Acetic acid
45 câu
Bài tập acetic acid — Khoa học tự nhiên lớp 9: 45 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
15 câu
Thông hiểu
Câu 1.
Mẫu giấm 39 g chỉ gồm CH₃COOH và nước, trung hòa vừa đủ bằng
0,104 L NaOH 0,5 mol/L.
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O;
M(CH3COOH)=60,
M(CH3COONa)=82 g/mol. Không mất chất.
Tính khối lượng CH₃COONa tạo thành.
A
4,264g
B
8,528g
C
2,08g
D
3,12g
Thông hiểu
Câu 2.
Cho
234 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH:
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là
60,
40,
82,
18 g/mol.
Tính khối lượng NaOH vừa đủ.
B
319,8g
Thông hiểu
Câu 3.
Cho
282 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH:
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là
60,
40,
82,
18 g/mol.
Tính khối lượng nước tạo thành.
A
169,2g
C
84,6g
Thông hiểu
Câu 4.
Dung dịch giấm có khối lượng
1040 g, chứa
4% acetic acid theo khối lượng. Tính khối lượng acetic acid theo g.
A
26000g
B
998,4g
C
4160g
D
41,6g
Vận dụng
Câu 5.
Mẫu giấm 27 g chỉ gồm CH₃COOH và nước, trung hòa vừa đủ bằng
0,063 L NaOH 0,5 mol/L.
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O;
M(CH3COOH)=60,
M(CH3COONa)=82 g/mol. Không mất chất.
Tính khối lượng nước trong mẫu giấm trước phản ứng.
A
25,11g
B
24,417g
C
1,89g
Vận dụng
Câu 6.
Mẫu giấm 36 g chỉ gồm CH₃COOH và nước, trung hòa vừa đủ bằng
0,048 L NaOH 0,5 mol/L.
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O;
M(CH3COOH)=60,
M(CH3COONa)=82 g/mol. Không mất chất.
Tính nồng độ phần trăm CH₃COOH trong giấm.
B
5,47%
D
0,07%
Vận dụng
Câu 7.
Mẫu giấm 60 g chỉ gồm CH₃COOH và nước, trung hòa vừa đủ bằng
0,12 L NaOH 0,5 mol/L.
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O;
M(CH3COOH)=60,
M(CH3COONa)=82 g/mol. Không mất chất.
Cần bao nhiêu gam giấm cùng nồng độ để vừa phản ứng với 1 mol Na₂CO₃? Cho
2CH3COOH+Na2CO3→2CH3COONa+CO2+H2O.
A
1000g
B
7,2g
D
2000g
Thông hiểu
Câu 8.
Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa
44,4 g acetic acid
CH3COOH bằng
NaOH. Cho
M(CH3COOH)=60 g/mol. Tính số mol
NaOH cần dùng.
A
1,48mol
B
0,37mol
C
1,11mol
D
0,74mol
Thông hiểu
Câu 9.
Cho
120 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH:
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là
60,
40,
82,
18 g/mol.
Tính số mol acetic acid.
D
1,5mol
Thông hiểu
Câu 10.
Phân biệt phản ứng và hiện tượng của acetic acid. Chọn nhận định sai.
A
Acetic acid tác dụng với ethanol trong điều kiện thích hợp tạo ester và nước.
B
Acetic acid tác dụng với NaOH tạo sodium acetate và nước.
C
Dung dịch acetic acid làm quỳ tím chuyển xanh.
D
Acetic acid tác dụng với Na₂CO₃ tạo khí CO₂.
Thông hiểu
Câu 11.
Phân biệt phản ứng và hiện tượng của acetic acid. Chọn nhận định đúng.
A
Ethanol và acetic acid cùng chứa oxygen mà tính chất hóa học khác nhau.
B
Acetic acid tác dụng với Na₂CO₃ tạo khí H₂.
C
Nhỏ dung dịch acetic acid lên CaCO₃ thấy sủi bọt khí hydrogen.
D
Acetic acid tác dụng với NaOH tạo sodium acetate và khí hydrogen.
