Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Chuyên Phan Bội Châu Sở GD&ĐT Nghệ An lần 1 năm 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lý năm 2026 của Sở GD&ĐT Nghệ An – Trường Chuyên Phan Bội Châu, đăng lại nguyên văn: 28 câu, làm trong 50 phút, thang 10 điểm. Đề hỏi vào chưa phân loại (28 câu). Phân bố độ khó: 8 câu nhận biết, 6 câu thông hiểu, 13 câu vận dụng và 1 câu vận dụng cao. Làm bài trực tuyến có đồng hồ đếm ngược, nộp bài là chấm điểm ngay, kèm đáp án và lời giải chi tiết từng câu; tải đề và đáp án bản PDF miễn phí.

Số câu
28
Thời gian
50′
Thang điểm
10

Ma trận đề & độ khó

  • Nhận biết 8 (28.6%)
  • Thông hiểu 6 (21.4%)
  • Vận dụng 13 (46.4%)
  • Vận dụng cao 1 (3.6%)
Chương & chủ đề NB TH VD VDC Câu Tỉ lệ
Chưa phân loại 8 6 13 1 28 100%

PHẦN I. Trắc nghiệm

Nhận biết 0,25 điểm

Câu 1. Cốc bia lạnh để trong không khí, ta thấy mặt ngoài của cốc có nước bám vào là vì
Hình câu 1

Thông hiểu 0,25 điểm

Câu 2. Khi hàn điện, người thợ hàn phải đeo mặt nạ che mặt. Đeo mặt nạ che mắt mục đích là không cho tia nào sau đây tiếp xúc với da mặt
Hình câu 2

Nhận biết 0,25 điểm

Câu 3. Biết kk là hằng số Boltzmann, động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối TT được xác định bằng công thức nào sau đây?

Nhận biết 0,25 điểm

Câu 4. Một mol khí lí tưởng, có nhiệt độ tuyệt đối TT, có thể tích VV. Hằng số R=8,31J/mol.KR = 8{,}31 J/mol.K. Áp suất khí tác dụng lên thành bình là

Nhận biết 0,25 điểm

Câu 5. Tác dụng khử mùi của viên long não là nhờ
Hình câu 5

Nhận biết 0,25 điểm

Câu 6. Khi nguồn điện đang phát điện, bên trong nguồn điện các điện tích chuyển động như thế nào?
Hình câu 6

Thông hiểu 0,25 điểm

Câu 7. Hai điện tích điểm có cùng độ lớn, trái dấu nhau đặt gần trong không khí tại hai điểm M và N. Tại điểm A cách đều hai điện tích điểm, véc tơ cường độ điện trường tổng hợp có hướng
Hình câu 7

Nhận biết 0,25 điểm

Câu 8. Nhiệt lượng cung cấp cho một khối khí xác định, chỉ làm tăng nội năng của nó (ΔU=Q\Delta U = Q). Quá trình biến đổi này gọi là quá trình

Nhận biết 0,25 điểm

Câu 9. Sản xuất muối là một nghề phổ biến của diêm dân ở các vùng ven biển nước ta. Sau khi cho nước biển chảy vào ruộng, nhờ ánh nắng mặt trời mà nước cạn dần để lại các hạt muối trắng tinh. Quá trình nước biển trong các ruộng muối cạn dần dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời là sự
Hình câu 9

Thông hiểu 0,25 điểm

Câu 10. Một lượng khí lí tưởng thực hiện một quá trình biến đổi trạng thái theo đồ thị có đường biểu diễn là đường thẳng đi qua gốc tọa độ trong hệ tọa độ V-T. Quá trình biến đổi trạng thái này là quá trình nào sau đây?
Hình câu 10

Vận dụng 0,25 điểm

Câu 11. Một miếng đồng có khối lượng 400g400 g được nung nóng, rồi cho vào một chậu nước lạnh. Biết nhiệt dung riêng của Đồng là 380J/kg.K380 J/kg.K. Khi nhiệt độ của miếng đồng giảm 2∘C2^\circ C thì nước nhận được một nhiệt lượng bằng
Các chấtNhiệt dung riêng (J/kg.K)
Sắt440440
Đồng380380
Đất800800
Thủy tinh840840

