dụng
Câu 96.
Hai lực vuông góc 18N và 24N. Tính độ lớn hợp lực.
Lực căng của dây
8 câu
Bài tập lực căng của dây — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 97.
Lực căng của một sợi dây có đặc điểm nào sau đây?
ALuôn có độ lớn bằng trọng lượng của vật treo.
BHướng dọc theo dây, kéo vật về phía dây.
CHướng dọc theo dây, đẩy vật ra xa dây.
DVuông góc với sợi dây.
Thông hiểu
Câu 98.
Một vật khối lượng 17kg được treo đứng yên bằng một sợi dây, lấy g=10m/s2. Lực căng dây bằng
A170N
B17N
C0N
D340N
Vận dụng
Câu 99.
Hai vật 8kg và 6kg nối nhau bằng dây nhẹ trên mặt ngang nhẵn. Kéo vật 8kg bằng lực 37N dọc theo phương ngang. Lực căng dây nối bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A37N
B2,6N
C15,9N
D21,1N
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 100.
Vật khối lượng 6kg treo bằng dây nhẹ trong thang máy; lấy g=10m/s2.
a)
Khi thang máy đứng yên, lực căng dây bằng 6N.
b)
Khi thang máy đi xuống nhanh dần đều với gia tốc 5m/s2, lực căng dây bằng 60N.
c)
Lực căng dây bằng trọng lượng vật treo trong mọi trường hợp.
d)
Với hai vật 9kg và 7kg nối dây trên mặt nhẵn, kéo bằng lực 31N thì lực căng dây nối bằng 13,6N.
Trả lời ngắn
2 câu
Vận dụng
Câu 101.
Hai vật 8kg và 12kg nối bằng dây nhẹ trên mặt ngang nhẵn, kéo vật thứ nhất bằng lực 82N. Tính lực căng dây nối (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 102.
Vật 10kg treo đứng yên trên dây, g=10m/s2. Tính lực căng dây.
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 103.
Vật 21kg treo đứng yên trên dây, g=10m/s2. Tính lực căng dây.
Vận dụng
Câu 104.
Vật 2kg treo trong thang máy đi xuống nhanh dần đều với gia tốc độ lớn 2m/s2, lấy g=10m/s2. Tính lực căng dây.
Moment lực và điều kiện cân bằng của vật rắn
10 câu
Bài tập moment lực và điều kiện cân bằng của vật rắn — Vật lý lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Vận dụng
Câu 105.
Một đòn bẩy cân bằng quanh trục quay: bên trái đặt lực 38N cách trục 9cm, bên phải đặt lực F2 cách trục 3cm. Độ lớn F2 bằng
A342N
B38N
C12,67N
D114N
Thông hiểu
Câu 106.
Một lực 27N có cánh tay đòn 8cm đối với trục quay. Moment của lực bằng
A27N⋅cm
B35N⋅cm
C3N⋅cm
D216N⋅cm
Nhận biết
Câu 107.
Moment của một lực đối với một trục quay được tính bằng
Atổng của độ lớn lực và cánh tay đòn.
Btích của độ lớn lực với khoảng cách từ trục quay tới giá của lực.
Cthương của độ lớn lực và cánh tay đòn.
Dtích của độ lớn lực với khoảng cách từ trục quay tới điểm đặt của lực.
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 108.
Một đòn bẩy quay quanh trục cố định: bên trái đặt lực 2N cách trục 2cm, bên phải đặt lực F2 cách trục 5cm, đòn bẩy cân bằng.
a)
Cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay tới giá của lực.
b)
Moment của lực bên trái bằng 4N⋅cm.
c)
Lực có giá đi qua trục quay thì không làm vật quay.
d)
Độ lớn F2 bằng 2N.
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 109.
Lực 30N có cánh tay đòn 2cm. Tính moment của lực đối với trục quay.
Vận dụng
Câu 110.
Một vật rắn có trục quay cố định cần thoả mãn bao nhiêu điều kiện để cân bằng hoàn toàn (không tịnh tiến và không quay)?
Vận dụng cao
Câu 111.
