Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Khoa học tự nhiên Lớp 9 Chất và sự biến đổi của chất

Ethylic alcohol và acetic acid — ôn luyện Khoa học tự nhiên lớp 9

105 câu hỏi chia theo 2 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.

Tải đề bài cả chươngPDF · MIỄN PHÍ

Acetic acid 45 câu

Bài tập acetic acid — Khoa học tự nhiên lớp 9: 45 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 15 câu

Thông hiểu
Câu 1. Mẫu giấm 39 g chỉ gồm CH₃COOH và nước, trung hòa vừa đủ bằng 0,1040{,}104 L NaOH 0,5 mol/L. CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2OCH_3COOH+NaOH\rightarrow CH_3COONa+H_2O; M(CH3COOH)=60M(CH_3COOH)=60, M(CH3COONa)=82M(CH_3COONa)=82 g/mol. Không mất chất.
Tính khối lượng CH₃COONa tạo thành.
A 4,264 g4{,}264\,\text{g}
B 8,528 g8{,}528\,\text{g}
C 2,08 g2{,}08\,\text{g}
D 3,12 g3{,}12\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 2. Cho 234234 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH: CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O\mathrm{CH_3COOH}+\mathrm{NaOH}\rightarrow\mathrm{CH_3COONa}+\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là 6060, 4040, 8282, 1818 g/mol.
Tính khối lượng NaOH vừa đủ.
A 156 g156\,\text{g}
B 319,8 g319{,}8\,\text{g}
C 312 g312\,\text{g}
D 234 g234\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 3. Cho 282282 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH: CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O\mathrm{CH_3COOH}+\mathrm{NaOH}\rightarrow\mathrm{CH_3COONa}+\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là 6060, 4040, 8282, 1818 g/mol.
Tính khối lượng nước tạo thành.
A 169,2 g169{,}2\,\text{g}
B 282 g282\,\text{g}
C 84,6 g84{,}6\,\text{g}
D 470 g470\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 4. Dung dịch giấm có khối lượng 10401040 g, chứa 4%4\% acetic acid theo khối lượng. Tính khối lượng acetic acid theo g.
A 26000 g26000\,\text{g}
B 998,4 g998{,}4\,\text{g}
C 4160 g4160\,\text{g}
D 41,6 g41{,}6\,\text{g}
Vận dụng
Câu 5. Mẫu giấm 27 g chỉ gồm CH₃COOH và nước, trung hòa vừa đủ bằng 0,0630{,}063 L NaOH 0,5 mol/L. CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2OCH_3COOH+NaOH\rightarrow CH_3COONa+H_2O; M(CH3COOH)=60M(CH_3COOH)=60, M(CH3COONa)=82M(CH_3COONa)=82 g/mol. Không mất chất.
Tính khối lượng nước trong mẫu giấm trước phản ứng.
A 25,11 g25{,}11\,\text{g}
B 24,417 g24{,}417\,\text{g}
C 1,89 g1{,}89\,\text{g}
D 27 g27\,\text{g}
Vận dụng
Câu 6. Mẫu giấm 36 g chỉ gồm CH₃COOH và nước, trung hòa vừa đủ bằng 0,0480{,}048 L NaOH 0,5 mol/L. CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2OCH_3COOH+NaOH\rightarrow CH_3COONa+H_2O; M(CH3COOH)=60M(CH_3COOH)=60, M(CH3COONa)=82M(CH_3COONa)=82 g/mol. Không mất chất.
Tính nồng độ phần trăm CH₃COOH trong giấm.
A 4 %4\,\text{\%}
B 5,47 %5{,}47\,\text{\%}
C 96 %96\,\text{\%}
D 0,07 %0{,}07\,\text{\%}
Vận dụng
Câu 7. Mẫu giấm 60 g chỉ gồm CH₃COOH và nước, trung hòa vừa đủ bằng 0,120{,}12 L NaOH 0,5 mol/L. CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2OCH_3COOH+NaOH\rightarrow CH_3COONa+H_2O; M(CH3COOH)=60M(CH_3COOH)=60, M(CH3COONa)=82M(CH_3COONa)=82 g/mol. Không mất chất.
Cần bao nhiêu gam giấm cùng nồng độ để vừa phản ứng với 1 mol Na₂CO₃? Cho 2CH3COOH+Na2CO3→2CH3COONa+CO2+H2O2CH_3COOH+Na_2CO_3\rightarrow2CH_3COONa+CO_2+H_2O.
A 1000 g1000\,\text{g}
B 7,2 g7{,}2\,\text{g}
C 120 g120\,\text{g}
D 2000 g2000\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 8. Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa 44,444{,}4 g acetic acid CH3COOH\mathrm{CH_3COOH} bằng NaOH\mathrm{NaOH}. Cho M(CH3COOH)=60M(\mathrm{CH_3COOH})=60 g/mol. Tính số mol NaOH\mathrm{NaOH} cần dùng.
A 1,48 mol1{,}48\,\text{mol}
B 0,37 mol0{,}37\,\text{mol}
C 1,11 mol1{,}11\,\text{mol}
D 0,74 mol0{,}74\,\text{mol}
Thông hiểu
Câu 9. Cho 120120 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH: CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O\mathrm{CH_3COOH}+\mathrm{NaOH}\rightarrow\mathrm{CH_3COONa}+\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là 6060, 4040, 8282, 1818 g/mol.
Tính số mol acetic acid.
A 4 mol4\,\text{mol}
B 2 mol2\,\text{mol}
C 3 mol3\,\text{mol}
D 1,5 mol1{,}5\,\text{mol}
Thông hiểu
Câu 10. Phân biệt phản ứng và hiện tượng của acetic acid. Chọn nhận định sai.
A Acetic acid tác dụng với ethanol trong điều kiện thích hợp tạo ester và nước.
B Acetic acid tác dụng với NaOH tạo sodium acetate và nước.
C Dung dịch acetic acid làm quỳ tím chuyển xanh.
D Acetic acid tác dụng với Na₂CO₃ tạo khí CO₂.
Thông hiểu
Câu 11. Phân biệt phản ứng và hiện tượng của acetic acid. Chọn nhận định đúng.
A Ethanol và acetic acid cùng chứa oxygen mà tính chất hóa học khác nhau.
B Acetic acid tác dụng với Na₂CO₃ tạo khí H₂.
C Nhỏ dung dịch acetic acid lên CaCO₃ thấy sủi bọt khí hydrogen.
D Acetic acid tác dụng với NaOH tạo sodium acetate và khí hydrogen.
Thông hiểu
Câu 12. Hai dung dịch không màu chứa riêng ethanol và acid acetic trong nước. Được xét phản ứng với Na₂CO₃: acid acetic sinh CO₂; ethanol không có phản ứng đó.
Chọn phép nhận biết phù hợp dữ kiện.
I) Cho carbonate vào các mẫu; mẫu tạo CO₂ là dung dịch acid acetic.
II) Chỉ nhìn màu xác định được hai mẫu.
III) Một mẫu không màu chưa đủ để nhận là acid acetic.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A Đúng – Đúng – Đúng
B Đúng – Sai – Đúng
C Đúng – Sai – Sai
D Sai – Sai – Đúng
Thông hiểu
Câu 13. Một phép tính muốn tăng nồng độ giấm bằng đun và giả sử chỉ nước bay hơi. Trong thực nghiệm, acid acetic cũng có thể bay hơi theo điều kiện đun.
Chọn giới hạn của phép tính bảo toàn acid.
I) Kết luận “Chỉ bảo toàn acid khi đề hoặc phép đo bảo đảm acid không bị mất.” cần bị bác bỏ trong tình huống trên.
II) Acid acetic có thể mất khi đun theo các điều kiện thực nghiệm.
III) Việc là chất tan không bảo đảm chất đó không bay hơi.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A Sai – Đúng – Sai
B Sai – Đúng – Đúng
C Đúng – Đúng – Đúng
D Sai – Sai – Đúng
Nhận biết
Câu 14. Acid tạo vị chua chủ yếu của giấm ăn là
A acetic acid.
B hydrochloric acid.
C sulfuric acid.
D nitric acid.
Nhận biết
Câu 15. Acetic acid làm giấy quỳ tím chuyển sang màu
A xanh.
B không màu.
C vàng.
D đỏ.