Thông hiểu 0,25 điểm

Câu 12. Có 4 miếng Sắt, Đồng, Thủy tinh và Đất có cùng khối lượng. Biết nhiệt dung riêng lần lượt là: Sắt (440J/kg.K440 J/kg.K), Đồng (380J/kg.K380 J/kg.K), Đất (800J/kg.K800 J/kg.K), Thủy tinh (840J/kg.K840 J/kg.K). Nếu lần lượt cung cấp cùng cho 4 miếng này một nhiệt lượng như nhau thì độ tăng nhiệt độ của miếng nào lớn nhất?
Các chấtNhiệt dung riêng (J/kg.K)
Sắt440440
Đồng380380
Đất800800
Thủy tinh840840

Vận dụng 0,25 điểm

Câu 13. Một nhóm học sinh lớp 12 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu tiến hành thí nghiệm tạo sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi có hai đầu AB cố định (với AB=60cmAB = 60 cm) thu được hình ảnh sóng dừng gồm 4 bụng sóng. Khoảng thời gian ngắn nhất để dây duỗi thẳng hai lần liên tiếp là 0,05s0{,}05 s. Tần số của sóng dừng này bằng
Hình câu 13

Vận dụng 0,25 điểm

Câu 14. Một nhóm học sinh lớp 12 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu tiến hành thí nghiệm tạo sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi có hai đầu AB cố định (với AB=60cmAB = 60 cm) thu được hình ảnh sóng dừng gồm 4 bụng sóng. Bước sóng trên dây có giá trị bằng
Hình câu 14

Thông hiểu 0,25 điểm

Câu 15. Một nhóm học sinh lớp 12 trường THPT chuyên Phan Bội Châu sử dụng cảm biến điện thế để đo điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu điện trở R=12ΩR = 12 \Omega vẽ được đồ thị điện áp biến thiên hình sin với chu kỳ T=4.10−2sT = 4.10^{-2} s. Tần số của điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu RR là
Hình câu 15

Vận dụng 0,25 điểm

Câu 16. Một nhóm học sinh lớp 12 trường THPT chuyên Phan Bội Châu sử dụng cảm biến điện thế để đo điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu điện trở R=12ΩR = 12 \Omega vẽ được đồ thị điện áp biến thiên hình sin với điện áp cực đại U0=3VU_0 = 3 V. Điện áp hiệu dụng hai đầu R có giá trị là
Hình câu 16

Nhận biết 0,25 điểm

Câu 17. Hình vẽ bên biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian của 400g400 g nước khi được nung nóng. Trong thời gian từ thời điểm T1T_1 đến thời điểm T2T_2 (nhiệt độ không đổi ở 100∘C100^\circ C) ứng với quá trình chuyển thể nào sau đây?
Hình câu 17

Vận dụng 0,25 điểm

Câu 18. Hình vẽ bên biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian của 400g400 g nước khi được nung nóng. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kg.K4180 J/kg.K. Trong thời gian từ t0=0t_0 = 0 đến thời điểm T1T_1 (nhiệt độ tăng từ 35∘C35^\circ C đến 100∘C100^\circ C), nhiệt lượng cần cung cấp cho nước là
Hình câu 18

PHẦN II. Đúng/Sai

Vận dụng 1 điểm

Câu 19. Trong ô tô, người ta thường đặt ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi xe gặp tai nạn, gọi là “túi khí”. Trong túi khí thường chứa 87 g87 \text{ g} chất NaN3NaN_3, khi va chạm mạnh vào vật cản thì hệ thống cảm biến của xe sẽ kích thích chất rắn này làm nó phân hủy tạo thành NaNa và khí Nitơ. Khí Nitơ được tạo thành sẽ làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp vào hệ thống lái.
Hình câu 19
Mệnh đềĐúngSai
a) Túi khí được chế tạo bằng vật liệu co dãn, chịu được áp suất lớn.
b) Phương trình phân hủy của chất NaN3NaN_3 là: NaN3→Na+N3NaN_3 \rightarrow Na + N_3.
c) Biết Na=23;N=14Na = 23; N = 14. Ở nhiệt độ sau khi NaN3NaN_3 phân hủy, 1 mol1 \text{ mol} khí Nitơ có thể tích 24,024{,}0 lít/mol. Khi phân hủy hết NaN3NaN_3, thể tích khí Nitơ tạo thành là 4848 lít.
d) Bỏ qua thể tích khí trong túi trước khi phồng lên, bỏ qua thể tích của NaNa tạo thành. Nhiệt độ khí Nitơ sau khi phân hủy hết 87 g NaN387 \text{ g NaN}_3 là 37∘C37^{\circ}\text{C}. Áp suất khí Nitơ sau khi túi khí phồng lên là 107,34 kPa107{,}34 \text{ kPa}.

