122 câu hỏi chia theo 14 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết
từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.
Bài tập máy phát điện xoay chiều — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 1.
Trong máy phát điện xoay chiều, bộ phận nào tạo ra từ trường của máy?
APhần ứng.
BRôto.
CStato.
DPhần cảm.
Thông hiểu
Câu 2.
Một máy phát điện xoay chiều có 10 cặp cực, rôto quay 4 vòng mỗi giây. Tần số dòng điện máy phát ra bằng
A4Hz
B2400Hz
C40Hz
D0Hz
Vận dụng
Câu 3.
Một máy phát xoay chiều thử nghiệm phát 16Hz khi trục quay 480 vòng/phút và 26Hz khi quay 780 vòng/phút. Số cặp cực p không đổi; dùng f=pn/60, n tính bằng vòng/phút. Máy sẽ được kéo bằng động cơ quay đều 660 vòng/phút qua dây đai không trượt. Bánh đai trên trục động cơ có đường kính 26cm; tốc độ dài tại vành hai bánh bằng nhau. Cần điện phát ra có tần số 32Hz. Tính đường kính cần chọn trên trục máy phát theo cm, làm tròn 0,1 cm.
A35,8cm
B17,9cm
C26cm
D37,8cm
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 4.
Một máy phát điện xoay chiều có 4 cặp cực, rôto quay 25 vòng mỗi giây.
a)
Bộ phận “phần cảm” gồm các cuộn dây, nơi xuất hiện suất điện động cảm ứng.
b)
Tần số dòng điện máy phát ra bằng 100Hz.
c)
Máy quay 700 vòng mỗi phút mà phát ra 70Hz thì có 12 cặp cực.
d)
Máy phát công suất lớn thường cho phần cảm quay, phần ứng đứng yên.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 5.
Một máy phát điện xoay chiều có 8 cặp cực, rôto quay 23 vòng mỗi giây. Tính tần số dòng điện máy phát ra.
Vận dụng
Câu 6.
Một máy phát xoay chiều thử nghiệm phát 18Hz khi trục quay 360 vòng/phút và 48Hz khi quay 960 vòng/phút. Số cặp cực p không đổi; dùng f=pn/60, n tính bằng vòng/phút. Máy sẽ được kéo bằng động cơ quay đều 1080 vòng/phút qua dây đai không trượt. Bánh đai trên trục động cơ có đường kính 28cm; tốc độ dài tại vành hai bánh bằng nhau. Cần điện phát ra có tần số 69Hz. Tính đường kính cần chọn trên trục máy phát theo cm, làm tròn 0,1 cm (làm tròn đến hàng phần mười).
Tự luận
2 câu
Vận dụng
Câu 7.
Rôto của một máy phát điện xoay chiều quay 1050 vòng mỗi phút, dòng điện phát ra có tần số 70Hz. Tính số cặp cực của máy.
Thông hiểu
Câu 8.
Một máy phát điện xoay chiều có 11 cặp cực, rôto quay 9 vòng mỗi giây. Tính tần số dòng điện máy phát ra.
Một số ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ
10 câu
Bài tập một số ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ — Vật lý lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 9.
Vì sao lõi của máy biến áp phải ghép từ nhiều lá thép mỏng cách điện với nhau?
AĐể từ thông qua lõi không đổi theo thời gian.
BĐể lõi nhẹ hơn cho dễ vận chuyển.
CĐể cắt nhỏ đường đi của dòng Foucault, giảm nhiệt lượng hao phí trong lõi.
DĐể tăng dòng Foucault, làm lõi nóng nhanh hơn.
Nhận biết
Câu 10.
Thiết bị nào sau đây không dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ?
ABếp từ.
BSạc không dây cho điện thoại.
CPin hoá học.
DMáy phát điện xoay chiều.
Vận dụng
Câu 11.
Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp 1000 vòng, cuộn thứ cấp 200 vòng; điện áp đặt vào cuộn sơ cấp là 50V và dòng qua cuộn sơ cấp là 1,8A. Điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp bằng
A50V
B250V
C10V
D10000V
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 12.
Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp 1000 vòng, cuộn thứ cấp 1600 vòng; điện áp đặt vào cuộn sơ cấp là 230V và dòng qua cuộn sơ cấp là 3,7A.
a)
“Phanh điện từ trên tàu cao tốc” không dựa trên cảm ứng điện từ.
b)
Dòng Foucault trong lõi máy biến áp là phần có ích, cần tăng cường.
c)
Bếp từ làm nóng nồi nhờ dòng Foucault sinh ra ngay trong đáy nồi.
d)
Điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp bằng 143,8V.
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 13.
Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp 100 vòng, cuộn thứ cấp 800 vòng; điện áp đặt vào cuộn sơ cấp là 70V và dòng qua cuộn sơ cấp là 1,6A. Tính điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp.
Vận dụng cao
Câu 14.
Một cuộn dây phẳng hình chữ nhật gồm N vòng quay đều quanh một trục nằm trong mặt phẳng cuộn và vuông góc với từ trường đều B=0,94 T. Tốc độ quay 1800 vòng/phút.
Kích thước khung
Giá trị
cạnh a
9 cm
cạnh b
21 cm
Suất điện động hiệu dụng khi hở mạch là E=2NBAω, nhưng điện áp thực tế trên tải chỉ bằng ku=0,92 lần E (hệ số truyền, đo được từ thực nghiệm). Dây quấn có điện trở 0,008 Ω trên mỗi mét; dòng qua tải coi như không đổi và bằng 1,1 A, nên hao phí trên dây là PCu=I2R. Máy quấn chỉ đặt được số vòng là bội của 20. Yêu cầu: điện áp hiệu dụng trên tải ít nhất 329 V, còn hao phí trên dây không quá 1,1 W. Số vòng dây nhỏ nhất đáp ứng cả hai yêu cầu là bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 15.
Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp 1100 vòng, cuộn thứ cấp 500 vòng; điện áp đặt vào cuộn sơ cấp là 200V và dòng qua cuộn sơ cấp là 1,8A. Tính cường độ dòng điện qua cuộn thứ cấp.
Tự luận
3 câu
Vận dụng
Câu 16.
Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp 600 vòng, cuộn thứ cấp 400 vòng; điện áp đặt vào cuộn sơ cấp là 70V và dòng qua cuộn sơ cấp là 3,7A. Tính công suất truyền qua máy biến áp.
Vận dụng cao
Câu 17.
Một cuộn dây phẳng hình chữ nhật gồm N vòng quay đều quanh một trục nằm trong mặt phẳng cuộn và vuông góc với từ trường đều B=0,21 T. Tốc độ quay 600 vòng/phút.
