Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Vật lý Lớp 10 Vật lí cơ học

Động lực học — ôn luyện Vật lý lớp 10

125 câu hỏi chia theo 14 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.

Tải đề bài cả chươngPDF · MIỄN PHÍ

Ngẫu lực và ứng dụng của moment lực 9 câu

Bài tập ngẫu lực và ứng dụng của moment lực — Vật lý lớp 10: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 1. Ngẫu lực là hệ hai lực
A song song, cùng chiều và cùng độ lớn.
B song song, ngược chiều, cùng độ lớn nhưng không cùng giá.
C song song, ngược chiều, cùng độ lớn và cùng giá.
D vuông góc nhau và cùng độ lớn.
Vận dụng
Câu 2. Muốn tạo moment ngẫu lực 123 N⋅cm123\ \text{N}\cdot\text{cm} với hai giá cách nhau 10 cm10\ \text{cm} thì mỗi lực phải có độ lớn
A 12,3 N12{,}3\,\text{N}
B 6,15 N6{,}15\,\text{N}
C 0,08 N0{,}08\,\text{N}
D 1230 N1230\,\text{N}
Thông hiểu
Câu 3. Một ngẫu lực gồm hai lực 2 N2\ \text{N}, hai giá cách nhau 5 cm5\ \text{cm}. Moment của ngẫu lực bằng
A 20 N⋅cm20\,\text{N·cm}
B 10 N⋅cm10\,\text{N·cm}
C 7 N⋅cm7\,\text{N·cm}
D 5 N⋅cm5\,\text{N·cm}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 4. Một ngẫu lực gồm hai lực 19 N19\ \text{N}, hai giá cách nhau 19 cm19\ \text{cm}.
a) Hai lực của ngẫu lực không cùng giá.
b) Moment của ngẫu lực bằng 722 N⋅cm722\ \text{N}\cdot\text{cm}.
c) Dưới tác dụng của ngẫu lực, vật rắn quay mà không tịnh tiến.
d) Moment của ngẫu lực đổi theo vị trí trục quay đã chọn.

Trả lời ngắn 2 câu

Vận dụng
Câu 5. Ngẫu lực gồm hai lực 25 N25\ \text{N}, hai giá cách nhau 29 cm29\ \text{cm}. Hợp lực của ngẫu lực có độ lớn bao nhiêu niutơn?
Thông hiểu
Câu 6. Ngẫu lực gồm hai lực 10 N10\ \text{N}, hai giá cách nhau 28 cm28\ \text{cm}. Tính moment của ngẫu lực.

Tự luận 3 câu

Vận dụng cao
Câu 7. Một trạm bơm có một van cổng chính bị kẹt. Nắp van nằm trong mặt phẳng OxyOxy (đơn vị mét), trục van đi qua gốc OO và vuông góc mặt phẳng; chiều mở van là chiều dương của trục OzOz (moment dương là moment mở). Trên nắp có sáu lỗ cắm tay cầm:
LỗToạ độ (x;y)\left(x; y\right) (m)
P1P_{1}(−0,24;−0,11)\left(-0{,}24; -0{,}11\right)
P2P_{2}(0,17;−0,16)\left(0{,}17; -0{,}16\right)
P3P_{3}(0,2;0,1)\left(0{,}2; 0{,}1\right)
P4P_{4}(−0,04;−0,25)\left(-0{,}04; -0{,}25\right)
P5P_{5}(0,12;−0,15)\left(0{,}12; -0{,}15\right)
P6P_{6}(−0,23;−0,13)\left(-0{,}23; -0{,}13\right)

Hai kĩ thuật viên mỗi người cắm một tay cầm và đẩy theo phương ngang. Bốn thẻ cấu hình được đề xuất, mỗi thẻ ghi lỗ và hướng đẩy (vectơ đơn vị) của từng người cùng lực danh định F0F_0 mà mỗi người phải tạo:
ThẻLỗ 1Hướng u⃗1\vec u_1Lỗ 2Hướng u⃗2\vec u_2F0F_0 (N)
T1T1P4P_{4}(817;1517)\left(\dfrac{8}{17}; \dfrac{15}{17}\right)P1P_{1}(−817;−1517)\left(-\dfrac{8}{17}; -\dfrac{15}{17}\right)140140
T2T2P3P_{3}(−1;0)\left(-1; 0\right)P6P_{6}(1;0)\left(1; 0\right)180180
T3T3P5P_{5}(1;0)\left(1; 0\right)P2P_{2}(35;45)\left(\dfrac{3}{5}; \dfrac{4}{5}\right)160160
T4T4P1P_{1}(−35;−45)\left(-\dfrac{3}{5}; -\dfrac{4}{5}\right)P5P_{5}(35;45)\left(\dfrac{3}{5}; \dfrac{4}{5}\right)110110

Lực thật của mỗi người lệch độc lập so với danh định trong khoảng ±12%\pm 12\%: F1=F0(1+e1)F_1 = F_0\left(1 + e_1\right), F2=F0(1+e2)F_2 = F_0\left(1 + e_2\right) với ∣e1∣,∣e2∣≤0,12\left|e_1\right|, \left|e_2\right| \le 0{,}12.
Yêu cầu kĩ thuật: moment mở van trong mọi trường hợp phải đạt ít nhất Mmax⁡+γ=30+3=33 N⋅mM_{\max} + \gamma = 30 + 3 = 33\ \text{N}\cdot\text{m} (moment kẹt lớn nhất cộng dư an toàn); lực mỗi người trong mọi trường hợp không quá Fmax⁡=210 NF_{\max} = 210\ \text{N}; và hợp lực của hai lực đặt lên nắp (phần ổ trục van phải gánh) trong mọi trường hợp không quá Rmax⁡=56 NR_{\max} = 56\ \text{N}. Nếu nhiều thẻ cùng đạt thì ưu tiên F0F_0 nhỏ hơn, rồi khoảng cách hai giá lực lớn hơn.
Hướng dẫn cũ của xưởng chỉ ghi: *chọn hai lỗ xa nhau nhất* — tức thẻ T2T2 (cặp P3P_{3}, P6P_{6}).
Thông hiểu
Câu 8. Ngẫu lực gồm hai lực 25 N25\ \text{N}, hai giá cách nhau 8 cm8\ \text{cm}. Tính moment của ngẫu lực.
Vận dụng
Câu 9. Cần moment ngẫu lực 104 N⋅cm104\ \text{N}\cdot\text{cm} với hai giá cách nhau 22 cm22\ \text{cm}. Tính độ lớn mỗi lực (làm tròn đến hàng phần trăm).

Lực cản và lực nâng của chất lưu 10 câu

Bài tập lực cản và lực nâng của chất lưu — Vật lý lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 10. Lực cản của chất lưu tác dụng lên một vật chuyển động có đặc điểm nào sau đây?
A Ngược chiều chuyển động và tăng khi tốc độ tăng.
B Ngược chiều chuyển động và không đổi theo tốc độ.
C Chỉ phụ thuộc khối lượng của vật.
D Cùng chiều chuyển động và tăng theo tốc độ.
Thông hiểu
Câu 11. Lực cản tác dụng lên một người nhảy dù có dạng Fc=kv2F_c = kv^2 với k=9 N⋅s2/m2k = 9\ \text{N}\cdot\text{s}^2/\text{m}^2. Ở tốc độ 8 m/s8\ \text{m/s}, lực cản bằng
A 64 N64\,\text{N}
B 576 N576\,\text{N}
C 648 N648\,\text{N}
D 72 N72\,\text{N}
Vận dụng
Câu 12. Một chiếc dù đang mở kéo theo tải khối lượng 40 kg40\ \text{kg} rơi trong không khí, lực cản Fc=kv2F_c = kv^2 với k=3 N⋅s2/m2k = 3\ \text{N}\cdot\text{s}^2/\text{m}^2; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tốc độ giới hạn của vật bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A 1200 m/s1200\,\text{m/s}
B 133,3 m/s133{,}3\,\text{m/s}
C 13,3 m/s13{,}3\,\text{m/s}
D 11,5 m/s11{,}5\,\text{m/s}
Vận dụng cao
Câu 13. Một xưởng thiết bị cứu hộ thử một loại dù tiếp tế cỡ nhỏ trong không khí bằng hai tải khác nhau, cùng một tán. Trong dải vận hành, lực cản được mô hình bằng một trong hai luật: F=kAvF = kAv hoặc F=kAv2F = kAv^2, với AA là diện tích tán, vv là tốc độ, kk là hệ số chưa biết nhưng chung cho mọi tán cùng loại. Tại tốc độ giới hạn gia tốc bằng 00. Tốc độ giới hạn chỉ đo được theo khoảng:
Phép thửKhối lượng mm (kg)Diện tích AA (m²)Tốc độ giới hạn đo được (m/s)
(1)(1)1,41{,}42,92{,}9từ 44 đến 4,94{,}9
(2)(2)2,32{,}32,92{,}9từ 6,76{,}7 đến 7,77{,}7

