Thiết kế quy trình, thực hiện và đánh giá thí nghiệm vô cơ 10 câu
Bài tập thiết kế quy trình, thực hiện và đánh giá thí nghiệm vô cơ — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu
Câu đúng / sai 1 câu
Trả lời ngắn 3 câu
Tự luận 3 câu
Sản xuất thủy tinh, gốm sứ và xi măng 14 câu
Bài tập sản xuất thủy tinh, gốm sứ và xi măng — Hóa học lớp 12: 14 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu
| Dòng nguyên liệu | (%) | (%) | (%) | (%) | Chất trơ (%) | Độ ẩm (%) | Khối lượng mỗi bao ướt (kg) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đá vôi | |||||||
| Đất sét | |||||||
| Bụi lò |
Điều quan trọng về bụi lò. Bụi lò đã đi qua lò một lần nên phần calcium của nó đã ở dạng ; trong bảng, phần của bụi lò bằng và các oxide của nó giữ nguyên dạng đã ghi, không được quy ngược thành .
Trong lò. với độ chuyển hoá . Phần chưa phân huỷ vẫn nằm nguyên dạng trong clinker; mọi oxide và chất trơ khác không bay hơi. Khối lượng mol: , , g/mol.
| Công thức | Số bao đá vôi | Số bao đất sét | Số bao bụi lò |
|---|---|---|---|
Năng lượng và phát thải. (MJ, khối lượng tính bằng kg), trong đó là toàn bộ chất khô của cả ba dòng. Nhiên liệu phát thải kg mỗi MJ, và tổng phát thải là nung cộng nhiên liệu.
Bốn cổng phải đạt đồng thời. Tỉ số khối lượng trong clinker nằm trong ; phần khối lượng trên toàn clinker nằm trong ; khối lượng clinker ít nhất kg; tổng không quá kg.
Quy tắc xếp hạng, chỉ áp sau khi đã lọc hết bốn cổng. Ưu tiên công thức dùng ít nguyên liệu nguyên sinh khô nhất, tức tổng chất khô của đá vôi và đất sét — bụi lò không tính vào đây vì nó là dòng thu hồi. Nếu hoà thì chọn công thức có tổng nhỏ hơn.
Hỏi: nên chọn công thức nào?
Câu đúng / sai 2 câu
| Dòng nguyên liệu | (%) | (%) | (%) | (%) | Chất trơ (%) | Độ ẩm (%) | Khối lượng mỗi bao ướt (kg) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đá vôi | |||||||
| Đất sét | |||||||
| Bụi lò |
Điều quan trọng về bụi lò. Bụi lò đã đi qua lò một lần nên phần calcium của nó đã ở dạng ; trong bảng, phần của bụi lò bằng và các oxide của nó giữ nguyên dạng đã ghi, không được quy ngược thành .
Trong lò. với độ chuyển hoá . Phần chưa phân huỷ vẫn nằm nguyên dạng trong clinker; mọi oxide và chất trơ khác không bay hơi. Khối lượng mol: , , g/mol.
| Công thức | Số bao đá vôi | Số bao đất sét | Số bao bụi lò |
|---|---|---|---|
Năng lượng và phát thải. (MJ, khối lượng tính bằng kg), trong đó là toàn bộ chất khô của cả ba dòng. Nhiên liệu phát thải kg mỗi MJ, và tổng phát thải là nung cộng nhiên liệu.
Bốn cổng phải đạt đồng thời. Tỉ số khối lượng trong clinker nằm trong ; phần khối lượng trên toàn clinker nằm trong ; khối lượng clinker ít nhất kg; tổng không quá kg.
Quy tắc xếp hạng, chỉ áp sau khi đã lọc hết bốn cổng. Ưu tiên công thức dùng ít nguyên liệu nguyên sinh khô nhất, tức tổng chất khô của đá vôi và đất sét — bụi lò không tính vào đây vì nó là dòng thu hồi. Nếu hoà thì chọn công thức có tổng nhỏ hơn.
Trả lời ngắn 4 câu
| Dòng nguyên liệu | (%) | (%) | (%) | (%) | Chất trơ (%) | Độ ẩm (%) | Khối lượng mỗi bao ướt (kg) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đá vôi | |||||||
| Đất sét | |||||||
| Bụi lò |
Điều quan trọng về bụi lò. Bụi lò đã đi qua lò một lần nên phần calcium của nó đã ở dạng ; trong bảng, phần của bụi lò bằng và các oxide của nó giữ nguyên dạng đã ghi, không được quy ngược thành .
