Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Vật lý Lớp 10 Vật lí cơ học

Động lượng — ôn luyện Vật lý lớp 10

65 câu hỏi chia theo 7 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.

Tải đề bài cả chươngPDF · MIỄN PHÍ

Hệ kín và định luật bảo toàn động lượng 8 câu

Bài tập hệ kín và định luật bảo toàn động lượng — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 1. Hệ được coi là hệ kín khi
A các vật trong hệ không tương tác với nhau.
B tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không, hoặc rất nhỏ so với nội lực.
C động năng của hệ được bảo toàn.
D hệ không trao đổi nhiệt với môi trường.
Vận dụng
Câu 2. Hai người trên sân băng đứng yên rồi đẩy nhau. Người thứ nhất nặng 70 kg70\ \text{kg} trượt ra với vận tốc 1 m/s1\ \text{m/s}; người thứ hai nặng 61 kg61\ \text{kg}. Vận tốc người thứ hai có độ lớn (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 70 m/s70\,\text{m/s}
B 1 m/s1\,\text{m/s}
C 1,15 m/s1{,}15\,\text{m/s}
D 0,87 m/s0{,}87\,\text{m/s}
Thông hiểu
Câu 3. Một viên đạn khối lượng 21 g21\ \text{g} bay với vận tốc 471 m/s471\ \text{m/s}. Động lượng của viên đạn bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A 0 kg⋅m/s0\,\text{kg·m/s}
B 9,9 kg⋅m/s9{,}9\,\text{kg·m/s}
C 9891 kg⋅m/s9891\,\text{kg·m/s}
D 22428,6 kg⋅m/s22428{,}6\,\text{kg·m/s}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 4. Khẩu súng khối lượng 6 kg6\ \text{kg} bắn viên đạn 34 g34\ \text{g} với vận tốc 642 m/s642\ \text{m/s}; bỏ qua ma sát.
a) Động lượng của đạn bằng 21,8 kg⋅m/s21{,}8\ \text{kg}\cdot\text{m/s}.
b) Trước khi bắn, tổng động lượng của hệ súng và đạn khác không.
c) Vận tốc giật lùi của súng có độ lớn 642 m/s642\ \text{m/s}.
d) Hệ súng và đạn được coi là hệ kín vì không có lực nào tác dụng lên hệ.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 5. Viên đạn 16 g16\ \text{g} bay với vận tốc 578 m/s578\ \text{m/s}. Tính động lượng của đạn (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 6. Súng 3 kg3\ \text{kg} bắn một viên đạn 49 g49\ \text{g} bay với vận tốc 133 m/s133\ \text{m/s}. Tính độ lớn vận tốc giật lùi của súng (làm tròn đến hàng phần trăm).

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 7. Viên đạn 14 g14\ \text{g} bay với vận tốc 429 m/s429\ \text{m/s}. Tính động lượng của đạn (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 8. Súng 2 kg2\ \text{kg} bắn một viên đạn 35 g35\ \text{g} bay với vận tốc 703 m/s703\ \text{m/s}. Tính độ lớn vận tốc giật lùi của súng (làm tròn đến hàng phần trăm).

Va chạm đàn hồi và va chạm không đàn hồi ở mức định tính, định lượng phù hợp 14 câu

Bài tập va chạm đàn hồi và va chạm không đàn hồi ở mức định tính, định lượng phù hợp — Vật lý lớp 10: 14 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Thông hiểu
Câu 9. Vật một khối lượng 19 kg19\ \text{kg} chuyển động với vận tốc 11 m/s11\ \text{m/s} tới va chạm mềm với vật hai khối lượng 13 kg13\ \text{kg} đang đứng yên; sau va chạm hai vật dính vào nhau. Vận tốc của hai vật ngay sau va chạm bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 5,5 m/s5{,}5\,\text{m/s}
B 11 m/s11\,\text{m/s}
C 6,53 m/s6{,}53\,\text{m/s}
D 16,08 m/s16{,}08\,\text{m/s}
Vận dụng
Câu 10. Vật một khối lượng 2 kg2\ \text{kg} chuyển động với vận tốc 15 m/s15\ \text{m/s} tới va chạm mềm với vật hai khối lượng 6 kg6\ \text{kg} đang đứng yên; sau va chạm hai vật dính vào nhau. Động năng của hệ trước va chạm bằng
A 225 J225\,\text{J}
B 30 J30\,\text{J}
C 450 J450\,\text{J}
D 56 J56\,\text{J}
Vận dụng cao
Câu 11. Hai bi A, B có cùng khối lượng chuyển động trên mặt phẳng ngang rất nhẵn. Ban đầu A đi sang phải với tốc độ 8,5 m/s8{,}5\ \text{m/s}, B đứng yên.
Sau va chạm đàn hồi, A có tốc độ 4 m/s4\ \text{m/s} chếch về phía dưới trục x, còn B có tốc độ 7,5 m/s7{,}5\ \text{m/s} ở phía trên trục x. Chọn x sang phải, y lên trên; bỏ quay của bi và ngoại lực ngang. Tính độ lớn góc giữa vận tốc B và trục x dương, theo độ (làm tròn đến hàng phần mười).
A 28,1 °28{,}1\,\text{°}
B 90 °90\,\text{°}
C 45 °45\,\text{°}
D 61,9 °61{,}9\,\text{°}
Nhận biết
Câu 12. Điểm khác nhau giữa va chạm đàn hồi và va chạm mềm là
A va chạm mềm bảo toàn động năng, còn va chạm đàn hồi thì không.
B va chạm đàn hồi chỉ xảy ra giữa hai vật có khối lượng bằng nhau.
C va chạm đàn hồi bảo toàn động lượng, còn va chạm mềm thì không.
D va chạm đàn hồi bảo toàn động năng, còn va chạm mềm thì không.