Câu đúng / sai 4 câu

Nhận biết
Câu 16. Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết acetic acid và tính chất acid.
a) Acetic acid có công thức CH₃COOH.
b) Dung dịch acetic acid đủ nồng độ để chỉ thị đổi màu rõ ở nhiệt độ thường làm quỳ tím chuyển đỏ.
c) Acetic acid phản ứng với NaOH tạo muối acetate và nước.
d) Acetic acid phản ứng với CaO tạo muối và khí hydrogen.
Thông hiểu
Câu 17. Phân biệt phản ứng và hiện tượng của acetic acid. Xét các nhận định trong những tình huống sau.
a) Dung dịch acetic acid làm quỳ tím chuyển đỏ.
b) Giấm ăn là dung dịch loãng của acetic acid trong nước.
c) So tác dụng của hai dung dịch acid lên carbonate dựa vào tên acid, bỏ qua lượng và nồng độ.
d) Nhỏ dung dịch acetic acid lên CaCO₃ thấy sủi bọt khí CO₂.
Thông hiểu
Câu 18. Cho 3030 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH: CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O\mathrm{CH_3COOH}+\mathrm{NaOH}\rightarrow\mathrm{CH_3COONa}+\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là 6060, 4040, 8282, 1818 g/mol.
a) Số mol acetic acid bằng 0,8 mol0{,}8\ \text{mol}.
b) Khối lượng NaOH cần dùng bằng 30 g30\ \text{g}.
c) Khối lượng sodium acetate tạo thành bằng 41 g41\ \text{g}.
d) Khối lượng nước tạo thành bằng 18 g18\ \text{g}.
Vận dụng
Câu 19. Dung dịch hữu cơ 100 g chỉ gồm ethanol, CH₃COOH và nước. Một mẫu nguyên vẹn cần 0,120{,}12 L NaOH 1 mol/L để trung hòa vừa đủ; ethanol không phản ứng với NaOH trong phép thử. Một mẫu nguyên vẹn giống hệt, khi đốt toàn phần hữu cơ tạo 28,1628{,}16 g CO₂. Một mol ethanol và một mol CH₃COOH đều tạo 2 mol CO₂ khi cháy hoàn toàn; nhu cầu O₂ tương ứng 3 mol và 2 mol. CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2OCH_3COOH+NaOH\rightarrow CH_3COONa+H_2O. M(ethanol)=46M(ethanol)=46, M(CH3COOH)=60M(CH_3COOH)=60, M(CH3COONa)=82M(CH_3COONa)=82, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
a) Khối lượng CH₃COONa tạo trong phép trung hòa bằng 9,84 g9{,}84\ \text{g}.
b) Nồng độ phần trăm ethanol trong dung dịch đầu bằng 14,72 %14{,}72\ \text{\%}.
c) Khối lượng nước trong dung dịch đầu bằng 90,8 g90{,}8\ \text{g}.
d) Số mol O₂ đốt hoàn toàn phần hữu cơ của mẫu bằng 0,84 mol0{,}84\ \text{mol}.