Sau đó phải chọn một bộ dù trong bốn bộ dưới đây để chở một kiện hàng có khối lượng chưa biết chính xác (khối lượng toàn hệ nằm trong miền ghi ở bảng, lấy giá trị bất lợi nhất):
Bộ dùDiện tích AA (m²)Khối lượng toàn hệ mm (kg)Lực nâng ngang lớn nhất Lmax⁡L_{\max} (N)Giới hạn kết cấu mkcm_{kc} (kg)
PP2,62{,}6tới 2,62{,}6484811,911{,}9
QQ66tới 3,23{,}262628,88{,}8
RR2,52{,}5tới 1,81{,}885859,39{,}3
SS5,15{,}1tới 1,51{,}51001001,31{,}3

Ba điều kiện thiết kế: tốc độ chạm đất trong trường hợp bất lợi nhất (khối lượng lớn nhất, hệ số kk bất lợi nhất trong khoảng còn khả dĩ) không quá vat=6,6 m/sv_{at} = 6{,}6\ \text{m/s}; lực nâng ngang lớn nhất của bộ dù phải chịu được gió ngang Fngang=25 NF_{ngang} = 25\ \text{N}; và khối lượng toàn hệ không vượt giới hạn kết cấu của bộ dù. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2.
Phải chọn bộ dù nào?
A Bộ dù QQ
B Bộ dù RR
C Bộ dù SS
D Bộ dù PP

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 14. Một chiếc dù đang mở kéo theo tải khối lượng 26 kg26\ \text{kg} rơi trong không khí, bỏ qua lực đẩy Ác-si-mét; lực cản Fc=kv2F_c = kv^2 với k=1 N⋅s2/m2k = 1\ \text{N}\cdot\text{s}^2/\text{m}^2, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2.
a) Lực cản của chất lưu tăng khi tốc độ tăng.
b) Vật có hình dạng khí động học tốt thì chịu lực cản lớn hơn ở cùng tốc độ.
c) Tốc độ giới hạn khi rơi bằng 16,1 m/s16{,}1\ \text{m/s}.
d) Ở tốc độ giới hạn, hợp lực tác dụng lên vật bằng trọng lực.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 15. Lực cản có dạng Fc=kv2F_c = kv^2 với k=4 N⋅s2/m2k = 4\ \text{N}\cdot\text{s}^2/\text{m}^2. Tính lực cản ở tốc độ 6 m/s6\ \text{m/s}.
Vận dụng
Câu 16. Với Fc=kv2F_c = kv^2, tốc độ tăng gấp 22 lần thì lực cản tăng gấp bao nhiêu lần?

Tự luận 3 câu

Vận dụng
Câu 17. Với Fc=kv2F_c = kv^2, tốc độ tăng gấp 22 lần thì lực cản tăng gấp bao nhiêu lần?
Thông hiểu
Câu 18. Lực cản có dạng Fc=kv2F_c = kv^2 với k=3 N⋅s2/m2k = 3\ \text{N}\cdot\text{s}^2/\text{m}^2. Tính lực cản ở tốc độ 3 m/s3\ \text{m/s}.
Vận dụng cao
Câu 19. Một đội thả thiết bị đo thử một loại dù hãm trong không khí bằng hai tải khác nhau, cùng một tán. Trong dải vận hành, lực cản được mô hình bằng một trong hai luật: F=kAvF = kAv hoặc F=kAv2F = kAv^2, với AA là diện tích tán, vv là tốc độ, kk là hệ số chưa biết nhưng chung cho mọi tán cùng loại. Tại tốc độ giới hạn gia tốc bằng 00. Tốc độ giới hạn chỉ đo được theo khoảng:
Phép thửKhối lượng mm (kg)Diện tích AA (m²)Tốc độ giới hạn đo được (m/s)
(1)(1)1,51{,}51,41{,}4từ 3,73{,}7 đến 4,94{,}9
(2)(2)3,83{,}81,41{,}4từ 6,36{,}3 đến 7,47{,}4

Sau đó phải chọn một bộ dù trong bốn bộ dưới đây để chở một hộp thiết bị có khối lượng chưa biết chính xác (khối lượng toàn hệ nằm trong miền ghi ở bảng, lấy giá trị bất lợi nhất):
Bộ dùDiện tích AA (m²)Khối lượng toàn hệ mm (kg)Lực nâng ngang lớn nhất Lmax⁡L_{\max} (N)Giới hạn kết cấu mkcm_{kc} (kg)
PP4,24{,}2tới 1,51{,}5343410,910{,}9
QQ5,55{,}5tới 5566669,79{,}7
RR5,35{,}3tới 2,22{,}2626210,610{,}6
SS3,93{,}9tới 3,53{,}5646411,511{,}5

Ba điều kiện thiết kế: tốc độ chạm đất trong trường hợp bất lợi nhất (khối lượng lớn nhất, hệ số kk bất lợi nhất trong khoảng còn khả dĩ) không quá vat=4 m/sv_{at} = 4\ \text{m/s}; lực nâng ngang lớn nhất của bộ dù phải chịu được gió ngang Fngang=56 NF_{ngang} = 56\ \text{N}; và khối lượng toàn hệ không vượt giới hạn kết cấu của bộ dù. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2.
Xác định luật cản đúng (giải thích vì sao luật kia bị loại và vì sao một phép thử không đủ), tìm khoảng của kk, tính tốc độ chạm đất xấu nhất của từng bộ rồi chọn bộ dù thoả cả ba điều kiện.

Điều kiện cân bằng của chất điểm 8 câu

Bài tập điều kiện cân bằng của chất điểm — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 20. Điều kiện cân bằng của một chất điểm là
A không có lực nào tác dụng lên nó.
B tổng độ lớn của tất cả các lực tác dụng lên nó bằng không.
C hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên nó bằng không.
D nó đứng yên tại một vị trí xác định.
Thông hiểu
Câu 21. Một vật khối lượng 8 kg8\ \text{kg} nằm yên trên mặt bàn nằm ngang, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Phản lực của mặt bàn lên vật có độ lớn
A 80 N80\,\text{N}
B 160 N160\,\text{N}
C 0 N0\,\text{N}
D 8 N8\,\text{N}
Vận dụng
Câu 22. Một chất điểm cân bằng dưới tác dụng của ba lực, trong đó hai lực vuông góc nhau có độ lớn 12 N12\ \text{N} và 16 N16\ \text{N}. Lực thứ ba có độ lớn
A 20 N20\,\text{N}
B 28 N28\,\text{N}
C 4 N4\,\text{N}
D 0 N0\,\text{N}

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 23. Một vật khối lượng 25 kg25\ \text{kg} nằm yên trên mặt bàn nằm ngang; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2.
a) Điều kiện cân bằng của chất điểm là hợp lực bằng không.
b) Trọng lực tác dụng lên vật có độ lớn 500 N500\ \text{N}.
c) Vật cân bằng nghĩa là không có lực nào tác dụng lên nó.
d) Vật ném lên, tại điểm cao nhất vận tốc bằng không nên vật đang ở trạng thái cân bằng.

Trả lời ngắn 2 câu

Vận dụng
Câu 24. Vật trọng lượng 16 N16\ \text{N} treo trên dây, chịu thêm lực nằm ngang 12 N12\ \text{N}. Tính lực căng dây.
Thông hiểu
Câu 25. Vật khối lượng 12 kg12\ \text{kg} nằm yên trên mặt bàn ngang, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính độ lớn phản lực của mặt bàn.

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 26. Vật khối lượng 17 kg17\ \text{kg} nằm yên trên mặt bàn ngang, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính độ lớn phản lực của mặt bàn.
Vận dụng
Câu 27. Vật trọng lượng 48 N48\ \text{N} treo trên dây, chịu thêm lực nằm ngang 36 N36\ \text{N}. Tính lực căng dây.