Thông hiểu
Câu 12.
Hai dung dịch không màu chứa riêng ethanol và acid acetic trong nước. Được xét phản ứng với Na₂CO₃: acid acetic sinh CO₂; ethanol không có phản ứng đó.
Chọn phép nhận biết phù hợp dữ kiện.
I) Cho carbonate vào các mẫu; mẫu tạo CO₂ là dung dịch acid acetic.
II) Chỉ nhìn màu xác định được hai mẫu.
III) Một mẫu không màu chưa đủ để nhận là acid acetic.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A
Đúng – Đúng – Đúng
B
Đúng – Sai – Đúng
C
Đúng – Sai – Sai
D
Sai – Sai – Đúng
Thông hiểu
Câu 13.
Một phép tính muốn tăng nồng độ giấm bằng đun và giả sử chỉ nước bay hơi. Trong thực nghiệm, acid acetic cũng có thể bay hơi theo điều kiện đun.
Chọn giới hạn của phép tính bảo toàn acid.
I) Kết luận “Chỉ bảo toàn acid khi đề hoặc phép đo bảo đảm acid không bị mất.” cần bị bác bỏ trong tình huống trên.
II) Acid acetic có thể mất khi đun theo các điều kiện thực nghiệm.
III) Việc là chất tan không bảo đảm chất đó không bay hơi.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A
Sai – Đúng – Sai
B
Sai – Đúng – Đúng
C
Đúng – Đúng – Đúng
D
Sai – Sai – Đúng
Nhận biết
Câu 14.
Acid tạo vị chua chủ yếu của giấm ăn là
A
acetic acid.
B
hydrochloric acid.
C
sulfuric acid.
D
nitric acid.
Nhận biết
Câu 15.
Acetic acid làm giấy quỳ tím chuyển sang màu
A
xanh.
B
không màu.
C
vàng.
D
đỏ.
Câu đúng / sai
4 câu
Nhận biết
Câu 16.
Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết acetic acid và tính chất acid.
a)
Acetic acid có công thức CH₃COOH.
b)
Dung dịch acetic acid đủ nồng độ để chỉ thị đổi màu rõ ở nhiệt độ thường làm quỳ tím chuyển đỏ.
c)
Acetic acid phản ứng với NaOH tạo muối acetate và nước.
d)
Acetic acid phản ứng với CaO tạo muối và khí hydrogen.
Thông hiểu
Câu 17.
Phân biệt phản ứng và hiện tượng của acetic acid. Xét các nhận định trong những tình huống sau.
a)
Dung dịch acetic acid làm quỳ tím chuyển đỏ.
b)
Giấm ăn là dung dịch loãng của acetic acid trong nước.
c)
So tác dụng của hai dung dịch acid lên carbonate dựa vào tên acid, bỏ qua lượng và nồng độ.
d)
Nhỏ dung dịch acetic acid lên CaCO₃ thấy sủi bọt khí CO₂.
Thông hiểu
Câu 18.
Cho
30 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH:
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là
60,
40,
82,
18 g/mol.
a)
Số mol acetic acid bằng 0,8 mol.
b)
Khối lượng NaOH cần dùng bằng 30 g.
c)
Khối lượng sodium acetate tạo thành bằng 41 g.
d)
Khối lượng nước tạo thành bằng 18 g.
Vận dụng
Câu 19.
Dung dịch hữu cơ 100 g chỉ gồm ethanol, CH₃COOH và nước. Một mẫu nguyên vẹn cần
0,12 L NaOH 1 mol/L để trung hòa vừa đủ; ethanol không phản ứng với NaOH trong phép thử. Một mẫu nguyên vẹn giống hệt, khi đốt toàn phần hữu cơ tạo
28,16 g CO₂. Một mol ethanol và một mol CH₃COOH đều tạo 2 mol CO₂ khi cháy hoàn toàn; nhu cầu O₂ tương ứng 3 mol và 2 mol.
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O.
