Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Hóa học Lớp 12 Chuyên đề học tập

Trải nghiệm, thực hành hóa học vô cơ — ôn luyện Hóa học lớp 12

71 câu hỏi chia theo 6 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.

Tải đề bài cả chươngPDF · MIỄN PHÍ

Thiết kế quy trình, thực hiện và đánh giá thí nghiệm vô cơ 10 câu

Bài tập thiết kế quy trình, thực hiện và đánh giá thí nghiệm vô cơ — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Nhận biết
Câu 1. Sau khi đánh giá kết quả thí nghiệm, việc cần làm tiếp theo là
A bỏ hẳn quy trình nếu hiệu suất chưa đạt 100%100\%
B giữ nguyên mọi thông số vì đã làm xong
C làm tròn số liệu cho đẹp
D đề xuất cách cải tiến quy trình cho lần sau
Vận dụng
Câu 2. Theo lí thuyết một mẻ điều chế cho 2020 gam sản phẩm, thực tế thu được 88 gam. Hiệu suất của quy trình là
A 8 %8\,\%
B 60 %60\,\%
C 40 %40\,\%
D 250 %250\,\%
Thông hiểu
Câu 3. Bước “xác định mục tiêu” gồm công việc nào?
A Tính đủ lượng hoá chất và chọn dụng cụ phù hợp với từng thao tác
B Làm đúng thứ tự các thao tác, ghi lại mọi quan sát và số đo
C Ưu tiên phản ứng đơn giản, hiệu suất cao và ít tạo tạp chất
D Nêu rõ cần điều chế chất gì, khối lượng bao nhiêu và độ tinh khiết ra sao

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 4. Một mẻ điều chế cho 2525 gam sản phẩm theo lí thuyết, thực tế thu được 88 gam sản phẩm thô có độ tinh khiết 95%95\%.
a) Bước đầu tiên khi thiết kế quy trình là tiến hành thí nghiệm ngay để lấy số liệu.
b) Hiệu suất của quy trình bằng 32%32\%.
c) Khối lượng tạp chất lẫn trong sản phẩm bằng 0,40{,}4 gam.
d) Muốn nâng độ tinh khiết của sản phẩm rắn, nên rửa kết tủa kĩ rồi kết tinh lại.

Trả lời ngắn 3 câu

Nhận biết
Câu 5. Quy trình thiết kế một thí nghiệm vô cơ gồm mấy bước chính?
Thông hiểu
Câu 6. Theo lí thuyết một mẻ điều chế cho 5050 gam sản phẩm, thực tế thu được 3838 gam. Tính hiệu suất của quy trình.
Vận dụng
Câu 7. Một mẻ thu được 3838 gam sản phẩm thô có độ tinh khiết 95%95\%. Tính khối lượng tạp chất lẫn trong sản phẩm.

Tự luận 3 câu

Nhận biết
Câu 8. Quy trình thiết kế một thí nghiệm vô cơ gồm mấy bước chính?
Thông hiểu
Câu 9. Theo lí thuyết một mẻ điều chế cho 2525 gam sản phẩm, thực tế thu được 2222 gam. Tính hiệu suất của quy trình.
Vận dụng
Câu 10. Một mẻ thu được 2424 gam sản phẩm thô có độ tinh khiết 90%90\%. Tính khối lượng chất chính thực sự thu được.

Sản xuất thủy tinh, gốm sứ và xi măng 14 câu

Bài tập sản xuất thủy tinh, gốm sứ và xi măng — Hóa học lớp 12: 14 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 11. Quá trình xi măng đông cứng khi trộn với nước thực chất là
A phản ứng thuỷ hoá tạo các tinh thể ngậm nước đan xen nhau
B phản ứng của xi măng với khí CO2\text{CO}_2
C xi măng tan vào nước rồi kết tinh lại
D nước bay hơi hết làm xi măng khô lại
Thông hiểu
Câu 12. Nung đất sét thường trộn với cát ở nhiệt độ 900−1000 ∘C900 - 1000\ ^\circ\text{C} thu được sản phẩm gốm nào?
A thuỷ tinh
B sành
C sứ
D gạch ngói
Vận dụng
Câu 13. Một nhà máy sản xuất 55 tấn xi măng chứa 5%5\% thạch cao. Khối lượng thạch cao cần dùng là
A 0,5 taˆˊn0{,}5\,\text{tấn}
B 0,25 taˆˊn0{,}25\,\text{tấn}
C 4,75 taˆˊn4{,}75\,\text{tấn}
D 5 taˆˊn5\,\text{tấn}
Vận dụng cao
Câu 14. Một xưởng pilot so bốn công thức phối liệu clinker. Ba dòng nguyên liệu: đá vôi ẩm, đất sét ẩm và bụi lò thu hồi từ chính lò nung. Bảng dưới ghi thành phần theo khối lượng khô, độ ẩm và khối lượng mỗi bao ướt.
Dòng nguyên liệuCaCO3CaCO_3 (%)CaOCaO (%)SiO2SiO_2 (%)Al2O3Al_2O_3 (%)Chất trơ (%)Độ ẩm (%)Khối lượng mỗi bao ướt (kg)
Đá vôi85850044447788180180
Đất sét00005454222224241818220220
Bụi lò004343131366383822260260

Điều quan trọng về bụi lò. Bụi lò đã đi qua lò một lần nên phần calcium của nó đã ở dạng CaOCaO; trong bảng, phần CaCO3CaCO_3 của bụi lò bằng 00 và các oxide của nó giữ nguyên dạng đã ghi, không được quy ngược thành CaCO3CaCO_3.
Trong lò. CaCO3→CaO+CO2↑CaCO_3 \to CaO + CO_2 \uparrow với độ chuyển hoá x=0,91x = 0{,}91. Phần CaCO3CaCO_3 chưa phân huỷ vẫn nằm nguyên dạng trong clinker; mọi oxide và chất trơ khác không bay hơi. Khối lượng mol: CaCO3CaCO_3 100100, CaOCaO 5656, CO2CO_2 4444 g/mol.
Công thứcSố bao đá vôiSố bao đất sétSố bao bụi lò
AA10102266
BB881122
CC881144
DD992211

Năng lượng và phát thải. E=3,4×mnuoc+3,7×mkho,tongE = 3{,}4 \times m_{nuoc} + 3{,}7 \times m_{kho,tong} (MJ, khối lượng tính bằng kg), trong đó mkho,tongm_{kho,tong} là toàn bộ chất khô của cả ba dòng. Nhiên liệu phát thải 0,0970{,}097 kg CO2CO_2 mỗi MJ, và tổng phát thải là CO2CO_2 nung cộng CO2CO_2 nhiên liệu.
Bốn cổng phải đạt đồng thời. Tỉ số khối lượng mCaO/mSiO2m_{CaO}/m_{SiO_2} trong clinker nằm trong [2,49; 3,76][2{,}49;\ 3{,}76]; phần khối lượng Al2O3Al_2O_3 trên toàn clinker nằm trong [5,2%; 10,6%][5{,}2\%;\ 10{,}6\%]; khối lượng clinker ít nhất 15451545 kg; tổng CO2CO_2 không quá 17101710 kg.
Quy tắc xếp hạng, chỉ áp sau khi đã lọc hết bốn cổng. Ưu tiên công thức dùng ít nguyên liệu nguyên sinh khô nhất, tức tổng chất khô của đá vôi và đất sét — bụi lò không tính vào đây vì nó là dòng thu hồi. Nếu hoà thì chọn công thức có tổng CO2CO_2 nhỏ hơn.
Hỏi: nên chọn công thức nào?
A Công thức BB
B Công thức CC
C Công thức AA
D Công thức DD