Trong lò. với độ chuyển hoá . Phần chưa phân huỷ vẫn nằm nguyên dạng trong clinker; mọi oxide và chất trơ khác không bay hơi. Khối lượng mol: , , g/mol.
| Công thức | Số bao đá vôi | Số bao đất sét | Số bao bụi lò |
|---|---|---|---|
Năng lượng và phát thải. (MJ, khối lượng tính bằng kg), trong đó là toàn bộ chất khô của cả ba dòng. Nhiên liệu phát thải kg mỗi MJ, và tổng phát thải là nung cộng nhiên liệu.
Bốn cổng phải đạt đồng thời. Tỉ số khối lượng trong clinker nằm trong ; phần khối lượng trên toàn clinker nằm trong ; khối lượng clinker ít nhất kg; tổng không quá kg.
Quy tắc xếp hạng, chỉ áp sau khi đã lọc hết bốn cổng. Ưu tiên công thức dùng ít nguyên liệu nguyên sinh khô nhất, tức tổng chất khô của đá vôi và đất sét — bụi lò không tính vào đây vì nó là dòng thu hồi. Nếu hoà thì chọn công thức có tổng nhỏ hơn.
Hỏi: công thức được chọn phát thải tổng cộng bao nhiêu kg ? (làm tròn đến hàng đơn vị).
Tự luận 4 câu
| Dòng nguyên liệu | (%) | (%) | (%) | (%) | Chất trơ (%) | Độ ẩm (%) | Khối lượng mỗi bao ướt (kg) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đá vôi | |||||||
| Đất sét | |||||||
| Bụi lò |
Điều quan trọng về bụi lò. Bụi lò đã đi qua lò một lần nên phần calcium của nó đã ở dạng ; trong bảng, phần của bụi lò bằng và các oxide của nó giữ nguyên dạng đã ghi, không được quy ngược thành .
Trong lò. với độ chuyển hoá . Phần chưa phân huỷ vẫn nằm nguyên dạng trong clinker; mọi oxide và chất trơ khác không bay hơi. Khối lượng mol: , , g/mol.
| Công thức | Số bao đá vôi | Số bao đất sét | Số bao bụi lò |
|---|---|---|---|
Năng lượng và phát thải. (MJ, khối lượng tính bằng kg), trong đó là toàn bộ chất khô của cả ba dòng. Nhiên liệu phát thải kg mỗi MJ, và tổng phát thải là nung cộng nhiên liệu.
Bốn cổng phải đạt đồng thời. Tỉ số khối lượng trong clinker nằm trong ; phần khối lượng trên toàn clinker nằm trong ; khối lượng clinker ít nhất kg; tổng không quá kg.
Quy tắc xếp hạng, chỉ áp sau khi đã lọc hết bốn cổng. Ưu tiên công thức dùng ít nguyên liệu nguyên sinh khô nhất, tức tổng chất khô của đá vôi và đất sét — bụi lò không tính vào đây vì nó là dòng thu hồi. Nếu hoà thì chọn công thức có tổng nhỏ hơn.
Viết báo cáo kiểm toán, trình bày đủ năm việc. Một: quy khối lượng ướt về khô cho từng dòng và tách thành phần, nhớ rằng oxide trong bụi lò không bị phân huỷ lần nữa. Hai: với từng công thức, cân bằng phần đã phản ứng và phần còn dư, suy , nung và khối lượng clinker. Ba: tính tỉ số , phần và sản lượng, rồi lọc đủ các cổng. Bốn: tính trên toàn bộ chất khô, ra tổng , và xếp hạng theo nguyên liệu nguyên sinh khô rồi tới . Năm: kiểm bảo toàn khối lượng qua ranh giới nung và nói rõ bằng số việc tái dùng bụi lò và độ ẩm đã tác động thế nào.
Tái chế kim loại 10 câu
Bài tập tái chế kim loại — Hóa học lớp 12: 10 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu
Câu đúng / sai 2 câu
Giai đoạn một. Nhúng một tấm vào dung dịch : . Toàn bộ tạo thành đều bám lên tấm; có thể còn dư. Lấy tấm ra, rửa và sấy khô rồi cân.
