Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Vật lý Lớp 12 Từ trường và điện từ

Từ trường — ôn luyện Vật lý lớp 12

122 câu hỏi chia theo 14 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.

Tải đề bài cả chươngPDF · MIỄN PHÍ

Máy phát điện xoay chiều 8 câu

Bài tập máy phát điện xoay chiều — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 1. Trong máy phát điện xoay chiều, bộ phận nào tạo ra từ trường của máy?
A Phần ứng.
B Rôto.
C Stato.
D Phần cảm.
Thông hiểu
Câu 2. Một máy phát điện xoay chiều có 1010 cặp cực, rôto quay 44 vòng mỗi giây. Tần số dòng điện máy phát ra bằng
A 4 Hz4\,\text{Hz}
B 2400 Hz2400\,\text{Hz}
C 40 Hz40\,\text{Hz}
D 0 Hz0\,\text{Hz}
Vận dụng
Câu 3. Một máy phát xoay chiều thử nghiệm phát 16 Hz16\ \text{Hz} khi trục quay 480480 vòng/phút và 26 Hz26\ \text{Hz} khi quay 780780 vòng/phút. Số cặp cực p không đổi; dùng f=pn/60f=pn/60, n tính bằng vòng/phút.
Máy sẽ được kéo bằng động cơ quay đều 660660 vòng/phút qua dây đai không trượt. Bánh đai trên trục động cơ có đường kính 26 cm26\ \text{cm}; tốc độ dài tại vành hai bánh bằng nhau. Cần điện phát ra có tần số 32 Hz32\ \text{Hz}. Tính đường kính cần chọn trên trục máy phát theo cm, làm tròn 0,1 cm.
A 35,8 cm35{,}8\,\text{cm}
B 17,9 cm17{,}9\,\text{cm}
C 26 cm26\,\text{cm}
D 37,8 cm37{,}8\,\text{cm}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 4. Một máy phát điện xoay chiều có 44 cặp cực, rôto quay 2525 vòng mỗi giây.
a) Bộ phận “phần cảm” gồm các cuộn dây, nơi xuất hiện suất điện động cảm ứng.
b) Tần số dòng điện máy phát ra bằng 100 Hz100\ \text{Hz}.
c) Máy quay 700700 vòng mỗi phút mà phát ra 70 Hz70\ \text{Hz} thì có 1212 cặp cực.
d) Máy phát công suất lớn thường cho phần cảm quay, phần ứng đứng yên.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 5. Một máy phát điện xoay chiều có 88 cặp cực, rôto quay 2323 vòng mỗi giây. Tính tần số dòng điện máy phát ra.
Vận dụng
Câu 6. Một máy phát xoay chiều thử nghiệm phát 18 Hz18\ \text{Hz} khi trục quay 360360 vòng/phút và 48 Hz48\ \text{Hz} khi quay 960960 vòng/phút. Số cặp cực p không đổi; dùng f=pn/60f=pn/60, n tính bằng vòng/phút.
Máy sẽ được kéo bằng động cơ quay đều 10801080 vòng/phút qua dây đai không trượt. Bánh đai trên trục động cơ có đường kính 28 cm28\ \text{cm}; tốc độ dài tại vành hai bánh bằng nhau. Cần điện phát ra có tần số 69 Hz69\ \text{Hz}. Tính đường kính cần chọn trên trục máy phát theo cm, làm tròn 0,1 cm (làm tròn đến hàng phần mười).

Tự luận 2 câu

Vận dụng
Câu 7. Rôto của một máy phát điện xoay chiều quay 10501050 vòng mỗi phút, dòng điện phát ra có tần số 70 Hz70\ \text{Hz}. Tính số cặp cực của máy.
Thông hiểu
Câu 8. Một máy phát điện xoay chiều có 1111 cặp cực, rôto quay 99 vòng mỗi giây. Tính tần số dòng điện máy phát ra.

Một số ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ 10 câu

Bài tập một số ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ — Vật lý lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 9. Vì sao lõi của máy biến áp phải ghép từ nhiều lá thép mỏng cách điện với nhau?
A Để từ thông qua lõi không đổi theo thời gian.
B Để lõi nhẹ hơn cho dễ vận chuyển.
C Để cắt nhỏ đường đi của dòng Foucault, giảm nhiệt lượng hao phí trong lõi.
D Để tăng dòng Foucault, làm lõi nóng nhanh hơn.
Nhận biết
Câu 10. Thiết bị nào sau đây không dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ?
A Bếp từ.
B Sạc không dây cho điện thoại.
C Pin hoá học.
D Máy phát điện xoay chiều.
Vận dụng
Câu 11. Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp 10001000 vòng, cuộn thứ cấp 200200 vòng; điện áp đặt vào cuộn sơ cấp là 50 V50\ \text{V} và dòng qua cuộn sơ cấp là 1,8 A1{,}8\ \text{A}. Điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp bằng
A 50 V50\,\text{V}
B 250 V250\,\text{V}
C 10 V10\,\text{V}
D 10000 V10000\,\text{V}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 12. Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp 10001000 vòng, cuộn thứ cấp 16001600 vòng; điện áp đặt vào cuộn sơ cấp là 230 V230\ \text{V} và dòng qua cuộn sơ cấp là 3,7 A3{,}7\ \text{A}.
a) “Phanh điện từ trên tàu cao tốc” không dựa trên cảm ứng điện từ.
b) Dòng Foucault trong lõi máy biến áp là phần có ích, cần tăng cường.
c) Bếp từ làm nóng nồi nhờ dòng Foucault sinh ra ngay trong đáy nồi.
d) Điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp bằng 143,8 V143{,}8\ \text{V}.

Trả lời ngắn 3 câu

Thông hiểu
Câu 13. Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp 100100 vòng, cuộn thứ cấp 800800 vòng; điện áp đặt vào cuộn sơ cấp là 70 V70\ \text{V} và dòng qua cuộn sơ cấp là 1,6 A1{,}6\ \text{A}. Tính điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp.
Vận dụng cao
Câu 14. Một cuộn dây phẳng hình chữ nhật gồm NN vòng quay đều quanh một trục nằm trong mặt phẳng cuộn và vuông góc với từ trường đều B=0,94B = 0{,}94 T. Tốc độ quay 18001800 vòng/phút.
Kích thước khungGiá trị
cạnh aa99 cm
cạnh bb2121 cm

Suất điện động hiệu dụng khi hở mạch là E=NBAω2E = \dfrac{NBA\omega}{\sqrt{2}}, nhưng điện áp thực tế trên tải chỉ bằng ku=0,92k_u = 0{,}92 lần EE (hệ số truyền, đo được từ thực nghiệm).
Dây quấn có điện trở 0,0080{,}008 Ω trên mỗi mét; dòng qua tải coi như không đổi và bằng 1,11{,}1 A, nên hao phí trên dây là PCu=I2RP_{Cu} = I^2R.
Máy quấn chỉ đặt được số vòng là bội của 2020. Yêu cầu: điện áp hiệu dụng trên tải ít nhất 329329 V, còn hao phí trên dây không quá 1,11{,}1 W.
Số vòng dây nhỏ nhất đáp ứng cả hai yêu cầu là bao nhiêu?
Vận dụng
Câu 15. Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp 11001100 vòng, cuộn thứ cấp 500500 vòng; điện áp đặt vào cuộn sơ cấp là 200 V200\ \text{V} và dòng qua cuộn sơ cấp là 1,8 A1{,}8\ \text{A}. Tính cường độ dòng điện qua cuộn thứ cấp.

