Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Vật lý Lớp 11 Dao động và sóng

Sóng — ôn luyện Vật lý lớp 11

142 câu hỏi chia theo 13 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.

Tải đề bài cả chươngPDF · MIỄN PHÍ

Sóng điện từ và thang sóng điện từ 10 câu

Bài tập sóng điện từ và thang sóng điện từ — Vật lý lớp 11: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Vận dụng
Câu 1. Một sóng điện từ có tần số 506 MHz506\ \text{MHz}; lấy c=3⋅108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}. Bước sóng của nó trong chân không bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 0,59 m0{,}59\,\text{m}
B 592885,38 m592885{,}38\,\text{m}
C 1,69 m1{,}69\,\text{m}
D 0,06 m0{,}06\,\text{m}
Vận dụng cao
Câu 2. Đầu dò trên vệ tinh phải thu một kênh tín hiệu và đồng thời chặn hai nguồn bức xạ làm hỏng cảm biến. Ba nguồn chỉ cho theo tần số:
NguồnTần sốVai trò
S1S_199 GHzkênh cần thu
S2S_2182182 THznhiễu phải chặn
S3S_32,42{,}4 PHznhiễu phải chặn

Lấy c=3⋅108c = 3\cdot 10^8 m/s. Ranh giới các vùng phổ dùng trong bài:
Vùng phổKhoảng bước sóng
vi ba11 mm – 11 m
hồng ngoại700700 nm – 11 mm
khả kiến380380 nm – 700700 nm
tử ngoại1010 nm – 380380 nm

Hệ số suy hao β\beta (đơn vị mm−1^{-1}) của bốn vật liệu phụ thuộc vùng phổ, mỗi ô chỉ biết nằm trong khoảng ghi kèm và các ô biến thiên độc lập với nhau:
Vật liệuβ\beta vi baβ\beta hồng ngoạiβ\beta khả kiếnβ\beta tử ngoại
PP (màng polyme pha tạp)0,0180{,}018–0,0240{,}0241,9741{,}974–2,6252{,}6250,8880{,}888–1,1051{,}1050,2130{,}213–0,2670{,}267
QQ (kính lọc pha ceri)0,040{,}04–0,0530{,}0530,3470{,}347–0,4750{,}4750,2810{,}281–0,3540{,}3542,5772{,}577–3,3963{,}396
RR (gốm nền nhôm)0,130{,}13–0,1690{,}1691,9991{,}999–2,7412{,}7411,7621{,}762–2,3572{,}3571,7961{,}796–2,4892{,}489
SS (nền thạch anh)0,0040{,}004–0,0060{,}0060,1540{,}154–0,1970{,}1970,0990{,}099–0,1270{,}1270,5070{,}507–0,6420{,}642

Một lớp dày dd cho hệ số truyền qua T=10−βdT = 10^{-\beta d}; nhiều lớp xếp chồng thì T=10−AT = 10^{-A} với A=∑jβjdjA = \sum_j \beta_j d_j (bỏ qua phản xạ, nên thứ tự lớp không đổi kết quả). Bốn thẻ lọc được chào hàng:
ThẻCác lớp (theo thứ tự đặt)Khối lượng (g)Chi phí (triệu đồng)
AAPP: 1,76±0,141{,}76 \pm 0{,}14 mm; SS: 0,67±0,060{,}67 \pm 0{,}06 mm26264141
BBPP: 1,45±0,141{,}45 \pm 0{,}14 mm; QQ: 1,74±0,141{,}74 \pm 0{,}14 mm; SS: 0,69±0,040{,}69 \pm 0{,}04 mm43437272
CCPP: 1,74±0,161{,}74 \pm 0{,}16 mm; QQ: 1,41±0,131{,}41 \pm 0{,}13 mm38385858
DDRR: 1,01±0,071{,}01 \pm 0{,}07 mm; PP: 0,85±0,090{,}85 \pm 0{,}09 mm; QQ: 1,1±0,121{,}1 \pm 0{,}12 mm34345050

Thẻ được chấp nhận khi đồng thời bảo đảm ở mọi giá trị cho phép của β\beta và dd: TS1≥0,57T_{S_1} \ge 0{,}57; TS2≤2⋅10−3T_{S_2} \le 2\cdot 10^{-3}; TS3≤7⋅10−4T_{S_3} \le 7\cdot 10^{-4}; và tải chiếu tới cảm biến H=∑kPkTk≤0,7H = \sum_k P_k T_k \le 0{,}7 mW, với công suất tới PS1=0,09P_{S_1} = 0{,}09 mW, PS2=66,99P_{S_2} = 66{,}99 mW, PS3=30,58P_{S_3} = 30{,}58 mW.
Trong các thẻ được chấp nhận, chọn thẻ nhẹ nhất; nếu khối lượng bằng nhau thì chọn thẻ rẻ hơn.
Thẻ nào được chọn?
A Thẻ CC
B Thẻ BB
C Thẻ AA
D Thẻ DD
Nhận biết
Câu 3. Sóng điện từ có đặc điểm nào sau đây?
A Truyền trong chân không với tốc độ phụ thuộc tần số.
B Là sóng ngang, truyền được cả trong chân không.
C Là sóng ngang nhưng không truyền được trong chân không.
D Là sóng dọc, cần môi trường vật chất để truyền.
Thông hiểu
Câu 4. Ứng dụng tiêu biểu của ánh sáng nhìn thấy là gì?
A Chụp ảnh xương và kiểm tra hành lí.
B Giúp mắt người nhìn được vật.
C Điều khiển từ xa và camera ảnh nhiệt.
D Truyền thanh, truyền hình và điện thoại di động.

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 5. Xét tia tử ngoại trong thang sóng điện từ; xét thêm một sóng điện từ có tần số 885 MHz885\ \text{MHz}. Tốc độ ánh sáng trong chân không c=3⋅108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}.
a) Sóng điện từ tần số 885 MHz885\ \text{MHz} có bước sóng 0,34 m0{,}34\ \text{m}.
b) Trong chân không, mọi sóng điện từ truyền với cùng một tốc độ.
c) Trong thang sóng điện từ, tia gamma có bước sóng dài nhất.
d) Các vùng của thang sóng điện từ cùng bản chất, chỉ khác bước sóng.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 6. Sóng điện từ có tần số 750 MHz750\ \text{MHz}; tốc độ ánh sáng trong chân không c=3⋅108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}. Tính bước sóng trong chân không.
Vận dụng
Câu 7. Thang sóng điện từ xếp theo bước sóng giảm dần: sóng vô tuyến (1), hồng ngoại (2), ánh sáng nhìn thấy (3), tử ngoại (4), tia X (5), tia gamma (6).
Tia X đứng ở vị trí thứ mấy?

Tự luận 3 câu

Vận dụng cao
Câu 8. Đầu dò trên vệ tinh phải thu một kênh tín hiệu và đồng thời chặn hai nguồn bức xạ làm hỏng cảm biến. Ba nguồn chỉ cho theo tần số:
NguồnTần sốVai trò
S1S_11414 GHzkênh cần thu
S2S_2108108 THznhiễu phải chặn
S3S_31,81{,}8 PHznhiễu phải chặn

Lấy c=3⋅108c = 3\cdot 10^8 m/s. Ranh giới các vùng phổ dùng trong bài:
Vùng phổKhoảng bước sóng
vi ba11 mm – 11 m
hồng ngoại700700 nm – 11 mm
khả kiến380380 nm – 700700 nm
tử ngoại1010 nm – 380380 nm

Hệ số suy hao β\beta (đơn vị mm−1^{-1}) của bốn vật liệu phụ thuộc vùng phổ, mỗi ô chỉ biết nằm trong khoảng ghi kèm và các ô biến thiên độc lập với nhau:
Vật liệuβ\beta vi baβ\beta hồng ngoạiβ\beta khả kiếnβ\beta tử ngoại
PP (màng polyme pha tạp)0,0270{,}027–0,0340{,}0341,921{,}92–2,5882{,}5880,8820{,}882–1,1381{,}1380,2330{,}233–0,290{,}29
QQ (kính lọc pha ceri)0,020{,}02–0,0250{,}0250,1750{,}175–0,2160{,}2160,3160{,}316–0,3990{,}3991,8691{,}869–2,332{,}33
RR (gốm nền nhôm)0,1810{,}181–0,2340{,}2341,4541{,}454–1,8581{,}8581,5321{,}532–1,8841{,}8841,7191{,}719–2,1312{,}131
SS (nền thạch anh)0,0050{,}005–0,0070{,}0070,2420{,}242–0,3070{,}3070,0540{,}054–0,0750{,}0750,4950{,}495–0,6050{,}605

Một lớp dày dd cho hệ số truyền qua T=10−βdT = 10^{-\beta d}; nhiều lớp xếp chồng thì T=10−AT = 10^{-A} với A=∑jβjdjA = \sum_j \beta_j d_j (bỏ qua phản xạ, nên thứ tự lớp không đổi kết quả). Bốn thẻ lọc được chào hàng:
ThẻCác lớp (theo thứ tự đặt)Khối lượng (g)Chi phí (triệu đồng)
AAPP: 1,7±0,181{,}7 \pm 0{,}18 mm; QQ: 1,63±0,131{,}63 \pm 0{,}13 mm45455454
BBPP: 1,57±0,11{,}57 \pm 0{,}1 mm; SS: 0,73±0,050{,}73 \pm 0{,}05 mm35354343
CCPP: 1,32±0,081{,}32 \pm 0{,}08 mm; QQ: 1,53±0,121{,}53 \pm 0{,}12 mm; SS: 0,68±0,070{,}68 \pm 0{,}07 mm45456060
DDRR: 1,1±0,091{,}1 \pm 0{,}09 mm; PP: 1,15±0,111{,}15 \pm 0{,}11 mm; QQ: 0,88±0,10{,}88 \pm 0{,}1 mm40404848

Thẻ được chấp nhận khi đồng thời bảo đảm ở mọi giá trị cho phép của β\beta và dd: TS1≥0,48T_{S_1} \ge 0{,}48; TS2≤5⋅10−3T_{S_2} \le 5\cdot 10^{-3}; TS3≤2⋅10−3T_{S_3} \le 2\cdot 10^{-3}; và tải chiếu tới cảm biến H=∑kPkTk≤1H = \sum_k P_k T_k \le 1 mW, với công suất tới PS1=0,19P_{S_1} = 0{,}19 mW, PS2=32,56P_{S_2} = 32{,}56 mW, PS3=36,72P_{S_3} = 36{,}72 mW.
Trong các thẻ được chấp nhận, chọn thẻ nhẹ nhất; nếu khối lượng bằng nhau thì chọn thẻ rẻ hơn.
Tính λ\lambda của ba nguồn và chỉ rõ vùng phổ của từng nguồn; giải thích vì sao TminT_{min} lại ứng với β\beta ở đầu trên và d+udd + u_d, còn TmaxT_{max} thì ngược lại; lập bảng TS1,minT_{S_1,min}, TS2,maxT_{S_2,max}, TS3,maxT_{S_3,max}, HH cho cả bốn thẻ; rồi chọn thẻ và nói rõ từng thẻ còn lại hỏng ở cổng nào.
Thông hiểu
Câu 9. Sóng điện từ có tần số 184 MHz184\ \text{MHz}; tốc độ ánh sáng trong chân không c=3⋅108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}. Tính bước sóng trong chân không (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 10. Thang sóng điện từ xếp theo bước sóng giảm dần: sóng vô tuyến (1), hồng ngoại (2), ánh sáng nhìn thấy (3), tử ngoại (4), tia X (5), tia gamma (6).
Tia X đứng ở vị trí thứ mấy?