Sau khi đã tách tấm, thêm dư chloride để kết tủa định lượng toàn bộ còn lại thành rồi lọc bỏ. Bước này không làm mất hay biến đổi , và không được tính là bạc kim loại thu được.
Giai đoạn hai. Dịch lọc chứa được gộp với một leachate khác, rồi cho bột vào: .
| Đại lượng | Giá trị |
|---|---|
| Mol trong dung dịch ban đầu | mol |
| Độ tăng khối lượng khô của tấm sau giai đoạn một | g |
| Mol của leachate thứ hai | mol |
| Khối lượng bột thương phẩm | g |
| Độ tinh khiết của bột | |
| Phần tinh khiết thật sự tham gia phản ứng |
Cho , , . Các pha được tách hoàn toàn. Đồng thu hồi ròng từ hai dòng thải được định nghĩa là đồng kết tủa ở giai đoạn hai trừ đồng kim loại mà chính xưởng đã hi sinh ở giai đoạn một.
Xét các mệnh đề sau.
Trả lời ngắn 2 câu
Tự luận 3 câu
Giai đoạn một. Nhúng một tấm vào dung dịch : . Toàn bộ tạo thành đều bám lên tấm; có thể còn dư. Lấy tấm ra, rửa và sấy khô rồi cân.
Sau khi đã tách tấm, thêm dư chloride để kết tủa định lượng toàn bộ còn lại thành rồi lọc bỏ. Bước này không làm mất hay biến đổi , và không được tính là bạc kim loại thu được.
Giai đoạn hai. Dịch lọc chứa được gộp với một leachate khác, rồi cho bột vào: .
| Đại lượng | Giá trị |
|---|---|
| Mol trong dung dịch ban đầu | mol |
| Độ tăng khối lượng khô của tấm sau giai đoạn một | g |
| Mol của leachate thứ hai | mol |
| Khối lượng bột thương phẩm | g |
| Độ tinh khiết của bột | |
| Phần tinh khiết thật sự tham gia phản ứng |
Cho , , . Các pha được tách hoàn toàn. Đồng thu hồi ròng từ hai dòng thải được định nghĩa là đồng kết tủa ở giai đoạn hai trừ đồng kim loại mà chính xưởng đã hi sinh ở giai đoạn một.
Dựa vào số liệu trên, trả lời các câu hỏi sau; mỗi câu nêu rõ phép tính đã dùng.
An toàn, hiệu suất và tác động môi trường của quy trình 14 câu
Bài tập an toàn, hiệu suất và tác động môi trường của quy trình — Hóa học lớp 12: 14 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu
| Lối | Chất đầu (mol) | chất đầu (g/mol) | Hiệu suất bước (%) | Hiệu suất bước (%) | Hiệu suất bước (%) | Thuốc thử khác (g) | Dung môi (g) | Năng lượng mỗi mẻ (MJ) | Nhiệt độ bước nóng nhất () |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Ranh giới tính chất thải. Mọi dòng đi vào hệ đều tính: chất đầu, thuốc thử khác và dung môi. Chất thải là phần còn lại sau khi trừ sản phẩm tinh khiết và dòng dung môi thu hồi được (nếu có). Hệ số chất thải , và năng lượng riêng tính bằng MJ trên mỗi kilogram sản phẩm. Mỗi dòng vật chất chỉ được đếm đúng một lần.
Một cải tiến khả dĩ, áp được cho cả hai lối. Lắp thêm cột chưng thu hồi dung môi: thu lại khối lượng dung môi, nhưng tốn thêm MJ mỗi mẻ và làm hiệu suất bước giảm điểm phần trăm. Cải tiến không đụng tới nhiệt độ của bất kì bước nào. Bản có cải tiến ghi là và .
Bảng nguy cơ và quy tắc bắt buộc. Dung môi của cả hai lối đều mang mã (dễ cháy). Quy tắc an toàn của xưởng: không được đun chất mang mã tới hoặc cao hơn. Đây là cổng cứng: vi phạm an toàn không được bù bằng sản lượng hay bằng chỉ số môi trường.
Ba ngưỡng còn lại. Mỗi mẻ phải cho ít nhất g sản phẩm; hệ số chất thải không quá ; năng lượng riêng không quá MJ/kg sản phẩm.
Quy tắc ưu tiên. Trong các phương án qua đủ cổng, chọn phương án có hệ số chất thải nhỏ nhất; nếu hoà thì chọn phương án tốn ít năng lượng riêng hơn.