Thực hành tổng hợp hai lực đồng quy 10 câu

Bài tập thực hành tổng hợp hai lực đồng quy — Vật lý lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 28. Trong bài thực hành tổng hợp hai lực đồng quy, khi xử lí số liệu phải làm gì?
A So sánh hợp lực đo được với hợp lực tính theo quy tắc hình bình hành.
B Kéo sao cho vòng nhẫn trở về đúng vị trí đã đánh dấu.
C Đặt mắt vuông góc với mặt số để tránh sai số thị sai.
D Chỉnh mỗi lực kế về vạch số không ở đúng tư thế sẽ dùng.
Thông hiểu
Câu 29. Hai lực kế đặt vuông góc nhau chỉ 15 N15\ \text{N} và 36 N36\ \text{N}. Theo quy tắc hình bình hành, hợp lực có độ lớn
A 21 N21\,\text{N}
B 51 N51\,\text{N}
C 39 N39\,\text{N}
D 540 N540\,\text{N}
Vận dụng
Câu 30. Một nhóm đo được hợp lực đúng bằng tổng số chỉ của hai lực kế đặt vuông góc. Kết luận hợp lí nhất là
A quy tắc hình bình hành không áp dụng được cho lực kế.
B kết quả đúng, vì hợp lực luôn bằng tổng hai lực thành phần.
C lực kế bị hỏng nên chỉ sai gấp đôi.
D nhóm đã cộng thẳng hai số đo chứ không dựng hình bình hành.

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 31. Trong bài thực hành tổng hợp hai lực đồng quy, hai lực kế đặt vuông góc chỉ 36 N36\ \text{N} và 48 N48\ \text{N}; lực kế đơn chỉ 59,6 N59{,}6\ \text{N}.
a) Ở bước khi kéo bằng một lực kế cần đánh dấu vị trí cân bằng của vòng nhẫn và phương của từng lực.
b) Trước khi đo cần chỉnh lực kế về vạch số không.
c) Hợp lực tính theo lí thuyết bằng 60 N60\ \text{N}.
d) Nếu người đo luôn đặt mắt lệch về cùng một phía khi đọc số chỉ thì sai số mắc phải là sai số hệ thống.

Trả lời ngắn 3 câu

Thông hiểu
Câu 32. Hai lực kế vuông góc chỉ 32 N32\ \text{N} và 60 N60\ \text{N}. Tính hợp lực theo quy tắc hình bình hành.
Vận dụng
Câu 33. Hai lực kế vuông góc chỉ 6 N6\ \text{N} và 8 N8\ \text{N}. Nếu cộng thẳng hai số đo thì kết quả lớn hơn hợp lực đúng bao nhiêu niutơn?
Vận dụng cao
Câu 34. Một phòng thực hành khảo sát ma sát trượt: một xe trượt có tải khối lượng m=2,7 kgm = 2{,}7\ \text{kg} trượt trên mặt phẳng nghiêng góc α=18∘\alpha = 18^\circ, được kéo bằng một sợi dây nối với lực kế; dây hợp với mặt phẳng nghiêng góc β=30∘\beta = 30^\circ và chếch ra khỏi mặt phẳng, kéo vật theo hướng lên dốc. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2, ma sát trượt có hệ số μ\mu chưa biết.
Dữ kiện đoGiá trị
Số chỉ lực kế FFtừ 14,214{,}2 đến 15,4 N15{,}4\ \text{N}
Gia tốc dọc dốc aa (chiều dương lên dốc)từ −0,22-0{,}22 đến 0,32 m/s20{,}32\ \text{m/s}^2
Vị trí trên video, đo dọc dốc từ chân dốc, tại t=0,1 st = 0{,}1\ \text{s}60 cm60\ \text{cm}
Vị trí trên video tại t=0,4 st = 0{,}4\ \text{s}71 cm71\ \text{cm}

Hai khoảng đo là khoảng đóng chứa giá trị thật; hai vị trí video đủ để biết vật đang đi lên hay đi xuống trong lúc đo. Coi hệ số ma sát trượt không đổi trong lúc đo.
Hỏi cận trên của khoảng hệ số ma sát trượt tương thích với mọi sai số đã cho bằng bao nhiêu? Làm tròn đến 0,010{,}01.

Tự luận 3 câu

Thông hiểu
Câu 35. Hai lực kế vuông góc chỉ 24 N24\ \text{N} và 45 N45\ \text{N}. Tính hợp lực theo quy tắc hình bình hành.
Vận dụng cao
Câu 36. Một bài thí nghiệm mở khảo sát ma sát trượt: một hộp kim loại khối lượng m=2,4 kgm = 2{,}4\ \text{kg} trượt trên mặt phẳng nghiêng góc α=15∘\alpha = 15^\circ, được kéo bằng một sợi dây nối với lực kế; dây hợp với mặt phẳng nghiêng góc β=24∘\beta = 24^\circ và chếch ra khỏi mặt phẳng, kéo vật theo hướng lên dốc. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2, ma sát trượt có hệ số μ\mu chưa biết.
Dữ kiện đoGiá trị
Số chỉ lực kế FFtừ 1212 đến 12,8 N12{,}8\ \text{N}
Gia tốc dọc dốc aa (chiều dương lên dốc)từ −0,88-0{,}88 đến −0,62 m/s2-0{,}62\ \text{m/s}^2
Vị trí trên video, đo dọc dốc từ chân dốc, tại t=0,3 st = 0{,}3\ \text{s}40 cm40\ \text{cm}
Vị trí trên video tại t=0,7 st = 0{,}7\ \text{s}54 cm54\ \text{cm}

Hai khoảng đo là khoảng đóng chứa giá trị thật; hai vị trí video đủ để biết vật đang đi lên hay đi xuống trong lúc đo. Coi hệ số ma sát trượt không đổi trong lúc đo.
Xác định chiều ma sát (nói rõ dựa vào gì), lập biểu thức của μ\mu theo FF và aa, rồi tìm khoảng hệ số ma sát tương thích với mọi sai số; cho biết cận trên làm tròn đến 0,010{,}01.
Vận dụng
Câu 37. Hai lực kế vuông góc chỉ 10 N10\ \text{N} và 24 N24\ \text{N}. Nếu cộng thẳng hai số đo thì kết quả lớn hơn hợp lực đúng bao nhiêu niutơn?

Lực, biểu diễn vectơ lực và các loại lực thường gặp 8 câu

Bài tập lực, biểu diễn vectơ lực và các loại lực thường gặp — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 38. Để xác định đầy đủ một lực cần nêu những yếu tố nào?
A Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.
B Chỉ cần phương và chiều.
C Điểm đặt và khối lượng của vật.
D Chỉ cần độ lớn và đơn vị.
Thông hiểu
Câu 39. Lực nào sau đây do chất lỏng bao quanh vật tác dụng lên vật?
A Lực kéo của động cơ.
B Lực căng dây.
C Phản lực pháp tuyến.
D Lực đẩy Archimedes.
Vận dụng
Câu 40. Trong hình biểu diễn lực tác dụng lên một vật, mục nào sau đây không phải là một lực thật?
A Phản lực pháp tuyến.
B Lực ma sát trượt.
C Lực hướng tâm như một lực riêng cộng thêm.
D Lực đàn hồi của lò xo.

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 41. Xét lực ma sát trượt tác dụng lên một vật.
a) Lực là đại lượng vô hướng.
b) “Lực hướng tâm như một lực riêng cộng thêm” là một lực thật.
c) Mỗi lực tác dụng lên vật đều có thể do chính vật ấy gây ra.
d) Trên hình vẽ, độ dài mũi tên biểu diễn độ lớn của lực.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 42. Cho năm tên gọi sau:
(1) lực căng dây.
(2) lực cản của không khí.
(3) phản lực pháp tuyến.
(4) lực ma sát trượt.
(5) lực kéo của động cơ.
Có bao nhiêu tên gọi chỉ một lực thật sự tồn tại?
Thông hiểu
Câu 43. Để xác định đầy đủ một lực cần nêu bao nhiêu yếu tố?

Tự luận 2 câu

Nhận biết
Câu 44. Cho năm tên gọi sau:
(1) lực quán tính trong hệ quy chiếu đứng yên.
(2) lực đẩy Archimedes.
(3) lực cản của không khí.
(4) lực đàn hồi của lò xo.
(5) phản lực pháp tuyến.
Có bao nhiêu tên gọi chỉ một lực thật sự tồn tại?
Thông hiểu
Câu 45. Để xác định đầy đủ một lực cần nêu bao nhiêu yếu tố?