Một cần treo là thanh ngang đồng chất dài L=2,4m, trọng lượng Wb=46N (đặt tại trung điểm), mang một tải trọng lượng W=81N treo tại điểm cách đầu trái x chưa biết. Cân thử. Trước khi lắp, kỹ thuật viên đặt hai đầu cần lên hai cân (cân trái ở đầu trái, cân phải ở đầu phải), cần nằm ngang. Hai cân chỉ hiển thị làm tròn đến hàng chục newton: cân trái ghi RL=60N, cân phải ghi RR=70N (giá trị thật của mỗi số nằm trong khoảng ±5N quanh số hiển thị). Lắp tường. Cần được gắn vào tường thẳng đứng bằng bản lề tại đầu trái O, nằm ngang; một sợi dây nối đầu phải của cần (toạ độ (L;0)) với một lỗ neo trên tường tại (0;hj), các lỗ cách đều hj=jΔh với Δh=0,5m, j=1,2,…,9 (lỗ 1 thấp nhất). Tải vẫn treo tại đúng vị trí x đã cân. Dây chịu được lực căng tối đa Tmax=110N; bản lề chịu được phản lực (độ lớn hợp lực hai thành phần) tối đa Rmax=105N. Thẻ công thức đi kèm: cân bằng ∑Fx=0, ∑Fy=0, ∑τO=0; góc θ giữa dây và cần có sinθ=L2+h2h; moment quanh O: Tsinθ⋅L=Wb⋅2L+Wx; phản lực bản lề R=(Tcosθ)2+(Wb+W−Tsinθ)2. Vì vị trí tải chỉ biết trong một khoảng, lỗ neo được coi là an toàn khi cả hai giới hạn đều thoả với mọi vị trí tải phù hợp với hai số cân. Tìm chỉ số j nhỏ nhất của lỗ neo bảo đảm cả hai giới hạn (ghi số j).
Tự luận
3 câu
Vận dụng
Câu 112.
Một vật rắn có trục quay cố định cần thoả mãn bao nhiêu điều kiện để cân bằng hoàn toàn (không tịnh tiến và không quay)?
Thông hiểu
Câu 113.
Lực 22N có cánh tay đòn 8cm. Tính moment của lực đối với trục quay.
Vận dụng cao
Câu 114.
Một cần treo là thanh ngang đồng chất dài L=2,5m, trọng lượng Wb=27N (đặt tại trung điểm), mang một tải trọng lượng W=64N treo tại điểm cách đầu trái x chưa biết. Cân thử. Trước khi lắp, kỹ thuật viên đặt hai đầu cần lên hai cân (cân trái ở đầu trái, cân phải ở đầu phải), cần nằm ngang. Hai cân chỉ hiển thị làm tròn đến hàng chục newton: cân trái ghi RL=60N, cân phải ghi RR=30N (giá trị thật của mỗi số nằm trong khoảng ±5N quanh số hiển thị). Lắp tường. Cần được gắn vào tường thẳng đứng bằng bản lề tại đầu trái O, nằm ngang; một sợi dây nối đầu phải của cần (toạ độ (L;0)) với một lỗ neo trên tường tại (0;hj), các lỗ cách đều hj=jΔh với Δh=0,5m, j=1,2,…,10 (lỗ 1 thấp nhất). Tải vẫn treo tại đúng vị trí x đã cân. Dây chịu được lực căng tối đa Tmax=90N; bản lề chịu được phản lực (độ lớn hợp lực hai thành phần) tối đa Rmax=150N. Thẻ công thức đi kèm: cân bằng ∑Fx=0, ∑Fy=0, ∑τO=0; góc θ giữa dây và cần có sinθ=L2+h2h; moment quanh O: Tsinθ⋅L=Wb⋅2L+Wx; phản lực bản lề R=(Tcosθ)2+(Wb+W−Tsinθ)2. Vì vị trí tải chỉ biết trong một khoảng, lỗ neo được coi là an toàn khi cả hai giới hạn đều thoả với mọi vị trí tải phù hợp với hai số cân. Suy khoảng vị trí tải phù hợp với hai số cân, lập biểu thức sức căng dây và phản lực bản lề theo lỗ neo, chỉ rõ với mỗi lỗ vị trí tải nào là bất lợi nhất cho từng giới hạn, rồi tìm chỉ số lỗ neo nhỏ nhất an toàn và chứng tỏ lỗ ngay dưới nó không đạt.
