Alkane
33 câu
Bài tập alkane — Khoa học tự nhiên lớp 9: 33 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
11 câu
Thông hiểu
Câu 1.
Đốt hoàn toàn một alkane tinh khiết, thu
1,16 mol CO₂ và
1,45 mol H₂O. Cho alkane có công thức
CkH2k+2, mỗi mol tạo k mol CO₂ và (k+1) mol H₂O,
M=14k+2 g/mol.
Tính số mol alkane đã đốt.
A
1,45mol
B
2,61mol
C
0,29mol
D
1,16mol
Thông hiểu
Câu 2.
Đốt cháy hoàn toàn
96 g methane theo
CH4+2O2→CO2+2H2O. Cho
MCH4=16,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính thể tích oxygen vừa đủ ở điều kiện đã cho (làm tròn đến hàng đơn vị).
Vận dụng
Câu 3.
Đốt hoàn toàn một alkane tinh khiết, thu
0,56 mol CO₂ và
0,84 mol H₂O. Cho alkane có công thức
CkH2k+2, mỗi mol tạo k mol CO₂ và (k+1) mol H₂O,
M=14k+2 g/mol.
Tính khối lượng alkane đã đốt.
A
8,4g
B
39,76g
C
6,72g
D
21,84g
Vận dụng
Câu 4.
Đốt hoàn toàn một alkane tinh khiết, thu
0,81 mol CO₂ và
1,08 mol H₂O. Cho alkane có công thức
CkH2k+2, mỗi mol tạo k mol CO₂ và (k+1) mol H₂O,
M=14k+2 g/mol.
Tính số nguyên tử carbon k trong mỗi phân tử alkane.
Thông hiểu
Câu 5.
Đốt cháy hoàn toàn
92,8 g methane theo
CH4+2O2→CO2+2H2O. Cho
MCH4=16,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính khối lượng CO₂ tạo thành (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 6.
Đốt cháy hoàn toàn
89,6 g methane theo
CH4+2O2→CO2+2H2O. Cho
MCH4=16,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính số mol methane.
B
11,2mol
D
5,6mol
Thông hiểu
Câu 7.
Đốt hoàn toàn một alkane tinh khiết, thu
0,45 mol CO₂ và
0,6 mol H₂O. Cho alkane có công thức
CkH2k+2, mỗi mol tạo k mol CO₂ và (k+1) mol H₂O,
M=14k+2 g/mol.
Tính số mol O₂ đã phản ứng.
A
0,75mol
B
0,45mol
C
0,3mol
D
1,05mol
Thông hiểu
Câu 8.
Đốt cháy hoàn toàn
13,44 g methane
CH4. Cho
M(CH4)=16 g/mol. Tính số mol
O2 cần dùng.
A
3,36mol
B
1,68mol
C
0,84mol
D
0,42mol
Thông hiểu
Câu 9.
Đốt cháy hoàn toàn
4,8 g methane theo
CH4+2O2→CO2+2H2O. Cho
MCH4=16,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính khối lượng nước tạo thành.
A
13,2g
B
10,8g
C
5,4g
D
4,8g
Thông hiểu
Câu 10.
Cần chứng minh đốt hydrocarbon tạo nước và CO₂. Không khí cấp ban đầu đã có hơi nước và CO₂; hệ hấp thụ cũng nhận phần nền này.
Chọn cách tránh kết luận từ chất nền có sẵn.
I) Kiểm soát hoặc loại nền hơi nước, CO₂ và dùng mẫu đối chứng phù hợp.
II) CO₂ nền có thể bị hấp thụ nếu không được loại trước.
III) Có thể bỏ qua mẫu đối chứng vì nhiên liệu chắc chắn chứa carbon và hydrogen.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A
Đúng – Đúng – Đúng
B
Đúng – Đúng – Sai
C
Sai – Đúng – Sai
D
Đúng – Sai – Sai
Nhận biết
Câu 11.
Khi alkane cháy hoàn toàn trong oxygen dư, sản phẩm gồm
A
CO2 và H2O.
B
CO và H2.
C
Br2 và H2O.
D
NaOH và H2.
Câu đúng / sai
3 câu
Nhận biết
Câu 12.
Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết alkane và methane.
a)
Methane chứa carbon và hydrogen.
b)
Methane cháy là quá trình tỏa nhiệt.
c)
Methane trộn với không khí tạo hỗn hợp không cháy, an toàn.
d)
Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên dùng làm nhiên liệu.
Thông hiểu
Câu 13.
Đốt hoàn toàn
64 g methane theo
CH4+2O2→CO2+2H2O. Cho khối lượng mol
CH4,
CO2,
H2O lần lượt là
16,
44,
18 g/mol.
a)
Số mol methane bằng 1,4545 mol.
b)
Số mol oxygen phản ứng bằng 4 mol.
c)
Khối lượng CO₂ bằng 64 g.
d)
Khối lượng nước bằng 144 g.
Thông hiểu
Câu 14.
Đốt cháy hoàn toàn
92,8 g methane theo
CH4+2O2→CO2+2H2O. Cho
MCH4=16,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
a)
Số mol methane bằng 2,1 mol.
b)
Thể tích oxygen cần dùng bằng 288 L (làm tròn đến hàng đơn vị).
c)
Khối lượng CO2 tạo thành bằng 93 g (làm tròn đến hàng đơn vị).
d)
Khối lượng nước tạo thành bằng 104 g (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn
5 câu
Thông hiểu
Câu 15.
Đốt cháy hoàn toàn
28,8 g methane theo
CH4+2O2→CO2+2H2O. Cho
MCH4=16,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính thể tích oxygen vừa đủ ở điều kiện đã cho (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 16.
Đốt cháy hoàn toàn
67,2 g methane theo
CH4+2O2→CO2+2H2O. Cho
MCH4=16,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính khối lượng CO₂ tạo thành (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 17.
Đốt cháy hoàn toàn
83,2 g methane theo
CH4+2O2→CO2+2H2O. Cho
MCH4=16,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính khối lượng nước tạo thành (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 18.
Đốt cháy hoàn toàn
46,4 g methane theo
CH4+2O2→CO2+2H2O. Cho
MCH4=16,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính số mol methane.
Thông hiểu
Câu 19.
