Thực hành xác định nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng hoặc nhiệt hóa hơi riêng
14 câu
Bài tập thực hành xác định nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng hoặc nhiệt hóa hơi riêng — Vật lý lớp 12: 14 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Nhận biết
Câu 1.
Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng bằng cách cấp nhiệt bằng điện, dụng cụ nào dùng để đo công suất điện cấp cho điện trở đốt?
A
Oát kế.
B
Cân điện tử.
C
Nhiệt kế.
D
Nhiệt lượng kế.
Thông hiểu
Câu 2.
Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng bằng nhiệt lượng kế, một phần nhiệt lượng thoát ra môi trường. Vì thế giá trị nhiệt dung riêng tính được so với giá trị thật sẽ
A
nhỏ hơn.
B
lớn hơn.
C
bằng đúng giá trị thật.
D
lúc lớn hơn lúc nhỏ hơn tuỳ lần đo.
Vận dụng cao
Câu 3.
Chất lỏng đang sôi ở áp suất không đổi; hai lần đun cùng điều kiện có
P1=1050 W,
P2=1200 W.
Khối lượng giảm đều với
r1=0,4 g/s,
r2=0,5 g/s.
Bỏ giọt bắn; nhiệt độ chất lỏng không đổi. Thất thoát môi trường H là cùng một hằng số ở hai lần, với
Pi−H=Lri khi r theo kilôgam trên giây. Tính nhiệt hóa hơi riêng theo mêgajun trên kilôgam.
A
1,5MJ/kg
B
0,17MJ/kg
C
2,63MJ/kg
D
1500MJ/kg
Vận dụng
Câu 4.
Đun
400 g glixerol trong nhiệt lượng kế bằng một điện trở đốt công suất
80 W trong
468 s thì nhiệt độ tăng thêm
39 ∘C. Nhiệt lượng điện trở đốt đã cấp bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A
37,4kJ
B
37440kJ
C
0,2kJ
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 5.
Đun
100 g nước trong nhiệt lượng kế bằng một điện trở đốt công suất
60 W trong
231 s thì nhiệt độ tăng thêm
33 ∘C. Cấp
136 kJ cho một khối nước đá đang tan ở
0 ∘C thì có
0,4 kg nước đá chảy thành nước.
a)
Trong thí nghiệm, “đồng hồ bấm giây” dùng để giữ cho hệ cách nhiệt với môi trường.
b)
Nhiệt lượng cấp cho nước bằng 13860 kJ.
c)
Trong lúc nước đá đang tan, nhiệt độ trong bình giữ nguyên 0 ∘C.
d)
Vì có hao phí ra môi trường, nhiệt dung riêng tính được lớn hơn giá trị thật.
Trả lời ngắn
4 câu
Vận dụng
Câu 6.
Đun
500 g dầu hoả trong nhiệt lượng kế bằng một điện trở đốt công suất
40 W trong
446 s thì nhiệt độ tăng thêm
17 ∘C. Tính nhiệt dung riêng của dầu hoả theo số liệu ấy.
Vận dụng cao
Câu 7.
Chất lỏng đang sôi ở áp suất không đổi; hai lần đun cùng điều kiện có
P1=750 W,
P2=1650 W.
Khối lượng giảm đều với
r1=0,2 g/s,
r2=0,5 g/s.
Bỏ giọt bắn; nhiệt độ chất lỏng không đổi. Thất thoát môi trường H là cùng một hằng số ở hai lần, với
Pi−H=Lri khi r theo kilôgam trên giây. Tính nhiệt hóa hơi riêng theo mêgajun trên kilôgam.
Thông hiểu
Câu 8.
Đun
400 g glixerol trong nhiệt lượng kế bằng một điện trở đốt công suất
50 W trong
518 s thì nhiệt độ tăng thêm
27 ∘C. Tính nhiệt lượng điện trở đốt đã cấp, theo kilôjun.
Vận dụng
Câu 9.
Đun mẫu 1 kg trong bình có nhiệt dung 300 J/K. Cả bình và mẫu tăng nhiệt độ 8 K, nhận tổng 7200 J; bỏ thất thoát, không chuyển thể. Nhiệt dung riêng của mẫu là bao nhiêu J/(kg·K)?
Tự luận
5 câu
Thông hiểu
Câu 10.
Đun
300 g dầu hoả trong nhiệt lượng kế bằng một điện trở đốt công suất
30 W trong
483 s thì nhiệt độ tăng thêm
23 ∘C. Tính nhiệt lượng điện trở đốt đã cấp, theo kilôjun (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 11.
Cấp
34 kJ cho một khối nước đá đang tan ở
0 ∘C thì có
0,1 kg nước đá chảy thành nước. Tính nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, theo kilôjun trên kilôgam.
Vận dụng cao
Câu 12.
Một nhóm dùng dây nung điện để đo
nhiệt nóng chảy riêng của một mẫu chưa biết, khối lượng phần chuyển pha
m=40 g. Ampe kế mắc
nối tiếp với dây nung, vôn kế mắc
song song với riêng dây nung; hai đồng hồ chỉ ổn định
U=23,2 V và
I=3,58 A. Hiệu suất truyền nhiệt từ dây vào hệ là
η=0,8.
Nhiệt độ phòng
Ta=20,6 °C. Mô hình thất thoát ra phòng là
H(T)=K(T−Ta), và trong lân cận nhiệt độ chuẩn
T∗=75,7 °C coi nhiệt dung hiệu dụng
C của hệ là hằng số.
Lần 1 — bật dây nung. Đường
T–
t đi lên, và tam giác tiếp tuyến dựng
tại đúng T∗ có cạnh đứng
1,4 K ứng với cạnh ngang
30 s. Sau đó đường cong đi vào
đoạn nhiệt độ không đổi ở
Tm=102,7 °C, kéo dài
358 s.
Lần 2 — tắt dây nung, để nguội tự nhiên. Cùng hệ, cùng phòng. Đường
T–
t đi xuống, và tam giác tiếp tuyến dựng
tại đúng T∗ như lần 1 có cạnh đứng
0,8 K ứng với cạnh ngang
40 s.
Cách làm của bạn A: “Đã nhân hiệu suất rồi, nên nhiệt nóng chảy riêng bằng
ηUIΔt chia cho
m.”
Các vật liệu ứng viên và khoảng
L tham chiếu (các khoảng
không chồng nhau):
| Vật liệu ứng viên | Khoảng L tham chiếu (kJ/kg) |
|---|
| chì | 21,2 – 24,8 |
| bạc | 96,6 – 113,4 |
| nước đá | 307,3 – 360,7 |
Khi báo kết quả, làm tròn
C đến
0,1 J/K,
K đến
0,001 W/K và
L đến
0,1 kJ/kg; các bước trung gian
không làm tròn.
Vận dụng cao
Câu 13.
Chất lỏng đang sôi ở áp suất không đổi; hai lần đun cùng điều kiện có
P1=500 W,
P2=1100 W.
Khối lượng giảm đều với
r1=0,1 g/s,
r2=0,5 g/s.