Kích thước khung
Giá trị
cạnh a
12 cm
cạnh b
14 cm
Suất điện động hiệu dụng khi hở mạch là E=2NBAω, nhưng điện áp thực tế trên tải chỉ bằng ku=0,84 lần E (hệ số truyền, đo được từ thực nghiệm). Dây quấn có điện trở 0,022 Ω trên mỗi mét; dòng qua tải coi như không đổi và bằng 1,8 A, nên hao phí trên dây là PCu=I2R. Máy quấn chỉ đặt được số vòng là bội của 10. Yêu cầu: điện áp hiệu dụng trên tải ít nhất 48 V, còn hao phí trên dây không quá 14,4 W. Tính A, ℓ và ω; lập cận dưới của N từ yêu cầu điện áp và cận trên từ yêu cầu hao phí; chỉ rõ vì sao phải lấy bội của bước quấn chứ không phải số nguyên kế tiếp; rồi kiểm lại cả điện áp lẫn hao phí ở số vòng đã chọn và ở số vòng nhỏ hơn một bước.
Thông hiểu
Câu 18.
Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp 1300 vòng, cuộn thứ cấp 1000 vòng; điện áp đặt vào cuộn sơ cấp là 60V và dòng qua cuộn sơ cấp là 3,4A. Tính điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp (làm tròn đến hàng phần mười).
Điện từ trường
7 câu
Bài tập điện từ trường — Vật lý lớp 12: 7 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Vận dụng
Câu 19.
Tại một điểm trong sóng điện từ, cảm ứng từ có độ lớn 96nT. Cường độ điện trường tại đó bằng bao nhiêu? Lấy c=3⋅108m/s (làm tròn đến hàng phần mười).
A2,9V/m
B28,8V/m
C96V/m
D288V/m
Nhận biết
Câu 20.
Theo thuyết điện từ của Maxwell, từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra
Amột điện trường xoáy có đường sức khép kín.
Bmột điện trường tĩnh có đường sức hở.
Cmột từ trường không đổi.
Dmột dòng điện không đổi trong không gian.
Thông hiểu
Câu 21.
Phát biểu nào sau đây đúng về điện từ trường?
ATrong sóng điện từ, điện trường và từ trường dao động cùng pha.
BSóng điện từ chỉ truyền được trong môi trường vật chất.
CTrong sóng điện từ, điện trường và từ trường dao động ngược pha nhau.
DTừ trường không đổi theo thời gian cũng sinh ra điện trường xoáy.
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 22.
Tại một điểm trong sóng điện từ, cảm ứng từ có độ lớn 52nT; lấy c=3⋅108m/s.
a)
Cường độ điện trường tại điểm ấy bằng 15,6V/m.
b)
Điện từ trường là một trường thống nhất gồm hai thành phần không tách rời.
c)
Sóng điện từ chỉ truyền được trong môi trường vật chất.
d)
Trong hệ SI, trị số của E lớn hơn trị số của B rất nhiều lần vì hệ số c trong hệ thức E=cB rất lớn.
Trả lời ngắn
2 câu
Vận dụng
Câu 23.
Tại một điểm trong sóng điện từ, cảm ứng từ có độ lớn 20nT. Tính cường độ điện trường tại đó, lấy c=3⋅108m/s.
Thông hiểu
Câu 24.
Cho năm phát biểu về điện từ trường: (1) Điện trường và từ trường là hai trường hoàn toàn tách rời nhau. (2) Điện trường xoáy có các đường sức khép kín. (3) Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường dao động cùng pha. (4) Từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra điện trường xoáy. (5) Sóng điện từ chỉ truyền được trong môi trường vật chất. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Tự luận
1 câu
Vận dụng
Câu 25.
Tại một điểm trong sóng điện từ, cảm ứng từ có độ lớn 41nT. Tính cường độ điện trường tại đó, lấy c=3⋅108m/s.
Hiện tượng cảm ứng điện từ
8 câu
Bài tập hiện tượng cảm ứng điện từ — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 26.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch kín khi
Atừ thông qua mạch có giá trị lớn.
Bmạch có điện trở nhỏ.
Ctừ thông qua mạch biến thiên.
Dmạch được đặt trong một từ trường mạnh.
Vận dụng
Câu 27.
Từ thông qua một khung dây kín biến thiên từ 97mWb xuống 54mWb trong 60ms. Tốc độ biến thiên từ thông có độ lớn (làm tròn đến hàng phần trăm).
A0,72Wb/s
B43Wb/s
C716,67Wb/s
D0Wb/s
Thông hiểu
Câu 28.
Trường hợp nào sau đây làm từ thông qua khung dây biến thiên?
ATịnh tiến khung dây trong một từ trường đều, mặt phẳng khung không đổi hướng.
BĐưa khung dây ra xa một nam châm đứng yên.
CĐể khung dây yên trong từ trường đều không đổi.
DĐặt yên khung dây cạnh một nam châm mạnh.
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 29.
Từ thông qua một khung dây kín biến thiên từ 51mWb xuống 28mWb trong 230ms.
a)
Độ biến thiên từ thông qua khung bằng 23mWb.
b)
Tình huống “đưa khung dây ra xa một nam châm đứng yên” không làm từ thông qua khung biến thiên.
c)
Bỏ qua độ tự cảm của mạch, khi ngừng làm biến thiên từ thông thì dòng điện cảm ứng tắt ngay.
d)
Quay đều một khung dây kín trong từ trường đều quanh trục nằm trong mặt phẳng khung thì trong khung không có dòng điện cảm ứng.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 30.
Từ thông qua một khung dây kín biến thiên từ 87mWb xuống 24mWb trong 310ms. Tính độ biến thiên từ thông qua khung, theo mili vebe (trả lời kèm dấu).
Vận dụng
Câu 31.
Khung chữ nhật kín có điện trở hữu hạn, rộng w=15cm theo hướng chuyển động, tịnh tiến đều sang phải với v=5cm/s. Từ trường đều, không đổi, vuông góc mặt khung chiếm dải 0≤x≤L=60cm; ngoài dải từ trường bằng 0. Tại t=0, cạnh đi trước ở x0=−10cm. Khung giữ nguyên hướng; bỏ qua bề dày đường biên và hiệu ứng tự cảm. Trong toàn bộ quá trình xuyên qua dải, tổng thời gian có dòng cảm ứng bằng bao nhiêu s?
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 32.
Từ thông qua một khung dây kín biến thiên từ 54mWb lên 92mWb trong 100ms. Tính độ biến thiên từ thông qua khung, theo mili vebe.
Vận dụng
Câu 33.
Từ thông qua một khung dây kín biến thiên từ 92mWb xuống 88mWb trong 120ms. Tính độ lớn tốc độ biến thiên từ thông, theo vebe trên giây (làm tròn đến hàng phần trăm).
Mô hình sóng điện từ và sự truyền sóng điện từ
8 câu
Bài tập mô hình sóng điện từ và sự truyền sóng điện từ — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 34.