Tự luận 3 câu

Vận dụng
Câu 16. Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp 600600 vòng, cuộn thứ cấp 400400 vòng; điện áp đặt vào cuộn sơ cấp là 70 V70\ \text{V} và dòng qua cuộn sơ cấp là 3,7 A3{,}7\ \text{A}. Tính công suất truyền qua máy biến áp.
Vận dụng cao
Câu 17. Một cuộn dây phẳng hình chữ nhật gồm NN vòng quay đều quanh một trục nằm trong mặt phẳng cuộn và vuông góc với từ trường đều B=0,21B = 0{,}21 T. Tốc độ quay 600600 vòng/phút.
Kích thước khungGiá trị
cạnh aa1212 cm
cạnh bb1414 cm

Suất điện động hiệu dụng khi hở mạch là E=NBAω2E = \dfrac{NBA\omega}{\sqrt{2}}, nhưng điện áp thực tế trên tải chỉ bằng ku=0,84k_u = 0{,}84 lần EE (hệ số truyền, đo được từ thực nghiệm).
Dây quấn có điện trở 0,0220{,}022 Ω trên mỗi mét; dòng qua tải coi như không đổi và bằng 1,81{,}8 A, nên hao phí trên dây là PCu=I2RP_{Cu} = I^2R.
Máy quấn chỉ đặt được số vòng là bội của 1010. Yêu cầu: điện áp hiệu dụng trên tải ít nhất 4848 V, còn hao phí trên dây không quá 14,414{,}4 W.
Tính AA, ℓ\ell và ω\omega; lập cận dưới của NN từ yêu cầu điện áp và cận trên từ yêu cầu hao phí; chỉ rõ vì sao phải lấy bội của bước quấn chứ không phải số nguyên kế tiếp; rồi kiểm lại cả điện áp lẫn hao phí ở số vòng đã chọn và ở số vòng nhỏ hơn một bước.
Thông hiểu
Câu 18. Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp 13001300 vòng, cuộn thứ cấp 10001000 vòng; điện áp đặt vào cuộn sơ cấp là 60 V60\ \text{V} và dòng qua cuộn sơ cấp là 3,4 A3{,}4\ \text{A}. Tính điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp (làm tròn đến hàng phần mười).

Điện từ trường 7 câu

Bài tập điện từ trường — Vật lý lớp 12: 7 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Vận dụng
Câu 19. Tại một điểm trong sóng điện từ, cảm ứng từ có độ lớn 96 nT96\ \text{nT}. Cường độ điện trường tại đó bằng bao nhiêu? Lấy c=3⋅108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s} (làm tròn đến hàng phần mười).
A 2,9 V/m2{,}9\,\text{V/m}
B 28,8 V/m28{,}8\,\text{V/m}
C 96 V/m96\,\text{V/m}
D 288 V/m288\,\text{V/m}
Nhận biết
Câu 20. Theo thuyết điện từ của Maxwell, từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra
A một điện trường xoáy có đường sức khép kín.
B một điện trường tĩnh có đường sức hở.
C một từ trường không đổi.
D một dòng điện không đổi trong không gian.
Thông hiểu
Câu 21. Phát biểu nào sau đây đúng về điện từ trường?
A Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường dao động cùng pha.
B Sóng điện từ chỉ truyền được trong môi trường vật chất.
C Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường dao động ngược pha nhau.
D Từ trường không đổi theo thời gian cũng sinh ra điện trường xoáy.

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 22. Tại một điểm trong sóng điện từ, cảm ứng từ có độ lớn 52 nT52\ \text{nT}; lấy c=3⋅108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}.
a) Cường độ điện trường tại điểm ấy bằng 15,6 V/m15{,}6\ \text{V/m}.
b) Điện từ trường là một trường thống nhất gồm hai thành phần không tách rời.
c) Sóng điện từ chỉ truyền được trong môi trường vật chất.
d) Trong hệ SI, trị số của EE lớn hơn trị số của BB rất nhiều lần vì hệ số cc trong hệ thức E=cBE = cB rất lớn.

Trả lời ngắn 2 câu

Vận dụng
Câu 23. Tại một điểm trong sóng điện từ, cảm ứng từ có độ lớn 20 nT20\ \text{nT}. Tính cường độ điện trường tại đó, lấy c=3⋅108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}.
Thông hiểu
Câu 24. Cho năm phát biểu về điện từ trường:
(1) Điện trường và từ trường là hai trường hoàn toàn tách rời nhau.
(2) Điện trường xoáy có các đường sức khép kín.
(3) Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường dao động cùng pha.
(4) Từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra điện trường xoáy.
(5) Sóng điện từ chỉ truyền được trong môi trường vật chất.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Tự luận 1 câu

Vận dụng
Câu 25. Tại một điểm trong sóng điện từ, cảm ứng từ có độ lớn 41 nT41\ \text{nT}. Tính cường độ điện trường tại đó, lấy c=3⋅108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}.

Hiện tượng cảm ứng điện từ 8 câu

Bài tập hiện tượng cảm ứng điện từ — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 26. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch kín khi
A từ thông qua mạch có giá trị lớn.
B mạch có điện trở nhỏ.
C từ thông qua mạch biến thiên.
D mạch được đặt trong một từ trường mạnh.
Vận dụng
Câu 27. Từ thông qua một khung dây kín biến thiên từ 97 mWb97\ \text{mWb} xuống 54 mWb54\ \text{mWb} trong 60 ms60\ \text{ms}. Tốc độ biến thiên từ thông có độ lớn (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 0,72 Wb/s0{,}72\,\text{Wb/s}
B 43 Wb/s43\,\text{Wb/s}
C 716,67 Wb/s716{,}67\,\text{Wb/s}
D 0 Wb/s0\,\text{Wb/s}
Thông hiểu
Câu 28. Trường hợp nào sau đây làm từ thông qua khung dây biến thiên?
A Tịnh tiến khung dây trong một từ trường đều, mặt phẳng khung không đổi hướng.
B Đưa khung dây ra xa một nam châm đứng yên.
C Để khung dây yên trong từ trường đều không đổi.
D Đặt yên khung dây cạnh một nam châm mạnh.

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 29. Từ thông qua một khung dây kín biến thiên từ 51 mWb51\ \text{mWb} xuống 28 mWb28\ \text{mWb} trong 230 ms230\ \text{ms}.
a) Độ biến thiên từ thông qua khung bằng 23 mWb23\ \text{mWb}.
b) Tình huống “đưa khung dây ra xa một nam châm đứng yên” không làm từ thông qua khung biến thiên.
c) Bỏ qua độ tự cảm của mạch, khi ngừng làm biến thiên từ thông thì dòng điện cảm ứng tắt ngay.
d) Quay đều một khung dây kín trong từ trường đều quanh trục nằm trong mặt phẳng khung thì trong khung không có dòng điện cảm ứng.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 30. Từ thông qua một khung dây kín biến thiên từ 87 mWb87\ \text{mWb} xuống 24 mWb24\ \text{mWb} trong 310 ms310\ \text{ms}. Tính độ biến thiên từ thông qua khung, theo mili vebe (trả lời kèm dấu).
Vận dụng
Câu 31. Khung chữ nhật kín có điện trở hữu hạn, rộng w=15 cmw=15\ \text{cm} theo hướng chuyển động, tịnh tiến đều sang phải với v=5 cm/sv=5\ \text{cm/s}. Từ trường đều, không đổi, vuông góc mặt khung chiếm dải 0≤x≤L=60 cm0\le x\le L=60\ \text{cm}; ngoài dải từ trường bằng 0. Tại t=0t=0, cạnh đi trước ở x0=−10 cmx_0=-10\ \text{cm}. Khung giữ nguyên hướng; bỏ qua bề dày đường biên và hiệu ứng tự cảm. Trong toàn bộ quá trình xuyên qua dải, tổng thời gian có dòng cảm ứng bằng bao nhiêu s?

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 32. Từ thông qua một khung dây kín biến thiên từ 54 mWb54\ \text{mWb} lên 92 mWb92\ \text{mWb} trong 100 ms100\ \text{ms}. Tính độ biến thiên từ thông qua khung, theo mili vebe.
Vận dụng
Câu 33. Từ thông qua một khung dây kín biến thiên từ 92 mWb92\ \text{mWb} xuống 88 mWb88\ \text{mWb} trong 120 ms120\ \text{ms}. Tính độ lớn tốc độ biến thiên từ thông, theo vebe trên giây (làm tròn đến hàng phần trăm).

