Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Vật lý Lớp 12 Vật lí nhiệt

Vật lí nhiệt — ôn luyện Vật lý lớp 12

113 câu hỏi chia theo 12 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.

Tải đề bài cả chươngPDF · MIỄN PHÍ

Thực hành xác định nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng hoặc nhiệt hóa hơi riêng 14 câu

Bài tập thực hành xác định nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng hoặc nhiệt hóa hơi riêng — Vật lý lớp 12: 14 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 1. Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng bằng cách cấp nhiệt bằng điện, dụng cụ nào dùng để đo công suất điện cấp cho điện trở đốt?
A Oát kế.
B Cân điện tử.
C Nhiệt kế.
D Nhiệt lượng kế.
Thông hiểu
Câu 2. Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng bằng nhiệt lượng kế, một phần nhiệt lượng thoát ra môi trường. Vì thế giá trị nhiệt dung riêng tính được so với giá trị thật sẽ
A nhỏ hơn.
B lớn hơn.
C bằng đúng giá trị thật.
D lúc lớn hơn lúc nhỏ hơn tuỳ lần đo.
Vận dụng cao
Câu 3. Chất lỏng đang sôi ở áp suất không đổi; hai lần đun cùng điều kiện có P1=1050 WP_1=1050\ \text{W}, P2=1200 WP_2=1200\ \text{W}.
Khối lượng giảm đều với r1=0,4 g/sr_1=0{,}4\ \text{g/s}, r2=0,5 g/sr_2=0{,}5\ \text{g/s}.
Bỏ giọt bắn; nhiệt độ chất lỏng không đổi. Thất thoát môi trường H là cùng một hằng số ở hai lần, với Pi−H=LriP_i-H=Lr_i khi r theo kilôgam trên giây. Tính nhiệt hóa hơi riêng theo mêgajun trên kilôgam.
A 1,5 MJ/kg1{,}5\,\text{MJ/kg}
B 0,17 MJ/kg0{,}17\,\text{MJ/kg}
C 2,63 MJ/kg2{,}63\,\text{MJ/kg}
D 1500 MJ/kg1500\,\text{MJ/kg}
Vận dụng
Câu 4. Đun 400 g400\ \text{g} glixerol trong nhiệt lượng kế bằng một điện trở đốt công suất 80 W80\ \text{W} trong 468 s468\ \text{s} thì nhiệt độ tăng thêm 39 ∘C39\ ^\circ\text{C}. Nhiệt lượng điện trở đốt đã cấp bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A 37,4 kJ37{,}4\,\text{kJ}
B 37440 kJ37440\,\text{kJ}
C 0,2 kJ0{,}2\,\text{kJ}
D 1 kJ1\,\text{kJ}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 5. Đun 100 g100\ \text{g} nước trong nhiệt lượng kế bằng một điện trở đốt công suất 60 W60\ \text{W} trong 231 s231\ \text{s} thì nhiệt độ tăng thêm 33 ∘C33\ ^\circ\text{C}. Cấp 136 kJ136\ \text{kJ} cho một khối nước đá đang tan ở 0 ∘C0\ ^\circ\text{C} thì có 0,4 kg0{,}4\ \text{kg} nước đá chảy thành nước.
a) Trong thí nghiệm, “đồng hồ bấm giây” dùng để giữ cho hệ cách nhiệt với môi trường.
b) Nhiệt lượng cấp cho nước bằng 13860 kJ13860\ \text{kJ}.
c) Trong lúc nước đá đang tan, nhiệt độ trong bình giữ nguyên 0 ∘C0\ ^\circ\text{C}.
d) Vì có hao phí ra môi trường, nhiệt dung riêng tính được lớn hơn giá trị thật.

Trả lời ngắn 4 câu

Vận dụng
Câu 6. Đun 500 g500\ \text{g} dầu hoả trong nhiệt lượng kế bằng một điện trở đốt công suất 40 W40\ \text{W} trong 446 s446\ \text{s} thì nhiệt độ tăng thêm 17 ∘C17\ ^\circ\text{C}. Tính nhiệt dung riêng của dầu hoả theo số liệu ấy.
Vận dụng cao
Câu 7. Chất lỏng đang sôi ở áp suất không đổi; hai lần đun cùng điều kiện có P1=750 WP_1=750\ \text{W}, P2=1650 WP_2=1650\ \text{W}.
Khối lượng giảm đều với r1=0,2 g/sr_1=0{,}2\ \text{g/s}, r2=0,5 g/sr_2=0{,}5\ \text{g/s}.
Bỏ giọt bắn; nhiệt độ chất lỏng không đổi. Thất thoát môi trường H là cùng một hằng số ở hai lần, với Pi−H=LriP_i-H=Lr_i khi r theo kilôgam trên giây. Tính nhiệt hóa hơi riêng theo mêgajun trên kilôgam.
Thông hiểu
Câu 8. Đun 400 g400\ \text{g} glixerol trong nhiệt lượng kế bằng một điện trở đốt công suất 50 W50\ \text{W} trong 518 s518\ \text{s} thì nhiệt độ tăng thêm 27 ∘C27\ ^\circ\text{C}. Tính nhiệt lượng điện trở đốt đã cấp, theo kilôjun.
Vận dụng
Câu 9. Đun mẫu 1 kg trong bình có nhiệt dung 300 J/K. Cả bình và mẫu tăng nhiệt độ 8 K, nhận tổng 7200 J; bỏ thất thoát, không chuyển thể. Nhiệt dung riêng của mẫu là bao nhiêu J/(kg·K)?

Tự luận 5 câu

Thông hiểu
Câu 10. Đun 300 g300\ \text{g} dầu hoả trong nhiệt lượng kế bằng một điện trở đốt công suất 30 W30\ \text{W} trong 483 s483\ \text{s} thì nhiệt độ tăng thêm 23 ∘C23\ ^\circ\text{C}. Tính nhiệt lượng điện trở đốt đã cấp, theo kilôjun (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 11. Cấp 34 kJ34\ \text{kJ} cho một khối nước đá đang tan ở 0 ∘C0\ ^\circ\text{C} thì có 0,1 kg0{,}1\ \text{kg} nước đá chảy thành nước. Tính nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, theo kilôjun trên kilôgam.
Vận dụng cao
Câu 12. Một nhóm dùng dây nung điện để đo nhiệt nóng chảy riêng của một mẫu chưa biết, khối lượng phần chuyển pha m=40m = 40 g. Ampe kế mắc nối tiếp với dây nung, vôn kế mắc song song với riêng dây nung; hai đồng hồ chỉ ổn định U=23,2U = 23{,}2 V và I=3,58I = 3{,}58 A. Hiệu suất truyền nhiệt từ dây vào hệ là η=0,8\eta = 0{,}8.
Nhiệt độ phòng Ta=20,6T_a = 20{,}6 °C. Mô hình thất thoát ra phòng là H(T)=K(T−Ta)H(T) = K(T - T_a), và trong lân cận nhiệt độ chuẩn T∗=75,7T_* = 75{,}7 °C coi nhiệt dung hiệu dụng CC của hệ là hằng số.
Lần 1 — bật dây nung. Đường TT–tt đi lên, và tam giác tiếp tuyến dựng tại đúng T∗T_* có cạnh đứng 1,41{,}4 K ứng với cạnh ngang 3030 s. Sau đó đường cong đi vào đoạn nhiệt độ không đổi ở Tm=102,7T_m = 102{,}7 °C, kéo dài 358358 s.
Lần 2 — tắt dây nung, để nguội tự nhiên. Cùng hệ, cùng phòng. Đường TT–tt đi xuống, và tam giác tiếp tuyến dựng tại đúng T∗T_* như lần 1 có cạnh đứng 0,80{,}8 K ứng với cạnh ngang 4040 s.
Cách làm của bạn A: “Đã nhân hiệu suất rồi, nên nhiệt nóng chảy riêng bằng ηUIΔt\eta UI\Delta t chia cho mm.”
Các vật liệu ứng viên và khoảng LL tham chiếu (các khoảng không chồng nhau):
Vật liệu ứng viênKhoảng LL tham chiếu (kJ/kg)
chì21,221{,}2 – 24,824{,}8
bạc96,696{,}6 – 113,4113{,}4
nước đá307,3307{,}3 – 360,7360{,}7

Khi báo kết quả, làm tròn CC đến 0,10{,}1 J/K, KK đến 0,0010{,}001 W/K và LL đến 0,10{,}1 kJ/kg; các bước trung gian không làm tròn.
Vận dụng cao
Câu 13. Chất lỏng đang sôi ở áp suất không đổi; hai lần đun cùng điều kiện có P1=500 WP_1=500\ \text{W}, P2=1100 WP_2=1100\ \text{W}.
Khối lượng giảm đều với r1=0,1 g/sr_1=0{,}1\ \text{g/s}, r2=0,5 g/sr_2=0{,}5\ \text{g/s}.
Bỏ giọt bắn; nhiệt độ chất lỏng không đổi. Thất thoát môi trường H là cùng một hằng số ở hai lần, với Pi−H=LriP_i-H=Lr_i khi r theo kilôgam trên giây.
Vận dụng
Câu 14. Đun mẫu 1 kg trong bình có nhiệt dung 200 J/K. Cả bình và mẫu tăng nhiệt độ 7 K, nhận tổng 6300 J; bỏ thất thoát, không chuyển thể. Nhiệt dung riêng của mẫu là bao nhiêu J/(kg·K)? Trình bày lập luận và các bước tính.