Trong sóng điện từ, ba vectơ cường độ điện trường, cảm ứng từ và phương truyền sóng
Ađôi một vuông góc với nhau.
Bcùng nằm trong một mặt phẳng.
Chợp với nhau những góc bất kỳ tuỳ môi trường.
Dcùng nằm trên một đường thẳng.
Thông hiểu
Câu 35.
Một sóng điện từ tần số 101,5MHz truyền trong chân không; lấy c=3⋅108m/s. Bước sóng của nó bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A0,3m
B3m
C2955,7m
D1,8m
Vận dụng
Câu 36.
Một sóng điện từ có tần số 102,7MHz truyền từ chân không vào băng có chiết suất 1,31; lấy c=3⋅108m/s. Bước sóng của sóng ấy trong băng bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A3,83m
B2,92m
C78,4m
D2,23m
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 37.
Một sóng điện từ có tần số 63,9MHz truyền từ chân không vào băng có chiết suất 1,31; lấy c=3⋅108m/s.
a)
Bước sóng trong chân không bằng 0,2m.
b)
Sóng điện từ không giao thoa được với nhau.
c)
Bước sóng trong băng bằng 3,58m.
d)
Khi vào băng, tốc độ và bước sóng của sóng điện từ cùng tăng 1,31 lần.
Trả lời ngắn
2 câu
Vận dụng
Câu 38.
Một sóng điện từ có tần số 116,9MHz truyền từ chân không vào thuỷ tinh flint có chiết suất 1,65; lấy c=3⋅108m/s. Tính bước sóng của sóng ấy trong thuỷ tinh flint (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 39.
Một sóng điện từ tần số 66,1MHz truyền trong chân không. Tính bước sóng của nó, lấy c=3⋅108m/s (làm tròn đến hàng phần mười).
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 40.
Một sóng điện từ tần số 34MHz truyền trong chân không. Tính bước sóng của nó, lấy c=3⋅108m/s (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 41.
Một sóng điện từ có tần số 25,2MHz truyền từ chân không vào kim cương có chiết suất 2,42; lấy c=3⋅108m/s. Tính bước sóng của sóng ấy trong kim cương (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thực hành khảo sát hiện tượng cảm ứng điện từ
9 câu
Bài tập thực hành khảo sát hiện tượng cảm ứng điện từ — Vật lý lớp 12: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 42.
Trong thí nghiệm khảo sát hiện tượng cảm ứng điện từ, dụng cụ nào dùng để phát hiện dòng cảm ứng và cả chiều của nó?
AĐiện kế có số không ở giữa thang.
BNam châm thẳng.
CĐồng hồ bấm giây.
DỐng dây nhiều vòng.
Thông hiểu
Câu 43.
Trong thí nghiệm, khi đưa nam châm lại gần ống dây thì
AKim điện kế lệch nhiều hơn lần trước.
BKim điện kế lệch về một phía.
CKim điện kế không lệch.
DKim điện kế lệch về phía ngược lại.
Vận dụng
Câu 44.
Một ống dây 50 vòng nối với điện kế; khi đưa nam châm lại gần, từ thông qua mỗi vòng biến thiên 18mWb trong 327ms. Suất điện động cảm ứng trong ống dây bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A0,1V
B0,3V
C2752,3V
D2,8V
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 45.
Một ống dây 550 vòng nối với điện kế; khi đưa nam châm lại gần, từ thông qua mỗi vòng biến thiên 28mWb trong 468ms.
a)
Giữ nam châm đứng yên sát ống dây thì kim điện kế không lệch.
b)
Khi đưa nam châm lại gần nhanh hơn lần trước thì kim điện kế lệch nhiều hơn lần trước.
c)
Điện kế dùng trong thí nghiệm có số không ở giữa thang để đọc được cả chiều dòng cảm ứng.
d)
Muốn suất điện động đạt 9,8V với cùng độ biến thiên từ thông và thời gian ấy, ống dây phải có 328 vòng.
Trả lời ngắn
2 câu
Vận dụng
Câu 46.
Từ thông qua mỗi vòng biến thiên 14mWb trong 370ms. Tính số vòng ống dây cần có để suất điện động cảm ứng đạt 4,5V (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 47.
Một ống dây 250 vòng nối với điện kế; khi đưa nam châm lại gần, từ thông qua mỗi vòng biến thiên 7mWb trong 488ms. Tính suất điện động cảm ứng trong ống dây (làm tròn đến hàng phần mười).
Tự luận
3 câu
Thông hiểu
Câu 48.
Một ống dây 300 vòng nối với điện kế; khi đưa nam châm lại gần, từ thông qua mỗi vòng biến thiên 29mWb trong 464ms. Tính suất điện động cảm ứng trong ống dây (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng cao
Câu 49.
Một nhóm học sinh kéo cùng một nam châm từ vạch A (ngoài cuộn) tới vạch B (gần tâm cuộn) và ghi suất điện động cảm ứng theo thời gian. Bốn lần kéo dùng đúng hai vạch ấy và cùng hình học, chỉ khác tốc độ kéo và cuộn dùng:
Lần kéo
Số vòng cuộn N
Tốc độ kéo
Đỉnh quan sát (V)
I
120
chậm nhất
3,4
II
60
chậm
2,04
III
120
nhanh
4,55
IV
40
nhanh nhất
3,4
Nhóm kết luận: *“kéo càng nhanh thì độ biến thiên từ thông càng lớn, vì đỉnh điện áp càng cao”*. Máy ghi có trầnEtran=4,55 V: mẫu nào chạm trần thì số hiển thị không phải giá trị thật, chỉ cho biết ∣e∣≥Etran. Bản ghi lần I (lấy mẫu đều):
t (ms)
0
18
36
54
72
90
108
126
144
e (V)
0
0,85
1,7
2,55
3,4
2,55
1,7
0,85
0
Bản ghi lần II (lấy mẫu đều):
t (ms)
0
15
30
45
60
75
90
105
120
e (V)
0
0,51
1,02
1,53
2,04
1,53
1,02
0,51
0
Bản ghi lần III (lấy mẫu đều):
t (ms)
0
9
18
27
36
45
54
63
72
e (V)
0
1,7
3,4
4,55
4,55
4,55
3,4
1,7
0
Bản ghi lần IV (lấy mẫu đều):
t (ms)
0
6
12
18
24
30
36
42
48
e (V)
0
0,85
1,7
2,55
3,4
2,55
1,7
0,85
0
Quan hệ dùng được: e=−NdtdΦ và ∫tatbedt=−N[Φ(tb)−Φ(ta)]; diện tích bản ghi tính bằng tổng hình thang trên chính các mẫu đã in. Ba phương án đo lại được đề xuất:
Phương án
Nội dung
K1
đổi sang cuộn 240 vòng ĐỒNG THỜI kéo nhanh hơn, giữ nguyên trần máy ghi và tần số lấy mẫu
K2
giữ nguyên cuộn 120 vòng và hai vạch, đổi tốc độ kéo, nhưng vẫn để trần máy ghi ở 4,55 V và giảm một nửa tần số lấy mẫu
K3
giữ nguyên cuộn 120 vòng, giữ nguyên hai vạch A, B và hình học, CHỈ ĐỔI TỐC ĐỘ KÉO ở ba mức; đặt trần máy ghi lên 13,6 V và tăng tần số lấy mẫu lên gấp bốn
Vận dụng
Câu 50.