Sự truyền năng lượng của sóng 11 câu

Bài tập sự truyền năng lượng của sóng — Vật lý lớp 11: 11 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 11. Khi sóng truyền qua một môi trường, đại lượng nào được truyền đi?
A Năng lượng, còn vật chất thì không được truyền đi.
B Không truyền đi gì cả, chỉ có hình dạng sóng chạy.
C Cả năng lượng lẫn vật chất.
D Vật chất, còn năng lượng thì không.
Thông hiểu
Câu 12. Nếu biên độ sóng tăng gấp 44 lần thì năng lượng sóng tăng gấp bao nhiêu lần?
A 1616
B 11
C 44
D 88
Vận dụng
Câu 13. Nguồn điểm ổn định đẳng hướng. Hai mặt cầu bán kính r1=3 mr_1=3\ \text{m}, r2=6 mr_2=6\ \text{m} có cường độ đều I1=40 W/m2I_1=40\ \text{W/m}^2, I2=2,5 W/m2I_2=2{,}5\ \text{W/m}^2. Không có nguồn phụ, không phản xạ đi ngược; mọi chênh công suất truyền ra qua hai mặt cầu bị lớp vỏ ở giữa hấp thụ. Bao nhiêu phần trăm công suất vào lớp vỏ bị hấp thụ?
A 94 %94\,\text{\%}
B 63 %63\,\text{\%}
C 75 %75\,\text{\%}
D 38 %38\,\text{\%}
Vận dụng
Câu 14. Với sóng cầu, nếu khoảng cách tới nguồn tăng gấp 55 lần thì cường độ sóng giảm đi bao nhiêu lần?
A 55
B 2525
C 11
D 125125

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 15. Một nguồn phát sóng cầu; ở khoảng cách rr cường độ sóng bằng 160160 đơn vị.
a) Biên độ tăng gấp 55 lần thì năng lượng tăng gấp 55 lần.
b) Năng lượng sóng tỉ lệ với bình phương biên độ.
c) Ở khoảng cách 2r2r, cường độ bằng 8080 đơn vị.
d) Biên độ sóng giảm dần khi ra xa nguồn vì năng lượng trải trên mặt sóng ngày càng rộng.

Trả lời ngắn 3 câu

Vận dụng
Câu 16. Cường độ sóng cầu ở khoảng cách rr là 7070 đơn vị. Tính cường độ ở khoảng cách 4r4r (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 17. Biên độ sóng tăng gấp 55 lần thì năng lượng sóng tăng gấp bao nhiêu lần?
Vận dụng
Câu 18. Nguồn điểm ổn định đẳng hướng. Hai mặt cầu bán kính r1=3 mr_1=3\ \text{m}, r2=9 mr_2=9\ \text{m} có cường độ đều I1=40 W/m2I_1=40\ \text{W/m}^2, I2=103 W/m2I_2=\dfrac{10}{3}\ \text{W/m}^2. Không có nguồn phụ, không phản xạ đi ngược; mọi chênh công suất truyền ra qua hai mặt cầu bị lớp vỏ ở giữa hấp thụ. Bao nhiêu phần trăm công suất vào lớp vỏ bị hấp thụ?

Tự luận 3 câu

Vận dụng
Câu 19. Nguồn điểm ổn định đẳng hướng. Hai mặt cầu bán kính r1=1 mr_1=1\ \text{m}, r2=3 mr_2=3\ \text{m} có cường độ đều I1=20 W/m2I_1=20\ \text{W/m}^2, I2=53 W/m2I_2=\dfrac{5}{3}\ \text{W/m}^2. Không có nguồn phụ, không phản xạ đi ngược; mọi chênh công suất truyền ra qua hai mặt cầu bị lớp vỏ ở giữa hấp thụ.
Thông hiểu
Câu 20. Biên độ sóng tăng gấp 55 lần thì năng lượng sóng tăng gấp bao nhiêu lần?
Vận dụng
Câu 21. Với sóng cầu, khoảng cách tới nguồn tăng gấp 33 lần thì cường độ giảm đi bao nhiêu lần?

Sự hình thành và lan truyền sóng cơ 8 câu

Bài tập sự hình thành và lan truyền sóng cơ — Vật lý lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 22. Khi sóng cơ truyền qua một môi trường, các phần tử môi trường
A chuyển động theo sóng, đi xa dần khỏi nguồn.
B đứng yên hoàn toàn.
C chuyển động ngược chiều truyền sóng và đi xa dần.
D dao động tại chỗ quanh vị trí cân bằng của chúng.
Thông hiểu
Câu 23. Tốc độ truyền âm trong gỗ vào khoảng bao nhiêu?
A 1500 m/s1500\,\text{m/s}
B 3400 m/s3400\,\text{m/s}
C 5000 m/s5000\,\text{m/s}
D 340 m/s340\,\text{m/s}
Vận dụng
Câu 24. Phát biểu nào sau đây đúng về sóng cơ?
A Tốc độ truyền sóng do tần số của nguồn quyết định.
B Tốc độ truyền sóng phụ thuộc bản chất môi trường, không phụ thuộc nguồn sóng.
C Sóng cơ mang các phần tử môi trường đi theo hướng truyền sóng.
D Sóng cơ truyền được trong chân không.

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 25. Xét sự truyền sóng cơ, trong đó có sóng âm truyền qua nước.
a) Nguồn sóng là phần tử môi trường ở xa nhất.
b) Âm truyền nhanh nhất trong chất rắn, chậm nhất trong chất khí.
c) Tốc độ truyền sóng phụ thuộc bản chất môi trường.
d) Càng xa nguồn, tần số của sóng giảm dần.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 26. Cho năm phát biểu về sóng cơ:
(1) Sóng cơ truyền pha dao động và năng lượng đi xa.
(2) Sóng cơ mang các phần tử môi trường đi theo hướng truyền sóng.
(3) Tốc độ truyền sóng phụ thuộc bản chất môi trường, không phụ thuộc nguồn sóng.
(4) Nguồn sóng là vật dao động làm các phần tử môi trường quanh nó dao động theo.
(5) Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Thông hiểu
Câu 27. Tốc độ truyền âm trong nước vào khoảng bao nhiêu mét trên giây?

Tự luận 2 câu

Nhận biết
Câu 28. Cho năm phát biểu về sóng cơ:
(1) Càng xa nguồn thì tần số của sóng càng giảm.
(2) Sóng cơ mang các phần tử môi trường đi theo hướng truyền sóng.
(3) Sóng cơ truyền vật chất chứ không truyền năng lượng.
(4) Nguồn sóng là vật dao động làm các phần tử môi trường quanh nó dao động theo.
(5) Tốc độ truyền sóng phụ thuộc bản chất môi trường, không phụ thuộc nguồn sóng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Thông hiểu
Câu 29. Tốc độ truyền âm trong gỗ vào khoảng bao nhiêu mét trên giây?

Thực hành đo tần số của sóng âm 13 câu

Bài tập thực hành đo tần số của sóng âm — Vật lý lớp 11: 13 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 30. Trong bài thực hành đo tần số âm, micrô có vai trò gì?
A Phát âm từ tín hiệu điện của máy phát.
B Hiển thị tín hiệu điện theo thời gian để đọc chu kì.
C Phát ra âm có tần số biết trước để đối chiếu.
D Biến dao động âm thành tín hiệu điện.
Thông hiểu
Câu 31. Trên màn dao động kí, một chu kì chiếm 33 ô ngang, mỗi ô ứng với 7,5 ms7{,}5\ \text{ms}. Chu kì của âm bằng
A 22,5 ms22{,}5\,\text{ms}
B 7,5 ms7{,}5\,\text{ms}
C 0,4 ms0{,}4\,\text{ms}
D 3 ms3\,\text{ms}
Vận dụng
Câu 32. Âm có chu kì 10 ms10\ \text{ms}. Tần số của âm bằng
A 50 Hz50\,\text{Hz}
B 10 Hz10\,\text{Hz}
C 100 Hz100\,\text{Hz}
D 0 Hz0\,\text{Hz}
Vận dụng
Câu 33. Âm ổn định gần hình sin được ghi theo thời gian. Đỉnh dương thứ nhất có mốc t1=(2,2±0,07) mst_1=(2{,}2\pm0{,}07)\ \text{ms}, đỉnh dương thứ 16 có mốc t2=(29,2±0,07) mst_2=(29{,}2\pm0{,}07)\ \text{ms}. Dấu ± là khoảng bao phủ; hai mốc lệch độc lập, không bỏ sót đỉnh ở giữa. Đồng hồ đúng, tần số không đổi. Ước tính tần số từ hai giá trị giữa theo hertz, làm tròn đến đơn vị.
A 1111 Hz1111\,\text{Hz}
B 278 Hz278\,\text{Hz}
C 593 Hz593\,\text{Hz}
D 556 Hz556\,\text{Hz}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 34. Đo tần số âm bằng dao động kí: một chu kì chiếm 44 ô ngang, mỗi ô ứng với 3 ms3\ \text{ms}.
a) Micrô trong thí nghiệm này biến dao động âm thành tín hiệu điện.
b) Tần số của âm bằng 83 Hz83\ \text{Hz}.
c) Đọc nhầm nửa chu kì thành một chu kì sẽ làm tần số tính được lớn gấp đôi.
d) Đếm nhiều chu kì rồi chia trung bình giúp làm tần số đo được lớn hơn.

