Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Khoa học tự nhiên Lớp 9 Chất và sự biến đổi của chất

Kim loại và phi kim — ôn luyện Khoa học tự nhiên lớp 9

187 câu hỏi chia theo 4 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.

Tải đề bài cả chươngPDF · MIỄN PHÍ

Dãy hoạt động hóa học 67 câu

Bài tập dãy hoạt động hóa học — Khoa học tự nhiên lớp 9: 67 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 24 câu

Thông hiểu
Câu 1. Dùng dãy hoạt động để dự đoán thí nghiệm. Chọn nhận định sai.
A Dự đoán phản ứng thế dựa vào vị trí kim loại trong dãy hoạt động.
B Nhúng Cu vào dung dịch FeSO₄, Cu không đẩy được Fe ra khỏi muối.
C Cu đứng sau H nên không tạo H₂ với HCl loãng.
D Cho Na vào dung dịch muối, Na đẩy kim loại khỏi muối, không phản ứng với nước.
Thông hiểu
Câu 2. Cho 207,2207{,}2 g Fe phản ứng hết với dung dịch CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+Cu\mathrm{Fe}+\mathrm{CuSO_4}\rightarrow\mathrm{FeSO_4}+\mathrm{Cu}. Cho MFe=56M_{Fe}=56, MCu=64M_{Cu}=64, MCuSO4=160M_{CuSO_4}=160 g/mol.
Tính khối lượng CuSO₄ đã phản ứng.
A 236,8 g236{,}8\,\text{g}
B 207,2 g207{,}2\,\text{g}
C 592 g592\,\text{g}
D 562,4 g562{,}4\,\text{g}
Vận dụng
Câu 3. Tấm Fe tinh khiết ban đầu 80 g nhúng vào CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+CuFe+CuSO_4\rightarrow FeSO_4+Cu. Toàn Cu tạo thành bám lên tấm, không rơi, không chất khác bám. Tấm rửa và làm khô tăng 1,31{,}3 g; Fe vẫn còn. M(Fe)=56M(Fe)=56, M(Cu)=64M(Cu)=64, M(CuSO4)=160M(CuSO_4)=160 g/mol.
Tính khối lượng Cu bám trên tấm.
A 10,4 g10{,}4\,\text{g}
B 1,3 g1{,}3\,\text{g}
C 9,1 g9{,}1\,\text{g}
D 1,49 g1{,}49\,\text{g}
Vận dụng
Câu 4. Cho 15,3615{,}36 g Cu vào 200 g dung dịch AgNO₃ vừa đủ: Cu+2AgNO3→Cu(NO3)2+2AgCu+2AgNO_3\rightarrow Cu(NO_3)_2+2Ag. Cu phản ứng hết, lọc tách toàn Ag; không mất nước. M(Cu)=64M(Cu)=64, M(Ag)=108M(Ag)=108, M(AgNO3)=170M(AgNO_3)=170, M(Cu(NO3)2)=188M(Cu(NO_3)_2)=188 g/mol.
Tính độ giảm khối lượng dung dịch so với dung dịch AgNO₃ ban đầu.
A 51,84 g51{,}84\,\text{g}
B 36,48 g36{,}48\,\text{g}
C 10,56 g10{,}56\,\text{g}
D 15,36 g15{,}36\,\text{g}
Vận dụng
Câu 5. Tấm Fe tinh khiết ban đầu 80 g nhúng vào CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+CuFe+CuSO_4\rightarrow FeSO_4+Cu. Toàn Cu tạo thành bám lên tấm, không rơi, không chất khác bám. Tấm rửa và làm khô tăng 9,29{,}2 g; Fe vẫn còn. M(Fe)=56M(Fe)=56, M(Cu)=64M(Cu)=64, M(CuSO4)=160M(CuSO_4)=160 g/mol.
Tính khối lượng Fe đã tan.
A 9,2 g9{,}2\,\text{g}
B 3,22 g3{,}22\,\text{g}
C 8,05 g8{,}05\,\text{g}
D 64,4 g64{,}4\,\text{g}
Vận dụng
Câu 6. Hỗn hợp chỉ gồm Mg và Zn khối lượng 10,9610{,}96 g tan hết trong HCl dư, tạo 7,93287{,}9328 L H₂ ở 25°C, 1 bar. Mg+2HCl→MgCl2+H2Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2; Zn+2HCl→ZnCl2+H2Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2. M(Mg)=24M(Mg)=24, M(Zn)=65M(Zn)=65, M(HCl)=36,5M(HCl)=36{,}5, M(MgCl2)=95M(MgCl_2)=95, M(ZnCl2)=136M(ZnCl_2)=136 g/mol, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol.
Tính tổng khối lượng MgCl₂ và ZnCl₂ khan tạo thành.