Trả lời ngắn 6 câu

Thông hiểu
Câu 20. Cho 288288 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH: CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O\mathrm{CH_3COOH}+\mathrm{NaOH}\rightarrow\mathrm{CH_3COONa}+\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là 6060, 4040, 8282, 1818 g/mol.
Tính khối lượng nước tạo thành.
Thông hiểu
Câu 21. Dung dịch giấm có khối lượng 220220 g, chứa 8%8\% acetic acid theo khối lượng. Tính khối lượng acetic acid theo g.
Thông hiểu
Câu 22. Cho 198198 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH: CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O\mathrm{CH_3COOH}+\mathrm{NaOH}\rightarrow\mathrm{CH_3COONa}+\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là 6060, 4040, 8282, 1818 g/mol.
Tính khối lượng sodium acetate tạo thành (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 23. Cho 2424 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH: CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O\mathrm{CH_3COOH}+\mathrm{NaOH}\rightarrow\mathrm{CH_3COONa}+\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là 6060, 4040, 8282, 1818 g/mol.
Tính số mol acetic acid.
Thông hiểu
Câu 24. Cho 354354 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH: CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O\mathrm{CH_3COOH}+\mathrm{NaOH}\rightarrow\mathrm{CH_3COONa}+\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là 6060, 4040, 8282, 1818 g/mol.
Tính khối lượng NaOH vừa đủ.
Thông hiểu
Câu 25. Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa 3636 g acetic acid CH3COOH\mathrm{CH_3COOH} bằng NaOH\mathrm{NaOH}. Cho M(CH3COOH)=60M(\mathrm{CH_3COOH})=60 g/mol. Tính số mol NaOH\mathrm{NaOH} cần dùng.

Tự luận 20 câu

Nhận biết
Câu 26. Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết acetic acid và tính chất acid.
Thông hiểu
Câu 27. Phân biệt phản ứng và hiện tượng của acetic acid.
Thông hiểu
Câu 28. Trung hòa vừa đủ dung dịch chứa 99 g acetic acid CH3COOH\mathrm{CH_3COOH} bằng NaOH\mathrm{NaOH}. Cho M(CH3COOH)=60M(\mathrm{CH_3COOH})=60 g/mol. Tính số mol NaOH\mathrm{NaOH} cần dùng.
Thông hiểu
Câu 29. Phân biệt phản ứng và hiện tượng của acetic acid.
Thông hiểu
Câu 30. Cho 168168 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH: CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O\mathrm{CH_3COOH}+\mathrm{NaOH}\rightarrow\mathrm{CH_3COONa}+\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là 6060, 4040, 8282, 1818 g/mol.
Vận dụng
Câu 31. Mẫu giấm 51 g chỉ gồm CH₃COOH và nước, trung hòa vừa đủ bằng 0,1360{,}136 L NaOH 0,5 mol/L. CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2OCH_3COOH+NaOH\rightarrow CH_3COONa+H_2O; M(CH3COOH)=60M(CH_3COOH)=60, M(CH3COONa)=82M(CH_3COONa)=82 g/mol. Không mất chất.
Cần bao nhiêu gam giấm cùng nồng độ để vừa phản ứng với 1 mol Na₂CO₃? Cho 2CH3COOH+Na2CO3→2CH3COONa+CO2+H2O2CH_3COOH+Na_2CO_3\rightarrow2CH_3COONa+CO_2+H_2O.
Vận dụng
Câu 32. Mẫu giấm 51 g chỉ gồm CH₃COOH và nước, trung hòa vừa đủ bằng 0,1360{,}136 L NaOH 0,5 mol/L. CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2OCH_3COOH+NaOH\rightarrow CH_3COONa+H_2O; M(CH3COOH)=60M(CH_3COOH)=60, M(CH3COONa)=82M(CH_3COONa)=82 g/mol. Không mất chất.
Tính khối lượng nước trong mẫu giấm trước phản ứng.
Vận dụng
Câu 33. Mẫu giấm 36 g chỉ gồm CH₃COOH và nước, trung hòa vừa đủ bằng 0,0960{,}096 L NaOH 0,5 mol/L. CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2OCH_3COOH+NaOH\rightarrow CH_3COONa+H_2O; M(CH3COOH)=60M(CH_3COOH)=60, M(CH3COONa)=82M(CH_3COONa)=82 g/mol. Không mất chất.
Tính nồng độ phần trăm CH₃COOH trong giấm.
Vận dụng
Câu 34. Dung dịch hữu cơ 100 g chỉ gồm ethanol, CH₃COOH và nước. Một mẫu nguyên vẹn cần 0,090{,}09 L NaOH 1 mol/L để trung hòa vừa đủ; ethanol không phản ứng với NaOH trong phép thử. Một mẫu nguyên vẹn giống hệt, khi đốt toàn phần hữu cơ tạo 18,4818{,}48 g CO₂. Một mol ethanol và một mol CH₃COOH đều tạo 2 mol CO₂ khi cháy hoàn toàn; nhu cầu O₂ tương ứng 3 mol và 2 mol. CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2OCH_3COOH+NaOH\rightarrow CH_3COONa+H_2O. M(ethanol)=46M(ethanol)=46, M(CH3COOH)=60M(CH_3COOH)=60, M(CH3COONa)=82M(CH_3COONa)=82, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Thông hiểu
Câu 35. Hai dung dịch không màu chứa riêng ethanol và acid acetic trong nước. Được xét phản ứng với Na₂CO₃: acid acetic sinh CO₂; ethanol không có phản ứng đó. Chọn phép nhận biết phù hợp dữ kiện.
Thông hiểu
Câu 36. Một phép tính muốn tăng nồng độ giấm bằng đun và giả sử chỉ nước bay hơi. Trong thực nghiệm, acid acetic cũng có thể bay hơi theo điều kiện đun. Chọn giới hạn của phép tính bảo toàn acid.
Thông hiểu
Câu 37. Dung dịch giấm có khối lượng 960960 g, chứa 3%3\% acetic acid theo khối lượng. Tính khối lượng acetic acid theo g.
Thông hiểu
Câu 38. Cho 342342 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH: CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O\mathrm{CH_3COOH}+\mathrm{NaOH}\rightarrow\mathrm{CH_3COONa}+\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là 6060, 4040, 8282, 1818 g/mol.
Tính khối lượng sodium acetate tạo thành (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 39. Mẫu giấm 30 g chỉ gồm CH₃COOH và nước, trung hòa vừa đủ bằng 0,040{,}04 L NaOH 0,5 mol/L. CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2OCH_3COOH+NaOH\rightarrow CH_3COONa+H_2O; M(CH3COOH)=60M(CH_3COOH)=60, M(CH3COONa)=82M(CH_3COONa)=82 g/mol. Không mất chất.
Tính khối lượng CH₃COONa tạo thành.
Thông hiểu
Câu 40. Phân biệt phản ứng và hiện tượng của acetic acid.
Thông hiểu
Câu 41. Cho 7272 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH: CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O\mathrm{CH_3COOH}+\mathrm{NaOH}\rightarrow\mathrm{CH_3COONa}+\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là 6060, 4040, 8282, 1818 g/mol.
Tính khối lượng NaOH vừa đủ.
Thông hiểu
Câu 42. Cho 144144 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH: CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O\mathrm{CH_3COOH}+\mathrm{NaOH}\rightarrow\mathrm{CH_3COONa}+\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là 6060, 4040, 8282, 1818 g/mol.
Tính số mol acetic acid.
Thông hiểu
Câu 43. Cho 4848 g acetic acid phản ứng vừa đủ với NaOH: CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O\mathrm{CH_3COOH}+\mathrm{NaOH}\rightarrow\mathrm{CH_3COONa}+\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol acetic acid, NaOH, sodium acetate, nước lần lượt là 6060, 4040, 8282, 1818 g/mol.
Tính khối lượng nước tạo thành.
Nhận biết
Câu 44. Viết công thức cấu tạo thu gọn và nêu nhóm chức của acetic acid.
Nhận biết
Câu 45. Nêu acid và dung môi chính của giấm ăn.