Hỏi: nên chọn phương án nào?
Câu đúng / sai 2 câu
| Lối | Chất đầu (mol) | chất đầu (g/mol) | Hiệu suất bước (%) | Hiệu suất bước (%) | Hiệu suất bước (%) | Thuốc thử khác (g) | Dung môi (g) | Năng lượng mỗi mẻ (MJ) | Nhiệt độ bước nóng nhất () |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Ranh giới tính chất thải. Mọi dòng đi vào hệ đều tính: chất đầu, thuốc thử khác và dung môi. Chất thải là phần còn lại sau khi trừ sản phẩm tinh khiết và dòng dung môi thu hồi được (nếu có). Hệ số chất thải , và năng lượng riêng tính bằng MJ trên mỗi kilogram sản phẩm. Mỗi dòng vật chất chỉ được đếm đúng một lần.
Một cải tiến khả dĩ, áp được cho cả hai lối. Lắp thêm cột chưng thu hồi dung môi: thu lại khối lượng dung môi, nhưng tốn thêm MJ mỗi mẻ và làm hiệu suất bước giảm điểm phần trăm. Cải tiến không đụng tới nhiệt độ của bất kì bước nào. Bản có cải tiến ghi là và .
Bảng nguy cơ và quy tắc bắt buộc. Dung môi của cả hai lối đều mang mã (dễ cháy). Quy tắc an toàn của xưởng: không được đun chất mang mã tới hoặc cao hơn. Đây là cổng cứng: vi phạm an toàn không được bù bằng sản lượng hay bằng chỉ số môi trường.
Ba ngưỡng còn lại. Mỗi mẻ phải cho ít nhất g sản phẩm; hệ số chất thải không quá ; năng lượng riêng không quá MJ/kg sản phẩm.
Quy tắc ưu tiên. Trong các phương án qua đủ cổng, chọn phương án có hệ số chất thải nhỏ nhất; nếu hoà thì chọn phương án tốn ít năng lượng riêng hơn.
Trả lời ngắn 4 câu
| Lối | Chất đầu (mol) | chất đầu (g/mol) | Hiệu suất bước (%) | Hiệu suất bước (%) | Hiệu suất bước (%) | Thuốc thử khác (g) | Dung môi (g) | Năng lượng mỗi mẻ (MJ) | Nhiệt độ bước nóng nhất () |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Ranh giới tính chất thải. Mọi dòng đi vào hệ đều tính: chất đầu, thuốc thử khác và dung môi. Chất thải là phần còn lại sau khi trừ sản phẩm tinh khiết và dòng dung môi thu hồi được (nếu có). Hệ số chất thải , và năng lượng riêng tính bằng MJ trên mỗi kilogram sản phẩm. Mỗi dòng vật chất chỉ được đếm đúng một lần.
Một cải tiến khả dĩ, áp được cho cả hai lối. Lắp thêm cột chưng thu hồi dung môi: thu lại khối lượng dung môi, nhưng tốn thêm MJ mỗi mẻ và làm hiệu suất bước giảm điểm phần trăm. Cải tiến không đụng tới nhiệt độ của bất kì bước nào. Bản có cải tiến ghi là và .
Bảng nguy cơ và quy tắc bắt buộc. Dung môi của cả hai lối đều mang mã (dễ cháy). Quy tắc an toàn của xưởng: không được đun chất mang mã tới hoặc cao hơn. Đây là cổng cứng: vi phạm an toàn không được bù bằng sản lượng hay bằng chỉ số môi trường.
Ba ngưỡng còn lại. Mỗi mẻ phải cho ít nhất g sản phẩm; hệ số chất thải không quá ; năng lượng riêng không quá MJ/kg sản phẩm.
Quy tắc ưu tiên. Trong các phương án qua đủ cổng, chọn phương án có hệ số chất thải nhỏ nhất; nếu hoà thì chọn phương án tốn ít năng lượng riêng hơn.
Hỏi: phương án được chọn có hệ số chất thải bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần mười).