Một ống dây 750 vòng nối với điện kế; khi đưa nam châm lại gần, từ thông qua mỗi vòng biến thiên 3mWb trong 430ms. Lần sau đưa nam châm nhanh gấp 5 lần nên thời gian biến thiên ngắn đi 5 lần. Tính suất điện động cảm ứng lần này (làm tròn đến hàng phần mười).
Định luật Faraday và định luật Lenz
10 câu
Bài tập định luật faraday và định luật lenz — Vật lý lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 51.
Theo định luật Faraday, độ lớn suất điện động cảm ứng trong một khung dây tỉ lệ với
Ađộ lớn của từ thông qua khung.
Btốc độ biến thiên của từ thông qua khung.
Cđiện trở của khung dây.
Dthời gian từ thông biến thiên.
Thông hiểu
Câu 52.
Đưa một cực bắc của nam châm lại gần một vòng dây kín. Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng trong vòng dây có chiều sao cho
Adòng điện trong vòng dây có giá trị lớn nhất.
Btừ trường nó sinh ra cùng chiều với từ trường của nam châm.
Ctừ trường nó sinh ra hút nam châm lại gần.
Dtừ trường nó sinh ra đẩy nam châm ra xa.
Vận dụng
Câu 53.
Một khung dây 390 vòng, điện trở 140Ω, có từ thông qua mỗi vòng biến thiên 69mWb trong 306ms. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A0,1V
B0,2V
C8,2V
D87,9V
Vận dụng cao
Câu 54.
Một cuộn dây phẳng hình chữ nhật gồm N=25 vòng, bề rộng theo phương chuyển động w=12 cm, chiều cao hữu hiệu ℓ=2 cm, trượt đều với vận tốc v=40 cm/s theo chiều +x qua một vùng có nhiều dải từ trường vuông góc mặt phẳng cuộn. Pháp tuyến dương của cuộn hướng theo +z; chiều vòng dương là chiều nhìn từ +z thấy ngược chiều kim đồng hồ. Vùng có từ trường chia thành 7 dải rộng 4 cm, ngoài vùng ấy Bz=0. Ba bản đồ được đề xuất (giá trị Bz theo mT, dấu dương nghĩa là hướng theo +z):
Bản đồ
[0;4]
[4;8]
[8;12]
[12;16]
[16;20]
[20;24]
[24;28]
P
0
20
−20
−40
0
−20
0
Q
0
20
−20
−40
−40
20
0
R
0
20
−20
−40
0
20
0
Dao động kí nối vào hai đầu cuộn, cực tính đặt sao cho số đọc e dương ứng với dòng chạy theo chiều vòng dương khi khép mạch qua điện trở. Bỏ qua tự cảm. Bản ghi thu được:
Khoảng thời gian (ms)
Số đọc e (mV)
0–100
0
100–200
−4
200–300
4
300–400
8
400–500
12
500–600
−8
600–700
−8
700–800
−8
800–900
4
900–1000
0
Lúc t∗=250 ms, hãy cho biết dòng cảm ứng chạy theo chiều nào. Phương án nào đúng?
ABản đồ Q, dòng cùng chiều vòng dương
BBản đồ R, dòng ngược chiều vòng dương
CBản đồ Q, dòng ngược chiều vòng dương
DBản đồ P, dòng cùng chiều vòng dương
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng cao
Câu 55.
Một khung dây 450 vòng, điện trở 82Ω, có từ thông qua mỗi vòng biến thiên 34mWb trong 245ms.
a)
Suất điện động cảm ứng tỉ lệ với độ lớn của từ thông.
b)
Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường nó sinh ra chống lại sự biến thiên đã sinh ra nó.
c)
Nếu từ thông biến thiên đúng bằng chừng ấy nhưng trong thời gian gấp đôi thì suất điện động cảm ứng không đổi.
d)
Muốn kéo nam châm ra xa vòng dây kín, người ta không phải tốn công nào vì nam châm bị đẩy ra.
Trả lời ngắn
2 câu
Vận dụng
Câu 56.
Một khung dây 310 vòng, điện trở 27Ω, có từ thông qua mỗi vòng biến thiên 76mWb trong 260ms. Tính điện lượng chuyển qua khung trong thời gian ấy (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 57.
Một khung dây 20 vòng, điện trở 2Ω, có từ thông qua mỗi vòng biến thiên 7mWb trong 255ms. Tính độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung (làm tròn đến hàng phần mười).
Tự luận
3 câu
Thông hiểu
Câu 58.
Một khung dây 460 vòng, điện trở 160Ω, có từ thông qua mỗi vòng biến thiên 63mWb trong 424ms. Tính độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 59.
Một khung dây 80 vòng, điện trở 4Ω, có từ thông qua mỗi vòng biến thiên 11mWb trong 272ms. Tính điện lượng chuyển qua khung trong thời gian ấy.
Vận dụng cao
Câu 60.
Một cuộn dây phẳng hình chữ nhật gồm N=100 vòng, bề rộng theo phương chuyển động w=15 cm, chiều cao hữu hiệu ℓ=2 cm, trượt đều với vận tốc v=50 cm/s theo chiều +x qua một vùng có nhiều dải từ trường vuông góc mặt phẳng cuộn. Pháp tuyến dương của cuộn hướng theo +z; chiều vòng dương là chiều nhìn từ +z thấy ngược chiều kim đồng hồ. Vùng có từ trường chia thành 8 dải rộng 5 cm, ngoài vùng ấy Bz=0. Ba bản đồ được đề xuất (giá trị Bz theo mT, dấu dương nghĩa là hướng theo +z):
Bản đồ
[0;5]
[5;10]
[10;15]
[15;20]
[20;25]
[25;30]
[30;35]
[35;40]
P
0
−20
20
40
−40
40
−40
0
Q
0
−20
20
40
20
40
−40
0
R
0
−20
20
0
20
40
−40
0
Dao động kí nối vào hai đầu cuộn, cực tính đặt sao cho số đọc e dương ứng với dòng chạy theo chiều vòng dương khi khép mạch qua điện trở. Bỏ qua tự cảm. Bản ghi thu được:
Khoảng thời gian (ms)
Số đọc e (mV)
0–100
0
100–200
20
200–300
−20
300–400
−40
400–500
−40
500–600
−20
600–700
80
700–800
20
800–900
40
900–1000
−40
1000–1100
0
Lúc t∗=150 ms, hãy cho biết dòng cảm ứng chạy theo chiều nào. Chứng minh e=−Nℓv[Bz(x+w)−Bz(x)] và giải thích vì sao một ranh giới dải không ứng với một xung riêng; lập bảng đối chiếu dạng sóng tính được của cả ba bản đồ với bản ghi, chỉ rõ từng bản đồ sai lệch ở khoảng nào; rồi xác định chiều dòng tại t∗ và kiểm lại bằng định luật Lenz.