Bỏ giọt bắn; nhiệt độ chất lỏng không đổi. Thất thoát môi trường H là cùng một hằng số ở hai lần, với
Pi−H=Lri khi r theo kilôgam trên giây.
Vận dụng
Câu 14.
Đun mẫu 1 kg trong bình có nhiệt dung 200 J/K. Cả bình và mẫu tăng nhiệt độ 7 K, nhận tổng 6300 J; bỏ thất thoát, không chuyển thể. Nhiệt dung riêng của mẫu là bao nhiêu J/(kg·K)? Trình bày lập luận và các bước tính.
Định luật I của nhiệt động lực học
10 câu
Bài tập định luật i của nhiệt động lực học — Vật lý lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 15.
Định luật I của nhiệt động lực học được viết là
A
ΔU=A⋅Q
B
A=ΔU+Q
C
ΔU=A+Q
D
ΔU=A−Q
Thông hiểu
Câu 16.
Theo quy ước dấu của định luật I,
A<0 nghĩa là
A
vật truyền nhiệt lượng ra bên ngoài.
B
vật thực hiện công lên vật khác.
C
vật nhận nhiệt lượng từ bên ngoài.
D
vật nhận công từ bên ngoài.
Vận dụng
Câu 17.
Một khối khí nhận nhiệt lượng
550 J và dãn nở, thực hiện công
60 J lên môi trường. Nội năng của khối khí biến thiên
B
−490J
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 18.
Một vật thực hiện công
380 J lên vật khác và truyền ra ngoài nhiệt lượng
100 J; ở một thí nghiệm khác, một khối khí nhận nhiệt lượng
860 J và thực hiện công
80 J.
a)
Định luật I của nhiệt động lực học viết là ΔU=A−Q.
b)
Theo quy ước, A<0 nghĩa là vật thực hiện công lên vật khác.
c)
Trong quá trình đẳng tích, thể tích không đổi nên khí không sinh công.
d)
Trong quá trình đẳng tích, định luật I rút gọn thành ΔU=A.
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 19.
Một vật nhận công
50 J và nhận nhiệt lượng
270 J. Tính độ biến thiên nội năng của vật.
Vận dụng cao
Câu 20.
Một xilanh chứa khí lí tưởng
đơn nguyên tử, nội năng
U=23pV. Piston lập trình được, nhưng bộ điều khiển
chỉ đi theo những nhánh thẳng có hướng ghi dưới đây; mọi chương trình phải bắt đầu và kết thúc ở trạng thái
A.
| Trạng thái | V (m³) | p (kPa) |
|---|
| A | 0,13 | 60 |
| B | 0,07 | 250 |
| C | 0,08 | 100 |
| D | 0,14 | 60 |
| E | 0,14 | 70 |
| Nhánh cho phép | Thời lượng Δt (s) |
|---|
| A→B | 26 |
| A→C | 22 |
| A→E | 7 |
| B→D | 6 |
| B→E | 9 |
| C→B | 21 |
| D→A | 6 |
| E→D | 21 |
Quy ước dấu:
Qe>0 khi khí
thu nhiệt,
We>0 khi khí
thực hiện công; định luật I viết
ΔUe=Qe−We, tức
Qe=ΔUe+We. Trên một nhánh
thẳng i→j thì
We=2(pi+pj)(Vj−Vi). Với
p theo kPa và
V theo m³, mọi đại lượng
pV,
U,
W,
Q đều tính bằng kJ.
Bộ gia nhiệt và bộ làm mát có bốn giới hạn, phải thoả
đồng thời: công suất gia nhiệt trên
mỗi nhánh không quá
PH,max=0,36 kW; công suất làm mát trên
mỗi nhánh không quá
PC,max=1,06 kW; tổng nhiệt
thu vào cả chu trình không quá
Hmax=8,8 kJ; tổng nhiệt
toả ra cả chu trình không quá
Cmax=10,1 kJ. Ở đây
1 kW
=1 kJ/s, công suất gia nhiệt của một nhánh là
max(Qe,0)/Δte và công suất làm mát là
max(−Qe,0)/Δte.
Các chương trình ứng viên:
| Chương trình | Chuỗi trạng thái |
|---|
| 1 | A→B→E→D→A |
| 2 | A→C→B→D→A |
| 3 | A→E→D→A |
| 4 | A→B→D→A |
| 5 | A→C→B→E→D→A |
Trong những chương trình
thoả đủ cả bốn giới hạn trên, chọn chương trình cho
tổng công do khí thực hiện lớn nhất. Ghi giá trị công ấy theo kJ, một chữ số thập phân.
(Diện tích chu trình trên giản đồ
p–
V chỉ cho biết công; nó
không cho biết chương trình có lọt bốn cổng hay không.)
Vận dụng
Câu 21.
Một khối khí nhận nhiệt lượng
180 J và dãn nở, thực hiện công
160 J. Tính độ biến thiên nội năng của khối khí.
Tự luận
3 câu
Thông hiểu
Câu 22.
Một vật thực hiện công
280 J lên vật khác và truyền ra ngoài nhiệt lượng
70 J. Tính độ biến thiên nội năng của vật.
Vận dụng cao
Câu 23.
Một xilanh chứa khí lí tưởng
đơn nguyên tử, nội năng
U=23pV. Piston lập trình được, nhưng bộ điều khiển
chỉ đi theo những nhánh thẳng có hướng ghi dưới đây; mọi chương trình phải bắt đầu và kết thúc ở trạng thái
A.
| Trạng thái | V (m³) | p (kPa) |
|---|
| A | 0,08 | 230 |
| B | 0,05 | 400 |
| C | 0,08 | 270 |
| D | 0,11 | 320 |
| E | 0,02 | 280 |
| Nhánh cho phép | Thời lượng Δt (s) |
|---|
| A→B | 7 |
| A→E | 27 |
| B→D | 6 |
| C→A | 29 |
| D→A | 4 |
| D→E | 27 |
| E→B | 13 |
| E→C | 7 |
Quy ước dấu:
Qe>0 khi khí
thu nhiệt,
We>0 khi khí
thực hiện công; định luật I viết
ΔUe=Qe−We, tức
Qe=ΔUe+We. Trên một nhánh
thẳng i→j thì
We=2(pi+pj)(Vj−Vi). Với
p theo kPa và
V theo m³, mọi đại lượng
pV,
U,
W,
Q đều tính bằng kJ.
Bộ gia nhiệt và bộ làm mát có bốn giới hạn, phải thoả
đồng thời: công suất gia nhiệt trên
mỗi nhánh không quá
PH,max=9,38 kW; công suất làm mát trên
mỗi nhánh không quá
PC,max=10,53 kW; tổng nhiệt
thu vào cả chu trình không quá
Hmax=102,3 kJ; tổng nhiệt
toả ra cả chu trình không quá
Cmax=54,2 kJ. Ở đây
1 kW
=1 kJ/s, công suất gia nhiệt của một nhánh là
max(Qe,0)/Δte và công suất làm mát là
max(−Qe,0)/Δte.
