Acid
51 câu
Bài tập acid — Khoa học tự nhiên lớp 8: 51 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
18 câu
Thông hiểu
Câu 1.
Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa
69,35 g HCl bằng dung dịch NaOH theo
HCl+NaOH→NaCl+H2O. Cho
MHCl=36,5,
MNaOH=40,
MNaCl=58,5,
MH2O=18 g/mol.
Tính số mol HCl.
A
1,9mol
B
3,8mol
C
1,2mol
D
1,7mol
Thông hiểu
Câu 2.
Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa
182,5 g HCl bằng dung dịch NaOH theo
HCl+NaOH→NaCl+H2O. Cho
MHCl=36,5,
MNaOH=40,
MNaCl=58,5,
MH2O=18 g/mol.
Tính khối lượng nước tạo thành.
D
382,5g
Vận dụng
Câu 3.
Trộn HCl và H₂SO₄ thành
0,2 L dung dịch chứa
0,17 mol HCl và
0,14 mol H₂SO₄. Trung hòa vừa đủ bằng NaOH 0,5 mol/L. Cho các phản ứng HCl + NaOH → NaCl + H₂O; H₂SO₄ + 2NaOH → Na₂SO₄ + 2H₂O;
M(NaCl)=58,5,
M(Na2SO4)=142 g/mol, coi thể tích cộng được.
Tính nồng độ mol Na₂SO₄ trong dung dịch cuối, coi thể tích cộng được (làm tròn đến hàng phần trăm).
A
0,13mol/L
B
0,25mol/L
C
0,7mol/L
D
0,16mol/L
Vận dụng
Câu 4.
Một bình chứa
0,5 L dung dịch HCl đồng nhất. Lấy 25 mL, trung hòa vừa đủ bằng
46 mL NaOH 0,2 mol/L. Phản ứng HCl + NaOH → NaCl + H₂O; thể tích không hao hụt,
M(HCl)=36,5 g/mol.
Tính nồng độ mol HCl trong bình.
A
0,368mol/L
B
0,0184mol/L
C
0,2mol/L
D
0,000368mol/L
Thông hiểu
Câu 5.
Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa
216 g
NaOH bằng dung dịch
HCl:
NaOH+HCl→NaCl+H2O. Cho
M(NaOH)=40,
M(HCl)=36,5 g/mol. Tính khối lượng HCl nguyên chất cần dùng theo g (làm tròn đến hàng đơn vị).
Vận dụng
Câu 6.
Trộn HCl và H₂SO₄ thành
0,2 L dung dịch chứa
0,24 mol HCl và
0,07 mol H₂SO₄. Trung hòa vừa đủ bằng NaOH 0,5 mol/L. Cho các phản ứng HCl + NaOH → NaCl + H₂O; H₂SO₄ + 2NaOH → Na₂SO₄ + 2H₂O;
M(NaCl)=58,5,
M(Na2SO4)=142 g/mol, coi thể tích cộng được.
Tính thể tích NaOH cần dùng.
A
0,76L
B
0,62L
C
0,19L
D
1,24L
Vận dụng
Câu 7.
Cho
4,8 g NaOH khan vào 200 g dung dịch HCl vừa đủ.
NaOH+HCl→NaCl+H2O,
M(NaOH)=40,
M(HCl)=36,5,
M(NaCl)=58,5 g/mol. Không mất chất, NaOH và muối tan hết, dung dịch cuối chỉ gồm NaCl và nước.
Tính nồng độ phần trăm NaCl dung dịch cuối (làm tròn đến hàng phần trăm).
A
3,43%
B
2,34%
C
3,59%
D
3,51%
Thông hiểu
Câu 8.
Một học sinh nói mọi chất rắn cho vào HCl loãng đều giải phóng H₂. Hai mẫu được xét là Mg và CuO; Mg tạo muối và H₂, CuO tạo muối và nước.
Chọn cách sửa kết luận.
I) Kết luận “Phải xét loại chất và phản ứng; CuO không tạo H₂ với HCl.” cần bị bác bỏ trong tình huống trên.
II) CuO tạo H₂ vì có Cu trong công thức.
III) Sản phẩm của acid phụ thuộc loại chất tham gia và điều kiện phản ứng.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A
Đúng – Sai – Đúng
B
Sai – Đúng – Đúng
C
Sai – Sai – Đúng
D
Sai – Sai – Sai
Vận dụng
Câu 9.
Một bình chứa
0,5 L dung dịch HCl đồng nhất. Lấy 25 mL, trung hòa vừa đủ bằng
32 mL NaOH 0,2 mol/L. Phản ứng HCl + NaOH → NaCl + H₂O; thể tích không hao hụt,
M(HCl)=36,5 g/mol.
Tính số mol HCl trong cả bình ban đầu.
A
128mol
B
0,128mol
C
0,0064mol
D
0,1216mol
Vận dụng
Câu 10.
Trộn HCl và H₂SO₄ thành
0,2 L dung dịch chứa
0,08 mol HCl và
0,3 mol H₂SO₄. Trung hòa vừa đủ bằng NaOH 0,5 mol/L. Cho các phản ứng HCl + NaOH → NaCl + H₂O; H₂SO₄ + 2NaOH → Na₂SO₄ + 2H₂O;
M(NaCl)=58,5,
M(Na2SO4)=142 g/mol, coi thể tích cộng được.
Tính tổng khối lượng hai muối tạo thành.
A
39,78g
B
53,96g
C
4,68g
D
47,28g
Thông hiểu
Câu 11.
Cho
5,2 g NaOH khan vào 200 g dung dịch HCl vừa đủ.
NaOH+HCl→NaCl+H2O,
M(NaOH)=40,
M(HCl)=36,5,
M(NaCl)=58,5 g/mol. Không mất chất, NaOH và muối tan hết, dung dịch cuối chỉ gồm NaCl và nước.
Tính nồng độ phần trăm HCl của dung dịch đầu (làm tròn đến hàng phần trăm).
A
2,6%
B
3,8%
C
2,31%
D
2,37%
Vận dụng
Câu 12.
Cho
5,2 g NaOH khan vào 200 g dung dịch HCl vừa đủ.
NaOH+HCl→NaCl+H2O,
M(NaOH)=40,
M(HCl)=36,5,
M(NaCl)=58,5 g/mol. Không mất chất, NaOH và muối tan hết, dung dịch cuối chỉ gồm NaCl và nước.
Tính tổng khối lượng nước trong dung dịch cuối.
A
2,34g
B
200,455g
C
195,255g
D
197,595g
Thông hiểu
Câu 13.
Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa
29,2 g HCl bằng dung dịch NaOH theo
HCl+NaOH→NaCl+H2O. Cho
MHCl=36,5,
MNaOH=40,
MNaCl=58,5,
MH2O=18 g/mol.
Tính khối lượng NaCl tạo thành.
B
46,8g
C
29,2g
D
61,2g
Vận dụng
Câu 14.
Một bình chứa
0,5 L dung dịch HCl đồng nhất. Lấy 25 mL, trung hòa vừa đủ bằng
29 mL NaOH 0,2 mol/L. Phản ứng HCl + NaOH → NaCl + H₂O; thể tích không hao hụt,
M(HCl)=36,5 g/mol.
Tính khối lượng HCl nguyên chất trong cả bình.
A
0,2117g
B
4,64g
C
4,234g
D
0,116g
Thông hiểu
Câu 15.
Cho
9,12 g
Mg phản ứng hết với
HCl dư:
Mg+2HCl→MgCl2+H2. Cho
M(Mg)=24 g/mol. Tính số mol khí
H2 tạo thành.
A
0,76mol
B
0,38mol
C
4,56mol
D
0,19mol
Vận dụng
Câu 16.
Trộn HCl và H₂SO₄ thành
0,2 L dung dịch chứa
0,16 mol HCl và
0,05 mol H₂SO₄. Trung hòa vừa đủ bằng NaOH 0,5 mol/L. Cho các phản ứng HCl + NaOH → NaCl + H₂O; H₂SO₄ + 2NaOH → Na₂SO₄ + 2H₂O;
M(NaCl)=58,5,
M(Na2SO4)=142 g/mol, coi thể tích cộng được.
Tính phần trăm số mol NaOH tiêu hao do H₂SO₄ gây ra (làm tròn đến hàng phần mười).
A
19,2%
B
23,8%
C
61,5%
D
38,5%
Thông hiểu
Câu 17.
Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa
105,85 g HCl bằng dung dịch NaOH theo
HCl+NaOH→NaCl+H2O. Cho
MHCl=36,5,
MNaOH=40,
MNaCl=58,5,
MH2O=18 g/mol.
Tính khối lượng NaOH vừa đủ.
B
105,9g
C
169,7g
Vận dụng
Câu 18.
Cho
0,8 g NaOH khan vào 200 g dung dịch HCl vừa đủ.
NaOH+HCl→NaCl+H2O,
M(NaOH)=40,
M(HCl)=36,5,
M(NaCl)=58,5 g/mol. Không mất chất, NaOH và muối tan hết, dung dịch cuối chỉ gồm NaCl và nước.
Tính khối lượng nước có sẵn trong dung dịch HCl ban đầu.
A
199,27g
C
199,63g
D
198,83g
Câu đúng / sai
4 câu
Nhận biết
Câu 19.
Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết acid và tính chất cơ bản.
a)
H₂SO₄ là hydrochloric acid.
b)
Dung dịch acid đủ nồng độ để chỉ thị đổi màu rõ ở nhiệt độ thường làm quỳ tím chuyển đỏ.
c)
Mg phản ứng với HCl loãng tạo muối MgCl₂ và nước.
d)
Không dùng cách nếm để nhận biết dung dịch acid trong phòng thực hành.
Thông hiểu
Câu 20.
Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa
193,45 g HCl bằng dung dịch NaOH theo
HCl+NaOH→NaCl+H2O. Cho
MHCl=36,5,
MNaOH=40,
MNaCl=58,5,
MH2O=18 g/mol.
a)
Số mol HCl bằng 5,3 mol.
b)
Khối lượng NaOH cần dùng bằng 193,5 g.
c)
Khối lượng NaCl tạo thành bằng 310 g (làm tròn đến hàng đơn vị).
d)
Khối lượng nước tạo thành bằng 95,4 g.
Vận dụng
Câu 21.
Mẫu Y chỉ gồm CaCO₃ và CaO, khối lượng
20 g. Nung hoàn toàn Y thu
1,4874 L CO₂; toàn rắn sau nung được giữ lại. Xét hai phép trung hòa riêng: một mẫu Y ban đầu và toàn rắn sau nung, đều dùng HCl 0,5 mol/L vừa đủ. Khí đo ở 25°C, 1 bar,
Vm=24,79 L/mol.
CaCO3→CaO+CO2 khi nung;
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O;
CaO+2HCl→CaCl2+H2O.
M(CaCO3)=100,
M(CaO)=56,
M(CaCl2)=111 g/mol. Không hao hụt rắn.
a)
Khối lượng CaO có sẵn trước nung bằng 17,36 g.
b)
Khối lượng toàn rắn sau nung bằng 17,36 g.
c)
Thể tích HCl vừa đủ cho toàn rắn sau nung bằng 1,24 L.
d)
Khối lượng CaCl₂ khi trung hòa một mẫu Y ban đầu bằng 34,41 g.
Vận dụng
Câu 22.
Dung dịch T
1 L chỉ chứa HCl và H₂SO₄. Hai mẫu T nguyên vẹn giống nhau được phân tích riêng. Mẫu thứ nhất cần
0,17 L NaOH 1 mol/L để trung hòa vừa đủ. Mẫu thứ hai tác dụng BaCl₂ dư tạo
13,98 g BaSO₄ khô. Các phản ứng:
HCl+NaOH→NaCl+H2O;
H2SO4+2NaOH→Na2SO4+2H2O;
H2SO4+BaCl2→BaSO4+2HCl.
M(BaSO4)=233,
M(NaCl)=58,5,
M(Na2SO4)=142 g/mol. Xét muối của mẫu thứ nhất sau trung hòa; không mất chất.
a)
Nồng độ mol H₂SO₄ trong T bằng 0,06 mol/L.
b)
Nồng độ mol HCl trong T bằng 0,05 mol/L.
c)
Khối lượng NaCl của mẫu thứ nhất sau trung hòa bằng 2,925 g.
d)
Tổng khối lượng muối của mẫu thứ nhất sau trung hòa bằng 9,945 g.