M(ethanol)=46,
M(CH3COOH)=60,
M(CH3COONa)=82,
M(CO2)=44 g/mol.
a)
Khối lượng CH₃COONa tạo trong phép trung hòa bằng 9,84 g.
b)
Nồng độ phần trăm ethanol trong dung dịch đầu bằng 14,72 %.
c)
Khối lượng nước trong dung dịch đầu bằng 90,8 g.
d)
Số mol O₂ đốt hoàn toàn phần hữu cơ của mẫu bằng 0,84 mol.
Trả lời ngắn
6 câu
Thông hiểu
Câu 20.
Cho
288 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH:
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là
60,
40,
82,
18 g/mol.
Tính khối lượng nước tạo thành.
Thông hiểu
Câu 21.
Dung dịch giấm có khối lượng
220 g, chứa
8% acetic acid theo khối lượng. Tính khối lượng acetic acid theo g.
Thông hiểu
Câu 22.
Cho
198 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH:
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là
60,
40,
82,
18 g/mol.
Tính khối lượng sodium acetate tạo thành (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 23.
Cho
24 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH:
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là
60,
40,
82,
18 g/mol.
Tính số mol acetic acid.
Thông hiểu
Câu 24.
Cho
354 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH:
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là
60,
40,
82,
18 g/mol.
Tính khối lượng NaOH vừa đủ.
Thông hiểu
Câu 25.
Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa
36 g acetic acid
CH3COOH bằng
NaOH. Cho
M(CH3COOH)=60 g/mol. Tính số mol
NaOH cần dùng.
Tự luận
20 câu
Nhận biết
Câu 26.
Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết acetic acid và tính chất acid.
Thông hiểu
Câu 27.
Phân biệt phản ứng và hiện tượng của acetic acid.
Thông hiểu
Câu 28.
Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa
9 g acetic acid
CH3COOH bằng
NaOH. Cho
M(CH3COOH)=60 g/mol. Tính số mol
NaOH cần dùng.
Thông hiểu
Câu 29.
Phân biệt phản ứng và hiện tượng của acetic acid.
Thông hiểu
Câu 30.
Cho
168 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH:
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là
60,
40,
82,
18 g/mol.
Vận dụng
Câu 31.
Mẫu giấm 51 g chỉ gồm CH₃COOH và nước, trung hòa vừa đủ bằng
0,136 L NaOH 0,5 mol/L.
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O;
M(CH3COOH)=60,
M(CH3COONa)=82 g/mol. Không mất chất.
Cần bao nhiêu gam giấm cùng nồng độ để vừa phản ứng với 1 mol Na₂CO₃? Cho
2CH3COOH+Na2CO3→2CH3COONa+CO2+H2O.
Vận dụng
Câu 32.
Mẫu giấm 51 g chỉ gồm CH₃COOH và nước, trung hòa vừa đủ bằng
0,136 L NaOH 0,5 mol/L.
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O;
M(CH3COOH)=60,
M(CH3COONa)=82 g/mol. Không mất chất.
Tính khối lượng nước trong mẫu giấm trước phản ứng.
Vận dụng
Câu 33.
Mẫu giấm 36 g chỉ gồm CH₃COOH và nước, trung hòa vừa đủ bằng
0,096 L NaOH 0,5 mol/L.
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O;
M(CH3COOH)=60,
M(CH3COONa)=82 g/mol. Không mất chất.
Tính nồng độ phần trăm CH₃COOH trong giấm.
Vận dụng
Câu 34.
Dung dịch hữu cơ 100 g chỉ gồm ethanol, CH₃COOH và nước. Một mẫu nguyên vẹn cần
0,09 L NaOH 1 mol/L để trung hòa vừa đủ; ethanol không phản ứng với NaOH trong phép thử. Một mẫu nguyên vẹn giống hệt, khi đốt toàn phần hữu cơ tạo
18,48 g CO₂. Một mol ethanol và một mol CH₃COOH đều tạo 2 mol CO₂ khi cháy hoàn toàn; nhu cầu O₂ tương ứng 3 mol và 2 mol.
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O.