Định luật I của nhiệt động lực học 10 câu

Bài tập định luật i của nhiệt động lực học — Vật lý lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 15. Định luật I của nhiệt động lực học được viết là
A ΔU=A⋅Q\Delta U = A \cdot Q
B A=ΔU+QA = \Delta U + Q
C ΔU=A+Q\Delta U = A + Q
D ΔU=A−Q\Delta U = A - Q
Thông hiểu
Câu 16. Theo quy ước dấu của định luật I, A<0A < 0 nghĩa là
A vật truyền nhiệt lượng ra bên ngoài.
B vật thực hiện công lên vật khác.
C vật nhận nhiệt lượng từ bên ngoài.
D vật nhận công từ bên ngoài.
Vận dụng
Câu 17. Một khối khí nhận nhiệt lượng 550 J550\ \text{J} và dãn nở, thực hiện công 60 J60\ \text{J} lên môi trường. Nội năng của khối khí biến thiên
A 490 J490\,\text{J}
B −490 J-490\,\text{J}
C 610 J610\,\text{J}
D 550 J550\,\text{J}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 18. Một vật thực hiện công 380 J380\ \text{J} lên vật khác và truyền ra ngoài nhiệt lượng 100 J100\ \text{J}; ở một thí nghiệm khác, một khối khí nhận nhiệt lượng 860 J860\ \text{J} và thực hiện công 80 J80\ \text{J}.
a) Định luật I của nhiệt động lực học viết là ΔU=A−Q\Delta U = A - Q.
b) Theo quy ước, A<0A < 0 nghĩa là vật thực hiện công lên vật khác.
c) Trong quá trình đẳng tích, thể tích không đổi nên khí không sinh công.
d) Trong quá trình đẳng tích, định luật I rút gọn thành ΔU=A\Delta U = A.

Trả lời ngắn 3 câu

Thông hiểu
Câu 19. Một vật nhận công 50 J50\ \text{J} và nhận nhiệt lượng 270 J270\ \text{J}. Tính độ biến thiên nội năng của vật.
Vận dụng cao
Câu 20. Một xilanh chứa khí lí tưởng đơn nguyên tử, nội năng U=32pVU = \dfrac{3}{2}pV. Piston lập trình được, nhưng bộ điều khiển chỉ đi theo những nhánh thẳng có hướng ghi dưới đây; mọi chương trình phải bắt đầu và kết thúc ở trạng thái AA.
Trạng tháiVV (m³)pp (kPa)
AA0,130{,}136060
BB0,070{,}07250250
CC0,080{,}08100100
DD0,140{,}146060
EE0,140{,}147070

Nhánh cho phépThời lượng Δt\Delta t (s)
A→BA \to B2626
A→CA \to C2222
A→EA \to E77
B→DB \to D66
B→EB \to E99
C→BC \to B2121
D→AD \to A66
E→DE \to D2121

Quy ước dấu: Qe>0Q_e > 0 khi khí thu nhiệt, We>0W_e > 0 khi khí thực hiện công; định luật I viết ΔUe=Qe−We\Delta U_e = Q_e - W_e, tức Qe=ΔUe+WeQ_e = \Delta U_e + W_e. Trên một nhánh thẳng i→ji \to j thì We=(pi+pj)(Vj−Vi)2W_e = \dfrac{(p_i + p_j)(V_j - V_i)}{2}. Với pp theo kPa và VV theo m³, mọi đại lượng pVpV, UU, WW, QQ đều tính bằng kJ.
Bộ gia nhiệt và bộ làm mát có bốn giới hạn, phải thoả đồng thời: công suất gia nhiệt trên mỗi nhánh không quá PH,max=0,36P_{H,max} = 0{,}36 kW; công suất làm mát trên mỗi nhánh không quá PC,max=1,06P_{C,max} = 1{,}06 kW; tổng nhiệt thu vào cả chu trình không quá Hmax=8,8H_{max} = 8{,}8 kJ; tổng nhiệt toả ra cả chu trình không quá Cmax=10,1C_{max} = 10{,}1 kJ. Ở đây 11 kW =1= 1 kJ/s, công suất gia nhiệt của một nhánh là max⁡(Qe,0)/Δte\max(Q_e, 0)/\Delta t_e và công suất làm mát là max⁡(−Qe,0)/Δte\max(-Q_e, 0)/\Delta t_e.
Các chương trình ứng viên:
Chương trìnhChuỗi trạng thái
11A→B→E→D→AA \to B \to E \to D \to A
22A→C→B→D→AA \to C \to B \to D \to A
33A→E→D→AA \to E \to D \to A
44A→B→D→AA \to B \to D \to A
55A→C→B→E→D→AA \to C \to B \to E \to D \to A

Trong những chương trình thoả đủ cả bốn giới hạn trên, chọn chương trình cho tổng công do khí thực hiện lớn nhất. Ghi giá trị công ấy theo kJ, một chữ số thập phân.
(Diện tích chu trình trên giản đồ pp–VV chỉ cho biết công; nó không cho biết chương trình có lọt bốn cổng hay không.)
Vận dụng
Câu 21. Một khối khí nhận nhiệt lượng 180 J180\ \text{J} và dãn nở, thực hiện công 160 J160\ \text{J}. Tính độ biến thiên nội năng của khối khí.

Tự luận 3 câu

Thông hiểu
Câu 22. Một vật thực hiện công 280 J280\ \text{J} lên vật khác và truyền ra ngoài nhiệt lượng 70 J70\ \text{J}. Tính độ biến thiên nội năng của vật.
Vận dụng cao
Câu 23. Một xilanh chứa khí lí tưởng đơn nguyên tử, nội năng U=32pVU = \dfrac{3}{2}pV. Piston lập trình được, nhưng bộ điều khiển chỉ đi theo những nhánh thẳng có hướng ghi dưới đây; mọi chương trình phải bắt đầu và kết thúc ở trạng thái AA.
Trạng tháiVV (m³)pp (kPa)
AA0,080{,}08230230
BB0,050{,}05400400
CC0,080{,}08270270
DD0,110{,}11320320
EE0,020{,}02280280

Nhánh cho phépThời lượng Δt\Delta t (s)
A→BA \to B77
A→EA \to E2727
B→DB \to D66
C→AC \to A2929
D→AD \to A44
D→ED \to E2727
E→BE \to B1313
E→CE \to C77

Quy ước dấu: Qe>0Q_e > 0 khi khí thu nhiệt, We>0W_e > 0 khi khí thực hiện công; định luật I viết ΔUe=Qe−We\Delta U_e = Q_e - W_e, tức Qe=ΔUe+WeQ_e = \Delta U_e + W_e. Trên một nhánh thẳng i→ji \to j thì We=(pi+pj)(Vj−Vi)2W_e = \dfrac{(p_i + p_j)(V_j - V_i)}{2}. Với pp theo kPa và VV theo m³, mọi đại lượng pVpV, UU, WW, QQ đều tính bằng kJ.
Bộ gia nhiệt và bộ làm mát có bốn giới hạn, phải thoả đồng thời: công suất gia nhiệt trên mỗi nhánh không quá PH,max=9,38P_{H,max} = 9{,}38 kW; công suất làm mát trên mỗi nhánh không quá PC,max=10,53P_{C,max} = 10{,}53 kW; tổng nhiệt thu vào cả chu trình không quá Hmax=102,3H_{max} = 102{,}3 kJ; tổng nhiệt toả ra cả chu trình không quá Cmax=54,2C_{max} = 54{,}2 kJ. Ở đây 11 kW =1= 1 kJ/s, công suất gia nhiệt của một nhánh là max⁡(Qe,0)/Δte\max(Q_e, 0)/\Delta t_e và công suất làm mát là max⁡(−Qe,0)/Δte\max(-Q_e, 0)/\Delta t_e.
Các chương trình ứng viên:
Chương trìnhChuỗi trạng thái
11A→B→D→E→C→AA \to B \to D \to E \to C \to A
22A→E→B→D→AA \to E \to B \to D \to A
33A→B→D→AA \to B \to D \to A
44A→E→C→AA \to E \to C \to A