Các chương trình ứng viên:
| Chương trình | Chuỗi trạng thái |
|---|
| 1 | A→B→D→E→C→A |
| 2 | A→E→B→D→A |
| 3 | A→B→D→A |
| 4 | A→E→C→A |
Trong những chương trình
thoả đủ cả bốn giới hạn trên, chọn chương trình cho
tổng công do khí thực hiện lớn nhất. Ghi giá trị công ấy theo kJ, một chữ số thập phân.
(Diện tích chu trình trên giản đồ
p–
V chỉ cho biết công; nó
không cho biết chương trình có lọt bốn cổng hay không.)
Trình bày đủ các bước: lập bảng
U của mọi trạng thái; với
từng nhánh có hướng tính
ΔU,
W và
Q=ΔU+W kèm công suất gia nhiệt/làm mát; cộng theo từng chương trình rồi lọc theo
cả bốn cổng; chỉ rõ chương trình có công lớn nhất toàn danh sách bị loại vì cổng nào và vượt bao nhiêu; chốt chương trình tối ưu trong tập khả thi; cuối cùng kiểm
∑ΔU=0 và
∑Q=∑W.
Vận dụng
Câu 24.
Một vật nhận công
110 J, và trong quá trình ấy nội năng tăng
80 J. Tính nhiệt lượng vật nhận được.
Phương trình cân bằng nhiệt
8 câu
Bài tập phương trình cân bằng nhiệt — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 25.
Phương trình cân bằng nhiệt của một hệ cách nhiệt được viết là
A
Qtoả+Qthu=0 với cả hai đều dương
B
Qtoả=2Qthu
C
Qtoả=mcΔt của riêng vật lạnh
D
Qtoả=Qthu
Thông hiểu
Câu 26.
Thả một miếng nhôm khối lượng
500 g ở
170 ∘C vào
1000 g nước ở
31 ∘C trong một bình cách nhiệt; nhiệt dung riêng của nước là
4200 J/(kg⋅K). Trong quá trình đi tới cân bằng nhiệt
A
miếng nhôm toả nhiệt, nước thu nhiệt.
B
cả hai vật cùng toả nhiệt.
C
nước toả nhiệt, miếng nhôm thu nhiệt.
D
miếng nhôm toả nhiệt còn nước giữ nguyên nhiệt độ.
Vận dụng
Câu 27.
Thả một miếng kẽm khối lượng
650 g ở
160 ∘C vào
1800 g nước ở
29 ∘C trong một bình cách nhiệt; nhiệt dung riêng của nước là
4200 J/(kg⋅K). Nhiệt độ khi cân bằng đo được
33,1 ∘C. Nhiệt dung riêng của kẽm bằng (làm tròn đến hàng đơn vị).
A
48J/(kg⋅K)
B
376J/(kg⋅K)
C
4200J/(kg⋅K)
D
359986J/(kg⋅K)
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 28.
Thả một miếng bạc khối lượng
950 g ở
160 ∘C vào
300 g nước ở
31 ∘C trong một bình cách nhiệt; nhiệt dung riêng của nước là
4200 J/(kg⋅K). Nhiệt dung riêng của bạc là
230 J/(kg⋅K).
a)
Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng miếng bạc toả ra.
b)
Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt bằng 95,5 ∘C.
c)
Nhiệt lượng miếng bạc toả ra bằng 24,02 kJ.
d)
Nếu bình không cách nhiệt tốt thì nhiệt độ cân bằng đo được thấp hơn giá trị tính toán.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 29.
Thả một miếng kẽm khối lượng
400 g ở
150 ∘C vào
400 g nước ở
22 ∘C trong một bình cách nhiệt; nhiệt dung riêng của nước là
4200 J/(kg⋅K). Biết nhiệt dung riêng của kẽm là
380 J/(kg⋅K). Tính nhiệt độ khi cân bằng nhiệt (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 30.
Thả một miếng đồng khối lượng
500 g ở
250 ∘C vào
800 g nước ở
20 ∘C trong một bình cách nhiệt; nhiệt dung riêng của nước là
4200 J/(kg⋅K). Nhiệt độ khi cân bằng đo được
32,3 ∘C. Tính nhiệt dung riêng của đồng (làm tròn đến hàng đơn vị).
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 31.
Thả một miếng đồng khối lượng
200 g ở
230 ∘C vào
600 g nước ở
26 ∘C trong một bình cách nhiệt; nhiệt dung riêng của nước là
4200 J/(kg⋅K). Biết nhiệt dung riêng của đồng là
380 J/(kg⋅K). Tính nhiệt độ khi cân bằng nhiệt (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 32.
Thả một miếng chì khối lượng
500 g ở
120 ∘C vào
1000 g nước ở
26 ∘C trong một bình cách nhiệt; nhiệt dung riêng của nước là
4200 J/(kg⋅K). Nhiệt độ khi cân bằng đo được
27,4 ∘C. Tính nhiệt dung riêng của chì (làm tròn đến hàng đơn vị).
Nội năng và các cách làm thay đổi nội năng
10 câu
Bài tập nội năng và các cách làm thay đổi nội năng — Vật lý lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 33.
Trong tình huống nào sau đây, nội năng của vật thay đổi bằng cách thực hiện công?
A
Nhúng thìa kim loại vào cốc nước nóng.
B
Hơ tay lên phía trên ngọn lửa.
C
Phanh gấp làm má phanh nóng lên.
D
Phơi tấm kim loại dưới nắng.
Vận dụng
Câu 34.
Một vật khối lượng
13 kg rơi từ độ cao
23 m xuống đất rồi nằm yên. Lấy
g=9,8 m/s2; bỏ qua phần năng lượng truyền cho đất. Nội năng của vật tăng thêm (làm tròn đến hàng đơn vị).
B
1465J
C
2930J
Nhận biết
Câu 35.
Nội năng của một vật là
A
tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử và thế năng tương tác giữa chúng.
B
nhiệt lượng mà vật nhận được từ bên ngoài.
C
động năng của cả vật khi vật chuyển động.
D
thế năng của vật trong trọng trường.
Câu đúng / sai
2 câu
Vận dụng
Câu 36.
Một vật khối lượng
2 kg rơi từ độ cao
15 m rồi nằm yên trên đất; ở một thí nghiệm khác, vật trượt chịu lực ma sát
39 N trên quãng đường
16 m. Lấy
g=9,8 m/s2 và bỏ qua phần năng lượng truyền cho môi trường.
a)
Có ba cách làm thay đổi nội năng của một vật.
b)
Vật trượt làm nội năng của hệ tăng thêm 624 J.
c)
“Dẫn nhiệt” là hình thức truyền nhiệt trong đó năng lượng truyền qua va chạm giữa các phân tử, chủ yếu trong chất rắn.
d)
Ở cùng nhiệt độ, một viên đạn đang bay có nội năng bằng viên đạn giống hệt đang nằm yên.
Nhận biết
Câu 37.