A 34,32 g34{,}32\,\text{g}
B 33,68 g33{,}68\,\text{g}
C 22,8 g22{,}8\,\text{g}
D 10,88 g10{,}88\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 7. Dùng dãy hoạt động để dự đoán thí nghiệm. Chọn nhận định đúng.
A Cu đứng sau H nên dễ tạo H₂ với HCl loãng.
B Mg đứng trước H nên phản ứng với HCl loãng giải phóng H₂.
C Nhúng Fe vào dung dịch CuSO₄ không tạo Cu do Fe hoạt động yếu hơn Cu.
D Nhúng Cu vào dung dịch AgNO₃ không tạo Ag do Cu hoạt động yếu hơn Ag.
Thông hiểu
Câu 8. Mẫu chỉ gồm Fe và Cu khối lượng 13,6413{,}64 g. Cho HCl loãng dư, chỉ Fe phản ứng: Fe+2HCl→FeCl2+H2Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2, khí tạo ra 4,71014{,}7101 L ở 25°C, 1 bar; Cu không phản ứng. M(Fe)=56M(Fe)=56, M(FeCl2)=127M(FeCl_2)=127, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol.
Mẫu khác cùng thành phần muốn tạo thể tích H₂ gấp đôi phép thử đầu, tính khối lượng mẫu cần dùng.
A 27,28 g27{,}28\,\text{g}
B 6 g6\,\text{g}
C 21,28 g21{,}28\,\text{g}
D 13,64 g13{,}64\,\text{g}
Vận dụng
Câu 9. Cho 4,484{,}48 g Cu vào 200 g dung dịch AgNO₃ vừa đủ: Cu+2AgNO3→Cu(NO3)2+2AgCu+2AgNO_3\rightarrow Cu(NO_3)_2+2Ag. Cu phản ứng hết, lọc tách toàn Ag; không mất nước. M(Cu)=64M(Cu)=64, M(Ag)=108M(Ag)=108, M(AgNO3)=170M(AgNO_3)=170, M(Cu(NO3)2)=188M(Cu(NO_3)_2)=188 g/mol.
Tính khối lượng dung dịch sau lọc Ag.
A 189,36 g189{,}36\,\text{g}
B 184,88 g184{,}88\,\text{g}
C 204,48 g204{,}48\,\text{g}
D 196,92 g196{,}92\,\text{g}
Vận dụng
Câu 10. Tấm Fe tinh khiết ban đầu 80 g nhúng vào CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+CuFe+CuSO_4\rightarrow FeSO_4+Cu. Toàn Cu tạo thành bám lên tấm, không rơi, không chất khác bám. Tấm rửa và làm khô tăng 2,62{,}6 g; Fe vẫn còn. M(Fe)=56M(Fe)=56, M(Cu)=64M(Cu)=64, M(CuSO4)=160M(CuSO_4)=160 g/mol.
Tính khối lượng Fe nguyên chất còn trong tấm sau phản ứng.
A 82,6 g82{,}6\,\text{g}
B 59,2 g59{,}2\,\text{g}
C 61,8 g61{,}8\,\text{g}
D 80 g80\,\text{g}
Vận dụng
Câu 11. Hỗn hợp chỉ gồm Mg và Zn khối lượng 20,8120{,}81 g tan hết trong HCl dư, tạo 10,907610{,}9076 L H₂ ở 25°C, 1 bar. Mg+2HCl→MgCl2+H2Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2; Zn+2HCl→ZnCl2+H2Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2. M(Mg)=24M(Mg)=24, M(Zn)=65M(Zn)=65, M(HCl)=36,5M(HCl)=36{,}5, M(MgCl2)=95M(MgCl_2)=95, M(ZnCl2)=136M(ZnCl_2)=136 g/mol, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol.
Tính phần trăm khối lượng Zn (làm tròn đến hàng phần mười).
A 56,8 %56{,}8\,\text{\%}
B 78,1 %78{,}1\,\text{\%}
C 21,9 %21{,}9\,\text{\%}
D 59,3 %59{,}3\,\text{\%}
Thông hiểu
Câu 12. Cho 11,5211{,}52 g Cu vào 200 g dung dịch AgNO₃ vừa đủ: Cu+2AgNO3→Cu(NO3)2+2AgCu+2AgNO_3\rightarrow Cu(NO_3)_2+2Ag. Cu phản ứng hết, lọc tách toàn Ag; không mất nước. M(Cu)=64M(Cu)=64, M(Ag)=108M(Ag)=108, M(AgNO3)=170M(AgNO_3)=170, M(Cu(NO3)2)=188M(Cu(NO_3)_2)=188 g/mol.
Tính nồng độ phần trăm AgNO₃ ban đầu.