Trong những chương trình thoả đủ cả bốn giới hạn trên, chọn chương trình cho tổng công do khí thực hiện lớn nhất. Ghi giá trị công ấy theo kJ, một chữ số thập phân.
(Diện tích chu trình trên giản đồ pp–VV chỉ cho biết công; nó không cho biết chương trình có lọt bốn cổng hay không.)
Trình bày đủ các bước: lập bảng UU của mọi trạng thái; với từng nhánh có hướng tính ΔU\Delta U, WW và Q=ΔU+WQ = \Delta U + W kèm công suất gia nhiệt/làm mát; cộng theo từng chương trình rồi lọc theo cả bốn cổng; chỉ rõ chương trình có công lớn nhất toàn danh sách bị loại vì cổng nào và vượt bao nhiêu; chốt chương trình tối ưu trong tập khả thi; cuối cùng kiểm ∑ΔU=0\sum\Delta U = 0 và ∑Q=∑W\sum Q = \sum W.
Vận dụng
Câu 24. Một vật nhận công 110 J110\ \text{J}, và trong quá trình ấy nội năng tăng 80 J80\ \text{J}. Tính nhiệt lượng vật nhận được.

Phương trình cân bằng nhiệt 8 câu

Bài tập phương trình cân bằng nhiệt — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 25. Phương trình cân bằng nhiệt của một hệ cách nhiệt được viết là
A Qtoả+Qthu=0Q_{\text{toả}} + Q_{\text{thu}} = 0 với cả hai đều dương
B Qtoả=2QthuQ_{\text{toả}} = 2Q_{\text{thu}}
C Qtoả=mcΔtQ_{\text{toả}} = m c \Delta t của riêng vật lạnh
D Qtoả=QthuQ_{\text{toả}} = Q_{\text{thu}}
Thông hiểu
Câu 26. Thả một miếng nhôm khối lượng 500 g500\ \text{g} ở 170 ∘C170\ ^\circ\text{C} vào 1000 g1000\ \text{g} nước ở 31 ∘C31\ ^\circ\text{C} trong một bình cách nhiệt; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Trong quá trình đi tới cân bằng nhiệt
A miếng nhôm toả nhiệt, nước thu nhiệt.
B cả hai vật cùng toả nhiệt.
C nước toả nhiệt, miếng nhôm thu nhiệt.
D miếng nhôm toả nhiệt còn nước giữ nguyên nhiệt độ.
Vận dụng
Câu 27. Thả một miếng kẽm khối lượng 650 g650\ \text{g} ở 160 ∘C160\ ^\circ\text{C} vào 1800 g1800\ \text{g} nước ở 29 ∘C29\ ^\circ\text{C} trong một bình cách nhiệt; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Nhiệt độ khi cân bằng đo được 33,1 ∘C33{,}1\ ^\circ\text{C}. Nhiệt dung riêng của kẽm bằng (làm tròn đến hàng đơn vị).
A 48 J/(kg⋅K)48\,\text{J/(kg·K)}
B 376 J/(kg⋅K)376\,\text{J/(kg·K)}
C 4200 J/(kg⋅K)4200\,\text{J/(kg·K)}
D 359986 J/(kg⋅K)359986\,\text{J/(kg·K)}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 28. Thả một miếng bạc khối lượng 950 g950\ \text{g} ở 160 ∘C160\ ^\circ\text{C} vào 300 g300\ \text{g} nước ở 31 ∘C31\ ^\circ\text{C} trong một bình cách nhiệt; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Nhiệt dung riêng của bạc là 230 J/(kg⋅K)230\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}.
a) Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng miếng bạc toả ra.
b) Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt bằng 95,5 ∘C95{,}5\ ^\circ\text{C}.
c) Nhiệt lượng miếng bạc toả ra bằng 24,02 kJ24{,}02\ \text{kJ}.
d) Nếu bình không cách nhiệt tốt thì nhiệt độ cân bằng đo được thấp hơn giá trị tính toán.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 29. Thả một miếng kẽm khối lượng 400 g400\ \text{g} ở 150 ∘C150\ ^\circ\text{C} vào 400 g400\ \text{g} nước ở 22 ∘C22\ ^\circ\text{C} trong một bình cách nhiệt; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Biết nhiệt dung riêng của kẽm là 380 J/(kg⋅K)380\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Tính nhiệt độ khi cân bằng nhiệt (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 30. Thả một miếng đồng khối lượng 500 g500\ \text{g} ở 250 ∘C250\ ^\circ\text{C} vào 800 g800\ \text{g} nước ở 20 ∘C20\ ^\circ\text{C} trong một bình cách nhiệt; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Nhiệt độ khi cân bằng đo được 32,3 ∘C32{,}3\ ^\circ\text{C}. Tính nhiệt dung riêng của đồng (làm tròn đến hàng đơn vị).

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 31. Thả một miếng đồng khối lượng 200 g200\ \text{g} ở 230 ∘C230\ ^\circ\text{C} vào 600 g600\ \text{g} nước ở 26 ∘C26\ ^\circ\text{C} trong một bình cách nhiệt; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/(kg⋅K)380\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Tính nhiệt độ khi cân bằng nhiệt (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 32. Thả một miếng chì khối lượng 500 g500\ \text{g} ở 120 ∘C120\ ^\circ\text{C} vào 1000 g1000\ \text{g} nước ở 26 ∘C26\ ^\circ\text{C} trong một bình cách nhiệt; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Nhiệt độ khi cân bằng đo được 27,4 ∘C27{,}4\ ^\circ\text{C}. Tính nhiệt dung riêng của chì (làm tròn đến hàng đơn vị).

Nội năng và các cách làm thay đổi nội năng 10 câu

Bài tập nội năng và các cách làm thay đổi nội năng — Vật lý lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 33. Trong tình huống nào sau đây, nội năng của vật thay đổi bằng cách thực hiện công?
A Nhúng thìa kim loại vào cốc nước nóng.
B Hơ tay lên phía trên ngọn lửa.
C Phanh gấp làm má phanh nóng lên.
D Phơi tấm kim loại dưới nắng.
Vận dụng
Câu 34. Một vật khối lượng 13 kg13\ \text{kg} rơi từ độ cao 23 m23\ \text{m} xuống đất rồi nằm yên. Lấy g=9,8 m/s2g = 9{,}8\ \text{m/s}^2; bỏ qua phần năng lượng truyền cho đất. Nội năng của vật tăng thêm (làm tròn đến hàng đơn vị).
A 299 J299\,\text{J}
B 1465 J1465\,\text{J}
C 2930 J2930\,\text{J}
D 127 J127\,\text{J}
Nhận biết
Câu 35. Nội năng của một vật là
A tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử và thế năng tương tác giữa chúng.
B nhiệt lượng mà vật nhận được từ bên ngoài.
C động năng của cả vật khi vật chuyển động.
D thế năng của vật trong trọng trường.

Câu đúng / sai 2 câu

Vận dụng
Câu 36. Một vật khối lượng 2 kg2\ \text{kg} rơi từ độ cao 15 m15\ \text{m} rồi nằm yên trên đất; ở một thí nghiệm khác, vật trượt chịu lực ma sát 39 N39\ \text{N} trên quãng đường 16 m16\ \text{m}. Lấy g=9,8 m/s2g = 9{,}8\ \text{m/s}^2 và bỏ qua phần năng lượng truyền cho môi trường.
a) Có ba cách làm thay đổi nội năng của một vật.
b) Vật trượt làm nội năng của hệ tăng thêm 624 J624\ \text{J}.
c) “Dẫn nhiệt” là hình thức truyền nhiệt trong đó năng lượng truyền qua va chạm giữa các phân tử, chủ yếu trong chất rắn.
d) Ở cùng nhiệt độ, một viên đạn đang bay có nội năng bằng viên đạn giống hệt đang nằm yên.
Nhận biết
Câu 37. Nhận biết nội năng và nhiệt lượng. Xét các nhận định về định nghĩa và quy tắc đã học.
a) Hai vật có cùng nhiệt độ bắt buộc có nội năng bằng nhau.
b) Nhiệt lượng là năng lượng truyền trong quá trình truyền nhiệt.
c) Nội năng chỉ gồm động năng chuyển động của cả vật như một khối.
d) Đơn vị SI của nhiệt lượng là joule.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 38. Một vật trượt trên mặt phẳng ngang, chịu lực ma sát 28 N28\ \text{N} và đi được 6 m6\ \text{m} thì dừng lại. Tính phần nội năng của hệ tăng thêm.
Vận dụng
Câu 39. Một vật khối lượng 6 kg6\ \text{kg} rơi từ độ cao 12 m12\ \text{m} rồi nằm yên trên đất. Lấy g=9,8 m/s2g = 9{,}8\ \text{m/s}^2, bỏ qua phần năng lượng truyền cho đất. Tính phần nội năng của vật tăng thêm (làm tròn đến hàng đơn vị).