Tự luận 4 câu
| Lối | Chất đầu (mol) | chất đầu (g/mol) | Hiệu suất bước (%) | Hiệu suất bước (%) | Hiệu suất bước (%) | Thuốc thử khác (g) | Dung môi (g) | Năng lượng mỗi mẻ (MJ) | Nhiệt độ bước nóng nhất () |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Ranh giới tính chất thải. Mọi dòng đi vào hệ đều tính: chất đầu, thuốc thử khác và dung môi. Chất thải là phần còn lại sau khi trừ sản phẩm tinh khiết và dòng dung môi thu hồi được (nếu có). Hệ số chất thải , và năng lượng riêng tính bằng MJ trên mỗi kilogram sản phẩm. Mỗi dòng vật chất chỉ được đếm đúng một lần.
Một cải tiến khả dĩ, áp được cho cả hai lối. Lắp thêm cột chưng thu hồi dung môi: thu lại khối lượng dung môi, nhưng tốn thêm MJ mỗi mẻ và làm hiệu suất bước giảm điểm phần trăm. Cải tiến không đụng tới nhiệt độ của bất kì bước nào. Bản có cải tiến ghi là và .
Bảng nguy cơ và quy tắc bắt buộc. Dung môi của cả hai lối đều mang mã (dễ cháy). Quy tắc an toàn của xưởng: không được đun chất mang mã tới hoặc cao hơn. Đây là cổng cứng: vi phạm an toàn không được bù bằng sản lượng hay bằng chỉ số môi trường.
Ba ngưỡng còn lại. Mỗi mẻ phải cho ít nhất g sản phẩm; hệ số chất thải không quá ; năng lượng riêng không quá MJ/kg sản phẩm.
Quy tắc ưu tiên. Trong các phương án qua đủ cổng, chọn phương án có hệ số chất thải nhỏ nhất; nếu hoà thì chọn phương án tốn ít năng lượng riêng hơn.
Viết bài thiết kế, trình bày đủ năm việc. Một: truyền mol sản phẩm qua ba bước nối tiếp của từng lối và tính sản lượng thực — nhân ba hiệu suất, không cộng rồi chia ba. Hai: lập ranh giới khối lượng cho từng phương án, tính hệ số chất thải và năng lượng riêng trên cùng một đơn vị sản phẩm. Ba: áp bảng nguy cơ như một cổng bắt buộc, nói rõ phương án nào vi phạm và vì sao cải tiến không gỡ được vi phạm ấy. Bốn: trong các phương án còn lại, dùng quy tắc ưu tiên để chọn, và định lượng cái giá phải trả của cải tiến. Năm: kiểm lại hiệu suất chuỗi nhỏ hơn , chất thải không âm và khối lượng vào bằng sản phẩm cộng thu hồi cộng thải.
Công nghiệp silicate 8 câu
Bài tập công nghiệp silicate — Hóa học lớp 12: 8 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án 3 câu
Câu đúng / sai 1 câu
Trả lời ngắn 2 câu
Tự luận 2 câu
Xử lí nước sinh hoạt 15 câu
Bài tập xử lí nước sinh hoạt — Hóa học lớp 12: 15 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu
| Thông số vận hành | Giá trị |
|---|---|
| Lưu lượng nước vào | L/h |
| Thời gian một chu kì | h |
| Nồng độ chất ô nhiễm ở đầu vào | mg/L |
| Phần thể tích đi vào dòng nước loại sau lắng | |
| Công suất hấp phụ của vật liệu | mg chất trên mỗi gam |
| Bước thay vật liệu (chỉ thay theo bội của bước này) | g |
| Chuẩn nồng độ của nước sản phẩm | mg/L |
| Giới hạn bùn khô mỗi chu kì | g |
Bốn liều keo tụ được thử. Liều mạnh hơn kéo được nhiều chất ô nhiễm sang bùn hơn, nhưng cũng sinh thêm chất rắn hoá chất.
| Liều keo tụ | Phần chất ô nhiễm chuyển sang bùn (%) | Chất rắn hoá chất sinh thêm (g) |
|---|---|---|
Quy ước tính toán. Sau keo tụ, phần chất ô nhiễm chuyển sang bùn được lấy ra khỏi dòng nước; phần còn lại vẫn tan trong nước đã lắng. Sau lắng, dòng nước loại mang đi đúng tỉ lệ thể tích ghi trong bảng, với cùng nồng độ chất tan như nước đã lắng; phần nước còn lại mới đi sang bậc hấp phụ. Bùn khô chỉ gồm chất ô nhiễm bị keo tụ giữ lại cộng chất rắn hoá chất — không tính chất trong dòng nước loại, cũng không tính vật liệu hấp phụ đã dùng.