Trả lời ngắn 4 câu

Thông hiểu
Câu 35. Một chu kì chiếm 88 ô ngang trên màn dao động kí, mỗi ô ứng với 9,5 ms9{,}5\ \text{ms}. Tính chu kì của âm.
Vận dụng
Câu 36. Âm ổn định gần hình sin được ghi theo thời gian. Đỉnh dương thứ nhất có mốc t1=(1,9±0,11) mst_1=(1{,}9\pm0{,}11)\ \text{ms}, đỉnh dương thứ 7 có mốc t2=(15,1±0,11) mst_2=(15{,}1\pm0{,}11)\ \text{ms}. Dấu ± là khoảng bao phủ; hai mốc lệch độc lập, không bỏ sót đỉnh ở giữa. Đồng hồ đúng, tần số không đổi. Ước tính tần số từ hai giá trị giữa theo hertz, làm tròn đến đơn vị.
Vận dụng cao
Câu 37. Âm lạ có tần số ff chưa biết được đưa đồng thời vào hai thiết bị. Thiết bị thứ nhất trộn nó với âm chuẩn fref=1170f_{ref} = 1170 Hz; trên đường bao của tín hiệu tổng người ta đánh dấu hai cực đại cách nhau 33 chu kì phách:
Đại lượng đọc từ đường baoGiá trị
mốc cực đại thứ nhất t1t_10,1440{,}144 s
mốc cực đại thứ hai t2t_20,3110{,}311 s
số chu kì phách giữa hai mốc33
sai số đọc mỗi mốc±0,017\pm 0{,}017 s

Thiết bị thứ hai là card ghi âm, lấy mẫu riêng âm lạ (chưa trộn) ở tần số fs=800f_s = 800 Hz rồi phân tích phổ với độ phân giải δf=2\delta_f = 2 Hz. Trong dải hiển thị [0;fs/2]\left[0; f_s/2\right] phổ chỉ có một đỉnh, nằm đúng tại vạch fa=352f_a = 352 Hz.
Biết tần số thật của âm lạ là bội nguyên của δf\delta_f và nằm trong miền vật lí [100;2500]\left[100; 2500\right] Hz. Hai quan hệ dùng được: tần số phách fb=1/Tb=∣f−fref∣f_b = 1/T_b = |f - f_{ref}|, và đỉnh phổ hiển thị là ảnh gập fa=∣f−nfs∣f_a = |f - n f_s| với nn nguyên sao cho 0≤fa≤fs/20 \le f_a \le f_s/2.
Tần số thật của âm lạ bằng bao nhiêu hertz?
Vận dụng
Câu 38. Âm có chu kì 66,5 ms66{,}5\ \text{ms}. Tính tần số (làm tròn đến hàng đơn vị).

Tự luận 4 câu

Thông hiểu
Câu 39. Một chu kì chiếm 55 ô ngang trên màn dao động kí, mỗi ô ứng với 9 ms9\ \text{ms}. Tính chu kì của âm.
Vận dụng cao
Câu 40. Âm lạ có tần số ff chưa biết được đưa đồng thời vào hai thiết bị. Thiết bị thứ nhất trộn nó với âm chuẩn fref=1966f_{ref} = 1966 Hz; trên đường bao của tín hiệu tổng người ta đánh dấu hai cực đại cách nhau 88 chu kì phách:
Đại lượng đọc từ đường baoGiá trị
mốc cực đại thứ nhất t1t_10,2920{,}292 s
mốc cực đại thứ hai t2t_20,7920{,}792 s
số chu kì phách giữa hai mốc88
sai số đọc mỗi mốc±0,022\pm 0{,}022 s

Thiết bị thứ hai là card ghi âm, lấy mẫu riêng âm lạ (chưa trộn) ở tần số fs=600f_s = 600 Hz rồi phân tích phổ với độ phân giải δf=1\delta_f = 1 Hz. Trong dải hiển thị [0;fs/2]\left[0; f_s/2\right] phổ chỉ có một đỉnh, nằm đúng tại vạch fa=150f_a = 150 Hz.
Biết tần số thật của âm lạ là bội nguyên của δf\delta_f và nằm trong miền vật lí [300;3000]\left[300; 3000\right] Hz. Hai quan hệ dùng được: tần số phách fb=1/Tb=∣f−fref∣f_b = 1/T_b = |f - f_{ref}|, và đỉnh phổ hiển thị là ảnh gập fa=∣f−nfs∣f_a = |f - n f_s| với nn nguyên sao cho 0≤fa≤fs/20 \le f_a \le f_s/2.
Tìm khoảng của fbf_b từ hai mốc đã cho (nói rõ vì sao phải chia cho số chu kì); lập đủ hai ứng viên của quan hệ phách và toàn bộ họ ứng viên của quan hệ gập phổ trong miền vật lí; giao hai họ để chốt tần số thật, rồi kiểm ngược bằng cách tính lại Δt\Delta t và vị trí đỉnh phổ.
Vận dụng
Câu 41. Đếm được 33 chu kì trong 51 ms51\ \text{ms}. Tính tần số của âm (làm tròn đến hàng đơn vị).
Vận dụng
Câu 42. Micro ghi âm tuần hoàn, lấy mẫu fs=4000 maˆ˜u/sf_s=4000\ \text{mẫu/s}. Bỏ nhiễu rồi so toàn mẫu hình: lần lặp đầu ở độ trễ 25 mẫu, tiếp theo 50 mẫu; không có độ trễ nguyên dương nhỏ hơn 25 làm mẫu hình lặp đúng. Coi 25 khoảng lấy mẫu là một chu kì vật lí, đồng hồ chuẩn, không nhập nhằng chồng phổ.

Thực hành đo tốc độ truyền âm 13 câu

Bài tập thực hành đo tốc độ truyền âm — Vật lý lớp 11: 13 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Thông hiểu
Câu 43. Hai vị trí cộng hưởng liên tiếp của cột khí là 30 cm30\ \text{cm} và 68 cm68\ \text{cm}. Bước sóng của âm bằng
A 19 cm19\,\text{cm}
B 98 cm98\,\text{cm}
C 76 cm76\,\text{cm}
D 38 cm38\,\text{cm}
Nhận biết
Câu 44. Trong thí nghiệm ống cộng hưởng, âm nghe to hẳn lên khi
A chiều dài cột khí bằng một số nguyên lần bước sóng.
B chiều dài cột khí bằng một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
C tần số của âm bằng đúng chiều dài cột khí.
D mặt nước dâng tới miệng ống.
Vận dụng
Câu 45. Máy đo tiếng vọng dùng chung đồng hồ phát và thu; trễ xử lí cố định τ cộng vào mọi số đọc. Trước tường cách d1=74 md_1=74\ \text{m}, máy hiển thị t1=0,44 st_1=0{,}44\ \text{s}; trước tường cách d2=92,5 md_2=92{,}5\ \text{m}, hiển thị t2=0,54 st_2=0{,}54\ \text{s}. Môi trường giữ nguyên; âm đi và về cùng tốc độ c, bỏ thời gian phản xạ. Tính tốc độ âm c theo mét trên giây, làm tròn đến đơn vị.
A 370 m/s370\,\text{m/s}
B 336 m/s336\,\text{m/s}
C 185 m/s185\,\text{m/s}
D 740 m/s740\,\text{m/s}
Vận dụng
Câu 46. Vì sao nên đo hiệu hai vị trí cộng hưởng liên tiếp thay vì đo một vị trí cộng hưởng duy nhất?
A Vì hiệu hai vị trí khử được sai số do đầu ống, cho bước sóng chính xác hơn.
B Vì âm chỉ cộng hưởng ở vị trí thứ hai.
C Vì hai vị trí cộng hưởng cho hai bước sóng khác nhau.
D Vì đo một vị trí thì không tính được bước sóng.

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 47. Trong thí nghiệm ống cộng hưởng, âm tần số 970 Hz970\ \text{Hz} cho hai vị trí cộng hưởng liên tiếp của cột khí là 25 cm25\ \text{cm} và 41 cm41\ \text{cm}.
a) Tốc độ truyền âm trong không khí ở điều kiện thường vào khoảng 34 m/s34\ \text{m/s}.
b) Bước sóng của âm bằng 16 cm16\ \text{cm}.
c) Tốc độ truyền âm đo được bằng 310 m/s310\ \text{m/s}.
d) Đo hiệu hai vị trí cộng hưởng khử được sai số đầu ống.

Trả lời ngắn 4 câu

Vận dụng
Câu 48. Loa phát âm thuần f=1000 Hzf=1000\ \text{Hz} trong không khí đứng yên đồng nhất. Hai micro cùng hướng truyền cách d=0,174 md=0{,}174\ \text{m}; hai kênh đã cân pha, bỏ nhiễu và phản xạ. Tín hiệu ngược pha theo môđun 2π. Phép đo độc lập khoanh c∈[314;386] m/sc\in[314;386]\ \text{m/s}. Tính tốc độ âm c theo mét trên giây, làm tròn đến đơn vị.
Vận dụng cao
Câu 49. Hai máy ghi âm đặt cố định tại AA và BB trên một đường thẳng, cách nhau L=20,78L = 20{,}78 m. Mỗi máy chạy đồng hồ riêng; hai đồng hồ không được đồng bộ nên số đọc của chúng lệch nhau một lượng không đổi, không ai biết là bao nhiêu.
Người ta bắn hai xung âm: xung 1 phát sát AA (truyền theo chiều A→BA \to B), một lát sau xung 2 phát sát BB (truyền theo chiều B→AB \to A). Mỗi xung được cả hai máy ghi lại; thời điểm phát không được ghi. Dấu thời gian đọc trên từng đồng hồ (độ phân giải 0,010{,}01 ms):
XungNơi phátChiều truyềnĐồng hồ AA ghi (ms)Đồng hồ BB ghi (ms)
11sát AAA→BA \to B235,55235{,}55319,84319{,}84
22sát BBB→AB \to A526,99526{,}99488,86488{,}86

Nhiệt kế trong phòng chỉ T=29 ∘T = 29\ ^\circC. Mô hình gần đúng của tốc độ âm trong không khí là vref=331,3+0,606 Tv_{ref} = 331{,}3 + 0{,}606\,T (m/s, TT theo ∘^\circC).
Tính tốc độ âm đo được (đã khử độ lệch đồng hồ) rồi cho biết nó lệch bao nhiêu phần trăm so với vrefv_{ref}.
Thông hiểu
Câu 50. Hai vị trí cộng hưởng liên tiếp là 23 cm23\ \text{cm} và 44 cm44\ \text{cm}. Tính bước sóng của âm.
Vận dụng
Câu 51. Âm tần số 1410 Hz1410\ \text{Hz} có bước sóng 26 cm26\ \text{cm}. Tính tốc độ truyền âm (làm tròn đến hàng đơn vị).