Câu đúng / sai 2 câu

Vận dụng
Câu 15. Một nhà máy sản xuất 22 tấn xi măng chứa 3%3\% thạch cao và 22 tấn thuỷ tinh thường; xét thêm thuỷ tinh thạch anh và sản phẩm gốm sành.
a) Thuỷ tinh thạch anh được dùng để làm ống đèn tử ngoại vì chịu nhiệt rất tốt.
b) Thêm CoO\text{CoO} khi nấu sẽ cho thuỷ tinh màu xanh lam.
c) Khối lượng thạch cao cần dùng bằng 1,941{,}94 tấn.
d) Khối lượng clinker cần dùng bằng 1,941{,}94 tấn.
Vận dụng cao
Câu 16. Một xưởng pilot so bốn công thức phối liệu clinker. Ba dòng nguyên liệu: đá vôi ẩm, đất sét ẩm và bụi lò thu hồi từ chính lò nung. Bảng dưới ghi thành phần theo khối lượng khô, độ ẩm và khối lượng mỗi bao ướt.
Dòng nguyên liệuCaCO3CaCO_3 (%)CaOCaO (%)SiO2SiO_2 (%)Al2O3Al_2O_3 (%)Chất trơ (%)Độ ẩm (%)Khối lượng mỗi bao ướt (kg)
Đá vôi85850033448855300300
Đất sét33005252212124241515220220
Bụi lò004040131366414122190190

Điều quan trọng về bụi lò. Bụi lò đã đi qua lò một lần nên phần calcium của nó đã ở dạng CaOCaO; trong bảng, phần CaCO3CaCO_3 của bụi lò bằng 00 và các oxide của nó giữ nguyên dạng đã ghi, không được quy ngược thành CaCO3CaCO_3.
Trong lò. CaCO3→CaO+CO2↑CaCO_3 \to CaO + CO_2 \uparrow với độ chuyển hoá x=0,92x = 0{,}92. Phần CaCO3CaCO_3 chưa phân huỷ vẫn nằm nguyên dạng trong clinker; mọi oxide và chất trơ khác không bay hơi. Khối lượng mol: CaCO3CaCO_3 100100, CaOCaO 5656, CO2CO_2 4444 g/mol.
Công thứcSố bao đá vôiSố bao đất sétSố bao bụi lò
AA883311
BB772244
CC772222
DD993366

Năng lượng và phát thải. E=3,4×mnuoc+3,5×mkho,tongE = 3{,}4 \times m_{nuoc} + 3{,}5 \times m_{kho,tong} (MJ, khối lượng tính bằng kg), trong đó mkho,tongm_{kho,tong} là toàn bộ chất khô của cả ba dòng. Nhiên liệu phát thải 0,0940{,}094 kg CO2CO_2 mỗi MJ, và tổng phát thải là CO2CO_2 nung cộng CO2CO_2 nhiên liệu.
Bốn cổng phải đạt đồng thời. Tỉ số khối lượng mCaO/mSiO2m_{CaO}/m_{SiO_2} trong clinker nằm trong [2,70; 3,73][2{,}70;\ 3{,}73]; phần khối lượng Al2O3Al_2O_3 trên toàn clinker nằm trong [3,7%; 11,0%][3{,}7\%;\ 11{,}0\%]; khối lượng clinker ít nhất 20302030 kg; tổng CO2CO_2 không quá 21952195 kg.
Quy tắc xếp hạng, chỉ áp sau khi đã lọc hết bốn cổng. Ưu tiên công thức dùng ít nguyên liệu nguyên sinh khô nhất, tức tổng chất khô của đá vôi và đất sét — bụi lò không tính vào đây vì nó là dòng thu hồi. Nếu hoà thì chọn công thức có tổng CO2CO_2 nhỏ hơn.
a) Trong công thức BB, khối lượng khô của đá vôi là 2100,02100{,}0 kg.
b) Phần CaOCaO trong bụi lò giữ nguyên dạng, không nung lại, nên nó không sinh thêm CO2CO_2 nào.
c) Năng lượng sấy – nung của công thức BB là 1153111531 MJ.
d) Công thức nên chọn là BB.

Trả lời ngắn 4 câu

Nhận biết
Câu 17. Thành phần gần đúng của thuỷ tinh thường (Na2O⋅CaO⋅6SiO2\text{Na}_2\text{O} \cdot \text{CaO} \cdot 6\text{SiO}_2) gồm mấy loại oxide?
Thông hiểu
Câu 18. Một nhà máy sản xuất 1010 tấn xi măng chứa 3%3\% thạch cao. Tính khối lượng thạch cao cần dùng.
Vận dụng
Câu 19. Một nhà máy sản xuất 99 tấn xi măng chứa 5%5\% thạch cao. Tính khối lượng clinker cần dùng.
Vận dụng cao
Câu 20. Một xưởng pilot so bốn công thức phối liệu clinker. Ba dòng nguyên liệu: đá vôi ẩm, đất sét ẩm và bụi lò thu hồi từ chính lò nung. Bảng dưới ghi thành phần theo khối lượng khô, độ ẩm và khối lượng mỗi bao ướt.
Dòng nguyên liệuCaCO3CaCO_3 (%)CaOCaO (%)SiO2SiO_2 (%)Al2O3Al_2O_3 (%)Chất trơ (%)Độ ẩm (%)Khối lượng mỗi bao ướt (kg)
Đá vôi87870044445544170170
Đất sét00005757191924241616170170
Bụi lò005050151566292933220220

Điều quan trọng về bụi lò. Bụi lò đã đi qua lò một lần nên phần calcium của nó đã ở dạng CaOCaO; trong bảng, phần CaCO3CaCO_3 của bụi lò bằng 00 và các oxide của nó giữ nguyên dạng đã ghi, không được quy ngược thành CaCO3CaCO_3.
Trong lò. CaCO3→CaO+CO2↑CaCO_3 \to CaO + CO_2 \uparrow với độ chuyển hoá x=0,94x = 0{,}94. Phần CaCO3CaCO_3 chưa phân huỷ vẫn nằm nguyên dạng trong clinker; mọi oxide và chất trơ khác không bay hơi. Khối lượng mol: CaCO3CaCO_3 100100, CaOCaO 5656, CO2CO_2 4444 g/mol.
Công thứcSố bao đá vôiSố bao đất sétSố bao bụi lò
AA11113333
BB992211
CC992222
DD11113311

Năng lượng và phát thải. E=3,0×mnuoc+3,7×mkho,tongE = 3{,}0 \times m_{nuoc} + 3{,}7 \times m_{kho,tong} (MJ, khối lượng tính bằng kg), trong đó mkho,tongm_{kho,tong} là toàn bộ chất khô của cả ba dòng. Nhiên liệu phát thải 0,0900{,}090 kg CO2CO_2 mỗi MJ, và tổng phát thải là CO2CO_2 nung cộng CO2CO_2 nhiên liệu.
Bốn cổng phải đạt đồng thời. Tỉ số khối lượng mCaO/mSiO2m_{CaO}/m_{SiO_2} trong clinker nằm trong [2,06; 3,16][2{,}06;\ 3{,}16]; phần khối lượng Al2O3Al_2O_3 trên toàn clinker nằm trong [6,4%; 10,7%][6{,}4\%;\ 10{,}7\%]; khối lượng clinker ít nhất 14201420 kg; tổng CO2CO_2 không quá 15901590 kg.
Quy tắc xếp hạng, chỉ áp sau khi đã lọc hết bốn cổng. Ưu tiên công thức dùng ít nguyên liệu nguyên sinh khô nhất, tức tổng chất khô của đá vôi và đất sét — bụi lò không tính vào đây vì nó là dòng thu hồi. Nếu hoà thì chọn công thức có tổng CO2CO_2 nhỏ hơn.
Hỏi: công thức được chọn phát thải tổng cộng bao nhiêu kg CO2CO_2? (làm tròn đến hàng đơn vị).

