Bài tập hệ kín và định luật bảo toàn động lượng — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 1.
Hệ được coi là hệ kín khi
Acác vật trong hệ không tương tác với nhau.
Btổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không, hoặc rất nhỏ so với nội lực.
Cđộng năng của hệ được bảo toàn.
Dhệ không trao đổi nhiệt với môi trường.
Vận dụng
Câu 2.
Hai người trên sân băng đứng yên rồi đẩy nhau. Người thứ nhất nặng 70kg trượt ra với vận tốc 1m/s; người thứ hai nặng 61kg. Vận tốc người thứ hai có độ lớn (làm tròn đến hàng phần trăm).
A70m/s
B1m/s
C1,15m/s
D0,87m/s
Thông hiểu
Câu 3.
Một viên đạn khối lượng 21g bay với vận tốc 471m/s. Động lượng của viên đạn bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A0kg⋅m/s
B9,9kg⋅m/s
C9891kg⋅m/s
D22428,6kg⋅m/s
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 4.
Khẩu súng khối lượng 6kg bắn viên đạn 34g với vận tốc 642m/s; bỏ qua ma sát.
a)
Động lượng của đạn bằng 21,8kg⋅m/s.
b)
Trước khi bắn, tổng động lượng của hệ súng và đạn khác không.
c)
Vận tốc giật lùi của súng có độ lớn 642m/s.
d)
Hệ súng và đạn được coi là hệ kín vì không có lực nào tác dụng lên hệ.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 5.
Viên đạn 16g bay với vận tốc 578m/s. Tính động lượng của đạn (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 6.
Súng 3kg bắn một viên đạn 49g bay với vận tốc 133m/s. Tính độ lớn vận tốc giật lùi của súng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 7.
Viên đạn 14g bay với vận tốc 429m/s. Tính động lượng của đạn (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 8.
Súng 2kg bắn một viên đạn 35g bay với vận tốc 703m/s. Tính độ lớn vận tốc giật lùi của súng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Va chạm đàn hồi và va chạm không đàn hồi ở mức định tính, định lượng phù hợp
14 câu
Bài tập va chạm đàn hồi và va chạm không đàn hồi ở mức định tính, định lượng phù hợp — Vật lý lớp 10: 14 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Thông hiểu
Câu 9.
Vật một khối lượng 19kg chuyển động với vận tốc 11m/s tới va chạm mềm với vật hai khối lượng 13kg đang đứng yên; sau va chạm hai vật dính vào nhau. Vận tốc của hai vật ngay sau va chạm bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A5,5m/s
B11m/s
C6,53m/s
D16,08m/s
Vận dụng
Câu 10.
Vật một khối lượng 2kg chuyển động với vận tốc 15m/s tới va chạm mềm với vật hai khối lượng 6kg đang đứng yên; sau va chạm hai vật dính vào nhau. Động năng của hệ trước va chạm bằng
A225J
B30J
C450J
D56J
Vận dụng cao
Câu 11.
Hai bi A, B có cùng khối lượng chuyển động trên mặt phẳng ngang rất nhẵn. Ban đầu A đi sang phải với tốc độ 8,5m/s, B đứng yên. Sau va chạm đàn hồi, A có tốc độ 4m/s chếch về phía dưới trục x, còn B có tốc độ 7,5m/s ở phía trên trục x. Chọn x sang phải, y lên trên; bỏ quay của bi và ngoại lực ngang. Tính độ lớn góc giữa vận tốc B và trục x dương, theo độ (làm tròn đến hàng phần mười).
A28,1°
B90°
C45°
D61,9°
Nhận biết
Câu 12.
Điểm khác nhau giữa va chạm đàn hồi và va chạm mềm là
Ava chạm mềm bảo toàn động năng, còn va chạm đàn hồi thì không.
Bva chạm đàn hồi chỉ xảy ra giữa hai vật có khối lượng bằng nhau.
Cva chạm đàn hồi bảo toàn động lượng, còn va chạm mềm thì không.
Dva chạm đàn hồi bảo toàn động năng, còn va chạm mềm thì không.
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 13.