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 13. Vật một khối lượng 10 kg10\ \text{kg} chuyển động với vận tốc 7 m/s7\ \text{m/s} tới va chạm mềm với vật hai khối lượng 5 kg5\ \text{kg} đang đứng yên; sau va chạm hai vật dính vào nhau.
a) Trong va chạm đàn hồi, động năng của hệ được bảo toàn.
b) Phần động năng hao hụt bằng 82 J82\ \text{J}.
c) Trong va chạm mềm, động năng của hệ được bảo toàn.
d) Vật hai càng nặng thì vận tốc chung sau va chạm càng nhỏ.

Trả lời ngắn 4 câu

Vận dụng
Câu 14. Trên ray thẳng không ma sát, A có khối lượng 5 kg5\ \text{kg} chạy với vận tốc uA=2 m/su_A = 2\ \text{m/s}, B có khối lượng 9 kg9\ \text{kg} đang đứng yên. Va chạm tức thời, đàn hồi hoàn toàn một chiều; hai vật tách nhau sau va chạm, bỏ xung lượng ngoài. Chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của A. Có thể dùng quan hệ vB−vA=uA−uBv_B-v_A=u_A-u_B cho va chạm đàn hồi một chiều sau khi tách. Bao nhiêu phần trăm động năng ban đầu chuyển sang B? Làm tròn đến một chữ số thập phân (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng cao
Câu 15. Hai bi A, B có cùng khối lượng chuyển động trên mặt phẳng ngang rất nhẵn. Ban đầu A đi sang phải với tốc độ 2,5 m/s2{,}5\ \text{m/s}, B đứng yên.
Sau va chạm đàn hồi, A có tốc độ 2 m/s2\ \text{m/s} chếch về phía dưới trục x, còn B có tốc độ 1,5 m/s1{,}5\ \text{m/s} ở phía trên trục x. Chọn x sang phải, y lên trên; bỏ quay của bi và ngoại lực ngang. Tính góc của A phía dưới trục x, theo độ (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 16. Vật một khối lượng 15 kg15\ \text{kg} chuyển động với vận tốc 10 m/s10\ \text{m/s} tới va chạm mềm với vật hai khối lượng 19 kg19\ \text{kg} đang đứng yên; sau va chạm hai vật dính vào nhau. Tính vận tốc chung của hai vật sau va chạm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 17. Xe khối lượng 1 kg chạy với tốc độ 8 m/s va chạm xe cùng khối lượng đang đứng yên, rồi hai xe dính nhau. Hệ cô lập theo phương chuyển động. Cơ năng giảm bao nhiêu J?