M(ethanol)=46,
M(CH3COOH)=60,
M(CH3COONa)=82,
M(CO2)=44 g/mol.
Thông hiểu
Câu 35.
Hai dung dịch không màu chứa riêng ethanol và acid acetic trong nước. Được xét phản ứng với Na₂CO₃: acid acetic sinh CO₂; ethanol không có phản ứng đó. Chọn phép nhận biết phù hợp dữ kiện.
Thông hiểu
Câu 36.
Một phép tính muốn tăng nồng độ giấm bằng đun và giả sử chỉ nước bay hơi. Trong thực nghiệm, acid acetic cũng có thể bay hơi theo điều kiện đun. Chọn giới hạn của phép tính bảo toàn acid.
Thông hiểu
Câu 37.
Dung dịch giấm có khối lượng
960 g, chứa
3% acetic acid theo khối lượng. Tính khối lượng acetic acid theo g.
Thông hiểu
Câu 38.
Cho
342 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH:
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là
60,
40,
82,
18 g/mol.
Tính khối lượng sodium acetate tạo thành (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 39.
Mẫu giấm 30 g chỉ gồm CH₃COOH và nước, trung hòa vừa đủ bằng
0,04 L NaOH 0,5 mol/L.
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O;
M(CH3COOH)=60,
M(CH3COONa)=82 g/mol. Không mất chất.
Tính khối lượng CH₃COONa tạo thành.
Thông hiểu
Câu 40.
Phân biệt phản ứng và hiện tượng của acetic acid.
Thông hiểu
Câu 41.
Cho
72 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH:
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là
60,
40,
82,
18 g/mol.
Tính khối lượng NaOH vừa đủ.
Thông hiểu
Câu 42.
Cho
144 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH:
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là
60,
40,
82,
18 g/mol.
Tính số mol acetic acid.
Thông hiểu
Câu 43.
Cho
48 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH:
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là
60,
40,
82,
18 g/mol.
Tính khối lượng nước tạo thành.
Nhận biết
Câu 44.
Viết công thức cấu tạo thu gọn và nêu nhóm chức của acetic acid.
Nhận biết
Câu 45.
Nêu acid và dung môi chính của giấm ăn.
Ethylic alcohol
60 câu
Bài tập ethylic alcohol — Khoa học tự nhiên lớp 9: 60 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
19 câu
Thông hiểu
Câu 46.
Có
520 mL dung dịch ethanol
45 độ. Theo định nghĩa, số độ là số mL ethanol nguyên chất trong
100 mL dung dịch ở cùng nhiệt độ. Tính thể tích ethanol nguyên chất theo mL.
A
1156mL
B
234mL
C
23400mL
D
286mL
Thông hiểu
Câu 47.
Quan sát và ứng dụng trong thí nghiệm ethanol. Chọn nhận định đúng.
A
Dung dịch 40 độ chứa 40 mL ethanol trong mỗi 100 mL nước thêm vào.
B
Độ cồn theo thể tích bằng số gam ethanol trong 100 g dung dịch.
C
Đốt ethanol trong oxygen dư tạo carbon rắn, không tạo nước.
D
Khi đốt ethanol, không rót thêm ethanol vào chén đang cháy.
Thông hiểu
Câu 48.
Pha ethanol và nước có thể co thể tích và tỏa nhiệt. Một bài toán cho phép cộng thể tích như mô hình đơn giản; học sinh muốn dùng mô hình đó để khẳng định mọi phép pha thực nghiệm đều cộng đúng.
Đánh giá phạm vi giả thiết bài toán.
I) Cộng thể tích chỉ được dùng trong bài theo giả thiết, không khẳng định mọi phép pha thực tế.
II) Thể tích mọi hỗn hợp lỏng luôn cộng tuyệt đối.
III) Độ rượu là phần trăm khối lượng mọi trường hợp.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A
Đúng – Sai – Đúng
B
Đúng – Sai – Sai
C
Đúng – Đúng – Sai
D
Sai – Sai – Sai
Thông hiểu
Câu 49.
Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng
7,1875 g, chứa 64% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính khối lượng ethanol nguyên chất có trong mẫu dung dịch.
B
7,19g
C
4,6g
D
2,59g
Vận dụng
Câu 50.
Có 197 mL dung dịch ethanol 40° cần trộn với ethanol 80° để được 60°. Coi các thể tích dung dịch và thể tích ethanol cộng được, không bay hơi; độ rượu là số mL ethanol trong 100 mL dung dịch. Khối lượng riêng ethanol 0,8 g/mL.
Tính thể tích dung dịch ethanol 80° cần dùng.
B
197mL
C
98,5mL
D
394mL
Vận dụng
Câu 51.
Có 78 mL dung dịch ethanol 40° cần trộn với ethanol 80° để được 60°. Coi các thể tích dung dịch và thể tích ethanol cộng được, không bay hơi; độ rượu là số mL ethanol trong 100 mL dung dịch. Khối lượng riêng ethanol 0,8 g/mL.
Tính tổng thể tích ethanol nguyên chất trong dung dịch cuối theo mô hình.
A
31,2mL
B
156mL
C
93,6mL
D
62,4mL
Vận dụng
Câu 52.
Có 69 mL dung dịch ethanol 40° cần trộn với ethanol 80° để được 60°. Coi các thể tích dung dịch và thể tích ethanol cộng được, không bay hơi; độ rượu là số mL ethanol trong 100 mL dung dịch. Khối lượng riêng ethanol 0,8 g/mL.
Tính khối lượng ethanol nguyên chất trong dung dịch cuối.
A
103,5g
B
82,8g
C
66,24g
D
110,4g
Vận dụng
Câu 53.
Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng
16,675 g, chứa 80% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính thể tích oxygen đã phản ứng ở 25°C và 1 bar (làm tròn đến hàng phần mười).
A
19,5L
C
7,2L
D
21,6L
Vận dụng
Câu 54.
Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng
16,1 g, chứa 20% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính khối lượng CO₂ tạo thành.
A
3,08g
B
6,16g
C
3,22g
D
9,24g
Thông hiểu
Câu 55.
Đốt cháy hoàn toàn
110,4 g ethanol:
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho
MC2H5OH=46,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính số mol ethanol.
A
4,8mol
B
6,1mol
C
2,5mol
D
2,4mol
Thông hiểu
Câu 56.
Đốt cháy hoàn toàn
50,6 g ethanol:
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho
MC2H5OH=46,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính thể tích oxygen vừa đủ ở điều kiện đã cho (làm tròn đến hàng phần mười).
A
81,8L
B
27,3L
C
54,5L
D
73,9L
Thông hiểu
Câu 57.
Đốt cháy hoàn toàn
18,86 g ethanol,
M=46 g/mol, theo
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Tính số mol CO₂ tạo thành.
A
0,82mol
B
1,23mol
C
0,41mol
D
0,21mol
Thông hiểu
Câu 58.
Đốt cháy hoàn toàn
161 g ethanol:
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho
MC2H5OH=46,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính khối lượng CO₂ tạo thành.
Vận dụng
Câu 59.
Có 160 mL dung dịch ethanol 40° cần trộn với ethanol 80° để được 60°. Coi các thể tích dung dịch và thể tích ethanol cộng được, không bay hơi; độ rượu là số mL ethanol trong 100 mL dung dịch. Khối lượng riêng ethanol 0,8 g/mL.
Theo giả thiết hai thành phần và thể tích cộng được, tính thể tích phần nước trong hỗn hợp cuối.
B
192mL
D
128mL
Vận dụng
Câu 60.
Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng
10,35 g, chứa 80% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính khối lượng nước mới do phản ứng cháy tạo thành.
A
11,79g
B
9,72g
C
3,24g
D
6,48g
Thông hiểu
Câu 61.
Đốt cháy hoàn toàn
243,8 g ethanol:
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho
MC2H5OH=46,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính khối lượng nước tạo thành (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 62.