Ethylic alcohol 60 câu

Bài tập ethylic alcohol — Khoa học tự nhiên lớp 9: 60 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 19 câu

Thông hiểu
Câu 46. Có 520520 mL dung dịch ethanol 4545 độ. Theo định nghĩa, số độ là số mL ethanol nguyên chất trong 100100 mL dung dịch ở cùng nhiệt độ. Tính thể tích ethanol nguyên chất theo mL.
A 1156 mL1156\,\text{mL}
B 234 mL234\,\text{mL}
C 23400 mL23400\,\text{mL}
D 286 mL286\,\text{mL}
Thông hiểu
Câu 47. Quan sát và ứng dụng trong thí nghiệm ethanol. Chọn nhận định đúng.
A Dung dịch 40 độ chứa 40 mL ethanol trong mỗi 100 mL nước thêm vào.
B Độ cồn theo thể tích bằng số gam ethanol trong 100 g dung dịch.
C Đốt ethanol trong oxygen dư tạo carbon rắn, không tạo nước.
D Khi đốt ethanol, không rót thêm ethanol vào chén đang cháy.
Thông hiểu
Câu 48. Pha ethanol và nước có thể co thể tích và tỏa nhiệt. Một bài toán cho phép cộng thể tích như mô hình đơn giản; học sinh muốn dùng mô hình đó để khẳng định mọi phép pha thực nghiệm đều cộng đúng.
Đánh giá phạm vi giả thiết bài toán.
I) Cộng thể tích chỉ được dùng trong bài theo giả thiết, không khẳng định mọi phép pha thực tế.
II) Thể tích mọi hỗn hợp lỏng luôn cộng tuyệt đối.
III) Độ rượu là phần trăm khối lượng mọi trường hợp.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A Đúng – Sai – Đúng
B Đúng – Sai – Sai
C Đúng – Đúng – Sai
D Sai – Sai – Sai
Thông hiểu
Câu 49. Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng 7,18757{,}1875 g, chứa 64% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính khối lượng ethanol nguyên chất có trong mẫu dung dịch.
A 460 g460\,\text{g}
B 7,19 g7{,}19\,\text{g}
C 4,6 g4{,}6\,\text{g}
D 2,59 g2{,}59\,\text{g}
Vận dụng
Câu 50. Có 197 mL dung dịch ethanol 40° cần trộn với ethanol 80° để được 60°. Coi các thể tích dung dịch và thể tích ethanol cộng được, không bay hơi; độ rượu là số mL ethanol trong 100 mL dung dịch. Khối lượng riêng ethanol 0,8 g/mL.
Tính thể tích dung dịch ethanol 80° cần dùng.
A 50 mL50\,\text{mL}
B 197 mL197\,\text{mL}
C 98,5 mL98{,}5\,\text{mL}
D 394 mL394\,\text{mL}
Vận dụng
Câu 51. Có 78 mL dung dịch ethanol 40° cần trộn với ethanol 80° để được 60°. Coi các thể tích dung dịch và thể tích ethanol cộng được, không bay hơi; độ rượu là số mL ethanol trong 100 mL dung dịch. Khối lượng riêng ethanol 0,8 g/mL.
Tính tổng thể tích ethanol nguyên chất trong dung dịch cuối theo mô hình.
A 31,2 mL31{,}2\,\text{mL}
B 156 mL156\,\text{mL}
C 93,6 mL93{,}6\,\text{mL}
D 62,4 mL62{,}4\,\text{mL}
Vận dụng
Câu 52. Có 69 mL dung dịch ethanol 40° cần trộn với ethanol 80° để được 60°. Coi các thể tích dung dịch và thể tích ethanol cộng được, không bay hơi; độ rượu là số mL ethanol trong 100 mL dung dịch. Khối lượng riêng ethanol 0,8 g/mL.
Tính khối lượng ethanol nguyên chất trong dung dịch cuối.
A 103,5 g103{,}5\,\text{g}
B 82,8 g82{,}8\,\text{g}
C 66,24 g66{,}24\,\text{g}
D 110,4 g110{,}4\,\text{g}
Vận dụng
Câu 53. Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng 16,67516{,}675 g, chứa 80% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính thể tích oxygen đã phản ứng ở 25°C và 1 bar (làm tròn đến hàng phần mười).
A 19,5 L19{,}5\,\text{L}
B 0 L0\,\text{L}
C 7,2 L7{,}2\,\text{L}
D 21,6 L21{,}6\,\text{L}
Vận dụng
Câu 54. Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng 16,116{,}1 g, chứa 20% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính khối lượng CO₂ tạo thành.