Trả lời ngắn
6 câu
Thông hiểu
Câu 23.
Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa
171,55 g HCl bằng dung dịch NaOH theo
HCl+NaOH→NaCl+H2O. Cho
MHCl=36,5,
MNaOH=40,
MNaCl=58,5,
MH2O=18 g/mol.
Tính khối lượng NaOH vừa đủ.
Thông hiểu
Câu 24.
Cho
20,4 g
Mg phản ứng hết với
HCl dư:
Mg+2HCl→MgCl2+H2. Cho
M(Mg)=24 g/mol. Tính số mol khí
H2 tạo thành.
Thông hiểu
Câu 25.
Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa
73 g HCl bằng dung dịch NaOH theo
HCl+NaOH→NaCl+H2O. Cho
MHCl=36,5,
MNaOH=40,
MNaCl=58,5,
MH2O=18 g/mol.
Tính số mol HCl.
Thông hiểu
Câu 26.
Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa
264 g
NaOH bằng dung dịch
HCl:
NaOH+HCl→NaCl+H2O. Cho
M(NaOH)=40,
M(HCl)=36,5 g/mol. Tính khối lượng HCl nguyên chất cần dùng theo g (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 27.
Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa
219 g HCl bằng dung dịch NaOH theo
HCl+NaOH→NaCl+H2O. Cho
MHCl=36,5,
MNaOH=40,
MNaCl=58,5,
MH2O=18 g/mol.
Tính khối lượng NaCl tạo thành.
Thông hiểu
Câu 28.
Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa
146 g HCl bằng dung dịch NaOH theo
HCl+NaOH→NaCl+H2O. Cho
MHCl=36,5,
MNaOH=40,
MNaCl=58,5,
MH2O=18 g/mol.
Tính khối lượng nước tạo thành.
Tự luận
23 câu
Nhận biết
Câu 29.
Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết acid và tính chất cơ bản.
Thông hiểu
Câu 30.
Cho
8 g NaOH khan vào 200 g dung dịch HCl vừa đủ.
NaOH+HCl→NaCl+H2O,
M(NaOH)=40,
M(HCl)=36,5,
M(NaCl)=58,5 g/mol. Không mất chất, NaOH và muối tan hết, dung dịch cuối chỉ gồm NaCl và nước.
Tính nồng độ phần trăm HCl của dung dịch đầu.
Thông hiểu
Câu 31.
Cho
10,8 g
Mg phản ứng hết với
HCl dư:
Mg+2HCl→MgCl2+H2. Cho
M(Mg)=24 g/mol. Tính số mol khí
H2 tạo thành.
Vận dụng
Câu 32.
Cho
1,6 g NaOH khan vào 200 g dung dịch HCl vừa đủ.
NaOH+HCl→NaCl+H2O,
M(NaOH)=40,
M(HCl)=36,5,
M(NaCl)=58,5 g/mol. Không mất chất, NaOH và muối tan hết, dung dịch cuối chỉ gồm NaCl và nước.
Tính nồng độ phần trăm NaCl dung dịch cuối (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 33.
Mẫu Y chỉ gồm CaCO₃ và CaO, khối lượng
32,56 g. Nung hoàn toàn Y thu
4,4622 L CO₂; toàn rắn sau nung được giữ lại. Xét hai phép trung hòa riêng: một mẫu Y ban đầu và toàn rắn sau nung, đều dùng HCl 0,5 mol/L vừa đủ. Khí đo ở 25°C, 1 bar,
Vm=24,79 L/mol.
CaCO3→CaO+CO2 khi nung;
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O;
CaO+2HCl→CaCl2+H2O.
M(CaCO3)=100,
M(CaO)=56,
M(CaCl2)=111 g/mol. Không hao hụt rắn.
Thông hiểu
Câu 34.
Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa
276 g
NaOH bằng dung dịch
HCl:
NaOH+HCl→NaCl+H2O. Cho
M(NaOH)=40,
M(HCl)=36,5 g/mol. Tính khối lượng HCl nguyên chất cần dùng theo g (làm tròn đến hàng đơn vị).
Vận dụng
Câu 35.
Trộn HCl và H₂SO₄ thành
0,2 L dung dịch chứa
0,18 mol HCl và
0,09 mol H₂SO₄. Trung hòa vừa đủ bằng NaOH 0,5 mol/L. Cho các phản ứng HCl + NaOH → NaCl + H₂O; H₂SO₄ + 2NaOH → Na₂SO₄ + 2H₂O;
M(NaCl)=58,5,
M(Na2SO4)=142 g/mol, coi thể tích cộng được.
Tính nồng độ mol Na₂SO₄ trong dung dịch cuối, coi thể tích cộng được (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 36.
Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa
43,8 g HCl bằng dung dịch NaOH theo
HCl+NaOH→NaCl+H2O. Cho
MHCl=36,5,
MNaOH=40,
MNaCl=58,5,
MH2O=18 g/mol.
Tính khối lượng NaCl tạo thành.
Vận dụng
Câu 37.
Một bình chứa
0,5 L dung dịch HCl đồng nhất. Lấy 25 mL, trung hòa vừa đủ bằng
54 mL NaOH 0,2 mol/L. Phản ứng HCl + NaOH → NaCl + H₂O; thể tích không hao hụt,
M(HCl)=36,5 g/mol.
Tính khối lượng HCl nguyên chất trong cả bình.
Vận dụng
Câu 38.
Trộn HCl và H₂SO₄ thành
0,2 L dung dịch chứa
0,13 mol HCl và
0,08 mol H₂SO₄. Trung hòa vừa đủ bằng NaOH 0,5 mol/L. Cho các phản ứng HCl + NaOH → NaCl + H₂O; H₂SO₄ + 2NaOH → Na₂SO₄ + 2H₂O;
M(NaCl)=58,5,
M(Na2SO4)=142 g/mol, coi thể tích cộng được.
Tính thể tích NaOH cần dùng.
Vận dụng
Câu 39.
Một bình chứa
0,5 L dung dịch HCl đồng nhất. Lấy 25 mL, trung hòa vừa đủ bằng
6 mL NaOH 0,2 mol/L. Phản ứng HCl + NaOH → NaCl + H₂O; thể tích không hao hụt,
M(HCl)=36,5 g/mol.
Sau khi lấy mẫu, tính thể tích NaOH 0,2 mol/L để trung hòa vừa đủ phần HCl còn lại trong bình.
Thông hiểu
Câu 40.
Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa
105,85 g HCl bằng dung dịch NaOH theo
HCl+NaOH→NaCl+H2O. Cho
MHCl=36,5,
MNaOH=40,
MNaCl=58,5,
MH2O=18 g/mol.
Vận dụng
Câu 41.
Cho
11,2 g NaOH khan vào 200 g dung dịch HCl vừa đủ.
NaOH+HCl→NaCl+H2O,
M(NaOH)=40,
M(HCl)=36,5,
M(NaCl)=58,5 g/mol. Không mất chất, NaOH và muối tan hết, dung dịch cuối chỉ gồm NaCl và nước.
Tính khối lượng nước có sẵn trong dung dịch HCl ban đầu.
Vận dụng
Câu 42.
Trộn HCl và H₂SO₄ thành
0,2 L dung dịch chứa
0,15 mol HCl và
0,3 mol H₂SO₄. Trung hòa vừa đủ bằng NaOH 0,5 mol/L. Cho các phản ứng HCl + NaOH → NaCl + H₂O; H₂SO₄ + 2NaOH → Na₂SO₄ + 2H₂O;
M(NaCl)=58,5,
M(Na2SO4)=142 g/mol, coi thể tích cộng được.
Tính phần trăm số mol NaOH tiêu hao do H₂SO₄ gây ra.
Thông hiểu
Câu 43.
Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa
189,8 g HCl bằng dung dịch NaOH theo
HCl+NaOH→NaCl+H2O. Cho
MHCl=36,5,
MNaOH=40,
MNaCl=58,5,
MH2O=18 g/mol.
Tính khối lượng NaOH vừa đủ.
Vận dụng
Câu 44.
Một bình chứa
0,5 L dung dịch HCl đồng nhất. Lấy 25 mL, trung hòa vừa đủ bằng
38 mL NaOH 0,2 mol/L. Phản ứng HCl + NaOH → NaCl + H₂O; thể tích không hao hụt,
M(HCl)=36,5 g/mol.
Tính nồng độ mol HCl trong bình.
Vận dụng
Câu 45.
Một bình chứa
0,5 L dung dịch HCl đồng nhất. Lấy 25 mL, trung hòa vừa đủ bằng
48 mL NaOH 0,2 mol/L. Phản ứng HCl + NaOH → NaCl + H₂O; thể tích không hao hụt,
M(HCl)=36,5 g/mol.
Tính số mol HCl trong cả bình ban đầu.
Vận dụng
Câu 46.
Trộn HCl và H₂SO₄ thành
0,2 L dung dịch chứa
0,23 mol HCl và
0,08 mol H₂SO₄. Trung hòa vừa đủ bằng NaOH 0,5 mol/L. Cho các phản ứng HCl + NaOH → NaCl + H₂O; H₂SO₄ + 2NaOH → Na₂SO₄ + 2H₂O;
M(NaCl)=58,5,
M(Na2SO4)=142 g/mol, coi thể tích cộng được.
Tính tổng khối lượng hai muối tạo thành.
Thông hiểu
Câu 47.
Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa
167,9 g HCl bằng dung dịch NaOH theo
HCl+NaOH→NaCl+H2O. Cho
MHCl=36,5,
MNaOH=40,
MNaCl=58,5,
MH2O=18 g/mol.
Tính khối lượng nước tạo thành.
Thông hiểu
Câu 48.
Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa
193,45 g HCl bằng dung dịch NaOH theo
HCl+NaOH→NaCl+H2O. Cho
MHCl=36,5,
MNaOH=40,
MNaCl=58,5,
MH2O=18 g/mol.
Tính số mol HCl.
Vận dụng
Câu 49.
Cho
9,2 g NaOH khan vào 200 g dung dịch HCl vừa đủ.
NaOH+HCl→NaCl+H2O,
M(NaOH)=40,
M(HCl)=36,5,
M(NaCl)=58,5 g/mol. Không mất chất, NaOH và muối tan hết, dung dịch cuối chỉ gồm NaCl và nước.
Tính tổng khối lượng nước trong dung dịch cuối.
Vận dụng
Câu 50.
Dung dịch T
0,6 L chỉ chứa HCl và H₂SO₄. Hai mẫu T nguyên vẹn giống nhau được phân tích riêng. Mẫu thứ nhất cần
0,35 L NaOH 1 mol/L để trung hòa vừa đủ. Mẫu thứ hai tác dụng BaCl₂ dư tạo
13,98 g BaSO₄ khô. Các phản ứng:
HCl+NaOH→NaCl+H2O;
H2SO4+2NaOH→Na2SO4+2H2O;
H2SO4+BaCl2→BaSO4+2HCl.
M(BaSO4)=233,
M(NaCl)=58,5,
M(Na2SO4)=142 g/mol. Xét muối của mẫu thứ nhất sau trung hòa; không mất chất.
Thông hiểu
Câu 51.
Một học sinh nói mọi chất rắn cho vào HCl loãng đều giải phóng H₂. Hai mẫu được xét là Mg và CuO; Mg tạo muối và H₂, CuO tạo muối và nước. Chọn cách sửa kết luận.
Base và thang pH
30 câu
Bài tập base và thang ph — Khoa học tự nhiên lớp 8: 30 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
12 câu
Nhận biết
Câu 52.
Xét dung dịch và các dấu hiệu acid, base ở mức THCS. Chọn phát biểu đúng.
A
Dung dịch acid đủ nồng độ làm quỳ tím hóa đỏ rõ rệt.
B
NaOH là một acid.
C
Ở 25∘C, dung dịch acid có pH lớn hơn 7.
D
Acid phản ứng với base tạo muối và khí hydrogen.
Thông hiểu
Câu 53.
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau.
A
NaOH là một base tan.
B
Acid phản ứng với base tạo muối và nước.
C
Dung dịch trung tính có pH xấp xỉ 7 ở 25∘C.
D
Dung dịch NaOH đủ nồng độ làm quỳ tím hóa đỏ rõ rệt.
Thông hiểu
Câu 54.
Bình A thêm nước vào acid; bình B thêm base vừa đủ vào cùng acid theo phản ứng tạo muối và nước.