Mô hình sóng điện từ và sự truyền sóng điện từ 8 câu

Bài tập mô hình sóng điện từ và sự truyền sóng điện từ — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 34. Trong sóng điện từ, ba vectơ cường độ điện trường, cảm ứng từ và phương truyền sóng
A đôi một vuông góc với nhau.
B cùng nằm trong một mặt phẳng.
C hợp với nhau những góc bất kỳ tuỳ môi trường.
D cùng nằm trên một đường thẳng.
Thông hiểu
Câu 35. Một sóng điện từ tần số 101,5 MHz101{,}5\ \text{MHz} truyền trong chân không; lấy c=3⋅108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}. Bước sóng của nó bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A 0,3 m0{,}3\,\text{m}
B 3 m3\,\text{m}
C 2955,7 m2955{,}7\,\text{m}
D 1,8 m1{,}8\,\text{m}
Vận dụng
Câu 36. Một sóng điện từ có tần số 102,7 MHz102{,}7\ \text{MHz} truyền từ chân không vào băng có chiết suất 1,311{,}31; lấy c=3⋅108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}. Bước sóng của sóng ấy trong băng bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 3,83 m3{,}83\,\text{m}
B 2,92 m2{,}92\,\text{m}
C 78,4 m78{,}4\,\text{m}
D 2,23 m2{,}23\,\text{m}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 37. Một sóng điện từ có tần số 63,9 MHz63{,}9\ \text{MHz} truyền từ chân không vào băng có chiết suất 1,311{,}31; lấy c=3⋅108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}.
a) Bước sóng trong chân không bằng 0,2 m0{,}2\ \text{m}.
b) Sóng điện từ không giao thoa được với nhau.
c) Bước sóng trong băng bằng 3,58 m3{,}58\ \text{m}.
d) Khi vào băng, tốc độ và bước sóng của sóng điện từ cùng tăng 1,31 lần.

Trả lời ngắn 2 câu

Vận dụng
Câu 38. Một sóng điện từ có tần số 116,9 MHz116{,}9\ \text{MHz} truyền từ chân không vào thuỷ tinh flint có chiết suất 1,651{,}65; lấy c=3⋅108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}. Tính bước sóng của sóng ấy trong thuỷ tinh flint (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 39. Một sóng điện từ tần số 66,1 MHz66{,}1\ \text{MHz} truyền trong chân không. Tính bước sóng của nó, lấy c=3⋅108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s} (làm tròn đến hàng phần mười).

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 40. Một sóng điện từ tần số 34 MHz34\ \text{MHz} truyền trong chân không. Tính bước sóng của nó, lấy c=3⋅108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s} (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 41. Một sóng điện từ có tần số 25,2 MHz25{,}2\ \text{MHz} truyền từ chân không vào kim cương có chiết suất 2,422{,}42; lấy c=3⋅108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}. Tính bước sóng của sóng ấy trong kim cương (làm tròn đến hàng phần trăm).

Thực hành khảo sát hiện tượng cảm ứng điện từ 9 câu

Bài tập thực hành khảo sát hiện tượng cảm ứng điện từ — Vật lý lớp 12: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 42. Trong thí nghiệm khảo sát hiện tượng cảm ứng điện từ, dụng cụ nào dùng để phát hiện dòng cảm ứng và cả chiều của nó?
A Điện kế có số không ở giữa thang.
B Nam châm thẳng.
C Đồng hồ bấm giây.
D Ống dây nhiều vòng.
Thông hiểu
Câu 43. Trong thí nghiệm, khi đưa nam châm lại gần ống dây thì
A Kim điện kế lệch nhiều hơn lần trước.
B Kim điện kế lệch về một phía.
C Kim điện kế không lệch.
D Kim điện kế lệch về phía ngược lại.
Vận dụng
Câu 44. Một ống dây 5050 vòng nối với điện kế; khi đưa nam châm lại gần, từ thông qua mỗi vòng biến thiên 18 mWb18\ \text{mWb} trong 327 ms327\ \text{ms}. Suất điện động cảm ứng trong ống dây bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A 0,1 V0{,}1\,\text{V}
B 0,3 V0{,}3\,\text{V}
C 2752,3 V2752{,}3\,\text{V}
D 2,8 V2{,}8\,\text{V}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 45. Một ống dây 550550 vòng nối với điện kế; khi đưa nam châm lại gần, từ thông qua mỗi vòng biến thiên 28 mWb28\ \text{mWb} trong 468 ms468\ \text{ms}.
a) Giữ nam châm đứng yên sát ống dây thì kim điện kế không lệch.
b) Khi đưa nam châm lại gần nhanh hơn lần trước thì kim điện kế lệch nhiều hơn lần trước.
c) Điện kế dùng trong thí nghiệm có số không ở giữa thang để đọc được cả chiều dòng cảm ứng.
d) Muốn suất điện động đạt 9,8 V9{,}8\ \text{V} với cùng độ biến thiên từ thông và thời gian ấy, ống dây phải có 328328 vòng.

Trả lời ngắn 2 câu

Vận dụng
Câu 46. Từ thông qua mỗi vòng biến thiên 14 mWb14\ \text{mWb} trong 370 ms370\ \text{ms}. Tính số vòng ống dây cần có để suất điện động cảm ứng đạt 4,5 V4{,}5\ \text{V} (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 47. Một ống dây 250250 vòng nối với điện kế; khi đưa nam châm lại gần, từ thông qua mỗi vòng biến thiên 7 mWb7\ \text{mWb} trong 488 ms488\ \text{ms}. Tính suất điện động cảm ứng trong ống dây (làm tròn đến hàng phần mười).

Tự luận 3 câu

Thông hiểu
Câu 48. Một ống dây 300300 vòng nối với điện kế; khi đưa nam châm lại gần, từ thông qua mỗi vòng biến thiên 29 mWb29\ \text{mWb} trong 464 ms464\ \text{ms}. Tính suất điện động cảm ứng trong ống dây (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng cao
Câu 49. Một nhóm học sinh kéo cùng một nam châm từ vạch AA (ngoài cuộn) tới vạch BB (gần tâm cuộn) và ghi suất điện động cảm ứng theo thời gian. Bốn lần kéo dùng đúng hai vạch ấy và cùng hình học, chỉ khác tốc độ kéo và cuộn dùng:
Lần kéoSố vòng cuộn NNTốc độ kéoĐỉnh quan sát (V)
I\text{I}120120chậm nhất3,43{,}4
II\text{II}6060chậm2,042{,}04
III\text{III}120120nhanh4,554{,}55
IV\text{IV}4040nhanh nhất3,43{,}4

Nhóm kết luận: *“kéo càng nhanh thì độ biến thiên từ thông càng lớn, vì đỉnh điện áp càng cao”*.
Máy ghi có trần Etran=4,55E_{tran} = 4{,}55 V: mẫu nào chạm trần thì số hiển thị không phải giá trị thật, chỉ cho biết ∣e∣≥Etran|e| \ge E_{tran}.
Bản ghi lần I\text{I} (lấy mẫu đều):
tt (ms)0018183636545472729090108108126126144144
ee (V)000,850{,}851,71{,}72,552{,}553,43{,}42,552{,}551,71{,}70,850{,}8500

Bản ghi lần II\text{II} (lấy mẫu đều):
tt (ms)00151530304545606075759090105105120120
ee (V)000,510{,}511,021{,}021,531{,}532,042{,}041,531{,}531,021{,}020,510{,}5100

Bản ghi lần III\text{III} (lấy mẫu đều):
tt (ms)00991818272736364545545463637272
ee (V)001,71{,}73,43{,}44,554{,}554,554{,}554,554{,}553,43{,}41,71{,}700

Bản ghi lần IV\text{IV} (lấy mẫu đều):
tt (ms)00661212181824243030363642424848
ee (V)000,850{,}851,71{,}72,552{,}553,43{,}42,552{,}551,71{,}70,850{,}8500

Quan hệ dùng được: e=−NdΦdte = -N\dfrac{d\Phi}{dt} và ∫tatbe dt=−N[Φ(tb)−Φ(ta)]\displaystyle\int_{t_a}^{t_b} e\,dt = -N\left[\Phi(t_b) - \Phi(t_a)\right]; diện tích bản ghi tính bằng tổng hình thang trên chính các mẫu đã in.
Ba phương án đo lại được đề xuất:
Phương ánNội dung
K1K_1đổi sang cuộn 240240 vòng ĐỒNG THỜI kéo nhanh hơn, giữ nguyên trần máy ghi và tần số lấy mẫu
K2K_2giữ nguyên cuộn 120120 vòng và hai vạch, đổi tốc độ kéo, nhưng vẫn để trần máy ghi ở 4,554{,}55 V và giảm một nửa tần số lấy mẫu
K3K_3giữ nguyên cuộn 120120 vòng, giữ nguyên hai vạch AA, BB và hình học, CHỈ ĐỔI TỐC ĐỘ KÉO ở ba mức; đặt trần máy ghi lên 13,613{,}6 V và tăng tần số lấy mẫu lên gấp bốn
Vận dụng
Câu 50. Một ống dây 750750 vòng nối với điện kế; khi đưa nam châm lại gần, từ thông qua mỗi vòng biến thiên 3 mWb3\ \text{mWb} trong 430 ms430\ \text{ms}. Lần sau đưa nam châm nhanh gấp 55 lần nên thời gian biến thiên ngắn đi 55 lần. Tính suất điện động cảm ứng lần này (làm tròn đến hàng phần mười).