Tự luận 3 câu

Vận dụng
Câu 40. Một máy cọ xát công suất 160 W160\ \text{W} chạy trong 20 s20\ \text{s}, toàn bộ công biến thành nội năng. Tính phần nội năng tăng thêm.
Thông hiểu
Câu 41. Một vật trượt trên mặt phẳng ngang, chịu lực ma sát 25 N25\ \text{N} và đi được 13 m13\ \text{m} thì dừng lại. Tính phần nội năng của hệ tăng thêm.
Nhận biết
Câu 42. Nhận biết nội năng và nhiệt lượng. Trình bày hai nội dung sau.

Cấu trúc của chất theo mô hình động học phân tử 8 câu

Bài tập cấu trúc của chất theo mô hình động học phân tử — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Vận dụng
Câu 43. Một mẫu nhôm (Al) có khối lượng 51 g51\ \text{g}; khối lượng mol của nó là 27 g/mol27\ \text{g/mol}, lấy NA=6,02⋅1023 mol−1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1}. Số mol chất trong mẫu bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 1888,89 mol1888{,}89\,\text{mol}
B 0,53 mol0{,}53\,\text{mol}
C 51 mol51\,\text{mol}
D 1,89 mol1{,}89\,\text{mol}
Nhận biết
Câu 44. Phát biểu nào sau đây đúng theo mô hình động học phân tử?
A Giữa các phân tử của một vật là chất đặc, không có khoảng trống.
B Nhiệt độ càng cao thì các phân tử càng lớn ra.
C Giữa các phân tử chỉ có lực hút, không có lực đẩy.
D Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Thông hiểu
Câu 45. Chuyển động Brown chứng tỏ điều gì?
A Các phân tử của chất lỏng chuyển động hỗn loạn không ngừng.
B Chất lỏng có lực đẩy rất mạnh giữa các phân tử.
C Nhiệt độ của chất lỏng luôn thay đổi.
D Hạt phấn hoa cũng là một phân tử.

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 46. Một mẫu nhôm (Al) có khối lượng 24 g24\ \text{g}; khối lượng mol của nó là 27 g/mol27\ \text{g/mol}, lấy NA=6,02⋅1023 mol−1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1}.
a) Số mol chất trong mẫu bằng 1,13 mol1{,}13\ \text{mol}.
b) Mẫu chứa 5,4⋅10235{,}4 \cdot 10^{23} nguyên tử.
c) Khối lượng một nguyên tử nhôm bằng 27⋅10−26 kg27 \cdot 10^{-26}\ \text{kg}.
d) Trong chuyển động Brown, hạt phấn hoa chính là một phân tử.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 47. Một mẫu sắt (Fe) có khối lượng 11 g11\ \text{g}; khối lượng mol của nó là 56 g/mol56\ \text{g/mol}, lấy NA=6,02⋅1023 mol−1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1}. Tính số mol chất trong mẫu (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 48. Một mẫu khí nitơ (N2_2) có khối lượng 23 g23\ \text{g}; khối lượng mol của nó là 28 g/mol28\ \text{g/mol}, lấy NA=6,02⋅1023 mol−1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1}. Tính số phân tử có trong mẫu, theo đơn vị 102310^{23} (làm tròn đến hàng phần mười).

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 49. Một mẫu khí nitơ (N2_2) có khối lượng 37 g37\ \text{g}; khối lượng mol của nó là 28 g/mol28\ \text{g/mol}, lấy NA=6,02⋅1023 mol−1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1}. Tính số mol chất trong mẫu (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 50. Khối lượng mol của khí nitơ là 28 g/mol28\ \text{g/mol}. Tính khối lượng một phân tử khí nitơ, theo đơn vị 10−26 kg10^{-26}\ \text{kg}; lấy NA=6,02⋅1023 mol−1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1} (làm tròn đến hàng phần mười).

Nhiệt dung riêng và nhiệt lượng 8 câu

Bài tập nhiệt dung riêng và nhiệt lượng — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 51. Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để
A cả vật nóng thêm một độ.
B một kilôgam chất ấy chuyển hoàn toàn sang thể lỏng.
C một kilôgam chất ấy nóng thêm một trăm độ.
D một kilôgam chất ấy nóng thêm một độ.
Thông hiểu
Câu 52. Nhiệt lượng một vật thu vào khi nóng lên được tính bằng
A Q=mΔtcQ = \dfrac{m\Delta t}{c}
B Q=mcQ = mc
C Q=cΔtmQ = \dfrac{c\Delta t}{m}
D Q=mcΔtQ = mc\Delta t
Vận dụng
Câu 53. Một khối chì khối lượng 3 kg3\ \text{kg} có nhiệt dung riêng 130 J/(kg⋅K)130\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Nhiệt lượng cần cung cấp để khối ấy nóng thêm 30 ∘C30\ ^\circ\text{C} bằng (làm tròn đến hàng đơn vị).
A 0 kJ0\,\text{kJ}
B 11700 kJ11700\,\text{kJ}
C 12 kJ12\,\text{kJ}
D 4 kJ4\,\text{kJ}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 54. Một khối sắt khối lượng 5 kg5\ \text{kg} có nhiệt dung riêng 460 J/(kg⋅K)460\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Khối ấy được làm nóng thêm 7 ∘C7\ ^\circ\text{C}.
a) Nhiệt lượng thu vào được tính bằng Q=mcΔtQ = \dfrac{mc}{\Delta t}.
b) Nếu tăng khối lượng khối chất lên gấp đôi mà vẫn cho nóng thêm từng ấy độ thì nhiệt lượng cần cung cấp không đổi.
c) Trong các chất thường gặp, nước có nhiệt dung riêng nhỏ nhất.
d) Độ tăng nhiệt độ 7 ∘C7\ ^\circ\text{C} cũng chính là 7 K7\ \text{K}.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 55. Một khối thuỷ tinh khối lượng 5 kg5\ \text{kg} có nhiệt dung riêng 840 J/(kg⋅K)840\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để khối ấy nóng thêm 31 ∘C31\ ^\circ\text{C}, theo kilôjun (làm tròn đến hàng đơn vị).
Vận dụng
Câu 56. Một khối thuỷ tinh khối lượng 4 kg4\ \text{kg} có nhiệt dung riêng 840 J/(kg⋅K)840\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Cung cấp cho khối ấy nhiệt lượng 259 kJ259\ \text{kJ}. Tính độ tăng nhiệt độ của nó (làm tròn đến hàng phần mười).

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 57. Một khối nước khối lượng 2 kg2\ \text{kg} có nhiệt dung riêng 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để khối ấy nóng thêm 24 ∘C24\ ^\circ\text{C}, theo kilôjun (làm tròn đến hàng đơn vị).
Vận dụng
Câu 58. Một khối nước khối lượng 5 kg5\ \text{kg} có nhiệt dung riêng 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Cung cấp cho khối ấy nhiệt lượng 1197 kJ1197\ \text{kJ}. Tính độ tăng nhiệt độ của nó.