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
8 câu
Bài tập nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 61.
Một khung dây 20 vòng, diện tích mỗi vòng 40cm2, quay đều 36 vòng mỗi giây trong từ trường đều 0,2T, trục quay vuông góc với B. Chu kì quay của khung bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A0ms
B174,5ms
C36ms
D27,8ms
Vận dụng
Câu 62.
Một khung dây 10 vòng, diện tích mỗi vòng 130cm2, quay đều 48 vòng mỗi giây trong từ trường đều 0,6T, trục quay vuông góc với B. Từ thông cực đại qua khung bằng
A780mWb
B7,8mWb
C78mWb
D23524,2mWb
Nhận biết
Câu 63.
Dòng điện xoay chiều được tạo ra dựa trên nguyên tắc
Acho khung dây quay đều trong từ trường, làm từ thông qua khung biến thiên điều hoà.
Bcho dòng điện chạy qua khung dây đặt trong từ trường.
Ccho khung dây đứng yên trong một từ trường mạnh.
Ddùng nguồn một chiều rồi đảo cực bằng tay.
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 64.
Một khung dây 30 vòng, diện tích mỗi vòng 100cm2, quay đều 24 vòng mỗi giây trong từ trường đều 0,2T, trục quay vuông góc với B.
a)
Tốc độ góc của khung liên hệ với tần số theo ω=2πf.
b)
Chu kì quay của khung bằng 24ms.
c)
Từ thông cực đại qua khung bằng 2mWb.
d)
Kể từ lúc từ thông cực đại, sau 6T suất điện động có độ lớn 7,8V.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 65.
Một khung dây 50 vòng, diện tích mỗi vòng 20cm2, quay đều 22 vòng mỗi giây trong từ trường đều 0,7T, trục quay vuông góc với B. Tính chu kì quay của khung, theo mili giây (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 66.
Một khung dây 20 vòng, diện tích mỗi vòng 90cm2, quay đều 15 vòng mỗi giây trong từ trường đều 0,3T, trục quay vuông góc với B. Kể từ lúc từ thông cực đại, sau 8T suất điện động cảm ứng có độ lớn bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần mười).
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 67.
Một khung dây 40 vòng, diện tích mỗi vòng 20cm2, quay đều 20 vòng mỗi giây trong từ trường đều 0,3T, trục quay vuông góc với B. Tính chu kì quay của khung, theo mili giây.
Vận dụng
Câu 68.
Một khung dây 10 vòng, diện tích mỗi vòng 240cm2, quay đều 41 vòng mỗi giây trong từ trường đều 0,3T, trục quay vuông góc với B. Tính từ thông cực đại qua khung, theo mili vebe (làm tròn đến hàng phần mười).
Suất điện động cảm ứng
10 câu
Bài tập suất điện động cảm ứng — Vật lý lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 69.
Một thanh dẫn dài 40cm trượt đều với tốc độ 13m/s trên hai ray, vuông góc với các đường sức của từ trường đều 0,9T; hai ray nối với một điện trở 17Ω. Suất điện động cảm ứng trên thanh bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A4,68V
B1,87V
C0,03V
D468V
Vận dụng
Câu 70.
Thanh dẫn dài ℓ=0,2m trượt sang phải trên hai ray nằm ngang, tạo mạch kín có tổng điện trở không đổi R=0,6Ω. Từ trường đều B=0,3T vuông góc mặt ray và thanh; chuyển động vuông góc đường sức. Bỏ qua ma sát, tự cảm, điện trở tiếp xúc và lực cản không khí; dùng dòng tức thời I=Bℓv/R và lực từ cản Ft=BIℓ. Lực ngoài giữ thanh trượt đều với v=8m/s. Cặp cường độ dòng điện và độ lớn lực từ cản nào đúng?
AI=54A; Ft=1256N.
BI=12536A; Ft=312554N.
CI=54A; Ft=256N.
DI=2512A; Ft=62518N.
Nhận biết
Câu 71.
Suất điện động cảm ứng
Acó đơn vị vebe và tỉ lệ với từ thông qua mạch.
Bcó đơn vị vôn và tỉ lệ với tốc độ biến thiên từ thông.
Cchỉ xuất hiện khi mạch kín.
Dcó đơn vị ampe và tỉ lệ nghịch với điện trở mạch.
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 72.
Một thanh dẫn dài 30cm trượt đều với tốc độ 3m/s trên hai ray, vuông góc với các đường sức của từ trường đều 0,9T; hai ray nối với một điện trở 10Ω. Một khung dây 10 vòng, diện tích mỗi vòng 190cm2, quay đều 13 vòng mỗi giây quanh trục vuông góc với từ trường đều 0,9T.
a)
Đơn vị của suất điện động cảm ứng là vôn.
b)
Suất điện động cảm ứng trên thanh bằng 81V.
c)
Tăng tốc độ trượt của thanh lên gấp đôi thì suất điện động cảm ứng không đổi.
d)
Lực từ tác dụng lên thanh khi có dòng cảm ứng kéo thanh đi nhanh hơn.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 73.
Một thanh dẫn dài 80cm trượt đều với tốc độ 6m/s trên hai ray, vuông góc với các đường sức của từ trường đều 0,9T; hai ray nối với một điện trở 4Ω. Tính suất điện động cảm ứng trên thanh.
Vận dụng
Câu 74.
Cuộn dây có N=10 vòng giống nhau. Từ thông có dấu qua mỗi vòng biến thiên đều trên từng khoảng giữa hai mốc liền nhau trong bảng:
t(s)
0
0,2
0,5
0,55
Φ(mWb/voˋng)
0
8
8
−3
Chiều đo suất điện động theo cùng pháp tuyến quy ước. Tính độ lớn suất điện động ở khoảng cuối theo V.
Tự luận
4 câu
Thông hiểu
Câu 75.
Một thanh dẫn dài 150cm trượt đều với tốc độ 1m/s trên hai ray, vuông góc với các đường sức của từ trường đều 0,6T; hai ray nối với một điện trở 5Ω. Tính suất điện động cảm ứng trên thanh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 76.