Vật một khối lượng 10kg chuyển động với vận tốc 7m/s tới va chạm mềm với vật hai khối lượng 5kg đang đứng yên; sau va chạm hai vật dính vào nhau.
a)
Trong va chạm đàn hồi, động năng của hệ được bảo toàn.
b)
Phần động năng hao hụt bằng 82J.
c)
Trong va chạm mềm, động năng của hệ được bảo toàn.
d)
Vật hai càng nặng thì vận tốc chung sau va chạm càng nhỏ.
Trả lời ngắn
4 câu
Vận dụng
Câu 14.
Trên ray thẳng không ma sát, A có khối lượng 5kg chạy với vận tốc uA=2m/s, B có khối lượng 9kg đang đứng yên. Va chạm tức thời, đàn hồi hoàn toàn một chiều; hai vật tách nhau sau va chạm, bỏ xung lượng ngoài. Chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của A. Có thể dùng quan hệ vB−vA=uA−uB cho va chạm đàn hồi một chiều sau khi tách. Bao nhiêu phần trăm động năng ban đầu chuyển sang B? Làm tròn đến một chữ số thập phân (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng cao
Câu 15.
Hai bi A, B có cùng khối lượng chuyển động trên mặt phẳng ngang rất nhẵn. Ban đầu A đi sang phải với tốc độ 2,5m/s, B đứng yên. Sau va chạm đàn hồi, A có tốc độ 2m/s chếch về phía dưới trục x, còn B có tốc độ 1,5m/s ở phía trên trục x. Chọn x sang phải, y lên trên; bỏ quay của bi và ngoại lực ngang. Tính góc của A phía dưới trục x, theo độ (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 16.
Vật một khối lượng 15kg chuyển động với vận tốc 10m/s tới va chạm mềm với vật hai khối lượng 19kg đang đứng yên; sau va chạm hai vật dính vào nhau. Tính vận tốc chung của hai vật sau va chạm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 17.
Xe khối lượng 1 kg chạy với tốc độ 8 m/s va chạm xe cùng khối lượng đang đứng yên, rồi hai xe dính nhau. Hệ cô lập theo phương chuyển động. Cơ năng giảm bao nhiêu J?
Tự luận
5 câu
Vận dụng cao
Câu 18.
Hai bi A, B có cùng khối lượng chuyển động trên mặt phẳng ngang rất nhẵn. Ban đầu A đi sang phải với tốc độ 6,5m/s, B đứng yên. Sau va chạm đàn hồi, A có tốc độ 6m/s chếch về phía trên trục x, còn B có tốc độ 2,5m/s ở phía dưới trục x. Chọn x sang phải, y lên trên; bỏ quay của bi và ngoại lực ngang.
Vận dụng cao
Câu 19.
Trên ray thẳng không ma sát, A có khối lượng 1kg chạy với vận tốc uA=2m/s, B có khối lượng 6kg đang đứng yên. Va chạm tức thời, đàn hồi hoàn toàn một chiều; hai vật tách nhau sau va chạm, bỏ xung lượng ngoài. Chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của A. Có thể dùng quan hệ vB−vA=uA−uB cho va chạm đàn hồi một chiều sau khi tách.
Vận dụng
Câu 20.
Trên máng ngang nhẵn, xe A có khối lượng 3kg, vận tốc ban đầu uA=6m/s sang phải; xe B có khối lượng 2kg đứng yên. Hai thí nghiệm độc lập có cùng trạng thái đầu. Sau thí nghiệm I, vA=56m/s, vB=536m/s; sau thí nghiệm II hai xe dính nhau và cùng có vận tốc 518m/s. Chọn phải là chiều dương, bỏ xung lượng ngoài trong mỗi va chạm.
Thông hiểu
Câu 21.
Vật một khối lượng 17kg chuyển động với vận tốc 19m/s tới va chạm mềm với vật hai khối lượng 18kg đang đứng yên; sau va chạm hai vật dính vào nhau. Tính vận tốc chung của hai vật sau va chạm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 22.