Nhiệt nóng chảy riêng 12 câu

Bài tập nhiệt nóng chảy riêng — Vật lý lớp 12: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 59. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để
A một kilôgam chất lỏng ấy chuyển hoàn toàn thành hơi.
B một kilôgam chất ấy ở nhiệt độ nóng chảy chuyển hoàn toàn sang thể lỏng.
C cả khối chất chuyển hoàn toàn sang thể lỏng.
D một kilôgam chất ấy nóng thêm một độ.
Thông hiểu
Câu 60. Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn một khối chất rắn đang ở nhiệt độ nóng chảy được tính bằng
A Q=mλQ = \dfrac{m}{\lambda}
B Q=mcΔtQ = mc\Delta t
C Q=λmQ = \lambda m
D Q=λmΔtQ = \lambda m \Delta t
Vận dụng
Câu 61. Một khối nhôm khối lượng 2,5 kg2{,}5\ \text{kg} đang ở đúng nhiệt độ nóng chảy 660 ∘C660\ ^\circ\text{C}; nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 390⋅103 J/kg390 \cdot 10^3\ \text{J/kg}. Nhiệt lượng cần cung cấp để khối ấy nóng chảy hoàn toàn bằng
A 975 kJ975\,\text{kJ}
B 156 kJ156\,\text{kJ}
C 390 kJ390\,\text{kJ}
D 975000 kJ975000\,\text{kJ}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 62. Một khối nhôm khối lượng 3,5 kg3{,}5\ \text{kg} đang ở đúng nhiệt độ nóng chảy 660 ∘C660\ ^\circ\text{C}; nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 390⋅103 J/kg390 \cdot 10^3\ \text{J/kg}. Một khối nước đá khối lượng 3,3 kg3{,}3\ \text{kg} ở −12 ∘C-12\ ^\circ\text{C}; nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/(kg⋅K)2100\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}, nhiệt nóng chảy riêng là 340⋅103 J/kg340 \cdot 10^3\ \text{J/kg}.
a) Nhiệt nóng chảy riêng có đơn vị J/(kg⋅K)\text{J/(kg}\cdot\text{K)}.
b) Trong suốt quá trình nóng chảy, nhiệt độ của khối chất giữ nguyên.
c) Nếu khối nhôm nặng gấp đôi thì nhiệt lượng cần cung cấp để nó nóng chảy hoàn toàn tăng gấp đôi.
d) Khi khối nước đá đông đặc trở lại, nó không trao đổi nhiệt lượng nào.

Trả lời ngắn 4 câu

Thông hiểu
Câu 63. Một khối nước đá khối lượng 7,2 kg7{,}2\ \text{kg} đang ở đúng nhiệt độ nóng chảy 0 ∘C0\ ^\circ\text{C}; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 340⋅103 J/kg340 \cdot 10^3\ \text{J/kg}. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để khối ấy nóng chảy hoàn toàn, theo kilôjun.
Vận dụng
Câu 64. Cung cấp 2480 kJ2480\ \text{kJ} cho nhôm đang ở đúng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt nóng chảy riêng 390⋅103 J/kg390 \cdot 10^3\ \text{J/kg}. Tính khối lượng nhôm nóng chảy được (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 65. Một module trữ lạnh chứa 4242 kg chất chuyển pha có nhiệt nóng chảy riêng L=196L = 196 kJ/kg, biết với sai số ±2,5%\pm2{,}5\%. Trong khi còn cả rắn lẫn lỏng, cả khối đứng yên ở đúng nhiệt độ nóng chảy TmT_m, nên cảm biến nhiệt không cho biết phần đã lỏng. Gọi φ∈[0;1]\varphi \in [0; 1] là phần khối lượng đã lỏng; khi 0<φ<10 < \varphi < 1 thì năng lượng ẩn tích trữ là E=mLφE = mL\varphi.
Công suất ròng nạp vào chất chuyển pha là Pnet=ηP−H−CP_{net} = \eta P - H - C, trong đó HH và CC là hai kênh lấy nhiệt ra, đều dương. Hai kênh này chỉ biết với sai số ±8%\pm8\%; PP và η\eta coi như chính xác.
Chu trình hiệu chuẩn đã chạy trước đó: kéo dài 2525 phút với P=2500P = 2500 W, η=0,93\eta = 0{,}93, H=2000H = 2000 W, C=1900C = 1900 W. Đo phần lỏng ở cuối chu trình ấy được φ1∈[0,068;0,104]\varphi_1 \in [0{,}068; 0{,}104].
Lịch chạy mới bắt đầu ngay sau đó, các đoạn nối tiếp theo đúng thứ tự:
ĐoạnViệcThời lượng (phút)Công suất điện PP (W)Hiệu suất η\etaKênh HH (W)Kênh CC (W)
11Nạp lạnh ban đêm1616490049000,930{,}932500250024002400
22Chờ máy1717480048000,870{,}8721002100400400
33Cấp lạnh giờ cao điểm4848600060000,950{,}951900190011001100
44Xả nhiệt kỹ thuật1919370037000,950{,}9530003000200200

Cần bảo đảm module chưa tan hết (φ<1\varphi < 1) ở mọi thời điểm t≤tant \le t_{an}, với mọi bộ giá trị nằm trong các sai số đã công bố. Tìm tant_{an} lớn nhất, tính bằng số phút nguyên.
Vận dụng
Câu 66. Có 18 kg băng ở 0°C. Cấp 334 kJ trong bình cách nhiệt; nhiệt nóng chảy riêng 334 kJ/kg, không có bình hấp thụ nhiệt. Hệ vẫn có cả nước và băng. Khối lượng băng còn lại bao nhiêu kg?

Tự luận 4 câu

Thông hiểu
Câu 67. Một khối đồng khối lượng 3,8 kg3{,}8\ \text{kg} đang ở đúng nhiệt độ nóng chảy 1083 ∘C1083\ ^\circ\text{C}; nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 180⋅103 J/kg180 \cdot 10^3\ \text{J/kg}. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để khối ấy nóng chảy hoàn toàn, theo kilôjun.
Vận dụng
Câu 68. Cung cấp 568 kJ568\ \text{kJ} cho đồng đang ở đúng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt nóng chảy riêng 180⋅103 J/kg180 \cdot 10^3\ \text{J/kg}. Tính khối lượng đồng nóng chảy được (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 69. Một module trữ lạnh chứa 5959 kg chất chuyển pha có nhiệt nóng chảy riêng L=192L = 192 kJ/kg, biết với sai số ±2,5%\pm2{,}5\%. Trong khi còn cả rắn lẫn lỏng, cả khối đứng yên ở đúng nhiệt độ nóng chảy TmT_m, nên cảm biến nhiệt không cho biết phần đã lỏng. Gọi φ∈[0;1]\varphi \in [0; 1] là phần khối lượng đã lỏng; khi 0<φ<10 < \varphi < 1 thì năng lượng ẩn tích trữ là E=mLφE = mL\varphi.
Công suất ròng nạp vào chất chuyển pha là Pnet=ηP−H−CP_{net} = \eta P - H - C, trong đó HH và CC là hai kênh lấy nhiệt ra, đều dương. Hai kênh này chỉ biết với sai số ±4%\pm4\%; PP và η\eta coi như chính xác.
Chu trình hiệu chuẩn đã chạy trước đó: kéo dài 2121 phút với P=3100P = 3100 W, η=0,95\eta = 0{,}95, H=2300H = 2300 W, C=1400C = 1400 W. Đo phần lỏng ở cuối chu trình ấy được φ1∈[0,332;0,371]\varphi_1 \in [0{,}332; 0{,}371].
Lịch chạy mới bắt đầu ngay sau đó, các đoạn nối tiếp theo đúng thứ tự:
ĐoạnViệcThời lượng (phút)Công suất điện PP (W)Hiệu suất η\etaKênh HH (W)Kênh CC (W)
11Nạp lạnh ban đêm1515590059000,860{,}86700700300300
22Chờ máy2424320032000,960{,}962300230012001200
33Cấp lạnh giờ cao điểm5050480048000,880{,}8816001600400400
44Xả nhiệt kỹ thuật3737240024000,910{,}9160060010001000

Cần bảo đảm module chưa tan hết (φ<1\varphi < 1) ở mọi thời điểm t≤tant \le t_{an}, với mọi bộ giá trị nằm trong các sai số đã công bố. Tìm tant_{an} lớn nhất, tính bằng số phút nguyên.
Trình bày đủ các bước: giải thích vì sao nhiệt độ không cho biết phần lỏng và phải suy φ0\varphi_0 từ chu trình hiệu chuẩn; với từng đại lượng có sai số, nói rõ phải lấy đầu nào và vì sao — đặc biệt vì sao hai kênh lấy nhiệt phải lấy hai đầu ngược nhau giữa chu trình hiệu chuẩn và lịch mới; nói rõ vì sao không được chọn LL nhỏ cho chỗ này và LL lớn cho chỗ kia; lập bảng năng lượng cộng dồn theo đúng thứ tự đoạn và chỉ ra đoạn có công suất thực âm; cuối cùng chốt tant_{an} và cho biết dùng giá trị danh nghĩa thì lệch bao nhiêu phút.
Vận dụng
Câu 70. Có 21 kg băng ở 0°C. Cấp 1002 kJ trong bình cách nhiệt; nhiệt nóng chảy riêng 334 kJ/kg, không có bình hấp thụ nhiệt. Hệ vẫn có cả nước và băng. Khối lượng băng còn lại bao nhiêu kg? Trình bày lập luận và các bước tính.