Quan sát và ứng dụng trong thí nghiệm ethanol. Chọn nhận định sai.
A
Độ cồn theo thể tích bằng số gam ethanol trong 100 g dung dịch.
B
Khi đốt ethanol, không rót thêm ethanol vào chén đang cháy.
C
Ethanol trộn với nước tạo dung dịch đồng nhất trong điều kiện thông thường.
D
Ethanol chứa nhóm OH nên không được phân loại là hydrocarbon.
Nhận biết
Câu 63.
Công thức cấu tạo thu gọn của ethanol là
A
CH2=CH2.
B
CH3COOH.
C
CH3CH2OH.
D
CH4.
Nhận biết
Câu 64.
Ethanol phản ứng với sodium giải phóng khí
Câu đúng / sai
6 câu
Nhận biết
Câu 65.
Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết ethanol và độ rượu.
a)
Phân tử ethanol có nhóm carboxyl.
b)
Ethanol hòa trộn được với nước.
c)
Ethanol cháy trong oxygen dư tạo CO₂, không tạo H₂O.
d)
Độ rượu biểu thị phần trăm khối lượng ethanol trong dung dịch.
Thông hiểu
Câu 66.
Quan sát và ứng dụng trong thí nghiệm ethanol. Xét các nhận định trong những tình huống sau.
a)
Độ cồn theo thể tích cho biết số mL ethanol trong 100 mL dung dịch.
b)
Dung dịch 40 độ chứa 40 mL ethanol trong mỗi 100 mL nước thêm vào.
c)
Hòa glucose vào nước cất, để yên không thêm men, tạo ethanol.
d)
Ethanol chứa nhóm OH nhưng vẫn được phân loại là hydrocarbon.
Thông hiểu
Câu 67.
Đốt cháy hoàn toàn
225,4 g ethanol:
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho
MC2H5OH=46,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
a)
Số mol ethanol bằng 5,1 mol.
b)
Thể tích oxygen cần dùng bằng 364 L (làm tròn đến hàng đơn vị).
c)
Khối lượng CO2 tạo thành bằng 431 g (làm tròn đến hàng đơn vị).
d)
Khối lượng nước tạo thành bằng 265 g (làm tròn đến hàng đơn vị).
Vận dụng
Câu 68.
Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng
31,625 g, chứa 32% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
a)
Khối lượng ethanol bằng 10,1 g (làm tròn đến hàng phần mười).
b)
Khối lượng CO₂ bằng 19,4 g (làm tròn đến hàng phần mười).
c)
Nước mới tạo bằng 4 g (làm tròn đến hàng phần mười).
d)
Oxygen cần bằng 16,4 L (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 69.
Ban đầu có
20,7 g ethanol tinh khiết trộn với 200 g nước. Trong mô hình oxygen hóa chọn lọc, chỉ phản ứng
C2H5OH+O2→CH3COOH+H2O xảy ra một phần; không có chất bay hơi, không có oxygen dư hòa tan và không có sản phẩm khác. Sau phản ứng, trộn đều, lấy đúng
1/2 khối lượng dung dịch cần
0,0765 L NaOH 1 mol/L để trung hòa vừa đủ theo
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O. Xét riêng một mẫu toàn bộ dung dịch sau oxygen hóa giống hệt, chưa thêm NaOH, khi đốt hết ethanol còn lại và toàn acid: một mol ethanol cần 3 mol O₂; một mol acid cần 2 mol O₂.
M(ethanol)=46,
M(CH3COOH)=60,
M(O2)=32 g/mol.
a)
Phần trăm ethanol ban đầu đã oxygen hóa bằng 17 %.
b)
Khối lượng CH₃COOH trong toàn dung dịch sau oxygen hóa bằng 9,18 g.
c)
Nồng độ phần trăm acid trước khi thêm NaOH bằng khoảng 4,16 %.
d)
Tổng số mol O₂ dùng cho oxygen hóa và đốt tiếp toàn phần hữu cơ bằng 1,35 mol.
Thông hiểu
Câu 70.