Tự luận 4 câu

Thông hiểu
Câu 52. Hai vị trí cộng hưởng liên tiếp là 16 cm16\ \text{cm} và 41 cm41\ \text{cm}. Tính bước sóng của âm.
Vận dụng
Câu 53. Hai điểm A, B đứng yên theo đất cách d=330 md=330\ \text{m}, gió đều thổi từ A sang B với tốc độ w. Tốc độ âm so với không khí là c>w, như nhau hai lượt. Âm A tới B mất t+=1 st_+=1\ \text{s}, chiều ngược mất t−=119 st_-=\dfrac{11}{9}\ \text{s}. Bỏ trễ, phản xạ và biến thiên nhiệt độ.
Vận dụng
Câu 54. Âm tần số 1180 Hz1180\ \text{Hz} có bước sóng 32 cm32\ \text{cm}. Tính tốc độ truyền âm (làm tròn đến hàng đơn vị).
Vận dụng cao
Câu 55. Hai máy ghi âm đặt cố định tại AA và BB trên một đường thẳng, cách nhau L=12,13L = 12{,}13 m. Mỗi máy chạy đồng hồ riêng; hai đồng hồ không được đồng bộ nên số đọc của chúng lệch nhau một lượng không đổi, không ai biết là bao nhiêu.
Người ta bắn hai xung âm: xung 1 phát sát AA (truyền theo chiều A→BA \to B), một lát sau xung 2 phát sát BB (truyền theo chiều B→AB \to A). Mỗi xung được cả hai máy ghi lại; thời điểm phát không được ghi. Dấu thời gian đọc trên từng đồng hồ (độ phân giải 0,010{,}01 ms):
XungNơi phátChiều truyềnĐồng hồ AA ghi (ms)Đồng hồ BB ghi (ms)
11sát AAA→BA \to B197,4197{,}4226,92226{,}92
22sát BBB→AB \to A471,9471{,}9427,52427{,}52

Nhiệt kế trong phòng chỉ T=15,9 ∘T = 15{,}9\ ^\circC. Mô hình gần đúng của tốc độ âm trong không khí là vref=331,3+0,606 Tv_{ref} = 331{,}3 + 0{,}606\,T (m/s, TT theo ∘^\circC).
Gọi δ\delta là độ lệch giữa hai đồng hồ và τ\tau là thời gian âm truyền hết ABAB. Lập hai phương trình cho hai xung (nói rõ vì sao thời điểm phát bị khử), giải ra vv và δ\delta, thay ngược lại để kiểm, rồi tính độ lệch tương đối của vv so với vrefv_{ref}. Kết quả cuối làm tròn đến 0,1%0{,}1\%.

Sóng âm; độ cao, độ to và âm sắc 8 câu

Bài tập sóng âm; độ cao, độ to và âm sắc — Vật lý lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 56. Sóng âm truyền trong không khí là
A sóng dọc, phần tử không khí dao động dọc theo phương truyền âm.
B sóng dừng, không lan truyền đi đâu.
C sóng ngang, phần tử không khí dao động vuông góc phương truyền.
D sóng điện từ, truyền được cả trong chân không.
Vận dụng
Câu 57. Hai nhạc cụ khác nhau cùng chơi một nốt nhạc ở cùng độ to. Ta phân biệt được chúng nhờ đâu?
A Độ to, vì cường độ âm khác nhau.
B Tốc độ truyền âm khác nhau.
C Độ cao, vì hai nhạc cụ phát ra tần số khác nhau.
D Âm sắc, tức dạng đồ thị dao động âm khác nhau.
Thông hiểu
Câu 58. Đặc trưng sinh lí “độ cao của âm” gắn với đặc trưng vật lí nào?
A Mức cường độ âm.
B Tốc độ truyền âm.
C Tần số.
D Đồ thị dao động âm, tức thành phần các hoạ âm.

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 59. Xét một âm có tần số 40500 Hz40500\ \text{Hz}.
a) Đặc trưng sinh lí “độ to của âm” gắn với đồ thị dao động âm, tức thành phần các hoạ âm.
b) Độ to của âm gắn với tần số.
c) Âm sắc giúp ta phân biệt hai nhạc cụ cùng chơi một nốt.
d) Tai người nghe được âm có tần số từ khoảng 16 Hz16\ \text{Hz} tới 20 000 Hz20\,000\ \text{Hz}.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 60. Ngưỡng dưới của dải tần số âm mà tai người nghe được là bao nhiêu héc?
Vận dụng
Câu 61. Hai nguồn âm điều hòa gần nhau, tần số f1=380 Hzf_1=380\ \text{Hz}, f2=391 Hzf_2=391\ \text{Hz}, cùng biên độ tại máy thu. Tần số phách fb=∣f2−f1∣f_b=|f_2-f_1|; xét biến thiên độ lớn bao dao động. Tính thời gian giữa hai lần âm nghe lớn liên tiếp theo giây, làm tròn 0,01 s (làm tròn đến hàng phần trăm).

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 62. Không khí đứng yên, tốc độ âm c=330 m/sc=330\ \text{m/s}. Nguồn phát đều f=450 Hzf=450\ \text{Hz}, chuyển động với tốc độ u=25 m/s<cu=25\ \text{m/s}<c so với không khí. Bỏ gió và phản xạ, công suất phát không đổi.
Máy thu đứng yên; nguồn đi thẳng về phía máy thu.
Dùng λtrước=(c−u)/f\lambda_{\text{trước}}=(c-u)/f; phía sau nguồn có λsau=(c+u)/f\lambda_{sau}=(c+u)/f. Với người nghe có vận tốc v cùng chiều sóng, fnghe=(c−v)/λtrướcf_{nghe}=(c-v)/\lambda_{\text{trước}}.
Vận dụng
Câu 63. Cho năm âm có tần số lần lượt là 10 Hz10\ \text{Hz}, 5000 Hz5000\ \text{Hz}, 25000 Hz25000\ \text{Hz}, 40000 Hz40000\ \text{Hz}, 440 Hz440\ \text{Hz}.
Có bao nhiêu âm mà tai người nghe được?

Điều kiện có sóng dừng trên dây 13 câu

Bài tập điều kiện có sóng dừng trên dây — Vật lý lớp 11: 13 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Thông hiểu
Câu 64. Dây dài 130 cm130\ \text{cm} hai đầu cố định, trên dây có 33 bó sóng. Bước sóng bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A 43,3 cm43{,}3\,\text{cm}
B 390 cm390\,\text{cm}
C 86,7 cm86{,}7\,\text{cm}
D 130 cm130\,\text{cm}
Vận dụng
Câu 65. Dây hai đầu cố định có tần số cơ bản 7,3 Hz7{,}3\ \text{Hz}. Tần số hoạ âm bậc 33 bằng
A 51,1 Hz51{,}1\,\text{Hz}
B 2,4 Hz2{,}4\,\text{Hz}
C 21,9 Hz21{,}9\,\text{Hz}
D 7,3 Hz7{,}3\,\text{Hz}
Nhận biết
Câu 66. Điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định là
A l=(2k+1)λ4l = (2k + 1)\dfrac{\lambda}{4}
B l=λkl = \dfrac{\lambda}{k}
C l=kλl = k\lambda
D l=kλ2l = k\dfrac{\lambda}{2} với kk nguyên dương
Vận dụng
Câu 67. Dây dài L=1,8 mL=1{,}8\ \text{m} căng hai đầu cố định, tốc độ sóng v=150 m/sv=150\ \text{m/s}. Xét họa âm bậc n=2n=2. Tính tần số họa âm đang xét, làm tròn đến hertz.
A 250 Hz250\,\text{Hz}
B 83 Hz83\,\text{Hz}
C 28 Hz28\,\text{Hz}
D 42 Hz42\,\text{Hz}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 68. Một sợi dây dài 240 cm240\ \text{cm} có hai đầu cố định; sóng truyền trên dây với tốc độ 31 m/s31\ \text{m/s} và trên dây có 55 bó sóng.
a) Điều kiện sóng dừng trên dây hai đầu cố định là l=kλ2l = k\dfrac{\lambda}{2}.
b) Bước sóng trên dây bằng 96 cm96\ \text{cm}.
c) Với dây một đầu cố định, một đầu tự do thì điều kiện là l=kλ2l = k\dfrac{\lambda}{2}.
d) Trên dây có 55 bó sóng thì số nút bằng 55.

Trả lời ngắn 4 câu

Thông hiểu
Câu 69. Dây dài 80 cm80\ \text{cm} hai đầu cố định có 55 bó sóng. Tính bước sóng.
Vận dụng
Câu 70. Dây dài 110 cm110\ \text{cm} hai đầu cố định, tốc độ truyền sóng 67 m/s67\ \text{m/s}. Tính tần số cơ bản (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng cao
Câu 71. Một dây đàn hồi dài LL căng ngang, đầu x=0x = 0 gắn chặt vào giá. Đầu x=Lx = L nằm khuất trong một hộp kín nên không biết nó bị giữ cố định hay để tự do. Hai khả năng cho hai họ phổ khác nhau:
Điều kiện biênTần số riêngDạng mode
hai đầu cố địnhfj=j f0f_j = j\,f_0 với f0=v/(2L)f_0 = v/(2L)sin⁡jπxL\sin\dfrac{j\pi x}{L}
cố định – tự dofj=(2j−1)f0f_j = (2j-1)f_0 với f0=v/(4L)f_0 = v/(4L)sin⁡(2j−1)πx2L\sin\dfrac{(2j-1)\pi x}{2L}

Đầu dò rung là một điểm, đặt tại xp=25Lx_p = \dfrac{2}{5}L: mode nào có nút đúng tại xpx_p thì đầu dò không ghi được gì.
Lần quét thứ nhất treo vật Mcal=2,11M_{cal} = 2{,}11 kg, quét dải [351;577]\left[351; 577\right] Hz và thu được ba đỉnh: 377377 Hz, 493493 Hz, 551551 Hz. Biết trong dải quét có đúng bốn mode vật lí, và lí do duy nhất khiến một mode không hiện là đầu dò nằm đúng nút của nó.
Bước thiết kế: thay vật treo bằng M0=0,85M_0 = 0{,}85 kg cộng thêm nn quả cân giống nhau, mỗi quả 100100 g. Dây vẫn là dây cũ (cùng LL, cùng khối lượng trên đơn vị dài), lực căng lấy bằng T=MgT = Mg. Cần đưa mode thứ 1212 của dây vào dải [918,3;951,8]\left[918{,}3; 951{,}8\right] Hz.
Cần thêm ít nhất bao nhiêu quả cân?
Vận dụng
Câu 72. Dây hai đầu cố định dài L=1,8 mL=1{,}8\ \text{m}, tốc độ v=40 m/sv=40\ \text{m/s}. Hai nguồn tạo đồng thời mode bậc n=4n=4, m=8m=8, biên độ A=1 mm≠0A=1\ \text{mm}\ne0. Mô hình tuyến tính y=Asin⁡(4πx/L)cos⁡(2πfnt)+Asin⁡(8πx/L)cos⁡(2πfmt)y=A\sin(4\pi x/L)\cos(2\pi f_nt)+A\sin(8\pi x/L)\cos(2\pi f_mt), fj=jv/(2L)f_j=jv/(2L). Điểm P nằm ở xP=0,45 mx_P=0{,}45\ \text{m}. Tính tần số mode bậc m, làm tròn đến hertz.