So sánh số mol acid sau hai thao tác.
I) Kết luận “Pha loãng giữ mol acid; trung hòa làm acid phản ứng và giảm mol acid còn lại.” cần bị bác bỏ trong tình huống trên.
II) NaOH vừa đủ làm acid phản ứng, còn thêm nước không tiêu hao acid theo mô hình.
III) Sau trung hòa có muối và nước tạo ra trong bình B.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A
Đúng – Đúng – Đúng
B
Sai – Đúng – Đúng
C
Sai – Đúng – Sai
D
Sai – Sai – Đúng
Vận dụng
Câu 55.
Trộn dung dịch chứa
0,23 mol CuSO₄ với dung dịch chứa
0,09 mol NaOH:
CuSO4+2NaOH→Cu(OH)2↓+Na2SO4. Phản ứng hoàn toàn, dung dịch cuối 0,5 L;
M(Cu(OH)2)=98,
M(CuSO4)=160 g/mol.
Tính nồng độ mol CuSO₄ chưa phản ứng trong dung dịch cuối.
A
0,46mol/L
B
0,28mol/L
C
0,37mol/L
D
0,09mol/L
Vận dụng
Câu 56.
Trộn dung dịch chứa
0,22 mol CuSO₄ với dung dịch chứa
0,12 mol NaOH:
CuSO4+2NaOH→Cu(OH)2↓+Na2SO4. Phản ứng hoàn toàn, dung dịch cuối 0,5 L;
M(Cu(OH)2)=98,
M(CuSO4)=160 g/mol.
Tính khối lượng CuSO₄ chưa phản ứng còn trong dung dịch.
A
35,2g
B
9,6g
D
25,6g
Thông hiểu
Câu 57.
Hòa tan hoàn toàn
5,88 g Cu(OH)₂ bằng HCl 0,5 mol/L vừa đủ:
Cu(OH)2+2HCl→CuCl2+2H2O.
M(Cu(OH)2)=98,
M(CuCl2)=135,
M(H2O)=18 g/mol.
Giả sử thể tích dung dịch cuối bằng thể tích HCl đã dùng, tính nồng độ mol CuCl₂ cuối.
A
0,25mol/L
B
0,03mol/L
C
0,125mol/L
D
0,5mol/L
Vận dụng
Câu 58.
Trộn dung dịch chứa
0,12 mol CuSO₄ với dung dịch chứa
0,14 mol NaOH:
CuSO4+2NaOH→Cu(OH)2↓+Na2SO4. Phản ứng hoàn toàn, dung dịch cuối 0,5 L;
M(Cu(OH)2)=98,
M(CuSO4)=160 g/mol.
Tính khối lượng Cu(OH)₂ tạo thành.
A
13,72g
B
11,76g
C
6,86g
D
4,9g
Thông hiểu
Câu 59.
Hòa tan hoàn toàn
14,7 g Cu(OH)₂ bằng HCl 0,5 mol/L vừa đủ:
Cu(OH)2+2HCl→CuCl2+2H2O.
M(Cu(OH)2)=98,
M(CuCl2)=135,
M(H2O)=18 g/mol.
Tính khối lượng nước được tạo ra bởi phản ứng, không kể nước dung môi.
A
14,7g
B
2,7g
C
0,3g
D
5,4g
Vận dụng
Câu 60.
Trộn dung dịch chứa
0,22 mol CuSO₄ với dung dịch chứa
0,04 mol NaOH:
CuSO4+2NaOH→Cu(OH)2↓+Na2SO4. Phản ứng hoàn toàn, dung dịch cuối 0,5 L;
M(Cu(OH)2)=98,
M(CuSO4)=160 g/mol.
Cần thêm tối thiểu bao nhiêu mol NaOH để kết tủa hết CuSO₄ còn lại?
A
0,04mol
B
0,4mol
C
0,2mol
D
0,44mol
Thông hiểu
Câu 61.
Hòa tan hoàn toàn
22,54 g Cu(OH)₂ bằng HCl 0,5 mol/L vừa đủ:
Cu(OH)2+2HCl→CuCl2+2H2O.
M(Cu(OH)2)=98,
M(CuCl2)=135,
M(H2O)=18 g/mol.
Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng.
A
0,46L
B
0,23L
C
0,92L
D
45,08L
Thông hiểu
Câu 62.
Hai dung dịch đều làm quỳ tím hóa đỏ. Không có số liệu nồng độ, pH hay lượng acid; nhiệt độ như nhau.
Chọn kết luận có đủ căn cứ từ phép thử.
I) Kết luận “Cả hai có môi trường acid, chưa đủ dữ kiện để xếp độ acid tương đối.” cần bị bác bỏ trong tình huống trên.
II) Cùng làm quỳ tím đỏ chưa chứng minh hai dung dịch có pH bằng nhau.
III) Kết quả chỉ thị đã cho phù hợp môi trường acid.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A
Đúng – Đúng – Đúng
B
Sai – Đúng – Đúng
C
Sai – Đúng – Sai
D
Sai – Sai – Đúng
Thông hiểu
Câu 63.
Hòa tan hoàn toàn
26,46 g Cu(OH)₂ bằng HCl 0,5 mol/L vừa đủ:
Cu(OH)2+2HCl→CuCl2+2H2O.
M(Cu(OH)2)=98,
M(CuCl2)=135,
M(H2O)=18 g/mol.
Tính khối lượng CuCl₂ khan theo lí thuyết nếu loại hết dung môi, không hao hụt muối.
A
72,9g
B
26,46g
C
36,45g
D
9,72g
Câu đúng / sai
3 câu
Nhận biết
Câu 64.
Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết base, kiềm và môi trường ph.
a)
Sodium hydroxide có công thức NaOH.
b)
Base tan trong nước được gọi là kiềm.
c)
Phenolphthalein chuyển hồng trong dung dịch kiềm thích hợp.
d)
pH được dùng để biểu thị nồng độ phần trăm của chất tan.
Thông hiểu
Câu 65.
Xét dung dịch và các dấu hiệu acid, base ở mức THCS.
a)
NaOH là một base tan.
b)
Dung dịch trung tính ở 25∘C có pH bằng 1.
c)
Ở 25∘C, dung dịch base có pH lớn hơn 7.
d)
Dung dịch NaOH đủ nồng độ làm quỳ tím hóa đỏ rõ rệt.
Vận dụng
Câu 66.
Dung dịch Z 200 g chỉ gồm NaOH, NaCl và nước, đồng nhất. Lấy đúng
1/6 khối lượng dung dịch, cần
60011 L HCl 1 mol/L để trung hòa vừa đủ. Một mẫu Z nguyên vẹn khác cùng khối lượng và thành phần, khi làm bay hơi chỉ nước, để lại
12,59 g rắn NaOH và NaCl. Xét trung hòa toàn bộ một mẫu Z nguyên vẹn bằng HCl 1 mol/L vừa đủ, có khối lượng riêng 1 g/mL, không làm mất chất.
NaOH+HCl→NaCl+H2O.
M(NaOH)=40,
M(NaCl)=58,5 g/mol.
a)
Khối lượng NaOH trong toàn dung dịch Z bằng khoảng 4,4 g.
b)
Khối lượng NaCl có sẵn trong Z bằng 12,59 g.
c)
Khối lượng NaCl sau trung hòa toàn Z bằng 8,19 g.
d)
Nồng độ phần trăm NaCl sau trung hòa toàn Z bằng khoảng 4,72 %.
Tự luận
15 câu
Nhận biết
Câu 67.
Xét dung dịch và các dấu hiệu acid, base ở mức THCS.
Thông hiểu
Câu 68.
Hai phát biểu sau đều sai. Giải thích vì sao và sửa lại cho đúng.
Vận dụng
Câu 69.
Dung dịch Z 200 g chỉ gồm NaOH, NaCl và nước, đồng nhất. Lấy đúng
1/5 khối lượng dung dịch, cần
0,026 L HCl 1 mol/L để trung hòa vừa đủ. Một mẫu Z nguyên vẹn khác cùng khối lượng và thành phần, khi làm bay hơi chỉ nước, để lại
15,145 g rắn NaOH và NaCl. Xét trung hòa toàn bộ một mẫu Z nguyên vẹn bằng HCl 1 mol/L vừa đủ, có khối lượng riêng 1 g/mL, không làm mất chất.
NaOH+HCl→NaCl+H2O.
M(NaOH)=40,
M(NaCl)=58,5 g/mol.
Vận dụng
Câu 70.
Trộn dung dịch chứa
0,26 mol CuSO₄ với dung dịch chứa
0,12 mol NaOH:
CuSO4+2NaOH→Cu(OH)2↓+Na2SO4. Phản ứng hoàn toàn, dung dịch cuối 0,5 L;
M(Cu(OH)2)=98,
M(CuSO4)=160 g/mol.
Tính khối lượng CuSO₄ chưa phản ứng còn trong dung dịch.
Thông hiểu
Câu 71.
Xét dung dịch và các dấu hiệu acid, base ở mức THCS.
Vận dụng
Câu 72.
Trộn dung dịch chứa
0,3 mol CuSO₄ với dung dịch chứa
0,03 mol NaOH:
CuSO4+2NaOH→Cu(OH)2↓+Na2SO4. Phản ứng hoàn toàn, dung dịch cuối 0,5 L;
M(Cu(OH)2)=98,
M(CuSO4)=160 g/mol.
Cần thêm tối thiểu bao nhiêu mol NaOH để kết tủa hết CuSO₄ còn lại?
Vận dụng
Câu 73.
Trộn dung dịch chứa
0,24 mol CuSO₄ với dung dịch chứa
0,12 mol NaOH:
CuSO4+2NaOH→Cu(OH)2↓+Na2SO4. Phản ứng hoàn toàn, dung dịch cuối 0,5 L;
M(Cu(OH)2)=98,
M(CuSO4)=160 g/mol.
Tính khối lượng Cu(OH)₂ tạo thành.
Nhận biết
Câu 74.
Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết base, kiềm và môi trường ph.
Thông hiểu
Câu 75.
Hòa tan hoàn toàn
2,94 g Cu(OH)₂ bằng HCl 0,5 mol/L vừa đủ:
Cu(OH)2+2HCl→CuCl2+2H2O.
M(Cu(OH)2)=98,
M(CuCl2)=135,
M(H2O)=18 g/mol.
Tính khối lượng CuCl₂ khan theo lí thuyết nếu loại hết dung môi, không hao hụt muối.
Thông hiểu
Câu 76.
Bình A thêm nước vào acid; bình B thêm base vừa đủ vào cùng acid theo phản ứng tạo muối và nước. So sánh số mol acid sau hai thao tác.
Thông hiểu
Câu 77.
Hòa tan hoàn toàn
13,72 g Cu(OH)₂ bằng HCl 0,5 mol/L vừa đủ:
Cu(OH)2+2HCl→CuCl2+2H2O.
M(Cu(OH)2)=98,
M(CuCl2)=135,
M(H2O)=18 g/mol.
Tính khối lượng nước được tạo ra bởi phản ứng, không kể nước dung môi.
Vận dụng
Câu 78.
Trộn dung dịch chứa
0,15 mol CuSO₄ với dung dịch chứa
0,05 mol NaOH:
CuSO4+2NaOH→Cu(OH)2↓+Na2SO4. Phản ứng hoàn toàn, dung dịch cuối 0,5 L;
M(Cu(OH)2)=98,
M(CuSO4)=160 g/mol.
Tính nồng độ mol CuSO₄ chưa phản ứng trong dung dịch cuối.
Thông hiểu
Câu 79.
Hai dung dịch đều làm quỳ tím hóa đỏ. Không có số liệu nồng độ, pH hay lượng acid; nhiệt độ như nhau. Chọn kết luận có đủ căn cứ từ phép thử.
Thông hiểu
Câu 80.
Hòa tan hoàn toàn
18,62 g Cu(OH)₂ bằng HCl 0,5 mol/L vừa đủ:
Cu(OH)2+2HCl→CuCl2+2H2O.
M(Cu(OH)2)=98,
M(CuCl2)=135,
M(H2O)=18 g/mol.
Giả sử thể tích dung dịch cuối bằng thể tích HCl đã dùng, tính nồng độ mol CuCl₂ cuối.
Thông hiểu
Câu 81.
Hòa tan hoàn toàn
11,76 g Cu(OH)₂ bằng HCl 0,5 mol/L vừa đủ:
Cu(OH)2+2HCl→CuCl2+2H2O.