Nhận biết nội năng và nhiệt lượng. Xét các nhận định về định nghĩa và quy tắc đã học.
a)
Hai vật có cùng nhiệt độ bắt buộc có nội năng bằng nhau.
b)
Nhiệt lượng là năng lượng truyền trong quá trình truyền nhiệt.
c)
Nội năng chỉ gồm động năng chuyển động của cả vật như một khối.
d)
Đơn vị SI của nhiệt lượng là joule.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 38.
Một vật trượt trên mặt phẳng ngang, chịu lực ma sát
28 N và đi được
6 m thì dừng lại. Tính phần nội năng của hệ tăng thêm.
Vận dụng
Câu 39.
Một vật khối lượng
6 kg rơi từ độ cao
12 m rồi nằm yên trên đất. Lấy
g=9,8 m/s2, bỏ qua phần năng lượng truyền cho đất. Tính phần nội năng của vật tăng thêm (làm tròn đến hàng đơn vị).
Tự luận
3 câu
Vận dụng
Câu 40.
Một máy cọ xát công suất
160 W chạy trong
20 s, toàn bộ công biến thành nội năng. Tính phần nội năng tăng thêm.
Thông hiểu
Câu 41.
Một vật trượt trên mặt phẳng ngang, chịu lực ma sát
25 N và đi được
13 m thì dừng lại. Tính phần nội năng của hệ tăng thêm.
Nhận biết
Câu 42.
Nhận biết nội năng và nhiệt lượng. Trình bày hai nội dung sau.
Cấu trúc của chất theo mô hình động học phân tử
8 câu
Bài tập cấu trúc của chất theo mô hình động học phân tử — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Vận dụng
Câu 43.
Một mẫu nhôm (Al) có khối lượng
51 g; khối lượng mol của nó là
27 g/mol, lấy
NA=6,02⋅1023 mol−1. Số mol chất trong mẫu bằng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A
1888,89mol
B
0,53mol
C
51mol
D
1,89mol
Nhận biết
Câu 44.
Phát biểu nào sau đây đúng theo mô hình động học phân tử?
A
Giữa các phân tử của một vật là chất đặc, không có khoảng trống.
B
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử càng lớn ra.
C
Giữa các phân tử chỉ có lực hút, không có lực đẩy.
D
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Thông hiểu
Câu 45.
Chuyển động Brown chứng tỏ điều gì?
A
Các phân tử của chất lỏng chuyển động hỗn loạn không ngừng.
B
Chất lỏng có lực đẩy rất mạnh giữa các phân tử.
C
Nhiệt độ của chất lỏng luôn thay đổi.
D
Hạt phấn hoa cũng là một phân tử.
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 46.
Một mẫu nhôm (Al) có khối lượng
24 g; khối lượng mol của nó là
27 g/mol, lấy
NA=6,02⋅1023 mol−1.
a)
Số mol chất trong mẫu bằng 1,13 mol.
b)
Mẫu chứa 5,4⋅1023 nguyên tử.
c)
Khối lượng một nguyên tử nhôm bằng 27⋅10−26 kg.
d)
Trong chuyển động Brown, hạt phấn hoa chính là một phân tử.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 47.
Một mẫu sắt (Fe) có khối lượng
11 g; khối lượng mol của nó là
56 g/mol, lấy
NA=6,02⋅1023 mol−1. Tính số mol chất trong mẫu (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 48.
Một mẫu khí nitơ (N
2) có khối lượng
23 g; khối lượng mol của nó là
28 g/mol, lấy
NA=6,02⋅1023 mol−1. Tính số phân tử có trong mẫu, theo đơn vị
1023 (làm tròn đến hàng phần mười).
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 49.
Một mẫu khí nitơ (N
2) có khối lượng
37 g; khối lượng mol của nó là
28 g/mol, lấy
NA=6,02⋅1023 mol−1. Tính số mol chất trong mẫu (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 50.
Khối lượng mol của khí nitơ là
28 g/mol. Tính khối lượng một phân tử khí nitơ, theo đơn vị
10−26 kg; lấy
NA=6,02⋅1023 mol−1 (làm tròn đến hàng phần mười).
Nhiệt dung riêng và nhiệt lượng
8 câu
Bài tập nhiệt dung riêng và nhiệt lượng — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 51.
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để
A
cả vật nóng thêm một độ.
B
một kilôgam chất ấy chuyển hoàn toàn sang thể lỏng.
C
một kilôgam chất ấy nóng thêm một trăm độ.
D
một kilôgam chất ấy nóng thêm một độ.
Thông hiểu
Câu 52.
Nhiệt lượng một vật thu vào khi nóng lên được tính bằng
A
Q=cmΔt
C
Q=mcΔt
D
Q=mcΔt
Vận dụng
Câu 53.
Một khối chì khối lượng
3 kg có nhiệt dung riêng
130 J/(kg⋅K). Nhiệt lượng cần cung cấp để khối ấy nóng thêm
30 ∘C bằng (làm tròn đến hàng đơn vị).
B
11700kJ
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 54.
Một khối sắt khối lượng
5 kg có nhiệt dung riêng
460 J/(kg⋅K). Khối ấy được làm nóng thêm
7 ∘C.
a)
Nhiệt lượng thu vào được tính bằng Q=Δtmc.
b)
Nếu tăng khối lượng khối chất lên gấp đôi mà vẫn cho nóng thêm từng ấy độ thì nhiệt lượng cần cung cấp không đổi.
c)
Trong các chất thường gặp, nước có nhiệt dung riêng nhỏ nhất.
d)
Độ tăng nhiệt độ 7 ∘C cũng chính là 7 K.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 55.
Một khối thuỷ tinh khối lượng
5 kg có nhiệt dung riêng
840 J/(kg⋅K). Tính nhiệt lượng cần cung cấp để khối ấy nóng thêm
31 ∘C, theo kilôjun (làm tròn đến hàng đơn vị).
Vận dụng
Câu 56.
Một khối thuỷ tinh khối lượng
4 kg có nhiệt dung riêng
840 J/(kg⋅K). Cung cấp cho khối ấy nhiệt lượng
259 kJ. Tính độ tăng nhiệt độ của nó (làm tròn đến hàng phần mười).
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 57.
Một khối nước khối lượng
2 kg có nhiệt dung riêng
4200 J/(kg⋅K). Tính nhiệt lượng cần cung cấp để khối ấy nóng thêm
24 ∘C, theo kilôjun (làm tròn đến hàng đơn vị).
Vận dụng
Câu 58.
Một khối nước khối lượng
5 kg có nhiệt dung riêng
4200 J/(kg⋅K). Cung cấp cho khối ấy nhiệt lượng
1197 kJ. Tính độ tăng nhiệt độ của nó.
Nhiệt nóng chảy riêng
12 câu
Bài tập nhiệt nóng chảy riêng — Vật lý lớp 12: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 59.
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để
A
một kilôgam chất lỏng ấy chuyển hoàn toàn thành hơi.
B
một kilôgam chất ấy ở nhiệt độ nóng chảy chuyển hoàn toàn sang thể lỏng.