Vận dụng 1 điểm

Câu 20. Đua xe đạp rèn luyện thân thể đang là xu hướng thể thao được nhiều người ưa thích. Một chiếc xe đạp thể thao có giá từ vài triệu đến vài chục triệu VND. Líp xe gắn với trục của bánh xe sau là loại líp nhiều tầng có thể thay đổi tốc độ xe tùy thuộc vào địa hình đường chạy.
Hình câu 20
Mệnh đềĐúngSai
a) Khi xe chạy trên đường (bánh xe lăn không trượt) thì lực ma sát nghỉ giữa bánh xe và mặt đường đóng vai trò lực phát động.
b) Người đạp xe làm quay đĩa, nhờ dây xích truyền động cho líp làm bánh xe quay. Sự chuyển hóa năng lượng ở đây là từ năng lượng cơ bắp của người phần lớn thành động năng của hệ "xe + người".
c) Bán kính của đĩa gấp 33 lần bán kính nhỏ nhất của líp. Bánh xe có bán kính 30 cm30 \text{ cm}. Vận động viên có thể đạp vào pê-đan làm đĩa quay với tốc độ 2,52{,}5 vòng/s. Tốc độ tối đa của xe là 50,9 km/h50{,}9 \text{ km/h}.
d) Một hôm, vừa dắt xe ra để tập luyện thì vận động viên thấy bánh xe vẫn căng nhưng hơi non, sử dụng áp kế để đo áp suất khí trong lốp xe, áp kế chỉ 1,8 atm1{,}8 \text{ atm}. Thể tích của xăm khi căng là VV. Vận động viên này dùng bơm tay để bơm không khí vào xăm, mỗi lần bơm đưa vào xăm một thể tích 0,15V0{,}15V không khí có áp suất 1 atm1 \text{ atm}. Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài xe như nhau và không đổi. Để áp suất khí trong lốp xe đạt chuẩn là 2,4 atm2{,}4 \text{ atm} thì vẫn phải bơm đến 88 lần.

Vận dụng 1 điểm

Câu 21. Máy lọc không khí trong gia đình có sơ đồ cấu tạo như hình bên. Quạt (5) có chức năng hút không khí ở ngoài vào máy để lọc không khí. Không khí đi qua các lưới lọc từ (1) đến (4) sẽ được “làm sạch”. Khoảng cách giữa lưới (2) và (3) là 10 cm10 \text{ cm} (được xem là rất nhỏ so với kích thước của các lưới). Điện áp đặt vào hai lưới này là U23=24 VU_{23} = 24 \text{ V}.
Hình câu 21
Mệnh đềĐúngSai
a) Trong không khí có bụi bẩn như tóc, lông thú, bụi vải khi đi qua lưới (1) thì sẽ bị giữ lại.
b) Các hạt bụi mịn khi đi qua lưới (2) sẽ nhiễm điện dương và bị lưới (3) giữ lại. Còn màng lọc (4) được cấu tạo bởi than hoạt tính để loại bỏ mùi hôi, khói thuốc và khí độc hại; màng (4) còn có bộ phận phát tia UV để khử khuẩn.
c) Cường độ điện trường giữa hai lưới (2) và (3) là 2,4 V/m2{,}4 \text{ V/m}.
d) Một hạt bụi có khối lượng 1 mg1 \text{ mg}, khi đi qua lưới (2) thì nhiễm điện tích 3 nC3 \text{ nC} và có động năng 0,032 μJ0{,}032 \text{ }\mu\text{J}. Hạt bụi này lúc chạm với lưới (3) nó có động năng 0,04 μJ0{,}04 \text{ }\mu\text{J}.