A 30,6 %30{,}6\,\text{\%}
B 35,45 %35{,}45\,\text{\%}
C 15,3 %15{,}3\,\text{\%}
D 16,92 %16{,}92\,\text{\%}
Vận dụng
Câu 13. Mẫu chỉ gồm Fe và Cu khối lượng 4,84{,}8 g. Cho HCl loãng dư, chỉ Fe phản ứng: Fe+2HCl→FeCl2+H2Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2, khí tạo ra 1,23951{,}2395 L ở 25°C, 1 bar; Cu không phản ứng. M(Fe)=56M(Fe)=56, M(FeCl2)=127M(FeCl_2)=127, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol.
Tính phần trăm khối lượng Fe của mẫu (làm tròn đến hàng phần mười).
A 58,3 %58{,}3\,\text{\%}
B 41,7 %41{,}7\,\text{\%}
C 1 %1\,\text{\%}
D 2,1 %2{,}1\,\text{\%}
Vận dụng
Câu 14. Cho 17,2817{,}28 g Cu vào 200 g dung dịch AgNO₃ vừa đủ: Cu+2AgNO3→Cu(NO3)2+2AgCu+2AgNO_3\rightarrow Cu(NO_3)_2+2Ag. Cu phản ứng hết, lọc tách toàn Ag; không mất nước. M(Cu)=64M(Cu)=64, M(Ag)=108M(Ag)=108, M(AgNO3)=170M(AgNO_3)=170, M(Cu(NO3)2)=188M(Cu(NO_3)_2)=188 g/mol.
Tính nồng độ phần trăm Cu(NO₃)₂ dung dịch cuối (làm tròn đến hàng phần mười).
A 25,4 %25{,}4\,\text{\%}
B 31,9 %31{,}9\,\text{\%}
C 23,4 %23{,}4\,\text{\%}
D 10,9 %10{,}9\,\text{\%}
Thông hiểu
Câu 15. Cho 123,2123{,}2 g Fe phản ứng hết với dung dịch CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+Cu\mathrm{Fe}+\mathrm{CuSO_4}\rightarrow\mathrm{FeSO_4}+\mathrm{Cu}. Cho MFe=56M_{Fe}=56, MCu=64M_{Cu}=64, MCuSO4=160M_{CuSO_4}=160 g/mol.
Tính khối lượng Cu tạo thành (làm tròn đến hàng đơn vị).
A 141 g141\,\text{g}
B 123 g123\,\text{g}
C 352 g352\,\text{g}
D 70 g70\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 16. Hỗn hợp chỉ gồm Mg và Zn khối lượng 12,0912{,}09 g tan hết trong HCl dư, tạo 8,67658{,}6765 L H₂ ở 25°C, 1 bar. Mg+2HCl→MgCl2+H2Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2; Zn+2HCl→ZnCl2+H2Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2. M(Mg)=24M(Mg)=24, M(Zn)=65M(Zn)=65, M(HCl)=36,5M(HCl)=36{,}5, M(MgCl2)=95M(MgCl_2)=95, M(ZnCl2)=136M(ZnCl_2)=136 g/mol, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol.
Tính khối lượng HCl nguyên chất đã tiêu hao.
A 0,7 g0{,}7\,\text{g}
B 25,55 g25{,}55\,\text{g}
C 12,775 g12{,}775\,\text{g}
D 51,1 g51{,}1\,\text{g}
Vận dụng
Câu 17. Tấm Fe tinh khiết ban đầu 80 g nhúng vào CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+CuFe+CuSO_4\rightarrow FeSO_4+Cu. Toàn Cu tạo thành bám lên tấm, không rơi, không chất khác bám. Tấm rửa và làm khô tăng 1,91{,}9 g; Fe vẫn còn. M(Fe)=56M(Fe)=56, M(Cu)=64M(Cu)=64, M(CuSO4)=160M(CuSO_4)=160 g/mol.
Tính khối lượng CuSO₄ đã phản ứng.
A 36,1 g36{,}1\,\text{g}
B 38 g38\,\text{g}
C 4,75 g4{,}75\,\text{g}
D 15,2 g15{,}2\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 18. Có hai mẫu Mg và MgO. Cho riêng vào HCl loãng dư; Mg tạo H₂, MgO tạo muối và nước; cả hai đều tan hết.
Chọn dấu hiệu phân biệt trong phép thử đã cho.
I) Mẫu nào tan đều là kim loại Mg.
II) Chỉ mẫu kim loại Mg tạo H₂ với HCl loãng theo dữ kiện.
III) Mẫu MgO tạo kim loại Mg khi vào HCl.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A Đúng – Đúng – Sai
B Sai – Đúng – Sai
C Sai – Đúng – Đúng
D Sai – Sai – Sai
Thông hiểu
Câu 19. Fe phản ứng với CuSO₄. Một phần Cu sinh ra rơi khỏi tấm. Học sinh dùng độ tăng khối lượng tấm như trường hợp toàn Cu bám để suy Fe tan.
Chọn điều kiện thiếu trong phép suy từ độ tăng khối lượng.