Xe khối lượng 6 kg chạy với tốc độ 8 m/s va chạm xe cùng khối lượng đang đứng yên, rồi hai xe dính nhau. Hệ cô lập theo phương chuyển động. Cơ năng giảm bao nhiêu J? Trình bày lập luận và các bước tính.
Thực hành xác định động lượng trước và sau va chạm
9 câu
Bài tập thực hành xác định động lượng trước và sau va chạm — Vật lý lớp 10: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 23.
Trong thí nghiệm va chạm trên đệm khí, cổng quang điện có vai trò gì?
AGiảm ma sát tới mức không đáng kể, để hệ coi như kín theo phương ngang.
BCó bề rộng đã biết để tính vận tốc từ thời gian che.
CĐo thời gian tấm chắn đi qua, từ đó suy ra vận tốc xe.
DXác định khối lượng từng xe trước khi thí nghiệm.
Thông hiểu
Câu 24.
Tấm chắn rộng 3cm che cổng quang trong 46ms. Vận tốc của xe bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A15,33m/s
B0,07m/s
C6,52m/s
D0,65m/s
Vận dụng
Câu 25.
Bộ thí nghiệm đo vận tốc bằng cổng quang điện có sai số tương đối khoảng 5%. Động lượng đo được sau va chạm nhỏ hơn trước va chạm khoảng 1%. Kết luận hợp lí nhất là
Aphải làm lại thí nghiệm cho tới khi hai giá trị bằng nhau đúng tuyệt đối.
Bmột phần động lượng đã chuyển thành nhiệt.
Cđịnh luật bảo toàn động lượng chỉ đúng gần đúng trong thực tế.
Dđịnh luật bảo toàn động lượng vẫn đúng, phần chênh là sai số của phép đo và ma sát còn sót lại.
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 26.
Thí nghiệm va chạm trên đệm khí: xe thứ nhất nặng 254g mang tấm chắn rộng 5cm, che cổng quang trong 26ms.
a)
Miếng nhựa dính ở đầu hai xe dùng để làm hai xe dính nhau, tạo va chạm mềm.
b)
Muốn tính vận tốc từ cổng quang phải biết bề rộng tấm chắn.
c)
Động lượng của xe bằng 488,46kg⋅m/s.
d)
Trong va chạm mềm của thí nghiệm này, động năng của hệ và động lượng đều bảo toàn.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 27.
Tấm chắn rộng 2cm che cổng quang trong 23ms. Tính vận tốc của xe (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 28.
Xe nặng 379g chạy với vận tốc 0,43m/s. Tính động lượng của xe (làm tròn đến hàng phần trăm).
Tự luận
3 câu
Vận dụng cao
Câu 29.
Hai xe A, B trượt trên bàn đệm khí nằm ngang rồi va chạm lệch tâm. Camera nhìn từ trên ghi toạ độ (x;y) theo lưới cm, trục Ox hướng phải, Oy hướng lên. Trong khoảng va chạm, một xe chạm nhẹ vào thanh dẫn đặt dọc cạnh y lớn của bàn; thanh có cảm biến lực hai thành phần. Sau va chạm, phần mềm theo vết mất nhãn: hai vệt sau chỉ còn tên D và C, không biết vệt nào của xe nào.