Định luật Faraday và định luật Lenz 10 câu

Bài tập định luật faraday và định luật lenz — Vật lý lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 51. Theo định luật Faraday, độ lớn suất điện động cảm ứng trong một khung dây tỉ lệ với
A độ lớn của từ thông qua khung.
B tốc độ biến thiên của từ thông qua khung.
C điện trở của khung dây.
D thời gian từ thông biến thiên.
Thông hiểu
Câu 52. Đưa một cực bắc của nam châm lại gần một vòng dây kín. Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng trong vòng dây có chiều sao cho
A dòng điện trong vòng dây có giá trị lớn nhất.
B từ trường nó sinh ra cùng chiều với từ trường của nam châm.
C từ trường nó sinh ra hút nam châm lại gần.
D từ trường nó sinh ra đẩy nam châm ra xa.
Vận dụng
Câu 53. Một khung dây 390390 vòng, điện trở 140 Ω140\ \Omega, có từ thông qua mỗi vòng biến thiên 69 mWb69\ \text{mWb} trong 306 ms306\ \text{ms}. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A 0,1 V0{,}1\,\text{V}
B 0,2 V0{,}2\,\text{V}
C 8,2 V8{,}2\,\text{V}
D 87,9 V87{,}9\,\text{V}
Vận dụng cao
Câu 54. Một cuộn dây phẳng hình chữ nhật gồm N=25N = 25 vòng, bề rộng theo phương chuyển động w=12w = 12 cm, chiều cao hữu hiệu ℓ=2\ell = 2 cm, trượt đều với vận tốc v=40v = 40 cm/s theo chiều +x+x qua một vùng có nhiều dải từ trường vuông góc mặt phẳng cuộn. Pháp tuyến dương của cuộn hướng theo +z+z; chiều vòng dương là chiều nhìn từ +z+z thấy ngược chiều kim đồng hồ.
Vùng có từ trường chia thành 77 dải rộng 44 cm, ngoài vùng ấy Bz=0B_z = 0. Ba bản đồ được đề xuất (giá trị BzB_z theo mT, dấu dương nghĩa là hướng theo +z+z):
Bản đồ[0;4][0; 4][4;8][4; 8][8;12][8; 12][12;16][12; 16][16;20][16; 20][20;24][20; 24][24;28][24; 28]
P\text{P}002020−20-20−40-4000−20-2000
Q\text{Q}002020−20-20−40-40−40-40202000
R\text{R}002020−20-20−40-4000202000

Dao động kí nối vào hai đầu cuộn, cực tính đặt sao cho số đọc ee dương ứng với dòng chạy theo chiều vòng dương khi khép mạch qua điện trở. Bỏ qua tự cảm. Bản ghi thu được:
Khoảng thời gian (ms)Số đọc ee (mV)
00–10010000
100100–200200−4-4
200200–30030044
300300–40040088
400400–5005001212
500500–600600−8-8
600600–700700−8-8
700700–800800−8-8
800800–90090044
900900–1000100000

Lúc t∗=250t^* = 250 ms, hãy cho biết dòng cảm ứng chạy theo chiều nào.
Phương án nào đúng?
A Bản đồ Q\text{Q}, dòng cùng chiều vòng dương
B Bản đồ R\text{R}, dòng ngược chiều vòng dương
C Bản đồ Q\text{Q}, dòng ngược chiều vòng dương
D Bản đồ P\text{P}, dòng cùng chiều vòng dương

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng cao
Câu 55. Một khung dây 450450 vòng, điện trở 82 Ω82\ \Omega, có từ thông qua mỗi vòng biến thiên 34 mWb34\ \text{mWb} trong 245 ms245\ \text{ms}.
a) Suất điện động cảm ứng tỉ lệ với độ lớn của từ thông.
b) Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường nó sinh ra chống lại sự biến thiên đã sinh ra nó.
c) Nếu từ thông biến thiên đúng bằng chừng ấy nhưng trong thời gian gấp đôi thì suất điện động cảm ứng không đổi.
d) Muốn kéo nam châm ra xa vòng dây kín, người ta không phải tốn công nào vì nam châm bị đẩy ra.

Trả lời ngắn 2 câu

Vận dụng
Câu 56. Một khung dây 310310 vòng, điện trở 27 Ω27\ \Omega, có từ thông qua mỗi vòng biến thiên 76 mWb76\ \text{mWb} trong 260 ms260\ \text{ms}. Tính điện lượng chuyển qua khung trong thời gian ấy (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 57. Một khung dây 2020 vòng, điện trở 2 Ω2\ \Omega, có từ thông qua mỗi vòng biến thiên 7 mWb7\ \text{mWb} trong 255 ms255\ \text{ms}. Tính độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung (làm tròn đến hàng phần mười).

Tự luận 3 câu

Thông hiểu
Câu 58. Một khung dây 460460 vòng, điện trở 160 Ω160\ \Omega, có từ thông qua mỗi vòng biến thiên 63 mWb63\ \text{mWb} trong 424 ms424\ \text{ms}. Tính độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 59. Một khung dây 8080 vòng, điện trở 4 Ω4\ \Omega, có từ thông qua mỗi vòng biến thiên 11 mWb11\ \text{mWb} trong 272 ms272\ \text{ms}. Tính điện lượng chuyển qua khung trong thời gian ấy.
Vận dụng cao
Câu 60. Một cuộn dây phẳng hình chữ nhật gồm N=100N = 100 vòng, bề rộng theo phương chuyển động w=15w = 15 cm, chiều cao hữu hiệu ℓ=2\ell = 2 cm, trượt đều với vận tốc v=50v = 50 cm/s theo chiều +x+x qua một vùng có nhiều dải từ trường vuông góc mặt phẳng cuộn. Pháp tuyến dương của cuộn hướng theo +z+z; chiều vòng dương là chiều nhìn từ +z+z thấy ngược chiều kim đồng hồ.
Vùng có từ trường chia thành 88 dải rộng 55 cm, ngoài vùng ấy Bz=0B_z = 0. Ba bản đồ được đề xuất (giá trị BzB_z theo mT, dấu dương nghĩa là hướng theo +z+z):
Bản đồ[0;5][0; 5][5;10][5; 10][10;15][10; 15][15;20][15; 20][20;25][20; 25][25;30][25; 30][30;35][30; 35][35;40][35; 40]
P\text{P}00−20-2020204040−40-404040−40-4000
Q\text{Q}00−20-202020404020204040−40-4000
R\text{R}00−20-2020200020204040−40-4000

Dao động kí nối vào hai đầu cuộn, cực tính đặt sao cho số đọc ee dương ứng với dòng chạy theo chiều vòng dương khi khép mạch qua điện trở. Bỏ qua tự cảm. Bản ghi thu được:
Khoảng thời gian (ms)Số đọc ee (mV)
00–10010000
100100–2002002020
200200–300300−20-20
300300–400400−40-40
400400–500500−40-40
500500–600600−20-20
600600–7007008080
700700–8008002020
800800–9009004040
900900–10001000−40-40
10001000–1100110000

Lúc t∗=150t^* = 150 ms, hãy cho biết dòng cảm ứng chạy theo chiều nào.
Chứng minh e=−Nℓv[Bz(x+w)−Bz(x)]e = -N\ell v\left[B_z(x+w) - B_z(x)\right] và giải thích vì sao một ranh giới dải không ứng với một xung riêng; lập bảng đối chiếu dạng sóng tính được của cả ba bản đồ với bản ghi, chỉ rõ từng bản đồ sai lệch ở khoảng nào; rồi xác định chiều dòng tại t∗t^* và kiểm lại bằng định luật Lenz.

Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều 8 câu

Bài tập nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 61. Một khung dây 2020 vòng, diện tích mỗi vòng 40 cm240\ \text{cm}^2, quay đều 3636 vòng mỗi giây trong từ trường đều 0,2 T0{,}2\ \text{T}, trục quay vuông góc với B⃗\vec{B}. Chu kì quay của khung bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A 0 ms0\,\text{ms}
B 174,5 ms174{,}5\,\text{ms}
C 36 ms36\,\text{ms}
D 27,8 ms27{,}8\,\text{ms}
Vận dụng
Câu 62. Một khung dây 1010 vòng, diện tích mỗi vòng 130 cm2130\ \text{cm}^2, quay đều 4848 vòng mỗi giây trong từ trường đều 0,6 T0{,}6\ \text{T}, trục quay vuông góc với B⃗\vec{B}. Từ thông cực đại qua khung bằng
A 780 mWb780\,\text{mWb}
B 7,8 mWb7{,}8\,\text{mWb}
C 78 mWb78\,\text{mWb}
D 23524,2 mWb23524{,}2\,\text{mWb}
Nhận biết
Câu 63. Dòng điện xoay chiều được tạo ra dựa trên nguyên tắc
A cho khung dây quay đều trong từ trường, làm từ thông qua khung biến thiên điều hoà.
B cho dòng điện chạy qua khung dây đặt trong từ trường.
C cho khung dây đứng yên trong một từ trường mạnh.
D dùng nguồn một chiều rồi đảo cực bằng tay.

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 64. Một khung dây 3030 vòng, diện tích mỗi vòng 100 cm2100\ \text{cm}^2, quay đều 2424 vòng mỗi giây trong từ trường đều 0,2 T0{,}2\ \text{T}, trục quay vuông góc với B⃗\vec{B}.
a) Tốc độ góc của khung liên hệ với tần số theo ω=2πf\omega = 2\pi f.
b) Chu kì quay của khung bằng 24 ms24\ \text{ms}.
c) Từ thông cực đại qua khung bằng 2 mWb2\ \text{mWb}.
d) Kể từ lúc từ thông cực đại, sau T6\dfrac{T}{6} suất điện động có độ lớn 7,8 V7{,}8\ \text{V}.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 65. Một khung dây 5050 vòng, diện tích mỗi vòng 20 cm220\ \text{cm}^2, quay đều 2222 vòng mỗi giây trong từ trường đều 0,7 T0{,}7\ \text{T}, trục quay vuông góc với B⃗\vec{B}. Tính chu kì quay của khung, theo mili giây (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 66. Một khung dây 2020 vòng, diện tích mỗi vòng 90 cm290\ \text{cm}^2, quay đều 1515 vòng mỗi giây trong từ trường đều 0,3 T0{,}3\ \text{T}, trục quay vuông góc với B⃗\vec{B}. Kể từ lúc từ thông cực đại, sau T8\dfrac{T}{8} suất điện động cảm ứng có độ lớn bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần mười).

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 67. Một khung dây 4040 vòng, diện tích mỗi vòng 20 cm220\ \text{cm}^2, quay đều 2020 vòng mỗi giây trong từ trường đều 0,3 T0{,}3\ \text{T}, trục quay vuông góc với B⃗\vec{B}. Tính chu kì quay của khung, theo mili giây.
Vận dụng
Câu 68. Một khung dây 1010 vòng, diện tích mỗi vòng 240 cm2240\ \text{cm}^2, quay đều 4141 vòng mỗi giây trong từ trường đều 0,3 T0{,}3\ \text{T}, trục quay vuông góc với B⃗\vec{B}. Tính từ thông cực đại qua khung, theo mili vebe (làm tròn đến hàng phần mười).

Suất điện động cảm ứng 10 câu

Bài tập suất điện động cảm ứng — Vật lý lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 69. Một thanh dẫn dài 40 cm40\ \text{cm} trượt đều với tốc độ 13 m/s13\ \text{m/s} trên hai ray, vuông góc với các đường sức của từ trường đều 0,9 T0{,}9\ \text{T}; hai ray nối với một điện trở 17 Ω17\ \Omega. Suất điện động cảm ứng trên thanh bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 4,68 V4{,}68\,\text{V}
B 1,87 V1{,}87\,\text{V}
C 0,03 V0{,}03\,\text{V}
D 468 V468\,\text{V}
Vận dụng
Câu 70. Thanh dẫn dài ℓ=0,2 m\ell=0{,}2\ \text{m} trượt sang phải trên hai ray nằm ngang, tạo mạch kín có tổng điện trở không đổi R=0,6 ΩR=0{,}6\ \Omega. Từ trường đều B=0,3 TB=0{,}3\ \text{T} vuông góc mặt ray và thanh; chuyển động vuông góc đường sức. Bỏ qua ma sát, tự cảm, điện trở tiếp xúc và lực cản không khí; dùng dòng tức thời I=Bℓv/RI=B\ell v/R và lực từ cản Ft=BIℓF_t=BI\ell. Lực ngoài giữ thanh trượt đều với v=8 m/sv=8\ \text{m/s}. Cặp cường độ dòng điện và độ lớn lực từ cản nào đúng?
A I=45 AI=\dfrac{4}{5}\ \text{A}; Ft=6125 NF_t=\dfrac{6}{125}\ \text{N}.
B I=36125 AI=\dfrac{36}{125}\ \text{A}; Ft=543125 NF_t=\dfrac{54}{3125}\ \text{N}.
C I=45 AI=\dfrac{4}{5}\ \text{A}; Ft=625 NF_t=\dfrac{6}{25}\ \text{N}.
D I=1225 AI=\dfrac{12}{25}\ \text{A}; Ft=18625 NF_t=\dfrac{18}{625}\ \text{N}.
Nhận biết
Câu 71. Suất điện động cảm ứng
A có đơn vị vebe và tỉ lệ với từ thông qua mạch.
B có đơn vị vôn và tỉ lệ với tốc độ biến thiên từ thông.
C chỉ xuất hiện khi mạch kín.
D có đơn vị ampe và tỉ lệ nghịch với điện trở mạch.

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 72. Một thanh dẫn dài 30 cm30\ \text{cm} trượt đều với tốc độ 3 m/s3\ \text{m/s} trên hai ray, vuông góc với các đường sức của từ trường đều 0,9 T0{,}9\ \text{T}; hai ray nối với một điện trở 10 Ω10\ \Omega. Một khung dây 1010 vòng, diện tích mỗi vòng 190 cm2190\ \text{cm}^2, quay đều 1313 vòng mỗi giây quanh trục vuông góc với từ trường đều 0,9 T0{,}9\ \text{T}.
a) Đơn vị của suất điện động cảm ứng là vôn.
b) Suất điện động cảm ứng trên thanh bằng 81 V81\ \text{V}.
c) Tăng tốc độ trượt của thanh lên gấp đôi thì suất điện động cảm ứng không đổi.
d) Lực từ tác dụng lên thanh khi có dòng cảm ứng kéo thanh đi nhanh hơn.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 73. Một thanh dẫn dài 80 cm80\ \text{cm} trượt đều với tốc độ 6 m/s6\ \text{m/s} trên hai ray, vuông góc với các đường sức của từ trường đều 0,9 T0{,}9\ \text{T}; hai ray nối với một điện trở 4 Ω4\ \Omega. Tính suất điện động cảm ứng trên thanh.
Vận dụng
Câu 74. Cuộn dây có N=10N=10 vòng giống nhau. Từ thông có dấu qua mỗi vòng biến thiên đều trên từng khoảng giữa hai mốc liền nhau trong bảng:
t (s)t\ (\text{s})000,20{,}20,50{,}50,550{,}55
Φ (mWb/voˋng)\Phi\ (\text{mWb/vòng})008888−3-3
Chiều đo suất điện động theo cùng pháp tuyến quy ước. Tính độ lớn suất điện động ở khoảng cuối theo V.

Tự luận 4 câu

Thông hiểu
Câu 75. Một thanh dẫn dài 150 cm150\ \text{cm} trượt đều với tốc độ 1 m/s1\ \text{m/s} trên hai ray, vuông góc với các đường sức của từ trường đều 0,6 T0{,}6\ \text{T}; hai ray nối với một điện trở 5 Ω5\ \Omega. Tính suất điện động cảm ứng trên thanh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 76. Cuộn dây có N=70N=70 vòng giống nhau. Từ thông có dấu qua mỗi vòng biến thiên đều trên từng khoảng giữa hai mốc liền nhau trong bảng:
t (s)t\ (\text{s})000,10{,}10,30{,}30,450{,}45
Φ (mWb/voˋng)\Phi\ (\text{mWb/vòng})002222−1-1
Chiều đo suất điện động theo cùng pháp tuyến quy ước.
Vận dụng cao
Câu 77. Thanh dẫn dài ℓ=0,1 m\ell=0{,}1\ \text{m} trượt sang phải trên hai ray nằm ngang, tạo mạch kín có tổng điện trở không đổi R=0,3 ΩR=0{,}3\ \Omega. Từ trường đều B=0,4 TB=0{,}4\ \text{T} vuông góc mặt ray và thanh; chuyển động vuông góc đường sức. Bỏ qua ma sát, tự cảm, điện trở tiếp xúc và lực cản không khí; dùng dòng tức thời I=Bℓv/RI=B\ell v/R và lực từ cản Ft=BIℓF_t=BI\ell. Lực kéo ngang không đổi F=0,8 NF=0{,}8\ \text{N} cùng chiều chuyển động; thanh lúc đầu đứng yên, v0=0v_0=0.
Vận dụng
Câu 78. Cuộn 21 vòng, từ thông qua mỗi vòng tăng tuyến tính từ 0 đến 16 mWb trong 2 s, giữ nguyên trong 1 s, rồi giảm về 0 trong 1 s. Tính trung bình độ lớn suất điện động cảm ứng trong cả 4 s, theo mV. Trình bày lập luận và các bước tính.