Tự luận 5 câu

Vận dụng cao
Câu 18. Hai bi A, B có cùng khối lượng chuyển động trên mặt phẳng ngang rất nhẵn. Ban đầu A đi sang phải với tốc độ 6,5 m/s6{,}5\ \text{m/s}, B đứng yên.
Sau va chạm đàn hồi, A có tốc độ 6 m/s6\ \text{m/s} chếch về phía trên trục x, còn B có tốc độ 2,5 m/s2{,}5\ \text{m/s} ở phía dưới trục x. Chọn x sang phải, y lên trên; bỏ quay của bi và ngoại lực ngang.
Vận dụng cao
Câu 19. Trên ray thẳng không ma sát, A có khối lượng 1 kg1\ \text{kg} chạy với vận tốc uA=2 m/su_A = 2\ \text{m/s}, B có khối lượng 6 kg6\ \text{kg} đang đứng yên. Va chạm tức thời, đàn hồi hoàn toàn một chiều; hai vật tách nhau sau va chạm, bỏ xung lượng ngoài. Chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của A. Có thể dùng quan hệ vB−vA=uA−uBv_B-v_A=u_A-u_B cho va chạm đàn hồi một chiều sau khi tách.
Vận dụng
Câu 20. Trên máng ngang nhẵn, xe A có khối lượng 3 kg3\ \text{kg}, vận tốc ban đầu uA=6 m/su_A = 6\ \text{m/s} sang phải; xe B có khối lượng 2 kg2\ \text{kg} đứng yên. Hai thí nghiệm độc lập có cùng trạng thái đầu. Sau thí nghiệm I, vA=65 m/sv_A = \dfrac{6}{5}\ \text{m/s}, vB=365 m/sv_B = \dfrac{36}{5}\ \text{m/s}; sau thí nghiệm II hai xe dính nhau và cùng có vận tốc 185 m/s\dfrac{18}{5}\ \text{m/s}. Chọn phải là chiều dương, bỏ xung lượng ngoài trong mỗi va chạm.
Thông hiểu
Câu 21. Vật một khối lượng 17 kg17\ \text{kg} chuyển động với vận tốc 19 m/s19\ \text{m/s} tới va chạm mềm với vật hai khối lượng 18 kg18\ \text{kg} đang đứng yên; sau va chạm hai vật dính vào nhau. Tính vận tốc chung của hai vật sau va chạm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 22. Xe khối lượng 6 kg chạy với tốc độ 8 m/s va chạm xe cùng khối lượng đang đứng yên, rồi hai xe dính nhau. Hệ cô lập theo phương chuyển động. Cơ năng giảm bao nhiêu J? Trình bày lập luận và các bước tính.

Thực hành xác định động lượng trước và sau va chạm 9 câu

Bài tập thực hành xác định động lượng trước và sau va chạm — Vật lý lớp 10: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 23. Trong thí nghiệm va chạm trên đệm khí, cổng quang điện có vai trò gì?
A Giảm ma sát tới mức không đáng kể, để hệ coi như kín theo phương ngang.
B Có bề rộng đã biết để tính vận tốc từ thời gian che.
C Đo thời gian tấm chắn đi qua, từ đó suy ra vận tốc xe.
D Xác định khối lượng từng xe trước khi thí nghiệm.
Thông hiểu
Câu 24. Tấm chắn rộng 3 cm3\ \text{cm} che cổng quang trong 46 ms46\ \text{ms}. Vận tốc của xe bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 15,33 m/s15{,}33\,\text{m/s}
B 0,07 m/s0{,}07\,\text{m/s}
C 6,52 m/s6{,}52\,\text{m/s}
D 0,65 m/s0{,}65\,\text{m/s}
Vận dụng
Câu 25. Bộ thí nghiệm đo vận tốc bằng cổng quang điện có sai số tương đối khoảng 5%5\%. Động lượng đo được sau va chạm nhỏ hơn trước va chạm khoảng 1%1\%. Kết luận hợp lí nhất là
A phải làm lại thí nghiệm cho tới khi hai giá trị bằng nhau đúng tuyệt đối.
B một phần động lượng đã chuyển thành nhiệt.
C định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng gần đúng trong thực tế.
D định luật bảo toàn động lượng vẫn đúng, phần chênh là sai số của phép đo và ma sát còn sót lại.

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 26. Thí nghiệm va chạm trên đệm khí: xe thứ nhất nặng 254 g254\ \text{g} mang tấm chắn rộng 5 cm5\ \text{cm}, che cổng quang trong 26 ms26\ \text{ms}.
a) Miếng nhựa dính ở đầu hai xe dùng để làm hai xe dính nhau, tạo va chạm mềm.
b) Muốn tính vận tốc từ cổng quang phải biết bề rộng tấm chắn.
c) Động lượng của xe bằng 488,46 kg⋅m/s488{,}46\ \text{kg}\cdot\text{m/s}.
d) Trong va chạm mềm của thí nghiệm này, động năng của hệ và động lượng đều bảo toàn.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 27. Tấm chắn rộng 2 cm2\ \text{cm} che cổng quang trong 23 ms23\ \text{ms}. Tính vận tốc của xe (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 28. Xe nặng 379 g379\ \text{g} chạy với vận tốc 0,43 m/s0{,}43\ \text{m/s}. Tính động lượng của xe (làm tròn đến hàng phần trăm).