I) Kết luận “Phải biết lượng Cu giữ trên tấm hoặc thu toàn Cu để thiết lập cân bằng đúng.” cần bị bác bỏ trong tình huống trên.
II) Cu rơi khỏi tấm làm giảm phần Cu góp vào khối lượng tấm được cân.
III) Cân bằng khối lượng tấm phải tính cả Fe tan và Cu thực bám.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A Đúng – Đúng – Đúng
B Sai – Đúng – Sai
C Sai – Sai – Đúng
D Sai – Đúng – Đúng
Vận dụng
Câu 20. Mẫu chỉ gồm Fe và Cu khối lượng 13,8413{,}84 g. Cho HCl loãng dư, chỉ Fe phản ứng: Fe+2HCl→FeCl2+H2Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2, khí tạo ra 3,47063{,}4706 L ở 25°C, 1 bar; Cu không phản ứng. M(Fe)=56M(Fe)=56, M(FeCl2)=127M(FeCl_2)=127, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol.
Tính khối lượng Cu còn trên lọc sau phản ứng.
A 6 g6\,\text{g}
B 13,84 g13{,}84\,\text{g}
C 7,84 g7{,}84\,\text{g}
D 0,28 g0{,}28\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 21. Cho 106,4106{,}4 g Fe phản ứng hết với dung dịch CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+Cu\mathrm{Fe}+\mathrm{CuSO_4}\rightarrow\mathrm{FeSO_4}+\mathrm{Cu}. Cho MFe=56M_{Fe}=56, MCu=64M_{Cu}=64, MCuSO4=160M_{CuSO_4}=160 g/mol.
Tính khối lượng Cu tạo thành trừ khối lượng Fe đã tan.
A 121,6 g121{,}6\,\text{g}
B 106,4 g106{,}4\,\text{g}
C 228 g228\,\text{g}
D 15,2 g15{,}2\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 22. Kim loại X đẩy Y khỏi dung dịch muối Y; kim loại Y đẩy Z khỏi dung dịch muối Z. Cả ba không phản ứng với nước trong điều kiện thí nghiệm, các phản ứng thế đã được xác nhận.
Suy thứ tự hoạt động hóa học của ba kim loại.
I) Kết luận “X hoạt động mạnh hơn Y, Y mạnh hơn Z.” cần bị bác bỏ trong tình huống trên.
II) Phản ứng X đẩy Y cho quan hệ X hoạt động mạnh hơn Y.
III) Từ X đẩy Y và Y đẩy Z phải suy Z hoạt động mạnh hơn X.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A Sai – Đúng – Sai
B Đúng – Đúng – Sai
C Sai – Đúng – Đúng
D Sai – Sai – Sai
Vận dụng
Câu 23. Hỗn hợp chỉ gồm Mg và Zn khối lượng 13,7913{,}79 g tan hết trong HCl dư, tạo 6,19756{,}1975 L H₂ ở 25°C, 1 bar. Mg+2HCl→MgCl2+H2Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2; Zn+2HCl→ZnCl2+H2Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2. M(Mg)=24M(Mg)=24, M(Zn)=65M(Zn)=65, M(HCl)=36,5M(HCl)=36{,}5, M(MgCl2)=95M(MgCl_2)=95, M(ZnCl2)=136M(ZnCl_2)=136 g/mol, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol.
Tính khối lượng Mg ban đầu.
A 6 g6\,\text{g}
B 4,56 g4{,}56\,\text{g}
C 1,44 g1{,}44\,\text{g}
D 13,79 g13{,}79\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 24. Một kim loại phản ứng mãnh liệt với nước được đưa vào dung dịch muối. Có khí và hydroxide tạo ra; sau đó có kết tủa.
Đánh giá việc kết luận kết tủa chắc chắn là kim loại bị đẩy ra.
I) Kết luận “Phải xét phản ứng với nước và khả năng hydroxide kết tủa trước khi kết luận.” cần bị bác bỏ trong tình huống trên.
II) Hydroxide của kim loại trong muối có thể là chất rắn kết tủa.
III) Có bọt khí chứng minh muối đã bị thay thế thành kim loại.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A Đúng – Đúng – Sai
B Sai – Sai – Sai
C Sai – Đúng – Đúng
D Sai – Đúng – Sai

Câu đúng / sai 6 câu

Thông hiểu
Câu 25. Cho 33,633{,}6 g Fe phản ứng hết với dung dịch CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+Cu\mathrm{Fe}+\mathrm{CuSO_4}\rightarrow\mathrm{FeSO_4}+\mathrm{Cu}. Cho MFe=56M_{Fe}=56, MCu=64M_{Cu}=64, MCuSO4=160M_{CuSO_4}=160 g/mol.
a) Số mol Fe phản ứng bằng 0,6 mol0{,}6\ \text{mol}.
b) Khối lượng Cu tạo thành bằng 38,4 g38{,}4\ \text{g}.
c) Khối lượng CuSO4 đã phản ứng bằng 96 g96\ \text{g}.
d) Độ tăng khối lượng chất rắn bằng 72 g72\ \text{g}.