A 3,08 g3{,}08\,\text{g}
B 6,16 g6{,}16\,\text{g}
C 3,22 g3{,}22\,\text{g}
D 9,24 g9{,}24\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 55. Đốt cháy hoàn toàn 110,4110{,}4 g ethanol: C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho MC2H5OH=46M_{C_2H_5OH}=46, MCO2=44M_{CO_2}=44, MH2O=18M_{H_2O}=18 g/mol; Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol ở 2525 °C, 11 bar.
Tính số mol ethanol.
A 4,8 mol4{,}8\,\text{mol}
B 6,1 mol6{,}1\,\text{mol}
C 2,5 mol2{,}5\,\text{mol}
D 2,4 mol2{,}4\,\text{mol}
Thông hiểu
Câu 56. Đốt cháy hoàn toàn 50,650{,}6 g ethanol: C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho MC2H5OH=46M_{C_2H_5OH}=46, MCO2=44M_{CO_2}=44, MH2O=18M_{H_2O}=18 g/mol; Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol ở 2525 °C, 11 bar.
Tính thể tích oxygen vừa đủ ở điều kiện đã cho (làm tròn đến hàng phần mười).
A 81,8 L81{,}8\,\text{L}
B 27,3 L27{,}3\,\text{L}
C 54,5 L54{,}5\,\text{L}
D 73,9 L73{,}9\,\text{L}
Thông hiểu
Câu 57. Đốt cháy hoàn toàn 18,8618{,}86 g ethanol, M=46M=46 g/mol, theo C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Tính số mol CO₂ tạo thành.
A 0,82 mol0{,}82\,\text{mol}
B 1,23 mol1{,}23\,\text{mol}
C 0,41 mol0{,}41\,\text{mol}
D 0,21 mol0{,}21\,\text{mol}
Thông hiểu
Câu 58. Đốt cháy hoàn toàn 161161 g ethanol: C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho MC2H5OH=46M_{C_2H_5OH}=46, MCO2=44M_{CO_2}=44, MH2O=18M_{H_2O}=18 g/mol; Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol ở 2525 °C, 11 bar.
Tính khối lượng CO₂ tạo thành.
A 462 g462\,\text{g}
B 308 g308\,\text{g}
C 154 g154\,\text{g}
D 161 g161\,\text{g}
Vận dụng
Câu 59. Có 160 mL dung dịch ethanol 40° cần trộn với ethanol 80° để được 60°. Coi các thể tích dung dịch và thể tích ethanol cộng được, không bay hơi; độ rượu là số mL ethanol trong 100 mL dung dịch. Khối lượng riêng ethanol 0,8 g/mL.
Theo giả thiết hai thành phần và thể tích cộng được, tính thể tích phần nước trong hỗn hợp cuối.
A 32 mL32\,\text{mL}
B 192 mL192\,\text{mL}
C 96 mL96\,\text{mL}
D 128 mL128\,\text{mL}
Vận dụng
Câu 60. Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng 10,3510{,}35 g, chứa 80% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính khối lượng nước mới do phản ứng cháy tạo thành.
A 11,79 g11{,}79\,\text{g}
B 9,72 g9{,}72\,\text{g}
C 3,24 g3{,}24\,\text{g}
D 6,48 g6{,}48\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 61. Đốt cháy hoàn toàn 243,8243{,}8 g ethanol: C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho MC2H5OH=46M_{C_2H_5OH}=46, MCO2=44M_{CO_2}=44, MH2O=18M_{H_2O}=18 g/mol; Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol ở 2525 °C, 11 bar.
Tính khối lượng nước tạo thành (làm tròn đến hàng đơn vị).
A 731 g731\,\text{g}
B 191 g191\,\text{g}
C 95 g95\,\text{g}
D 286 g286\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 62. Quan sát và ứng dụng trong thí nghiệm ethanol. Chọn nhận định sai.
A Độ cồn theo thể tích bằng số gam ethanol trong 100 g dung dịch.
B Khi đốt ethanol, không rót thêm ethanol vào chén đang cháy.
C Ethanol trộn với nước tạo dung dịch đồng nhất trong điều kiện thông thường.
D Ethanol chứa nhóm OH nên không được phân loại là hydrocarbon.
Nhận biết
Câu 63. Công thức cấu tạo thu gọn của ethanol là
A CH2=CH2.
B CH3COOH.
C CH3CH2OH.
D CH4.
Nhận biết
Câu 64. Ethanol phản ứng với sodium giải phóng khí
A N2.
B H2.
C CO2.
D O2.