Đại lượng
Giá trị
Khối lượng xe A
mA=0,46±0,002 kg
Khối lượng xe B
mB=0,3±0,002 kg
Bước thời gian video
Δtv=0,2 s (mốc chính xác)
Biên đọc toạ độ
ux=uy=0,2 cm
Bước thời gian cảm biến lực
ΔtF=5 ms (chính xác)
Biên đọc lực và nền
uFx=uFy=0,05 N; ubx=uby=0,02 N
Nền đo ngay trước va chạm
bx=−0,1 N; by=0,3 N
Sai số mô hình
εmodel=0,005 kg·m/s
Vệt A (trước va chạm):
t (s)
0
0,2
0,4
0,6
x (cm)
38
41
44
47
y (cm)
59
58
57
56
Vệt B (trước va chạm):
t (s)
0
0,2
0,4
0,6
x (cm)
85
79
73
67
y (cm)
46
49
50
52
Vệt D (sau va chạm):
t (s)
1,2
1,4
1,6
1,8
x (cm)
58
61
64
67
y (cm)
56
57
58
59
Vệt C (sau va chạm):
t (s)
1,2
1,4
1,6
1,8
x (cm)
55
55
55
55
y (cm)
47
39
31
23
Cảm biến lực của thanh dẫn trong toàn bộ khoảng nhận xung lượng (nằm giữa hai cửa sổ video); sau hiệu chuẩn, Fx, Fy là lực thanh dẫn tác dụng lên hệ hai xe, không đảo dấu:
t (ms)
0
5
10
15
20
25
30
Fx,thoˆ (N)
−0,1
1
3,2
4,3
3,2
1
−0,1
Fy,thoˆ (N)
0,3
−2,7
−8,5
−11,3
−8,5
−2,7
0,3
Ma sát với đệm khí đã được kiểm bằng chạy trắng: xung lượng của nó trong cả phiên nhỏ hơn 0,001 kg·m/s, bỏ qua. Quy tắc xử lí, dùng đúng như in: (1) Vận tốc của mỗi vệt theo từng toạ độ q∈{x;y} là hệ số góc OLS có tung độ gốc trên đúng bốn điểm của cửa sổ: vq=∑(ti−t)2∑(ti−t)(qi−q); đổi cm sang m trước khi lập động lượng. Phần dư OLS của mọi vệt phải dưới 1,0 cm. (2) Xung lượng ngoài theo từng trục: Jk=∑i2(Fk,i−bk)+(Fk,i+1−bk)ΔtF. (3) Tiêu chí chấp nhận một phép ghép: (psau−ptrước)−Jext≤εtot, với εtot=εmodel+up và biên bảo thủ: uv,q=uq∑(ti−t)2∑ti−t, uv=uv,x2+uv,y2; TF=(nF−1)ΔtF, uJ,k=TF(uFk+ubk), uJ=uJ,x2+uJ,y2; với mỗi phép ghép π: uΔp,π=∑i∈{A,B}[um,ivπ(i)+−vi−+(mi+um,i)(uv,π(i)++uv,i−)], rồi up=maxπuΔp,π+uJ.
Thông hiểu
Câu 30.
Tấm chắn rộng 2cm che cổng quang trong 55ms. Tính vận tốc của xe (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 31.
Động lượng trước va chạm là 0,17kg⋅m/s, sau va chạm đo được nhỏ hơn 4%. Tính động lượng đo được sau va chạm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng
8 câu
Bài tập xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 32.
Xung lượng của một lực trong khoảng thời gian tác dụng bằng
Ađộ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian ấy.
Bcông của lực trong khoảng thời gian ấy.
Cđộ biến thiên động năng của vật.
Dđộng lượng của vật ở cuối khoảng thời gian ấy.
Thông hiểu
Câu 33.
Vật khối lượng 5kg đổi vận tốc từ 10m/s thành 3m/s theo cùng một chiều. Độ biến thiên động lượng bằng
A−35kg⋅m/s
B15kg⋅m/s
C35kg⋅m/s
D65kg⋅m/s
Vận dụng
Câu 34.
Một người trong ô tô có độ biến thiên động lượng không đổi khi va chạm, nhưng nhờ túi khí mà thời gian va chạm kéo dài gấp 3 lần. Lực tác dụng lên người khi đó
Agiảm còn 91 lực ban đầu.
Bgiảm còn 31 lực ban đầu.
Ctăng gấp 3 lần.
Dkhông đổi, vì độ biến thiên động lượng không đổi.
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 35.
Vật khối lượng 2kg đổi vận tốc từ 12m/s thành 4m/s trong 2s.
a)
Đơn vị của xung lượng là N/s.
b)
Xung lượng là đại lượng vectơ, cùng hướng với lực.
c)
Độ lớn lực trung bình bằng 32N.
d)
Cùng một độ biến thiên động lượng, thời gian va chạm càng dài thì lực càng nhỏ.
Trả lời ngắn
2 câu
Vận dụng
Câu 36.