Đốt hoàn toàn
133,4 g ethanol theo
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho khối lượng mol ethanol, CO₂ và H₂O lần lượt
46,
44,
18 g/mol.
a)
Số mol ethanol bằng 3,0318 mol.
b)
Số mol oxygen phản ứng bằng 5,8 mol.
c)
Khối lượng CO₂ bằng 255,2 g.
d)
Khối lượng nước bằng 52,2 g.
Trả lời ngắn
10 câu
Thông hiểu
Câu 71.
Đốt cháy hoàn toàn
27,6 g ethanol:
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho
MC2H5OH=46,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính số mol ethanol.
Thông hiểu
Câu 72.
Đốt cháy hoàn toàn
31,74 g ethanol,
M=46 g/mol, theo
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Tính số mol CO₂ tạo thành.
Thông hiểu
Câu 73.
Đốt cháy hoàn toàn
266,8 g ethanol:
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho
MC2H5OH=46,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính khối lượng CO₂ tạo thành (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 74.
Đốt cháy hoàn toàn
211,6 g ethanol:
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho
MC2H5OH=46,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính khối lượng nước tạo thành (làm tròn đến hàng đơn vị).
Vận dụng
Câu 75.
Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng
12,65 g, chứa 80% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính thể tích oxygen đã phản ứng ở 25°C và 1 bar (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 76.
Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng
17,25 g, chứa 64% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính khối lượng CO₂ tạo thành (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 77.
Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng
38,8125 g, chứa 32% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính khối lượng ethanol nguyên chất có trong mẫu dung dịch (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 78.
Có
220 mL dung dịch ethanol
50 độ. Theo định nghĩa, số độ là số mL ethanol nguyên chất trong
100 mL dung dịch ở cùng nhiệt độ. Tính thể tích ethanol nguyên chất theo mL.
Thông hiểu
Câu 79.
Đốt cháy hoàn toàn
179,4 g ethanol:
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho
MC2H5OH=46,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính thể tích oxygen vừa đủ ở điều kiện đã cho (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 80.
Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng
25,76 g, chứa 50% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính khối lượng nước mới do phản ứng cháy tạo thành (làm tròn đến hàng phần mười).
Tự luận
25 câu
Nhận biết
Câu 81.
Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết ethanol và độ rượu.
Thông hiểu
Câu 82.
Có
140 mL dung dịch ethanol
60 độ. Theo định nghĩa, số độ là số mL ethanol nguyên chất trong
100 mL dung dịch ở cùng nhiệt độ. Tính thể tích ethanol nguyên chất theo mL.
Thông hiểu
Câu 83.
Đốt cháy hoàn toàn
262,2 g ethanol:
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho
MC2H5OH=46,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính thể tích oxygen vừa đủ ở điều kiện đã cho (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 84.
Quan sát và ứng dụng trong thí nghiệm ethanol.
Thông hiểu
Câu 85.
Đốt cháy hoàn toàn
179,4 g ethanol:
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho
MC2H5OH=46,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính số mol ethanol.
Vận dụng
Câu 86.
Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng
15,09375 g, chứa 64% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính khối lượng CO₂ tạo thành (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 87.
Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng
11,04 g, chứa 25% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Vận dụng
Câu 88.
Có 204 mL dung dịch ethanol 40° cần trộn với ethanol 80° để được 60°. Coi các thể tích dung dịch và thể tích ethanol cộng được, không bay hơi; độ rượu là số mL ethanol trong 100 mL dung dịch. Khối lượng riêng ethanol 0,8 g/mL.
Tính khối lượng ethanol nguyên chất trong dung dịch cuối.
Vận dụng
Câu 89.
Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng
50,6 g, chứa 20% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính khối lượng nước mới do phản ứng cháy tạo thành (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 90.
Pha ethanol và nước có thể co thể tích và tỏa nhiệt. Một bài toán cho phép cộng thể tích như mô hình đơn giản; học sinh muốn dùng mô hình đó để khẳng định mọi phép pha thực nghiệm đều cộng đúng. Đánh giá phạm vi giả thiết bài toán.