M(Cu(OH)2)=98,
M(CuCl2)=135,
M(H2O)=18 g/mol.
Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng.
Phân bón hóa học
39 câu
Bài tập phân bón hóa học — Khoa học tự nhiên lớp 8: 39 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
14 câu
Thông hiểu
Câu 82.
Bài toán định lượng giả định: diện tích 15 ha cần nhận hữu ích 17 kg nitrogen mỗi ha. Urea tinh khiết
CO(NH2)2 có
M=60 g/mol, 28 g nitrogen/mol; chỉ 80% nitrogen đưa vào được tính hữu ích. Không dùng số liệu này làm chỉ dẫn bón phân thực tế.
Tính lượng urea cần trên mỗi ha theo mô hình (làm tròn đến hàng phần mười).
A
45,5kg/ha
B
683kg/ha
C
36,4kg/ha
D
29,1kg/ha
Vận dụng
Câu 83.
Phối trộn cơ học hai phân A và B, hàm lượng nitrogen lần lượt 46% và 20% theo khối lượng, không phản ứng hay mất chất. Cần 290 kg hỗn hợp chứa 38% nitrogen.
Tính khối lượng nitrogen do phân B đóng góp (làm tròn đến hàng phần mười).
B
17,8kg
C
40,2kg
Vận dụng
Câu 84.
Urea có công thức
CO(NH2)2,
M=60 g/mol; mỗi mol chứa
28 g nitrogen. Một bao phân khối lượng
18 kg có
90% urea, phần còn lại không chứa nitrogen.
Tính khối lượng nitrogen trong bao phân.
A
8,4kg
B
0,84kg
C
7,56kg
D
16,2kg
Thông hiểu
Câu 85.
Nhãn phân A ghi hàm lượng nitrogen theo khối lượng, nhãn B ghi hàm lượng một hợp chất chứa nitrogen. Hai trị số trên nhãn bằng nhau.
Chọn điều kiện để so lượng nitrogen từ cùng khối lượng phân.
I) Phải quy hàm lượng hợp chất ở B về lượng nguyên tố nitrogen trước.
II) Mọi hợp chất chứa nitrogen đều là nitrogen tinh khiết.
III) Không cần biết công thức hợp chất nitrogen trên nhãn B để so hàm lượng nguyên tố N.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A
Sai – Sai – Sai
B
Đúng – Sai – Đúng
C
Đúng – Sai – Sai
D
Đúng – Đúng – Sai
Vận dụng
Câu 86.
Phối trộn cơ học hai phân A và B, hàm lượng nitrogen lần lượt 46% và 20% theo khối lượng, không phản ứng hay mất chất. Cần 220 kg hỗn hợp chứa 30% nitrogen.
Tính khối lượng phân A cần dùng (làm tròn đến hàng phần mười).
A
143,5kg
B
84,6kg
C
330kg
D
135,4kg
Thông hiểu
Câu 87.
Urea có công thức
CO(NH2)2,
M=60 g/mol; mỗi mol chứa
28 g nitrogen. Một bao phân khối lượng
8 kg có
90% urea, phần còn lại không chứa nitrogen.
Tính phần trăm khối lượng nitrogen trong urea nguyên chất (làm tròn đến hàng phần mười).
A
46,7%
B
0,5%
C
100%
D
23,3%
Vận dụng
Câu 88.
Phối trộn cơ học hai phân A và B, hàm lượng nitrogen lần lượt 46% và 20% theo khối lượng, không phản ứng hay mất chất. Cần 90 kg hỗn hợp chứa 35% nitrogen.
Tính khối lượng nitrogen do phân A đóng góp (làm tròn đến hàng phần mười).
A
23,9kg
B
10,4kg
C
17,5kg
D
31,5kg
Vận dụng
Câu 89.
Bài toán định lượng giả định: diện tích 2 ha cần nhận hữu ích 24 kg nitrogen mỗi ha. Urea tinh khiết
CO(NH2)2 có
M=60 g/mol, 28 g nitrogen/mol; chỉ 80% nitrogen đưa vào được tính hữu ích. Không dùng số liệu này làm chỉ dẫn bón phân thực tế.
Nếu hiệu suất hữu ích tăng từ 80% lên 90%, tính lượng urea tiết kiệm cho cùng diện tích và nhu cầu (làm tròn đến hàng phần mười).
A
6,7kg
B
14,3kg
C
12,9kg
D
10,3kg
Thông hiểu
Câu 90.
Urea có công thức
CO(NH2)2,
M=60 g/mol; mỗi mol chứa
28 g nitrogen. Một bao phân khối lượng
9 kg có
95% urea, phần còn lại không chứa nitrogen.
Cần cung cấp
13 kg nitrogen bằng urea nguyên chất. Tính khối lượng urea cần dùng (làm tròn đến hàng phần mười).
A
27,9kg
B
6,1kg
C
55,7kg
D
0,3kg
Thông hiểu
Câu 91.
Urea có công thức
CO(NH2)2,
M=60 g/mol; mỗi mol chứa
28 g nitrogen. Một bao phân khối lượng
18 kg có
90% urea, phần còn lại không chứa nitrogen.
Tính khối lượng urea trong bao phân.
A
16,2kg
C
1,8kg
D
1620kg
Vận dụng
Câu 92.
Bài toán định lượng giả định: diện tích 20 ha cần nhận hữu ích 25 kg nitrogen mỗi ha. Urea tinh khiết
CO(NH2)2 có
M=60 g/mol, 28 g nitrogen/mol; chỉ 80% nitrogen đưa vào được tính hữu ích. Không dùng số liệu này làm chỉ dẫn bón phân thực tế.
Tính khối lượng urea cần dùng theo mô hình (làm tròn đến hàng phần trăm).
A
857,14kg
B
291,67kg
C
1339,29kg
D
1071,43kg
Vận dụng
Câu 93.
Bài toán định lượng giả định: diện tích 17 ha cần nhận hữu ích 10 kg nitrogen mỗi ha. Urea tinh khiết
CO(NH2)2 có
M=60 g/mol, 28 g nitrogen/mol; chỉ 80% nitrogen đưa vào được tính hữu ích. Không dùng số liệu này làm chỉ dẫn bón phân thực tế.
Tính khối lượng nitrogen đưa vào nhưng không được tính hữu ích.
B
212,5kg
C
170kg
D
42,5kg
Vận dụng
Câu 94.
Phối trộn cơ học hai phân A và B, hàm lượng nitrogen lần lượt 46% và 20% theo khối lượng, không phản ứng hay mất chất. Cần 20 kg hỗn hợp chứa 35% nitrogen.
Tính tỉ số khối lượng phân A so với phân B (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 95.
Bao phân bón có khối lượng
165 kg, hàm lượng nitrogen
27% theo khối lượng. Tính khối lượng nitrogen trong bao theo kg (làm tròn đến hàng phần mười).
A
120,5kg
B
4455kg
C
611,1kg
D
44,6kg
Câu đúng / sai
3 câu
Nhận biết
Câu 96.
Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết muối và nhóm phân bón.
a)
CaCO₃ là một oxide của calcium.
b)
Phân đạm cung cấp nguyên tố nitrogen cho cây.
c)
Phân lân cung cấp nguyên tố phosphorus cho cây.
d)
Bón phân quá mức làm sạch nguồn nước và đất.
Vận dụng
Câu 97.
Mẫu phân 100 g chỉ gồm urea CO(NH₂)₂, KCl và tạp không chứa nitrogen hoặc potassium. Phân tích toàn mẫu đo được
4,2 g N và
8,19 g K.
M(urea)=60,
M(KCl)=74,5 g/mol; mỗi mol urea chứa 28 g N, mỗi mol KCl chứa 39 g K. Khi bón, cây chỉ nhận
81% nitrogen đã bón; cần cây nhận 14 kg N. Tính lượng phân cùng thành phần dùng cho nhu cầu này, coi tạp không cung cấp N hoặc K.
a)
Khối lượng urea trong mẫu phân bằng 4,2 g.
b)
Khối lượng KCl trong mẫu phân bằng 8,19 g.
c)
Phần trăm khối lượng tạp trong mẫu phân bằng 75,355 %.
d)
Khối lượng phân cần bón để cây nhận đủ nitrogen bằng khoảng 333,33 kg.
Vận dụng
Câu 98.
Urea có công thức
CO(NH2)2,
M=60 g/mol; mỗi mol chứa
28 g nitrogen. Một bao phân khối lượng
3 kg có
85% urea, phần còn lại không chứa nitrogen.
a)
Phần trăm nitrogen trong urea nguyên chất bằng 46,7 % (làm tròn đến hàng phần mười).
b)
Khối lượng urea trong bao bằng 3 kg.
c)
Khối lượng urea nguyên chất cần để cung cấp đủ 2 kg N bằng 4,3 kg (làm tròn đến hàng phần mười).
d)
Khối lượng nitrogen trong bao bằng 1,4 kg.
Trả lời ngắn
5 câu
Thông hiểu
Câu 99.
Urea có công thức
CO(NH2)2,
M=60 g/mol; mỗi mol chứa
28 g nitrogen. Một bao phân khối lượng
19 kg có
95% urea, phần còn lại không chứa nitrogen.
Tính phần trăm khối lượng nitrogen trong urea nguyên chất (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 100.
Urea có công thức
CO(NH2)2,
M=60 g/mol; mỗi mol chứa
28 g nitrogen. Một bao phân khối lượng
2 kg có
80% urea, phần còn lại không chứa nitrogen.
Tính khối lượng urea trong bao phân.
Vận dụng
Câu 101.
Urea có công thức
CO(NH2)2,
M=60 g/mol; mỗi mol chứa
28 g nitrogen. Một bao phân khối lượng
15 kg có
80% urea, phần còn lại không chứa nitrogen.
Tính khối lượng nitrogen trong bao phân.
Thông hiểu
Câu 102.
Urea có công thức
CO(NH2)2,
M=60 g/mol; mỗi mol chứa
28 g nitrogen. Một bao phân khối lượng
6 kg có
80% urea, phần còn lại không chứa nitrogen.
Cần cung cấp
5 kg nitrogen bằng urea nguyên chất. Tính khối lượng urea cần dùng (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 103.
Bao phân bón có khối lượng
130 kg, hàm lượng nitrogen
22% theo khối lượng. Tính khối lượng nitrogen trong bao theo kg.
Tự luận
17 câu
Nhận biết
Câu 104.
Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết muối và nhóm phân bón.
Thông hiểu
Câu 105.
Urea có công thức
CO(NH2)2,
M=60 g/mol; mỗi mol chứa
28 g nitrogen. Một bao phân khối lượng
16 kg có
85% urea, phần còn lại không chứa nitrogen.
Tính khối lượng urea trong bao phân.
Thông hiểu
Câu 106.
Nhãn phân A ghi hàm lượng nitrogen theo khối lượng, nhãn B ghi hàm lượng một hợp chất chứa nitrogen. Hai trị số trên nhãn bằng nhau. Chọn điều kiện để so lượng nitrogen từ cùng khối lượng phân.
Vận dụng
Câu 107.
Phối trộn cơ học hai phân A và B, hàm lượng nitrogen lần lượt 46% và 20% theo khối lượng, không phản ứng hay mất chất. Cần 40 kg hỗn hợp chứa 35% nitrogen.
Tính tỉ số khối lượng phân A so với phân B (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 108.
Mẫu phân 100 g chỉ gồm urea CO(NH₂)₂, KCl và tạp không chứa nitrogen hoặc potassium. Phân tích toàn mẫu đo được
2,8 g N và
3,9 g K.
M(urea)=60,
M(KCl)=74,5 g/mol; mỗi mol urea chứa 28 g N, mỗi mol KCl chứa 39 g K. Khi bón, cây chỉ nhận
73% nitrogen đã bón; cần cây nhận 27 kg N. Tính lượng phân cùng thành phần dùng cho nhu cầu này, coi tạp không cung cấp N hoặc K.
Thông hiểu
Câu 109.
Urea có công thức
CO(NH2)2,
M=60 g/mol; mỗi mol chứa
28 g nitrogen. Một bao phân khối lượng
18 kg có
80% urea, phần còn lại không chứa nitrogen.
Tính phần trăm khối lượng nitrogen trong urea nguyên chất (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 110.