Trọng lực, trọng lượng và gia tốc trọng trường
11 câu
Bài tập trọng lực, trọng lượng và gia tốc trọng trường — Vật lý lớp 10: 11 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Thông hiểu
Câu 115.
Một vật có khối lượng 54kg ở mặt đất, lấy g=10m/s2. Trọng lượng của vật bằng
A5N
B5400N
C54N
D540N
Nhận biết
Câu 116.
Phát biểu nào sau đây đúng?
ATrọng lượng của vật như nhau ở mọi nơi trong vũ trụ.
BKhối lượng không đổi khi mang vật đi nơi khác, còn trọng lượng thì đổi theo gia tốc trọng trường.
CTrọng lượng và khối lượng là hai tên gọi của cùng một đại lượng.
DKhối lượng của vật giảm đi khi mang lên Mặt Trăng.
Vận dụng
Câu 117.
Vật khối lượng 16kg được mang tới Sao Kim, nơi có g=8,9m/s2. Trọng lượng của vật ở đó bằng (làm tròn đến hàng đơn vị).
A160N
B2N
C16N
D142N
Vận dụng
Câu 118.
Trên thiên thể X, lực kế treo quả cân chuẩn m1=0,6kg chỉ P1=3N. Cùng nơi đó treo riêng vật m2=2kg. Gia tốc trọng trường không đổi giữa hai phép đo; các vật treo đứng yên. Tính trọng lượng của vật thứ hai.
A10N
B3N
C20N
D2N
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 119.
Một vật có khối lượng 29kg; ở mặt đất lấy g=10m/s2, ở Sao Hoả có g=3,7m/s2.
a)
Trọng lượng đo bằng kilôgam.
b)
Trọng lượng của vật ở mặt đất bằng 290N.
c)
Trọng lượng của vật ở Sao Hoả bằng 107N.
d)
Gia tốc trọng trường đổi chút ít theo vĩ độ và độ cao trên Trái Đất.
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 120.
Vật khối lượng 6kg, lấy g=10m/s2. Tính trọng lượng của vật.
Vận dụng
Câu 121.
Vật khối lượng 34kg đặt trên Sao Hoả có g=3,7m/s2. Tính trọng lượng của vật ở đó (làm tròn đến hàng đơn vị).
Vận dụng
Câu 122.
Trên thiên thể X, lực kế treo quả cân chuẩn m1=0,4kg chỉ P1=2,8N. Cùng nơi đó treo riêng vật m2=2kg. Gia tốc trọng trường không đổi giữa hai phép đo; các vật treo đứng yên. Tính trọng lượng của vật thứ hai.
Tự luận
3 câu
Thông hiểu
Câu 123.
Vật khối lượng 33kg, lấy g=10m/s2. Tính trọng lượng của vật.
Vận dụng
Câu 124.
Trên thiên thể X, lực kế treo quả cân chuẩn m1=0,7kg chỉ P1=5,6N. Cùng nơi đó treo riêng vật m2=2,9kg. Gia tốc trọng trường không đổi giữa hai phép đo; các vật treo đứng yên.
Vận dụng
Câu 125.
Vật khối lượng 6kg đặt trên Sao Kim có g=8,9m/s2. Tính trọng lượng của vật ở đó (làm tròn đến hàng đơn vị).
Ôn tập chương Động lực học — Vật lý lớp 10
Chương Động lực học trong chương trình Vật lý lớp 10 thuộc mạch vật lí cơ học có 125 câu hỏi chia thành 14 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập động lực học đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.
Các dạng bài trong chương: ngẫu lực và ứng dụng của moment lực (9 câu), lực cản và lực nâng của chất lưu (10 câu), điều kiện cân bằng của chất điểm (8 câu), thực hành tổng hợp hai lực đồng quy (10 câu), lực, biểu diễn vectơ lực và các loại lực thường gặp (8 câu), lực ma sát nghỉ, ma sát trượt và ma sát lăn (10 câu) và 8 dạng khác. Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.
Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 17 câu nhận biết, 49 câu thông hiểu, 48 câu vận dụng và 11 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.
Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 45 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 14 câu đúng – sai, 32 câu trả lời ngắn và 34 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.
Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Vật lý lớp 10 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.