Từ trường và tương tác từ 8 câu

Bài tập từ trường và tương tác từ — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 79. Từ trường tồn tại ở đâu?
A Chỉ quanh nam châm.
B Chỉ quanh dòng điện.
C Quanh mọi vật nhiễm điện, kể cả khi đứng yên.
D Quanh nam châm và quanh dòng điện.
Thông hiểu
Câu 80. Nam châm thẳng lí tưởng đặt nằm ngang, đầu trái ghi S, đầu phải là cực còn lại.
Xét mô hình từ trường cơ bản không có đơn cực từ. Một đường sức đi ở ngoài từ đầu này sang đầu kia rồi đi tiếp trong vật liệu; không xét miền điện trường biến thiên. Mô tả nào đúng về đường sức từ?
A Đường khép kín, đoạn bên ngoài đi từ trái sang phải.
B Chỉ đi trong vật liệu và không có đường sức bên ngoài.
C Đường khép kín, đoạn bên ngoài đi từ phải sang trái; không có điểm đầu thật tại cực Bắc.
D Đường hở bắt đầu ở N rồi đi từ phải sang trái và kết thúc ở S.
Vận dụng
Câu 81. Hướng của từ trường tại một điểm được quy ước là
A hướng của dòng điện gây ra từ trường ấy.
B hướng của lực từ tác dụng lên một điện tích đứng yên.
C hướng Nam — Bắc của kim nam châm thử nằm cân bằng tại điểm đó.
D hướng Bắc — Nam của kim nam châm thử nằm cân bằng tại điểm đó.

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 82. Xét từ trường và các tương tác từ thường gặp, trong đó có trường hợp “hai vật nhiễm điện do cọ xát”.
a) “Hai vật nhiễm điện do cọ xát” là tương tác từ.
b) Bẻ đôi một nam châm thẳng thì mỗi mảnh chỉ còn một cực.
c) Một điện tích đứng yên không sinh ra từ trường.
d) Hướng của từ trường tại một điểm là hướng của dòng điện gây ra từ trường.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 83. Cho năm phát biểu về từ trường và tương tác từ:
(1) Từ trường tồn tại quanh nam châm và quanh dòng điện.
(2) Hai cực từ cùng tên thì đẩy nhau.
(3) Kim nam châm tự do luôn chỉ đúng vào cực từ bắc của Trái Đất.
(4) Điện tích chuyển động sinh ra từ trường quanh nó.
(5) Từ trường chỉ tồn tại quanh nam châm, không tồn tại quanh dòng điện.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Vận dụng
Câu 84. Cho bốn cách đặt hai nam châm gần nhau:
(1) cực bắc của nam châm thứ nhất đặt gần cực bắc của nam châm thứ hai.
(2) cực nam của nam châm thứ nhất đặt gần cực nam của nam châm thứ hai.
(3) cực nam của nam châm thứ nhất đặt gần cực nam của nam châm thứ hai.
(4) cực bắc của nam châm thứ nhất đặt gần cực nam của nam châm thứ hai.
Có bao nhiêu trường hợp hai nam châm hút nhau?

Tự luận 2 câu

Vận dụng
Câu 85. Có ba nam châm thẳng A, B, C; mỗi thanh có đúng một cực N và một cực S. Đầu trái A ghi S.
Đầu phải A hút đầu trái B; đầu phải B hút đầu trái C. Các phép thử chỉ xét tương tác hai cực đang đặt gần nhau. Xác định cực ở đầu trái C; giải thích chuỗi suy luận.
Thông hiểu
Câu 86. Nam châm thẳng lí tưởng đặt nằm ngang, đầu trái ghi N, đầu phải là cực còn lại.
Xét mô hình từ trường cơ bản không có đơn cực từ. Một đường sức đi ở ngoài từ đầu này sang đầu kia rồi đi tiếp trong vật liệu; không xét miền điện trường biến thiên.

Đường sức từ và từ trường của một số dòng điện đơn giản 8 câu

Bài tập đường sức từ và từ trường của một số dòng điện đơn giản — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 87. Tính chất nào sau đây đúng với đường sức từ?
A Có thể cắt nhau tại những điểm từ trường mạnh.
B Xuất phát từ cực bắc và kết thúc ở một điện tích âm.
C Là những đường cong khép kín, không cắt nhau.
D Càng thưa thì từ trường tại đó càng mạnh.
Thông hiểu
Câu 88. Đường sức từ của ống dây có dòng điện có dạng
A Những đường thẳng song song cách đều trong lòng ống, giống từ trường của một nam châm thẳng.
B Những vòng tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây, tâm nằm trên dây.
C Những đường thẳng xuất phát từ dây và toả ra mọi phía.
D Những đường cong đi qua lòng vòng dây, càng gần tâm càng thẳng.
Vận dụng
Câu 89. Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện 11 A11\ \text{A}; xét điểm cách dây 55 cm55\ \text{cm}. Lấy μ0=4π⋅10−7 T⋅m/A\mu_0 = 4\pi \cdot 10^{-7}\ \text{T}\cdot\text{m/A}. Cảm ứng từ tại điểm ấy bằng
A 0 µT0\,\text{µT}
B 7,3 µT7{,}3\,\text{µT}
C 4 µT4\,\text{µT}
D 1,2 µT1{,}2\,\text{µT}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 90. Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện 3 A3\ \text{A}; xét điểm cách dây 65 cm65\ \text{cm}. Một ống dây dài 80 cm80\ \text{cm} quấn 700700 vòng, mang dòng điện 3,9 A3{,}9\ \text{A}. Lấy μ0=4π⋅10−7 T⋅m/A\mu_0 = 4\pi \cdot 10^{-7}\ \text{T}\cdot\text{m/A}.
a) Đường sức từ của dòng điện tròn có dạng những đường thẳng song song cách đều trong lòng ống, giống từ trường của một nam châm thẳng.
b) Cảm ứng từ tại điểm cách dây thẳng 65 cm65\ \text{cm} bằng 1,4 μT1{,}4\ \mathrm{\mu T}.
c) Cảm ứng từ trong lòng ống dây bằng 3,43 mT3{,}43\ \text{mT}.
d) Cảm ứng từ trong lòng ống dây phụ thuộc số vòng trên mỗi mét chiều dài ống.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 91. Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện 13 A13\ \text{A}; xét điểm cách dây 85 cm85\ \text{cm}. Lấy μ0=4π⋅10−7 T⋅m/A\mu_0 = 4\pi \cdot 10^{-7}\ \text{T}\cdot\text{m/A}. Tính cảm ứng từ tại điểm ấy, theo micrôtesla (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 92. Một ống dây dài 40 cm40\ \text{cm} quấn 700700 vòng, mang dòng điện 4,4 A4{,}4\ \text{A}. Lấy μ0=4π⋅10−7 T⋅m/A\mu_0 = 4\pi \cdot 10^{-7}\ \text{T}\cdot\text{m/A}. Tính cảm ứng từ trong lòng ống dây, theo milittesla (làm tròn đến hàng phần trăm).

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 93. Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện 3 A3\ \text{A}; xét điểm cách dây 35 cm35\ \text{cm}. Lấy μ0=4π⋅10−7 T⋅m/A\mu_0 = 4\pi \cdot 10^{-7}\ \text{T}\cdot\text{m/A}. Tính cảm ứng từ tại điểm ấy, theo micrôtesla (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 94. Một ống dây dài 100 cm100\ \text{cm} quấn 15001500 vòng, mang dòng điện 4,3 A4{,}3\ \text{A}. Lấy μ0=4π⋅10−7 T⋅m/A\mu_0 = 4\pi \cdot 10^{-7}\ \text{T}\cdot\text{m/A}. Tính cảm ứng từ trong lòng ống dây, theo milittesla (làm tròn đến hàng phần trăm).