Tự luận 3 câu

Vận dụng cao
Câu 29. Hai xe AA, BB trượt trên bàn đệm khí nằm ngang rồi va chạm lệch tâm. Camera nhìn từ trên ghi toạ độ (x;y)(x; y) theo lưới cm, trục OxOx hướng phải, OyOy hướng lên. Trong khoảng va chạm, một xe chạm nhẹ vào thanh dẫn đặt dọc cạnh yy lớn của bàn; thanh có cảm biến lực hai thành phần. Sau va chạm, phần mềm theo vết mất nhãn: hai vệt sau chỉ còn tên DD và CC, không biết vệt nào của xe nào.
Đại lượngGiá trị
Khối lượng xe AAmA=0,46±0,002m_A = 0{,}46 \pm 0{,}002 kg
Khối lượng xe BBmB=0,3±0,002m_B = 0{,}3 \pm 0{,}002 kg
Bước thời gian videoΔtv=0,2\Delta t_v = 0{,}2 s (mốc chính xác)
Biên đọc toạ độux=uy=0,2u_x = u_y = 0{,}2 cm
Bước thời gian cảm biến lựcΔtF=5\Delta t_F = 5 ms (chính xác)
Biên đọc lực và nềnuFx=uFy=0,05u_{Fx} = u_{Fy} = 0{,}05 N; ubx=uby=0,02u_{bx} = u_{by} = 0{,}02 N
Nền đo ngay trước va chạmbx=−0,1b_x = -0{,}1 N; by=0,3b_y = 0{,}3 N
Sai số mô hìnhεmodel=0,005\varepsilon_{model} = 0{,}005 kg·m/s

Vệt AA (trước va chạm):
tt (s)000,20{,}20,40{,}40,60{,}6
xx (cm)3838414144444747
yy (cm)5959585857575656

Vệt BB (trước va chạm):
tt (s)000,20{,}20,40{,}40,60{,}6
xx (cm)8585797973736767
yy (cm)4646494950505252

Vệt DD (sau va chạm):
tt (s)1,21{,}21,41{,}41,61{,}61,81{,}8
xx (cm)5858616164646767
yy (cm)5656575758585959

Vệt CC (sau va chạm):
tt (s)1,21{,}21,41{,}41,61{,}61,81{,}8
xx (cm)5555555555555555
yy (cm)4747393931312323

Cảm biến lực của thanh dẫn trong toàn bộ khoảng nhận xung lượng (nằm giữa hai cửa sổ video); sau hiệu chuẩn, FxF_x, FyF_y là lực thanh dẫn tác dụng lên hệ hai xe, không đảo dấu:
tt (ms)005510101515202025253030
Fx,thoˆF_{x,\text{thô}} (N)−0,1-0{,}1113,23{,}24,34{,}33,23{,}211−0,1-0{,}1
Fy,thoˆF_{y,\text{thô}} (N)0,30{,}3−2,7-2{,}7−8,5-8{,}5−11,3-11{,}3−8,5-8{,}5−2,7-2{,}70,30{,}3

Ma sát với đệm khí đã được kiểm bằng chạy trắng: xung lượng của nó trong cả phiên nhỏ hơn 0,0010{,}001 kg·m/s, bỏ qua.
Quy tắc xử lí, dùng đúng như in:
(1) Vận tốc của mỗi vệt theo từng toạ độ q∈{x;y}q \in \{x; y\} là hệ số góc OLS có tung độ gốc trên đúng bốn điểm của cửa sổ: vq=∑(ti−t‾)(qi−q‾)∑(ti−t‾)2v_q = \dfrac{\sum\left(t_i - \overline{t}\right)\left(q_i - \overline{q}\right)}{\sum\left(t_i - \overline{t}\right)^2}; đổi cm sang m trước khi lập động lượng. Phần dư OLS của mọi vệt phải dưới 1,01{,}0 cm.
(2) Xung lượng ngoài theo từng trục: Jk=∑i(Fk,i−bk)+(Fk,i+1−bk)2 ΔtFJ_k = \sum_i \dfrac{\left(F_{k,i} - b_k\right) + \left(F_{k,i+1} - b_k\right)}{2}\,\Delta t_F.
(3) Tiêu chí chấp nhận một phép ghép: ∥(psau⃗−ptrước⃗)−Jext⃗∥≤εtot\left\|\left(\vec{p_{sau}} - \vec{p_{\text{trước}}}\right) - \vec{J_{ext}}\right\| \le \varepsilon_{tot}, với εtot=εmodel+up\varepsilon_{tot} = \varepsilon_{model} + u_p và biên bảo thủ: uv,q=uq∑∣ti−t‾∣∑(ti−t‾)2u_{v,q} = u_q\dfrac{\sum\left|t_i - \overline{t}\right|}{\sum\left(t_i - \overline{t}\right)^2}, uv=uv,x2+uv,y2u_v = \sqrt{u_{v,x}^2 + u_{v,y}^2}; TF=(nF−1)ΔtFT_F = \left(n_F - 1\right)\Delta t_F, uJ,k=TF(uFk+ubk)u_{J,k} = T_F\left(u_{Fk} + u_{bk}\right), uJ=uJ,x2+uJ,y2u_J = \sqrt{u_{J,x}^2 + u_{J,y}^2}; với mỗi phép ghép π\pi: uΔp,π=∑i∈{A,B}[um,i∥v⃗π(i)+−v⃗i−∥+(mi+um,i)(uv,π(i)++uv,i−)]u_{\Delta p,\pi} = \sum_{i \in \{A,B\}}\left[u_{m,i}\left\|\vec{v}_{\pi(i)}^{+} - \vec{v}_i^{-}\right\| + \left(m_i + u_{m,i}\right)\left(u_{v,\pi(i)}^{+} + u_{v,i}^{-}\right)\right], rồi up=max⁡πuΔp,π+uJu_p = \max_\pi u_{\Delta p,\pi} + u_J.
Thông hiểu
Câu 30. Tấm chắn rộng 2 cm2\ \text{cm} che cổng quang trong 55 ms55\ \text{ms}. Tính vận tốc của xe (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 31. Động lượng trước va chạm là 0,17 kg⋅m/s0{,}17\ \text{kg}\cdot\text{m/s}, sau va chạm đo được nhỏ hơn 4%4\%. Tính động lượng đo được sau va chạm (làm tròn đến hàng phần trăm).

Xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng 8 câu

Bài tập xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 32. Xung lượng của một lực trong khoảng thời gian tác dụng bằng
A độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian ấy.
B công của lực trong khoảng thời gian ấy.
C độ biến thiên động năng của vật.
D động lượng của vật ở cuối khoảng thời gian ấy.
Thông hiểu
Câu 33. Vật khối lượng 5 kg5\ \text{kg} đổi vận tốc từ 10 m/s10\ \text{m/s} thành 3 m/s3\ \text{m/s} theo cùng một chiều. Độ biến thiên động lượng bằng
A −35 kg⋅m/s-35\,\text{kg·m/s}
B 15 kg⋅m/s15\,\text{kg·m/s}
C 35 kg⋅m/s35\,\text{kg·m/s}
D 65 kg⋅m/s65\,\text{kg·m/s}
Vận dụng
Câu 34. Một người trong ô tô có độ biến thiên động lượng không đổi khi va chạm, nhưng nhờ túi khí mà thời gian va chạm kéo dài gấp 33 lần. Lực tác dụng lên người khi đó
A giảm còn 19\dfrac{1}{9} lực ban đầu.
B giảm còn 13\dfrac{1}{3} lực ban đầu.
C tăng gấp 33 lần.
D không đổi, vì độ biến thiên động lượng không đổi.

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 35. Vật khối lượng 2 kg2\ \text{kg} đổi vận tốc từ 12 m/s12\ \text{m/s} thành 4 m/s4\ \text{m/s} trong 2 s2\ \text{s}.
a) Đơn vị của xung lượng là N/s\text{N/s}.
b) Xung lượng là đại lượng vectơ, cùng hướng với lực.
c) Độ lớn lực trung bình bằng 32 N32\ \text{N}.
d) Cùng một độ biến thiên động lượng, thời gian va chạm càng dài thì lực càng nhỏ.

Trả lời ngắn 2 câu

Vận dụng
Câu 36. Vật 4 kg4\ \text{kg} đổi vận tốc từ 5 m/s5\ \text{m/s} thành 19 m/s19\ \text{m/s} theo cùng một chiều, trong 0,5 s0{,}5\ \text{s}. Tính độ lớn lực trung bình.
Thông hiểu
Câu 37. Vật 17 kg17\ \text{kg} đổi vận tốc từ 15 m/s15\ \text{m/s} thành 13 m/s13\ \text{m/s}. Tính độ biến thiên động lượng (trả lời kèm dấu).

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 38. Vật 8 kg8\ \text{kg} đổi vận tốc từ 13 m/s13\ \text{m/s} thành 15 m/s15\ \text{m/s}. Tính độ biến thiên động lượng.
Vận dụng
Câu 39. Giữ nguyên độ biến thiên động lượng, kéo dài thời gian va chạm gấp 33 lần thì lực tác dụng giảm đi bao nhiêu lần?