Tự luận 4 câu

Vận dụng
Câu 73. Dây hai đầu cố định có tần số cơ bản 17,3 Hz17{,}3\ \text{Hz}. Tính tần số hoạ âm bậc 55.
Vận dụng
Câu 74. Dây hai đầu cố định dài L=1,5 mL=1{,}5\ \text{m}, μ=0,01 kg/m\mu=0{,}01\ \text{kg/m}. Cho v=F/μv=\sqrt{F/\mu} và fn=nv/(2L)f_n=nv/(2L), n nguyên dương. Ban đầu F1=64 NF_1=64\ \text{N}, nguồn f=1603 Hzf=\dfrac{160}{3}\ \text{Hz} làm dây cộng hưởng. Tăng căng lên F2=576 NF_2=576\ \text{N}, giữ L và μ.
Vận dụng cao
Câu 75. Một dây đàn hồi dài LL căng ngang, đầu x=0x = 0 gắn chặt vào giá. Đầu x=Lx = L nằm khuất trong một hộp kín nên không biết nó bị giữ cố định hay để tự do. Hai khả năng cho hai họ phổ khác nhau:
Điều kiện biênTần số riêngDạng mode
hai đầu cố địnhfj=j f0f_j = j\,f_0 với f0=v/(2L)f_0 = v/(2L)sin⁡jπxL\sin\dfrac{j\pi x}{L}
cố định – tự dofj=(2j−1)f0f_j = (2j-1)f_0 với f0=v/(4L)f_0 = v/(4L)sin⁡(2j−1)πx2L\sin\dfrac{(2j-1)\pi x}{2L}

Đầu dò rung là một điểm, đặt tại xp=29Lx_p = \dfrac{2}{9}L: mode nào có nút đúng tại xpx_p thì đầu dò không ghi được gì.
Lần quét thứ nhất treo vật Mcal=1,93M_{cal} = 1{,}93 kg, quét dải [646,5;874,5]\left[646{,}5; 874{,}5\right] Hz và thu được ba đỉnh: 672,75672{,}75 Hz, 731,25731{,}25 Hz, 848,25848{,}25 Hz. Biết trong dải quét có đúng bốn mode vật lí, và lí do duy nhất khiến một mode không hiện là đầu dò nằm đúng nút của nó.
Bước thiết kế: thay vật treo bằng M0=1,54M_0 = 1{,}54 kg cộng thêm nn quả cân giống nhau, mỗi quả 100100 g. Dây vẫn là dây cũ (cùng LL, cùng khối lượng trên đơn vị dài), lực căng lấy bằng T=MgT = Mg. Cần đưa mode thứ 22 của dây vào dải [84,5;90,1]\left[84{,}5; 90{,}1\right] Hz.
Chứng tỏ với vị trí đầu dò đã cho thì cả hai họ phổ đều có thể mất vạch; liệt kê các giả thuyết (họ biên, f0f_0) và chỉ rõ mỗi giả thuyết sai bị loại bởi đẳng thức tần số nào hoặc điều kiện nút nào; từ giả thuyết còn lại xác định crc_r của mode thứ rr; rồi tìm số quả cân nhỏ nhất và chứng minh số nhỏ hơn một đơn vị không đạt.
Thông hiểu
Câu 76. Dây dài 230 cm230\ \text{cm} hai đầu cố định có 11 bó sóng. Tính bước sóng.

Sóng dừng, nút sóng và bụng sóng 10 câu

Bài tập sóng dừng, nút sóng và bụng sóng — Vật lý lớp 11: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 77. Trên dây có sóng dừng với bước sóng 24 cm24\ \text{cm}. Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng
A 6 cm6\,\text{cm}
B 12 cm12\,\text{cm}
C 24 cm24\,\text{cm}
D 48 cm48\,\text{cm}
Vận dụng
Câu 78. Trên dây có sóng dừng với bước sóng 6 cm6\ \text{cm}. Khoảng cách giữa một nút và một bụng liền kề bằng
A 6 cm6\,\text{cm}
B 3 cm3\,\text{cm}
C 1,5 cm1{,}5\,\text{cm}
D 2 cm2\,\text{cm}
Nhận biết
Câu 79. Sóng dừng hình thành do
A sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ trên cùng một phương.
B sóng truyền theo hai phương vuông góc nhau.
C hai sóng có tần số khác nhau gặp nhau.
D sóng bị tắt dần khi truyền trong môi trường có ma sát.

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 80. Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng 38 cm38\ \text{cm}, đếm được 88 nút kể cả hai đầu dây.
a) Sóng dừng hình thành do giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ.
b) Một nút và một bụng liền kề cách nhau 19 cm19\ \text{cm}.
c) Chiều dài dây bằng 133 cm133\ \text{cm}.
d) Trên dây có 88 nút thì số bụng bằng 77.

Trả lời ngắn 3 câu

Thông hiểu
Câu 81. Sóng dừng có bước sóng 34 cm34\ \text{cm}. Tính khoảng cách giữa hai nút liên tiếp.
Vận dụng cao
Câu 82. Một ống cộng hưởng kín một đầu dài L=700L = 700 mm: đầu kín ở x=0x = 0, miệng ống ở x=Lx = L. Đầu kín luôn là nút li độ; miệng ống ứng với một bụng li độ nằm hơi ra ngoài, tại Leff=L+eL_{eff} = L + e, trong đó hiệu chỉnh đầu hở ee chưa biết nhưng như nhau ở cả hai phép đo và thoả 0<e≤400 < e \le 40 mm.
Một microphone nhỏ được rê dọc trục ống ở hai tần số cộng hưởng khác nhau. Máy chỉ giữ lại được hai mốc nút tin cậy trên mỗi bản quét; những đoạn còn lại rơi vào vùng chết của đầu dò nên không kết luận được gì ở đó:
Bản quétTần số (Hz)Mốc nút thứ nhất (mm)Mốc nút thứ hai (mm)Khoảng cách DkD_k (mm)
112011,12011{,}1252252504504252252
222484,32484{,}3408408612612204204

Nhật kí đo chỉ xác nhận: trong mỗi khoảng DkD_k có mk∈{0;1;2}m_k \in \{0; 1; 2\} nút không ghi được, và trên cả hai bản quét cộng lại có ít nhất một nút bị bỏ sót.
Với ống kín–hở, mode thứ nn thoả L+e=(2n−1)λ4L + e = (2n-1)\dfrac{\lambda}{4} và các nút li độ liên tiếp cách nhau λ2\dfrac{\lambda}{2} tính từ đầu kín; ngoài ra c=fλc = f\lambda. Số mode của hai lần đo là hai số nguyên n1<n2n_1 < n_2 nằm trong 3≤n≤143 \le n \le 14.
Ống chứa một chất khí chưa rõ ở nhiệt độ phòng, nên không được mặc định tốc độ âm bằng giá trị của không khí; chỉ biết nó nằm đâu đó trong 150150–600600 m/s.
Tốc độ truyền âm trong ống bằng bao nhiêu m/s?
Vận dụng
Câu 83. Sóng dừng có bước sóng 30 cm30\ \text{cm}. Tính khoảng cách giữa một nút và một bụng liền kề.

Tự luận 3 câu

Thông hiểu
Câu 84. Sóng dừng có bước sóng 30 cm30\ \text{cm}. Tính khoảng cách giữa hai nút liên tiếp.
Vận dụng
Câu 85. Trên dây có sóng dừng bước sóng 10 cm10\ \text{cm}, đếm được 66 nút kể cả hai đầu. Tính chiều dài dây.
Vận dụng cao
Câu 86. Một ống cộng hưởng kín một đầu dài L=772L = 772 mm: đầu kín ở x=0x = 0, miệng ống ở x=Lx = L. Đầu kín luôn là nút li độ; miệng ống ứng với một bụng li độ nằm hơi ra ngoài, tại Leff=L+eL_{eff} = L + e, trong đó hiệu chỉnh đầu hở ee chưa biết nhưng như nhau ở cả hai phép đo và thoả 0<e≤400 < e \le 40 mm.
Một microphone nhỏ được rê dọc trục ống ở hai tần số cộng hưởng khác nhau. Máy chỉ giữ lại được hai mốc nút tin cậy trên mỗi bản quét; những đoạn còn lại rơi vào vùng chết của đầu dò nên không kết luận được gì ở đó:
Bản quétTần số (Hz)Mốc nút thứ nhất (mm)Mốc nút thứ hai (mm)Khoảng cách DkD_k (mm)
112040,62040{,}6168168336336168168
222255,42255{,}4456456608608152152

Nhật kí đo chỉ xác nhận: trong mỗi khoảng DkD_k có mk∈{0;1;2}m_k \in \{0; 1; 2\} nút không ghi được, và trên cả hai bản quét cộng lại có ít nhất một nút bị bỏ sót.
Với ống kín–hở, mode thứ nn thoả L+e=(2n−1)λ4L + e = (2n-1)\dfrac{\lambda}{4} và các nút li độ liên tiếp cách nhau λ2\dfrac{\lambda}{2} tính từ đầu kín; ngoài ra c=fλc = f\lambda. Số mode của hai lần đo là hai số nguyên n1<n2n_1 < n_2 nằm trong 3≤n≤143 \le n \le 14.
Ống chứa một chất khí chưa rõ ở nhiệt độ phòng, nên không được mặc định tốc độ âm bằng giá trị của không khí; chỉ biết nó nằm đâu đó trong 150150–600600 m/s.
Lập bảng đủ các bộ (m1;m2)(m_1; m_2) khả dĩ với bước sóng tương ứng; chỉ rõ bộ nào bị loại vì hai bản quét cho hai tốc độ khác nhau (và bộ nào, nếu có, bị loại ngay vì vị trí mốc không rơi vào bội của nửa bước sóng), rồi bộ nào chỉ bị loại khi áp điều kiện mode nguyên với hiệu chỉnh ee dùng chung. Từ bộ còn lại tính λ1\lambda_1, λ2\lambda_2, n1n_1, n2n_2, ee và cc; cuối cùng dựng lại toàn bộ vị trí nút của bản quét thứ nhất để kiểm.