Thông hiểu
Câu 91.
Quan sát và ứng dụng trong thí nghiệm ethanol.
Thông hiểu
Câu 92.
Quan sát và ứng dụng trong thí nghiệm ethanol.
Vận dụng
Câu 93.
Có 115 mL dung dịch ethanol 40° cần trộn với ethanol 80° để được 60°. Coi các thể tích dung dịch và thể tích ethanol cộng được, không bay hơi; độ rượu là số mL ethanol trong 100 mL dung dịch. Khối lượng riêng ethanol 0,8 g/mL.
Theo giả thiết hai thành phần và thể tích cộng được, tính thể tích phần nước trong hỗn hợp cuối.
Vận dụng
Câu 94.
Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng
4,025 g, chứa 80% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính thể tích oxygen đã phản ứng ở 25°C và 1 bar (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 95.
Có 55 mL dung dịch ethanol 40° cần trộn với ethanol 80° để được 60°. Coi các thể tích dung dịch và thể tích ethanol cộng được, không bay hơi; độ rượu là số mL ethanol trong 100 mL dung dịch. Khối lượng riêng ethanol 0,8 g/mL.
Tính tổng thể tích ethanol nguyên chất trong dung dịch cuối theo mô hình.
Thông hiểu
Câu 96.
Đốt cháy hoàn toàn
32,2 g ethanol:
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho
MC2H5OH=46,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính khối lượng nước tạo thành.
Thông hiểu
Câu 97.
Đốt cháy hoàn toàn
165,6 g ethanol:
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho
MC2H5OH=46,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Vận dụng
Câu 98.
Có 133 mL dung dịch ethanol 40° cần trộn với ethanol 80° để được 60°. Coi các thể tích dung dịch và thể tích ethanol cộng được, không bay hơi; độ rượu là số mL ethanol trong 100 mL dung dịch. Khối lượng riêng ethanol 0,8 g/mL.
Tính thể tích dung dịch ethanol 80° cần dùng.
Vận dụng
Câu 99.
Ban đầu có
26,22 g ethanol tinh khiết trộn với 200 g nước. Trong mô hình oxygen hóa chọn lọc, chỉ phản ứng
C2H5OH+O2→CH3COOH+H2O xảy ra một phần; không có chất bay hơi, không có oxygen dư hòa tan và không có sản phẩm khác. Sau phản ứng, trộn đều, lấy đúng
1/2 khối lượng dung dịch cần
0,13395 L NaOH 1 mol/L để trung hòa vừa đủ theo
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O. Xét riêng một mẫu toàn bộ dung dịch sau oxygen hóa giống hệt, chưa thêm NaOH, khi đốt hết ethanol còn lại và toàn acid: một mol ethanol cần 3 mol O₂; một mol acid cần 2 mol O₂.
M(ethanol)=46,
M(CH3COOH)=60,
M(O2)=32 g/mol.
Thông hiểu
Câu 100.
Đốt hoàn toàn
211,6 g ethanol theo
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho khối lượng mol ethanol, CO₂ và H₂O lần lượt
46,
44,
18 g/mol.
Thông hiểu
Câu 101.
Đốt cháy hoàn toàn
24,38 g ethanol,
M=46 g/mol, theo
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Tính số mol CO₂ tạo thành.
Thông hiểu
Câu 102.
Đốt cháy hoàn toàn
124,2 g ethanol:
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho
MC2H5OH=46,
MCO2=44,
MH2O=18 g/mol;
Vm=24,79 L/mol ở
25 °C,
1 bar.
Tính khối lượng CO₂ tạo thành (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 103.
Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng
23 g, chứa 20% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính khối lượng ethanol nguyên chất có trong mẫu dung dịch.
Nhận biết
Câu 104.
Giải thích ba chỉ số trong công thức C2H6O.
Nhận biết
Câu 105.
Nêu nhóm chức của ethanol và công thức cấu tạo thu gọn của chất.