Đốt cháy hoàn toàn
1,92 g methane
CH4. Cho
M(CH4)=16 g/mol. Tính số mol
O2 cần dùng.
Tự luận
14 câu
Nhận biết
Câu 20.
Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết alkane và methane.
Thông hiểu
Câu 21.
Đốt cháy hoàn toàn
76,8 g methane theo
CH4+2O2→CO2+2H2O. Cho
MCH4=16,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Thông hiểu
Câu 22.
Đốt hoàn toàn một alkane tinh khiết, thu
0,42 mol CO₂ và
0,63 mol H₂O. Cho alkane có công thức
CkH2k+2, mỗi mol tạo k mol CO₂ và (k+1) mol H₂O,
M=14k+2 g/mol.
Tính số mol O₂ đã phản ứng.
Vận dụng
Câu 23.
Đốt hoàn toàn một alkane tinh khiết, thu
0,48 mol CO₂ và
0,72 mol H₂O. Cho alkane có công thức
CkH2k+2, mỗi mol tạo k mol CO₂ và (k+1) mol H₂O,
M=14k+2 g/mol.
Tính khối lượng alkane đã đốt.
Vận dụng
Câu 24.
Đốt hoàn toàn một alkane tinh khiết, thu
0,87 mol CO₂ và
1,16 mol H₂O. Cho alkane có công thức
CkH2k+2, mỗi mol tạo k mol CO₂ và (k+1) mol H₂O,
M=14k+2 g/mol.
Tính số nguyên tử carbon k trong mỗi phân tử alkane.
Thông hiểu
Câu 25.
Đốt cháy hoàn toàn
88 g methane theo
CH4+2O2→CO2+2H2O. Cho
MCH4=16,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính khối lượng CO₂ tạo thành.
Thông hiểu
Câu 26.
Đốt cháy hoàn toàn
35,2 g methane theo
CH4+2O2→CO2+2H2O. Cho
MCH4=16,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính khối lượng nước tạo thành.
Thông hiểu
Câu 27.
Đốt cháy hoàn toàn
36,8 g methane theo
CH4+2O2→CO2+2H2O. Cho
MCH4=16,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính số mol methane.
Thông hiểu
Câu 28.
Đốt cháy hoàn toàn
9,92 g methane
CH4. Cho
M(CH4)=16 g/mol. Tính số mol
O2 cần dùng.
Thông hiểu
Câu 29.
Cần chứng minh đốt hydrocarbon tạo nước và CO₂. Không khí cấp ban đầu đã có hơi nước và CO₂; hệ hấp thụ cũng nhận phần nền này. Chọn cách tránh kết luận từ chất nền có sẵn.
Thông hiểu
Câu 30.
Đốt cháy hoàn toàn
65,6 g methane theo
CH4+2O2→CO2+2H2O. Cho
MCH4=16,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính thể tích oxygen vừa đủ ở điều kiện đã cho (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 31.
Đốt hoàn toàn một alkane tinh khiết, thu
0,69 mol CO₂ và
0,92 mol H₂O. Cho alkane có công thức
CkH2k+2, mỗi mol tạo k mol CO₂ và (k+1) mol H₂O,
M=14k+2 g/mol.
Tính số mol alkane đã đốt.
Thông hiểu
Câu 32.
Đốt hoàn toàn
44,8 g methane theo
CH4+2O2→CO2+2H2O. Cho khối lượng mol
CH4,
CO2,
H2O lần lượt là
16,
44,
18 g/mol.
Nhận biết
Câu 33.
Nêu sản phẩm cháy hoàn toàn của alkane.
Alkene
47 câu
Bài tập alkene — Khoa học tự nhiên lớp 9: 47 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
16 câu
Thông hiểu
Câu 34.
Cho
109,2 g ethylene phản ứng hoàn toàn theo
C2H4+Br2→C2H4Br2. Cho
MC2H4=28,
MBr2=160,
MC2H4Br2=188 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính số mol ethylene.
A
3,9mol
B
0,6mol
C
0,7mol
D
7,8mol
Thông hiểu
Câu 35.
Đốt cháy hoàn toàn
6,44 g ethene (
M=28 g/mol) theo
C2H4+3O2→2CO2+2H2O. Tính số mol CO₂.
A
0,69mol
B
0,46mol
C
0,12mol
D
0,23mol
Vận dụng
Câu 36.
Hỗn hợp chỉ CH₄ và C₂H₄ có thể tích
11,4034 L ở 25°C, 1 bar. Qua dung dịch bromine dư, C₂H₄ phản ứng hoàn toàn tiêu hao
27,2 g Br₂, CH₄ không phản ứng trong điều kiện này:
C2H4+Br2→C2H4Br2.
Vm=24,79 L/mol,
M(Br2)=160,
M(CH4)=16,
M(C2H4)=28 g/mol.
Tính thể tích O₂ để đốt hoàn toàn hỗn hợp đầu ở 25°C, 1 bar; cho CH₄ cần 2 mol O₂/mol và C₂H₄ cần 3 mol O₂/mol.
A
22,8068L
B
27,0211L
C
11,4034L
D
34,2102L
Vận dụng
Câu 37.
Hỗn hợp C₂H₄ và C₂H₆ có thể tích
13,1387 L; để chuyển hoàn toàn C₂H₄ thành C₂H₆ cần
5,9496 L H₂:
C2H4+H2→C2H6 khi xúc tác, nung thích hợp. C₂H₆ ban đầu không phản ứng; các thể tích cùng 25°C, 1 bar,
Vm=24,79 L/mol;
M(C2H4)=28,
M(C2H6)=30 g/mol.
Tính phần trăm khối lượng ethene của hỗn hợp đầu (làm tròn đến hàng phần mười).
A
42,3%
B
56,4%
C
45,3%
D
43,6%
Vận dụng
Câu 38.
Hỗn hợp chỉ CH₄ và C₂H₄ có thể tích
7,437 L ở 25°C, 1 bar. Qua dung dịch bromine dư, C₂H₄ phản ứng hoàn toàn tiêu hao
41,6 g Br₂, CH₄ không phản ứng trong điều kiện này:
C2H4+Br2→C2H4Br2.
Vm=24,79 L/mol,
M(Br2)=160,
M(CH4)=16,
M(C2H4)=28 g/mol.