Nhiệt hóa hơi riêng 8 câu

Bài tập nhiệt hóa hơi riêng — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 71. Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần cung cấp để
A một kilôgam chất lỏng ấy ở nhiệt độ sôi chuyển hoàn toàn thành hơi.
B một kilôgam chất rắn ấy chuyển hoàn toàn sang thể lỏng.
C một kilôgam chất lỏng ấy nóng thêm một độ.
D cả lượng chất lỏng ấy chuyển hoàn toàn thành hơi.
Thông hiểu
Câu 72. So với nhiệt lượng cần đun một kilôgam nước từ 0 ∘C0\ ^\circ\text{C} lên 100 ∘C100\ ^\circ\text{C}, nhiệt lượng cần để hoá hơi hoàn toàn kilôgam nước ấy
A nhỏ hơn khoảng hai lần.
B nhỏ hơn khoảng năm lần.
C bằng nhau.
D lớn hơn khoảng năm lần.
Vận dụng
Câu 73. Xi lanh có pít-tông nhẹ không ma sát giữ nước lỏng–hơi bão hòa ở 1 atm, 100 °C.
Tổng khối lượng m=1,5 kgm = 1{,}5\ \text{kg}; thể tích hỗn hợp V=1,78545 m3V = 1{,}78545\ \text{m}^3.
Thể tích riêng vl=0,0010 m3/kgv_l = 0{,}0010\ \text{m}^3/\text{kg}, vh=1,7000 m3/kgv_h = 1{,}7000\ \text{m}^3/\text{kg}; tổng thể tích bằng tổng hai pha. Cấp nhiệt chậm, cùng p và T, không thất thoát; L=2260 kJ/kgL = 2260\ \text{kJ/kg} đã gồm công giãn nở đẳng áp. Tính nhiệt lượng cần cấp thêm để vừa hóa hơi hết phần lỏng theo kJ.
A 1017000 kJ1017000\,\text{kJ}
B 1017 kJ1017\,\text{kJ}
C 2373 kJ2373\,\text{kJ}
D 3390 kJ3390\,\text{kJ}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 74. Một lượng amoniac khối lượng 3,1 kg3{,}1\ \text{kg} đang ở đúng nhiệt độ sôi −33 ∘C-33\ ^\circ\text{C}; nhiệt hoá hơi riêng của amoniac là 1370⋅103 J/kg1370 \cdot 10^3\ \text{J/kg}. Một ấm chứa 1,6 kg1{,}6\ \text{kg} nước ở 28 ∘C28\ ^\circ\text{C}; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}, nhiệt hoá hơi riêng là 2260⋅103 J/kg2260 \cdot 10^3\ \text{J/kg}.
a) Hơi nước ngưng tụ thành nước ở cùng nhiệt độ thì thu vào nhiệt lượng.
b) Nhiệt lượng làm lượng amoniac hoá hơi hoàn toàn bằng 4247 kJ4247\ \text{kJ}.
c) Nhiệt lượng để đun sôi rồi hoá hơi hết lượng nước trong ấm bằng 4100 kJ4100\ \text{kJ}.
d) Mồ hôi bay hơi làm mát cơ thể vì nó lấy nhiệt từ da để hoá hơi.

Trả lời ngắn 2 câu

Vận dụng
Câu 75. Một ấm chứa 1,6 kg1{,}6\ \text{kg} nước ở 73 ∘C73\ ^\circ\text{C}; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}, nhiệt hoá hơi riêng là 2260⋅103 J/kg2260 \cdot 10^3\ \text{J/kg}. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi rồi hoá hơi hoàn toàn lượng nước ấy, theo kilôjun (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 76. Một lượng amoniac khối lượng 2,3 kg2{,}3\ \text{kg} đang ở đúng nhiệt độ sôi −33 ∘C-33\ ^\circ\text{C}; nhiệt hoá hơi riêng của amoniac là 1370⋅103 J/kg1370 \cdot 10^3\ \text{J/kg}. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để lượng chất ấy hoá hơi hoàn toàn, theo kilôjun.

Tự luận 2 câu

Vận dụng
Câu 77. Một chất lỏng ở đúng nhiệt độ sôi nhận công suất nhiệt hữu ích không đổi P=600 WP = 600\ \text{W} trong t=40 st = 40\ \text{s}.
Khối lượng trong bình giảm từ 0,94 kg0{,}94\ \text{kg} còn 0,9 kg0{,}9\ \text{kg}. Toàn bộ nhiệt chỉ hóa hơi, không thất thoát, không bắn giọt. Tính nhiệt hóa hơi riêng theo MJ/kg.
Thông hiểu
Câu 78. Một lượng amoniac khối lượng 6,9 kg6{,}9\ \text{kg} đang ở đúng nhiệt độ sôi −33 ∘C-33\ ^\circ\text{C}; nhiệt hoá hơi riêng của amoniac là 1370⋅103 J/kg1370 \cdot 10^3\ \text{J/kg}. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để lượng chất ấy hoá hơi hoàn toàn, theo kilôjun.

Các trạng thái rắn, lỏng, khí và sự chuyển thể 7 câu

Bài tập các trạng thái rắn, lỏng, khí và sự chuyển thể — Vật lý lớp 12: 7 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 79. Quá trình chuyển thể nào diễn ra từ thể lỏng sang thể rắn?
A Nóng chảy.
B Ngưng kết.
C Ngưng tụ.
D Đông đặc.
Nhận biết
Câu 80. Ở thể khí, các phân tử của chất
A đứng yên hoàn toàn, không chuyển động.
B phân tử ở rất xa nhau và chuyển động tự do.
C phân tử sát nhau, dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
D phân tử gần nhau nhưng vị trí cân bằng dịch chuyển được.
Vận dụng
Câu 81. Khi hoá hơi, thể tích của một khối chất tăng 14501450 lần. Khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng khoảng (làm tròn đến hàng phần mười).
A 11,3 laˆˋn11{,}3\,\text{lần}
B 1450 laˆˋn1450\,\text{lần}
C 38,1 laˆˋn38{,}1\,\text{lần}
D 483,3 laˆˋn483{,}3\,\text{lần}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 82. Xét một chất kết tinh và các quá trình chuyển thể của nó; khi hoá hơi, thể tích của chất tăng 17501750 lần.
a) Quá trình “ngưng kết” diễn ra từ thể lỏng sang thể rắn.
b) Sự bay hơi xảy ra chỉ ở nhiệt độ sôi.
c) Khoảng cách trung bình giữa các phân tử khi hoá hơi tăng khoảng 12,112{,}1 lần.
d) Quá trình “ngưng kết” là quá trình thu nhiệt.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 83. Cho năm phát biểu về các thể của chất và sự chuyển thể:
(1) Nhiệt lượng cấp trong lúc chuyển thể dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử.
(2) Chất khí chiếm hết thể tích bình chứa nó.
(3) Khi hoá hơi, khoảng cách giữa các phân tử tăng đúng bằng số lần thể tích tăng.
(4) Trong suốt quá trình nóng chảy của chất kết tinh, nhiệt độ của chất không đổi.
(5) Sự bay hơi chỉ xảy ra khi chất lỏng đạt tới nhiệt độ sôi.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Vận dụng
Câu 84. Khi hoá hơi, thể tích một khối chất tăng 16501650 lần. Tính số lần khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng lên (làm tròn đến hàng phần mười).

Tự luận 1 câu

Vận dụng
Câu 85. Khoảng cách trung bình giữa các phân tử của một khối chất tăng 66 lần. Hỏi thể tích khối chất tăng bao nhiêu lần?