Từ thông 10 câu

Bài tập từ thông — Vật lý lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 95. Từ thông qua một khung dây phẳng đặt trong từ trường đều được tính bằng
A Φ=BScos⁡θ\Phi = BS\cos\theta với θ\theta là góc giữa B⃗\vec{B} và mặt phẳng khung
B Φ=BScos⁡θ\Phi = \dfrac{B}{S}\cos\theta
C Φ=BScos⁡θ\Phi = BS\cos\theta với θ\theta là góc giữa B⃗\vec{B} và pháp tuyến của khung
D Φ=BSsin⁡θ\Phi = BS\sin\theta với θ\theta là góc giữa B⃗\vec{B} và pháp tuyến của khung
Vận dụng
Câu 96. Vòng dây phẳng đứng yên cắt hai vùng từ trường đều vuông góc mặt vòng; bỏ qua vùng chuyển tiếp. Chọn pháp tuyến dương hướng ra trang giấy. Diện tích A1=0,06 m2A_1=0{,}06\ \text{m}^2 nằm trong vùng B1=0,1 TB_1=0{,}1\ \text{T} hướng ra trang; phần còn lại A2=0,03 m2A_2=0{,}03\ \text{m}^2 nằm trong vùng B2=0,7 TB_2=0{,}7\ \text{T} hướng vào trang. Từ thông có dấu qua cả vòng bằng bao nhiêu?
A Φ=271000 Wb\Phi=\dfrac{27}{1000}\ \text{Wb}.
B Φ=−3200 Wb\Phi=-\dfrac{3}{200}\ \text{Wb}.
C Φ=3200 Wb\Phi=\dfrac{3}{200}\ \text{Wb}.
D Φ=−271000 Wb\Phi=-\dfrac{27}{1000}\ \text{Wb}.
Thông hiểu
Câu 97. Khi mặt phẳng khung dây song song với các đường sức từ, từ thông qua khung
A bằng một nửa giá trị lớn nhất.
B đạt giá trị lớn nhất.
C bằng tích cảm ứng từ với diện tích khung.
D bằng không.

Câu đúng / sai 2 câu

Vận dụng
Câu 98. Một khung dây phẳng diện tích 250 cm2250\ \text{cm}^2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,33 T0{,}33\ \text{T}. Khung gồm 55 vòng dây; pháp tuyến của khung hợp với B⃗\vec{B} góc 60∘60^\circ.
a) Từ thông qua khung lớn nhất khi B⃗\vec{B} song song với mặt phẳng khung.
b) Từ thông qua cả khung bằng 4,1 mWb4{,}1\ \text{mWb}.
c) Tăng số vòng dây của khung lên gấp đôi thì từ thông qua khung không đổi.
d) Từ thông là đại lượng vô hướng, có thể âm hoặc dương.
Nhận biết
Câu 99. Nhận biết từ thông qua một mặt phẳng. Xét các nhận định về định nghĩa và quy tắc đã học.
a) Góc trong công thức từ thông luôn là góc giữa cảm ứng từ và mặt phẳng khung.
b) Đơn vị của từ thông là ampere.
c) Từ thông chỉ có thể mang dấu dương trong mọi cách chọn pháp tuyến.
d) Đơn vị SI của cảm ứng từ là tesla.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 100. Một khung dây phẳng diện tích 120 cm2120\ \text{cm}^2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,3 T0{,}3\ \text{T}. Cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung. Tính từ thông qua khung, theo mili vebe (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 101. Khung phẳng một vòng có diện tích S=0,03 m2S=0{,}03\ \text{m}^2 trong từ trường đều B=0,7 TB=0{,}7\ \text{T}. Pháp tuyến quy ước gắn cố định với khung; từ thông có dấu Φ=BScos⁡θ\Phi=BS\cos\theta, với θ\theta là góc giữa cảm ứng từ và pháp tuyến. Quay liên tục để góc tăng từ θ1=60∘\theta_1=60^\circ tới θ2=120∘\theta_2=120^\circ; giữ BB và diện tích không đổi. Tính độ biến thiên từ thông có dấu theo mWb (trả lời kèm dấu).

Tự luận 3 câu

Vận dụng
Câu 102. Một khung dây phẳng diện tích 230 cm2230\ \text{cm}^2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,33 T0{,}33\ \text{T}. Khung gồm 1111 vòng dây, pháp tuyến hợp với B⃗\vec{B} góc 30∘30^\circ. Tính từ thông qua khung, theo mili vebe (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 103. Một khung dây phẳng diện tích 40 cm240\ \text{cm}^2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,41 T0{,}41\ \text{T}. Cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung. Tính từ thông qua khung, theo mili vebe.
Nhận biết
Câu 104. Nhận biết từ thông qua một mặt phẳng. Trình bày hai nội dung sau.

Cảm ứng từ và quy tắc xác định chiều lực từ 8 câu

Bài tập cảm ứng từ và quy tắc xác định chiều lực từ — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 105. Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
A là đại lượng vectơ, đo bằng niutơn.
B là đại lượng vectơ, đo bằng tesla.
C phụ thuộc đoạn dây dẫn dùng để đo nó.
D là đại lượng vô hướng, đo bằng tesla.
Thông hiểu
Câu 106. Muốn xác định chiều lực từ tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện, ta dùng
A Quy tắc bàn tay trái.
B Quy tắc nắm tay phải.
C Quy tắc nắm tay phải cho ống dây.
D Quy tắc hình bình hành.
Vận dụng
Câu 107. Một đoạn dây dẫn thẳng đặt trong từ trường đều cảm ứng từ 0,09 T0{,}09\ \text{T}. Dòng điện qua dây là 4 A4\ \text{A}, dây hợp với B⃗\vec{B} góc 30∘30^\circ và chịu lực từ 0,027 N0{,}027\ \text{N}. Chiều dài đoạn dây bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 0,08 m0{,}08\,\text{m}
B 0 m0\,\text{m}
C 0,09 m0{,}09\,\text{m}
D 0,15 m0{,}15\,\text{m}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 108. Một đoạn dây dẫn thẳng đặt trong từ trường đều cảm ứng từ 0,49 T0{,}49\ \text{T}. Đoạn dây dài 20 cm20\ \text{cm}, mang dòng 9 A9\ \text{A}.
a) Muốn xác định chiều lực từ tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện, ta dùng quy tắc nắm tay phải cho ống dây.
b) Trong quy tắc bàn tay trái, ngón cái choãi ra chỉ chiều dòng điện.
c) Đặt hợp với B⃗\vec{B} góc 30∘30^\circ, đoạn dây chịu lực từ 0,441 N0{,}441\ \text{N}.
d) Giá trị cảm ứng từ tại một điểm tăng lên khi dùng đoạn dây dài hơn.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 109. Một đoạn dây dài 85 cm85\ \text{cm} mang dòng 9 A9\ \text{A} đặt vuông góc với từ trường đều thì chịu lực từ 3,366 N3{,}366\ \text{N}. Tính cảm ứng từ của từ trường ấy.
Vận dụng
Câu 110. Một đoạn dây dẫn thẳng đặt trong từ trường đều cảm ứng từ 0,42 T0{,}42\ \text{T}. Dòng điện qua dây 10 A10\ \text{A}, dây hợp với B⃗\vec{B} góc 60∘60^\circ, lực từ 0,909 N0{,}909\ \text{N}. Tính chiều dài đoạn dây theo mét (làm tròn đến hàng phần trăm).

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 111. Một đoạn dây dài 50 cm50\ \text{cm} mang dòng 2 A2\ \text{A} đặt vuông góc với từ trường đều thì chịu lực từ 0,38 N0{,}38\ \text{N}. Tính cảm ứng từ của từ trường ấy.
Vận dụng
Câu 112. Một đoạn dây dẫn thẳng đặt trong từ trường đều cảm ứng từ 0,37 T0{,}37\ \text{T}. Dòng điện qua dây 14 A14\ \text{A}, dây hợp với B⃗\vec{B} góc 45∘45^\circ, lực từ 3,663 N3{,}663\ \text{N}. Tính chiều dài đoạn dây theo mét (làm tròn đến hàng phần trăm).

Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện 10 câu

Bài tập lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện — Vật lý lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 113. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều được tính bằng
A F=BIℓcos⁡αF = BI\ell\cos\alpha
B F=BIℓsin⁡αF = \dfrac{BI}{\ell}\sin\alpha
C F=BI2ℓsin⁡αF = B I^2 \ell\sin\alpha
D F=BIℓsin⁡αF = BI\ell\sin\alpha
Vận dụng
Câu 114. Một đoạn dây dẫn dài 55 cm55\ \text{cm} mang dòng điện 10 A10\ \text{A} đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,5 T0{,}5\ \text{T}. Đoạn dây hợp với B⃗\vec{B} một góc 30∘30^\circ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 82,5 N82{,}5\,\text{N}
B 1,37 N1{,}37\,\text{N}
C 2,38 N2{,}38\,\text{N}
D 2,75 N2{,}75\,\text{N}
Thông hiểu
Câu 115. Một đoạn dây dẫn dài 60 cm60\ \text{cm} mang dòng điện 2 A2\ \text{A} đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,46 T0{,}46\ \text{T}. Đoạn dây đặt vuông góc với B⃗\vec{B}. Lực từ tác dụng lên đoạn dây bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 55,2 N55{,}2\,\text{N}
B 1,1 N1{,}1\,\text{N}
C 0,55 N0{,}55\,\text{N}
D 1,53 N1{,}53\,\text{N}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 116. Một đoạn dây dẫn dài 65 cm65\ \text{cm} mang dòng điện 17 A17\ \text{A} đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,37 T0{,}37\ \text{T}.
a) Lực từ được tính bằng F=BIℓcos⁡αF = BI\ell\cos\alpha.
b) Khi đoạn dây vuông góc với B⃗\vec{B}, lực từ bằng 408,85 N408{,}85\ \text{N}.
c) Tăng cường độ dòng điện lên gấp đôi thì lực từ tăng gấp đôi.
d) Đổi chiều dòng điện trong đoạn dây thì lực từ giữ nguyên cả chiều lẫn độ lớn.

Trả lời ngắn 3 câu

Vận dụng
Câu 117. Một đoạn dây dài 60 cm60\ \text{cm} mang dòng 10 A10\ \text{A} đặt vuông góc với từ trường đều thì chịu lực từ 2,82 N2{,}82\ \text{N}. Tính cảm ứng từ của từ trường.
Vận dụng cao
Câu 118. Trong khe của một nam châm có từ trường đều nằm trong mặt phẳng xyxy, B⃗=(Bx;By;0)\vec{B} = (B_x; B_y; 0), cả hướng lẫn độ lớn đều chưa biết. Người ta đặt lần lượt hai đoạn dây thử thẳng (vectơ chiều dài ℓ⃗\vec{\ell} cũng nằm trong mặt phẳng xyxy, chiều theo chiều dòng dương) và đo lực theo trục zz bằng một load-cell.
Load-cell mang một lực bì (tare) lớn và trôi chậm, nên số đọc thô gồm cả tare lẫn lực từ. Mỗi đoạn được đo hai lần rất nhanh: một lần với +I+I, một lần với −I-I, tare coi như không kịp đổi giữa hai lần:
Đoạn dây thửℓ⃗\vec{\ell} (cm)Dòng II (A)Số đọc khi +I+I (mN)Số đọc khi −I-I (mN)
11(−12; 9)\left(-12;\ 9\right)7,47{,}4695,4695{,}4617,8617{,}8
22(−13; 1)\left(-13;\ 1\right)2,22{,}2705,7705{,}7639,5639{,}5

Sau khi khử tare, mỗi giá trị lực từ còn sai số ±0,4\pm 0{,}4 mN do trôi và do đọc.
Lực từ trên một đoạn dây thẳng: F⃗=I(ℓ⃗×B⃗)\vec{F} = I\left(\vec{\ell}\times\vec{B}\right).
Dây sản xuất có vectơ chiều dài ℓ⃗p=(−13; −13)\vec{\ell}_p = \left(-13;\ -13\right) cm, gá trên một giá đỡ chỉ được chứng nhận chịu lực theo zz tới Flim=794,5F_{lim} = 794{,}5 mN. Bộ nguồn chỉ đặt được dòng theo bước 0,20{,}2 A.
Dòng lớn nhất được phép đặt cho dây sản xuất bằng bao nhiêu ampe?
Thông hiểu
Câu 119. Một đoạn dây dẫn dài 40 cm40\ \text{cm} mang dòng điện 6 A6\ \text{A} đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,43 T0{,}43\ \text{T}. Đoạn dây đặt vuông góc với B⃗\vec{B}. Tính lực từ tác dụng lên đoạn dây (làm tròn đến hàng phần trăm).

Tự luận 3 câu

Thông hiểu
Câu 120. Một đoạn dây dẫn dài 10 cm10\ \text{cm} mang dòng điện 3 A3\ \text{A} đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,09 T0{,}09\ \text{T}. Đoạn dây đặt vuông góc với B⃗\vec{B}. Tính lực từ tác dụng lên đoạn dây (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 121. Một đoạn dây dẫn dài 80 cm80\ \text{cm} mang dòng điện 18 A18\ \text{A} đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,09 T0{,}09\ \text{T}. Đoạn dây hợp với B⃗\vec{B} góc 60∘60^\circ. Tính lực từ tác dụng lên đoạn dây (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 122. Trong khe của một nam châm có từ trường đều nằm trong mặt phẳng xyxy, B⃗=(Bx;By;0)\vec{B} = (B_x; B_y; 0), cả hướng lẫn độ lớn đều chưa biết. Người ta đặt lần lượt hai đoạn dây thử thẳng (vectơ chiều dài ℓ⃗\vec{\ell} cũng nằm trong mặt phẳng xyxy, chiều theo chiều dòng dương) và đo lực theo trục zz bằng một load-cell.
Load-cell mang một lực bì (tare) lớn và trôi chậm, nên số đọc thô gồm cả tare lẫn lực từ. Mỗi đoạn được đo hai lần rất nhanh: một lần với +I+I, một lần với −I-I, tare coi như không kịp đổi giữa hai lần:
Đoạn dây thửℓ⃗\vec{\ell} (cm)Dòng II (A)Số đọc khi +I+I (mN)Số đọc khi −I-I (mN)
11(18; −16)\left(18;\ -16\right)2,62{,}6941941922922
22(7; −17)\left(7;\ -17\right)33649649688,4688{,}4

Sau khi khử tare, mỗi giá trị lực từ còn sai số ±0,4\pm 0{,}4 mN do trôi và do đọc.
Lực từ trên một đoạn dây thẳng: F⃗=I(ℓ⃗×B⃗)\vec{F} = I\left(\vec{\ell}\times\vec{B}\right).
Dây sản xuất có vectơ chiều dài ℓ⃗p=(−17; −1)\vec{\ell}_p = \left(-17;\ -1\right) cm, gá trên một giá đỡ chỉ được chứng nhận chịu lực theo zz tới Flim=223,8F_{lim} = 223{,}8 mN. Bộ nguồn chỉ đặt được dòng theo bước 0,20{,}2 A.
Giải thích vì sao nửa hiệu hai số đọc khử được tare; lập hai phương trình cho BxB_x, ByB_y và nói rõ vì sao nghiệm là một miền chứ không phải một điểm; tính hệ số lực trên mỗi ampe ở cả bốn đỉnh của miền; rồi chọn dòng lớn nhất và giải thích vì sao phải làm tròn xuống.

Ôn tập chương Từ trường — Vật lý lớp 12

Chương Từ trường trong chương trình Vật lý lớp 12 thuộc mạch từ trường và điện từ có 122 câu hỏi chia thành 14 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập từ trường đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.

Các dạng bài trong chương: máy phát điện xoay chiều (8 câu), một số ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ (10 câu), điện từ trường (7 câu), hiện tượng cảm ứng điện từ (8 câu), mô hình sóng điện từ và sự truyền sóng điện từ (8 câu), thực hành khảo sát hiện tượng cảm ứng điện từ (9 câu) và 8 dạng khác. Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.

Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 16 câu nhận biết, 43 câu thông hiểu, 54 câu vận dụng và 9 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.

Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 43 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 15 câu đúng – sai, 30 câu trả lời ngắn và 34 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.

Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Vật lý lớp 12 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.