Vật 4kg đổi vận tốc từ 5m/s thành 19m/s theo cùng một chiều, trong 0,5s. Tính độ lớn lực trung bình.
Thông hiểu
Câu 37.
Vật 17kg đổi vận tốc từ 15m/s thành 13m/s. Tính độ biến thiên động lượng (trả lời kèm dấu).
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 38.
Vật 8kg đổi vận tốc từ 13m/s thành 15m/s. Tính độ biến thiên động lượng.
Vận dụng
Câu 39.
Giữ nguyên độ biến thiên động lượng, kéo dài thời gian va chạm gấp 3 lần thì lực tác dụng giảm đi bao nhiêu lần?
Chuyển động bằng phản lực
8 câu
Bài tập chuyển động bằng phản lực — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 40.
Chuyển động bằng phản lực dựa trên nguyên tắc nào?
AKhối lượng vật giảm nên vật tự tăng tốc.
BKhí phụt ra đẩy vào không khí phía sau, không khí đẩy vật đi.
CLực đẩy sinh ra do chênh lệch áp suất giữa hai đầu vật.
DVật ném một phần khối lượng về một phía, phần còn lại chuyển động về phía ngược lại để tổng động lượng được bảo toàn.
Thông hiểu
Câu 41.
Một tên lửa phụt ra 5kg khí với vận tốc 259m/s. Độ lớn động lượng của khối khí bằng
A167703kg⋅m/s
B264kg⋅m/s
C52kg⋅m/s
D1295kg⋅m/s
Vận dụng
Câu 42.
Một tên lửa đứng yên phụt ra 7kg khí với vận tốc 200m/s; phần còn lại có khối lượng 435kg. Vận tốc mà phần còn lại thu được có độ lớn (làm tròn đến hàng phần trăm).
A3,22m/s
B200m/s
C609000m/s
D0,31m/s
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 43.
Một tầng đẩy của tên lửa đứng yên rồi phụt ra 6kg khí với vận tốc 170m/s; phần còn lại nặng 314kg.
a)
Chuyển động bằng phản lực là hệ quả của định luật bảo toàn cơ năng.
b)
Động lượng khối khí phụt ra có độ lớn 1020kg⋅m/s.
c)
Phụt khí với vận tốc lớn hơn thì phần còn lại thu vận tốc lớn hơn.
d)
Trong quá trình phụt khí, tổng động lượng của hệ tăng dần.
Trả lời ngắn
2 câu
Vận dụng
Câu 44.
Một tên lửa đứng yên phụt ra 5kg khí với vận tốc 459m/s; phần còn lại nặng 235kg. Tính độ lớn vận tốc phần còn lại thu được (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 45.
Một con tàu vũ trụ phụt 3kg khí với vận tốc 235m/s. Tính độ lớn động lượng của khối khí.
Tự luận
2 câu
Vận dụng
Câu 46.
Một con tàu vũ trụ đứng yên phụt ra 3kg khí với vận tốc 164m/s; phần còn lại nặng 169kg. Tính độ lớn vận tốc phần còn lại thu được (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 47.
Một con tàu vũ trụ phụt 5kg khí với vận tốc 243m/s. Tính độ lớn động lượng của khối khí.
Vận dụng bảo toàn động lượng trong thực tiễn
10 câu
Bài tập vận dụng bảo toàn động lượng trong thực tiễn — Vật lý lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 48.
Vì sao khi một người nhảy từ thuyền lên bờ thì thuyền lùi lại?
AVì tổng động lượng của hệ người và thuyền phải giữ nguyên giá trị không như trước khi nhảy.
BVì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thuyền tăng lên.
CVì thuyền nhẹ hơn người nên bị trôi tự do.
DVì người đã đẩy nước ở phía sau thuyền.
Vận dụng
Câu 49.
Một xe goòng nặng 593kg chạy trên ray nằm ngang với vận tốc 10m/s thì hứng thêm 168kg cát rơi thẳng đứng xuống. Vận tốc xe sau khi hứng cát bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A12,83m/s
B35,3m/s
C7,79m/s
D10m/s
Thông hiểu
Câu 50.