Tự luận 4 câu

Nhận biết
Câu 21. Thành phần gần đúng của thuỷ tinh thường (Na2O⋅CaO⋅6SiO2\text{Na}_2\text{O} \cdot \text{CaO} \cdot 6\text{SiO}_2) gồm mấy loại oxide?
Thông hiểu
Câu 22. Một nhà máy sản xuất 77 tấn xi măng chứa 5%5\% thạch cao. Tính khối lượng thạch cao cần dùng.
Vận dụng
Câu 23. Sản xuất 55 tấn thuỷ tinh thường chứa 75,3%75{,}3\% SiO2\text{SiO}_2 theo khối lượng. Tính khối lượng SiO2\text{SiO}_2 có trong lượng thuỷ tinh ấy.
Vận dụng cao
Câu 24. Một xưởng pilot so bốn công thức phối liệu clinker. Ba dòng nguyên liệu: đá vôi ẩm, đất sét ẩm và bụi lò thu hồi từ chính lò nung. Bảng dưới ghi thành phần theo khối lượng khô, độ ẩm và khối lượng mỗi bao ướt.
Dòng nguyên liệuCaCO3CaCO_3 (%)CaOCaO (%)SiO2SiO_2 (%)Al2O3Al_2O_3 (%)Chất trơ (%)Độ ẩm (%)Khối lượng mỗi bao ướt (kg)
Đá vôi868600222210101010290290
Đất sét44005959161621211111250250
Bụi lò004747111155373722220220

Điều quan trọng về bụi lò. Bụi lò đã đi qua lò một lần nên phần calcium của nó đã ở dạng CaOCaO; trong bảng, phần CaCO3CaCO_3 của bụi lò bằng 00 và các oxide của nó giữ nguyên dạng đã ghi, không được quy ngược thành CaCO3CaCO_3.
Trong lò. CaCO3→CaO+CO2↑CaCO_3 \to CaO + CO_2 \uparrow với độ chuyển hoá x=0,88x = 0{,}88. Phần CaCO3CaCO_3 chưa phân huỷ vẫn nằm nguyên dạng trong clinker; mọi oxide và chất trơ khác không bay hơi. Khối lượng mol: CaCO3CaCO_3 100100, CaOCaO 5656, CO2CO_2 4444 g/mol.
Công thứcSố bao đá vôiSố bao đất sétSố bao bụi lò
AA992211
BB772222
CC993366
DD772244

Năng lượng và phát thải. E=3,3×mnuoc+3,6×mkho,tongE = 3{,}3 \times m_{nuoc} + 3{,}6 \times m_{kho,tong} (MJ, khối lượng tính bằng kg), trong đó mkho,tongm_{kho,tong} là toàn bộ chất khô của cả ba dòng. Nhiên liệu phát thải 0,0880{,}088 kg CO2CO_2 mỗi MJ, và tổng phát thải là CO2CO_2 nung cộng CO2CO_2 nhiên liệu.
Bốn cổng phải đạt đồng thời. Tỉ số khối lượng mCaO/mSiO2m_{CaO}/m_{SiO_2} trong clinker nằm trong [1,86; 4,15][1{,}86;\ 4{,}15]; phần khối lượng Al2O3Al_2O_3 trên toàn clinker nằm trong [2,4%; 8,4%][2{,}4\%;\ 8{,}4\%]; khối lượng clinker ít nhất 20502050 kg; tổng CO2CO_2 không quá 21702170 kg.
Quy tắc xếp hạng, chỉ áp sau khi đã lọc hết bốn cổng. Ưu tiên công thức dùng ít nguyên liệu nguyên sinh khô nhất, tức tổng chất khô của đá vôi và đất sét — bụi lò không tính vào đây vì nó là dòng thu hồi. Nếu hoà thì chọn công thức có tổng CO2CO_2 nhỏ hơn.
Viết báo cáo kiểm toán, trình bày đủ năm việc. Một: quy khối lượng ướt về khô cho từng dòng và tách thành phần, nhớ rằng oxide trong bụi lò không bị phân huỷ lần nữa. Hai: với từng công thức, cân bằng phần CaCO3CaCO_3 đã phản ứng và phần còn dư, suy CaOCaO, CO2CO_2 nung và khối lượng clinker. Ba: tính tỉ số CaO/SiO2CaO/SiO_2, phần Al2O3Al_2O_3 và sản lượng, rồi lọc đủ các cổng. Bốn: tính EE trên toàn bộ chất khô, ra tổng CO2CO_2, và xếp hạng theo nguyên liệu nguyên sinh khô rồi tới CO2CO_2. Năm: kiểm bảo toàn khối lượng qua ranh giới nung và nói rõ bằng số việc tái dùng bụi lò và độ ẩm đã tác động thế nào.

Tái chế kim loại 10 câu

Bài tập tái chế kim loại — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Thông hiểu
Câu 25. Để thu hồi nhôm từ vỏ lon nước ngọt đã dùng, người ta
A Nhúng lá đồng sạch vào dung dịch, bạc bám lên lá đồng rồi cạo lấy
B Cho bột sắt vào khuấy đều, lọc lấy chất rắn màu đỏ rồi rửa và sấy khô
C Rửa sạch, cắt nhỏ, nấu chảy ở khoảng 660 ∘C660\ ^\circ\text{C}, hớt xỉ rồi đúc thành thỏi
D Tháo vỏ, làm sạch phần hồ điện li, nấu chảy ở khoảng 420 ∘C420\ ^\circ\text{C}
Nhận biết
Câu 26. Cho lá đồng vào dung dịch AgNO3\text{AgNO}_3 thì một mol đồng đẩy được
A hai mol bạc
B bốn mol bạc
C nửa mol bạc
D một mol bạc
Vận dụng
Câu 27. Cho 58,558{,}5 gam kẽm vào dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4 dư. Khối lượng đồng thu được theo lí thuyết là
A 0,9 gam0{,}9\,\text{gam}
B 57,6 gam57{,}6\,\text{gam}
C 115,2 gam115{,}2\,\text{gam}
D 58,5 gam58{,}5\,\text{gam}

Câu đúng / sai 2 câu

Vận dụng
Câu 28. Cho 5656 gam sắt vào dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4 dư với hiệu suất thu hồi 90%90\%; xét thêm cách thu hồi kẽm từ vỏ pin khô đã hết điện.
a) Hiệu suất thu hồi được tính bằng khối lượng lí thuyết chia khối lượng thực tế rồi nhân 100%100\%.
b) Để thu hồi kẽm từ vỏ pin khô đã hết điện, người ta cho bột sắt vào khuấy đều, lọc lấy chất rắn màu đỏ rồi rửa và sấy khô.
c) Khối lượng đồng thu được theo lí thuyết bằng 6464 gam.
d) Khi nấu chảy vỏ lon nhôm, lớp xỉ nổi trên bề mặt là nhôm oxide và tạp chất, phải hớt bỏ.
Vận dụng cao
Câu 29. Một xưởng thu hồi kim loại chạy hai giai đoạn nối nhau.
Giai đoạn một. Nhúng một tấm CuCu vào dung dịch Ag+Ag^+: Cu+2Ag+→Cu2++2AgCu + 2Ag^+ \rightarrow Cu^{2+} + 2Ag. Toàn bộ AgAg tạo thành đều bám lên tấm; Ag+Ag^+ có thể còn dư. Lấy tấm ra, rửa và sấy khô rồi cân.
Sau khi đã tách tấm, thêm dư chloride để kết tủa định lượng toàn bộ Ag+Ag^+ còn lại thành AgClAgCl rồi lọc bỏ. Bước này không làm mất hay biến đổi Cu2+Cu^{2+}, và AgClAgCl không được tính là bạc kim loại thu được.
Giai đoạn hai. Dịch lọc chứa Cu2+Cu^{2+} được gộp với một leachate Cu2+Cu^{2+} khác, rồi cho bột FeFe vào: Fe+Cu2+→Fe2++CuFe + Cu^{2+} \rightarrow Fe^{2+} + Cu.
Đại lượngGiá trị
Mol Ag+Ag^+ trong dung dịch ban đầu0,40850{,}4085 mol
Độ tăng khối lượng khô của tấm CuCu sau giai đoạn một24,0324{,}03 g
Mol Cu2+Cu^{2+} của leachate thứ hai0,21580{,}2158 mol
Khối lượng bột FeFe thương phẩm80,4780{,}47 g
Độ tinh khiết của bột FeFe95,4%95{,}4\%
Phần FeFe tinh khiết thật sự tham gia phản ứng85,9%85{,}9\%