Cuộn dây có N=70 vòng giống nhau. Từ thông có dấu qua mỗi vòng biến thiên đều trên từng khoảng giữa hai mốc liền nhau trong bảng:
t(s)
0
0,1
0,3
0,45
Φ(mWb/voˋng)
0
2
2
−1
Chiều đo suất điện động theo cùng pháp tuyến quy ước.
Vận dụng cao
Câu 77.
Thanh dẫn dài ℓ=0,1m trượt sang phải trên hai ray nằm ngang, tạo mạch kín có tổng điện trở không đổi R=0,3Ω. Từ trường đều B=0,4T vuông góc mặt ray và thanh; chuyển động vuông góc đường sức. Bỏ qua ma sát, tự cảm, điện trở tiếp xúc và lực cản không khí; dùng dòng tức thời I=Bℓv/R và lực từ cản Ft=BIℓ. Lực kéo ngang không đổi F=0,8N cùng chiều chuyển động; thanh lúc đầu đứng yên, v0=0.
Vận dụng
Câu 78.
Cuộn 21 vòng, từ thông qua mỗi vòng tăng tuyến tính từ 0 đến 16 mWb trong 2 s, giữ nguyên trong 1 s, rồi giảm về 0 trong 1 s. Tính trung bình độ lớn suất điện động cảm ứng trong cả 4 s, theo mV. Trình bày lập luận và các bước tính.
Từ trường và tương tác từ
8 câu
Bài tập từ trường và tương tác từ — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 79.
Từ trường tồn tại ở đâu?
AChỉ quanh nam châm.
BChỉ quanh dòng điện.
CQuanh mọi vật nhiễm điện, kể cả khi đứng yên.
DQuanh nam châm và quanh dòng điện.
Thông hiểu
Câu 80.
Nam châm thẳng lí tưởng đặt nằm ngang, đầu trái ghi S, đầu phải là cực còn lại. Xét mô hình từ trường cơ bản không có đơn cực từ. Một đường sức đi ở ngoài từ đầu này sang đầu kia rồi đi tiếp trong vật liệu; không xét miền điện trường biến thiên. Mô tả nào đúng về đường sức từ?
AĐường khép kín, đoạn bên ngoài đi từ trái sang phải.
BChỉ đi trong vật liệu và không có đường sức bên ngoài.
CĐường khép kín, đoạn bên ngoài đi từ phải sang trái; không có điểm đầu thật tại cực Bắc.
DĐường hở bắt đầu ở N rồi đi từ phải sang trái và kết thúc ở S.
Vận dụng
Câu 81.
Hướng của từ trường tại một điểm được quy ước là
Ahướng của dòng điện gây ra từ trường ấy.
Bhướng của lực từ tác dụng lên một điện tích đứng yên.
Chướng Nam — Bắc của kim nam châm thử nằm cân bằng tại điểm đó.
Dhướng Bắc — Nam của kim nam châm thử nằm cân bằng tại điểm đó.
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 82.
Xét từ trường và các tương tác từ thường gặp, trong đó có trường hợp “hai vật nhiễm điện do cọ xát”.
a)
“Hai vật nhiễm điện do cọ xát” là tương tác từ.
b)
Bẻ đôi một nam châm thẳng thì mỗi mảnh chỉ còn một cực.
c)
Một điện tích đứng yên không sinh ra từ trường.
d)
Hướng của từ trường tại một điểm là hướng của dòng điện gây ra từ trường.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 83.
Cho năm phát biểu về từ trường và tương tác từ: (1) Từ trường tồn tại quanh nam châm và quanh dòng điện. (2) Hai cực từ cùng tên thì đẩy nhau. (3) Kim nam châm tự do luôn chỉ đúng vào cực từ bắc của Trái Đất. (4) Điện tích chuyển động sinh ra từ trường quanh nó. (5) Từ trường chỉ tồn tại quanh nam châm, không tồn tại quanh dòng điện. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Vận dụng
Câu 84.
Cho bốn cách đặt hai nam châm gần nhau: (1) cực bắc của nam châm thứ nhất đặt gần cực bắc của nam châm thứ hai. (2) cực nam của nam châm thứ nhất đặt gần cực nam của nam châm thứ hai. (3) cực nam của nam châm thứ nhất đặt gần cực nam của nam châm thứ hai. (4) cực bắc của nam châm thứ nhất đặt gần cực nam của nam châm thứ hai. Có bao nhiêu trường hợp hai nam châm hút nhau?
Tự luận
2 câu
Vận dụng
Câu 85.
Có ba nam châm thẳng A, B, C; mỗi thanh có đúng một cực N và một cực S. Đầu trái A ghi S. Đầu phải A hút đầu trái B; đầu phải B hút đầu trái C. Các phép thử chỉ xét tương tác hai cực đang đặt gần nhau. Xác định cực ở đầu trái C; giải thích chuỗi suy luận.
Thông hiểu
Câu 86.
Nam châm thẳng lí tưởng đặt nằm ngang, đầu trái ghi N, đầu phải là cực còn lại. Xét mô hình từ trường cơ bản không có đơn cực từ. Một đường sức đi ở ngoài từ đầu này sang đầu kia rồi đi tiếp trong vật liệu; không xét miền điện trường biến thiên.
Đường sức từ và từ trường của một số dòng điện đơn giản
8 câu
Bài tập đường sức từ và từ trường của một số dòng điện đơn giản — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 87.
Tính chất nào sau đây đúng với đường sức từ?
ACó thể cắt nhau tại những điểm từ trường mạnh.
BXuất phát từ cực bắc và kết thúc ở một điện tích âm.
CLà những đường cong khép kín, không cắt nhau.
DCàng thưa thì từ trường tại đó càng mạnh.
Thông hiểu
Câu 88.
Đường sức từ của ống dây có dòng điện có dạng
ANhững đường thẳng song song cách đều trong lòng ống, giống từ trường của một nam châm thẳng.
BNhững vòng tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây, tâm nằm trên dây.
CNhững đường thẳng xuất phát từ dây và toả ra mọi phía.
DNhững đường cong đi qua lòng vòng dây, càng gần tâm càng thẳng.
Vận dụng
Câu 89.
Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện 11A; xét điểm cách dây 55cm. Lấy μ0=4π⋅10−7T⋅m/A. Cảm ứng từ tại điểm ấy bằng
A0µT
B7,3µT
C4µT
D1,2µT
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 90.
Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện 3A; xét điểm cách dây 65cm. Một ống dây dài 80cm quấn 700 vòng, mang dòng điện 3,9A. Lấy μ0=4π⋅10−7T⋅m/A.
a)
Đường sức từ của dòng điện tròn có dạng những đường thẳng song song cách đều trong lòng ống, giống từ trường của một nam châm thẳng.
b)
Cảm ứng từ tại điểm cách dây thẳng 65cm bằng 1,4μT.
c)
Cảm ứng từ trong lòng ống dây bằng 3,43mT.
d)
Cảm ứng từ trong lòng ống dây phụ thuộc số vòng trên mỗi mét chiều dài ống.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 91.
Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện 13A; xét điểm cách dây 85cm. Lấy μ0=4π⋅10−7T⋅m/A. Tính cảm ứng từ tại điểm ấy, theo micrôtesla (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 92.
Một ống dây dài 40cm quấn 700 vòng, mang dòng điện 4,4A. Lấy μ0=4π⋅10−7T⋅m/A. Tính cảm ứng từ trong lòng ống dây, theo milittesla (làm tròn đến hàng phần trăm).
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 93.
Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện 3A; xét điểm cách dây 35cm. Lấy μ0=4π⋅10−7T⋅m/A. Tính cảm ứng từ tại điểm ấy, theo micrôtesla (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 94.
Một ống dây dài 100cm quấn 1500 vòng, mang dòng điện 4,3A. Lấy μ0=4π⋅10−7T⋅m/A. Tính cảm ứng từ trong lòng ống dây, theo milittesla (làm tròn đến hàng phần trăm).
Từ thông
10 câu
Bài tập từ thông — Vật lý lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 95.
Từ thông qua một khung dây phẳng đặt trong từ trường đều được tính bằng
AΦ=BScosθ với θ là góc giữa B và mặt phẳng khung
BΦ=SBcosθ
CΦ=BScosθ với θ là góc giữa B và pháp tuyến của khung
DΦ=BSsinθ với θ là góc giữa B và pháp tuyến của khung
Vận dụng
Câu 96.
Vòng dây phẳng đứng yên cắt hai vùng từ trường đều vuông góc mặt vòng; bỏ qua vùng chuyển tiếp. Chọn pháp tuyến dương hướng ra trang giấy. Diện tích A1=0,06m2 nằm trong vùng B1=0,1T hướng ra trang; phần còn lại A2=0,03m2 nằm trong vùng B2=0,7T hướng vào trang. Từ thông có dấu qua cả vòng bằng bao nhiêu?
AΦ=100027Wb.
BΦ=−2003Wb.
CΦ=2003Wb.
DΦ=−100027Wb.
Thông hiểu
Câu 97.
Khi mặt phẳng khung dây song song với các đường sức từ, từ thông qua khung
Abằng một nửa giá trị lớn nhất.
Bđạt giá trị lớn nhất.
Cbằng tích cảm ứng từ với diện tích khung.
Dbằng không.
Câu đúng / sai
2 câu
Vận dụng
Câu 98.
Một khung dây phẳng diện tích 250cm2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,33T. Khung gồm 5 vòng dây; pháp tuyến của khung hợp với B góc 60∘.
a)
Từ thông qua khung lớn nhất khi B song song với mặt phẳng khung.
b)
Từ thông qua cả khung bằng 4,1mWb.
c)
Tăng số vòng dây của khung lên gấp đôi thì từ thông qua khung không đổi.
d)
Từ thông là đại lượng vô hướng, có thể âm hoặc dương.
Nhận biết
Câu 99.
Nhận biết từ thông qua một mặt phẳng. Xét các nhận định về định nghĩa và quy tắc đã học.
a)
Góc trong công thức từ thông luôn là góc giữa cảm ứng từ và mặt phẳng khung.
b)
Đơn vị của từ thông là ampere.
c)
Từ thông chỉ có thể mang dấu dương trong mọi cách chọn pháp tuyến.
d)
Đơn vị SI của cảm ứng từ là tesla.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 100.
Một khung dây phẳng diện tích 120cm2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,3T. Cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung. Tính từ thông qua khung, theo mili vebe (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 101.
Khung phẳng một vòng có diện tích S=0,03m2 trong từ trường đều B=0,7T. Pháp tuyến quy ước gắn cố định với khung; từ thông có dấu Φ=BScosθ, với θ là góc giữa cảm ứng từ và pháp tuyến. Quay liên tục để góc tăng từ θ1=60∘ tới θ2=120∘; giữ B và diện tích không đổi. Tính độ biến thiên từ thông có dấu theo mWb (trả lời kèm dấu).
Tự luận
3 câu
Vận dụng
Câu 102.
Một khung dây phẳng diện tích 230cm2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,33T. Khung gồm 11 vòng dây, pháp tuyến hợp với B góc 30∘. Tính từ thông qua khung, theo mili vebe (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 103.
Một khung dây phẳng diện tích 40cm2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,41T. Cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung. Tính từ thông qua khung, theo mili vebe.
Nhận biết
Câu 104.
Nhận biết từ thông qua một mặt phẳng. Trình bày hai nội dung sau.
Cảm ứng từ và quy tắc xác định chiều lực từ
8 câu
Bài tập cảm ứng từ và quy tắc xác định chiều lực từ — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 105.
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
Alà đại lượng vectơ, đo bằng niutơn.
Blà đại lượng vectơ, đo bằng tesla.
Cphụ thuộc đoạn dây dẫn dùng để đo nó.
Dlà đại lượng vô hướng, đo bằng tesla.
Thông hiểu
Câu 106.
Muốn xác định chiều lực từ tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện, ta dùng
AQuy tắc bàn tay trái.
BQuy tắc nắm tay phải.
CQuy tắc nắm tay phải cho ống dây.
DQuy tắc hình bình hành.
Vận dụng
Câu 107.
Một đoạn dây dẫn thẳng đặt trong từ trường đều cảm ứng từ 0,09T. Dòng điện qua dây là 4A, dây hợp với B góc 30∘ và chịu lực từ 0,027N. Chiều dài đoạn dây bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A0,08m
B0m
C0,09m
D0,15m
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 108.
Một đoạn dây dẫn thẳng đặt trong từ trường đều cảm ứng từ 0,49T. Đoạn dây dài 20cm, mang dòng 9A.
a)
Muốn xác định chiều lực từ tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện, ta dùng quy tắc nắm tay phải cho ống dây.
b)
Trong quy tắc bàn tay trái, ngón cái choãi ra chỉ chiều dòng điện.
c)
Đặt hợp với B góc 30∘, đoạn dây chịu lực từ 0,441N.
d)
Giá trị cảm ứng từ tại một điểm tăng lên khi dùng đoạn dây dài hơn.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 109.
Một đoạn dây dài 85cm mang dòng 9A đặt vuông góc với từ trường đều thì chịu lực từ 3,366N. Tính cảm ứng từ của từ trường ấy.
Vận dụng
Câu 110.
Một đoạn dây dẫn thẳng đặt trong từ trường đều cảm ứng từ 0,42T. Dòng điện qua dây 10A, dây hợp với B góc 60∘, lực từ 0,909N. Tính chiều dài đoạn dây theo mét (làm tròn đến hàng phần trăm).