Một người nặng 41kg nhảy khỏi thuyền với vận tốc 4m/s so với bờ. Động lượng của người bằng
A164kg⋅m/s
B10kg⋅m/s
C45kg⋅m/s
D328kg⋅m/s
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 51.
Người nặng 57kg nhảy khỏi chiếc thuyền 293kg đang đứng yên, với vận tốc 2m/s so với bờ; bỏ qua sức cản của nước.
a)
Động lượng của người bằng 59kg⋅m/s.
b)
Thuyền nhẹ hơn thì vận tốc lùi lớn hơn.
c)
Xe chậm lại sau khi hứng cát dù không có lực hãm nào theo phương ngang.
d)
Hiện tượng thuyền lùi vẫn xảy ra nếu thay mặt nước bằng mặt băng nhẵn.
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 52.
Người nặng 56kg nhảy khỏi thuyền với vận tốc 2m/s. Tính động lượng của người.
Vận dụng cao
Câu 53.
Tại một giao lộ, hai ô tô va chạm mềm rồi dính vào nhau, cùng trượt trên mặt đường nằm ngang tới khi dừng. Camera giao thông còn giữ được hướng vận tốc của cả hai xe ngay trước va chạm và độ lớn vận tốc của xe 1; vết trượt trên mặt đường cho hướng chuyển động chung ngay sau va chạm và chiều dài quãng trượt. Độ lớn vận tốc xe 2 đã mất. Chọn hệ trục Oxy nằm ngang; mọi góc dưới đây là góc định hướng, đo từ chiều dương trục Ox, quay ngược chiều kim đồng hồ.
Đại lượng
Giá trị
Khối lượng xe 1
m1=1410 kg
Khối lượng xe 2
m2=1390 kg
Tốc độ xe 1 ngay trước va chạm
u1=13 m/s
Góc định hướng vận tốc xe 1 trước va chạm
θ1=255∘
Góc định hướng vận tốc xe 2 trước va chạm
θ2=150∘
Góc định hướng của vết trượt (chuyển động chung sau va chạm)
φ=200∘
Chiều dài vết trượt
d=4,46 m
Hệ số ma sát trượt
μ=0,78
Gia tốc trọng trường
g=9,8 m/s2
Giả thiết: trong thời gian va chạm, xung lực ngoài (ma sát, lực từ mặt đường) bỏ qua; sau va chạm hai xe trượt không lăn với μ không đổi, bỏ qua lực cản khác. Vì các số đo đã làm tròn, hai thành phần của phương trình động lượng chỉ cần khớp nhau trong phạm vi 2%. Tính phần trăm động năng của hệ bị mất riêng trong va chạm (làm tròn đến 0,1%).
Vận dụng
Câu 54.
Xe goòng 766kg chạy 2m/s hứng thêm 64kg cát rơi thẳng đứng. Tính vận tốc xe sau đó (làm tròn đến hàng phần trăm).
Tự luận
3 câu
Thông hiểu
Câu 55.
Người nặng 58kg nhảy khỏi thuyền với vận tốc 4m/s. Tính động lượng của người.
Vận dụng
Câu 56.
Thuyền nặng 190kg đứng yên. Một người 80kg nhảy từ thuyền lên bờ với vận tốc 3m/s. Tính độ lớn vận tốc lùi của thuyền (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 57.
Tại một giao lộ, hai ô tô va chạm mềm rồi dính vào nhau, cùng trượt trên mặt đường nằm ngang tới khi dừng. Camera giao thông còn giữ được hướng vận tốc của cả hai xe ngay trước va chạm và độ lớn vận tốc của xe 1; vết trượt trên mặt đường cho hướng chuyển động chung ngay sau va chạm và chiều dài quãng trượt. Độ lớn vận tốc xe 2 đã mất. Chọn hệ trục Oxy nằm ngang; mọi góc dưới đây là góc định hướng, đo từ chiều dương trục Ox, quay ngược chiều kim đồng hồ.