Nguyên lí chồng chất sóng 13 câu

Bài tập nguyên lí chồng chất sóng — Vật lý lớp 11: 13 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 87. Nguyên lí chồng chất sóng phát biểu rằng, tại điểm hai sóng gặp nhau,
A sóng có biên độ lớn hơn sẽ lấn át sóng kia.
B biên độ tổng luôn bằng tổng hai biên độ thành phần.
C li độ tổng bằng tổng đại số li độ do từng sóng gây ra.
D hai sóng triệt tiêu nhau và cùng biến mất.
Vận dụng
Câu 88. Tại P trong môi trường tuyến tính, hai sóng cùng tần số f=4 Hzf=4\ \text{Hz} có y1=A1cos⁡(ωt)y_1=A_1\cos(\omega t), y2=A2sin⁡(ωt)y_2=A_2\sin(\omega t), A1=1 mmA_1=1\ \text{mm}, A2=4 mmA_2=4\ \text{mm}, ω=2πf\omega=2\pi f, T=1/fT=1/f. Li độ thật y=y1+y2y=y_1+y_2; nguồn giữ độ lệch pha không đổi. Tính biên độ tổng theo milimét, làm tròn một chữ số thập phân.
A 8,2 mm8{,}2\,\text{mm}
B 4,1 mm4{,}1\,\text{mm}
C 5 mm5\,\text{mm}
D 2,1 mm2{,}1\,\text{mm}
Thông hiểu
Câu 89. Tại một điểm, sóng thứ nhất gây li độ −3 cm-3\ \text{cm}, sóng thứ hai gây li độ −9 cm-9\ \text{cm}. Li độ tổng hợp bằng
A −12 cm-12\,\text{cm}
B 12 cm12\,\text{cm}
C 6 cm6\,\text{cm}
D 27 cm27\,\text{cm}
Vận dụng
Câu 90. Hai sóng cùng pha có biên độ 7 cm7\ \text{cm} và 8 cm8\ \text{cm} gặp nhau. Biên độ dao động tổng hợp bằng
A 56 cm56\,\text{cm}
B 1 cm1\,\text{cm}
C 8 cm8\,\text{cm}
D 15 cm15\,\text{cm}

Câu đúng / sai 2 câu

Thông hiểu
Câu 91. Tại một điểm, sóng thứ nhất gây li độ −1 cm-1\ \text{cm} và sóng thứ hai gây li độ −4 cm-4\ \text{cm}; hai sóng ấy có biên độ 3 cm3\ \text{cm} và 6 cm6\ \text{cm}.
a) Li độ tổng hợp tại điểm ấy bằng 5 cm5\ \text{cm}.
b) Nếu hai sóng ngược pha thì biên độ tổng hợp bằng 9 cm9\ \text{cm}.
c) Sau khi đi qua nhau, hai sóng tiếp tục truyền như chưa hề gặp.
d) Chồng chất sóng làm hai sóng mất hẳn năng lượng.
Vận dụng cao
Câu 92. Một sợi dây dài nằm dọc trục OxOx, đầu phản xạ ở x=100x = 100 cm (chưa biết là đầu cố định hay đầu tự do). Mọi xung trên dây truyền không đổi dạng với tốc độ v=2v = 2 cm/ms.
Ảnh chụp lúc t0=2t_0 = 2 ms — một xung đang chạy sang phải về phía đầu phản xạ:
xx (cm)575761616666
yy (mm)00121200

Ảnh chụp lúc t1=25t_1 = 25 ms — xung ấy đã phản xạ xong và đang chạy sang trái:
xx (cm)888893939797
yy (mm)003300

Cũng trong ảnh lúc t1t_1, ở phía bên trái còn một xung thứ hai đang chạy sang phải:
xx (cm)661010141416161818
yy (mm)00121200−6-600

Giữa hai nút gãy liên tiếp, dây là một đoạn thẳng. Camera bỏ lỡ thời điểm t∗=44t_* = 44 ms, đúng lúc hai xung chồng lên nhau. Biên độ xung phản xạ bằng rr lần biên độ xung tới với 0<r≤10 < r \le 1; năng lượng của một xung tỉ lệ với bình phương biên độ của nó.
Xét các mệnh đề sau.
a) Đầu phản xạ của dây là đầu cố định.
b) Năng lượng của xung phản xạ bằng 6,2%6{,}2\% năng lượng của xung tới.
c) Trong lúc hai xung chồng nhau, những điểm có li độ y=0y = 0 là những điểm dây không mang năng lượng.
d) Ở thời điểm t∗t_*, li độ của phần tử dây tại x=53x = 53 cm bằng −1,2-1{,}2 mm.

Trả lời ngắn 3 câu

Vận dụng
Câu 93. Mô hình sóng một chiều tán sắc: y1=Acos⁡(ω1t−k1x)y_1=A\cos(\omega_1t-k_1x), y2=Acos⁡(ω2t−k2x)y_2=A\cos(\omega_2t-k_2x), A>0, f1=108 Hzf_1=108\ \text{Hz}, f2=112 Hzf_2=112\ \text{Hz}, k1=7,2π rad/mk_1=7{,}2\pi\ \text{rad/m}, k2=7,8π rad/mk_2=7{,}8\pi\ \text{rad/m}, ωi=2πfi\omega_i=2\pi f_i. Cho cos⁡a+cos⁡b=2cos⁡((a−b)/2)cos⁡((a+b)/2)\cos a+\cos b=2\cos((a-b)/2)\cos((a+b)/2); vb=∣Δω/Δk∣v_b=|\Delta\omega/\Delta k|, vp=(ω1+ω2)/(k1+k2)v_p=(\omega_1+\omega_2)/(k_1+k_2). Tính tốc độ bao theo mét trên giây, làm tròn đến đơn vị.
Thông hiểu
Câu 94. Tại một điểm, hai sóng gây li độ −3 cm-3\ \text{cm} và 3 cm3\ \text{cm}. Tính li độ tổng hợp.
Vận dụng
Câu 95. Hai sóng cùng pha biên độ 9 cm9\ \text{cm} và 8 cm8\ \text{cm}. Tính biên độ tổng hợp.

Tự luận 4 câu

Thông hiểu
Câu 96. Tại một điểm, hai sóng gây li độ −5 cm-5\ \text{cm} và 3 cm3\ \text{cm}. Tính li độ tổng hợp.
Vận dụng
Câu 97. Hai sóng ngược pha biên độ 10 cm10\ \text{cm} và 6 cm6\ \text{cm}. Tính biên độ tổng hợp.
Vận dụng cao
Câu 98. Một sợi dây dài nằm dọc trục OxOx, đầu phản xạ ở x=100x = 100 cm (chưa biết là đầu cố định hay đầu tự do). Mọi xung trên dây truyền không đổi dạng với tốc độ v=2v = 2 cm/ms.
Ảnh chụp lúc t0=1t_0 = 1 ms — một xung đang chạy sang phải về phía đầu phản xạ:
xx (cm)242426263131
yy (mm)008800

Ảnh chụp lúc t1=41t_1 = 41 ms — xung ấy đã phản xạ xong và đang chạy sang trái:
xx (cm)898994949696
yy (mm)006600

Cũng trong ảnh lúc t1t_1, ở phía bên trái còn một xung thứ hai đang chạy sang phải:
xx (cm)57576262676769697171
yy (mm)00−12-12008800

Giữa hai nút gãy liên tiếp, dây là một đoạn thẳng. Camera bỏ lỡ thời điểm t∗=47t_* = 47 ms, đúng lúc hai xung chồng lên nhau. Biên độ xung phản xạ bằng rr lần biên độ xung tới với 0<r≤10 < r \le 1; năng lượng của một xung tỉ lệ với bình phương biên độ của nó.
Xác định loại đầu phản xạ và hệ số rr, tịnh tiến hai xung về thời điểm t∗t_* rồi trả lời các yêu cầu sau.
Vận dụng
Câu 99. Tại P trong môi trường tuyến tính, hai sóng cùng tần số f=2 Hzf=2\ \text{Hz} có y1=A1cos⁡(ωt)y_1=A_1\cos(\omega t), y2=A2sin⁡(ωt)y_2=A_2\sin(\omega t), A1=2 mmA_1=2\ \text{mm}, A2=1 mmA_2=1\ \text{mm}, ω=2πf\omega=2\pi f, T=1/fT=1/f. Li độ thật y=y1+y2y=y_1+y_2; nguồn giữ độ lệch pha không đổi.

Sóng ngang và sóng dọc 8 câu

Bài tập sóng ngang và sóng dọc — Vật lý lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 100. Trong sóng dọc, phần tử môi trường dao động theo phương
A hợp với phương truyền sóng một góc bốn mươi lăm độ.
B trùng với phương truyền sóng.
C vuông góc với phương truyền sóng.
D thay đổi liên tục theo thời gian.
Thông hiểu
Câu 101. “Sóng âm truyền trong nước biển” là loại sóng nào?
A Không phải sóng cơ hay sóng điện từ nào cả.
B Vừa là sóng ngang vừa là sóng dọc.
C Sóng ngang.
D Sóng dọc.
Vận dụng
Câu 102. Phát biểu nào sau đây đúng?
A Sóng âm trong không khí là sóng dọc.
B Sóng điện từ là sóng dọc.
C Sóng ngang truyền được trong mọi môi trường.
D Một sóng cơ có thể vừa là sóng ngang vừa là sóng dọc.