C
cả khối chất chuyển hoàn toàn sang thể lỏng.
D
một kilôgam chất ấy nóng thêm một độ.
Thông hiểu
Câu 60.
Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn một khối chất rắn đang ở nhiệt độ nóng chảy được tính bằng
A
Q=λm
B
Q=mcΔt
D
Q=λmΔt
Vận dụng
Câu 61.
Một khối nhôm khối lượng
2,5 kg đang ở đúng nhiệt độ nóng chảy
660 ∘C; nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là
390⋅103 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để khối ấy nóng chảy hoàn toàn bằng
A
975kJ
B
156kJ
C
390kJ
D
975000kJ
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 62.
Một khối nhôm khối lượng
3,5 kg đang ở đúng nhiệt độ nóng chảy
660 ∘C; nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là
390⋅103 J/kg. Một khối nước đá khối lượng
3,3 kg ở
−12 ∘C; nhiệt dung riêng của nước đá là
2100 J/(kg⋅K), nhiệt nóng chảy riêng là
340⋅103 J/kg.
a)
Nhiệt nóng chảy riêng có đơn vị J/(kg⋅K).
b)
Trong suốt quá trình nóng chảy, nhiệt độ của khối chất giữ nguyên.
c)
Nếu khối nhôm nặng gấp đôi thì nhiệt lượng cần cung cấp để nó nóng chảy hoàn toàn tăng gấp đôi.
d)
Khi khối nước đá đông đặc trở lại, nó không trao đổi nhiệt lượng nào.
Trả lời ngắn
4 câu
Thông hiểu
Câu 63.
Một khối nước đá khối lượng
7,2 kg đang ở đúng nhiệt độ nóng chảy
0 ∘C; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
340⋅103 J/kg. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để khối ấy nóng chảy hoàn toàn, theo kilôjun.
Vận dụng
Câu 64.
Cung cấp
2480 kJ cho nhôm đang ở đúng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt nóng chảy riêng
390⋅103 J/kg. Tính khối lượng nhôm nóng chảy được (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 65.
Một module trữ lạnh chứa
42 kg chất chuyển pha có nhiệt nóng chảy riêng
L=196 kJ/kg,
biết với sai số ±2,5%. Trong khi còn cả rắn lẫn lỏng, cả khối đứng yên ở đúng nhiệt độ nóng chảy
Tm, nên
cảm biến nhiệt không cho biết phần đã lỏng. Gọi
φ∈[0;1] là phần khối lượng đã lỏng; khi
0<φ<1 thì năng lượng ẩn tích trữ là
E=mLφ.
Công suất ròng
nạp vào chất chuyển pha là
Pnet=ηP−H−C, trong đó
H và
C là hai kênh
lấy nhiệt ra, đều dương. Hai kênh này chỉ biết với sai số
±8%;
P và
η coi như chính xác.
Chu trình hiệu chuẩn đã chạy trước đó: kéo dài
25 phút với
P=2500 W,
η=0,93,
H=2000 W,
C=1900 W. Đo phần lỏng
ở cuối chu trình ấy được
φ1∈[0,068;0,104].
Lịch chạy mới bắt đầu ngay sau đó, các đoạn nối tiếp theo đúng thứ tự:
| Đoạn | Việc | Thời lượng (phút) | Công suất điện P (W) | Hiệu suất η | Kênh H (W) | Kênh C (W) |
|---|
| 1 | Nạp lạnh ban đêm | 16 | 4900 | 0,93 | 2500 | 2400 |
| 2 | Chờ máy | 17 | 4800 | 0,87 | 2100 | 400 |
| 3 | Cấp lạnh giờ cao điểm | 48 | 6000 | 0,95 | 1900 | 1100 |
| 4 | Xả nhiệt kỹ thuật | 19 | 3700 | 0,95 | 3000 | 200 |
Cần bảo đảm module
chưa tan hết (
φ<1) ở mọi thời điểm
t≤tan,
với mọi bộ giá trị nằm trong các sai số đã công bố. Tìm
tan lớn nhất, tính bằng số phút nguyên.
Vận dụng
Câu 66.
Có 18 kg băng ở 0°C. Cấp 334 kJ trong bình cách nhiệt; nhiệt nóng chảy riêng 334 kJ/kg, không có bình hấp thụ nhiệt. Hệ vẫn có cả nước và băng. Khối lượng băng còn lại bao nhiêu kg?
Tự luận
4 câu
Thông hiểu
Câu 67.
Một khối đồng khối lượng
3,8 kg đang ở đúng nhiệt độ nóng chảy
1083 ∘C; nhiệt nóng chảy riêng của đồng là
180⋅103 J/kg. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để khối ấy nóng chảy hoàn toàn, theo kilôjun.
Vận dụng
Câu 68.
Cung cấp
568 kJ cho đồng đang ở đúng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt nóng chảy riêng
180⋅103 J/kg. Tính khối lượng đồng nóng chảy được (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 69.
Một module trữ lạnh chứa
59 kg chất chuyển pha có nhiệt nóng chảy riêng
L=192 kJ/kg,
biết với sai số ±2,5%. Trong khi còn cả rắn lẫn lỏng, cả khối đứng yên ở đúng nhiệt độ nóng chảy
Tm, nên
cảm biến nhiệt không cho biết phần đã lỏng. Gọi
φ∈[0;1] là phần khối lượng đã lỏng; khi
0<φ<1 thì năng lượng ẩn tích trữ là
E=mLφ.
Công suất ròng
nạp vào chất chuyển pha là
Pnet=ηP−H−C, trong đó
H và
C là hai kênh
lấy nhiệt ra, đều dương. Hai kênh này chỉ biết với sai số
±4%;
P và
η coi như chính xác.
Chu trình hiệu chuẩn đã chạy trước đó: kéo dài
21 phút với
P=3100 W,
η=0,95,
H=2300 W,
C=1400 W. Đo phần lỏng
ở cuối chu trình ấy được
φ1∈[0,332;0,371].
Lịch chạy mới bắt đầu ngay sau đó, các đoạn nối tiếp theo đúng thứ tự:
| Đoạn | Việc | Thời lượng (phút) | Công suất điện P (W) | Hiệu suất η | Kênh H (W) | Kênh C (W) |
|---|
| 1 | Nạp lạnh ban đêm | 15 | 5900 | 0,86 | 700 | 300 |
| 2 | Chờ máy | 24 | 3200 | 0,96 | 2300 | 1200 |
| 3 | Cấp lạnh giờ cao điểm | 50 | 4800 | 0,88 | 1600 | 400 |
| 4 | Xả nhiệt kỹ thuật | 37 | 2400 | 0,91 | 600 | 1000 |
Cần bảo đảm module
chưa tan hết (
φ<1) ở mọi thời điểm
t≤tan,
với mọi bộ giá trị nằm trong các sai số đã công bố. Tìm
tan lớn nhất, tính bằng số phút nguyên.