Câu đúng / sai 6 câu

Nhận biết
Câu 65. Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết ethanol và độ rượu.
a) Phân tử ethanol có nhóm carboxyl.
b) Ethanol hòa trộn được với nước.
c) Ethanol cháy trong oxygen dư tạo CO₂, không tạo H₂O.
d) Độ rượu biểu thị phần trăm khối lượng ethanol trong dung dịch.
Thông hiểu
Câu 66. Quan sát và ứng dụng trong thí nghiệm ethanol. Xét các nhận định trong những tình huống sau.
a) Độ cồn theo thể tích cho biết số mL ethanol trong 100 mL dung dịch.
b) Dung dịch 40 độ chứa 40 mL ethanol trong mỗi 100 mL nước thêm vào.
c) Hòa glucose vào nước cất, để yên không thêm men, tạo ethanol.
d) Ethanol chứa nhóm OH nhưng vẫn được phân loại là hydrocarbon.
Thông hiểu
Câu 67. Đốt cháy hoàn toàn 225,4225{,}4 g ethanol: C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho MC2H5OH=46M_{C_2H_5OH}=46, MCO2=44M_{CO_2}=44, MH2O=18M_{H_2O}=18 g/mol; Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol ở 2525 °C, 11 bar.
a) Số mol ethanol bằng 5,1 mol5{,}1\ \text{mol}.
b) Thể tích oxygen cần dùng bằng 364 L364\ \text{L} (làm tròn đến hàng đơn vị).
c) Khối lượng CO2 tạo thành bằng 431 g431\ \text{g} (làm tròn đến hàng đơn vị).
d) Khối lượng nước tạo thành bằng 265 g265\ \text{g} (làm tròn đến hàng đơn vị).
Vận dụng
Câu 68. Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng 31,62531{,}625 g, chứa 32% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
a) Khối lượng ethanol bằng 10,1 g10{,}1\ \text{g} (làm tròn đến hàng phần mười).
b) Khối lượng CO₂ bằng 19,4 g19{,}4\ \text{g} (làm tròn đến hàng phần mười).
c) Nước mới tạo bằng 4 g4\ \text{g} (làm tròn đến hàng phần mười).
d) Oxygen cần bằng 16,4 L16{,}4\ \text{L} (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 69. Ban đầu có 20,720{,}7 g ethanol tinh khiết trộn với 200 g nước. Trong mô hình oxygen hóa chọn lọc, chỉ phản ứng C2H5OH+O2→CH3COOH+H2OC_2H_5OH+O_2\rightarrow CH_3COOH+H_2O xảy ra một phần; không có chất bay hơi, không có oxygen dư hòa tan và không có sản phẩm khác. Sau phản ứng, trộn đều, lấy đúng 1/21/2 khối lượng dung dịch cần 0,07650{,}0765 L NaOH 1 mol/L để trung hòa vừa đủ theo CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2OCH_3COOH+NaOH\rightarrow CH_3COONa+H_2O. Xét riêng một mẫu toàn bộ dung dịch sau oxygen hóa giống hệt, chưa thêm NaOH, khi đốt hết ethanol còn lại và toàn acid: một mol ethanol cần 3 mol O₂; một mol acid cần 2 mol O₂. M(ethanol)=46M(ethanol)=46, M(CH3COOH)=60M(CH_3COOH)=60, M(O2)=32M(O_2)=32 g/mol.
a) Phần trăm ethanol ban đầu đã oxygen hóa bằng 17 %17\ \text{\%}.
b) Khối lượng CH₃COOH trong toàn dung dịch sau oxygen hóa bằng 9,18 g9{,}18\ \text{g}.
c) Nồng độ phần trăm acid trước khi thêm NaOH bằng khoảng 4,16 %4{,}16\ \text{\%}.
d) Tổng số mol O₂ dùng cho oxygen hóa và đốt tiếp toàn phần hữu cơ bằng 1,35 mol1{,}35\ \text{mol}.
Thông hiểu
Câu 70. Đốt hoàn toàn 133,4133{,}4 g ethanol theo C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol ethanol, CO₂ và H₂O lần lượt 4646, 4444, 1818 g/mol.
a) Số mol ethanol bằng 3,03183{,}0318 mol.
b) Số mol oxygen phản ứng bằng 5,85{,}8 mol.
c) Khối lượng CO₂ bằng 255,2255{,}2 g.
d) Khối lượng nước bằng 52,252{,}2 g.