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 103. Xét “sóng nén dãn truyền dọc một lò xo dài”.
a) Trong loại sóng này, phần tử môi trường dao động trùng với phương truyền sóng.
b) Khi phần tử môi trường chỉ dao động theo một phương, sóng cơ vẫn có thể vừa ngang vừa dọc.
c) Đây là sóng ngang.
d) “Sóng trên mặt nước (theo mô hình giản lược của sách giáo khoa)” là sóng dọc.

Trả lời ngắn 2 câu

Nhận biết
Câu 104. Cho năm loại sóng sau:
(1) sóng trên mặt nước (theo mô hình giản lược của sách giáo khoa).
(2) sóng nén dãn truyền dọc một lò xo dài.
(3) sóng ánh sáng và các sóng điện từ khác.
(4) sóng âm truyền trong nước biển.
(5) sóng âm truyền trong không khí.
Có bao nhiêu trường hợp là sóng dọc?
Thông hiểu
Câu 105. Cho năm loại sóng sau:
(1) sóng nén dãn truyền dọc một lò xo dài.
(2) sóng ánh sáng và các sóng điện từ khác.
(3) sóng âm truyền trong không khí.
(4) sóng truyền trên một sợi dây căng ngang khi rung đầu dây.
(5) sóng âm truyền trong nước biển.
Có bao nhiêu trường hợp là sóng ngang?

Tự luận 2 câu

Nhận biết
Câu 106. Cho năm loại sóng sau:
(1) sóng ánh sáng và các sóng điện từ khác.
(2) sóng trên mặt nước (theo mô hình giản lược của sách giáo khoa).
(3) sóng truyền trên một sợi dây căng ngang khi rung đầu dây.
(4) sóng âm truyền trong nước biển.
(5) sóng âm truyền trong không khí.
Có bao nhiêu trường hợp là sóng dọc?
Thông hiểu
Câu 107. Cho năm loại sóng sau:
(1) sóng âm truyền trong không khí.
(2) sóng trên mặt nước (theo mô hình giản lược của sách giáo khoa).
(3) sóng ánh sáng và các sóng điện từ khác.
(4) sóng nén dãn truyền dọc một lò xo dài.
(5) sóng âm truyền trong nước biển.
Có bao nhiêu trường hợp là sóng ngang?

Giao thoa sóng và điều kiện cực đại, cực tiểu 13 câu

Bài tập giao thoa sóng và điều kiện cực đại, cực tiểu — Vật lý lớp 11: 13 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 108. Hai nguồn sóng được gọi là hai nguồn kết hợp khi chúng
A dao động cùng biên độ.
B đặt cách nhau một số nguyên lần bước sóng.
C dao động cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
D dao động với hai tần số khác nhau nhưng cùng biên độ.
Vận dụng
Câu 109. Hai nguồn cùng pha phát sóng bước sóng 6 cm6\ \text{cm}. Một điểm cách nguồn thứ nhất 22 cm22\ \text{cm} và cách nguồn thứ hai 43 cm43\ \text{cm}. Điểm đó
A dao động với biên độ cực đại.
B không dao động vì nằm ngoài vùng giao thoa.
C dao động với biên độ bằng biên độ của một nguồn.
D dao động với biên độ cực tiểu.
Thông hiểu
Câu 110. Với hai nguồn cùng pha, điểm dao động với biên độ cực đại thoả điều kiện nào?
A d2−d1=kλd_2 - d_1 = k\lambda
B d2+d1=kλd_2 + d_1 = k\lambda
C d2−d1=(k+12)λd_2 - d_1 = \left(k + \dfrac{1}{2}\right)\lambda
D d2−d1=λkd_2 - d_1 = \dfrac{\lambda}{k}
Vận dụng
Câu 111. Hai sóng cơ điều hòa kết hợp cùng truyền theo một chiều trong cùng môi trường, cùng tần số, đến điểm đo với A1=7 mmA_1=7\ \text{mm}, A2=1 mmA_2=1\ \text{mm}. Điều chỉnh hiệu pha từ đồng pha tới ngược pha, giữ biên độ riêng. Cường độ trung bình sóng tổng I∼A2I\sim A^2, cùng hệ số tỉ lệ ở mọi pha. Tính tỉ số cường độ lớn nhất trên nhỏ nhất, làm tròn một chữ số thập phân.
A 0,60{,}6
B 1,31{,}3
C 3,63{,}6
D 1,81{,}8

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 112. Hai nguồn kết hợp cùng pha phát sóng bước sóng 3 cm3\ \text{cm}; điểm M cách hai nguồn lần lượt 21 cm21\ \text{cm} và 34,5 cm34{,}5\ \text{cm}.
a) Hiệu đường đi tại M bằng 13,5 cm13{,}5\ \text{cm}.
b) Điều kiện cực đại với hai nguồn cùng pha là d2+d1=kλd_2 + d_1 = k\lambda.
c) Điểm M dao động với biên độ cực tiểu.
d) Điều kiện cực tiểu với hai nguồn cùng pha là d2−d1=(k+12)λd_2 - d_1 = \left(k + \dfrac{1}{2}\right)\lambda.

Trả lời ngắn 4 câu

Vận dụng
Câu 113. Điểm M cách hai nguồn cùng pha lần lượt 12 cm12\ \text{cm} và 37 cm37\ \text{cm}. Tính hiệu đường đi tại M.
Vận dụng cao
Câu 114. Trong một bể sóng, hai nguồn điểm kết hợp cùng biên độ, cùng tần số f=12f = 12 Hz đặt tại S1(18; 0)S_1(18;\ 0) và S2(54; 0)S_2(54;\ 0) (toạ độ theo cm). Bỏ qua phản xạ, bỏ qua sự giảm biên độ theo khoảng cách.
Bộ kích có thể đang đấu cùng pha hoặc ngược pha, tức φs=0\varphi_s = 0 hoặc φs=π\varphi_s = \pi, mà nhìn bên ngoài không phân biệt được. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước chỉ biết là một trong ba giá trị hiệu chuẩn: 3434 cm/s, 4141 cm/s, 6565 cm/s.
Kĩ thuật viên đã đánh dấu được ba điểm:
ĐiểmToạ độ (cm)Kĩ thuật viên đã đánh dấu
P1P_1(24,5; 23)(24{,}5;\ 23)cực đại
P2P_2(57; 24)(57;\ 24)cực tiểu
P3P_3(11; 9)(11;\ 9)cực tiểu

Một điểm XX được coi là cực đại nếu Δφ(X)\Delta\varphi(X) cách một bội của 2π2\pi không quá εφ=0,25\varepsilon_\varphi = 0{,}25 rad, và là cực tiểu nếu nó cách một bội lẻ của π\pi không quá εφ\varepsilon_\varphi; trong đó Δφ(X)=2πd2(X)−d1(X)λ+φs\Delta\varphi(X) = 2\pi\dfrac{d_2(X) - d_1(X)}{\lambda} + \varphi_s với di(X)=XSid_i(X) = XS_i và λ=v/f\lambda = v/f.
Cần đặt đầu dò vào một trong bốn vị trí chưa đo:
Vị tríToạ độ (cm)
Q1Q_1(3,5; 6)(3{,}5;\ 6)
Q2Q_2(15,5; 18)(15{,}5;\ 18)
Q3Q_3(30,5; 31,5)(30{,}5;\ 31{,}5)
Q4Q_4(41; 27,5)(41;\ 27{,}5)

Hoành độ của vị trí đầu dò được chọn bằng bao nhiêu xentimét?
Thông hiểu
Câu 115. Hai nguồn cùng pha phát sóng bước sóng 8 cm8\ \text{cm}. Tính hiệu đường đi tới vân cực đại bậc 33.
Vận dụng
Câu 116. Hai sóng cơ điều hòa kết hợp cùng truyền theo một chiều trong cùng môi trường, cùng tần số, đến điểm đo với A1=5 mmA_1=5\ \text{mm}, A2=1 mmA_2=1\ \text{mm}. Điều chỉnh hiệu pha từ đồng pha tới ngược pha, giữ biên độ riêng. Cường độ trung bình sóng tổng I∼A2I\sim A^2, cùng hệ số tỉ lệ ở mọi pha. Tính tỉ số cường độ lớn nhất trên nhỏ nhất, làm tròn một chữ số thập phân (làm tròn đến hàng phần mười).

Tự luận 4 câu

Vận dụng
Câu 117. Hai nguồn cùng pha phát sóng bước sóng 6 cm6\ \text{cm}. Tính hiệu đường đi tới vân cực tiểu ứng với k=2k = 2.
Vận dụng cao
Câu 118. Trong một bể sóng, hai nguồn điểm kết hợp cùng biên độ, cùng tần số f=8f = 8 Hz đặt tại S1(26; 0)S_1(26;\ 0) và S2(46; 0)S_2(46;\ 0) (toạ độ theo cm). Bỏ qua phản xạ, bỏ qua sự giảm biên độ theo khoảng cách.
Bộ kích có thể đang đấu cùng pha hoặc ngược pha, tức φs=0\varphi_s = 0 hoặc φs=π\varphi_s = \pi, mà nhìn bên ngoài không phân biệt được. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước chỉ biết là một trong ba giá trị hiệu chuẩn: 1515 cm/s, 2222 cm/s, 3434 cm/s.
Kĩ thuật viên đã đánh dấu được ba điểm:
ĐiểmToạ độ (cm)Kĩ thuật viên đã đánh dấu
P1P_1(21; 30,5)(21;\ 30{,}5)cực đại
P2P_2(32,5; 4,5)(32{,}5;\ 4{,}5)cực tiểu
P3P_3(26; 13,5)(26;\ 13{,}5)cực tiểu

Một điểm XX được coi là cực đại nếu Δφ(X)\Delta\varphi(X) cách một bội của 2π2\pi không quá εφ=0,25\varepsilon_\varphi = 0{,}25 rad, và là cực tiểu nếu nó cách một bội lẻ của π\pi không quá εφ\varepsilon_\varphi; trong đó Δφ(X)=2πd2(X)−d1(X)λ+φs\Delta\varphi(X) = 2\pi\dfrac{d_2(X) - d_1(X)}{\lambda} + \varphi_s với di(X)=XSid_i(X) = XS_i và λ=v/f\lambda = v/f.
Cần đặt đầu dò vào một trong bốn vị trí chưa đo:
Vị tríToạ độ (cm)
Q1Q_1(3; 29)(3;\ 29)
Q2Q_2(26; 28)(26;\ 28)
Q3Q_3(32,5; 30,5)(32{,}5;\ 30{,}5)
Q4Q_4(48,5; 25)(48{,}5;\ 25)

Lập bảng phần dư pha của cả sáu cặp (v;φs)(v; \varphi_s) tại ba điểm đã đánh dấu, chỉ rõ mỗi cặp sai hỏng ở điểm nào; từ cặp duy nhất còn lại tính Δφ\Delta\varphi ở bốn vị trí đầu dò và chọn vị trí có hoành độ nhỏ nhất là cực đại. Kết quả làm tròn đến 0,10{,}1 cm.
Thông hiểu
Câu 119. Hai nguồn cùng pha phát sóng bước sóng 7 cm7\ \text{cm}. Tính hiệu đường đi tới vân cực đại bậc 22.
Vận dụng
Câu 120. Hai sóng cơ điều hòa kết hợp cùng truyền theo một chiều trong cùng môi trường, cùng tần số, đến điểm đo với A1=3 mmA_1=3\ \text{mm}, A2=2 mmA_2=2\ \text{mm}. Điều chỉnh hiệu pha từ đồng pha tới ngược pha, giữ biên độ riêng. Cường độ trung bình sóng tổng I∼A2I\sim A^2, cùng hệ số tỉ lệ ở mọi pha.