Đại lượng
Giá trị
Khối lượng xe 1
m1=1490 kg
Khối lượng xe 2
m2=1800 kg
Tốc độ xe 1 ngay trước va chạm
u1=16,7 m/s
Góc định hướng vận tốc xe 1 trước va chạm
θ1=195∘
Góc định hướng vận tốc xe 2 trước va chạm
θ2=150∘
Góc định hướng của vết trượt (chuyển động chung sau va chạm)
φ=173,5∘
Chiều dài vết trượt
d=12,07 m
Hệ số ma sát trượt
μ=0,76
Gia tốc trọng trường
g=9,8 m/s2
Giả thiết: trong thời gian va chạm, xung lực ngoài (ma sát, lực từ mặt đường) bỏ qua; sau va chạm hai xe trượt không lăn với μ không đổi, bỏ qua lực cản khác. Vì các số đo đã làm tròn, hai thành phần của phương trình động lượng chỉ cần khớp nhau trong phạm vi 2%. Khôi phục độ lớn vận tốc xe 2 ngay trước va chạm rồi tính phần trăm động năng của hệ bị mất riêng trong va chạm (làm tròn đến 0,1%); nêu rõ pha nào cho độ lớn vận tốc sau va chạm, vì sao thành phần động lượng còn lại là phép kiểm chứng bắt buộc, và vì sao công ma sát trên vết trượt không tính vào phần mất của va chạm.
Động lượng của vật và động lượng của hệ
8 câu
Bài tập động lượng của vật và động lượng của hệ — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 58.
Vật khối lượng 18kg chuyển động với vận tốc 8m/s. Động lượng của vật bằng
A2kg⋅m/s
B144kg⋅m/s
C26kg⋅m/s
D576kg⋅m/s
Nhận biết
Câu 59.
Động lượng của một vật được xác định bằng
Ap=21mv2, là đại lượng vô hướng
Bp=ma
Cp=mv, là đại lượng vô hướng nên không có hướng
Dp=mv, là đại lượng vectơ cùng hướng vận tốc
Vận dụng
Câu 60.
Hai vật chuyển động cùng chiều: vật một 3kg với 6m/s, vật hai 20kg với 12m/s. Độ lớn động lượng của hệ bằng
A18kg⋅m/s
B258kg⋅m/s
C414kg⋅m/s
D222kg⋅m/s
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 61.
Vật một khối lượng 15kg có vận tốc 6m/s; vật hai khối lượng 3kg có vận tốc 2m/s.
a)
Đơn vị của động lượng là kg⋅m/s.
b)
Động lượng của một vật đứng yên bằng không.
c)
Động lượng vật một bằng 90kg⋅m/s.
d)
Nếu hai vật cùng chiều thì động lượng hệ có độ lớn 84kg⋅m/s.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 62.
Vật 1kg có vận tốc 15m/s. Tính động lượng của vật.
Vận dụng
Câu 63.
Hai vật cùng chiều: 16kg với 10m/s và 7kg với 17m/s. Tính độ lớn động lượng của hệ.
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 64.
Vật 20kg có vận tốc 13m/s. Tính động lượng của vật.
Vận dụng
Câu 65.
Hai vật ngược chiều nhau: 1kg với 6m/s và 20kg với 2m/s. Tính độ lớn động lượng của hệ.
Ôn tập chương Động lượng — Vật lý lớp 10
Chương Động lượng trong chương trình Vật lý lớp 10 thuộc mạch vật lí cơ học có 65 câu hỏi chia thành 7 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập động lượng đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.
Các dạng bài trong chương: hệ kín và định luật bảo toàn động lượng (8 câu), va chạm đàn hồi và va chạm không đàn hồi ở mức định tính, định lượng phù hợp (14 câu), thực hành xác định động lượng trước và sau va chạm (9 câu), xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng (8 câu), chuyển động bằng phản lực (8 câu), vận dụng bảo toàn động lượng trong thực tiễn (10 câu) và 1 dạng khác. Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.
Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 7 câu nhận biết, 22 câu thông hiểu, 29 câu vận dụng và 7 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.
Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 22 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 7 câu đúng – sai, 17 câu trả lời ngắn và 19 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.
Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Vật lý lớp 10 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.