Chuyển động bằng phản lực 8 câu

Bài tập chuyển động bằng phản lực — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 40. Chuyển động bằng phản lực dựa trên nguyên tắc nào?
A Khối lượng vật giảm nên vật tự tăng tốc.
B Khí phụt ra đẩy vào không khí phía sau, không khí đẩy vật đi.
C Lực đẩy sinh ra do chênh lệch áp suất giữa hai đầu vật.
D Vật ném một phần khối lượng về một phía, phần còn lại chuyển động về phía ngược lại để tổng động lượng được bảo toàn.
Thông hiểu
Câu 41. Một tên lửa phụt ra 5 kg5\ \text{kg} khí với vận tốc 259 m/s259\ \text{m/s}. Độ lớn động lượng của khối khí bằng
A 167703 kg⋅m/s167703\,\text{kg·m/s}
B 264 kg⋅m/s264\,\text{kg·m/s}
C 52 kg⋅m/s52\,\text{kg·m/s}
D 1295 kg⋅m/s1295\,\text{kg·m/s}
Vận dụng
Câu 42. Một tên lửa đứng yên phụt ra 7 kg7\ \text{kg} khí với vận tốc 200 m/s200\ \text{m/s}; phần còn lại có khối lượng 435 kg435\ \text{kg}. Vận tốc mà phần còn lại thu được có độ lớn (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 3,22 m/s3{,}22\,\text{m/s}
B 200 m/s200\,\text{m/s}
C 609000 m/s609000\,\text{m/s}
D 0,31 m/s0{,}31\,\text{m/s}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 43. Một tầng đẩy của tên lửa đứng yên rồi phụt ra 6 kg6\ \text{kg} khí với vận tốc 170 m/s170\ \text{m/s}; phần còn lại nặng 314 kg314\ \text{kg}.
a) Chuyển động bằng phản lực là hệ quả của định luật bảo toàn cơ năng.
b) Động lượng khối khí phụt ra có độ lớn 1020 kg⋅m/s1020\ \text{kg}\cdot\text{m/s}.
c) Phụt khí với vận tốc lớn hơn thì phần còn lại thu vận tốc lớn hơn.
d) Trong quá trình phụt khí, tổng động lượng của hệ tăng dần.

Trả lời ngắn 2 câu

Vận dụng
Câu 44. Một tên lửa đứng yên phụt ra 5 kg5\ \text{kg} khí với vận tốc 459 m/s459\ \text{m/s}; phần còn lại nặng 235 kg235\ \text{kg}. Tính độ lớn vận tốc phần còn lại thu được (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 45. Một con tàu vũ trụ phụt 3 kg3\ \text{kg} khí với vận tốc 235 m/s235\ \text{m/s}. Tính độ lớn động lượng của khối khí.

Tự luận 2 câu

Vận dụng
Câu 46. Một con tàu vũ trụ đứng yên phụt ra 3 kg3\ \text{kg} khí với vận tốc 164 m/s164\ \text{m/s}; phần còn lại nặng 169 kg169\ \text{kg}. Tính độ lớn vận tốc phần còn lại thu được (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 47. Một con tàu vũ trụ phụt 5 kg5\ \text{kg} khí với vận tốc 243 m/s243\ \text{m/s}. Tính độ lớn động lượng của khối khí.

Vận dụng bảo toàn động lượng trong thực tiễn 10 câu

Bài tập vận dụng bảo toàn động lượng trong thực tiễn — Vật lý lớp 10: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 48. Vì sao khi một người nhảy từ thuyền lên bờ thì thuyền lùi lại?
A Vì tổng động lượng của hệ người và thuyền phải giữ nguyên giá trị không như trước khi nhảy.
B Vì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thuyền tăng lên.
C Vì thuyền nhẹ hơn người nên bị trôi tự do.
D Vì người đã đẩy nước ở phía sau thuyền.
Vận dụng
Câu 49. Một xe goòng nặng 593 kg593\ \text{kg} chạy trên ray nằm ngang với vận tốc 10 m/s10\ \text{m/s} thì hứng thêm 168 kg168\ \text{kg} cát rơi thẳng đứng xuống. Vận tốc xe sau khi hứng cát bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 12,83 m/s12{,}83\,\text{m/s}
B 35,3 m/s35{,}3\,\text{m/s}
C 7,79 m/s7{,}79\,\text{m/s}
D 10 m/s10\,\text{m/s}
Thông hiểu
Câu 50. Một người nặng 41 kg41\ \text{kg} nhảy khỏi thuyền với vận tốc 4 m/s4\ \text{m/s} so với bờ. Động lượng của người bằng
A 164 kg⋅m/s164\,\text{kg·m/s}
B 10 kg⋅m/s10\,\text{kg·m/s}
C 45 kg⋅m/s45\,\text{kg·m/s}
D 328 kg⋅m/s328\,\text{kg·m/s}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 51. Người nặng 57 kg57\ \text{kg} nhảy khỏi chiếc thuyền 293 kg293\ \text{kg} đang đứng yên, với vận tốc 2 m/s2\ \text{m/s} so với bờ; bỏ qua sức cản của nước.
a) Động lượng của người bằng 59 kg⋅m/s59\ \text{kg}\cdot\text{m/s}.
b) Thuyền nhẹ hơn thì vận tốc lùi lớn hơn.
c) Xe chậm lại sau khi hứng cát dù không có lực hãm nào theo phương ngang.
d) Hiện tượng thuyền lùi vẫn xảy ra nếu thay mặt nước bằng mặt băng nhẵn.