Tính thể tích CH₄ trong hỗn hợp đầu ở cùng điều kiện.
A
0,9916L
B
6,4454L
C
7,437L
D
4,2143L
Thông hiểu
Câu 39.
Hỗn hợp C₂H₄ và C₂H₆ có thể tích
11,6513 L; để chuyển hoàn toàn C₂H₄ thành C₂H₆ cần
4,958 L H₂:
C2H4+H2→C2H6 khi xúc tác, nung thích hợp. C₂H₆ ban đầu không phản ứng; các thể tích cùng 25°C, 1 bar,
Vm=24,79 L/mol;
M(C2H4)=28,
M(C2H6)=30 g/mol.
Tính khối lượng ethane sau phản ứng hoàn toàn, không hao hụt khí.
B
14,1g
C
8,1g
D
13,7g
Vận dụng
Câu 40.
Hỗn hợp chỉ CH₄ và C₂H₄ có thể tích
11,1555 L ở 25°C, 1 bar. Qua dung dịch bromine dư, C₂H₄ phản ứng hoàn toàn tiêu hao
41,6 g Br₂, CH₄ không phản ứng trong điều kiện này:
C2H4+Br2→C2H4Br2.
Vm=24,79 L/mol,
M(Br2)=160,
M(CH4)=16,
M(C2H4)=28 g/mol.
Tính khối lượng hỗn hợp khí ban đầu.
A
12,6g
B
10,32g
C
7,2g
D
9,9g
Thông hiểu
Câu 41.
Cho
4,2 g ethene
C2H4 phản ứng hết với bromine theo
C2H4+Br2→C2H4Br2. Cho
M(C2H4)=28 g/mol. Tính số mol bromine phản ứng.
A
0,15mol
B
0,3mol
C
0,08mol
D
0,03mol
Thông hiểu
Câu 42.
Cho
72,8 g ethylene phản ứng hoàn toàn theo
C2H4+Br2→C2H4Br2. Cho
MC2H4=28,
MBr2=160,
MC2H4Br2=188 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính thể tích ethylene ban đầu ở điều kiện đã cho (làm tròn đến hàng phần mười).
A
128,9L
B
0,1L
C
58,2L
D
64,5L
Thông hiểu
Câu 43.
Hỗn hợp C₂H₄ và C₂H₆ có thể tích
7,9328 L; để chuyển hoàn toàn C₂H₄ thành C₂H₆ cần
0,9916 L H₂:
C2H4+H2→C2H6 khi xúc tác, nung thích hợp. C₂H₆ ban đầu không phản ứng; các thể tích cùng 25°C, 1 bar,
Vm=24,79 L/mol;
M(C2H4)=28,
M(C2H6)=30 g/mol.
Nếu trộn vừa đủ H₂ rồi phản ứng, tính độ giảm tổng thể tích khí giữa trước và sau phản ứng khi cùng điều kiện.
A
7,9328L
B
8,9244L
C
0,9916L
D
1,9832L
Thông hiểu
Câu 44.
Cần phân biệt methane với ethene bằng dung dịch bromine theo phản ứng cộng của ethene. Phép thử được thực hiện không chiếu sáng gây phản ứng thế của alkane.
Chọn nhận xét trong điều kiện phép thử.
I) Kết luận “Ethene làm mất màu bromine do phản ứng cộng; methane không phản ứng trong điều kiện đã nêu.” cần bị bác bỏ trong tình huống trên.
II) Không cần kiểm soát ánh sáng trong mọi phép thử.
III) Ethene chứa carbon và vẫn có thể làm mất màu bromine.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A
Đúng – Sai – Đúng
B
Sai – Đúng – Đúng
C
Sai – Sai – Đúng
D
Sai – Sai – Sai
Vận dụng
Câu 45.
Hỗn hợp chỉ CH₄ và C₂H₄ có thể tích
11,1555 L ở 25°C, 1 bar. Qua dung dịch bromine dư, C₂H₄ phản ứng hoàn toàn tiêu hao
44,8 g Br₂, CH₄ không phản ứng trong điều kiện này:
C2H4+Br2→C2H4Br2.
Vm=24,79 L/mol,
M(Br2)=160,
M(CH4)=16,
M(C2H4)=28 g/mol.
Tính phần trăm thể tích C₂H₄ ban đầu (làm tròn đến hàng phần mười).
A
37,8%
B
74,2%
C
31,1%
D
62,2%
Thông hiểu
Câu 46.
Hỗn hợp C₂H₄ và C₂H₆ có thể tích
4,2143 L; để chuyển hoàn toàn C₂H₄ thành C₂H₆ cần
2,2311 L H₂:
C2H4+H2→C2H6 khi xúc tác, nung thích hợp. C₂H₆ ban đầu không phản ứng; các thể tích cùng 25°C, 1 bar,
Vm=24,79 L/mol;
M(C2H4)=28,
M(C2H6)=30 g/mol.
Tính thể tích C₂H₆ có sẵn trong hỗn hợp đầu.
A
1,9832L
B
2,2311L
C
6,4454L
D
4,2143L
Thông hiểu
Câu 47.
Cho
168 g ethylene phản ứng hoàn toàn theo
C2H4+Br2→C2H4Br2. Cho
MC2H4=28,
MBr2=160,
MC2H4Br2=188 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính khối lượng bromine đã phản ứng.
B
1920g
Thông hiểu
Câu 48.
Cho
140 g ethylene phản ứng hoàn toàn theo
C2H4+Br2→C2H4Br2. Cho
MC2H4=28,
MBr2=160,
MC2H4Br2=188 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính khối lượng C₂H₄Br₂ tạo thành.
Nhận biết
Câu 49.
Đặc điểm cấu tạo phân biệt ethylene với ethane là ethylene có
A
hai liên kết ba giữa hai carbon.
B
nhóm hydroxyl.
C
một liên kết đôi giữa hai nguyên tử carbon.
D
nhóm carboxyl.
Câu đúng / sai
5 câu
Nhận biết
Câu 50.
Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết ethene và phản ứng đặc trưng.
a)
Ethene tham gia phản ứng cộng tại liên kết đơn C–H.
b)
Ethene làm mất màu dung dịch bromine do phản ứng cộng.
c)
Ethene trùng hợp tạo polypropylene.
d)
Ethene cháy trong oxygen dư tạo carbon dioxide và nước.