Nhiệt độ và cân bằng nhiệt 10 câu

Bài tập nhiệt độ và cân bằng nhiệt — Vật lý lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Vận dụng
Câu 86. Vật nhỏ nguội trong phòng giữ Tmt=23∘CT_{mt}=23^\circ\text{C}. Ban đầu T0=71∘CT_0=71^\circ\text{C}; sau t1=15 phuˊtt_1=15\ \text{phút} đo được T1=39∘CT_1=39^\circ\text{C}.
Dùng T(t)=Tmt+(T0−Tmt)e−t/τT(t)=T_{mt}+(T_0-T_{mt})e^{-t/\tau}, τ>0\tau>0 và t theo phút; không đổi pha, nhiệt độ phòng không đổi. Tính hằng số thời gian τ theo phút (làm tròn đến hàng phần mười).
A 15 phuˊt15\,\text{phút}
B 4,6 phuˊt4{,}6\,\text{phút}
C 41 phuˊt41\,\text{phút}
D 13,7 phuˊt13{,}7\,\text{phút}
Nhận biết
Câu 87. Nhiệt độ của một vật là đại lượng
A bằng nhiệt lượng mà vật đang chứa.
B bằng tổng động năng của tất cả các phân tử trong vật.
C tỉ lệ với động năng trung bình của chuyển động nhiệt của các phân tử.
D tỉ lệ với thế năng tương tác giữa các phân tử.
Thông hiểu
Câu 88. Hai vật bằng cùng một chất được cho tiếp xúc nhau: vật AA khối lượng 4 kg4\ \text{kg} ở 36 ∘C36\ ^\circ\text{C}, vật BB khối lượng 5 kg5\ \text{kg} ở 36 ∘C36\ ^\circ\text{C}. Nhiệt được truyền
A Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
B Từ AA sang BB.
C Không truyền theo chiều nào vì hai vật đã cùng nhiệt độ.
D Từ BB sang AA.
Vận dụng
Câu 89. Trộn 2 kg2\ \text{kg} nước ở 60 ∘C60\ ^\circ\text{C} với 7 kg7\ \text{kg} nước ở 17 ∘C17\ ^\circ\text{C}, bỏ qua hao phí ra môi trường, rồi thêm tiếp 1 kg1\ \text{kg} nước ở 34 ∘C34\ ^\circ\text{C}. Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp bằng
A 34 °C34\,\text{°C}
B 26,6 °C26{,}6\,\text{°C}
C 27,3 °C27{,}3\,\text{°C}
D 37 °C37\,\text{°C}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 90. Trộn 6 kg6\ \text{kg} nước ở 69 ∘C69\ ^\circ\text{C} với 5 kg5\ \text{kg} nước ở 7 ∘C7\ ^\circ\text{C}, bỏ qua hao phí ra môi trường.
a) Nhiệt độ cân bằng luôn nằm giữa hai nhiệt độ ban đầu.
b) Nhiệt độ của một vật tỉ lệ với tổng động năng của tất cả các phân tử.
c) Nếu thêm tiếp 3 kg3\ \text{kg} nước ở 39 ∘C39\ ^\circ\text{C} thì nhiệt độ cuối cùng bằng 40,4 ∘C40{,}4\ ^\circ\text{C}.
d) Nếu hai lượng nước có khối lượng bằng nhau thì nhiệt độ cân bằng đúng bằng trung bình cộng hai nhiệt độ.

Trả lời ngắn 3 câu

Thông hiểu
Câu 91. Trộn 4 kg4\ \text{kg} nước ở 82 ∘C82\ ^\circ\text{C} với 8 kg8\ \text{kg} nước ở 17 ∘C17\ ^\circ\text{C}, bỏ qua hao phí ra môi trường. Tính nhiệt độ khi cân bằng nhiệt (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 92. Vật nhỏ nguội trong phòng giữ Tmt=22∘CT_{mt}=22^\circ\text{C}. Ban đầu T0=106∘CT_0=106^\circ\text{C}; sau t1=13 phuˊtt_1=13\ \text{phút} đo được T1=64∘CT_1=64^\circ\text{C}.
Dùng T(t)=Tmt+(T0−Tmt)e−t/τT(t)=T_{mt}+(T_0-T_{mt})e^{-t/\tau}, τ>0\tau>0 và t theo phút; không đổi pha, nhiệt độ phòng không đổi. Tính hằng số thời gian τ theo phút (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 93. Trộn 3 kg3\ \text{kg} nước ở 84 ∘C84\ ^\circ\text{C} với 2 kg2\ \text{kg} nước ở 39 ∘C39\ ^\circ\text{C}, bỏ qua hao phí ra môi trường, rồi thêm 6 kg6\ \text{kg} nước ở 51 ∘C51\ ^\circ\text{C}. Tính nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp (làm tròn đến hàng phần mười).

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 94. Trộn 3 kg3\ \text{kg} nước ở 75 ∘C75\ ^\circ\text{C} với 9 kg9\ \text{kg} nước ở 16 ∘C16\ ^\circ\text{C}, bỏ qua hao phí ra môi trường. Tính nhiệt độ khi cân bằng nhiệt (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 95. Vật nhỏ nguội trong phòng giữ Tmt=23∘CT_{mt}=23^\circ\text{C}. Ban đầu T0=107∘CT_0=107^\circ\text{C}; sau t1=7 phuˊtt_1=7\ \text{phút} đo được T1=51∘CT_1=51^\circ\text{C}.
Dùng T(t)=Tmt+(T0−Tmt)e−t/τT(t)=T_{mt}+(T_0-T_{mt})e^{-t/\tau}, τ>0\tau>0 và t theo phút; không đổi pha, nhiệt độ phòng không đổi.

Các thang nhiệt độ và nhiệt kế 8 câu

Bài tập các thang nhiệt độ và nhiệt kế — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 96. Không độ tuyệt đối trong thang Kelvin ứng với nhiệt độ Celsius
A 273 ∘C273\ ^\circ\text{C}
B −100 ∘C-100\ ^\circ\text{C}
C −273 ∘C-273\ ^\circ\text{C}
D 0 ∘C0\ ^\circ\text{C}
Thông hiểu
Câu 97. Loại nhiệt kế nào đo nhiệt độ dựa vào sự thay đổi điện trở của dây kim loại theo nhiệt độ?
A Nhiệt kế thuỷ ngân.
B Nhiệt kế cặp nhiệt điện.
C Nhiệt kế điện trở.
D Nhiệt kế hồng ngoại.
Vận dụng
Câu 98. Nhiệt độ −7 ∘C-7\ ^\circ\text{C} ứng với nhiệt độ Fahrenheit bằng
A 19,4 °F19{,}4\,\text{°F}
B 25 °F25\,\text{°F}
C −12,6 °F-12{,}6\,\text{°F}
D −21,7 °F-21{,}7\,\text{°F}

Câu đúng / sai 1 câu

Thông hiểu
Câu 99. Một vật đang ở 64 ∘C64\ ^\circ\text{C}; trong một thí nghiệm khác, nhiệt độ của một vật tăng thêm 10 ∘C10\ ^\circ\text{C}.
a) Không độ tuyệt đối ứng với 0 ∘C0\ ^\circ\text{C}.
b) Vật thứ hai nóng thêm 50 ∘F50\ ^\circ\text{F}.
c) Nhiệt độ đo bằng thang Kelvin có thể nhận giá trị âm.
d) “Nhiệt kế cặp nhiệt điện” đo nhiệt độ dựa vào suất điện động sinh ra khi hai mối hàn khác nhiệt độ.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 100. Đổi nhiệt độ 101 ∘C101\ ^\circ\text{C} sang thang Kelvin.
Vận dụng
Câu 101. Nhiệt độ của một vật tăng thêm 21 ∘C21\ ^\circ\text{C}. Hỏi nhiệt độ ấy tăng thêm bao nhiêu độ Fahrenheit?

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 102. Đổi nhiệt độ 67 ∘C67\ ^\circ\text{C} sang thang Kelvin.
Vận dụng
Câu 103. Nhiệt độ của một vật tăng thêm 15 ∘C15\ ^\circ\text{C}. Hỏi nhiệt độ ấy tăng thêm bao nhiêu độ Fahrenheit?