Trả lời ngắn 10 câu

Thông hiểu
Câu 71. Đốt cháy hoàn toàn 27,627{,}6 g ethanol: C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho MC2H5OH=46M_{C_2H_5OH}=46, MCO2=44M_{CO_2}=44, MH2O=18M_{H_2O}=18 g/mol; Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol ở 2525 °C, 11 bar.
Tính số mol ethanol.
Thông hiểu
Câu 72. Đốt cháy hoàn toàn 31,7431{,}74 g ethanol, M=46M=46 g/mol, theo C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Tính số mol CO₂ tạo thành.
Thông hiểu
Câu 73. Đốt cháy hoàn toàn 266,8266{,}8 g ethanol: C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho MC2H5OH=46M_{C_2H_5OH}=46, MCO2=44M_{CO_2}=44, MH2O=18M_{H_2O}=18 g/mol; Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol ở 2525 °C, 11 bar.
Tính khối lượng CO₂ tạo thành (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 74. Đốt cháy hoàn toàn 211,6211{,}6 g ethanol: C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho MC2H5OH=46M_{C_2H_5OH}=46, MCO2=44M_{CO_2}=44, MH2O=18M_{H_2O}=18 g/mol; Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol ở 2525 °C, 11 bar.
Tính khối lượng nước tạo thành (làm tròn đến hàng đơn vị).
Vận dụng
Câu 75. Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng 12,6512{,}65 g, chứa 80% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính thể tích oxygen đã phản ứng ở 25°C và 1 bar (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 76. Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng 17,2517{,}25 g, chứa 64% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính khối lượng CO₂ tạo thành (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 77. Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng 38,812538{,}8125 g, chứa 32% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính khối lượng ethanol nguyên chất có trong mẫu dung dịch (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 78. Có 220220 mL dung dịch ethanol 5050 độ. Theo định nghĩa, số độ là số mL ethanol nguyên chất trong 100100 mL dung dịch ở cùng nhiệt độ. Tính thể tích ethanol nguyên chất theo mL.
Thông hiểu
Câu 79. Đốt cháy hoàn toàn 179,4179{,}4 g ethanol: C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho MC2H5OH=46M_{C_2H_5OH}=46, MCO2=44M_{CO_2}=44, MH2O=18M_{H_2O}=18 g/mol; Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol ở 2525 °C, 11 bar.
Tính thể tích oxygen vừa đủ ở điều kiện đã cho (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 80. Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng 25,7625{,}76 g, chứa 50% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính khối lượng nước mới do phản ứng cháy tạo thành (làm tròn đến hàng phần mười).