Vận dụng 1 điểm

Câu 22. Một nhóm học sinh ở một trường THPT tại Nghệ An đã tiến hành thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Bố trí thí nghiệm, số liệu đo được và vẽ được đồ thị như hình dưới đây.
Hình câu 22
Mệnh đềĐúngSai
a) Đo công suất tỏa nhiệt của điện trở là dụng cụ (2) trong sơ đồ bên.
b) Oát kế đo công suất trong thí nghiệm có độ chính xác 0,01 W0{,}01 \text{ W}.
c) Các bước tiến hành thí nghiệm là như sau: Đầu tiên bật biến thế nguồn, tiếp đến cho nước đá vào nhiệt lượng kế và hứng nước chảy ra bằng một chiếc cốc, tiến hành đo thời gian và đo công suất nhiệt, cân khối lượng nước chảy vào cốc.
d) Khối lượng nước đá dùng trong thí nghiệm là m=25 gm = 25 \text{ g}. Nhiệt nóng chảy riêng đo được trong thí nghiệm này có giá trị trung bình là λ=3,42⋅105 J/kg\lambda = 3{,}42 \cdot 10^5 \text{ J/kg}.

PHẦN III. Trả lời ngắn

Vận dụng 0,25 điểm

Câu 23. Một nhóm học sinh THPT dùng một ấm điện đun sôi 1kg1 kg nước ở áp suất khí quyển 105Pa10^{5} Pa, dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước theo thời gian thì thu được đồ thị như hình bên. Nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kg.K4180 J/kg.K. Cho rằng có 18,4%18{,}4\% nhiệt lượng của ấm tỏa ra môi trường. Coi sự bay hơi ở nhiệt độ thường của nước trong ấm là không đáng kể. Công suất của ấm là bao nhiêu kWkW? (kết quả lấy đến một con số sau dấu phẩy)
Hình câu 23

Vận dụng cao 0,25 điểm

Câu 24. Trà đá vỉa hè đã là một nét đặc trưng của phố phường Hà Nội. Khi có khách gọi trà, người bán hàng rót nước trà từ ấm vào cốc, sau đó bỏ ít viên nước đá vào cốc, du khách sẽ được thưởng thức một cốc trà đá thơm mát. Mỗi viên nước đá trước khi bỏ vào cốc trà có khối lượng 30g30 g, nhiệt độ −3∘C-3^{\circ}C. Nhiệt dung riêng của nước đá là 1800J/kg.K1800 J/kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105J/kg3{,}4.10^{5} J/kg. Mỗi cốc nước trà có khối lượng 250g250 g, nhiệt độ của nước trà trước khi rót vào cốc là 95∘C95^{\circ}C, nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K4200 J/kg.K; nhiệt dung riêng của nước trà là 4090J/kg.K4090 J/kg.K. Nếu bỏ qua sự mất nhiệt cho thành cốc và không khí xung quanh, sau khi đá tan hoàn toàn để có một cốc nước trà có nhiệt độ 19,7∘C19{,}7^{\circ}C thì người bán nước phải bỏ vào cốc mấy viên nước đá? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Hình câu 24

Vận dụng 0,25 điểm

Câu 25. Tiến hành thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe S1S_1 và S2S_2 với khoảng cách giữa hai khe là a=0,4mma = 0{,}4 mm, khoảng cách từ màn quan sát đến hai khe là D=2mD = 2 m. Nguồn sáng phát ra đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1=0,48μm\lambda_1 = 0{,}48 \mu m và λ2\lambda_2 chưa biết. Trên màn quan sát, trong đoạn MN=2,4cmMN = 2{,}4 cm (MN đo vuông góc với hệ vân, vân trung tâm là trung trực của đoạn MN) có 17 vân sáng, trong đó có 3 vân là kết quả trùng nhau của hai hệ vân bao gồm vân trung tâm và hai vân ngoài cùng ở M, N. Bước sóng λ2\lambda_2 bằng bao nhiêu μm\mu m? (lấy đến 2 con số sau dấu phẩy)

Vận dụng 0,25 điểm

Câu 26. Một học sinh THPT Chuyên Phan Bội Châu tự làm một nhiệt kế gồm một cái ống thủy tinh thành mỏng nối với một cái bình nhỏ chứa chất lỏng. Dọc theo ống có gắn một thang đo có các vạch chia đều nhau. Khi bạn này nhúng nhiệt kế vào cốc nước đá đang tan thì nhiệt kế chỉ t0=5∘Ct_0 = 5^{\circ}C, còn khi nhúng vào một nồi nước đang sôi thì nhiệt kế chỉ t1=95∘Ct_1 = 95^{\circ}C. Khi đặt nhiệt kế này trong phòng thì nó chỉ t=25∘Ct = 25^{\circ}C. Nhiệt độ đúng trong phòng lúc đó là bao nhiêu ∘C^{\circ}C? (kết quả lấy đến một con số sau dấu phẩy)