Bài toán định lượng giả định: diện tích 22 ha cần nhận hữu ích 25 kg nitrogen mỗi ha. Urea tinh khiết
CO(NH2)2 có
M=60 g/mol, 28 g nitrogen/mol; chỉ 80% nitrogen đưa vào được tính hữu ích. Không dùng số liệu này làm chỉ dẫn bón phân thực tế.
Tính lượng urea cần trên mỗi ha theo mô hình (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 111.
Bài toán định lượng giả định: diện tích 4 ha cần nhận hữu ích 25 kg nitrogen mỗi ha. Urea tinh khiết
CO(NH2)2 có
M=60 g/mol, 28 g nitrogen/mol; chỉ 80% nitrogen đưa vào được tính hữu ích. Không dùng số liệu này làm chỉ dẫn bón phân thực tế.
Tính khối lượng urea cần dùng theo mô hình (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 112.
Bài toán định lượng giả định: diện tích 15 ha cần nhận hữu ích 24 kg nitrogen mỗi ha. Urea tinh khiết
CO(NH2)2 có
M=60 g/mol, 28 g nitrogen/mol; chỉ 80% nitrogen đưa vào được tính hữu ích. Không dùng số liệu này làm chỉ dẫn bón phân thực tế.
Tính khối lượng nitrogen đưa vào nhưng không được tính hữu ích.
Thông hiểu
Câu 113.
Bao phân bón có khối lượng
95 kg, hàm lượng nitrogen
32% theo khối lượng. Tính khối lượng nitrogen trong bao theo kg.
Vận dụng
Câu 114.
Urea có công thức
CO(NH2)2,
M=60 g/mol; mỗi mol chứa
28 g nitrogen. Một bao phân khối lượng
17 kg có
80% urea, phần còn lại không chứa nitrogen.
Vận dụng
Câu 115.
Urea có công thức
CO(NH2)2,
M=60 g/mol; mỗi mol chứa
28 g nitrogen. Một bao phân khối lượng
19 kg có
85% urea, phần còn lại không chứa nitrogen.
Tính khối lượng nitrogen trong bao phân (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 116.
Bài toán định lượng giả định: diện tích 11 ha cần nhận hữu ích 14 kg nitrogen mỗi ha. Urea tinh khiết
CO(NH2)2 có
M=60 g/mol, 28 g nitrogen/mol; chỉ 80% nitrogen đưa vào được tính hữu ích. Không dùng số liệu này làm chỉ dẫn bón phân thực tế.
Nếu hiệu suất hữu ích tăng từ 80% lên 90%, tính lượng urea tiết kiệm cho cùng diện tích và nhu cầu (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 117.
Phối trộn cơ học hai phân A và B, hàm lượng nitrogen lần lượt 46% và 20% theo khối lượng, không phản ứng hay mất chất. Cần 300 kg hỗn hợp chứa 31% nitrogen.
Tính khối lượng phân A cần dùng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 118.
Urea có công thức
CO(NH2)2,
M=60 g/mol; mỗi mol chứa
28 g nitrogen. Một bao phân khối lượng
7 kg có
95% urea, phần còn lại không chứa nitrogen.
Cần cung cấp
9 kg nitrogen bằng urea nguyên chất. Tính khối lượng urea cần dùng (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 119.
Phối trộn cơ học hai phân A và B, hàm lượng nitrogen lần lượt 46% và 20% theo khối lượng, không phản ứng hay mất chất. Cần 80 kg hỗn hợp chứa 29% nitrogen.
Tính khối lượng nitrogen do phân A đóng góp (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 120.
Phối trộn cơ học hai phân A và B, hàm lượng nitrogen lần lượt 46% và 20% theo khối lượng, không phản ứng hay mất chất. Cần 140 kg hỗn hợp chứa 27% nitrogen.
Tính khối lượng nitrogen do phân B đóng góp (làm tròn đến hàng phần mười).
Oxide
37 câu
Bài tập oxide — Khoa học tự nhiên lớp 8: 37 câu từ nhận biết đến thông hiểu, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
11 câu
Thông hiểu
Câu 121.
Cho
0,21 mol
CO2 vào
Ca(OH)2 dư:
CO2+Ca(OH)2→CaCO3+H2O. Cho
M(CaCO3)=100 g/mol. Tính khối lượng kết tủa theo g.
Thông hiểu
Câu 122.
Cho
16,8 g CaO tinh khiết phản ứng hết với
58,4 g nước trong bình kín. Phản ứng:
CaO+H2O→Ca(OH)2. Cho khối lượng mol CaO, H₂O, Ca(OH)₂ lần lượt là 56; 18; 74 g/mol. Không có chất thoát ra hay hao hụt.
Tính số mol CaO ban đầu.
A
0,6mol
B
0,23mol
C
0,3mol
D
0,93mol
Thông hiểu
Câu 123.
Sục CO₂ vào nước vôi trong thấy trắng đục, tiếp tục sục dư thấy dung dịch trong trở lại. Cho biết CO₂ dư có thể chuyển CaCO₃ thành calcium hydrogencarbonate tan.
Giải thích kết luận nào phù hợp với sự mất kết tủa.
I) Kết luận “Kết tủa đã tham gia phản ứng tiếp tạo chất tan khi CO₂ dư.” cần bị bác bỏ trong tình huống trên.
II) CO₂ dư có thể làm giảm lượng kết tủa cuối theo phản ứng tiếp đã cho.
III) Sự mất kết tủa có thể do chuyển thành chất tan.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A
Sai – Đúng – Đúng
B
Sai – Sai – Đúng
C
Đúng – Đúng – Đúng
D
Sai – Đúng – Sai
Thông hiểu
Câu 124.
Mẫu X là CuO, mẫu Y là CaO. CaO phản ứng với nước tạo base, CuO không phản ứng với nước nhưng phản ứng với HCl tạo muối và nước.
Đánh giá phép kết luận oxide base chỉ bằng thử với nước.
I) Kết luận “Phép thử với nước không nhận ra mọi oxide base; CuO vẫn là oxide base.” cần bị bác bỏ trong tình huống trên.
II) CuO có thể là oxide base dù không phản ứng với nước.
III) CaO và CuO đều tạo dung dịch base khi cho vào nước.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A
Sai – Sai – Sai
B
Sai – Đúng – Sai
C
Sai – Đúng – Đúng
D
Đúng – Đúng – Sai
Thông hiểu
Câu 125.
Liên hệ phân loại oxide với quan sát thí nghiệm. Chọn nhận định đúng.
A
Fe₂O₃ chứa oxygen và một nguyên tố khác nên thuộc nhóm muối.
B
CO₂ không phải oxide acid do là chất khí ở điều kiện thường.
C
Cho CaO vào nước, tạo calcium hydroxide và tỏa nhiệt.
D
CuO không phải oxide base do không tan trong nước.
Thông hiểu
Câu 126.
Hòa tan hoàn toàn
16,8 g CuO bằng dung dịch HCl dư. Phản ứng:
CuO+2HCl→CuCl2+H2O. Cho khối lượng mol CuO, HCl, CuCl₂, H₂O lần lượt là 80; 36,5; 135; 18 g/mol. Bỏ qua hao hụt.
Tính số mol CuO đã phản ứng.
A
0,12mol
B
0,21mol
C
0,46mol
D
0,42mol
Thông hiểu
Câu 127.
Cho
67,2 g CaO tinh khiết phản ứng hết với
79,6 g nước trong bình kín. Phản ứng:
CaO+H2O→Ca(OH)2. Cho khối lượng mol CaO, H₂O, Ca(OH)₂ lần lượt là 56; 18; 74 g/mol. Không có chất thoát ra hay hao hụt.
Tính khối lượng Ca(OH)₂ tạo thành.
A
67,2g
B
146,8g
C
88,8g
D
177,6g
Thông hiểu
Câu 128.
Hòa tan hoàn toàn
4 g CuO bằng dung dịch HCl dư. Phản ứng:
CuO+2HCl→CuCl2+H2O. Cho khối lượng mol CuO, HCl, CuCl₂, H₂O lần lượt là 80; 36,5; 135; 18 g/mol. Bỏ qua hao hụt.
Tính khối lượng nước được tạo bởi phản ứng.
A
1,8g
B
6,75g
C
0,9g
Thông hiểu
Câu 129.
Liên hệ phân loại oxide với quan sát thí nghiệm. Chọn nhận định sai.
A
Fe₂O₃ chứa oxygen và một nguyên tố khác nên thuộc nhóm oxide.
B
CO₂ là oxide acid dù là chất khí ở điều kiện thường.
C
CuO không phải oxide base do không tan trong nước.
D
Sục lượng nhỏ CO₂ vào nước vôi trong dư thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Thông hiểu
Câu 130.
Cho
23,52 g CaO tinh khiết phản ứng hết với
52,56 g nước trong bình kín. Phản ứng:
CaO+H2O→Ca(OH)2. Cho khối lượng mol CaO, H₂O, Ca(OH)₂ lần lượt là 56; 18; 74 g/mol. Không có chất thoát ra hay hao hụt.
Tính khối lượng nước còn lại chưa phản ứng.
Thông hiểu
Câu 131.
Cho
39,2 g
CuO phản ứng hết:
CuO+2HCl→CuCl2+H2O. Cho
M(CuO)=80 g/mol. Tính số mol
HCl cần dùng.
A
0,49mol
B
39,2mol
C
0,98mol
D
0,25mol
Câu đúng / sai
4 câu
Nhận biết
Câu 132.
Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết oxide và các nhóm oxide.
a)
CaO là oxide base.
b)
CO₂ là oxide acid, tác dụng với base tạo muối.
c)
CuO là oxide base.
d)
CO₂ phản ứng với nước tạo một base làm quỳ tím chuyển xanh.
Thông hiểu
Câu 133.
Liên hệ phân loại oxide với quan sát thí nghiệm. Xét các nhận định trong những tình huống sau.
a)
Cho CuO vào dung dịch HCl dư, chất rắn tan tạo dung dịch muối.
b)
Cho CaO vào nước, tạo calcium hydroxide và tỏa nhiệt.
c)
CuO là oxide base dù không tan trong nước.
d)
Fe₂O₃ chứa oxygen và một nguyên tố khác nên thuộc nhóm muối.
Thông hiểu
Câu 134.
Hòa tan hoàn toàn
33,6 g CuO bằng dung dịch HCl dư. Phản ứng:
CuO+2HCl→CuCl2+H2O. Cho khối lượng mol CuO, HCl, CuCl₂, H₂O lần lượt là 80; 36,5; 135; 18 g/mol. Bỏ qua hao hụt.
a)
Lượng CuO bằng 0,25 mol.
b)
Khối lượng HCl bằng 30,7 g (làm tròn đến hàng phần mười).
c)
Khối lượng muối bằng 33,6 g.
d)
Khối lượng nước bằng 15,12 g.
Thông hiểu
Câu 135.
Cho
19,04 g CaO tinh khiết phản ứng hết với
36,12 g nước trong bình kín. Phản ứng:
CaO+H2O→Ca(OH)2. Cho khối lượng mol CaO, H₂O, Ca(OH)₂ lần lượt là 56; 18; 74 g/mol. Không có chất thoát ra hay hao hụt.
a)
Lượng CaO bằng 0,34 mol.
b)
Khối lượng nước phản ứng bằng 36,12 g.
c)
Khối lượng Ca(OH)₂ bằng 19 g (làm tròn đến hàng phần mười).
d)
Khối lượng nước còn bằng 36 g.
Trả lời ngắn
9 câu
Thông hiểu
Câu 136.
Cho
0,28 mol
CO2 vào
Ca(OH)2 dư:
CO2+Ca(OH)2→CaCO3+H2O. Cho
M(CaCO3)=100 g/mol. Tính khối lượng kết tủa theo g.
Thông hiểu
Câu 137.
Hòa tan hoàn toàn
35,2 g CuO bằng dung dịch HCl dư. Phản ứng:
CuO+2HCl→CuCl2+H2O. Cho khối lượng mol CuO, HCl, CuCl₂, H₂O lần lượt là 80; 36,5; 135; 18 g/mol. Bỏ qua hao hụt.
Tính số mol CuO đã phản ứng.
Thông hiểu
Câu 138.
Cho
23,52 g CaO tinh khiết phản ứng hết với
63,56 g nước trong bình kín. Phản ứng:
CaO+H2O→Ca(OH)2. Cho khối lượng mol CaO, H₂O, Ca(OH)₂ lần lượt là 56; 18; 74 g/mol. Không có chất thoát ra hay hao hụt.