Lực ma sát nghỉ, ma sát trượt và ma sát lăn 10 câu

Bài tập lực ma sát nghỉ, ma sát trượt và ma sát lăn — Vật lý lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 46. Độ lớn lực ma sát trượt phụ thuộc vào yếu tố nào?
A Diện tích mặt tiếp xúc.
B Tốc độ trượt của vật.
C Áp lực lên mặt tiếp xúc và bản chất hai mặt tiếp xúc.
D Thể tích của vật.
Thông hiểu
Câu 47. Một vật khối lượng 34 kg34\ \text{kg} trượt trên mặt ngang, hệ số ma sát trượt giữa hai mặt (thép trên băng) là 0,050{,}05. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Lực ma sát trượt có độ lớn
A 6800 N6800\,\text{N}
B 17 N17\,\text{N}
C 340 N340\,\text{N}
D 1,7 N1{,}7\,\text{N}
Vận dụng
Câu 48. Vật 26 kg26\ \text{kg} nằm yên trên mặt ngang, chịu một lực đẩy ngang nhỏ hơn giá trị cực đại của ma sát nghỉ. Lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật khi đó
A có độ lớn bằng trọng lượng vật, 260 N260\ \text{N}.
B có độ lớn đúng bằng lực đẩy, ngược chiều lực đẩy.
C bằng không, vì vật chưa chuyển động.
D có độ lớn 13 N13\ \text{N}, tính theo công thức μN\mu N.
Vận dụng cao
Câu 49. Một dây chuyền lắp ráp dùng băng tải nghiêng đưa thùng linh kiện lên cao rồi hãm lại trước trạm quét. Trục ss hướng lên dốc. Mỗi chương trình gồm pha 11: băng tăng tốc đều a1>0a_1 > 0 trong t1t_1; pha 22: hãm đều với gia tốc a2<0a_2 < 0 tới khi dừng. Thùng linh kiện phải đứng yên so với băng trong cả hai pha, nhờ ma sát nghỉ giữa thùng linh kiện và băng.
Dữ kiệnGiá trị
Khối lượng một thùng linh kiệnm=34 kgm = 34\ \text{kg}
Góc nghiêng lắp đặttừ 8∘8^\circ đến 12∘12^\circ
Hệ số ma sát nghỉtừ 0,310{,}31 đến 0,510{,}51
Hệ số ma sát trượtμk=0,26\mu_k = 0{,}26 (chỉ xuất hiện sau khi kiện đã trượt)
Lực kéo lớn nhất bộ truyền động cấp cho băngFmax⁡=700 NF_{\max} = 700\ \text{N}
Quãng hãm tối đa còn lại trước trạm quétℓmax⁡=8 m\ell_{\max} = 8\ \text{m}
Thời gian tối đa của cả hai phatmax⁡=10 st_{\max} = 10\ \text{s}

Bốn thẻ chương trình được đề xuất:
Thẻa1a_1 (m/s²)t1t_1 (s)a2a_2 (m/s²)Số kiện nn trên băng
T1T11,21{,}244−1,8-1{,}833
T2T20,70{,}744−1,3-1{,}399
T3T30,80{,}844−1,9-1{,}944
T4T40,60{,}666−5,9-5{,}944

Chương trình đạt khi, với mọi góc và hệ số ma sát nghỉ trong khoảng đã cho: kiện bám băng ở cả hai pha; lực băng phải truyền cho nn kiện (bằng nn lần lực ma sát cần thiết lớn nhất ở hai pha) không vượt Fmax⁡F_{\max}; quãng hãm ℓ=v122∣a2∣\ell = \dfrac{v_1^2}{2\left|a_2\right|} không vượt ℓmax⁡\ell_{\max} và t1+v1∣a2∣t_1 + \dfrac{v_1}{\left|a_2\right|} không vượt tmax⁡t_{\max}, với v1=a1t1v_1 = a_1 t_1. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2.
Phải chọn thẻ chương trình nào?
A Thẻ T4T4
B Thẻ T3T3
C Thẻ T1T1
D Thẻ T2T2

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 50. Vật khối lượng 6 kg6\ \text{kg} trượt trên mặt ngang (nhôm trên thép), hệ số ma sát trượt 0,450{,}45, kéo bằng lực ngang 174 N174\ \text{N}; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2.
a) Hệ số ma sát không có đơn vị.
b) Lực ma sát trượt luôn ngược chiều chuyển động của vật so với mặt đất.
c) Lực ma sát trượt bằng 27 N27\ \text{N}.
d) Lực ma sát nghỉ tự điều chỉnh theo lực đẩy, không có công thức cố định.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 51. Vật 7 kg7\ \text{kg} trượt trên mặt ngang, hệ số ma sát trượt 0,250{,}25, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính lực ma sát trượt.
Vận dụng
Câu 52. Vật 22 kg22\ \text{kg} trên mặt ngang, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính áp lực của vật lên mặt sàn.

Tự luận 3 câu

Vận dụng
Câu 53. Vật 29 kg29\ \text{kg} trên mặt ngang, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính áp lực của vật lên mặt sàn.
Vận dụng cao
Câu 54. Một nhà máy đóng gói gạo dùng băng tải nghiêng đưa bao gạo lên cao rồi hãm lại trước trạm quét. Trục ss hướng lên dốc. Mỗi chương trình gồm pha 11: băng tăng tốc đều a1>0a_1 > 0 trong t1t_1; pha 22: hãm đều với gia tốc a2<0a_2 < 0 tới khi dừng. Bao gạo phải đứng yên so với băng trong cả hai pha, nhờ ma sát nghỉ giữa bao gạo và băng.
Dữ kiệnGiá trị
Khối lượng một bao gạom=20 kgm = 20\ \text{kg}
Góc nghiêng lắp đặttừ 9∘9^\circ đến 15∘15^\circ
Hệ số ma sát nghỉtừ 0,380{,}38 đến 0,50{,}5
Hệ số ma sát trượtμk=0,32\mu_k = 0{,}32 (chỉ xuất hiện sau khi kiện đã trượt)
Lực kéo lớn nhất bộ truyền động cấp cho băngFmax⁡=400 NF_{\max} = 400\ \text{N}
Quãng hãm tối đa còn lại trước trạm quétℓmax⁡=19 m\ell_{\max} = 19\ \text{m}
Thời gian tối đa của cả hai phatmax⁡=11 st_{\max} = 11\ \text{s}

Bốn thẻ chương trình được đề xuất:
Thẻa1a_1 (m/s²)t1t_1 (s)a2a_2 (m/s²)Số kiện nn trên băng
T1T10,40{,}444−7-733
T2T21,51{,}544−1-144
T3T30,40{,}444−2,5-2{,}588
T4T40,80{,}877−2,1-2{,}155

Chương trình đạt khi, với mọi góc và hệ số ma sát nghỉ trong khoảng đã cho: kiện bám băng ở cả hai pha; lực băng phải truyền cho nn kiện (bằng nn lần lực ma sát cần thiết lớn nhất ở hai pha) không vượt Fmax⁡F_{\max}; quãng hãm ℓ=v122∣a2∣\ell = \dfrac{v_1^2}{2\left|a_2\right|} không vượt ℓmax⁡\ell_{\max} và t1+v1∣a2∣t_1 + \dfrac{v_1}{\left|a_2\right|} không vượt tmax⁡t_{\max}, với v1=a1t1v_1 = a_1 t_1. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2.
Lập biểu thức lực ma sát nghỉ cần thiết ở từng pha (nói rõ khi nào nó đổi chiều), kiểm cổng bám với mọi góc và hệ số bám trong khoảng, rồi kiểm lực truyền động và động học để chọn thẻ chương trình phù hợp.
Thông hiểu
Câu 55. Vật 27 kg27\ \text{kg} trượt trên mặt ngang, hệ số ma sát trượt 0,30{,}3, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính lực ma sát trượt.

Định luật I Newton và quán tính 7 câu

Bài tập định luật i newton và quán tính — Vật lý lớp 10: 7 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 56. Định luật I Newton phát biểu rằng
A vật luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng lên nó.
B vật chỉ đứng yên khi không có lực nào tác dụng lên nó.
C muốn vật chuyển động thẳng đều thì phải tác dụng lên nó một lực không đổi.
D nếu hợp lực tác dụng lên vật bằng không thì vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
Thông hiểu
Câu 57. Khi xe đang chạy thì phanh gấp, hiện tượng quan sát được là gì?
A Đầu búa tra chặt vào cán.
B Hành khách ngả người về phía sau.
C Nước văng ra khỏi áo.
D Hành khách chúi người về phía trước.
Vận dụng
Câu 58. Vì sao khi giũ mạnh chiếc áo ướt thì nước văng ra khỏi áo?
A Vì giọt nước có quán tính nên còn giữ vận tốc cũ khi áo đã dừng.
B Vì thân người có quán tính nên còn giữ trạng thái đứng yên trong khi xe đã tiến lên.
C Vì trọng lực đổi hướng trong lúc đó.
D Vì có một lực quán tính đẩy vật theo hướng ấy.