Cho Ag=108Ag = 108, Cu=64Cu = 64, Fe=56Fe = 56. Các pha được tách hoàn toàn. Đồng thu hồi ròng từ hai dòng thải được định nghĩa là đồng kết tủa ở giai đoạn hai trừ đồng kim loại mà chính xưởng đã hi sinh ở giai đoạn một.
Xét các mệnh đề sau.
a) Lượng Ag+Ag^+ còn dư, tức phần bị kết tủa thành AgClAgCl rồi lọc bỏ, bằng 0,408500{,}40850 mol; phần này không tính vào bạc thu được.
b) Số mol CuCu đã tan ở giai đoạn một bằng 0,158090{,}15809 mol.
c) Tổng Cu2+Cu^{2+} đi vào giai đoạn hai bằng 0,373890{,}37389 mol.
d) Ở giai đoạn hai, chất giới hạn là bột FeFe.

Trả lời ngắn 2 câu

Thông hiểu
Câu 30. Cho 2626 gam kẽm vào dung dịch AgNO3\text{AgNO}_3 dư. Tính số mol bạc thu được theo lí thuyết.
Vận dụng
Câu 31. Cho 5,65{,}6 gam sắt vào dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4 dư, hiệu suất thu hồi 80%80\%. Tính khối lượng đồng thực tế thu được.

Tự luận 3 câu

Thông hiểu
Câu 32. Cho 7878 gam kẽm vào dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4 dư. Tính số mol đồng thu được theo lí thuyết.
Vận dụng
Câu 33. Cho 58,558{,}5 gam kẽm vào dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4 dư. Tính khối lượng đồng thu được theo lí thuyết.
Vận dụng cao
Câu 34. Một xưởng thu hồi kim loại chạy hai giai đoạn nối nhau.
Giai đoạn một. Nhúng một tấm CuCu vào dung dịch Ag+Ag^+: Cu+2Ag+→Cu2++2AgCu + 2Ag^+ \rightarrow Cu^{2+} + 2Ag. Toàn bộ AgAg tạo thành đều bám lên tấm; Ag+Ag^+ có thể còn dư. Lấy tấm ra, rửa và sấy khô rồi cân.
Sau khi đã tách tấm, thêm dư chloride để kết tủa định lượng toàn bộ Ag+Ag^+ còn lại thành AgClAgCl rồi lọc bỏ. Bước này không làm mất hay biến đổi Cu2+Cu^{2+}, và AgClAgCl không được tính là bạc kim loại thu được.
Giai đoạn hai. Dịch lọc chứa Cu2+Cu^{2+} được gộp với một leachate Cu2+Cu^{2+} khác, rồi cho bột FeFe vào: Fe+Cu2+→Fe2++CuFe + Cu^{2+} \rightarrow Fe^{2+} + Cu.
Đại lượngGiá trị
Mol Ag+Ag^+ trong dung dịch ban đầu0,46280{,}4628 mol
Độ tăng khối lượng khô của tấm CuCu sau giai đoạn một14,7914{,}79 g
Mol Cu2+Cu^{2+} của leachate thứ hai0,29600{,}2960 mol
Khối lượng bột FeFe thương phẩm17,1517{,}15 g
Độ tinh khiết của bột FeFe88,1%88{,}1\%
Phần FeFe tinh khiết thật sự tham gia phản ứng83,7%83{,}7\%

Cho Ag=108Ag = 108, Cu=64Cu = 64, Fe=56Fe = 56. Các pha được tách hoàn toàn. Đồng thu hồi ròng từ hai dòng thải được định nghĩa là đồng kết tủa ở giai đoạn hai trừ đồng kim loại mà chính xưởng đã hi sinh ở giai đoạn một.
Dựa vào số liệu trên, trả lời các câu hỏi sau; mỗi câu nêu rõ phép tính đã dùng.

An toàn, hiệu suất và tác động môi trường của quy trình 14 câu

Bài tập an toàn, hiệu suất và tác động môi trường của quy trình — Hóa học lớp 12: 14 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 35. Loại phản ứng nào có hiệu suất nguyên tử đạt 100%100\%?
A phản ứng trao đổi ion
B phản ứng thế
C phản ứng cộng và phản ứng tổng hợp
D phản ứng phân huỷ
Thông hiểu
Câu 36. Vì sao khi làm thí nghiệm phải thu gom chất thải nguy hại vào bình chứa riêng?
A Vì kim loại nặng và dung môi độc không được xả vào hệ thống nước thải
B Vì hơi độc bị hút ra ngoài thay vì lan khắp phòng thí nghiệm
C Vì chất lỏng đang đun có thể sôi bắn vào mắt
D Vì quá trình hoà tan toả nhiệt rất mạnh, đổ nước vào acid sẽ làm bắn acid ra ngoài
Vận dụng
Câu 37. Hiệu suất nguyên tử của phản ứng CaCO3→t∘CaO+CO2\text{CaCO}_3 \xrightarrow{t^\circ} \text{CaO} + \text{CO}_2 là
A 44 %44\,\%
B 112 %112\,\%
C 178,6 %178{,}6\,\%
D 56 %56\,\%
Vận dụng cao
Câu 38. Một xưởng cần chọn cách tổng hợp một chất rắn có M=158M = 158 g/mol. Hai lối PP và QQ đều gồm ba bước nối tiếp trên cùng dòng mol: sản phẩm của bước trước là chất đầu của bước sau, nên hiệu suất toàn chuỗi là tích ba hiệu suất, không phải trung bình.
LốiChất đầu (mol)MM chất đầu (g/mol)Hiệu suất bước 11 (%)Hiệu suất bước 22 (%)Hiệu suất bước 33 (%)Thuốc thử khác (g)Dung môi (g)Năng lượng mỗi mẻ (MJ)Nhiệt độ bước nóng nhất (∘C^\circ C)
PP1,151{,}1513813873737979727231031061061020,520{,}56060
QQ0,900{,}9013813881818585838316016055055017,317{,}3105105

Ranh giới tính chất thải. Mọi dòng đi vào hệ đều tính: chất đầu, thuốc thử khác và dung môi. Chất thải là phần còn lại sau khi trừ sản phẩm tinh khiết và dòng dung môi thu hồi được (nếu có). Hệ số chất thải E=mthai/msan phamE = m_{thai}/m_{san\ pham}, và năng lượng riêng tính bằng MJ trên mỗi kilogram sản phẩm. Mỗi dòng vật chất chỉ được đếm đúng một lần.
Một cải tiến khả dĩ, áp được cho cả hai lối. Lắp thêm cột chưng thu hồi dung môi: thu lại 84%84\% khối lượng dung môi, nhưng tốn thêm 2,32{,}3 MJ mỗi mẻ và làm hiệu suất bước 33 giảm 33 điểm phần trăm. Cải tiến không đụng tới nhiệt độ của bất kì bước nào. Bản có cải tiến ghi là P′P' và Q′Q'.
Bảng nguy cơ và quy tắc bắt buộc. Dung môi của cả hai lối đều mang mã FF (dễ cháy). Quy tắc an toàn của xưởng: không được đun chất mang mã FF tới 65 ∘C65\ ^\circ C hoặc cao hơn. Đây là cổng cứng: vi phạm an toàn không được bù bằng sản lượng hay bằng chỉ số môi trường.
Ba ngưỡng còn lại. Mỗi mẻ phải cho ít nhất 5656 g sản phẩm; hệ số chất thải không quá 8,758{,}75; năng lượng riêng không quá 328,1328{,}1 MJ/kg sản phẩm.
Quy tắc ưu tiên. Trong các phương án qua đủ cổng, chọn phương án có hệ số chất thải nhỏ nhất; nếu hoà thì chọn phương án tốn ít năng lượng riêng hơn.
Hỏi: nên chọn phương án nào?
A Phương án PP
B Phương án Q′Q'
C Phương án P′P'
D Phương án QQ