Về vật liệu hấp phụ. Hộp vật liệu chỉ thay theo bội của bước thay, nên khối lượng dùng phải làm tròn lên bội gần nhất, không làm tròn gần nhất và cũng không làm tròn các khối lượng trung gian.
Yêu cầu. Chọn liều keo tụ sao cho bùn khô không vượt giới hạn và nước sản phẩm đạt chuẩn nồng độ; trong các liều đạt, lấy liều cần ít vật liệu hấp phụ nhất.
Hỏi: cần ít nhất bao nhiêu gam vật liệu hấp phụ cho một chu kì?
Câu đúng / sai 2 câu
| Thông số vận hành | Giá trị |
|---|---|
| Lưu lượng nước vào | L/h |
| Thời gian một chu kì | h |
| Nồng độ chất ô nhiễm ở đầu vào | mg/L |
| Phần thể tích đi vào dòng nước loại sau lắng | |
| Công suất hấp phụ của vật liệu | mg chất trên mỗi gam |
| Bước thay vật liệu (chỉ thay theo bội của bước này) | g |
| Chuẩn nồng độ của nước sản phẩm | mg/L |
| Giới hạn bùn khô mỗi chu kì | g |
Bốn liều keo tụ được thử. Liều mạnh hơn kéo được nhiều chất ô nhiễm sang bùn hơn, nhưng cũng sinh thêm chất rắn hoá chất.
| Liều keo tụ | Phần chất ô nhiễm chuyển sang bùn (%) | Chất rắn hoá chất sinh thêm (g) |
|---|---|---|
Quy ước tính toán. Sau keo tụ, phần chất ô nhiễm chuyển sang bùn được lấy ra khỏi dòng nước; phần còn lại vẫn tan trong nước đã lắng. Sau lắng, dòng nước loại mang đi đúng tỉ lệ thể tích ghi trong bảng, với cùng nồng độ chất tan như nước đã lắng; phần nước còn lại mới đi sang bậc hấp phụ. Bùn khô chỉ gồm chất ô nhiễm bị keo tụ giữ lại cộng chất rắn hoá chất — không tính chất trong dòng nước loại, cũng không tính vật liệu hấp phụ đã dùng.
Về vật liệu hấp phụ. Hộp vật liệu chỉ thay theo bội của bước thay, nên khối lượng dùng phải làm tròn lên bội gần nhất, không làm tròn gần nhất và cũng không làm tròn các khối lượng trung gian.
Yêu cầu. Chọn liều keo tụ sao cho bùn khô không vượt giới hạn và nước sản phẩm đạt chuẩn nồng độ; trong các liều đạt, lấy liều cần ít vật liệu hấp phụ nhất.
Trả lời ngắn 4 câu
| Thông số vận hành | Giá trị |
|---|---|
| Lưu lượng nước vào | L/h |
| Thời gian một chu kì | h |
| Nồng độ chất ô nhiễm ở đầu vào | mg/L |
| Phần thể tích đi vào dòng nước loại sau lắng | |
| Công suất hấp phụ của vật liệu | mg chất trên mỗi gam |
| Bước thay vật liệu (chỉ thay theo bội của bước này) | g |
| Chuẩn nồng độ của nước sản phẩm | mg/L |
| Giới hạn bùn khô mỗi chu kì | g |
Bốn liều keo tụ được thử. Liều mạnh hơn kéo được nhiều chất ô nhiễm sang bùn hơn, nhưng cũng sinh thêm chất rắn hoá chất.
| Liều keo tụ | Phần chất ô nhiễm chuyển sang bùn (%) | Chất rắn hoá chất sinh thêm (g) |
|---|---|---|
Quy ước tính toán. Sau keo tụ, phần chất ô nhiễm chuyển sang bùn được lấy ra khỏi dòng nước; phần còn lại vẫn tan trong nước đã lắng. Sau lắng, dòng nước loại mang đi đúng tỉ lệ thể tích ghi trong bảng, với cùng nồng độ chất tan như nước đã lắng; phần nước còn lại mới đi sang bậc hấp phụ. Bùn khô chỉ gồm chất ô nhiễm bị keo tụ giữ lại cộng chất rắn hoá chất — không tính chất trong dòng nước loại, cũng không tính vật liệu hấp phụ đã dùng.