Tính khối lượng nước còn lại chưa phản ứng.
Thông hiểu
Câu 139.
Cho
4,8 g
CuO phản ứng hết:
CuO+2HCl→CuCl2+H2O. Cho
M(CuO)=80 g/mol. Tính số mol
HCl cần dùng.
Thông hiểu
Câu 140.
Cho
1,12 g CaO tinh khiết phản ứng hết với
25,36 g nước trong bình kín. Phản ứng:
CaO+H2O→Ca(OH)2. Cho khối lượng mol CaO, H₂O, Ca(OH)₂ lần lượt là 56; 18; 74 g/mol. Không có chất thoát ra hay hao hụt.
Tính khối lượng nước đã tham gia phản ứng.
Thông hiểu
Câu 141.
Cho
40,32 g CaO tinh khiết phản ứng hết với
38,96 g nước trong bình kín. Phản ứng:
CaO+H2O→Ca(OH)2. Cho khối lượng mol CaO, H₂O, Ca(OH)₂ lần lượt là 56; 18; 74 g/mol. Không có chất thoát ra hay hao hụt.
Tính khối lượng Ca(OH)₂ tạo thành (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 142.
Hòa tan hoàn toàn
14,4 g CuO bằng dung dịch HCl dư. Phản ứng:
CuO+2HCl→CuCl2+H2O. Cho khối lượng mol CuO, HCl, CuCl₂, H₂O lần lượt là 80; 36,5; 135; 18 g/mol. Bỏ qua hao hụt.
Tính khối lượng nước được tạo bởi phản ứng.
Thông hiểu
Câu 143.
Cho
59,36 g CaO tinh khiết phản ứng hết với
41,08 g nước trong bình kín. Phản ứng:
CaO+H2O→Ca(OH)2. Cho khối lượng mol CaO, H₂O, Ca(OH)₂ lần lượt là 56; 18; 74 g/mol. Không có chất thoát ra hay hao hụt.
Tính số mol CaO ban đầu.
Thông hiểu
Câu 144.
Hòa tan hoàn toàn
18,4 g CuO bằng dung dịch HCl dư. Phản ứng:
CuO+2HCl→CuCl2+H2O. Cho khối lượng mol CuO, HCl, CuCl₂, H₂O lần lượt là 80; 36,5; 135; 18 g/mol. Bỏ qua hao hụt.
Tính khối lượng HCl nguyên chất đã phản ứng (làm tròn đến hàng phần mười).
Tự luận
13 câu
Nhận biết
Câu 145.
Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết oxide và các nhóm oxide.
Thông hiểu
Câu 146.
Hòa tan hoàn toàn
33,6 g CuO bằng dung dịch HCl dư. Phản ứng:
CuO+2HCl→CuCl2+H2O. Cho khối lượng mol CuO, HCl, CuCl₂, H₂O lần lượt là 80; 36,5; 135; 18 g/mol. Bỏ qua hao hụt.
Tính số mol CuO đã phản ứng.
Thông hiểu
Câu 147.
Sục CO₂ vào nước vôi trong thấy trắng đục, tiếp tục sục dư thấy dung dịch trong trở lại. Cho biết CO₂ dư có thể chuyển CaCO₃ thành calcium hydrogencarbonate tan. Giải thích kết luận nào phù hợp với sự mất kết tủa.
Thông hiểu
Câu 148.
Hòa tan hoàn toàn
29,6 g CuO bằng dung dịch HCl dư. Phản ứng:
CuO+2HCl→CuCl2+H2O. Cho khối lượng mol CuO, HCl, CuCl₂, H₂O lần lượt là 80; 36,5; 135; 18 g/mol. Bỏ qua hao hụt.
Tính khối lượng CuCl₂ tạo thành (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 149.
Cho
51,52 g CaO tinh khiết phản ứng hết với
75,56 g nước trong bình kín. Phản ứng:
CaO+H2O→Ca(OH)2. Cho khối lượng mol CaO, H₂O, Ca(OH)₂ lần lượt là 56; 18; 74 g/mol. Không có chất thoát ra hay hao hụt.
Tính khối lượng nước đã tham gia phản ứng (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 150.
Hòa tan hoàn toàn
35,2 g CuO bằng dung dịch HCl dư. Phản ứng:
CuO+2HCl→CuCl2+H2O. Cho khối lượng mol CuO, HCl, CuCl₂, H₂O lần lượt là 80; 36,5; 135; 18 g/mol. Bỏ qua hao hụt.
Thông hiểu
Câu 151.
Cho
22,4 g CaO tinh khiết phản ứng hết với
46,2 g nước trong bình kín. Phản ứng:
CaO+H2O→Ca(OH)2. Cho khối lượng mol CaO, H₂O, Ca(OH)₂ lần lượt là 56; 18; 74 g/mol. Không có chất thoát ra hay hao hụt.
Tính khối lượng nước còn lại chưa phản ứng.
Thông hiểu
Câu 152.
Liên hệ phân loại oxide với quan sát thí nghiệm.
Thông hiểu
Câu 153.
Liên hệ phân loại oxide với quan sát thí nghiệm.
Thông hiểu
Câu 154.
Mẫu X là CuO, mẫu Y là CaO. CaO phản ứng với nước tạo base, CuO không phản ứng với nước nhưng phản ứng với HCl tạo muối và nước. Đánh giá phép kết luận oxide base chỉ bằng thử với nước.
Thông hiểu
Câu 155.
Cho
68,32 g CaO tinh khiết phản ứng hết với
62,96 g nước trong bình kín. Phản ứng:
CaO+H2O→Ca(OH)2. Cho khối lượng mol CaO, H₂O, Ca(OH)₂ lần lượt là 56; 18; 74 g/mol. Không có chất thoát ra hay hao hụt.
Tính khối lượng Ca(OH)₂ tạo thành (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 156.
Cho
22,4 g
CuO phản ứng hết:
CuO+2HCl→CuCl2+H2O. Cho
M(CuO)=80 g/mol. Tính số mol
HCl cần dùng.
Thông hiểu
Câu 157.
Cho
5,6 g CaO tinh khiết phản ứng hết với
15,8 g nước trong bình kín. Phản ứng:
CaO+H2O→Ca(OH)2. Cho khối lượng mol CaO, H₂O, Ca(OH)₂ lần lượt là 56; 18; 74 g/mol. Không có chất thoát ra hay hao hụt.
Tính số mol CaO ban đầu.
Muối và phản ứng trao đổi
62 câu
Bài tập muối và phản ứng trao đổi — Khoa học tự nhiên lớp 8: 62 câu từ thông hiểu đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
23 câu
Thông hiểu
Câu 158.
Cho
16,96 g Na₂CO₃ khan vào 200 g dung dịch HCl vừa đủ.
Na2CO3+2HCl→2NaCl+CO2+H2O. Khí CO₂ thoát hết, không mất nước; muối tan hết.
M(Na2CO3)=106,
M(NaCl)=58,5,
M(CO2)=44,
M(HCl)=36,5 g/mol.
Tính nồng độ phần trăm HCl ban đầu.
A
8,48%
B
2,92%
C
5,84%
D
5,38%
Thông hiểu
Câu 159.
Trộn dung dịch chứa
39,22 g Na₂CO₃ với dung dịch CaCl₂ dư. Phản ứng xảy ra hoàn toàn:
Na2CO3+CaCl2→CaCO3↓+2NaCl. Cho khối lượng mol Na₂CO₃, CaCl₂, CaCO₃, NaCl lần lượt là 106; 111; 100; 58,5 g/mol.
Tính khối lượng CaCl₂ đã phản ứng (làm tròn đến hàng phần mười).
A
82,1g
C
41,1g
D
39,2g
Vận dụng
Câu 160.
Cho
0,59 mol CaCO₃ rắn tác dụng với dung dịch chứa
0,28 mol HCl trong bình kín, không có phản ứng phụ. Để phản ứng xảy ra đến khi một chất phản ứng hết theo phương trình
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O. Cho
M(CaCO3)=100 g/mol;
M(CaCl2)=111 g/mol. Ở 25°C và 1 bar, thể tích mol khí là 24,79 L/mol.
Tính số mol CO₂ tạo thành.
A
0,14mol
B
0,59mol
C
0,28mol
D
0,07mol
Vận dụng
Câu 161.
Cho
4,24 g Na₂CO₃ khan vào 200 g dung dịch HCl vừa đủ.
Na2CO3+2HCl→2NaCl+CO2+H2O. Khí CO₂ thoát hết, không mất nước; muối tan hết.
M(Na2CO3)=106,
M(NaCl)=58,5,
M(CO2)=44,
M(HCl)=36,5 g/mol.
Tính khối lượng dung dịch còn lại sau CO₂ thoát hết.
A
204,24g
B
202,48g
C
198,24g
D
199,56g
Thông hiểu
Câu 162.
Trộn dung dịch chứa
0,3 mol
AgNO3 với
NaCl dư:
AgNO3+NaCl→AgCl↓+NaNO3. Cho
M(AgCl)=143,5 g/mol. Tính khối lượng kết tủa theo g (làm tròn đến hàng phần mười).
C
32,4g
D
43,1g
Thông hiểu
Câu 163.
Sau phản ứng tạo kết tủa không tan, còn dung dịch muối tan bám trên kết tủa. Nhóm làm khô rồi cân mà không rửa theo quy trình. Đã trừ khối lượng giấy lọc; kết tủa không hao hụt hoặc biến đổi khi làm khô.
Đánh giá khối lượng cân so với kết tủa tinh khiết.
I) Khối lượng cân có thể cao hơn do muối tan còn bám lại.
II) Dung dịch còn bám có thể để lại chất tan cùng kết tủa khi làm khô.
III) Dung dịch bám không thể để lại rắn khi khô.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A
Đúng – Sai – Sai
B
Đúng – Đúng – Sai
C
Đúng – Đúng – Đúng
D
Sai – Đúng – Sai
Vận dụng
Câu 164.
Cho
14,84 g Na₂CO₃ khan vào 200 g dung dịch HCl vừa đủ.
Na2CO3+2HCl→2NaCl+CO2+H2O. Khí CO₂ thoát hết, không mất nước; muối tan hết.
M(Na2CO3)=106,
M(NaCl)=58,5,
M(CO2)=44,
M(HCl)=36,5 g/mol.
Tính khối lượng nước trong dung dịch cuối chỉ gồm NaCl và nước.
A
189,78g
B
198,46g
C
192,3g
Thông hiểu
Câu 165.
Trộn dung dịch chứa
10,6 g Na₂CO₃ với dung dịch CaCl₂ dư. Phản ứng xảy ra hoàn toàn:
Na2CO3+CaCl2→CaCO3↓+2NaCl. Cho khối lượng mol Na₂CO₃, CaCl₂, CaCO₃, NaCl lần lượt là 106; 111; 100; 58,5 g/mol.
Tính số mol CaCO₃ kết tủa.
A
0,11mol
B
0,2mol
C
0,1mol
D
0,05mol
Vận dụng
Câu 166.
Trộn
0,25 L BaCl₂ 0,2 mol/L và
0,19 L Na₂SO₄ 0,1 mol/L. Phản ứng hoàn toàn
BaCl2+Na2SO4→BaSO4↓+2NaCl; thể tích cộng được,
M(BaSO4)=233,
M(NaCl)=58,5 g/mol.
Tính nồng độ mol NaCl tạo ra trong dung dịch sau phản ứng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A
0,09mol/L
B
0,31mol/L
C
0,04mol/L
D
0,15mol/L
Thông hiểu
Câu 167.
Dự đoán kết tủa và khí trong thí nghiệm muối. Chọn nhận định đúng.
A
Trộn dung dịch CuSO₄ và NaOH tạo kết tủa kim loại Cu.
B
Dung dịch NaCl trong nước chứa chất tan NaCl và dung môi nước.
C
Trộn dung dịch NaCl và AgNO₃ tạo kết tủa NaNO₃ màu trắng.
D
Trộn BaCl₂ và Na₂SO₄ tạo kết tủa NaCl.
Vận dụng
Câu 168.
Cho
8,48 g Na₂CO₃ khan vào 200 g dung dịch HCl vừa đủ.
Na2CO3+2HCl→2NaCl+CO2+H2O. Khí CO₂ thoát hết, không mất nước; muối tan hết.