Trả lời ngắn 3 câu

Thông hiểu
Câu 52. Người nặng 56 kg56\ \text{kg} nhảy khỏi thuyền với vận tốc 2 m/s2\ \text{m/s}. Tính động lượng của người.
Vận dụng cao
Câu 53. Tại một giao lộ, hai ô tô va chạm mềm rồi dính vào nhau, cùng trượt trên mặt đường nằm ngang tới khi dừng. Camera giao thông còn giữ được hướng vận tốc của cả hai xe ngay trước va chạm và độ lớn vận tốc của xe 1; vết trượt trên mặt đường cho hướng chuyển động chung ngay sau va chạm và chiều dài quãng trượt. Độ lớn vận tốc xe 2 đã mất.
Chọn hệ trục OxyOxy nằm ngang; mọi góc dưới đây là góc định hướng, đo từ chiều dương trục OxOx, quay ngược chiều kim đồng hồ.
Đại lượngGiá trị
Khối lượng xe 1m1=1410m_1 = 1410 kg
Khối lượng xe 2m2=1390m_2 = 1390 kg
Tốc độ xe 1 ngay trước va chạmu1=13u_1 = 13 m/s
Góc định hướng vận tốc xe 1 trước va chạmθ1=255∘\theta_1 = 255^\circ
Góc định hướng vận tốc xe 2 trước va chạmθ2=150∘\theta_2 = 150^\circ
Góc định hướng của vết trượt (chuyển động chung sau va chạm)φ=200∘\varphi = 200^\circ
Chiều dài vết trượtd=4,46d = 4{,}46 m
Hệ số ma sát trượtμ=0,78\mu = 0{,}78
Gia tốc trọng trườngg=9,8g = 9{,}8 m/s2^2

Giả thiết: trong thời gian va chạm, xung lực ngoài (ma sát, lực từ mặt đường) bỏ qua; sau va chạm hai xe trượt không lăn với μ\mu không đổi, bỏ qua lực cản khác. Vì các số đo đã làm tròn, hai thành phần của phương trình động lượng chỉ cần khớp nhau trong phạm vi 2 %2\,\%.
Tính phần trăm động năng của hệ bị mất riêng trong va chạm (làm tròn đến 0,1 %0{,}1\,\%).
Vận dụng
Câu 54. Xe goòng 766 kg766\ \text{kg} chạy 2 m/s2\ \text{m/s} hứng thêm 64 kg64\ \text{kg} cát rơi thẳng đứng. Tính vận tốc xe sau đó (làm tròn đến hàng phần trăm).

Tự luận 3 câu

Thông hiểu
Câu 55. Người nặng 58 kg58\ \text{kg} nhảy khỏi thuyền với vận tốc 4 m/s4\ \text{m/s}. Tính động lượng của người.
Vận dụng
Câu 56. Thuyền nặng 190 kg190\ \text{kg} đứng yên. Một người 80 kg80\ \text{kg} nhảy từ thuyền lên bờ với vận tốc 3 m/s3\ \text{m/s}. Tính độ lớn vận tốc lùi của thuyền (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 57. Tại một giao lộ, hai ô tô va chạm mềm rồi dính vào nhau, cùng trượt trên mặt đường nằm ngang tới khi dừng. Camera giao thông còn giữ được hướng vận tốc của cả hai xe ngay trước va chạm và độ lớn vận tốc của xe 1; vết trượt trên mặt đường cho hướng chuyển động chung ngay sau va chạm và chiều dài quãng trượt. Độ lớn vận tốc xe 2 đã mất.
Chọn hệ trục OxyOxy nằm ngang; mọi góc dưới đây là góc định hướng, đo từ chiều dương trục OxOx, quay ngược chiều kim đồng hồ.
Đại lượngGiá trị
Khối lượng xe 1m1=1490m_1 = 1490 kg
Khối lượng xe 2m2=1800m_2 = 1800 kg
Tốc độ xe 1 ngay trước va chạmu1=16,7u_1 = 16{,}7 m/s
Góc định hướng vận tốc xe 1 trước va chạmθ1=195∘\theta_1 = 195^\circ
Góc định hướng vận tốc xe 2 trước va chạmθ2=150∘\theta_2 = 150^\circ
Góc định hướng của vết trượt (chuyển động chung sau va chạm)φ=173,5∘\varphi = 173{,}5^\circ
Chiều dài vết trượtd=12,07d = 12{,}07 m
Hệ số ma sát trượtμ=0,76\mu = 0{,}76
Gia tốc trọng trườngg=9,8g = 9{,}8 m/s2^2