Câu đúng / sai 2 câu

Vận dụng cao
Câu 39. Một xưởng cần chọn cách tổng hợp một chất rắn có M=132M = 132 g/mol. Hai lối PP và QQ đều gồm ba bước nối tiếp trên cùng dòng mol: sản phẩm của bước trước là chất đầu của bước sau, nên hiệu suất toàn chuỗi là tích ba hiệu suất, không phải trung bình.
LốiChất đầu (mol)MM chất đầu (g/mol)Hiệu suất bước 11 (%)Hiệu suất bước 22 (%)Hiệu suất bước 33 (%)Thuốc thử khác (g)Dung môi (g)Năng lượng mỗi mẻ (MJ)Nhiệt độ bước nóng nhất (∘C^\circ C)
PP1,051{,}0510610689899292818140040033033027,327{,}3130130
QQ0,850{,}8513813888888484898935535583083022,622{,}67575

Ranh giới tính chất thải. Mọi dòng đi vào hệ đều tính: chất đầu, thuốc thử khác và dung môi. Chất thải là phần còn lại sau khi trừ sản phẩm tinh khiết và dòng dung môi thu hồi được (nếu có). Hệ số chất thải E=mthai/msan phamE = m_{thai}/m_{san\ pham}, và năng lượng riêng tính bằng MJ trên mỗi kilogram sản phẩm. Mỗi dòng vật chất chỉ được đếm đúng một lần.
Một cải tiến khả dĩ, áp được cho cả hai lối. Lắp thêm cột chưng thu hồi dung môi: thu lại 71%71\% khối lượng dung môi, nhưng tốn thêm 1,11{,}1 MJ mỗi mẻ và làm hiệu suất bước 33 giảm 55 điểm phần trăm. Cải tiến không đụng tới nhiệt độ của bất kì bước nào. Bản có cải tiến ghi là P′P' và Q′Q'.
Bảng nguy cơ và quy tắc bắt buộc. Dung môi của cả hai lối đều mang mã FF (dễ cháy). Quy tắc an toàn của xưởng: không được đun chất mang mã FF tới 80 ∘C80\ ^\circ C hoặc cao hơn. Đây là cổng cứng: vi phạm an toàn không được bù bằng sản lượng hay bằng chỉ số môi trường.
Ba ngưỡng còn lại. Mỗi mẻ phải cho ít nhất 4848 g sản phẩm; hệ số chất thải không quá 21,4821{,}48; năng lượng riêng không quá 336,0336{,}0 MJ/kg sản phẩm.
Quy tắc ưu tiên. Trong các phương án qua đủ cổng, chọn phương án có hệ số chất thải nhỏ nhất; nếu hoà thì chọn phương án tốn ít năng lượng riêng hơn.
a) Hiệu suất toàn chuỗi của phương án Q′Q' là 62,1%62{,}1\%.
b) Năng lượng riêng của phương án Q′Q' là 0,30{,}3 MJ/kg sản phẩm.
c) Dung môi thu hồi được vẫn phải tính vào chất thải, vì nó đã đi qua hệ một lần.
d) Cải tiến làm giảm cả hệ số chất thải lẫn năng lượng riêng.
Vận dụng
Câu 40. Xét phản ứng CH4+Cl2→asCH3Cl+HCl\text{CH}_4 + \text{Cl}_2 \xrightarrow{as} \text{CH}_3\text{Cl} + \text{HCl} dùng để sản xuất 0,20{,}2 mol CH3Cl\text{CH}_3\text{Cl}; xét thêm kí hiệu cảnh báo hình ngọn lửa.
a) Kí hiệu hình ngọn lửa cảnh báo chất rất độc.
b) Phải đeo kính bảo hộ khi đun nóng ống nghiệm vì phần thừa có thể đã lẫn tạp chất, đổ lại sẽ làm hỏng cả lọ.
c) Hiệu suất nguyên tử cho biết tỉ lệ khối lượng chất đầu đi vào sản phẩm mong muốn.
d) Tổng khối lượng chất không đi vào sản phẩm chính bằng 7,37{,}3 gam.

Trả lời ngắn 4 câu

Nhận biết
Câu 41. Phản ứng cộng có hiệu suất nguyên tử bằng bao nhiêu phần trăm?
Thông hiểu
Câu 42. Tính hiệu suất nguyên tử của phản ứng CH2=CH2+Br2→C2H4Br2\text{CH}_2{=}\text{CH}_2 + \text{Br}_2 \rightarrow \text{C}_2\text{H}_4\text{Br}_2.
Vận dụng
Câu 43. Theo phản ứng Zn+2HCl→ZnCl2+H2\text{Zn} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{ZnCl}_2 + \text{H}_2, mỗi mol ZnCl2\text{ZnCl}_2 sinh ra bao nhiêu gam chất không đi vào sản phẩm chính?
Vận dụng cao
Câu 44. Một xưởng cần chọn cách tổng hợp một chất rắn có M=174M = 174 g/mol. Hai lối PP và QQ đều gồm ba bước nối tiếp trên cùng dòng mol: sản phẩm của bước trước là chất đầu của bước sau, nên hiệu suất toàn chuỗi là tích ba hiệu suất, không phải trung bình.
LốiChất đầu (mol)MM chất đầu (g/mol)Hiệu suất bước 11 (%)Hiệu suất bước 22 (%)Hiệu suất bước 33 (%)Thuốc thử khác (g)Dung môi (g)Năng lượng mỗi mẻ (MJ)Nhiệt độ bước nóng nhất (∘C^\circ C)
PP0,800{,}809898777783839494959556056027,327{,}38585
QQ0,950{,}95989889898787717126026056056011,711{,}76060

Ranh giới tính chất thải. Mọi dòng đi vào hệ đều tính: chất đầu, thuốc thử khác và dung môi. Chất thải là phần còn lại sau khi trừ sản phẩm tinh khiết và dòng dung môi thu hồi được (nếu có). Hệ số chất thải E=mthai/msan phamE = m_{thai}/m_{san\ pham}, và năng lượng riêng tính bằng MJ trên mỗi kilogram sản phẩm. Mỗi dòng vật chất chỉ được đếm đúng một lần.
Một cải tiến khả dĩ, áp được cho cả hai lối. Lắp thêm cột chưng thu hồi dung môi: thu lại 67%67\% khối lượng dung môi, nhưng tốn thêm 1,91{,}9 MJ mỗi mẻ và làm hiệu suất bước 33 giảm 66 điểm phần trăm. Cải tiến không đụng tới nhiệt độ của bất kì bước nào. Bản có cải tiến ghi là P′P' và Q′Q'.
Bảng nguy cơ và quy tắc bắt buộc. Dung môi của cả hai lối đều mang mã FF (dễ cháy). Quy tắc an toàn của xưởng: không được đun chất mang mã FF tới 70 ∘C70\ ^\circ C hoặc cao hơn. Đây là cổng cứng: vi phạm an toàn không được bù bằng sản lượng hay bằng chỉ số môi trường.
Ba ngưỡng còn lại. Mỗi mẻ phải cho ít nhất 6161 g sản phẩm; hệ số chất thải không quá 7,207{,}20; năng lượng riêng không quá 399,3399{,}3 MJ/kg sản phẩm.
Quy tắc ưu tiên. Trong các phương án qua đủ cổng, chọn phương án có hệ số chất thải nhỏ nhất; nếu hoà thì chọn phương án tốn ít năng lượng riêng hơn.
Hỏi: phương án được chọn có hệ số chất thải bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần mười).