Biên độ, chu kì, tần số, bước sóng và tốc độ truyền sóng 8 câu

Bài tập biên độ, chu kì, tần số, bước sóng và tốc độ truyền sóng — Vật lý lớp 11: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 121. Bước sóng là
A khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ dao động cùng pha.
B khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha.
C khoảng cách giữa hai điểm dao động ngược pha.
D quãng đường sóng truyền được trong một giây.
Thông hiểu
Câu 122. Một sóng có tần số 44 Hz44\ \text{Hz} truyền với tốc độ 39 m/s39\ \text{m/s}. Bước sóng bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 1,13 m1{,}13\,\text{m}
B 1716 m1716\,\text{m}
C 39 m39\,\text{m}
D 0,89 m0{,}89\,\text{m}
Vận dụng
Câu 123. Sóng tần số 20 Hz20\ \text{Hz} đang truyền với tốc độ 24 m/s24\ \text{m/s} thì sang môi trường khác, tốc độ trở thành 3 m/s3\ \text{m/s}. Bước sóng trong môi trường mới bằng
A 1,2 m1{,}2\,\text{m}
B 0,15 m0{,}15\,\text{m}
C 6,67 m6{,}67\,\text{m}
D 60 m60\,\text{m}

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 124. Một sóng có tần số 21 Hz21\ \text{Hz} truyền với tốc độ 23 m/s23\ \text{m/s}, sau đó sang môi trường có tốc độ truyền 7 m/s7\ \text{m/s}.
a) Bước sóng ở môi trường đầu bằng 1,1 m1{,}1\ \text{m}.
b) Khi sang môi trường mới, tần số của sóng đổi theo tốc độ truyền.
c) Tốc độ truyền sóng do môi trường quyết định.
d) Bước sóng cũng là quãng đường sóng đi được trong một chu kì.

Trả lời ngắn 2 câu

Vận dụng
Câu 125. Sóng tần số 7 Hz7\ \text{Hz} sang môi trường có tốc độ truyền 14 m/s14\ \text{m/s}. Tính bước sóng trong môi trường ấy.
Thông hiểu
Câu 126. Sóng tần số 31 Hz31\ \text{Hz} truyền với tốc độ 25 m/s25\ \text{m/s}. Tính bước sóng (làm tròn đến hàng phần trăm).

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 127. Sóng tần số 12 Hz12\ \text{Hz} truyền với tốc độ 33 m/s33\ \text{m/s}. Tính bước sóng.
Vận dụng
Câu 128. Sóng tần số 26 Hz26\ \text{Hz} sang môi trường có tốc độ truyền 36 m/s36\ \text{m/s}. Tính bước sóng trong môi trường ấy (làm tròn đến hàng phần trăm).

Hệ thức giữa tốc độ truyền sóng, bước sóng và tần số 14 câu

Bài tập hệ thức giữa tốc độ truyền sóng, bước sóng và tần số — Vật lý lớp 11: 14 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 5 câu

Nhận biết
Câu 129. Hệ thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng, bước sóng và tần số là
A v=λfv = \dfrac{\lambda}{f}
B v=fλv = \dfrac{f}{\lambda}
C v=λfv = \lambda f
D v=λ+fv = \lambda + f
Vận dụng
Câu 130. Sóng điện từ f=280 MHzf=280\ \text{MHz} từ chân không có c=3⋅108 m/sc=3\cdot10^8\ \text{m/s} đi vào môi trường trong suốt, tốc độ pha tại tần số ấy là v=0,9⋅108 m/sv=0{,}9\cdot10^8\ \text{m/s}. Tần số do nguồn quyết định và không đổi qua mặt phân cách. Tính bước sóng trong môi trường theo mét, làm tròn đến hai chữ số thập phân.
A 1,07 m1{,}07\,\text{m}
B 0,03 m0{,}03\,\text{m}
C 3,21 m3{,}21\,\text{m}
D 0,32 m0{,}32\,\text{m}
Thông hiểu
Câu 131. Một sóng có bước sóng 14 cm14\ \text{cm} và tần số 24 Hz24\ \text{Hz}. Tốc độ truyền sóng bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 336 m/s336\,\text{m/s}
B 3,36 m/s3{,}36\,\text{m/s}
C 0,01 m/s0{,}01\,\text{m/s}
D 171,43 m/s171{,}43\,\text{m/s}
Thông hiểu
Câu 132. Xung ngang trên dây căng tới A tại x=0,t=0x=0,t=0, rồi tới B tại x=4,1 mx=4{,}1\ \text{m} sau 0,2 s0{,}2\ \text{s}. Hạt dây đánh dấu ở giữa chỉ lệch theo phương vuông góc dây khi xung qua rồi về đúng vị trí ban đầu; không có dòng vật chất dọc dây. Tính tốc độ truyền xung theo mét trên giây, làm tròn đến một chữ số thập phân.
A 41 m/s41\,\text{m/s}
B 0 m/s0\,\text{m/s}
C 20,5 m/s20{,}5\,\text{m/s}
D 10,3 m/s10{,}3\,\text{m/s}
Vận dụng
Câu 133. Trên mặt nước, 44 gợn sóng liên tiếp trải dài 56 cm56\ \text{cm}. Bước sóng bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A 11,2 cm11{,}2\,\text{cm}
B 14 cm14\,\text{cm}
C 18,7 cm18{,}7\,\text{cm}
D 56 cm56\,\text{cm}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 134. Một sóng có bước sóng 27 cm27\ \text{cm} và tần số 30 Hz30\ \text{Hz}; trên mặt nước 55 gợn sóng liên tiếp trải dài 105 cm105\ \text{cm}.
a) Phải đổi bước sóng sang mét trước khi thay vào công thức nếu muốn tốc độ tính bằng mét trên giây.
b) Giữa 55 gợn sóng liên tiếp có 55 bước sóng.
c) Cùng một tốc độ truyền, tần số càng lớn thì bước sóng càng nhỏ.
d) Trong cùng một môi trường không tán sắc và với cùng một loại sóng, sóng có tần số khác nhau thì truyền với tốc độ khác nhau.

Trả lời ngắn 4 câu

Thông hiểu
Câu 135. Sóng có bước sóng 22 cm22\ \text{cm} và tần số 28 Hz28\ \text{Hz}. Tính tốc độ truyền sóng.
Vận dụng
Câu 136. Sóng điện từ f=260 MHzf=260\ \text{MHz} từ chân không có c=3⋅108 m/sc=3\cdot10^8\ \text{m/s} đi vào môi trường trong suốt, tốc độ pha tại tần số ấy là v=0,9⋅108 m/sv=0{,}9\cdot10^8\ \text{m/s}. Tần số do nguồn quyết định và không đổi qua mặt phân cách. Tính bước sóng trong môi trường theo mét, làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Thông hiểu
Câu 137. Xung ngang trên dây căng tới A tại x=0,t=0x=0,t=0, rồi tới B tại x=0,9 mx=0{,}9\ \text{m} sau 1,1 s1{,}1\ \text{s}. Hạt dây đánh dấu ở giữa chỉ lệch theo phương vuông góc dây khi xung qua rồi về đúng vị trí ban đầu; không có dòng vật chất dọc dây. Tính tốc độ truyền xung theo mét trên giây, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Vận dụng
Câu 138. Trên mặt nước, 1010 gợn sóng liên tiếp trải dài 34 cm34\ \text{cm}. Tính bước sóng (làm tròn đến hàng phần mười).

Tự luận 4 câu

Thông hiểu
Câu 139. Sóng có bước sóng 35 cm35\ \text{cm} và tần số 15 Hz15\ \text{Hz}. Tính tốc độ truyền sóng.
Vận dụng
Câu 140. Trên mặt nước, 1010 gợn sóng liên tiếp trải dài 60 cm60\ \text{cm}. Tính bước sóng (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 141. Xung ngang trên dây căng tới A tại x=0,t=0x=0,t=0, rồi tới B tại x=8,2 mx=8{,}2\ \text{m} sau 1,1 s1{,}1\ \text{s}. Hạt dây đánh dấu ở giữa chỉ lệch theo phương vuông góc dây khi xung qua rồi về đúng vị trí ban đầu; không có dòng vật chất dọc dây.
Vận dụng
Câu 142. Sóng điện từ f=210 MHzf=210\ \text{MHz} từ chân không có c=3⋅108 m/sc=3\cdot10^8\ \text{m/s} đi vào môi trường trong suốt, tốc độ pha tại tần số ấy là v=1,5⋅108 m/sv=1{,}5\cdot10^8\ \text{m/s}. Tần số do nguồn quyết định và không đổi qua mặt phân cách.

Ôn tập chương Sóng — Vật lý lớp 11

Chương Sóng trong chương trình Vật lý lớp 11 thuộc mạch dao động và sóng có 142 câu hỏi chia thành 13 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập sóng đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.

Các dạng bài trong chương: sóng điện từ và thang sóng điện từ (10 câu), sự truyền năng lượng của sóng (11 câu), sự hình thành và lan truyền sóng cơ (8 câu), thực hành đo tần số của sóng âm (13 câu), thực hành đo tốc độ truyền âm (13 câu), sóng âm; độ cao, độ to và âm sắc (8 câu) và 7 dạng khác. Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.

Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 17 câu nhận biết, 48 câu thông hiểu, 63 câu vận dụng và 14 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.

Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 48 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 14 câu đúng – sai, 39 câu trả lời ngắn và 41 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.

Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Vật lý lớp 11 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.