Vận dụng 0,25 điểm

Câu 27. Thuốc súng có khối lượng riêng d=1g/cm3d = 1 g/cm^{3}. Khi cháy thì biến thành khí chiếm thể tích gấp 100 lần thể tích thuốc và có khối lượng mol là 30g/mol30 g/mol, có nhiệt độ 1000K1000 K (xét lúc đạn sắp ra khỏi nòng). Biết hằng số khí R=8,31J/mol.KR = 8{,}31 J/mol.K, 1atm=105Pa1 atm = 10^{5} Pa. Áp suất của thuốc súng khi đó bằng bao nhiêu atmatm? (kết quả lấy đến 1 con số sau dấu phẩy)

Thông hiểu 0,25 điểm

Câu 28. Một lượng khí bị nén đã nhận một công có độ lớn 75kJ75 kJ. Khí nóng lên và đã tỏa ra môi trường một nhiệt lượng là 23kJ23 kJ. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu kJkJ? (kết quả lấy đến một con số sau dấu phẩy)

Cấu trúc Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Chuyên Phan Bội Châu Sở GD&ĐT Nghệ An lần 1 năm 2026

I
Trắc nghiệm Chọn 1 trong 4 đáp án
18 câu 0,25 đ/câu
II
Đúng/Sai 4 mệnh đề mỗi câu, tính theo số ý đúng
4 câu 1 đ/câu
III
Trả lời ngắn Điền đáp án vào 4 ô
6 câu 0,25 đ/câu

Thi thử online với đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lý năm 2026

Đây là đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lý năm 2026 của Sở GD&ĐT Nghệ An – Trường Chuyên Phan Bội Châu, đăng lại nguyên văn từ tờ đề gốc. Đề gồm 28 câu, thời gian làm bài 50 phút, thang điểm 10. Đề nằm trong tuyển tập đề thi các trường môn Vật lý năm 2026, cạnh đề của các Sở GD&ĐT và các trường khác trong cả nước.

Cấu trúc đề: 18 câu trắc nghiệm bốn phương án (0,25 điểm mỗi câu), 4 câu đúng/sai (1 điểm mỗi câu) và 6 câu trả lời ngắn (0,25 điểm mỗi câu). Đây đúng là định dạng đề thi tốt nghiệp THPT áp dụng từ năm 2025, nên luyện đề này cũng là làm quen với cách hỏi và cách tính điểm của kỳ thi thật.

Đề luyện miễn phí, không cần đăng ký tài khoản: mở trang trên máy tính hay điện thoại là làm được ngay, và làm lại bao nhiêu lượt cũng được — bài đang làm dở vẫn còn nguyên khi mở lại. Muốn ôn trên giấy thì tải bản PDF của đề và bản PDF đáp án ở đầu trang rồi in ra: bản in đủ 28 câu, trình bày đúng như một tờ đề thi thật.