Về vật liệu hấp phụ. Hộp vật liệu chỉ thay theo bội của bước thay, nên khối lượng dùng phải làm tròn lên bội gần nhất, không làm tròn gần nhất và cũng không làm tròn các khối lượng trung gian.
Yêu cầu. Chọn liều keo tụ sao cho bùn khô không vượt giới hạn và nước sản phẩm đạt chuẩn nồng độ; trong các liều đạt, lấy liều cần ít vật liệu hấp phụ nhất.
Hỏi: cần ít nhất bao nhiêu gam vật liệu hấp phụ cho một chu kì?
Tự luận 5 câu
| Thông số vận hành | Giá trị |
|---|---|
| Lưu lượng nước vào | L/h |
| Thời gian một chu kì | h |
| Nồng độ chất ô nhiễm ở đầu vào | mg/L |
| Phần thể tích đi vào dòng nước loại sau lắng | |
| Công suất hấp phụ của vật liệu | mg chất trên mỗi gam |
| Bước thay vật liệu (chỉ thay theo bội của bước này) | g |
| Chuẩn nồng độ của nước sản phẩm | mg/L |
| Giới hạn bùn khô mỗi chu kì | g |
Bốn liều keo tụ được thử. Liều mạnh hơn kéo được nhiều chất ô nhiễm sang bùn hơn, nhưng cũng sinh thêm chất rắn hoá chất.
| Liều keo tụ | Phần chất ô nhiễm chuyển sang bùn (%) | Chất rắn hoá chất sinh thêm (g) |
|---|---|---|
Quy ước tính toán. Sau keo tụ, phần chất ô nhiễm chuyển sang bùn được lấy ra khỏi dòng nước; phần còn lại vẫn tan trong nước đã lắng. Sau lắng, dòng nước loại mang đi đúng tỉ lệ thể tích ghi trong bảng, với cùng nồng độ chất tan như nước đã lắng; phần nước còn lại mới đi sang bậc hấp phụ. Bùn khô chỉ gồm chất ô nhiễm bị keo tụ giữ lại cộng chất rắn hoá chất — không tính chất trong dòng nước loại, cũng không tính vật liệu hấp phụ đã dùng.
Về vật liệu hấp phụ. Hộp vật liệu chỉ thay theo bội của bước thay, nên khối lượng dùng phải làm tròn lên bội gần nhất, không làm tròn gần nhất và cũng không làm tròn các khối lượng trung gian.
Yêu cầu. Chọn liều keo tụ sao cho bùn khô không vượt giới hạn và nước sản phẩm đạt chuẩn nồng độ; trong các liều đạt, lấy liều cần ít vật liệu hấp phụ nhất.
Trình bày đủ bốn việc. Một: tính khối lượng chất ô nhiễm vào trong một chu kì, rồi với từng liều tách nó thành phần vào bùn và phần còn tan. Hai: chia tiếp phần còn tan theo dòng nước loại và dòng sang hấp phụ — nhớ rằng cả thể tích lẫn khối lượng chất đều chia theo cùng tỉ lệ. Ba: với từng liều, tính bùn khô để lọc theo giới hạn, rồi tính tải phải hấp phụ và lượng vật liệu sau khi làm tròn lên. Bốn: chọn liều và kiểm lại bằng cân bằng khối lượng: tổng chất ở bùn, dòng loại, phần bị hấp phụ và nước sản phẩm phải bằng khối lượng vào.
Ôn tập chương Trải nghiệm, thực hành hóa học vô cơ — Hóa học lớp 12
Chương Trải nghiệm, thực hành hóa học vô cơ trong chương trình Hóa học lớp 12 thuộc mạch chuyên đề học tập có 71 câu hỏi chia thành 6 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập trải nghiệm, thực hành hóa học vô cơ đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.
Các dạng bài trong chương: thiết kế quy trình, thực hiện và đánh giá thí nghiệm vô cơ (10 câu), sản xuất thủy tinh, gốm sứ và xi măng (14 câu), tái chế kim loại (10 câu), an toàn, hiệu suất và tác động môi trường của quy trình (14 câu), công nghiệp silicate (8 câu) và xử lí nước sinh hoạt (15 câu). Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.
Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 14 câu nhận biết, 18 câu thông hiểu, 25 câu vận dụng và 14 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.
Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 21 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 10 câu đúng – sai, 19 câu trả lời ngắn và 21 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.
Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Hóa học lớp 12 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.
Mở khoá đề
Đang mở…