Vận dụng
Câu 26. Một tấm Fe nguyên chất được ngâm trong CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+CuFe+CuSO_4\rightarrow FeSO_4+Cu. Sau rửa, làm khô đúng quy trình, khối lượng tấm tăng 1,21{,}2 g; Cu bám không bong. Cho toàn tấm sau ngâm vào HCl loãng dư, toàn Fe còn lại phản ứng theo Fe+2HCl→FeCl2+H2Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2, thu 3,22273{,}2227 L H₂; Cu không phản ứng. M(Fe)=56M(Fe)=56, M(Cu)=64M(Cu)=64 g/mol. Khí đo ở 25°C, 1 bar, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol. Không hao hụt Fe hoặc Cu ngoài các phản ứng đã nêu.
a) Khối lượng Cu bám trên tấm bằng 1,2 g1{,}2\ \text{g}.
b) Khối lượng Fe nguyên chất của tấm ban đầu bằng 7,28 g7{,}28\ \text{g}.
c) Khối lượng toàn tấm sau ngâm CuSO₄ bằng 16,88 g16{,}88\ \text{g}.
d) Phần trăm khối lượng Cu của tấm sau ngâm bằng khoảng 56,87 %56{,}87\ \text{\%}.
Vận dụng
Câu 27. Mẫu hợp kim 32,3532{,}35 g chỉ gồm Fe, Zn và Cu. Cho toàn mẫu phản ứng hoàn toàn với HCl loãng dư, thu 7,68497{,}6849 L H₂ và 14,7214{,}72 g Cu rắn. Fe tạo FeCl₂, Zn tạo ZnCl₂; Cu không phản ứng. Các phản ứng kim loại đều có tỉ lệ một mol kim loại tạo một mol H₂ và dùng hai mol HCl. Khí đo ở 25°C, 1 bar, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol. M(Fe)=56M(Fe)=56, M(Zn)=65M(Zn)=65, M(Cu)=64M(Cu)=64, M(FeCl2)=127M(FeCl_2)=127, M(ZnCl2)=136M(ZnCl_2)=136 g/mol; không hao hụt rắn.
a) Phần trăm khối lượng Cu trong mẫu hợp kim bằng khoảng 45,5 %45{,}5\ \text{\%}.
b) Phần trăm khối lượng Zn trong mẫu hợp kim bằng khoảng 6,03 %6{,}03\ \text{\%}.
c) Khối lượng Fe trong mẫu hợp kim bằng 15,68 g15{,}68\ \text{g}.
d) Tổng khối lượng FeCl₂ và ZnCl₂ tạo ra bằng 17,63 g17{,}63\ \text{g}.
Thông hiểu
Câu 28. Cho 112112 g Fe phản ứng hết với dung dịch CuSO₄ dư theo Fe+CuSO4→FeSO4+Cu\mathrm{Fe}+\mathrm{CuSO_4}\rightarrow\mathrm{FeSO_4}+\mathrm{Cu}. Cho M(Fe)=56M(\mathrm{Fe})=56, M(Cu)=64M(\mathrm{Cu})=64, M(FeSO4)=152M(\mathrm{FeSO_4})=152 g/mol.
a) Số mol iron phản ứng bằng 1,751{,}75 mol.
b) Khối lượng copper tạo thành bằng 128128 g.
c) Khối lượng FeSO₄ tạo thành bằng 304304 g.
d) Hiệu khối lượng copper tạo ra và iron phản ứng bằng 1616 g.
Nhận biết
Câu 29. Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết dãy hoạt động và phản ứng kim loại.
a) Mg đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học.
b) Cu đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động hóa học.
c) Zn phản ứng với HCl loãng giải phóng H₂.
d) Fe phản ứng với HCl loãng tạo FeCl₃.
Thông hiểu
Câu 30. Dùng dãy hoạt động để dự đoán thí nghiệm. Xét các nhận định trong những tình huống sau.
a) Nhúng Cu vào dung dịch FeSO₄, Cu đẩy được Fe ra khỏi muối.
b) Cu đứng sau H nên không tạo H₂ với HCl loãng.
c) Zn đẩy Cu ra khỏi dung dịch CuSO₄ do Zn hoạt động yếu hơn Cu.
d) Nhúng Cu vào dung dịch AgNO₃ không tạo Ag do Cu hoạt động yếu hơn Ag.