M(Na2CO3)=106,
M(NaCl)=58,5,
M(CO2)=44,
M(HCl)=36,5 g/mol.
Tính nồng độ phần trăm NaCl cuối (làm tròn đến hàng phần trăm).
A
4,68%
B
2,28%
C
4,49%
D
4,57%
Vận dụng
Câu 169.
Cho
0,43 mol CaCO₃ rắn tác dụng với dung dịch chứa
0,58 mol HCl trong bình kín, không có phản ứng phụ. Để phản ứng xảy ra đến khi một chất phản ứng hết theo phương trình
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O. Cho
M(CaCO3)=100 g/mol;
M(CaCl2)=111 g/mol. Ở 25°C và 1 bar, thể tích mol khí là 24,79 L/mol.
Tính khối lượng CaCl₂ tạo thành (làm tròn đến hàng phần mười).
A
47,7g
B
64,4g
C
32,2g
Thông hiểu
Câu 170.
Dự đoán kết tủa và khí trong thí nghiệm muối. Chọn nhận định sai.
A
Trộn dung dịch NaCl và AgNO₃ tạo kết tủa NaNO₃ màu trắng.
B
Trộn dung dịch CuSO₄ và NaOH tạo kết tủa Cu(OH)₂.
C
Trộn dung dịch BaCl₂ và Na₂SO₄ tạo kết tủa BaSO₄.
D
Dung dịch NaCl trong nước chứa chất tan NaCl và dung môi nước.
Thông hiểu
Câu 171.
Trộn dung dịch chứa
24,38 g Na₂CO₃ với dung dịch CaCl₂ dư. Phản ứng xảy ra hoàn toàn:
Na2CO3+CaCl2→CaCO3↓+2NaCl. Cho khối lượng mol Na₂CO₃, CaCl₂, CaCO₃, NaCl lần lượt là 106; 111; 100; 58,5 g/mol.
Tính khối lượng NaCl được tạo thành (làm tròn đến hàng phần mười).
B
24,4g
C
26,9g
D
13,5g
Vận dụng
Câu 172.
Trộn
0,32 L BaCl₂ 0,2 mol/L và
0,09 L Na₂SO₄ 0,1 mol/L. Phản ứng hoàn toàn
BaCl2+Na2SO4→BaSO4↓+2NaCl; thể tích cộng được,
M(BaSO4)=233,
M(NaCl)=58,5 g/mol.
Tính khối lượng NaCl được tạo ra, không tính chất phản ứng còn dư.
A
0,5265g
B
8,541g
C
1,053g
D
7,488g
Vận dụng
Câu 173.
Mẫu bột 20 g gồm CaCO₃ và tạp chất không phản ứng với HCl, không tan trong nước. Cho HCl dư thu
3,4706 L CO₂ ở 25°C, 1 bar.
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O;
Vm=24,79 L/mol,
M(CaCO3)=100,
M(HCl)=36,5 g/mol.
Mẫu cùng thành phần muốn tạo 1 mol CO₂ bằng HCl dư thì cần bao nhiêu gam? (làm tròn đến hàng phần trăm).
B
142,86g
D
333,33g
Thông hiểu
Câu 174.
Mẫu bột 20 g gồm CaCO₃ và tạp chất không phản ứng với HCl, không tan trong nước. Cho HCl dư thu
3,07396 L CO₂ ở 25°C, 1 bar.
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O;
Vm=24,79 L/mol,
M(CaCO3)=100,
M(HCl)=36,5 g/mol.
Tính khối lượng HCl nguyên chất thực sự tiêu hao.
A
4,526g
B
14,6g
C
12,4g
D
9,052g
Thông hiểu
Câu 175.
Muốn dùng CO₂ để định lượng carbonate, nhưng một nhóm chỉ nhỏ acid từng giọt và dừng khi vẫn còn carbonate trong hệ. Đề không bảo đảm acid dư hay phản ứng hoàn toàn.
Chọn điều kiện cần xác nhận trước khi quy toàn bộ carbonate thành CO₂.
I) Phải bảo đảm lượng acid đủ và carbonate phản ứng hoàn toàn theo phương trình định lượng.
II) Một giọt acid luôn phản ứng hết mọi lượng carbonate.
III) Có bọt khí là đủ chứng minh carbonate đã hết.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A
Đúng – Sai – Sai
B
Sai – Sai – Sai
C
Đúng – Sai – Đúng
D
Đúng – Đúng – Sai
Vận dụng
Câu 176.
Cho
0,5 mol CaCO₃ rắn tác dụng với dung dịch chứa
0,32 mol HCl trong bình kín, không có phản ứng phụ. Để phản ứng xảy ra đến khi một chất phản ứng hết theo phương trình
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O. Cho
M(CaCO3)=100 g/mol;
M(CaCl2)=111 g/mol. Ở 25°C và 1 bar, thể tích mol khí là 24,79 L/mol.
Tính thể tích CO₂ ở 25°C và 1 bar (làm tròn đến hàng phần trăm).
A
3,97L
B
12,4L
C
3,58L
D
7,93L
Vận dụng
Câu 177.
Trộn
0,48 L BaCl₂ 0,2 mol/L và
0,15 L Na₂SO₄ 0,1 mol/L. Phản ứng hoàn toàn
BaCl2+Na2SO4→BaSO4↓+2NaCl; thể tích cộng được,
M(BaSO4)=233,
M(NaCl)=58,5 g/mol.
Tính khối lượng kết tủa BaSO₄.
A
25,863g
B
12,9315g
C
22,368g
D
3,495g
Thông hiểu
Câu 178.
Trộn dung dịch chứa
54,06 g Na₂CO₃ với dung dịch CaCl₂ dư. Phản ứng xảy ra hoàn toàn:
Na2CO3+CaCl2→CaCO3↓+2NaCl. Cho khối lượng mol Na₂CO₃, CaCl₂, CaCO₃, NaCl lần lượt là 106; 111; 100; 58,5 g/mol.
Tính khối lượng CaCO₃ kết tủa.
A
54,06g
C
56,61g
Vận dụng
Câu 179.
Trộn
0,48 L BaCl₂ 0,2 mol/L và
0,06 L Na₂SO₄ 0,1 mol/L. Phản ứng hoàn toàn
BaCl2+Na2SO4→BaSO4↓+2NaCl; thể tích cộng được,
M(BaSO4)=233,
M(NaCl)=58,5 g/mol.
Tính số mol của chất phản ứng ban đầu còn dư; bằng 0 nếu vừa đủ.
A
0,102mol
B
0,006mol
C
0,096mol
D
0,09mol
Vận dụng
Câu 180.
Cho
0,4 mol CaCO₃ rắn tác dụng với dung dịch chứa
0,76 mol HCl trong bình kín, không có phản ứng phụ. Để phản ứng xảy ra đến khi một chất phản ứng hết theo phương trình
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O. Cho
M(CaCO3)=100 g/mol;
M(CaCl2)=111 g/mol. Ở 25°C và 1 bar, thể tích mol khí là 24,79 L/mol.
Tính khối lượng CaCO₃ rắn còn dư.
A
0,02g
Câu đúng / sai
5 câu
Thông hiểu
Câu 181.
Dự đoán kết tủa và khí trong thí nghiệm muối. Xét các nhận định trong những tình huống sau.
a)
Trộn BaCl₂ và Na₂SO₄ tạo kết tủa NaCl.
b)
Trộn dung dịch CuSO₄ và NaOH tạo kết tủa Cu(OH)₂.
c)
Dung dịch NaCl trong nước chứa chất tan NaCl và dung môi nước.
d)
CaCO₃ là muối ít tan nên khuấy vào nước vẫn còn chất rắn.
Vận dụng
Câu 182.
Cho
0,2 mol CaCO₃ rắn tác dụng với dung dịch chứa
0,2 mol HCl trong bình kín, không có phản ứng phụ. Để phản ứng xảy ra đến khi một chất phản ứng hết theo phương trình
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O. Cho
M(CaCO3)=100 g/mol;
M(CaCl2)=111 g/mol. Ở 25°C và 1 bar, thể tích mol khí là 24,79 L/mol.
a)
Số mol CO₂ bằng 0,2 mol.
b)
Thể tích CO₂ bằng 2,24 L (làm tròn đến hàng phần trăm).
c)
Khối lượng carbonate dư bằng 20 g.
d)
Khối lượng CaCl₂ bằng 11,1 g.
Vận dụng
Câu 183.
Trộn 400 g dung dịch BaCl₂
7,28% với
0,09 L dung dịch Na₂SO₄ 1 mol/L, khối lượng riêng 1 g/mL.
BaCl2+Na2SO4→BaSO4↓+2NaCl. Phản ứng hoàn toàn; lọc hết BaSO₄ khô, không mất dung dịch.
M(BaCl2)=208,
M(Na2SO4)=142,
M(BaSO4)=233,
M(NaCl)=58,5 g/mol. Các chất tan còn lại không phản ứng tiếp.
a)
Khối lượng BaSO₄ tách được bằng 32,62 g.
b)
Khối lượng BaCl₂ còn trong dung dịch lọc bằng 29,12 g.
c)
Khối lượng dung dịch sau lọc bằng 469,03 g.
d)
Nồng độ phần trăm NaCl sau lọc bằng khoảng 2,25 %.
Vận dụng
Câu 184.
Mẫu chỉ gồm Na₂CO₃ và NaHCO₃ được hòa tan trong 200 g nước. Trung hòa vừa đủ bằng
0,73 L HCl 1 mol/L, khối lượng riêng 1 g/mL, thu
11,8992 L CO₂.
Na2CO3+2HCl→2NaCl+CO2+H2O;
NaHCO3+HCl→NaCl+CO2+H2O. Toàn khí thoát, không mất nước hoặc muối. Khí đo ở 25°C, 1 bar,
Vm=24,79 L/mol.
M(Na2CO3)=106,
M(NaHCO3)=84,
M(NaCl)=58,5,
M(CO2)=44 g/mol.
a)
Khối lượng NaCl tạo ra bằng 28,08 g.
b)
Khối lượng Na₂CO₃ ban đầu bằng 26,5 g.
c)
Khối lượng NaHCO₃ ban đầu bằng 61,32 g.
d)
Nồng độ phần trăm NaCl của dung dịch cuối bằng khoảng 4,47 %.
Thông hiểu
Câu 185.
Trộn dung dịch chứa
23,32 g Na₂CO₃ với dung dịch CaCl₂ dư. Phản ứng xảy ra hoàn toàn:
Na2CO3+CaCl2→CaCO3↓+2NaCl. Cho khối lượng mol Na₂CO₃, CaCl₂, CaCO₃, NaCl lần lượt là 106; 111; 100; 58,5 g/mol.
a)
Số mol kết tủa bằng 0,22 mol.
b)
Khối lượng kết tủa bằng 23,32 g.
c)
Khối lượng CaCl₂ phản ứng bằng 24,4 g (làm tròn đến hàng phần mười).
d)
Khối lượng NaCl bằng 25,7 g (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn
10 câu
Thông hiểu
Câu 186.
Trộn dung dịch chứa
0,3 mol
AgNO3 với
NaCl dư:
AgNO3+NaCl→AgCl↓+NaNO3. Cho
M(AgCl)=143,5 g/mol. Tính khối lượng kết tủa theo g (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 187.
Trộn dung dịch chứa
41,34 g Na₂CO₃ với dung dịch CaCl₂ dư. Phản ứng xảy ra hoàn toàn:
Na2CO3+CaCl2→CaCO3↓+2NaCl. Cho khối lượng mol Na₂CO₃, CaCl₂, CaCO₃, NaCl lần lượt là 106; 111; 100; 58,5 g/mol.
Tính khối lượng CaCl₂ đã phản ứng (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 188.
Cho
0,24 mol CaCO₃ rắn tác dụng với dung dịch chứa
0,08 mol HCl trong bình kín, không có phản ứng phụ. Để phản ứng xảy ra đến khi một chất phản ứng hết theo phương trình
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O. Cho
M(CaCO3)=100 g/mol;
M(CaCl2)=111 g/mol. Ở 25°C và 1 bar, thể tích mol khí là 24,79 L/mol.
Tính số mol CO₂ tạo thành.
Vận dụng
Câu 189.