Đề khác cùng tốt nghiệp THPT môn Vật lý

Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường THPT Yên Hoà GD&ĐT Hà Nội lần 1 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường THPT Yên Hoà GD&ĐT Hà Nội lần 1 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường THPT Quế Võ 1 Sở GD&ĐT Bắc Ninh lần 1 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường THPT Quế Võ 1 Sở GD&ĐT Bắc Ninh lần 1 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Tuyên Quang lần 1 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Tuyên Quang lần 1 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Thanh Hoá lần 3 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Thanh Hoá lần 3 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Thanh Hoá lần 2 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Thanh Hoá lần 2 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Quảng Trị lần 2 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Quảng Trị lần 2 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Ninh Bình lần 2 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Ninh Bình lần 2 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Ninh Bình lần 1 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Ninh Bình lần 1 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Nghệ An lần 2 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Nghệ An lần 2 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Lào Cai lần 1 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Lào Cai lần 1 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hưng Yên lần 1 mã 204 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hưng Yên lần 1 mã 204 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Huế lần 3 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Huế lần 3 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hải Phòng lần 2 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hải Phòng lần 2 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Bắc Ninh  lần 1 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Bắc Ninh lần 1 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT An Giang lần 1 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT An Giang lần 1 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Quảng Xương 4 GD&ĐT Thanh Hoá lần 1 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Quảng Xương 4 GD&ĐT Thanh Hoá lần 1 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Phan Đăng Lưu GD&ĐT Thừa Thiên Huế lần 1 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Phan Đăng Lưu GD&ĐT Thừa Thiên Huế lần 1 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông Sở GD&ĐT TP Hồ Chí Minh lần 2 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông Sở GD&ĐT TP Hồ Chí Minh lần 2 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông Sở GD&ĐT TP Hồ Chí Minh lần 1 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông Sở GD&ĐT TP Hồ Chí Minh lần 1 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Ngô Gia Tự Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 1 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Ngô Gia Tự Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 1 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý liên Trường Sở GD&ĐT Nghệ An lần 2 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý liên Trường Sở GD&ĐT Nghệ An lần 2 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý liên Trường Sở GD&ĐT Nghệ An lần 1 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý liên Trường Sở GD&ĐT Nghệ An lần 1 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý liên Trường Sở GD&ĐT Hải Phòng lần 1 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý liên Trường Sở GD&ĐT Hải Phòng lần 1 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý liên Trường GD&ĐT Bắc Ninh lần 1 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý liên Trường GD&ĐT Bắc Ninh lần 1 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Lê Thánh Tông Sở GD&ĐT TP Hồ Chí Minh lần 1 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Lê Thánh Tông Sở GD&ĐT TP Hồ Chí Minh lần 1 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Chuyên Lương Văn Chánh GD&ĐT Đắk Lắk lần 1 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Chuyên Lương Văn Chánh GD&ĐT Đắk Lắk lần 1 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Chuyên KHTN Sở GD&ĐT Hà Nội lần 2 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Chuyên KHTN Sở GD&ĐT Hà Nội lần 2 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Chuyên KHTN Sở GD&ĐT Hà Nội lần 1 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Chuyên KHTN Sở GD&ĐT Hà Nội lần 1 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Chuyên Hạ Long Sở GD&ĐT Quảng Ninh lần 1 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Chuyên Hạ Long Sở GD&ĐT Quảng Ninh lần 1 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Cẩm Phả Sở GD&ĐT Quảng Ninh lần 1 năm 2026
Vật lý THPT Đề thi các trường

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Cẩm Phả Sở GD&ĐT Quảng Ninh lần 1 năm 2026

28 câu · 50′

23/09/2026 Xem đề →

Xem cả bài thi Đề thi thử online các trường môn Vật lý năm 2026 - Làm bài online có đáp án →

Câu hỏi thường gặp về Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Chuyên Phan Bội Châu Sở GD&ĐT Nghệ An lần 1 năm 2026

Đề số 006 có mất phí không?

Không. Đề số 006 miễn phí hoàn toàn - mở trang là làm được ngay, không cần đăng ký tài khoản và không cần khai báo thẻ.

Làm đề số 006 trong bao lâu?

50 phút, đồng hồ chạy từ lúc vào phòng thi và không tạm dừng được. Hết giờ hệ thống tự khoá bài và chấm phần đã làm.

Nộp bài xong có xem được lời giải không?

Có. Trắc nghiệm, đúng/sai và trả lời ngắn chấm ngay khi nộp; bảng xem lại đặt đáp án của em cạnh đáp án đúng, kèm lời giải từng câu và chương kiến thức của câu đó.

Làm lại đề số 006 được không?

Được, không giới hạn số lần. Bài đang làm dở được giữ ngay trên máy em, đóng trang rồi mở lại vẫn còn nguyên.

Phạm vi của đề này có đúng đề cương trường em không?

Phạm vi chương liệt kê ngay trên trang này là phương án chuẩn tham chiếu theo đề thi các trường. Mỗi trường có thể xê dịch một bài theo kế hoạch dạy học, nên hãy đối chiếu trước khi làm.

Đây là đề luyện tập, không phải đề chính thức của bất kỳ kỳ thi nào. Phạm vi chương trên trang là phương án chuẩn tham chiếu theo chương trình phổ thông hiện hành; đề cương của trường và hướng dẫn của giáo viên vẫn là căn cứ trực tiếp khi ôn kiểm tra định kỳ.