Trình bày đủ các bước: giải thích vì sao nhiệt độ không cho biết phần lỏng và phải suy
φ0 từ chu trình hiệu chuẩn; với
từng đại lượng có sai số, nói rõ phải lấy
đầu nào và vì sao — đặc biệt vì sao hai kênh lấy nhiệt phải lấy hai đầu
ngược nhau giữa chu trình hiệu chuẩn và lịch mới; nói rõ vì sao
không được chọn
L nhỏ cho chỗ này và
L lớn cho chỗ kia; lập bảng năng lượng cộng dồn theo
đúng thứ tự đoạn và chỉ ra đoạn có công suất thực âm; cuối cùng chốt
tan và cho biết dùng giá trị danh nghĩa thì lệch bao nhiêu phút.
Vận dụng
Câu 70.
Có 21 kg băng ở 0°C. Cấp 1002 kJ trong bình cách nhiệt; nhiệt nóng chảy riêng 334 kJ/kg, không có bình hấp thụ nhiệt. Hệ vẫn có cả nước và băng. Khối lượng băng còn lại bao nhiêu kg? Trình bày lập luận và các bước tính.
Nhiệt hóa hơi riêng
8 câu
Bài tập nhiệt hóa hơi riêng — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 71.
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần cung cấp để
A
một kilôgam chất lỏng ấy ở nhiệt độ sôi chuyển hoàn toàn thành hơi.
B
một kilôgam chất rắn ấy chuyển hoàn toàn sang thể lỏng.
C
một kilôgam chất lỏng ấy nóng thêm một độ.
D
cả lượng chất lỏng ấy chuyển hoàn toàn thành hơi.
Thông hiểu
Câu 72.
So với nhiệt lượng cần đun một kilôgam nước từ
0 ∘C lên
100 ∘C, nhiệt lượng cần để hoá hơi hoàn toàn kilôgam nước ấy
A
nhỏ hơn khoảng hai lần.
B
nhỏ hơn khoảng năm lần.
C
bằng nhau.
D
lớn hơn khoảng năm lần.
Vận dụng
Câu 73.
Xi lanh có pít-tông nhẹ không ma sát giữ nước lỏng–hơi bão hòa ở 1 atm, 100 °C.
Tổng khối lượng
m=1,5 kg; thể tích hỗn hợp
V=1,78545 m3.
Thể tích riêng
vl=0,0010 m3/kg,
vh=1,7000 m3/kg; tổng thể tích bằng tổng hai pha. Cấp nhiệt chậm, cùng p và T, không thất thoát;
L=2260 kJ/kg đã gồm công giãn nở đẳng áp. Tính nhiệt lượng cần cấp thêm để vừa hóa hơi hết phần lỏng theo kJ.
A
1017000kJ
B
1017kJ
C
2373kJ
D
3390kJ
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 74.
Một lượng amoniac khối lượng
3,1 kg đang ở đúng nhiệt độ sôi
−33 ∘C; nhiệt hoá hơi riêng của amoniac là
1370⋅103 J/kg. Một ấm chứa
1,6 kg nước ở
28 ∘C; nhiệt dung riêng của nước là
4200 J/(kg⋅K), nhiệt hoá hơi riêng là
2260⋅103 J/kg.
a)
Hơi nước ngưng tụ thành nước ở cùng nhiệt độ thì thu vào nhiệt lượng.
b)
Nhiệt lượng làm lượng amoniac hoá hơi hoàn toàn bằng 4247 kJ.
c)
Nhiệt lượng để đun sôi rồi hoá hơi hết lượng nước trong ấm bằng 4100 kJ.
d)
Mồ hôi bay hơi làm mát cơ thể vì nó lấy nhiệt từ da để hoá hơi.
Trả lời ngắn
2 câu
Vận dụng
Câu 75.
Một ấm chứa
1,6 kg nước ở
73 ∘C; nhiệt dung riêng của nước là
4200 J/(kg⋅K), nhiệt hoá hơi riêng là
2260⋅103 J/kg. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi rồi hoá hơi hoàn toàn lượng nước ấy, theo kilôjun (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 76.
Một lượng amoniac khối lượng
2,3 kg đang ở đúng nhiệt độ sôi
−33 ∘C; nhiệt hoá hơi riêng của amoniac là
1370⋅103 J/kg. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để lượng chất ấy hoá hơi hoàn toàn, theo kilôjun.
Tự luận
2 câu
Vận dụng
Câu 77.
Một chất lỏng ở đúng nhiệt độ sôi nhận công suất nhiệt hữu ích không đổi
P=600 W trong
t=40 s.
Khối lượng trong bình giảm từ
0,94 kg còn
0,9 kg. Toàn bộ nhiệt chỉ hóa hơi, không thất thoát, không bắn giọt. Tính nhiệt hóa hơi riêng theo MJ/kg.
Thông hiểu
Câu 78.
Một lượng amoniac khối lượng
6,9 kg đang ở đúng nhiệt độ sôi
−33 ∘C; nhiệt hoá hơi riêng của amoniac là
1370⋅103 J/kg. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để lượng chất ấy hoá hơi hoàn toàn, theo kilôjun.
Các trạng thái rắn, lỏng, khí và sự chuyển thể
7 câu
Bài tập các trạng thái rắn, lỏng, khí và sự chuyển thể — Vật lý lớp 12: 7 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Thông hiểu
Câu 79.
Quá trình chuyển thể nào diễn ra từ thể lỏng sang thể rắn?
A
Nóng chảy.
B
Ngưng kết.
C
Ngưng tụ.
D
Đông đặc.
Nhận biết
Câu 80.
Ở thể khí, các phân tử của chất
A
đứng yên hoàn toàn, không chuyển động.
B
phân tử ở rất xa nhau và chuyển động tự do.
C
phân tử sát nhau, dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
D
phân tử gần nhau nhưng vị trí cân bằng dịch chuyển được.
Vận dụng
Câu 81.
Khi hoá hơi, thể tích của một khối chất tăng
1450 lần. Khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng khoảng (làm tròn đến hàng phần mười).
A
11,3laˆˋn
B
1450laˆˋn
C
38,1laˆˋn
D
483,3laˆˋn
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 82.
Xét một chất kết tinh và các quá trình chuyển thể của nó; khi hoá hơi, thể tích của chất tăng
1750 lần.
a)
Quá trình “ngưng kết” diễn ra từ thể lỏng sang thể rắn.
b)
Sự bay hơi xảy ra chỉ ở nhiệt độ sôi.
c)
Khoảng cách trung bình giữa các phân tử khi hoá hơi tăng khoảng 12,1 lần.
d)
Quá trình “ngưng kết” là quá trình thu nhiệt.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 83.
Cho năm phát biểu về các thể của chất và sự chuyển thể:
(1) Nhiệt lượng cấp trong lúc chuyển thể dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử.
(2) Chất khí chiếm hết thể tích bình chứa nó.
(3) Khi hoá hơi, khoảng cách giữa các phân tử tăng đúng bằng số lần thể tích tăng.
(4) Trong suốt quá trình nóng chảy của chất kết tinh, nhiệt độ của chất không đổi.