Thông hiểu
Câu 51.
Cho
100,8 g ethylene phản ứng hoàn toàn theo
C2H4+Br2→C2H4Br2. Cho
MC2H4=28,
MBr2=160,
MC2H4Br2=188 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
a)
Số mol ethylene bằng 3,6 mol.
b)
Khối lượng bromine đã phản ứng bằng 288 g.
c)
Khối lượng sản phẩm tạo thành bằng 101 g (làm tròn đến hàng đơn vị).
d)
Thể tích ethylene ban đầu bằng 89,2 L (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 52.
Hỗn hợp khí gồm một alkane
CkH2k+2 và một alkene mạch hở có một liên kết đôi
CkH2k, cùng số carbon
k≥2. Thể tích hỗn hợp
7,6849 L ở 25°C, 1 bar,
Vm=24,79 L/mol. Đốt hoàn toàn thu
0,93 mol CO₂ và
1,02 mol H₂O. Cho mỗi mol alkane tạo k mol CO₂ và (k+1) mol nước, mỗi mol alkene tạo k mol CO₂ và k mol nước. Trong phép cộng bromine, mỗi mol alkene cần một mol Br₂; alkane không phản ứng.
M(alkane)=14k+2,
M(alkene)=14k,
M(Br2)=160 g/mol.
a)
Số nguyên tử carbon k trong mỗi phân tử bằng 4.
b)
Phần trăm thể tích alkane trong hỗn hợp bằng khoảng 29,03 %.
c)
Khối lượng Br₂ vừa đủ cho toàn alkene của mẫu bằng 35,2 g.
d)
Khối lượng hỗn hợp hydrocarbon ban đầu bằng 13,2 g.
Vận dụng
Câu 53.
Hỗn hợp khí chỉ gồm CH₄, C₂H₄ và C₂H₆, thể tích
9,4202 L. Phân tích một mẫu nguyên vẹn cần
6,4 g Br₂ vừa đủ để cộng hết C₂H₄; CH₄ và C₂H₆ không phản ứng trong điều kiện thử. Một mẫu nguyên vẹn giống hệt khi cháy hoàn toàn tạo
31,68 g CO₂. Cho một mol C₂H₄ cộng một mol Br₂; một mol CH₄ tạo một mol CO₂ và hai mol H₂O; một mol C₂H₄ tạo hai mol CO₂ và hai mol H₂O; một mol C₂H₆ tạo hai mol CO₂ và ba mol H₂O. Nhu cầu O₂ trên một mol khí lần lượt là 2; 3; 3,5 mol.
M(CH4)=16,
M(C2H4)=28,
M(C2H6)=30,
M(Br2)=160,
M(CO2)=44,
M(H2O)=18 g/mol. Khí đầu ở 25°C, 1 bar,
Vm=24,79 L/mol.
a)
Phần trăm thể tích CH₄ trong hỗn hợp bằng khoảng 5,56 %.
b)
Phần trăm khối lượng C₂H₄ trong hỗn hợp bằng khoảng 11,02 %.
c)
Khối lượng H₂O tạo khi đốt hoàn toàn mẫu khí bằng 13,68 g.
d)
Số mol O₂ cần đốt hoàn toàn mẫu khí bằng 1,25 mol.
Thông hiểu
Câu 54.
Xét methane và ethylene trong các điều kiện đã nêu.
a)
Methane làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường khi không chiếu sáng.
b)
Polyethylene được tạo bằng phản ứng cộng bromine vào ethylene.
c)
Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên, cháy tỏa nhiều nhiệt nên dùng làm nhiên liệu.
d)
Methane có một liên kết đôi carbon–carbon.
Trả lời ngắn
6 câu
Thông hiểu
Câu 55.
Cho
5,04 g ethene
C2H4 phản ứng hết với bromine theo
C2H4+Br2→C2H4Br2. Cho
M(C2H4)=28 g/mol. Tính số mol bromine phản ứng.
Thông hiểu
Câu 56.
Đốt cháy hoàn toàn
12,6 g ethene (
M=28 g/mol) theo
C2H4+3O2→2CO2+2H2O. Tính số mol CO₂.
Thông hiểu
Câu 57.
Cho
14 g ethylene phản ứng hoàn toàn theo
C2H4+Br2→C2H4Br2. Cho
MC2H4=28,
MBr2=160,
MC2H4Br2=188 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính số mol ethylene.
Thông hiểu
Câu 58.
Cho
92,4 g ethylene phản ứng hoàn toàn theo
C2H4+Br2→C2H4Br2. Cho
MC2H4=28,
MBr2=160,
MC2H4Br2=188 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính thể tích ethylene ban đầu ở điều kiện đã cho (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 59.
Cho
151,2 g ethylene phản ứng hoàn toàn theo
C2H4+Br2→C2H4Br2. Cho
MC2H4=28,
MBr2=160,
MC2H4Br2=188 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính khối lượng bromine đã phản ứng.
Thông hiểu
Câu 60.
Cho
131,6 g ethylene phản ứng hoàn toàn theo
C2H4+Br2→C2H4Br2. Cho
MC2H4=28,
MBr2=160,
MC2H4Br2=188 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính khối lượng C₂H₄Br₂ tạo thành (làm tròn đến hàng đơn vị).
Tự luận
20 câu
Nhận biết
Câu 61.
Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết ethene và phản ứng đặc trưng.
Thông hiểu
Câu 62.
Cho
120,4 g ethylene phản ứng hoàn toàn theo
C2H4+Br2→C2H4Br2. Cho
MC2H4=28,
MBr2=160,
MC2H4Br2=188 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính thể tích ethylene ban đầu ở điều kiện đã cho (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 63.
Cho
16,8 g ethylene phản ứng hoàn toàn theo
C2H4+Br2→C2H4Br2. Cho
MC2H4=28,
MBr2=160,
MC2H4Br2=188 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính khối lượng bromine đã phản ứng.
Vận dụng
Câu 64.
Hỗn hợp chỉ CH₄ và C₂H₄ có thể tích
10,4118 L ở 25°C, 1 bar. Qua dung dịch bromine dư, C₂H₄ phản ứng hoàn toàn tiêu hao
19,2 g Br₂, CH₄ không phản ứng trong điều kiện này:
C2H4+Br2→C2H4Br2.