Trả lời ngắn 5 câu

Thông hiểu
Câu 31. Cho 123,2123{,}2 g Fe phản ứng hết với dung dịch CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+Cu\mathrm{Fe}+\mathrm{CuSO_4}\rightarrow\mathrm{FeSO_4}+\mathrm{Cu}. Cho MFe=56M_{Fe}=56, MCu=64M_{Cu}=64, MCuSO4=160M_{CuSO_4}=160 g/mol.
Tính số mol Fe phản ứng.
Thông hiểu
Câu 32. Cho 179,2179{,}2 g Fe phản ứng hết với dung dịch CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+Cu\mathrm{Fe}+\mathrm{CuSO_4}\rightarrow\mathrm{FeSO_4}+\mathrm{Cu}. Cho MFe=56M_{Fe}=56, MCu=64M_{Cu}=64, MCuSO4=160M_{CuSO_4}=160 g/mol.
Tính khối lượng Cu tạo thành (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 33. Cho 25,7625{,}76 g Fe\mathrm{Fe} phản ứng hoàn toàn với dung dịch CuSO4\mathrm{CuSO_4} dư. Cho M(Fe)=56M(\mathrm{Fe})=56, M(Cu)=64M(\mathrm{Cu})=64 g/mol. Tính khối lượng Cu\mathrm{Cu} tạo thành theo g (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 34. Cho 11,211{,}2 g Fe phản ứng hết với dung dịch CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+Cu\mathrm{Fe}+\mathrm{CuSO_4}\rightarrow\mathrm{FeSO_4}+\mathrm{Cu}. Cho MFe=56M_{Fe}=56, MCu=64M_{Cu}=64, MCuSO4=160M_{CuSO_4}=160 g/mol.
Tính khối lượng Cu tạo thành trừ khối lượng Fe đã tan.
Thông hiểu
Câu 35. Cho 151,2151{,}2 g Fe phản ứng hết với dung dịch CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+Cu\mathrm{Fe}+\mathrm{CuSO_4}\rightarrow\mathrm{FeSO_4}+\mathrm{Cu}. Cho MFe=56M_{Fe}=56, MCu=64M_{Cu}=64, MCuSO4=160M_{CuSO_4}=160 g/mol.
Tính khối lượng CuSO₄ đã phản ứng.

Tự luận 32 câu

Nhận biết
Câu 36. Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết dãy hoạt động và phản ứng kim loại.
Thông hiểu
Câu 37. Cho 173,6173{,}6 g Fe phản ứng hết với dung dịch CuSO₄ dư theo Fe+CuSO4→FeSO4+Cu\mathrm{Fe}+\mathrm{CuSO_4}\rightarrow\mathrm{FeSO_4}+\mathrm{Cu}. Cho M(Fe)=56M(\mathrm{Fe})=56, M(Cu)=64M(\mathrm{Cu})=64, M(FeSO4)=152M(\mathrm{FeSO_4})=152 g/mol.
Thông hiểu
Câu 38. Có hai mẫu Mg và MgO. Cho riêng vào HCl loãng dư; Mg tạo H₂, MgO tạo muối và nước; cả hai đều tan hết. Chọn dấu hiệu phân biệt trong phép thử đã cho.
Vận dụng
Câu 39. Tấm Fe tinh khiết ban đầu 80 g nhúng vào CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+CuFe+CuSO_4\rightarrow FeSO_4+Cu. Toàn Cu tạo thành bám lên tấm, không rơi, không chất khác bám. Tấm rửa và làm khô tăng 22 g; Fe vẫn còn. M(Fe)=56M(Fe)=56, M(Cu)=64M(Cu)=64, M(CuSO4)=160M(CuSO_4)=160 g/mol.
Tính khối lượng Fe đã tan.
Vận dụng
Câu 40. Mẫu hợp kim 2222 g chỉ gồm Fe, Zn và Cu. Cho toàn mẫu phản ứng hoàn toàn với HCl loãng dư, thu 3,47063{,}4706 L H₂ và 13,4413{,}44 g Cu rắn. Fe tạo FeCl₂, Zn tạo ZnCl₂; Cu không phản ứng. Các phản ứng kim loại đều có tỉ lệ một mol kim loại tạo một mol H₂ và dùng hai mol HCl. Khí đo ở 25°C, 1 bar, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol. M(Fe)=56M(Fe)=56, M(Zn)=65M(Zn)=65, M(Cu)=64M(Cu)=64, M(FeCl2)=127M(FeCl_2)=127, M(ZnCl2)=136M(ZnCl_2)=136 g/mol; không hao hụt rắn.
Vận dụng
Câu 41. Một tấm Fe nguyên chất được ngâm trong CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+CuFe+CuSO_4\rightarrow FeSO_4+Cu. Sau rửa, làm khô đúng quy trình, khối lượng tấm tăng 1,121{,}12 g; Cu bám không bong. Cho toàn tấm sau ngâm vào HCl loãng dư, toàn Fe còn lại phản ứng theo Fe+2HCl→FeCl2+H2Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2, thu 2,97482{,}9748 L H₂; Cu không phản ứng. M(Fe)=56M(Fe)=56, M(Cu)=64M(Cu)=64 g/mol. Khí đo ở 25°C, 1 bar, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol. Không hao hụt Fe hoặc Cu ngoài các phản ứng đã nêu.