(5) Sự bay hơi chỉ xảy ra khi chất lỏng đạt tới nhiệt độ sôi.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Vận dụng
Câu 84.
Khi hoá hơi, thể tích một khối chất tăng
1650 lần. Tính số lần khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng lên (làm tròn đến hàng phần mười).
Tự luận
1 câu
Vận dụng
Câu 85.
Khoảng cách trung bình giữa các phân tử của một khối chất tăng
6 lần. Hỏi thể tích khối chất tăng bao nhiêu lần?
Nhiệt độ và cân bằng nhiệt
10 câu
Bài tập nhiệt độ và cân bằng nhiệt — Vật lý lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Vận dụng
Câu 86.
Vật nhỏ nguội trong phòng giữ
Tmt=23∘C. Ban đầu
T0=71∘C; sau
t1=15 phuˊt đo được
T1=39∘C.
Dùng
T(t)=Tmt+(T0−Tmt)e−t/τ,
τ>0 và t theo phút; không đổi pha, nhiệt độ phòng không đổi. Tính hằng số thời gian τ theo phút (làm tròn đến hàng phần mười).
A
15phuˊt
B
4,6phuˊt
C
41phuˊt
D
13,7phuˊt
Nhận biết
Câu 87.
Nhiệt độ của một vật là đại lượng
A
bằng nhiệt lượng mà vật đang chứa.
B
bằng tổng động năng của tất cả các phân tử trong vật.
C
tỉ lệ với động năng trung bình của chuyển động nhiệt của các phân tử.
D
tỉ lệ với thế năng tương tác giữa các phân tử.
Thông hiểu
Câu 88.
Hai vật bằng cùng một chất được cho tiếp xúc nhau: vật
A khối lượng
4 kg ở
36 ∘C, vật
B khối lượng
5 kg ở
36 ∘C. Nhiệt được truyền
A
Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
C
Không truyền theo chiều nào vì hai vật đã cùng nhiệt độ.
Vận dụng
Câu 89.
Trộn
2 kg nước ở
60 ∘C với
7 kg nước ở
17 ∘C, bỏ qua hao phí ra môi trường, rồi thêm tiếp
1 kg nước ở
34 ∘C. Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp bằng
B
26,6°C
C
27,3°C
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 90.
Trộn
6 kg nước ở
69 ∘C với
5 kg nước ở
7 ∘C, bỏ qua hao phí ra môi trường.
a)
Nhiệt độ cân bằng luôn nằm giữa hai nhiệt độ ban đầu.
b)
Nhiệt độ của một vật tỉ lệ với tổng động năng của tất cả các phân tử.
c)
Nếu thêm tiếp 3 kg nước ở 39 ∘C thì nhiệt độ cuối cùng bằng 40,4 ∘C.
d)
Nếu hai lượng nước có khối lượng bằng nhau thì nhiệt độ cân bằng đúng bằng trung bình cộng hai nhiệt độ.
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 91.
Trộn
4 kg nước ở
82 ∘C với
8 kg nước ở
17 ∘C, bỏ qua hao phí ra môi trường. Tính nhiệt độ khi cân bằng nhiệt (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 92.
Vật nhỏ nguội trong phòng giữ
Tmt=22∘C. Ban đầu
T0=106∘C; sau
t1=13 phuˊt đo được
T1=64∘C.
Dùng
T(t)=Tmt+(T0−Tmt)e−t/τ,
τ>0 và t theo phút; không đổi pha, nhiệt độ phòng không đổi. Tính hằng số thời gian τ theo phút (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 93.
Trộn
3 kg nước ở
84 ∘C với
2 kg nước ở
39 ∘C, bỏ qua hao phí ra môi trường, rồi thêm
6 kg nước ở
51 ∘C. Tính nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp (làm tròn đến hàng phần mười).
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 94.
Trộn
3 kg nước ở
75 ∘C với
9 kg nước ở
16 ∘C, bỏ qua hao phí ra môi trường. Tính nhiệt độ khi cân bằng nhiệt (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 95.
Vật nhỏ nguội trong phòng giữ
Tmt=23∘C. Ban đầu
T0=107∘C; sau
t1=7 phuˊt đo được
T1=51∘C.
Dùng
T(t)=Tmt+(T0−Tmt)e−t/τ,
τ>0 và t theo phút; không đổi pha, nhiệt độ phòng không đổi.
Các thang nhiệt độ và nhiệt kế
8 câu
Bài tập các thang nhiệt độ và nhiệt kế — Vật lý lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 96.
Không độ tuyệt đối trong thang Kelvin ứng với nhiệt độ Celsius
A
273 ∘C
B
−100 ∘C
C
−273 ∘C
D
0 ∘C
Thông hiểu
Câu 97.
Loại nhiệt kế nào đo nhiệt độ dựa vào sự thay đổi điện trở của dây kim loại theo nhiệt độ?
A
Nhiệt kế thuỷ ngân.
B
Nhiệt kế cặp nhiệt điện.
C
Nhiệt kế điện trở.
D
Nhiệt kế hồng ngoại.
Vận dụng
Câu 98.
Nhiệt độ
−7 ∘C ứng với nhiệt độ Fahrenheit bằng
A
19,4°F
C
−12,6°F
D
−21,7°F
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 99.
Một vật đang ở
64 ∘C; trong một thí nghiệm khác, nhiệt độ của một vật tăng thêm
10 ∘C.
a)
Không độ tuyệt đối ứng với 0 ∘C.
b)
Vật thứ hai nóng thêm 50 ∘F.
c)
Nhiệt độ đo bằng thang Kelvin có thể nhận giá trị âm.
d)
“Nhiệt kế cặp nhiệt điện” đo nhiệt độ dựa vào suất điện động sinh ra khi hai mối hàn khác nhiệt độ.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 100.
Đổi nhiệt độ
101 ∘C sang thang Kelvin.
Vận dụng
Câu 101.
Nhiệt độ của một vật tăng thêm
21 ∘C. Hỏi nhiệt độ ấy tăng thêm bao nhiêu độ Fahrenheit?
Tự luận
2 câu
Thông hiểu
Câu 102.
Đổi nhiệt độ
67 ∘C sang thang Kelvin.
Vận dụng
Câu 103.
Nhiệt độ của một vật tăng thêm
15 ∘C. Hỏi nhiệt độ ấy tăng thêm bao nhiêu độ Fahrenheit?
Vận dụng các quá trình nhiệt trong đời sống và kĩ thuật
10 câu
Bài tập vận dụng các quá trình nhiệt trong đời sống và kĩ thuật — Vật lý lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 104.
Thiết bị hay cách làm nào hoạt động dựa trên nguyên lí: nước bay hơi thu nhiệt của không khí xung quanh nên không khí mát đi?
A
Tấm xốp cách nhiệt.
B
Quạt phun sương.
C
Nước làm mát động cơ.
D
Nồi áp suất.
Thông hiểu
Câu 105.
Vì sao thức ăn trong nồi áp suất chín nhanh hơn trong nồi thường?