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 59. Xét tình huống: xe đang đứng yên thì đột ngột tăng tốc.
a) Theo định luật I Newton, hợp lực bằng không thì vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
b) Hiện tượng quan sát được là hành khách ngả người về phía sau.
c) Hiện tượng này giải thích được bằng quán tính của vật.
d) Trong hiện tượng trên, có một lực đẩy hành khách theo hướng quan sát được.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 60. Cho bốn phát biểu về định luật I Newton:
(1) Hợp lực bằng không thì vật giữ nguyên vận tốc.
(2) Quán tính được đo bằng khối lượng của vật.
(3) Muốn duy trì chuyển động thẳng đều phải luôn có lực đẩy.
(4) Quán tính là một lực tác dụng lên vật.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Thông hiểu
Câu 61. Vật thứ hai có khối lượng gấp 55 lần vật thứ nhất nặng 13 kg13\ \text{kg}. Mức quán tính của vật thứ hai lớn gấp bao nhiêu lần vật thứ nhất?

Tự luận 1 câu

Thông hiểu
Câu 62. Vật thứ hai có khối lượng gấp 22 lần vật thứ nhất nặng 3 kg3\ \text{kg}. Mức quán tính của vật thứ hai lớn gấp bao nhiêu lần vật thứ nhất?

Giải bài toán động lực học một vật và hệ vật 10 câu

Bài tập giải bài toán động lực học một vật và hệ vật — Vật lý lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 63. Vật m1=6 kgm_1 = 6\ \text{kg} nằm trên mặt bàn nằm ngang, nối qua một ròng rọc nhẹ ở mép bàn với vật m2=12 kgm_2 = 12\ \text{kg} treo lơ lửng. Dây nhẹ, không dãn; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Bỏ qua ma sát. Gia tốc của hệ bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 20 m/s220\,\text{m/s}^{2}
B 18 m/s218\,\text{m/s}^{2}
C 6,67 m/s26{,}67\,\text{m/s}^{2}
D 10 m/s210\,\text{m/s}^{2}
Vận dụng
Câu 64. Vật m1=15 kgm_1 = 15\ \text{kg} nằm trên mặt bàn nằm ngang, nối qua một ròng rọc nhẹ ở mép bàn với vật m2=11 kgm_2 = 11\ \text{kg} treo lơ lửng. Dây nhẹ, không dãn; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Bỏ qua ma sát. Lực căng của dây bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A 63,5 N63{,}5\,\text{N}
B 110 N110\,\text{N}
C 4,2 N4{,}2\,\text{N}
D 46,5 N46{,}5\,\text{N}
Nhận biết
Câu 65. Khi giải bài toán hệ hai vật nối dây, trình tự hợp lí là
A chia lực kéo đều cho hai vật.
B lấy lực căng bằng trọng lượng vật treo rồi suy ra gia tốc.
C tính gia tốc của từng vật riêng rồi cộng lại.
D coi cả hệ là một vật để tìm gia tốc chung, rồi tách riêng một vật để tìm lực căng.

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 66. Vật m1=8 kgm_1 = 8\ \text{kg} nằm trên mặt bàn nằm ngang, nối qua một ròng rọc nhẹ ở mép bàn với vật m2=10 kgm_2 = 10\ \text{kg} treo lơ lửng. Dây nhẹ, không dãn; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Bỏ qua ma sát.
a) Khi giải, bước đầu là tính riêng lực căng ở mỗi vật.
b) Hai vật có cùng độ lớn gia tốc.
c) Ròng rọc nhẹ chỉ có tác dụng làm tăng lực căng dây lên gấp đôi.
d) Gia tốc của hệ bằng gia tốc rơi tự do.

Trả lời ngắn 3 câu

Vận dụng cao
Câu 67. Một xe kéo điện kéo một xe trượt (không bánh) chở các kiện hàng giống nhau trên nền ngang bằng một sợi dây nhẹ, không dãn. Dây chếch lên, hợp với phương ngang góc θ\theta và giữ góc ấy không đổi khi kéo; đầu dây có thể móc vào một trong các vị trí chế tạo sẵn ứng với θ∈{25∘,30∘,35∘,40∘}\theta \in \left\{25^\circ, 30^\circ, 35^\circ, 40^\circ\right\}. Xe trượt cùng các kiện coi là một vật; hệ số ma sát trượt giữa xe và nền thay đổi theo từng đoạn đường, chỉ biết nằm trong khoảng từ 0,20{,}2 đến 0,330{,}33.
Dữ kiệnGiá trị
Khối lượng xe trượt (không tải)m0=40 kgm_0 = 40\ \text{kg}
Khối lượng mỗi kiệnmb=15 kgm_b = 15\ \text{kg}
Gia tốc tối thiểu phải đạt tại mọi điểm trên đườnga0=0,6 m/s2a_0 = 0{,}6\ \text{m/s}^2
Lực căng lớn nhất dây chịu đượcTmax⁡=700 NT_{\max} = 700\ \text{N}
Công suất cơ lớn nhất dây truyền được cho xe khi xe chạy với tốc độ ngang vc=2,5 m/sv_c = 2{,}5\ \text{m/s} (bằng Tvccos⁡θT v_c \cos\theta)Pmax⁡=1550 WP_{\max} = 1550\ \text{W}
Phản lực của nền lên xe không được nhỏ hơn tỉ lệ này của trọng lượng, để các thanh dẫn hướng còn tiếp xúcγ=0,77\gamma = 0{,}77
Gia tốc trọng trườngg=9,8 m/s2g = 9{,}8\ \text{m/s}^2

Phương án chở là một cặp (góc móc, số kiện) và chỉ được chấp nhận khi mọi giới hạn trên đều thoả với mọi hệ số ma sát trong khoảng đã cho, ngay tại lúc xe đang đạt gia tốc a0a_0 với tốc độ vcv_c.
Hỏi xe trượt có thể chở được nhiều nhất bao nhiêu kiện (được chọn góc móc bất kì trong danh sách)?
Vận dụng
Câu 68. Vật m1=14 kgm_1 = 14\ \text{kg} nằm trên mặt bàn nằm ngang, nối qua một ròng rọc nhẹ ở mép bàn với vật m2=13 kgm_2 = 13\ \text{kg} treo lơ lửng. Dây nhẹ, không dãn; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Mặt bàn có hệ số ma sát 0,270{,}27. Tính gia tốc của hệ (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 69. Vật m1=10 kgm_1 = 10\ \text{kg} nằm trên mặt bàn nằm ngang, nối qua một ròng rọc nhẹ ở mép bàn với vật m2=10 kgm_2 = 10\ \text{kg} treo lơ lửng. Dây nhẹ, không dãn; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Bỏ qua ma sát, tính gia tốc của hệ.

Tự luận 3 câu

Vận dụng cao
Câu 70. Một xe kéo điện kéo một xe trượt (không bánh) chở các kiện hàng giống nhau trên nền ngang bằng một sợi dây nhẹ, không dãn. Dây chếch lên, hợp với phương ngang góc θ\theta và giữ góc ấy không đổi khi kéo; đầu dây có thể móc vào một trong các vị trí chế tạo sẵn ứng với θ∈{10∘,35∘,40∘,45∘}\theta \in \left\{10^\circ, 35^\circ, 40^\circ, 45^\circ\right\}. Xe trượt cùng các kiện coi là một vật; hệ số ma sát trượt giữa xe và nền thay đổi theo từng đoạn đường, chỉ biết nằm trong khoảng từ 0,250{,}25 đến 0,450{,}45.
Dữ kiệnGiá trị
Khối lượng xe trượt (không tải)m0=60 kgm_0 = 60\ \text{kg}
Khối lượng mỗi kiệnmb=30 kgm_b = 30\ \text{kg}
Gia tốc tối thiểu phải đạt tại mọi điểm trên đườnga0=0,8 m/s2a_0 = 0{,}8\ \text{m/s}^2
Lực căng lớn nhất dây chịu đượcTmax⁡=2250 NT_{\max} = 2250\ \text{N}
Công suất cơ lớn nhất dây truyền được cho xe khi xe chạy với tốc độ ngang vc=1,8 m/sv_c = 1{,}8\ \text{m/s} (bằng Tvccos⁡θT v_c \cos\theta)Pmax⁡=3500 WP_{\max} = 3500\ \text{W}
Phản lực của nền lên xe không được nhỏ hơn tỉ lệ này của trọng lượng, để các thanh dẫn hướng còn tiếp xúcγ=0,7\gamma = 0{,}7
Gia tốc trọng trườngg=9,8 m/s2g = 9{,}8\ \text{m/s}^2