Vận dụng
Câu 42. Cho 18,5618{,}56 g Cu vào 200 g dung dịch AgNO₃ vừa đủ: Cu+2AgNO3→Cu(NO3)2+2AgCu+2AgNO_3\rightarrow Cu(NO_3)_2+2Ag. Cu phản ứng hết, lọc tách toàn Ag; không mất nước. M(Cu)=64M(Cu)=64, M(Ag)=108M(Ag)=108, M(AgNO3)=170M(AgNO_3)=170, M(Cu(NO3)2)=188M(Cu(NO_3)_2)=188 g/mol.
Tính khối lượng dung dịch sau lọc Ag.
Thông hiểu
Câu 43. Cho 31,9231{,}92 g Fe\mathrm{Fe} phản ứng hoàn toàn với dung dịch CuSO4\mathrm{CuSO_4} dư. Cho M(Fe)=56M(\mathrm{Fe})=56, M(Cu)=64M(\mathrm{Cu})=64 g/mol. Tính khối lượng Cu\mathrm{Cu} tạo thành theo g (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 44. Cho 330,4330{,}4 g Fe phản ứng hết với dung dịch CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+Cu\mathrm{Fe}+\mathrm{CuSO_4}\rightarrow\mathrm{FeSO_4}+\mathrm{Cu}. Cho MFe=56M_{Fe}=56, MCu=64M_{Cu}=64, MCuSO4=160M_{CuSO_4}=160 g/mol.
Tính số mol Fe phản ứng.
Vận dụng
Câu 45. Mẫu chỉ gồm Fe và Cu khối lượng 12,4812{,}48 g. Cho HCl loãng dư, chỉ Fe phản ứng: Fe+2HCl→FeCl2+H2Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2, khí tạo ra 1,98321{,}9832 L ở 25°C, 1 bar; Cu không phản ứng. M(Fe)=56M(Fe)=56, M(FeCl2)=127M(FeCl_2)=127, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol.
Tính phần trăm khối lượng Fe của mẫu (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 46. Mẫu chỉ gồm Fe và Cu khối lượng 15,9615{,}96 g. Cho HCl loãng dư, chỉ Fe phản ứng: Fe+2HCl→FeCl2+H2Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2, khí tạo ra 3,96643{,}9664 L ở 25°C, 1 bar; Cu không phản ứng. M(Fe)=56M(Fe)=56, M(FeCl2)=127M(FeCl_2)=127, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol.
Tính khối lượng Cu còn trên lọc sau phản ứng.
Thông hiểu
Câu 47. Một kim loại phản ứng mãnh liệt với nước được đưa vào dung dịch muối. Có khí và hydroxide tạo ra; sau đó có kết tủa. Đánh giá việc kết luận kết tủa chắc chắn là kim loại bị đẩy ra.
Thông hiểu
Câu 48. Kim loại X đẩy Y khỏi dung dịch muối Y; kim loại Y đẩy Z khỏi dung dịch muối Z. Cả ba không phản ứng với nước trong điều kiện thí nghiệm, các phản ứng thế đã được xác nhận. Suy thứ tự hoạt động hóa học của ba kim loại.
Vận dụng
Câu 49. Tấm Fe tinh khiết ban đầu 80 g nhúng vào CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+CuFe+CuSO_4\rightarrow FeSO_4+Cu. Toàn Cu tạo thành bám lên tấm, không rơi, không chất khác bám. Tấm rửa và làm khô tăng 4,54{,}5 g; Fe vẫn còn. M(Fe)=56M(Fe)=56, M(Cu)=64M(Cu)=64, M(CuSO4)=160M(CuSO_4)=160 g/mol.
Tính khối lượng CuSO₄ đã phản ứng.
Thông hiểu
Câu 50. Cho 252252 g Fe phản ứng hết với dung dịch CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+Cu\mathrm{Fe}+\mathrm{CuSO_4}\rightarrow\mathrm{FeSO_4}+\mathrm{Cu}. Cho MFe=56M_{Fe}=56, MCu=64M_{Cu}=64, MCuSO4=160M_{CuSO_4}=160 g/mol.
Thông hiểu
Câu 51. Mẫu chỉ gồm Fe và Cu khối lượng 23,4423{,}44 g. Cho HCl loãng dư, chỉ Fe phản ứng: Fe+2HCl→FeCl2+H2Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2, khí tạo ra 5,94965{,}9496 L ở 25°C, 1 bar; Cu không phản ứng. M(Fe)=56M(Fe)=56, M(FeCl2)=127M(FeCl_2)=127, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol.