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 111.
Một đoạn dây dài 50cm mang dòng 2A đặt vuông góc với từ trường đều thì chịu lực từ 0,38N. Tính cảm ứng từ của từ trường ấy.
Vận dụng
Câu 112.
Một đoạn dây dẫn thẳng đặt trong từ trường đều cảm ứng từ 0,37T. Dòng điện qua dây 14A, dây hợp với B góc 45∘, lực từ 3,663N. Tính chiều dài đoạn dây theo mét (làm tròn đến hàng phần trăm).
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện
10 câu
Bài tập lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện — Vật lý lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 113.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều được tính bằng
AF=BIℓcosα
BF=ℓBIsinα
CF=BI2ℓsinα
DF=BIℓsinα
Vận dụng
Câu 114.
Một đoạn dây dẫn dài 55cm mang dòng điện 10A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,5T. Đoạn dây hợp với B một góc 30∘. Lực từ tác dụng lên đoạn dây bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A82,5N
B1,37N
C2,38N
D2,75N
Thông hiểu
Câu 115.
Một đoạn dây dẫn dài 60cm mang dòng điện 2A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,46T. Đoạn dây đặt vuông góc với B. Lực từ tác dụng lên đoạn dây bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A55,2N
B1,1N
C0,55N
D1,53N
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 116.
Một đoạn dây dẫn dài 65cm mang dòng điện 17A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,37T.
a)
Lực từ được tính bằng F=BIℓcosα.
b)
Khi đoạn dây vuông góc với B, lực từ bằng 408,85N.
c)
Tăng cường độ dòng điện lên gấp đôi thì lực từ tăng gấp đôi.
d)
Đổi chiều dòng điện trong đoạn dây thì lực từ giữ nguyên cả chiều lẫn độ lớn.
Trả lời ngắn
3 câu
Vận dụng
Câu 117.
Một đoạn dây dài 60cm mang dòng 10A đặt vuông góc với từ trường đều thì chịu lực từ 2,82N. Tính cảm ứng từ của từ trường.
Vận dụng cao
Câu 118.
Trong khe của một nam châm có từ trường đều nằm trong mặt phẳng xy, B=(Bx;By;0), cả hướng lẫn độ lớn đều chưa biết. Người ta đặt lần lượt hai đoạn dây thử thẳng (vectơ chiều dài ℓ cũng nằm trong mặt phẳng xy, chiều theo chiều dòng dương) và đo lực theo trục z bằng một load-cell. Load-cell mang một lực bì (tare) lớn và trôi chậm, nên số đọc thô gồm cả tare lẫn lực từ. Mỗi đoạn được đo hai lần rất nhanh: một lần với +I, một lần với −I, tare coi như không kịp đổi giữa hai lần:
Đoạn dây thử
ℓ (cm)
Dòng I (A)
Số đọc khi +I (mN)
Số đọc khi −I (mN)
1
(−12;9)
7,4
695,4
617,8
2
(−13;1)
2,2
705,7
639,5
Sau khi khử tare, mỗi giá trị lực từ còn sai số ±0,4 mN do trôi và do đọc. Lực từ trên một đoạn dây thẳng: F=I(ℓ×B). Dây sản xuất có vectơ chiều dài ℓp=(−13;−13) cm, gá trên một giá đỡ chỉ được chứng nhận chịu lực theo z tới Flim=794,5 mN. Bộ nguồn chỉ đặt được dòng theo bước 0,2 A. Dòng lớn nhất được phép đặt cho dây sản xuất bằng bao nhiêu ampe?
Thông hiểu
Câu 119.
Một đoạn dây dẫn dài 40cm mang dòng điện 6A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,43T. Đoạn dây đặt vuông góc với B. Tính lực từ tác dụng lên đoạn dây (làm tròn đến hàng phần trăm).
Tự luận
3 câu
Thông hiểu
Câu 120.
Một đoạn dây dẫn dài 10cm mang dòng điện 3A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,09T. Đoạn dây đặt vuông góc với B. Tính lực từ tác dụng lên đoạn dây (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 121.
Một đoạn dây dẫn dài 80cm mang dòng điện 18A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,09T. Đoạn dây hợp với B góc 60∘. Tính lực từ tác dụng lên đoạn dây (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 122.
Trong khe của một nam châm có từ trường đều nằm trong mặt phẳng xy, B=(Bx;By;0), cả hướng lẫn độ lớn đều chưa biết. Người ta đặt lần lượt hai đoạn dây thử thẳng (vectơ chiều dài ℓ cũng nằm trong mặt phẳng xy, chiều theo chiều dòng dương) và đo lực theo trục z bằng một load-cell. Load-cell mang một lực bì (tare) lớn và trôi chậm, nên số đọc thô gồm cả tare lẫn lực từ. Mỗi đoạn được đo hai lần rất nhanh: một lần với +I, một lần với −I, tare coi như không kịp đổi giữa hai lần:
Đoạn dây thử
ℓ (cm)
Dòng I (A)
Số đọc khi +I (mN)
Số đọc khi −I (mN)
1
(18;−16)
2,6
941
922
2
(7;−17)
3
649
688,4
Sau khi khử tare, mỗi giá trị lực từ còn sai số ±0,4 mN do trôi và do đọc. Lực từ trên một đoạn dây thẳng: F=I(ℓ×B). Dây sản xuất có vectơ chiều dài ℓp=(−17;−1) cm, gá trên một giá đỡ chỉ được chứng nhận chịu lực theo z tới Flim=223,8 mN. Bộ nguồn chỉ đặt được dòng theo bước 0,2 A. Giải thích vì sao nửa hiệu hai số đọc khử được tare; lập hai phương trình cho Bx, By và nói rõ vì sao nghiệm là một miền chứ không phải một điểm; tính hệ số lực trên mỗi ampe ở cả bốn đỉnh của miền; rồi chọn dòng lớn nhất và giải thích vì sao phải làm tròn xuống.
Ôn tập chương Từ trường — Vật lý lớp 12
Chương Từ trường trong chương trình Vật lý lớp 12 thuộc mạch từ trường và điện từ có 122 câu hỏi chia thành 14 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập từ trường đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.
Các dạng bài trong chương: máy phát điện xoay chiều (8 câu), một số ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ (10 câu), điện từ trường (7 câu), hiện tượng cảm ứng điện từ (8 câu), mô hình sóng điện từ và sự truyền sóng điện từ (8 câu), thực hành khảo sát hiện tượng cảm ứng điện từ (9 câu) và 8 dạng khác. Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.
Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 16 câu nhận biết, 43 câu thông hiểu, 54 câu vận dụng và 9 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.
Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 43 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 15 câu đúng – sai, 30 câu trả lời ngắn và 34 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.
Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Vật lý lớp 12 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.