Tự luận 4 câu

Nhận biết
Câu 45. Phản ứng cộng có hiệu suất nguyên tử bằng bao nhiêu phần trăm?
Thông hiểu
Câu 46. Tính hiệu suất nguyên tử của phản ứng CaCO3→t∘CaO+CO2\text{CaCO}_3 \xrightarrow{t^\circ} \text{CaO} + \text{CO}_2.
Vận dụng
Câu 47. Theo phản ứng Zn+2HCl→ZnCl2+H2\text{Zn} + 2\text{HCl} \rightarrow \text{ZnCl}_2 + \text{H}_2, mỗi mol ZnCl2\text{ZnCl}_2 sinh ra bao nhiêu gam chất không đi vào sản phẩm chính?
Vận dụng cao
Câu 48. Một xưởng cần chọn cách tổng hợp một chất rắn có M=190M = 190 g/mol. Hai lối PP và QQ đều gồm ba bước nối tiếp trên cùng dòng mol: sản phẩm của bước trước là chất đầu của bước sau, nên hiệu suất toàn chuỗi là tích ba hiệu suất, không phải trung bình.
LốiChất đầu (mol)MM chất đầu (g/mol)Hiệu suất bước 11 (%)Hiệu suất bước 22 (%)Hiệu suất bước 33 (%)Thuốc thử khác (g)Dung môi (g)Năng lượng mỗi mẻ (MJ)Nhiệt độ bước nóng nhất (∘C^\circ C)
PP0,600{,}609898818181817171858535035028,128{,}1120120
QQ0,550{,}5510610681818888797915015060060014,214{,}25050

Ranh giới tính chất thải. Mọi dòng đi vào hệ đều tính: chất đầu, thuốc thử khác và dung môi. Chất thải là phần còn lại sau khi trừ sản phẩm tinh khiết và dòng dung môi thu hồi được (nếu có). Hệ số chất thải E=mthai/msan phamE = m_{thai}/m_{san\ pham}, và năng lượng riêng tính bằng MJ trên mỗi kilogram sản phẩm. Mỗi dòng vật chất chỉ được đếm đúng một lần.
Một cải tiến khả dĩ, áp được cho cả hai lối. Lắp thêm cột chưng thu hồi dung môi: thu lại 79%79\% khối lượng dung môi, nhưng tốn thêm 2,12{,}1 MJ mỗi mẻ và làm hiệu suất bước 33 giảm 88 điểm phần trăm. Cải tiến không đụng tới nhiệt độ của bất kì bước nào. Bản có cải tiến ghi là P′P' và Q′Q'.
Bảng nguy cơ và quy tắc bắt buộc. Dung môi của cả hai lối đều mang mã FF (dễ cháy). Quy tắc an toàn của xưởng: không được đun chất mang mã FF tới 55 ∘C55\ ^\circ C hoặc cao hơn. Đây là cổng cứng: vi phạm an toàn không được bù bằng sản lượng hay bằng chỉ số môi trường.
Ba ngưỡng còn lại. Mỗi mẻ phải cho ít nhất 1515 g sản phẩm; hệ số chất thải không quá 5,425{,}42; năng lượng riêng không quá 676,8676{,}8 MJ/kg sản phẩm.
Quy tắc ưu tiên. Trong các phương án qua đủ cổng, chọn phương án có hệ số chất thải nhỏ nhất; nếu hoà thì chọn phương án tốn ít năng lượng riêng hơn.
Viết bài thiết kế, trình bày đủ năm việc. Một: truyền mol sản phẩm qua ba bước nối tiếp của từng lối và tính sản lượng thực — nhân ba hiệu suất, không cộng rồi chia ba. Hai: lập ranh giới khối lượng cho từng phương án, tính hệ số chất thải và năng lượng riêng trên cùng một đơn vị sản phẩm. Ba: áp bảng nguy cơ như một cổng bắt buộc, nói rõ phương án nào vi phạm và vì sao cải tiến không gỡ được vi phạm ấy. Bốn: trong các phương án còn lại, dùng quy tắc ưu tiên để chọn, và định lượng cái giá phải trả của cải tiến. Năm: kiểm lại hiệu suất chuỗi nhỏ hơn 100%100\%, chất thải không âm và khối lượng vào bằng sản phẩm cộng thu hồi cộng thải.

Công nghiệp silicate 8 câu

Bài tập công nghiệp silicate — Hóa học lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu

Vận dụng
Câu 49. Nấu chảy 3636 gam SiO2\text{SiO}_2 với soda vừa đủ. Khối lượng Na2SiO3\text{Na}_2\text{SiO}_3 thu được theo lí thuyết là
A 73,2 gam73{,}2\,\text{gam}
B 36 gam36\,\text{gam}
C 26,4 gam26{,}4\,\text{gam}
D 63,6 gam63{,}6\,\text{gam}
Nhận biết
Câu 50. Acid nào sau đây hoà tan được SiO2\text{SiO}_2?
A HCl\text{HCl}
B H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 loãng
C HNO3\text{HNO}_3
D HF\text{HF}
Thông hiểu
Câu 51. Phản ứng SiO2+Na2CO3→t∘Na2SiO3+CO2↑\text{SiO}_2 + \text{Na}_2\text{CO}_3 \xrightarrow{t^\circ} \text{Na}_2\text{SiO}_3 + \text{CO}_2 \uparrow có ý nghĩa gì?
A Dùng để khắc chữ và hoa văn lên thuỷ tinh
B Chứng tỏ silicic acid yếu hơn cả carbonic acid
C Là phản ứng chính khi nấu thuỷ tinh
D Cho thấy SiO2\text{SiO}_2 tan được trong kiềm nóng chảy

Câu đúng / sai 1 câu

Vận dụng
Câu 52. Nấu chảy 2424 gam SiO2\text{SiO}_2 với soda, hiệu suất 95%95\%; xét thêm nguyên liệu fenspat và phản ứng SiO2+4HF→SiF4↑+2H2O\text{SiO}_2 + 4\text{HF} \rightarrow \text{SiF}_4 \uparrow + 2\text{H}_2\text{O}.
a) Nguyên liệu fenspat được dùng để làm men và chất kết dính trong gốm sứ.
b) Phản ứng SiO2+4HF→SiF4↑+2H2O\text{SiO}_2 + 4\text{HF} \rightarrow \text{SiF}_4 \uparrow + 2\text{H}_2\text{O} cho thấy SiO2\text{SiO}_2 tan được trong kiềm nóng chảy.
c) Người ta cho soda vào cát khi nấu thuỷ tinh để hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp.
d) Khối lượng Na2SiO3\text{Na}_2\text{SiO}_3 theo lí thuyết bằng 48,848{,}8 gam.

Trả lời ngắn 2 câu

Vận dụng
Câu 53. Nấu chảy 1818 gam SiO2\text{SiO}_2 với soda vừa đủ. Tính khối lượng Na2SiO3\text{Na}_2\text{SiO}_3 thu được theo lí thuyết.
Thông hiểu
Câu 54. Nấu chảy 2424 gam SiO2\text{SiO}_2 với soda vừa đủ. Tính khối lượng soda Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 cần dùng.

Tự luận 2 câu

Thông hiểu
Câu 55. Nấu chảy 4242 gam SiO2\text{SiO}_2 với soda vừa đủ. Tính khối lượng soda Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 cần dùng.
Vận dụng
Câu 56. Nấu chảy 4848 gam SiO2\text{SiO}_2 với soda vừa đủ. Tính khối lượng Na2SiO3\text{Na}_2\text{SiO}_3 thu được theo lí thuyết.