A
Vì áp suất cao làm nước sôi ở nhiệt độ trên 100 ∘C.
B
Vì nước trong nồi áp suất sôi ở nhiệt độ thấp hơn.
C
Vì hơi nước trong nồi không thoát ra nên nước không cạn.
D
Vì nồi áp suất dẫn nhiệt tốt hơn nồi thường.
Vận dụng
Câu 106.
Một ấm điện công suất
1500 W đun
0,7 kg nước ở
34 ∘C; nhiệt dung riêng của nước là
4200 J/(kg⋅K). Bỏ qua hao phí, thời gian đun sôi lượng nước ấy bằng (làm tròn đến hàng phần mười).
A
3,3phuˊt
B
2,2phuˊt
C
1,4phuˊt
D
129,4phuˊt
Câu đúng / sai
1 câu
Vận dụng
Câu 107.
Một ấm điện công suất
500 W đun
1,9 kg nước ở
22 ∘C; nhiệt dung riêng của nước là
4200 J/(kg⋅K). Cần hạ nhiệt độ
1,5 kg nước từ
72 ∘C xuống
22 ∘C bằng cách thả nước đá ở
0 ∘C vào; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
340⋅103 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là
4200 J/(kg⋅K). Bình cách nhiệt tốt, bỏ qua nhiệt dung của bình và hao phí ra môi trường.
a)
Nước được chọn làm chất tải nhiệt cho động cơ vì nhiệt dung riêng của nước nhỏ.
b)
Bỏ qua hao phí, thời gian đun sôi nước trong ấm bằng 20,7 phút.
c)
Khối lượng nước đá cần dùng để làm nguội bằng 0,93 kg.
d)
Lớp chân không trong phích nước có tác dụng chặn dẫn nhiệt và đối lưu.
Trả lời ngắn
3 câu
Vận dụng cao
Câu 108.
Một nhiệt lượng kế được dùng để đo nhiệt dung riêng của một mẫu kim loại. Bình không lí tưởng: nó
vừa hút một phần nhiệt (nhiệt dung của bình là
C, chưa biết)
vừa để thất thoát ra phòng một lượng nhiệt
Qth (cũng chưa biết).
Cả ba lần thí nghiệm dưới đây làm trong cùng phòng, cùng quy trình và
cùng thời lượng thao tác, nên mô hình của bài coi
Qth là
một lượng dương như nhau ở mỗi lần. Trước mỗi lần, bình đã cân bằng nhiệt với phần nước lạnh trong nó.
Hai lần chuẩn (trộn nước nóng vào nước lạnh):
| Lần trộn | Nước lạnh trong bình (g) | Nhiệt độ đầu của bình và nước lạnh (°C) | Nước nóng thêm vào (g) | Nhiệt độ nước nóng (°C) | Nhiệt độ cân bằng (°C) |
|---|
| Chuẩn 1 | 189 | 19,9 | 60 | 57,4 | 26,1 |
| Chuẩn 2 | 299 | 21,5 | 141 | 84 | 37,8 |
Lần đo mẫu: cho
167 g kim loại đang ở
97,4 °C vào bình chứa
233 g nước, bình và nước cùng ở
22,5 °C. Nhiệt độ cân bằng đo được là
25 °C.
Nhiệt dung riêng của nước
cn=4180 J/(kg·K). Bỏ qua sự bay hơi và nhiệt dung của nhiệt kế.
Tính nhiệt dung riêng của kim loại, làm tròn đến hàng chục J/(kg·K).
Thông hiểu
Câu 109.
Một ấm điện công suất
1700 W đun
2,2 kg nước ở
36 ∘C; nhiệt dung riêng của nước là
4200 J/(kg⋅K). Bỏ qua hao phí, tính thời gian đun sôi lượng nước ấy, theo phút (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 110.
Một ấm điện công suất
1900 W đun
2,4 kg nước ở
33 ∘C; nhiệt dung riêng của nước là
4200 J/(kg⋅K). Thực tế phải đun
8,1 phút nước mới sôi. Tính hiệu suất của ấm (làm tròn đến hàng phần mười).
Tự luận
3 câu
Thông hiểu
Câu 111.
Một ấm điện công suất
2000 W đun
2 kg nước ở
21 ∘C; nhiệt dung riêng của nước là
4200 J/(kg⋅K). Bỏ qua hao phí, tính thời gian đun sôi lượng nước ấy, theo phút (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 112.
Cần hạ nhiệt độ
1,8 kg nước từ
67 ∘C xuống
30 ∘C bằng cách thả nước đá ở
0 ∘C vào; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
340⋅103 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là
4200 J/(kg⋅K). Bình cách nhiệt tốt, bỏ qua nhiệt dung của bình và hao phí ra môi trường. Tính khối lượng nước đá cần dùng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 113.
Một nhiệt lượng kế được dùng để đo nhiệt dung riêng của một mẫu kim loại. Bình không lí tưởng: nó
vừa hút một phần nhiệt (nhiệt dung của bình là
C, chưa biết)
vừa để thất thoát ra phòng một lượng nhiệt
Qth (cũng chưa biết).
Cả ba lần thí nghiệm dưới đây làm trong cùng phòng, cùng quy trình và
cùng thời lượng thao tác, nên mô hình của bài coi
Qth là
một lượng dương như nhau ở mỗi lần. Trước mỗi lần, bình đã cân bằng nhiệt với phần nước lạnh trong nó.
Hai lần chuẩn (trộn nước nóng vào nước lạnh):
| Lần trộn | Nước lạnh trong bình (g) | Nhiệt độ đầu của bình và nước lạnh (°C) | Nước nóng thêm vào (g) | Nhiệt độ nước nóng (°C) | Nhiệt độ cân bằng (°C) |
|---|
| Chuẩn 1 | 215 | 21,8 | 73 | 57,3 | 29,7 |
| Chuẩn 2 | 229 | 23 | 114 | 80,3 | 40,4 |
Lần đo mẫu: cho
188 g kim loại đang ở
98,5 °C vào bình chứa
205 g nước, bình và nước cùng ở
21,2 °C. Nhiệt độ cân bằng đo được là
32,1 °C.
Nhiệt dung riêng của nước
cn=4180 J/(kg·K). Bỏ qua sự bay hơi và nhiệt dung của nhiệt kế.
Tính nhiệt dung riêng của kim loại, làm tròn đến hàng chục J/(kg·K).
Trình bày đủ các bước: viết cân bằng nhiệt cho một lần trộn và chứng minh
một phép trộn không tách nổi
C với
Qth; lập hệ hai phương trình từ hai lần chuẩn, nói rõ vì sao hai độ tăng nhiệt phải khác nhau; giải ra
C và
Qth, kiểm chúng dương và
Qth nhỏ hơn nhiệt lượng phần nóng nhả ra; dùng đúng hai giá trị ấy cho lần đo mẫu để suy
cs; cuối cùng cho biết nếu
bỏ Qth hoặc
bỏ C thì
cs lệch bao nhiêu, và thay nghiệm dựng lại cả ba nhiệt độ cân bằng để kiểm.