Cho
0,19 mol CaCO₃ rắn tác dụng với dung dịch chứa
0,18 mol HCl trong bình kín, không có phản ứng phụ. Để phản ứng xảy ra đến khi một chất phản ứng hết theo phương trình
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O. Cho
M(CaCO3)=100 g/mol;
M(CaCl2)=111 g/mol. Ở 25°C và 1 bar, thể tích mol khí là 24,79 L/mol.
Tính thể tích CO₂ ở 25°C và 1 bar (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 190.
Cho
0,19 mol CaCO₃ rắn tác dụng với dung dịch chứa
0,22 mol HCl trong bình kín, không có phản ứng phụ. Để phản ứng xảy ra đến khi một chất phản ứng hết theo phương trình
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O. Cho
M(CaCO3)=100 g/mol;
M(CaCl2)=111 g/mol. Ở 25°C và 1 bar, thể tích mol khí là 24,79 L/mol.
Tính khối lượng CaCO₃ rắn còn dư.
Thông hiểu
Câu 191.
Trộn dung dịch chứa
11,66 g Na₂CO₃ với dung dịch CaCl₂ dư. Phản ứng xảy ra hoàn toàn:
Na2CO3+CaCl2→CaCO3↓+2NaCl. Cho khối lượng mol Na₂CO₃, CaCl₂, CaCO₃, NaCl lần lượt là 106; 111; 100; 58,5 g/mol.
Tính khối lượng CaCO₃ kết tủa.
Vận dụng
Câu 192.
Cho
0,47 mol CaCO₃ rắn tác dụng với dung dịch chứa
0,78 mol HCl trong bình kín, không có phản ứng phụ. Để phản ứng xảy ra đến khi một chất phản ứng hết theo phương trình
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O. Cho
M(CaCO3)=100 g/mol;
M(CaCl2)=111 g/mol. Ở 25°C và 1 bar, thể tích mol khí là 24,79 L/mol.
Tính khối lượng CaCl₂ tạo thành (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 193.
Trộn dung dịch chứa
20,14 g Na₂CO₃ với dung dịch CaCl₂ dư. Phản ứng xảy ra hoàn toàn:
Na2CO3+CaCl2→CaCO3↓+2NaCl. Cho khối lượng mol Na₂CO₃, CaCl₂, CaCO₃, NaCl lần lượt là 106; 111; 100; 58,5 g/mol.
Tính khối lượng NaCl được tạo thành (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 194.
Cho
14,84 g
Na2CO3 vào HCl dư:
Na2CO3+2HCl→2NaCl+CO2+H2O. Cho
M(Na2CO3)=106 g/mol. Tính số mol CO₂ tạo thành.
Thông hiểu
Câu 195.
Trộn dung dịch chứa
49,82 g Na₂CO₃ với dung dịch CaCl₂ dư. Phản ứng xảy ra hoàn toàn:
Na2CO3+CaCl2→CaCO3↓+2NaCl. Cho khối lượng mol Na₂CO₃, CaCl₂, CaCO₃, NaCl lần lượt là 106; 111; 100; 58,5 g/mol.
Tính số mol CaCO₃ kết tủa.
Tự luận
24 câu
Thông hiểu
Câu 196.
Cho
74,2 g
Na2CO3 vào HCl dư:
Na2CO3+2HCl→2NaCl+CO2+H2O. Cho
M(Na2CO3)=106 g/mol. Tính số mol CO₂ tạo thành.
Thông hiểu
Câu 197.
Mẫu bột 20 g gồm CaCO₃ và tạp chất không phản ứng với HCl, không tan trong nước. Cho HCl dư thu
3,32186 L CO₂ ở 25°C, 1 bar.
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O;
Vm=24,79 L/mol,
M(CaCO3)=100,
M(HCl)=36,5 g/mol.
Tính khối lượng HCl nguyên chất thực sự tiêu hao.
Vận dụng
Câu 198.
Cho
0,56 mol CaCO₃ rắn tác dụng với dung dịch chứa
0,18 mol HCl trong bình kín, không có phản ứng phụ. Để phản ứng xảy ra đến khi một chất phản ứng hết theo phương trình
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O. Cho
M(CaCO3)=100 g/mol;
M(CaCl2)=111 g/mol. Ở 25°C và 1 bar, thể tích mol khí là 24,79 L/mol.
Tính thể tích CO₂ ở 25°C và 1 bar (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 199.
Mẫu bột 20 g gồm CaCO₃ và tạp chất không phản ứng với HCl, không tan trong nước. Cho HCl dư thu
4,36304 L CO₂ ở 25°C, 1 bar.
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O;
Vm=24,79 L/mol,
M(CaCO3)=100,
M(HCl)=36,5 g/mol.
Mẫu cùng thành phần muốn tạo 1 mol CO₂ bằng HCl dư thì cần bao nhiêu gam? (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 200.
Trộn dung dịch KCl với dung dịch NaNO₃. Các muối KCl, NaNO₃, KNO₃ và NaCl đều tan; không có khí hay nước tạo thành. Chọn kết luận phù hợp về phản ứng trao đổi theo điều kiện đã cho.
Thông hiểu
Câu 201.
Trộn dung dịch chứa
23,32 g Na₂CO₃ với dung dịch CaCl₂ dư. Phản ứng xảy ra hoàn toàn:
Na2CO3+CaCl2→CaCO3↓+2NaCl. Cho khối lượng mol Na₂CO₃, CaCl₂, CaCO₃, NaCl lần lượt là 106; 111; 100; 58,5 g/mol.
Tính khối lượng NaCl được tạo thành (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 202.
Trộn
0,1 L BaCl₂ 0,2 mol/L và
0,28 L Na₂SO₄ 0,1 mol/L. Phản ứng hoàn toàn
BaCl2+Na2SO4→BaSO4↓+2NaCl; thể tích cộng được,
M(BaSO4)=233,
M(NaCl)=58,5 g/mol.
Tính số mol của chất phản ứng ban đầu còn dư; bằng 0 nếu vừa đủ.
Vận dụng
Câu 203.
Trộn
0,14 L BaCl₂ 0,2 mol/L và
0,48 L Na₂SO₄ 0,1 mol/L. Phản ứng hoàn toàn
BaCl2+Na2SO4→BaSO4↓+2NaCl; thể tích cộng được,
M(BaSO4)=233,
M(NaCl)=58,5 g/mol.
Tính khối lượng NaCl được tạo ra, không tính chất phản ứng còn dư.
Thông hiểu
Câu 204.
Trộn dung dịch chứa
36,04 g Na₂CO₃ với dung dịch CaCl₂ dư. Phản ứng xảy ra hoàn toàn:
Na2CO3+CaCl2→CaCO3↓+2NaCl. Cho khối lượng mol Na₂CO₃, CaCl₂, CaCO₃, NaCl lần lượt là 106; 111; 100; 58,5 g/mol.
Tính khối lượng CaCO₃ kết tủa.
Thông hiểu
Câu 205.
Cho
12,72 g Na₂CO₃ khan vào 200 g dung dịch HCl vừa đủ.
Na2CO3+2HCl→2NaCl+CO2+H2O. Khí CO₂ thoát hết, không mất nước; muối tan hết.
M(Na2CO3)=106,
M(NaCl)=58,5,
M(CO2)=44,
M(HCl)=36,5 g/mol.
Tính nồng độ phần trăm HCl ban đầu.
Vận dụng
Câu 206.
Trộn 400 g dung dịch BaCl₂
10,92% với
0,06 L dung dịch Na₂SO₄ 1 mol/L, khối lượng riêng 1 g/mL.
BaCl2+Na2SO4→BaSO4↓+2NaCl. Phản ứng hoàn toàn; lọc hết BaSO₄ khô, không mất dung dịch.
M(BaCl2)=208,
M(Na2SO4)=142,
M(BaSO4)=233,
M(NaCl)=58,5 g/mol. Các chất tan còn lại không phản ứng tiếp.
Vận dụng
Câu 207.
Trộn
0,42 L BaCl₂ 0,2 mol/L và
0,25 L Na₂SO₄ 0,1 mol/L. Phản ứng hoàn toàn
BaCl2+Na2SO4→BaSO4↓+2NaCl; thể tích cộng được,
M(BaSO4)=233,
M(NaCl)=58,5 g/mol.
Tính khối lượng kết tủa BaSO₄.
Thông hiểu
Câu 208.
Dự đoán kết tủa và khí trong thí nghiệm muối.
Thông hiểu
Câu 209.
Sau phản ứng tạo kết tủa không tan, còn dung dịch muối tan bám trên kết tủa. Nhóm làm khô rồi cân mà không rửa theo quy trình. Đã trừ khối lượng giấy lọc; kết tủa không hao hụt hoặc biến đổi khi làm khô. Đánh giá khối lượng cân so với kết tủa tinh khiết.
Vận dụng
Câu 210.
Cho
27,56 g Na₂CO₃ khan vào 200 g dung dịch HCl vừa đủ.
Na2CO3+2HCl→2NaCl+CO2+H2O. Khí CO₂ thoát hết, không mất nước; muối tan hết.
M(Na2CO3)=106,
M(NaCl)=58,5,
M(CO2)=44,
M(HCl)=36,5 g/mol.
Tính khối lượng nước trong dung dịch cuối chỉ gồm NaCl và nước.
Vận dụng
Câu 211.
Trộn
0,06 L BaCl₂ 0,2 mol/L và
0,41 L Na₂SO₄ 0,1 mol/L. Phản ứng hoàn toàn
BaCl2+Na2SO4→BaSO4↓+2NaCl; thể tích cộng được,
M(BaSO4)=233,
M(NaCl)=58,5 g/mol.
Tính nồng độ mol NaCl tạo ra trong dung dịch sau phản ứng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 212.
Dự đoán kết tủa và khí trong thí nghiệm muối.
Thông hiểu
Câu 213.
Trộn dung dịch chứa
0,6 mol
AgNO3 với
NaCl dư:
AgNO3+NaCl→AgCl↓+NaNO3. Cho
M(AgCl)=143,5 g/mol. Tính khối lượng kết tủa theo g.
Vận dụng
Câu 214.
Cho
0,46 mol CaCO₃ rắn tác dụng với dung dịch chứa
0,82 mol HCl trong bình kín, không có phản ứng phụ. Để phản ứng xảy ra đến khi một chất phản ứng hết theo phương trình
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O. Cho
M(CaCO3)=100 g/mol;
M(CaCl2)=111 g/mol. Ở 25°C và 1 bar, thể tích mol khí là 24,79 L/mol.
Vận dụng
Câu 215.
Cho
0,11 mol CaCO₃ rắn tác dụng với dung dịch chứa
0,06 mol HCl trong bình kín, không có phản ứng phụ. Để phản ứng xảy ra đến khi một chất phản ứng hết theo phương trình
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O. Cho
M(CaCO3)=100 g/mol;
M(CaCl2)=111 g/mol. Ở 25°C và 1 bar, thể tích mol khí là 24,79 L/mol.
Tính số mol CO₂ tạo thành.
Vận dụng
Câu 216.
Mẫu bột 20 g gồm CaCO₃ và tạp chất không phản ứng với HCl, không tan trong nước. Cho HCl dư thu
2,9748 L CO₂ ở 25°C, 1 bar.
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O;
Vm=24,79 L/mol,
M(CaCO3)=100,
M(HCl)=36,5 g/mol.
Tính khối lượng tạp chất rắn sau phản ứng.
Thông hiểu
Câu 217.
Trộn dung dịch chứa
34,98 g Na₂CO₃ với dung dịch CaCl₂ dư. Phản ứng xảy ra hoàn toàn:
Na2CO3+CaCl2→CaCO3↓+2NaCl. Cho khối lượng mol Na₂CO₃, CaCl₂, CaCO₃, NaCl lần lượt là 106; 111; 100; 58,5 g/mol.
Tính số mol CaCO₃ kết tủa.
Thông hiểu
Câu 218.
Dự đoán kết tủa và khí trong thí nghiệm muối.
Vận dụng
Câu 219.
Cho
0,16 mol CaCO₃ rắn tác dụng với dung dịch chứa
0,12 mol HCl trong bình kín, không có phản ứng phụ. Để phản ứng xảy ra đến khi một chất phản ứng hết theo phương trình
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2O. Cho
M(CaCO3)=100 g/mol;
M(CaCl2)=111 g/mol. Ở 25°C và 1 bar, thể tích mol khí là 24,79 L/mol.
Tính khối lượng CaCl₂ tạo thành.