Xử lí nước sinh hoạt 15 câu

Bài tập xử lí nước sinh hoạt — Hóa học lớp 12: 15 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Nhận biết
Câu 57. Vì sao nước máy luôn được giữ một lượng clo dư nhỏ?
A để trung hoà độ cứng của nước
B để tiếp tục diệt khuẩn trên suốt đường ống dẫn tới hộ dân
C để làm nước trong hơn
D để nước có mùi dễ nhận biết
Thông hiểu
Câu 58. Trong xử lí nước, ozone (O3\text{O}_3) có vai trò
A khử trùng và để lại clo dư bảo vệ nước trên đường ống
B khử trùng rất mạnh mà không để lại mùi khó chịu
C keo tụ các hạt lơ lửng làm nước trong
D nâng pH của nước và hỗ trợ làm mềm nước
Vận dụng cao
Câu 59. Một dòng nước đi qua ba bậc: keo tụ, lắng, rồi hấp phụ. Chất ô nhiễm được theo dõi riêng ở bốn nơi: bùn keo tụ, dòng nước loại, phần bị vật liệu hấp phụ giữ lại, và nước sản phẩm.
Thông số vận hànhGiá trị
Lưu lượng nước vào820820 L/h
Thời gian một chu kì1010 h
Nồng độ chất ô nhiễm ở đầu vào12,612{,}6 mg/L
Phần thể tích đi vào dòng nước loại sau lắng9%9\%
Công suất hấp phụ của vật liệu4141 mg chất trên mỗi gam
Bước thay vật liệu (chỉ thay theo bội của bước này)5050 g
Chuẩn nồng độ của nước sản phẩm2,32{,}3 mg/L
Giới hạn bùn khô mỗi chu kì225225 g

Bốn liều keo tụ được thử. Liều mạnh hơn kéo được nhiều chất ô nhiễm sang bùn hơn, nhưng cũng sinh thêm chất rắn hoá chất.
Liều keo tụPhần chất ô nhiễm chuyển sang bùn (%)Chất rắn hoá chất sinh thêm (g)
II37372525
IIII44448585
IIIIII6363190190
IVIV5353160160

Quy ước tính toán. Sau keo tụ, phần chất ô nhiễm chuyển sang bùn được lấy ra khỏi dòng nước; phần còn lại vẫn tan trong nước đã lắng. Sau lắng, dòng nước loại mang đi đúng tỉ lệ thể tích ghi trong bảng, với cùng nồng độ chất tan như nước đã lắng; phần nước còn lại mới đi sang bậc hấp phụ. Bùn khô chỉ gồm chất ô nhiễm bị keo tụ giữ lại cộng chất rắn hoá chất — không tính chất trong dòng nước loại, cũng không tính vật liệu hấp phụ đã dùng.
Về vật liệu hấp phụ. Hộp vật liệu chỉ thay theo bội của bước thay, nên khối lượng dùng phải làm tròn lên bội gần nhất, không làm tròn gần nhất và cũng không làm tròn các khối lượng trung gian.
Yêu cầu. Chọn liều keo tụ sao cho bùn khô không vượt giới hạn và nước sản phẩm đạt chuẩn nồng độ; trong các liều đạt, lấy liều cần ít vật liệu hấp phụ nhất.
Hỏi: cần ít nhất bao nhiêu gam vật liệu hấp phụ cho một chu kì?
A 700700 g
B 10501050 g
C 650650 g
D 750750 g
Vận dụng
Câu 60. Cần bao nhiêu gam chlorine để khử trùng 4040 m3^3 nước với hàm lượng 11 mg/L?
A 40 gam40\,\text{gam}
B 1,2 gam1{,}2\,\text{gam}
C 120 gam120\,\text{gam}
D 80 gam80\,\text{gam}

Câu đúng / sai 2 câu

Vận dụng
Câu 61. Một trạm cấp nước xử lí 4040 m3^3 nước, khử trùng đạt hàm lượng 1,51{,}5 mg/L chlorine và keo tụ với liều 3030 g/m3^3 phèn chua.
a) Chất thực sự diệt khuẩn khi khử trùng nước bằng chlorine là ion Cl−\text{Cl}^-.
b) Khoảng pH cho phép của nước sinh hoạt là từ 22 đến 44.
c) Khối lượng chlorine cần dùng bằng 6060 gam.
d) Nếu nước đã có sẵn 0,20{,}2 mg/L clo dư thì chỉ cần bổ sung 6060 gam chlorine.
Vận dụng cao
Câu 62. Một dòng nước đi qua ba bậc: keo tụ, lắng, rồi hấp phụ. Chất ô nhiễm được theo dõi riêng ở bốn nơi: bùn keo tụ, dòng nước loại, phần bị vật liệu hấp phụ giữ lại, và nước sản phẩm.
Thông số vận hànhGiá trị
Lưu lượng nước vào780780 L/h
Thời gian một chu kì88 h
Nồng độ chất ô nhiễm ở đầu vào20,020{,}0 mg/L
Phần thể tích đi vào dòng nước loại sau lắng14%14\%
Công suất hấp phụ của vật liệu2424 mg chất trên mỗi gam
Bước thay vật liệu (chỉ thay theo bội của bước này)2525 g
Chuẩn nồng độ của nước sản phẩm2,22{,}2 mg/L
Giới hạn bùn khô mỗi chu kì195195 g

Bốn liều keo tụ được thử. Liều mạnh hơn kéo được nhiều chất ô nhiễm sang bùn hơn, nhưng cũng sinh thêm chất rắn hoá chất.
Liều keo tụPhần chất ô nhiễm chuyển sang bùn (%)Chất rắn hoá chất sinh thêm (g)
II55554040
IIII6060145145
IIIIII6767100100
IVIV7676125125

Quy ước tính toán. Sau keo tụ, phần chất ô nhiễm chuyển sang bùn được lấy ra khỏi dòng nước; phần còn lại vẫn tan trong nước đã lắng. Sau lắng, dòng nước loại mang đi đúng tỉ lệ thể tích ghi trong bảng, với cùng nồng độ chất tan như nước đã lắng; phần nước còn lại mới đi sang bậc hấp phụ. Bùn khô chỉ gồm chất ô nhiễm bị keo tụ giữ lại cộng chất rắn hoá chất — không tính chất trong dòng nước loại, cũng không tính vật liệu hấp phụ đã dùng.
Về vật liệu hấp phụ. Hộp vật liệu chỉ thay theo bội của bước thay, nên khối lượng dùng phải làm tròn lên bội gần nhất, không làm tròn gần nhất và cũng không làm tròn các khối lượng trung gian.
Yêu cầu. Chọn liều keo tụ sao cho bùn khô không vượt giới hạn và nước sản phẩm đạt chuẩn nồng độ; trong các liều đạt, lấy liều cần ít vật liệu hấp phụ nhất.
a) Liều II sinh 68,668{,}6 g bùn khô mỗi chu kì.
b) Vì hộp vật liệu chỉ thay theo bội của 2525 g nên nhu cầu thô phải làm tròn lên bội kế tiếp.
c) Với liều IIIIII, tổng chất ô nhiễm ở bùn, dòng loại, phần bị hấp phụ và nước sản phẩm đúng bằng khối lượng vào.
d) Một chu kì cần ít nhất 15251525 g vật liệu hấp phụ.