Vm=24,79 L/mol,
M(Br2)=160,
M(CH4)=16,
M(C2H4)=28 g/mol.
Tính thể tích CH₄ trong hỗn hợp đầu ở cùng điều kiện.
Vận dụng
Câu 65.
Hỗn hợp khí chỉ gồm CH₄, C₂H₄ và C₂H₆, thể tích
5,4538 L. Phân tích một mẫu nguyên vẹn cần
14,4 g Br₂ vừa đủ để cộng hết C₂H₄; CH₄ và C₂H₆ không phản ứng trong điều kiện thử. Một mẫu nguyên vẹn giống hệt khi cháy hoàn toàn tạo
17,16 g CO₂. Cho một mol C₂H₄ cộng một mol Br₂; một mol CH₄ tạo một mol CO₂ và hai mol H₂O; một mol C₂H₄ tạo hai mol CO₂ và hai mol H₂O; một mol C₂H₆ tạo hai mol CO₂ và ba mol H₂O. Nhu cầu O₂ trên một mol khí lần lượt là 2; 3; 3,5 mol.
M(CH4)=16,
M(C2H4)=28,
M(C2H6)=30,
M(Br2)=160,
M(CO2)=44,
M(H2O)=18 g/mol. Khí đầu ở 25°C, 1 bar,
Vm=24,79 L/mol.
Vận dụng
Câu 66.
Hỗn hợp chỉ CH₄ và C₂H₄ có thể tích
7,437 L ở 25°C, 1 bar. Qua dung dịch bromine dư, C₂H₄ phản ứng hoàn toàn tiêu hao
16 g Br₂, CH₄ không phản ứng trong điều kiện này:
C2H4+Br2→C2H4Br2.
Vm=24,79 L/mol,
M(Br2)=160,
M(CH4)=16,
M(C2H4)=28 g/mol.
Tính phần trăm thể tích C₂H₄ ban đầu (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 67.
Đốt cháy hoàn toàn
5,88 g ethene (
M=28 g/mol) theo
C2H4+3O2→2CO2+2H2O. Tính số mol CO₂.
Thông hiểu
Câu 68.
Hỗn hợp C₂H₄ và C₂H₆ có thể tích
10,1639 L; để chuyển hoàn toàn C₂H₄ thành C₂H₆ cần
6,4454 L H₂:
C2H4+H2→C2H6 khi xúc tác, nung thích hợp. C₂H₆ ban đầu không phản ứng; các thể tích cùng 25°C, 1 bar,
Vm=24,79 L/mol;
M(C2H4)=28,
M(C2H6)=30 g/mol.
Nếu trộn vừa đủ H₂ rồi phản ứng, tính độ giảm tổng thể tích khí giữa trước và sau phản ứng khi cùng điều kiện.
Vận dụng
Câu 69.
Hỗn hợp C₂H₄ và C₂H₆ có thể tích
11,6513 L; để chuyển hoàn toàn C₂H₄ thành C₂H₆ cần
5,7017 L H₂:
C2H4+H2→C2H6 khi xúc tác, nung thích hợp. C₂H₆ ban đầu không phản ứng; các thể tích cùng 25°C, 1 bar,
Vm=24,79 L/mol;
M(C2H4)=28,
M(C2H6)=30 g/mol.
Tính phần trăm khối lượng ethene của hỗn hợp đầu (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 70.
Hỗn hợp chỉ CH₄ và C₂H₄ có thể tích
8,1807 L ở 25°C, 1 bar. Qua dung dịch bromine dư, C₂H₄ phản ứng hoàn toàn tiêu hao
17,6 g Br₂, CH₄ không phản ứng trong điều kiện này:
C2H4+Br2→C2H4Br2.
Vm=24,79 L/mol,
M(Br2)=160,
M(CH4)=16,
M(C2H4)=28 g/mol.
Tính thể tích O₂ để đốt hoàn toàn hỗn hợp đầu ở 25°C, 1 bar; cho CH₄ cần 2 mol O₂/mol và C₂H₄ cần 3 mol O₂/mol.
Thông hiểu
Câu 71.
Cần phân biệt methane với ethene bằng dung dịch bromine theo phản ứng cộng của ethene. Phép thử được thực hiện không chiếu sáng gây phản ứng thế của alkane. Chọn nhận xét trong điều kiện phép thử.
Thông hiểu
Câu 72.
Hỗn hợp C₂H₄ và C₂H₆ có thể tích
6,1975 L; để chuyển hoàn toàn C₂H₄ thành C₂H₆ cần
0,7437 L H₂:
C2H4+H2→C2H6 khi xúc tác, nung thích hợp. C₂H₆ ban đầu không phản ứng; các thể tích cùng 25°C, 1 bar,
Vm=24,79 L/mol;
M(C2H4)=28,
M(C2H6)=30 g/mol.
Tính khối lượng ethane sau phản ứng hoàn toàn, không hao hụt khí.
Vận dụng
Câu 73.
Hỗn hợp chỉ CH₄ và C₂H₄ có thể tích
10,9076 L ở 25°C, 1 bar. Qua dung dịch bromine dư, C₂H₄ phản ứng hoàn toàn tiêu hao
28,8 g Br₂, CH₄ không phản ứng trong điều kiện này:
C2H4+Br2→C2H4Br2.
Vm=24,79 L/mol,
M(Br2)=160,
M(CH4)=16,
M(C2H4)=28 g/mol.
Tính khối lượng hỗn hợp khí ban đầu.
Thông hiểu
Câu 74.
Cho
92,4 g ethylene phản ứng hoàn toàn theo
C2H4+Br2→C2H4Br2. Cho
MC2H4=28,
MBr2=160,
MC2H4Br2=188 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Thông hiểu
Câu 75.
Cho
162,4 g ethylene phản ứng hoàn toàn theo
C2H4+Br2→C2H4Br2. Cho
MC2H4=28,
MBr2=160,
MC2H4Br2=188 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính khối lượng C₂H₄Br₂ tạo thành (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 76.
Cho
148,4 g ethylene phản ứng hoàn toàn theo
C2H4+Br2→C2H4Br2. Cho
MC2H4=28,
MBr2=160,
MC2H4Br2=188 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính số mol ethylene.