Giả thiết: trong thời gian va chạm, xung lực ngoài (ma sát, lực từ mặt đường) bỏ qua; sau va chạm hai xe trượt không lăn với μ\mu không đổi, bỏ qua lực cản khác. Vì các số đo đã làm tròn, hai thành phần của phương trình động lượng chỉ cần khớp nhau trong phạm vi 2 %2\,\%.
Khôi phục độ lớn vận tốc xe 2 ngay trước va chạm rồi tính phần trăm động năng của hệ bị mất riêng trong va chạm (làm tròn đến 0,1 %0{,}1\,\%); nêu rõ pha nào cho độ lớn vận tốc sau va chạm, vì sao thành phần động lượng còn lại là phép kiểm chứng bắt buộc, và vì sao công ma sát trên vết trượt không tính vào phần mất của va chạm.

Động lượng của vật và động lượng của hệ 8 câu

Bài tập động lượng của vật và động lượng của hệ — Vật lý lớp 10: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 58. Vật khối lượng 18 kg18\ \text{kg} chuyển động với vận tốc 8 m/s8\ \text{m/s}. Động lượng của vật bằng
A 2 kg⋅m/s2\,\text{kg·m/s}
B 144 kg⋅m/s144\,\text{kg·m/s}
C 26 kg⋅m/s26\,\text{kg·m/s}
D 576 kg⋅m/s576\,\text{kg·m/s}
Nhận biết
Câu 59. Động lượng của một vật được xác định bằng
A p=12mv2p = \dfrac{1}{2}mv^2, là đại lượng vô hướng
B p⃗=ma⃗\vec p = m\vec a
C p=mvp = mv, là đại lượng vô hướng nên không có hướng
D p⃗=mv⃗\vec p = m\vec v, là đại lượng vectơ cùng hướng vận tốc
Vận dụng
Câu 60. Hai vật chuyển động cùng chiều: vật một 3 kg3\ \text{kg} với 6 m/s6\ \text{m/s}, vật hai 20 kg20\ \text{kg} với 12 m/s12\ \text{m/s}. Độ lớn động lượng của hệ bằng
A 18 kg⋅m/s18\,\text{kg·m/s}
B 258 kg⋅m/s258\,\text{kg·m/s}
C 414 kg⋅m/s414\,\text{kg·m/s}
D 222 kg⋅m/s222\,\text{kg·m/s}

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 61. Vật một khối lượng 15 kg15\ \text{kg} có vận tốc 6 m/s6\ \text{m/s}; vật hai khối lượng 3 kg3\ \text{kg} có vận tốc 2 m/s2\ \text{m/s}.
a) Đơn vị của động lượng là kg⋅m/s\text{kg}\cdot\text{m/s}.
b) Động lượng của một vật đứng yên bằng không.
c) Động lượng vật một bằng 90 kg⋅m/s90\ \text{kg}\cdot\text{m/s}.
d) Nếu hai vật cùng chiều thì động lượng hệ có độ lớn 84 kg⋅m/s84\ \text{kg}\cdot\text{m/s}.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 62. Vật 1 kg1\ \text{kg} có vận tốc 15 m/s15\ \text{m/s}. Tính động lượng của vật.
Vận dụng
Câu 63. Hai vật cùng chiều: 16 kg16\ \text{kg} với 10 m/s10\ \text{m/s} và 7 kg7\ \text{kg} với 17 m/s17\ \text{m/s}. Tính độ lớn động lượng của hệ.

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 64. Vật 20 kg20\ \text{kg} có vận tốc 13 m/s13\ \text{m/s}. Tính động lượng của vật.
Vận dụng
Câu 65. Hai vật ngược chiều nhau: 1 kg1\ \text{kg} với 6 m/s6\ \text{m/s} và 20 kg20\ \text{kg} với 2 m/s2\ \text{m/s}. Tính độ lớn động lượng của hệ.

Ôn tập chương Động lượng — Vật lý lớp 10

Chương Động lượng trong chương trình Vật lý lớp 10 thuộc mạch vật lí cơ học có 65 câu hỏi chia thành 7 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập động lượng đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.

Các dạng bài trong chương: hệ kín và định luật bảo toàn động lượng (8 câu), va chạm đàn hồi và va chạm không đàn hồi ở mức định tính, định lượng phù hợp (14 câu), thực hành xác định động lượng trước và sau va chạm (9 câu), xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng (8 câu), chuyển động bằng phản lực (8 câu), vận dụng bảo toàn động lượng trong thực tiễn (10 câu) và 1 dạng khác. Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.

Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 7 câu nhận biết, 22 câu thông hiểu, 29 câu vận dụng và 7 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.

Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 22 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 7 câu đúng – sai, 17 câu trả lời ngắn và 19 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.

Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Vật lý lớp 10 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.