Phương án chở là một cặp (góc móc, số kiện) và chỉ được chấp nhận khi mọi giới hạn trên đều thoả với mọi hệ số ma sát trong khoảng đã cho, ngay tại lúc xe đang đạt gia tốc a0a_0 với tốc độ vcv_c.
Viết hai phương trình Newton cho xe, chứng minh đầu miền hệ số ma sát nào là bất lợi nhất cho cả ba giới hạn, lọc các góc móc theo điều kiện tiếp xúc, tìm số kiện lớn nhất chở được và chứng tỏ thêm một kiện nữa thì không góc nào còn đạt.
Thông hiểu
Câu 71. Vật m1=8 kgm_1 = 8\ \text{kg} nằm trên mặt bàn nằm ngang, nối qua một ròng rọc nhẹ ở mép bàn với vật m2=11 kgm_2 = 11\ \text{kg} treo lơ lửng. Dây nhẹ, không dãn; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Bỏ qua ma sát, tính gia tốc của hệ (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 72. Vật m1=13 kgm_1 = 13\ \text{kg} nằm trên mặt bàn nằm ngang, nối qua một ròng rọc nhẹ ở mép bàn với vật m2=10 kgm_2 = 10\ \text{kg} treo lơ lửng. Dây nhẹ, không dãn; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Bỏ qua ma sát, tính lực căng dây (làm tròn đến hàng phần mười).

Định luật II Newton; mối liên hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc 8 câu

Bài tập định luật ii newton; mối liên hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 73. Định luật II Newton được viết là
A a⃗=mF⃗\vec a = m\vec F
B a⃗=F⃗P\vec a = \dfrac{\vec F}{P} với PP là trọng lượng
C F⃗=ma⃗\vec F = \dfrac{m}{\vec a}
D a⃗=F⃗m\vec a = \dfrac{\vec F}{m} với F⃗\vec F là hợp lực
Vận dụng
Câu 74. Một khối gỗ khối lượng 6 kg6\ \text{kg} được kéo bằng lực 38 N38\ \text{N}, đồng thời chịu lực cản 16 N16\ \text{N} ngược chiều chuyển động. Gia tốc của vật bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 6,33 m/s26{,}33\,\text{m/s}^{2}
B 9 m/s29\,\text{m/s}^{2}
C 3,67 m/s23{,}67\,\text{m/s}^{2}
D 2,67 m/s22{,}67\,\text{m/s}^{2}
Thông hiểu
Câu 75. Một chiếc xe đẩy khối lượng 5 kg5\ \text{kg} chịu hợp lực 74 N74\ \text{N}. Gia tốc của vật bằng
A 74 m/s274\,\text{m/s}^{2}
B 0,07 m/s20{,}07\,\text{m/s}^{2}
C 370 m/s2370\,\text{m/s}^{2}
D 14,8 m/s214{,}8\,\text{m/s}^{2}

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 76. Một chiếc xe trượt khối lượng 31 kg31\ \text{kg} được kéo bằng lực 72 N72\ \text{N}, chịu lực cản 3 N3\ \text{N} ngược chiều chuyển động.
a) Trong công thức F⃗=ma⃗\vec F = m\vec a, đại lượng F⃗\vec F là lực kéo của người hoặc động cơ.
b) Khối lượng đo bằng niutơn, còn trọng lượng đo bằng kilôgam.
c) Hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn 69 N69\ \text{N}.
d) Nếu lực cản tăng cho tới khi bằng lực kéo thì vật dừng lại ngay lập tức.

Trả lời ngắn 2 câu

Vận dụng
Câu 77. Một khối gỗ khối lượng 37 kg37\ \text{kg} chịu lực kéo 116 N116\ \text{N} và lực cản 16 N16\ \text{N} ngược chiều. Tính gia tốc của vật (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 78. Một chiếc xe trượt khối lượng 16 kg16\ \text{kg} chịu hợp lực 31 N31\ \text{N}. Tính gia tốc của vật (làm tròn đến hàng phần trăm).

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 79. Một chiếc xe trượt khối lượng 25 kg25\ \text{kg} chịu hợp lực 102 N102\ \text{N}. Tính gia tốc của vật.
Vận dụng
Câu 80. Một chiếc xe trượt khối lượng 6 kg6\ \text{kg} có gia tốc 19,5 m/s219{,}5\ \text{m/s}^2. Tính độ lớn hợp lực tác dụng lên vật.

Định luật III Newton; lực và phản lực 8 câu

Bài tập định luật iii newton; lực và phản lực — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 81. Khi quả bóng đập vào mặt sàn, phản lực ứng với lực quả bóng nén xuống sàn là lực nào?
A Lực tường đẩy lại tay người.
B Lực luồng khí đẩy bóng về trước.
C Lực sàn đẩy quả bóng lên.
D Lực quyển sách hút Trái Đất.
Nhận biết
Câu 82. Theo định luật III Newton, lực và phản lực
A cùng độ lớn, ngược chiều, cùng giá và đặt lên hai vật khác nhau.
B cùng chiều và cùng độ lớn.
C cùng độ lớn, ngược chiều và cùng đặt lên một vật.
D có độ lớn tỉ lệ với khối lượng của hai vật.
Vận dụng
Câu 83. Một vật nặng 9 kg9\ \text{kg} va chạm với một vật nặng 36 kg36\ \text{kg}. Trong lúc va chạm, vật nhẹ tác dụng lên vật nặng một lực 81 N81\ \text{N}. Lực vật nặng tác dụng lại vật nhẹ có độ lớn
A 0 N0\,\text{N}
B 81 N81\,\text{N}
C 324 N324\,\text{N}
D 20 N20\,\text{N}

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 84. Hai vật có khối lượng 14 kg14\ \text{kg} và 28 kg28\ \text{kg} tương tác với nhau bằng một lực 115 N115\ \text{N}.
a) Khi con ngựa kéo chiếc xe, phản lực ứng với lực ngựa kéo xe là lực xe kéo lại ngựa.
b) Vật nặng tác dụng lên vật nhẹ một lực lớn hơn 115 N115\ \text{N}.
c) Lực và phản lực chính là hai lực cân bằng.
d) Lực và phản lực xuất hiện và mất đi đồng thời.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 85. Vật A tác dụng lên vật B một lực 17 N17\ \text{N}. Lực vật B tác dụng lại vật A có độ lớn bao nhiêu niutơn?
Vận dụng
Câu 86. Hai vật 3 kg3\ \text{kg} và 21 kg21\ \text{kg} tương tác nhau. Gia tốc vật nhẹ gấp bao nhiêu lần gia tốc vật nặng?

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 87. Vật A tác dụng lên vật B một lực 70 N70\ \text{N}. Lực vật B tác dụng lại vật A có độ lớn bao nhiêu niutơn?
Vận dụng
Câu 88. Vật nặng 11 kg11\ \text{kg} chịu lực 49 N49\ \text{N}. Tính gia tốc của vật (làm tròn đến hàng phần trăm).

Tổng hợp và phân tích lực 8 câu

Bài tập tổng hợp và phân tích lực — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 89. Hai lực cùng phương cùng chiều, độ lớn 15 N15\ \text{N} và 26 N26\ \text{N}, cùng tác dụng lên một vật. Hợp lực có độ lớn
A 41 N41\,\text{N}
B 26 N26\,\text{N}
C 11 N11\,\text{N}
D 45 N45\,\text{N}
Vận dụng
Câu 90. Hai lực vuông góc nhau, độ lớn 3 N3\ \text{N} và 4 N4\ \text{N}. Hợp lực có độ lớn
A 7 N7\,\text{N}
B 5 N5\,\text{N}
C 12 N12\,\text{N}
D 1 N1\,\text{N}
Nhận biết
Câu 91. Hợp lực của hai lực đồng quy được xác định thế nào?
A Bằng tổng vectơ của hai lực, dựng theo quy tắc hình bình hành.
B Bằng hiệu độ lớn của hai lực.
C Bằng tổng độ lớn của hai lực, với mọi góc giữa chúng.
D Bằng tích độ lớn của hai lực.