Vận dụng
Câu 77.
Hỗn hợp khí gồm một alkane
CkH2k+2 và một alkene mạch hở có một liên kết đôi
CkH2k, cùng số carbon
k≥2. Thể tích hỗn hợp
8,1807 L ở 25°C, 1 bar,
Vm=24,79 L/mol. Đốt hoàn toàn thu
0,66 mol CO₂ và
0,84 mol H₂O. Cho mỗi mol alkane tạo k mol CO₂ và (k+1) mol nước, mỗi mol alkene tạo k mol CO₂ và k mol nước. Trong phép cộng bromine, mỗi mol alkene cần một mol Br₂; alkane không phản ứng.
M(alkane)=14k+2,
M(alkene)=14k,
M(Br2)=160 g/mol.
Thông hiểu
Câu 78.
Xét methane và ethylene trong các điều kiện đã nêu.
Thông hiểu
Câu 79.
Hỗn hợp C₂H₄ và C₂H₆ có thể tích
13,3866 L; để chuyển hoàn toàn C₂H₄ thành C₂H₆ cần
6,9412 L H₂:
C2H4+H2→C2H6 khi xúc tác, nung thích hợp. C₂H₆ ban đầu không phản ứng; các thể tích cùng 25°C, 1 bar,
Vm=24,79 L/mol;
M(C2H4)=28,
M(C2H6)=30 g/mol.
Tính thể tích C₂H₆ có sẵn trong hỗn hợp đầu.
Nhận biết
Câu 80.
Nêu tên và liên kết đặc trưng của CH2=CH2.
Nguồn nhiên liệu và sử dụng hiệu quả
27 câu
Bài tập nguồn nhiên liệu và sử dụng hiệu quả — Khoa học tự nhiên lớp 9: 27 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
12 câu
Thông hiểu
Câu 81.
Nhiên liệu có nhiệt trị
22 MJ/kg. Đốt hoàn toàn
5 kg nhiên liệu này, tính năng lượng tỏa ra theo MJ.
A
110MJ
Thông hiểu
Câu 82.
Đốt
0,23 mol CH₄. Theo mô hình chỉ tạo CO₂, CO và H₂O; 36% số nguyên tử carbon vào CO₂, còn lại vào CO; toàn hydrogen vào nước. Cho
M(CO2)=44,
M(CO)=28,
M(H2O)=18 g/mol; không carbon rắn hay methane dư.
Tính khối lượng CO tạo thành.
A
4,1216g
B
6,4768g
C
2,3184g
D
6,44g
Vận dụng
Câu 83.
Đốt
0,18 mol CH₄. Theo mô hình chỉ tạo CO₂, CO và H₂O; 34% số nguyên tử carbon vào CO₂, còn lại vào CO; toàn hydrogen vào nước. Cho
M(CO2)=44,
M(CO)=28,
M(H2O)=18 g/mol; không carbon rắn hay methane dư.
Tính tổng khối lượng CO₂ và CO, không tính nước.
A
7,92g
B
12,4992g
C
6,0192g
D
5,04g
Vận dụng
Câu 84.
Đốt
0,05 mol CH₄. Theo mô hình chỉ tạo CO₂, CO và H₂O; 31% số nguyên tử carbon vào CO₂, còn lại vào CO; toàn hydrogen vào nước. Cho
M(CO2)=44,
M(CO)=28,
M(H2O)=18 g/mol; không carbon rắn hay methane dư.
Tính số mol O₂ đã phản ứng.
A
0,13275mol
B
0,03275mol
C
0,1mol
D
0,08275mol
Vận dụng
Câu 85.
Mẫu LPG chỉ propane C₃H₈ và butane C₄H₁₀ có khối lượng
10,52 g. Khi đốt hết, nhiệt lí thuyết là
520 kJ. Cho 1 mol propane tỏa 2200 kJ, 1 mol butane tỏa 2800 kJ,
M tương ứng 44 và 58 g/mol; giả thiết cộng nhiệt được.
Tính số mol O₂ để đốt hoàn toàn; cho propane cần 5 mol O₂/mol, butane cần 6,5 mol O₂/mol.
A
1,1mol
B
1,43mol
C
1,19mol
D
0,22mol
Thông hiểu
Câu 86.
Hai nhiên liệu có cùng khối lượng nhưng nhiệt trị và hiệu suất sử dụng của thiết bị khác nhau. Cần so nhiệt hữu ích.
Chọn thông tin phải xét trong so sánh.
I) Phải tính cả nhiệt trị và hiệu suất sử dụng, không chỉ khối lượng.
II) Cùng khối lượng luôn cho cùng nhiệt hữu ích.
III) Chỉ nhiệt trị quyết định nhiệt hữu ích trong mọi thiết bị.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A
Đúng – Đúng – Sai
B
Đúng – Sai – Sai
C
Sai – Sai – Sai
D
Đúng – Sai – Đúng
Vận dụng
Câu 87.
Đốt
0,27 mol CH₄. Theo mô hình chỉ tạo CO₂, CO và H₂O; 26% số nguyên tử carbon vào CO₂, còn lại vào CO; toàn hydrogen vào nước. Cho
M(CO2)=44,
M(CO)=28,
M(H2O)=18 g/mol; không carbon rắn hay methane dư.
Tính chênh lệch số mol O₂ giữa cháy hoàn toàn cùng lượng CH₄ và mô hình đang xét.
A
0,1998mol
B
0,0999mol
C
0,54mol
D
0,4401mol
Vận dụng
Câu 88.
Mẫu LPG chỉ propane C₃H₈ và butane C₄H₁₀ có khối lượng
21,72 g. Khi đốt hết, nhiệt lí thuyết là
1066 kJ. Cho 1 mol propane tỏa 2200 kJ, 1 mol butane tỏa 2800 kJ,
M tương ứng 44 và 58 g/mol; giả thiết cộng nhiệt được.
Tính phần trăm số mol propane trong mẫu (làm tròn đến hàng phần mười).
A
53,5%
C
46,5%
D
46,6%
Thông hiểu
Câu 89.
Hai hydrocarbon khác nhau cùng tạo CO₂ và H₂O khi cháy hoàn toàn. Chỉ biết loại sản phẩm, chưa biết tỉ lệ hay lượng.