Trả lời ngắn 4 câu

Nhận biết
Câu 63. Quy trình xử lí nước sinh hoạt gồm mấy bước chính (lắng sơ bộ, keo tụ, lắng, lọc, khử trùng)?
Thông hiểu
Câu 64. Cần bao nhiêu gam chlorine để khử trùng 1010 m3^3 nước với hàm lượng 0,50{,}5 mg/L?
Vận dụng
Câu 65. Nước sau xử lí đo được clo dư 0,20{,}2 mg/L, cần nâng lên 11 mg/L. Tính khối lượng chlorine cần bổ sung cho 4040 m3^3 nước.
Vận dụng cao
Câu 66. Một dòng nước đi qua ba bậc: keo tụ, lắng, rồi hấp phụ. Chất ô nhiễm được theo dõi riêng ở bốn nơi: bùn keo tụ, dòng nước loại, phần bị vật liệu hấp phụ giữ lại, và nước sản phẩm.
Thông số vận hànhGiá trị
Lưu lượng nước vào710710 L/h
Thời gian một chu kì1010 h
Nồng độ chất ô nhiễm ở đầu vào21,021{,}0 mg/L
Phần thể tích đi vào dòng nước loại sau lắng9%9\%
Công suất hấp phụ của vật liệu1515 mg chất trên mỗi gam
Bước thay vật liệu (chỉ thay theo bội của bước này)100100 g
Chuẩn nồng độ của nước sản phẩm2,82{,}8 mg/L
Giới hạn bùn khô mỗi chu kì205205 g

Bốn liều keo tụ được thử. Liều mạnh hơn kéo được nhiều chất ô nhiễm sang bùn hơn, nhưng cũng sinh thêm chất rắn hoá chất.
Liều keo tụPhần chất ô nhiễm chuyển sang bùn (%)Chất rắn hoá chất sinh thêm (g)
II43437070
IIII6868130130
IIIIII5151110110
IVIV6060185185

Quy ước tính toán. Sau keo tụ, phần chất ô nhiễm chuyển sang bùn được lấy ra khỏi dòng nước; phần còn lại vẫn tan trong nước đã lắng. Sau lắng, dòng nước loại mang đi đúng tỉ lệ thể tích ghi trong bảng, với cùng nồng độ chất tan như nước đã lắng; phần nước còn lại mới đi sang bậc hấp phụ. Bùn khô chỉ gồm chất ô nhiễm bị keo tụ giữ lại cộng chất rắn hoá chất — không tính chất trong dòng nước loại, cũng không tính vật liệu hấp phụ đã dùng.
Về vật liệu hấp phụ. Hộp vật liệu chỉ thay theo bội của bước thay, nên khối lượng dùng phải làm tròn lên bội gần nhất, không làm tròn gần nhất và cũng không làm tròn các khối lượng trung gian.
Yêu cầu. Chọn liều keo tụ sao cho bùn khô không vượt giới hạn và nước sản phẩm đạt chuẩn nồng độ; trong các liều đạt, lấy liều cần ít vật liệu hấp phụ nhất.
Hỏi: cần ít nhất bao nhiêu gam vật liệu hấp phụ cho một chu kì?

Tự luận 5 câu

Nhận biết
Câu 67. Quy trình xử lí nước sinh hoạt gồm mấy bước chính (lắng sơ bộ, keo tụ, lắng, lọc, khử trùng)?
Thông hiểu
Câu 68. Cần bao nhiêu gam chlorine để khử trùng 4040 m3^3 nước với hàm lượng 1,51{,}5 mg/L?
Vận dụng
Câu 69. Cần bao nhiêu kilôgam phèn chua để keo tụ 2020 m3^3 nước, biết liều dùng là 5050 g/m3^3?
Vận dụng cao
Câu 70. Một dòng nước đi qua ba bậc: keo tụ, lắng, rồi hấp phụ. Chất ô nhiễm được theo dõi riêng ở bốn nơi: bùn keo tụ, dòng nước loại, phần bị vật liệu hấp phụ giữ lại, và nước sản phẩm.
Thông số vận hànhGiá trị
Lưu lượng nước vào670670 L/h
Thời gian một chu kì66 h
Nồng độ chất ô nhiễm ở đầu vào25,325{,}3 mg/L
Phần thể tích đi vào dòng nước loại sau lắng14%14\%
Công suất hấp phụ của vật liệu2020 mg chất trên mỗi gam
Bước thay vật liệu (chỉ thay theo bội của bước này)5050 g
Chuẩn nồng độ của nước sản phẩm3,63{,}6 mg/L
Giới hạn bùn khô mỗi chu kì215215 g

Bốn liều keo tụ được thử. Liều mạnh hơn kéo được nhiều chất ô nhiễm sang bùn hơn, nhưng cũng sinh thêm chất rắn hoá chất.
Liều keo tụPhần chất ô nhiễm chuyển sang bùn (%)Chất rắn hoá chất sinh thêm (g)
II6767195195
IIII57579595
IIIIII4141110110
IVIV5151120120

Quy ước tính toán. Sau keo tụ, phần chất ô nhiễm chuyển sang bùn được lấy ra khỏi dòng nước; phần còn lại vẫn tan trong nước đã lắng. Sau lắng, dòng nước loại mang đi đúng tỉ lệ thể tích ghi trong bảng, với cùng nồng độ chất tan như nước đã lắng; phần nước còn lại mới đi sang bậc hấp phụ. Bùn khô chỉ gồm chất ô nhiễm bị keo tụ giữ lại cộng chất rắn hoá chất — không tính chất trong dòng nước loại, cũng không tính vật liệu hấp phụ đã dùng.
Về vật liệu hấp phụ. Hộp vật liệu chỉ thay theo bội của bước thay, nên khối lượng dùng phải làm tròn lên bội gần nhất, không làm tròn gần nhất và cũng không làm tròn các khối lượng trung gian.
Yêu cầu. Chọn liều keo tụ sao cho bùn khô không vượt giới hạn và nước sản phẩm đạt chuẩn nồng độ; trong các liều đạt, lấy liều cần ít vật liệu hấp phụ nhất.
Trình bày đủ bốn việc. Một: tính khối lượng chất ô nhiễm vào trong một chu kì, rồi với từng liều tách nó thành phần vào bùn và phần còn tan. Hai: chia tiếp phần còn tan theo dòng nước loại và dòng sang hấp phụ — nhớ rằng cả thể tích lẫn khối lượng chất đều chia theo cùng tỉ lệ. Ba: với từng liều, tính bùn khô để lọc theo giới hạn, rồi tính tải phải hấp phụ và lượng vật liệu sau khi làm tròn lên. Bốn: chọn liều và kiểm lại bằng cân bằng khối lượng: tổng chất ở bùn, dòng loại, phần bị hấp phụ và nước sản phẩm phải bằng khối lượng vào.
Vận dụng
Câu 71. Mô hình keo tụ đưa 0,0540{,}054 mol Al3+Al^{3+} vào nước, toàn bộ theo Al3++3H2O→Al(OH)3↓+3H+Al^{3+}+3H_2O\to Al(OH)_3\downarrow+3H^+. Dùng Ca(OH)2Ca(OH)_2 để trung hòa đúng proton ấy; coi base tan/phản ứng hết, không có nguồn acid/base khác. MCa(OH)2=74M_{Ca(OH)_2}=74 g/mol. Tính mol proton sinh ra, mol và khối lượng base cần; giải thích vì sao đây chưa là liều vận hành cho mọi nước thô.

Ôn tập chương Trải nghiệm, thực hành hóa học vô cơ — Hóa học lớp 12

Chương Trải nghiệm, thực hành hóa học vô cơ trong chương trình Hóa học lớp 12 thuộc mạch chuyên đề học tập có 71 câu hỏi chia thành 6 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập trải nghiệm, thực hành hóa học vô cơ đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.

Các dạng bài trong chương: thiết kế quy trình, thực hiện và đánh giá thí nghiệm vô cơ (10 câu), sản xuất thủy tinh, gốm sứ và xi măng (14 câu), tái chế kim loại (10 câu), an toàn, hiệu suất và tác động môi trường của quy trình (14 câu), công nghiệp silicate (8 câu) và xử lí nước sinh hoạt (15 câu). Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.

Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 14 câu nhận biết, 18 câu thông hiểu, 25 câu vận dụng và 14 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.

Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 21 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 10 câu đúng – sai, 19 câu trả lời ngắn và 21 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.

Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Hóa học lớp 12 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.