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 92. Hai lực đồng quy có độ lớn 9 N9\ \text{N} và 27 N27\ \text{N} cùng tác dụng lên một vật.
a) Hợp lực là tổng độ lớn của các lực thành phần.
b) Quy tắc hình bình hành dùng để tổng hợp hai lực song song không đồng quy.
c) Nếu hai lực ngược chiều thì hợp lực có độ lớn 36 N36\ \text{N}.
d) Phân tích lực là thay một lực bằng hai lực thành phần có tác dụng tương đương.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 93. Hai lực cùng phương cùng chiều 4 N4\ \text{N} và 15 N15\ \text{N}. Tính độ lớn hợp lực.
Vận dụng
Câu 94. Hai lực vuông góc 18 N18\ \text{N} và 24 N24\ \text{N}. Tính độ lớn hợp lực.

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 95. Hai lực cùng phương cùng chiều 17 N17\ \text{N} và 4 N4\ \text{N}. Tính độ lớn hợp lực.
Vận dụng
Câu 96. Hai lực vuông góc 18 N18\ \text{N} và 24 N24\ \text{N}. Tính độ lớn hợp lực.

Lực căng của dây 8 câu

Bài tập lực căng của dây — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 97. Lực căng của một sợi dây có đặc điểm nào sau đây?
A Luôn có độ lớn bằng trọng lượng của vật treo.
B Hướng dọc theo dây, kéo vật về phía dây.
C Hướng dọc theo dây, đẩy vật ra xa dây.
D Vuông góc với sợi dây.
Thông hiểu
Câu 98. Một vật khối lượng 17 kg17\ \text{kg} được treo đứng yên bằng một sợi dây, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Lực căng dây bằng
A 170 N170\,\text{N}
B 17 N17\,\text{N}
C 0 N0\,\text{N}
D 340 N340\,\text{N}
Vận dụng
Câu 99. Hai vật 8 kg8\ \text{kg} và 6 kg6\ \text{kg} nối nhau bằng dây nhẹ trên mặt ngang nhẵn. Kéo vật 8 kg8\ \text{kg} bằng lực 37 N37\ \text{N} dọc theo phương ngang. Lực căng dây nối bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A 37 N37\,\text{N}
B 2,6 N2{,}6\,\text{N}
C 15,9 N15{,}9\,\text{N}
D 21,1 N21{,}1\,\text{N}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 100. Vật khối lượng 6 kg6\ \text{kg} treo bằng dây nhẹ trong thang máy; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2.
a) Khi thang máy đứng yên, lực căng dây bằng 6 N6\ \text{N}.
b) Khi thang máy đi xuống nhanh dần đều với gia tốc 5 m/s25\ \text{m/s}^2, lực căng dây bằng 60 N60\ \text{N}.
c) Lực căng dây bằng trọng lượng vật treo trong mọi trường hợp.
d) Với hai vật 9 kg9\ \text{kg} và 7 kg7\ \text{kg} nối dây trên mặt nhẵn, kéo bằng lực 31 N31\ \text{N} thì lực căng dây nối bằng 13,6 N13{,}6\ \text{N}.

Trả lời ngắn 2 câu

Vận dụng
Câu 101. Hai vật 8 kg8\ \text{kg} và 12 kg12\ \text{kg} nối bằng dây nhẹ trên mặt ngang nhẵn, kéo vật thứ nhất bằng lực 82 N82\ \text{N}. Tính lực căng dây nối (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 102. Vật 10 kg10\ \text{kg} treo đứng yên trên dây, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính lực căng dây.

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 103. Vật 21 kg21\ \text{kg} treo đứng yên trên dây, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính lực căng dây.
Vận dụng
Câu 104. Vật 2 kg2\ \text{kg} treo trong thang máy đi xuống nhanh dần đều với gia tốc độ lớn 2 m/s22\ \text{m/s}^2, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính lực căng dây.

Moment lực và điều kiện cân bằng của vật rắn 10 câu

Bài tập moment lực và điều kiện cân bằng của vật rắn — Vật lý lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Vận dụng
Câu 105. Một đòn bẩy cân bằng quanh trục quay: bên trái đặt lực 38 N38\ \text{N} cách trục 9 cm9\ \text{cm}, bên phải đặt lực F2F_2 cách trục 3 cm3\ \text{cm}. Độ lớn F2F_2 bằng
A 342 N342\,\text{N}
B 38 N38\,\text{N}
C 12,67 N12{,}67\,\text{N}
D 114 N114\,\text{N}
Thông hiểu
Câu 106. Một lực 27 N27\ \text{N} có cánh tay đòn 8 cm8\ \text{cm} đối với trục quay. Moment của lực bằng
A 27 N⋅cm27\,\text{N·cm}
B 35 N⋅cm35\,\text{N·cm}
C 3 N⋅cm3\,\text{N·cm}
D 216 N⋅cm216\,\text{N·cm}
Nhận biết
Câu 107. Moment của một lực đối với một trục quay được tính bằng
A tổng của độ lớn lực và cánh tay đòn.
B tích của độ lớn lực với khoảng cách từ trục quay tới giá của lực.
C thương của độ lớn lực và cánh tay đòn.
D tích của độ lớn lực với khoảng cách từ trục quay tới điểm đặt của lực.

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 108. Một đòn bẩy quay quanh trục cố định: bên trái đặt lực 2 N2\ \text{N} cách trục 2 cm2\ \text{cm}, bên phải đặt lực F2F_2 cách trục 5 cm5\ \text{cm}, đòn bẩy cân bằng.
a) Cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay tới giá của lực.
b) Moment của lực bên trái bằng 4 N⋅cm4\ \text{N}\cdot\text{cm}.
c) Lực có giá đi qua trục quay thì không làm vật quay.
d) Độ lớn F2F_2 bằng 2 N2\ \text{N}.

Trả lời ngắn 3 câu

Thông hiểu
Câu 109. Lực 30 N30\ \text{N} có cánh tay đòn 2 cm2\ \text{cm}. Tính moment của lực đối với trục quay.
Vận dụng
Câu 110. Một vật rắn có trục quay cố định cần thoả mãn bao nhiêu điều kiện để cân bằng hoàn toàn (không tịnh tiến và không quay)?
Vận dụng cao
Câu 111. Một cần treo là thanh ngang đồng chất dài L=2,4 mL = 2{,}4\ \text{m}, trọng lượng Wb=46 NW_b = 46\ \text{N} (đặt tại trung điểm), mang một tải trọng lượng W=81 NW = 81\ \text{N} treo tại điểm cách đầu trái xx chưa biết.
Cân thử. Trước khi lắp, kỹ thuật viên đặt hai đầu cần lên hai cân (cân trái ở đầu trái, cân phải ở đầu phải), cần nằm ngang. Hai cân chỉ hiển thị làm tròn đến hàng chục newton: cân trái ghi RL=60 NR_L = 60\ \text{N}, cân phải ghi RR=70 NR_R = 70\ \text{N} (giá trị thật của mỗi số nằm trong khoảng ±5 N\pm 5\ \text{N} quanh số hiển thị).
Lắp tường. Cần được gắn vào tường thẳng đứng bằng bản lề tại đầu trái OO, nằm ngang; một sợi dây nối đầu phải của cần (toạ độ (L;0)(L; 0)) với một lỗ neo trên tường tại (0;hj)(0; h_j), các lỗ cách đều hj=j Δhh_j = j\,\Delta h với Δh=0,5 m\Delta h = 0{,}5\ \text{m}, j=1,2,…,9j = 1, 2, \ldots, 9 (lỗ 11 thấp nhất). Tải vẫn treo tại đúng vị trí xx đã cân. Dây chịu được lực căng tối đa Tmax⁡=110 NT_{\max} = 110\ \text{N}; bản lề chịu được phản lực (độ lớn hợp lực hai thành phần) tối đa Rmax⁡=105 NR_{\max} = 105\ \text{N}.
Thẻ công thức đi kèm: cân bằng ∑Fx=0\sum F_x = 0, ∑Fy=0\sum F_y = 0, ∑τO=0\sum \tau_O = 0; góc θ\theta giữa dây và cần có sin⁡θ=hL2+h2\sin\theta = \dfrac{h}{\sqrt{L^2 + h^2}}; moment quanh OO: Tsin⁡θ⋅L=Wb⋅L2+WxT\sin\theta \cdot L = W_b \cdot \dfrac{L}{2} + W x; phản lực bản lề R=(Tcos⁡θ)2+(Wb+W−Tsin⁡θ)2R = \sqrt{\left(T\cos\theta\right)^2 + \left(W_b + W - T\sin\theta\right)^2}. Vì vị trí tải chỉ biết trong một khoảng, lỗ neo được coi là an toàn khi cả hai giới hạn đều thoả với mọi vị trí tải phù hợp với hai số cân.
Tìm chỉ số jj nhỏ nhất của lỗ neo bảo đảm cả hai giới hạn (ghi số jj).