Vận dụng các quá trình nhiệt trong đời sống và kĩ thuật 10 câu

Bài tập vận dụng các quá trình nhiệt trong đời sống và kĩ thuật — Vật lý lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 104. Thiết bị hay cách làm nào hoạt động dựa trên nguyên lí: nước bay hơi thu nhiệt của không khí xung quanh nên không khí mát đi?
A Tấm xốp cách nhiệt.
B Quạt phun sương.
C Nước làm mát động cơ.
D Nồi áp suất.
Thông hiểu
Câu 105. Vì sao thức ăn trong nồi áp suất chín nhanh hơn trong nồi thường?
A Vì áp suất cao làm nước sôi ở nhiệt độ trên 100 ∘C100\ ^\circ\text{C}.
B Vì nước trong nồi áp suất sôi ở nhiệt độ thấp hơn.
C Vì hơi nước trong nồi không thoát ra nên nước không cạn.
D Vì nồi áp suất dẫn nhiệt tốt hơn nồi thường.
Vận dụng
Câu 106. Một ấm điện công suất 1500 W1500\ \text{W} đun 0,7 kg0{,}7\ \text{kg} nước ở 34 ∘C34\ ^\circ\text{C}; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Bỏ qua hao phí, thời gian đun sôi lượng nước ấy bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A 3,3 phuˊt3{,}3\,\text{phút}
B 2,2 phuˊt2{,}2\,\text{phút}
C 1,4 phuˊt1{,}4\,\text{phút}
D 129,4 phuˊt129{,}4\,\text{phút}

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 107. Một ấm điện công suất 500 W500\ \text{W} đun 1,9 kg1{,}9\ \text{kg} nước ở 22 ∘C22\ ^\circ\text{C}; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Cần hạ nhiệt độ 1,5 kg1{,}5\ \text{kg} nước từ 72 ∘C72\ ^\circ\text{C} xuống 22 ∘C22\ ^\circ\text{C} bằng cách thả nước đá ở 0 ∘C0\ ^\circ\text{C} vào; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 340⋅103 J/kg340 \cdot 10^3\ \text{J/kg}, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Bình cách nhiệt tốt, bỏ qua nhiệt dung của bình và hao phí ra môi trường.
a) Nước được chọn làm chất tải nhiệt cho động cơ vì nhiệt dung riêng của nước nhỏ.
b) Bỏ qua hao phí, thời gian đun sôi nước trong ấm bằng 20,720{,}7 phút.
c) Khối lượng nước đá cần dùng để làm nguội bằng 0,93 kg0{,}93\ \text{kg}.
d) Lớp chân không trong phích nước có tác dụng chặn dẫn nhiệt và đối lưu.

Trả lời ngắn 3 câu

Vận dụng cao
Câu 108. Một nhiệt lượng kế được dùng để đo nhiệt dung riêng của một mẫu kim loại. Bình không lí tưởng: nó vừa hút một phần nhiệt (nhiệt dung của bình là CC, chưa biết) vừa để thất thoát ra phòng một lượng nhiệt QthQ_{th} (cũng chưa biết).
Cả ba lần thí nghiệm dưới đây làm trong cùng phòng, cùng quy trình và cùng thời lượng thao tác, nên mô hình của bài coi QthQ_{th} là một lượng dương như nhau ở mỗi lần. Trước mỗi lần, bình đã cân bằng nhiệt với phần nước lạnh trong nó.
Hai lần chuẩn (trộn nước nóng vào nước lạnh):
Lần trộnNước lạnh trong bình (g)Nhiệt độ đầu của bình và nước lạnh (°C)Nước nóng thêm vào (g)Nhiệt độ nước nóng (°C)Nhiệt độ cân bằng (°C)
Chuẩn 1118918919,919{,}9606057,457{,}426,126{,}1
Chuẩn 2229929921,521{,}5141141848437,837{,}8

Lần đo mẫu: cho 167167 g kim loại đang ở 97,497{,}4 °C vào bình chứa 233233 g nước, bình và nước cùng ở 22,522{,}5 °C. Nhiệt độ cân bằng đo được là 2525 °C.
Nhiệt dung riêng của nước cn=4180c_n = 4180 J/(kg·K). Bỏ qua sự bay hơi và nhiệt dung của nhiệt kế.
Tính nhiệt dung riêng của kim loại, làm tròn đến hàng chục J/(kg·K).
Thông hiểu
Câu 109. Một ấm điện công suất 1700 W1700\ \text{W} đun 2,2 kg2{,}2\ \text{kg} nước ở 36 ∘C36\ ^\circ\text{C}; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Bỏ qua hao phí, tính thời gian đun sôi lượng nước ấy, theo phút (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 110. Một ấm điện công suất 1900 W1900\ \text{W} đun 2,4 kg2{,}4\ \text{kg} nước ở 33 ∘C33\ ^\circ\text{C}; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Thực tế phải đun 8,18{,}1 phút nước mới sôi. Tính hiệu suất của ấm (làm tròn đến hàng phần mười).

Tự luận 3 câu

Thông hiểu
Câu 111. Một ấm điện công suất 2000 W2000\ \text{W} đun 2 kg2\ \text{kg} nước ở 21 ∘C21\ ^\circ\text{C}; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Bỏ qua hao phí, tính thời gian đun sôi lượng nước ấy, theo phút (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 112. Cần hạ nhiệt độ 1,8 kg1{,}8\ \text{kg} nước từ 67 ∘C67\ ^\circ\text{C} xuống 30 ∘C30\ ^\circ\text{C} bằng cách thả nước đá ở 0 ∘C0\ ^\circ\text{C} vào; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 340⋅103 J/kg340 \cdot 10^3\ \text{J/kg}, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅K)4200\ \text{J/(kg}\cdot\text{K)}. Bình cách nhiệt tốt, bỏ qua nhiệt dung của bình và hao phí ra môi trường. Tính khối lượng nước đá cần dùng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 113. Một nhiệt lượng kế được dùng để đo nhiệt dung riêng của một mẫu kim loại. Bình không lí tưởng: nó vừa hút một phần nhiệt (nhiệt dung của bình là CC, chưa biết) vừa để thất thoát ra phòng một lượng nhiệt QthQ_{th} (cũng chưa biết).
Cả ba lần thí nghiệm dưới đây làm trong cùng phòng, cùng quy trình và cùng thời lượng thao tác, nên mô hình của bài coi QthQ_{th} là một lượng dương như nhau ở mỗi lần. Trước mỗi lần, bình đã cân bằng nhiệt với phần nước lạnh trong nó.
Hai lần chuẩn (trộn nước nóng vào nước lạnh):
Lần trộnNước lạnh trong bình (g)Nhiệt độ đầu của bình và nước lạnh (°C)Nước nóng thêm vào (g)Nhiệt độ nước nóng (°C)Nhiệt độ cân bằng (°C)
Chuẩn 1121521521,821{,}8737357,357{,}329,729{,}7
Chuẩn 22229229232311411480,380{,}340,440{,}4

Lần đo mẫu: cho 188188 g kim loại đang ở 98,598{,}5 °C vào bình chứa 205205 g nước, bình và nước cùng ở 21,221{,}2 °C. Nhiệt độ cân bằng đo được là 32,132{,}1 °C.
Nhiệt dung riêng của nước cn=4180c_n = 4180 J/(kg·K). Bỏ qua sự bay hơi và nhiệt dung của nhiệt kế.
Tính nhiệt dung riêng của kim loại, làm tròn đến hàng chục J/(kg·K).
Trình bày đủ các bước: viết cân bằng nhiệt cho một lần trộn và chứng minh một phép trộn không tách nổi CC với QthQ_{th}; lập hệ hai phương trình từ hai lần chuẩn, nói rõ vì sao hai độ tăng nhiệt phải khác nhau; giải ra CC và QthQ_{th}, kiểm chúng dương và QthQ_{th} nhỏ hơn nhiệt lượng phần nóng nhả ra; dùng đúng hai giá trị ấy cho lần đo mẫu để suy csc_s; cuối cùng cho biết nếu bỏ QthQ_{th} hoặc bỏ CC thì csc_s lệch bao nhiêu, và thay nghiệm dựng lại cả ba nhiệt độ cân bằng để kiểm.

Ôn tập chương Vật lí nhiệt — Vật lý lớp 12

Chương Vật lí nhiệt trong chương trình Vật lý lớp 12 thuộc mạch vật lí nhiệt có 113 câu hỏi chia thành 12 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập vật lí nhiệt đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.

Các dạng bài trong chương: thực hành xác định nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng hoặc nhiệt hóa hơi riêng (14 câu), định luật i của nhiệt động lực học (10 câu), phương trình cân bằng nhiệt (8 câu), nội năng và các cách làm thay đổi nội năng (10 câu), cấu trúc của chất theo mô hình động học phân tử (8 câu), nhiệt dung riêng và nhiệt lượng (8 câu) và 6 dạng khác. Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.

Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 14 câu nhận biết, 36 câu thông hiểu, 53 câu vận dụng và 10 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.

Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 38 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 13 câu đúng – sai, 31 câu trả lời ngắn và 31 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.

Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Vật lý lớp 12 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.