Đánh giá khả năng xác định công thức nhiên liệu.
I) Chỉ biết hai loại sản phẩm chưa đủ xác định duy nhất công thức hydrocarbon.
II) Mọi chất tạo CO₂ và nước đều có cùng công thức.
III) Hydrocarbon không thể tạo nước vì không chứa oxygen.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A
Sai – Sai – Sai
B
Đúng – Sai – Đúng
C
Đúng – Đúng – Sai
D
Đúng – Sai – Sai
Thông hiểu
Câu 90.
Mẫu LPG chỉ propane C₃H₈ và butane C₄H₁₀ có khối lượng
18,32 g. Khi đốt hết, nhiệt lí thuyết là
892 kJ. Cho 1 mol propane tỏa 2200 kJ, 1 mol butane tỏa 2800 kJ,
M tương ứng 44 và 58 g/mol; giả thiết cộng nhiệt được.
Với thiết bị chỉ sử dụng hữu ích 75% nhiệt lí thuyết, tính nhiệt hữu ích của mẫu.
A
892kJ
B
223kJ
C
669kJ
D
1189,33kJ
Vận dụng
Câu 91.
Mẫu LPG chỉ propane C₃H₈ và butane C₄H₁₀ có khối lượng
10,62 g. Khi đốt hết, nhiệt lí thuyết là
518 kJ. Cho 1 mol propane tỏa 2200 kJ, 1 mol butane tỏa 2800 kJ,
M tương ứng 44 và 58 g/mol; giả thiết cộng nhiệt được.
Tính khối lượng butane của mẫu.
A
10,73g
B
7,54g
C
3,08g
D
10,62g
Nhận biết
Câu 92.
Khi hydrocarbon cháy hoàn toàn trong oxygen dư, sản phẩm là
A
nitrogen và nước.
B
carbon monoxide và hydrogen.
C
carbon và hydrogen.
D
carbon dioxide và nước.
Câu đúng / sai
1 câu
Nhận biết
Câu 93.
Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết nhiên liệu và sử dụng tiết kiệm.
a)
Nhiên liệu là chất cháy được và thu nhiệt khi cháy.
b)
Xăng là một nhiên liệu lỏng.
c)
Khí tự nhiên là nhiên liệu khí, chủ yếu gồm methane.
d)
Sự cháy của nhiên liệu cần lượng oxygen thích hợp.
Trả lời ngắn
1 câu
Thông hiểu
Câu 94.
Nhiên liệu có nhiệt trị
42 MJ/kg. Đốt hoàn toàn
19 kg nhiên liệu này, tính năng lượng tỏa ra theo MJ.
Tự luận
13 câu
Nhận biết
Câu 95.
Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết nhiên liệu và sử dụng tiết kiệm.
Thông hiểu
Câu 96.
Hai nhiên liệu có cùng khối lượng nhưng nhiệt trị và hiệu suất sử dụng của thiết bị khác nhau. Cần so nhiệt hữu ích. Chọn thông tin phải xét trong so sánh.
Thông hiểu
Câu 97.
Đốt
0,24 mol CH₄. Theo mô hình chỉ tạo CO₂, CO và H₂O; 26% số nguyên tử carbon vào CO₂, còn lại vào CO; toàn hydrogen vào nước. Cho
M(CO2)=44,
M(CO)=28,
M(H2O)=18 g/mol; không carbon rắn hay methane dư.
Tính khối lượng CO tạo thành.
Vận dụng
Câu 98.
Mẫu LPG chỉ propane C₃H₈ và butane C₄H₁₀ có khối lượng
10,5 g. Khi đốt hết, nhiệt lí thuyết là
516 kJ. Cho 1 mol propane tỏa 2200 kJ, 1 mol butane tỏa 2800 kJ,
M tương ứng 44 và 58 g/mol; giả thiết cộng nhiệt được.
Tính số mol O₂ để đốt hoàn toàn; cho propane cần 5 mol O₂/mol, butane cần 6,5 mol O₂/mol.
Vận dụng
Câu 99.
Mẫu LPG chỉ propane C₃H₈ và butane C₄H₁₀ có khối lượng
10,46 g. Khi đốt hết, nhiệt lí thuyết là
508 kJ. Cho 1 mol propane tỏa 2200 kJ, 1 mol butane tỏa 2800 kJ,
M tương ứng 44 và 58 g/mol; giả thiết cộng nhiệt được.
Tính phần trăm số mol propane trong mẫu (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 100.
Mẫu LPG chỉ propane C₃H₈ và butane C₄H₁₀ có khối lượng
11,06 g. Khi đốt hết, nhiệt lí thuyết là
540 kJ. Cho 1 mol propane tỏa 2200 kJ, 1 mol butane tỏa 2800 kJ,
M tương ứng 44 và 58 g/mol; giả thiết cộng nhiệt được.
Tính khối lượng butane của mẫu.
Thông hiểu
Câu 101.
Mẫu LPG chỉ propane C₃H₈ và butane C₄H₁₀ có khối lượng
20,74 g. Khi đốt hết, nhiệt lí thuyết là
1024 kJ. Cho 1 mol propane tỏa 2200 kJ, 1 mol butane tỏa 2800 kJ,
M tương ứng 44 và 58 g/mol; giả thiết cộng nhiệt được.
Với thiết bị chỉ sử dụng hữu ích 75% nhiệt lí thuyết, tính nhiệt hữu ích của mẫu.
Vận dụng
Câu 102.
Đốt
0,13 mol CH₄. Theo mô hình chỉ tạo CO₂, CO và H₂O; 25% số nguyên tử carbon vào CO₂, còn lại vào CO; toàn hydrogen vào nước. Cho
M(CO2)=44,
M(CO)=28,
M(H2O)=18 g/mol; không carbon rắn hay methane dư.
Tính chênh lệch số mol O₂ giữa cháy hoàn toàn cùng lượng CH₄ và mô hình đang xét.
Vận dụng
Câu 103.
Đốt
0,05 mol CH₄. Theo mô hình chỉ tạo CO₂, CO và H₂O; 32% số nguyên tử carbon vào CO₂, còn lại vào CO; toàn hydrogen vào nước. Cho
M(CO2)=44,
M(CO)=28,
M(H2O)=18 g/mol; không carbon rắn hay methane dư.