Tự luận 3 câu

Vận dụng
Câu 112. Một vật rắn có trục quay cố định cần thoả mãn bao nhiêu điều kiện để cân bằng hoàn toàn (không tịnh tiến và không quay)?
Thông hiểu
Câu 113. Lực 22 N22\ \text{N} có cánh tay đòn 8 cm8\ \text{cm}. Tính moment của lực đối với trục quay.
Vận dụng cao
Câu 114. Một cần treo là thanh ngang đồng chất dài L=2,5 mL = 2{,}5\ \text{m}, trọng lượng Wb=27 NW_b = 27\ \text{N} (đặt tại trung điểm), mang một tải trọng lượng W=64 NW = 64\ \text{N} treo tại điểm cách đầu trái xx chưa biết.
Cân thử. Trước khi lắp, kỹ thuật viên đặt hai đầu cần lên hai cân (cân trái ở đầu trái, cân phải ở đầu phải), cần nằm ngang. Hai cân chỉ hiển thị làm tròn đến hàng chục newton: cân trái ghi RL=60 NR_L = 60\ \text{N}, cân phải ghi RR=30 NR_R = 30\ \text{N} (giá trị thật của mỗi số nằm trong khoảng ±5 N\pm 5\ \text{N} quanh số hiển thị).
Lắp tường. Cần được gắn vào tường thẳng đứng bằng bản lề tại đầu trái OO, nằm ngang; một sợi dây nối đầu phải của cần (toạ độ (L;0)(L; 0)) với một lỗ neo trên tường tại (0;hj)(0; h_j), các lỗ cách đều hj=j Δhh_j = j\,\Delta h với Δh=0,5 m\Delta h = 0{,}5\ \text{m}, j=1,2,…,10j = 1, 2, \ldots, 10 (lỗ 11 thấp nhất). Tải vẫn treo tại đúng vị trí xx đã cân. Dây chịu được lực căng tối đa Tmax⁡=90 NT_{\max} = 90\ \text{N}; bản lề chịu được phản lực (độ lớn hợp lực hai thành phần) tối đa Rmax⁡=150 NR_{\max} = 150\ \text{N}.
Thẻ công thức đi kèm: cân bằng ∑Fx=0\sum F_x = 0, ∑Fy=0\sum F_y = 0, ∑τO=0\sum \tau_O = 0; góc θ\theta giữa dây và cần có sin⁡θ=hL2+h2\sin\theta = \dfrac{h}{\sqrt{L^2 + h^2}}; moment quanh OO: Tsin⁡θ⋅L=Wb⋅L2+WxT\sin\theta \cdot L = W_b \cdot \dfrac{L}{2} + W x; phản lực bản lề R=(Tcos⁡θ)2+(Wb+W−Tsin⁡θ)2R = \sqrt{\left(T\cos\theta\right)^2 + \left(W_b + W - T\sin\theta\right)^2}. Vì vị trí tải chỉ biết trong một khoảng, lỗ neo được coi là an toàn khi cả hai giới hạn đều thoả với mọi vị trí tải phù hợp với hai số cân.
Suy khoảng vị trí tải phù hợp với hai số cân, lập biểu thức sức căng dây và phản lực bản lề theo lỗ neo, chỉ rõ với mỗi lỗ vị trí tải nào là bất lợi nhất cho từng giới hạn, rồi tìm chỉ số lỗ neo nhỏ nhất an toàn và chứng tỏ lỗ ngay dưới nó không đạt.

Trọng lực, trọng lượng và gia tốc trọng trường 11 câu

Bài tập trọng lực, trọng lượng và gia tốc trọng trường — Vật lý lớp 10: 11 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Thông hiểu
Câu 115. Một vật có khối lượng 54 kg54\ \text{kg} ở mặt đất, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Trọng lượng của vật bằng
A 5 N5\,\text{N}
B 5400 N5400\,\text{N}
C 54 N54\,\text{N}
D 540 N540\,\text{N}
Nhận biết
Câu 116. Phát biểu nào sau đây đúng?
A Trọng lượng của vật như nhau ở mọi nơi trong vũ trụ.
B Khối lượng không đổi khi mang vật đi nơi khác, còn trọng lượng thì đổi theo gia tốc trọng trường.
C Trọng lượng và khối lượng là hai tên gọi của cùng một đại lượng.
D Khối lượng của vật giảm đi khi mang lên Mặt Trăng.
Vận dụng
Câu 117. Vật khối lượng 16 kg16\ \text{kg} được mang tới Sao Kim, nơi có g=8,9 m/s2g = 8{,}9\ \text{m/s}^2. Trọng lượng của vật ở đó bằng (làm tròn đến hàng đơn vị).
A 160 N160\,\text{N}
B 2 N2\,\text{N}
C 16 N16\,\text{N}
D 142 N142\,\text{N}
Vận dụng
Câu 118. Trên thiên thể X, lực kế treo quả cân chuẩn m1=0,6 kgm_1=0{,}6\ \text{kg} chỉ P1=3 NP_1=3\ \text{N}.
Cùng nơi đó treo riêng vật m2=2 kgm_2=2\ \text{kg}. Gia tốc trọng trường không đổi giữa hai phép đo; các vật treo đứng yên. Tính trọng lượng của vật thứ hai.
A 10 N10\,\text{N}
B 3 N3\,\text{N}
C 20 N20\,\text{N}
D 2 N2\,\text{N}

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 119. Một vật có khối lượng 29 kg29\ \text{kg}; ở mặt đất lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2, ở Sao Hoả có g=3,7 m/s2g = 3{,}7\ \text{m/s}^2.
a) Trọng lượng đo bằng kilôgam.
b) Trọng lượng của vật ở mặt đất bằng 290 N290\ \text{N}.
c) Trọng lượng của vật ở Sao Hoả bằng 107 N107\ \text{N}.
d) Gia tốc trọng trường đổi chút ít theo vĩ độ và độ cao trên Trái Đất.

Trả lời ngắn 3 câu

Thông hiểu
Câu 120. Vật khối lượng 6 kg6\ \text{kg}, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính trọng lượng của vật.
Vận dụng
Câu 121. Vật khối lượng 34 kg34\ \text{kg} đặt trên Sao Hoả có g=3,7 m/s2g = 3{,}7\ \text{m/s}^2. Tính trọng lượng của vật ở đó (làm tròn đến hàng đơn vị).
Vận dụng
Câu 122. Trên thiên thể X, lực kế treo quả cân chuẩn m1=0,4 kgm_1=0{,}4\ \text{kg} chỉ P1=2,8 NP_1=2{,}8\ \text{N}.
Cùng nơi đó treo riêng vật m2=2 kgm_2=2\ \text{kg}. Gia tốc trọng trường không đổi giữa hai phép đo; các vật treo đứng yên. Tính trọng lượng của vật thứ hai.

Tự luận 3 câu

Thông hiểu
Câu 123. Vật khối lượng 33 kg33\ \text{kg}, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính trọng lượng của vật.
Vận dụng
Câu 124. Trên thiên thể X, lực kế treo quả cân chuẩn m1=0,7 kgm_1=0{,}7\ \text{kg} chỉ P1=5,6 NP_1=5{,}6\ \text{N}.
Cùng nơi đó treo riêng vật m2=2,9 kgm_2=2{,}9\ \text{kg}. Gia tốc trọng trường không đổi giữa hai phép đo; các vật treo đứng yên.
Vận dụng
Câu 125. Vật khối lượng 6 kg6\ \text{kg} đặt trên Sao Kim có g=8,9 m/s2g = 8{,}9\ \text{m/s}^2. Tính trọng lượng của vật ở đó (làm tròn đến hàng đơn vị).

Ôn tập chương Động lực học — Vật lý lớp 10

Chương Động lực học trong chương trình Vật lý lớp 10 thuộc mạch vật lí cơ học có 125 câu hỏi chia thành 14 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập động lực học đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.

Các dạng bài trong chương: ngẫu lực và ứng dụng của moment lực (9 câu), lực cản và lực nâng của chất lưu (10 câu), điều kiện cân bằng của chất điểm (8 câu), thực hành tổng hợp hai lực đồng quy (10 câu), lực, biểu diễn vectơ lực và các loại lực thường gặp (8 câu), lực ma sát nghỉ, ma sát trượt và ma sát lăn (10 câu) và 8 dạng khác. Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.

Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 17 câu nhận biết, 49 câu thông hiểu, 48 câu vận dụng và 11 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.

Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 45 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 14 câu đúng – sai, 32 câu trả lời ngắn và 34 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.

Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Vật lý lớp 10 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.