Tự luận 25 câu

Nhận biết
Câu 81. Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết ethanol và độ rượu.
Thông hiểu
Câu 82. Có 140140 mL dung dịch ethanol 6060 độ. Theo định nghĩa, số độ là số mL ethanol nguyên chất trong 100100 mL dung dịch ở cùng nhiệt độ. Tính thể tích ethanol nguyên chất theo mL.
Thông hiểu
Câu 83. Đốt cháy hoàn toàn 262,2262{,}2 g ethanol: C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho MC2H5OH=46M_{C_2H_5OH}=46, MCO2=44M_{CO_2}=44, MH2O=18M_{H_2O}=18 g/mol; Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol ở 2525 °C, 11 bar.
Tính thể tích oxygen vừa đủ ở điều kiện đã cho (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 84. Quan sát và ứng dụng trong thí nghiệm ethanol.
Thông hiểu
Câu 85. Đốt cháy hoàn toàn 179,4179{,}4 g ethanol: C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho MC2H5OH=46M_{C_2H_5OH}=46, MCO2=44M_{CO_2}=44, MH2O=18M_{H_2O}=18 g/mol; Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol ở 2525 °C, 11 bar.
Tính số mol ethanol.
Vận dụng
Câu 86. Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng 15,0937515{,}09375 g, chứa 64% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính khối lượng CO₂ tạo thành (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 87. Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng 11,0411{,}04 g, chứa 25% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Vận dụng
Câu 88. Có 204 mL dung dịch ethanol 40° cần trộn với ethanol 80° để được 60°. Coi các thể tích dung dịch và thể tích ethanol cộng được, không bay hơi; độ rượu là số mL ethanol trong 100 mL dung dịch. Khối lượng riêng ethanol 0,8 g/mL.
Tính khối lượng ethanol nguyên chất trong dung dịch cuối.
Vận dụng
Câu 89. Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng 50,650{,}6 g, chứa 20% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính khối lượng nước mới do phản ứng cháy tạo thành (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 90. Pha ethanol và nước có thể co thể tích và tỏa nhiệt. Một bài toán cho phép cộng thể tích như mô hình đơn giản; học sinh muốn dùng mô hình đó để khẳng định mọi phép pha thực nghiệm đều cộng đúng. Đánh giá phạm vi giả thiết bài toán.
Thông hiểu
Câu 91. Quan sát và ứng dụng trong thí nghiệm ethanol.
Thông hiểu
Câu 92. Quan sát và ứng dụng trong thí nghiệm ethanol.
Vận dụng
Câu 93. Có 115 mL dung dịch ethanol 40° cần trộn với ethanol 80° để được 60°. Coi các thể tích dung dịch và thể tích ethanol cộng được, không bay hơi; độ rượu là số mL ethanol trong 100 mL dung dịch. Khối lượng riêng ethanol 0,8 g/mL.
Theo giả thiết hai thành phần và thể tích cộng được, tính thể tích phần nước trong hỗn hợp cuối.
Vận dụng
Câu 94. Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng 4,0254{,}025 g, chứa 80% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính thể tích oxygen đã phản ứng ở 25°C và 1 bar (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 95. Có 55 mL dung dịch ethanol 40° cần trộn với ethanol 80° để được 60°. Coi các thể tích dung dịch và thể tích ethanol cộng được, không bay hơi; độ rượu là số mL ethanol trong 100 mL dung dịch. Khối lượng riêng ethanol 0,8 g/mL.
Tính tổng thể tích ethanol nguyên chất trong dung dịch cuối theo mô hình.
Thông hiểu
Câu 96. Đốt cháy hoàn toàn 32,232{,}2 g ethanol: C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho MC2H5OH=46M_{C_2H_5OH}=46, MCO2=44M_{CO_2}=44, MH2O=18M_{H_2O}=18 g/mol; Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol ở 2525 °C, 11 bar.
Tính khối lượng nước tạo thành.
Thông hiểu
Câu 97. Đốt cháy hoàn toàn 165,6165{,}6 g ethanol: C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho MC2H5OH=46M_{C_2H_5OH}=46, MCO2=44M_{CO_2}=44, MH2O=18M_{H_2O}=18 g/mol; Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol ở 2525 °C, 11 bar.
Vận dụng
Câu 98. Có 133 mL dung dịch ethanol 40° cần trộn với ethanol 80° để được 60°. Coi các thể tích dung dịch và thể tích ethanol cộng được, không bay hơi; độ rượu là số mL ethanol trong 100 mL dung dịch. Khối lượng riêng ethanol 0,8 g/mL.
Tính thể tích dung dịch ethanol 80° cần dùng.
Vận dụng
Câu 99. Ban đầu có 26,2226{,}22 g ethanol tinh khiết trộn với 200 g nước. Trong mô hình oxygen hóa chọn lọc, chỉ phản ứng C2H5OH+O2→CH3COOH+H2OC_2H_5OH+O_2\rightarrow CH_3COOH+H_2O xảy ra một phần; không có chất bay hơi, không có oxygen dư hòa tan và không có sản phẩm khác. Sau phản ứng, trộn đều, lấy đúng 1/21/2 khối lượng dung dịch cần 0,133950{,}13395 L NaOH 1 mol/L để trung hòa vừa đủ theo CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2OCH_3COOH+NaOH\rightarrow CH_3COONa+H_2O. Xét riêng một mẫu toàn bộ dung dịch sau oxygen hóa giống hệt, chưa thêm NaOH, khi đốt hết ethanol còn lại và toàn acid: một mol ethanol cần 3 mol O₂; một mol acid cần 2 mol O₂. M(ethanol)=46M(ethanol)=46, M(CH3COOH)=60M(CH_3COOH)=60, M(O2)=32M(O_2)=32 g/mol.
Thông hiểu
Câu 100. Đốt hoàn toàn 211,6211{,}6 g ethanol theo C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol ethanol, CO₂ và H₂O lần lượt 4646, 4444, 1818 g/mol.
Thông hiểu
Câu 101. Đốt cháy hoàn toàn 24,3824{,}38 g ethanol, M=46M=46 g/mol, theo C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Tính số mol CO₂ tạo thành.
Thông hiểu
Câu 102. Đốt cháy hoàn toàn 124,2124{,}2 g ethanol: C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho MC2H5OH=46M_{C_2H_5OH}=46, MCO2=44M_{CO_2}=44, MH2O=18M_{H_2O}=18 g/mol; Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol ở 2525 °C, 11 bar.
Tính khối lượng CO₂ tạo thành (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 103. Một mẫu dung dịch ethanol và nước có khối lượng 2323 g, chứa 20% ethanol theo khối lượng. Ethanol được tách ra hoàn toàn rồi đốt hoàn toàn trong oxygen dư theo phương trình C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O\mathrm{C_2H_5OH}+3\mathrm{O_2}\rightarrow2\mathrm{CO_2}+3\mathrm{H_2O}. Cho khối lượng mol ethanol 46, CO₂ 44, nước 18 g/mol. Chỉ tính nước mới do phản ứng tạo ra, không tính nước dung môi ban đầu. Khí đo tại 25°C và 1 bar có thể tích mol 24,79 L/mol.
Tính khối lượng ethanol nguyên chất có trong mẫu dung dịch.
Nhận biết
Câu 104. Giải thích ba chỉ số trong công thức C2H6O.
Nhận biết
Câu 105. Nêu nhóm chức của ethanol và công thức cấu tạo thu gọn của chất.

Ôn tập chương Ethylic alcohol và acetic acid — Khoa học tự nhiên lớp 9

Chương Ethylic alcohol và acetic acid trong chương trình Khoa học tự nhiên lớp 9 thuộc mạch chất và sự biến đổi của chất có 105 câu hỏi chia thành 2 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập ethylic alcohol và acetic acid đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.

Các dạng bài trong chương: acetic acid (45 câu) và ethylic alcohol (60 câu). Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.

Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 12 câu nhận biết, 64 câu thông hiểu và 29 câu vận dụng. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.

Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 34 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 10 câu đúng – sai, 16 câu trả lời ngắn và 45 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.

Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Khoa học tự nhiên lớp 9 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.