Tính tổng khối lượng CO₂ và CO, không tính nước.
Thông hiểu
Câu 104.
Hai hydrocarbon khác nhau cùng tạo CO₂ và H₂O khi cháy hoàn toàn. Chỉ biết loại sản phẩm, chưa biết tỉ lệ hay lượng. Đánh giá khả năng xác định công thức nhiên liệu.
Vận dụng
Câu 105.
Đốt
0,25 mol CH₄. Theo mô hình chỉ tạo CO₂, CO và H₂O; 61% số nguyên tử carbon vào CO₂, còn lại vào CO; toàn hydrogen vào nước. Cho
M(CO2)=44,
M(CO)=28,
M(H2O)=18 g/mol; không carbon rắn hay methane dư.
Tính số mol O₂ đã phản ứng.
Thông hiểu
Câu 106.
Nhiên liệu có nhiệt trị
39 MJ/kg. Đốt hoàn toàn
6 kg nhiên liệu này, tính năng lượng tỏa ra theo MJ.
Nhận biết
Câu 107.
Nêu quá trình giải phóng năng lượng của nhiên liệu.
Giới thiệu hợp chất hữu cơ
16 câu
Bài tập giới thiệu hợp chất hữu cơ — Khoa học tự nhiên lớp 9: 16 câu từ nhận biết đến thông hiểu, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
5 câu
Thông hiểu
Câu 108.
Có
3,2 g
CH4. Cho khối lượng mol hợp chất
16 g/mol, tổng khối lượng carbon trong
1 mol là
12 g. Tính khối lượng carbon trong mẫu theo g.
A
4,3g
B
3,2g
C
38,4g
D
2,4g
Thông hiểu
Câu 109.
Có methane, ethanol, CO₂ và calcium carbonate. Dữ kiện phân loại: CO₂ và muối carbonate thuộc các hợp chất carbon vô cơ.
Chọn quy tắc phân loại phù hợp cả nhóm.
I) Có carbon là dấu hiệu cần xét nhưng phải loại các ngoại lệ vô cơ đã nêu.
II) Cả nhóm đều hữu cơ chỉ vì chứa carbon.
III) Methane vô cơ vì không có oxygen.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A
Đúng – Sai – Đúng
B
Đúng – Đúng – Sai
C
Đúng – Sai – Sai
D
Sai – Sai – Sai
Thông hiểu
Câu 110.
Phân loại các mẫu chất bằng thành phần và nhóm chất. Chọn nhận định sai.
A
CO là hợp chất carbon vô cơ, không phải hydrocarbon.
B
Methane là hydrocarbon, ethanol là dẫn xuất hydrocarbon do có oxygen.
C
Ethane C₂H₆ là hydrocarbon, ethene C₂H₄ là dẫn xuất hydrocarbon.
D
Na₂CO₃ chứa carbon và được xếp vào chất vô cơ.
Thông hiểu
Câu 111.
Phân loại các mẫu chất bằng thành phần và nhóm chất. Chọn nhận định đúng.
A
Methane và ethanol cùng là hydrocarbon do có carbon và hydrogen.
B
C₂H₅Cl thuộc hydrocarbon theo thành phần nguyên tố.
C
CO là hợp chất carbon vô cơ, không phải hydrocarbon.
D
Phân loại C₂H₅OH bỏ qua phần oxygen, nên nó là một hydrocarbon.
Nhận biết
Câu 112.
Chất hữu cơ có thêm nguyên tố oxygen ngoài C và H được gọi là
A
hydrocarbon thuần túy.
B
dẫn xuất của hydrocarbon.
C
kim loại.
D
khí hiếm.
Câu đúng / sai
3 câu
Nhận biết
Câu 113.
Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết hợp chất hữu cơ và hydrocarbon.
a)
Methane là hydrocarbon có công thức CH₄.
b)
Hydrocarbon là hợp chất của carbon, hydrogen và oxygen.
c)
CO₂ là hợp chất carbon vô cơ.
d)
CaCO₃ là hợp chất hữu cơ do có carbon.
Thông hiểu
Câu 114.
Phân loại các mẫu chất bằng thành phần và nhóm chất. Xét các nhận định trong những tình huống sau.
a)
Methane và ethanol cùng là hydrocarbon do có carbon và hydrogen.
b)
CO là hydrocarbon, không phải hợp chất vô cơ.
c)
Phân loại C₂H₅OH phải xét cả oxygen, nên nó là dẫn xuất hydrocarbon.
d)
Glucose và acetic acid là hợp chất vô cơ do có chứa oxygen.
Thông hiểu
Câu 115.
Xét cách phân loại hợp chất theo thành phần nguyên tố.
a)
CH3COOH chứa carbon và hydrogen, không chứa oxygen.
b)
CaCO3 là muối carbonate, thuộc chất hữu cơ.
c)
C6H12O6 chứa hydrogen nên là hydrocarbon.
d)
C2H5OH là dẫn xuất của hydrocarbon.
Trả lời ngắn
1 câu
Thông hiểu
Câu 116.
Có
11,2 g
CH4. Cho khối lượng mol hợp chất
16 g/mol, tổng khối lượng carbon trong
1 mol là
12 g. Tính khối lượng carbon trong mẫu theo g.
Tự luận
7 câu
Nhận biết
Câu 117.
Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết hợp chất hữu cơ và hydrocarbon.
Thông hiểu
Câu 118.
Xét cách phân loại hợp chất theo thành phần nguyên tố.
Thông hiểu
Câu 119.
Có methane, ethanol, CO₂ và calcium carbonate. Dữ kiện phân loại: CO₂ và muối carbonate thuộc các hợp chất carbon vô cơ. Chọn quy tắc phân loại phù hợp cả nhóm.
Thông hiểu
Câu 120.
Phân loại các mẫu chất bằng thành phần và nhóm chất.
Thông hiểu
Câu 121.
Phân loại các mẫu chất bằng thành phần và nhóm chất.
Thông hiểu
Câu 122.
Phân loại các mẫu chất bằng thành phần và nhóm chất.
Nhận biết
Câu 123.
Nêu định nghĩa hydrocarbon và các nguyên tố cấu tạo nên nó.