Mẫu khác cùng thành phần muốn tạo thể tích H₂ gấp đôi phép thử đầu, tính khối lượng mẫu cần dùng.
Vận dụng
Câu 52. Cho 7,047{,}04 g Cu vào 200 g dung dịch AgNO₃ vừa đủ: Cu+2AgNO3→Cu(NO3)2+2AgCu+2AgNO_3\rightarrow Cu(NO_3)_2+2Ag. Cu phản ứng hết, lọc tách toàn Ag; không mất nước. M(Cu)=64M(Cu)=64, M(Ag)=108M(Ag)=108, M(AgNO3)=170M(AgNO_3)=170, M(Cu(NO3)2)=188M(Cu(NO_3)_2)=188 g/mol.
Tính nồng độ phần trăm Cu(NO₃)₂ dung dịch cuối (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 53. Hỗn hợp chỉ gồm Mg và Zn khối lượng 11,8411{,}84 g tan hết trong HCl dư, tạo 5,45385{,}4538 L H₂ ở 25°C, 1 bar. Mg+2HCl→MgCl2+H2Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2; Zn+2HCl→ZnCl2+H2Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2. M(Mg)=24M(Mg)=24, M(Zn)=65M(Zn)=65, M(HCl)=36,5M(HCl)=36{,}5, M(MgCl2)=95M(MgCl_2)=95, M(ZnCl2)=136M(ZnCl_2)=136 g/mol, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol.
Tính tổng khối lượng MgCl₂ và ZnCl₂ khan tạo thành.
Vận dụng
Câu 54. Tấm Fe tinh khiết ban đầu 80 g nhúng vào CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+CuFe+CuSO_4\rightarrow FeSO_4+Cu. Toàn Cu tạo thành bám lên tấm, không rơi, không chất khác bám. Tấm rửa và làm khô tăng 3,63{,}6 g; Fe vẫn còn. M(Fe)=56M(Fe)=56, M(Cu)=64M(Cu)=64, M(CuSO4)=160M(CuSO_4)=160 g/mol.
Tính khối lượng Cu bám trên tấm.
Vận dụng
Câu 55. Hỗn hợp chỉ gồm Mg và Zn khối lượng 16,1516{,}15 g tan hết trong HCl dư, tạo 6,94126{,}9412 L H₂ ở 25°C, 1 bar. Mg+2HCl→MgCl2+H2Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2; Zn+2HCl→ZnCl2+H2Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2. M(Mg)=24M(Mg)=24, M(Zn)=65M(Zn)=65, M(HCl)=36,5M(HCl)=36{,}5, M(MgCl2)=95M(MgCl_2)=95, M(ZnCl2)=136M(ZnCl_2)=136 g/mol, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol.
Tính phần trăm khối lượng Zn (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 56. Cho 16,816{,}8 g Fe phản ứng hết với dung dịch CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+Cu\mathrm{Fe}+\mathrm{CuSO_4}\rightarrow\mathrm{FeSO_4}+\mathrm{Cu}. Cho MFe=56M_{Fe}=56, MCu=64M_{Cu}=64, MCuSO4=160M_{CuSO_4}=160 g/mol.
Tính khối lượng Cu tạo thành.
Vận dụng
Câu 57. Hỗn hợp chỉ gồm Mg và Zn khối lượng 8,538{,}53 g tan hết trong HCl dư, tạo 6,69336{,}6933 L H₂ ở 25°C, 1 bar. Mg+2HCl→MgCl2+H2Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2; Zn+2HCl→ZnCl2+H2Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2. M(Mg)=24M(Mg)=24, M(Zn)=65M(Zn)=65, M(HCl)=36,5M(HCl)=36{,}5, M(MgCl2)=95M(MgCl_2)=95, M(ZnCl2)=136M(ZnCl_2)=136 g/mol, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol.
Tính khối lượng Mg ban đầu.
Vận dụng
Câu 58. Tấm Fe tinh khiết ban đầu 80 g nhúng vào CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+CuFe+CuSO_4\rightarrow FeSO_4+Cu. Toàn Cu tạo thành bám lên tấm, không rơi, không chất khác bám. Tấm rửa và làm khô tăng 9,99{,}9 g; Fe vẫn còn. M(Fe)=56M(Fe)=56, M(Cu)=64M(Cu)=64, M(CuSO4)=160M(CuSO_4)=160 g/mol.
Tính khối lượng Fe nguyên chất còn trong tấm sau phản ứng.
Vận dụng
Câu 59. Cho 16,6416{,}64 g Cu vào 200 g dung dịch AgNO₃ vừa đủ: Cu+2AgNO3→Cu(NO3)2+2AgCu+2AgNO_3\rightarrow Cu(NO_3)_2+2Ag. Cu phản ứng hết, lọc tách toàn Ag; không mất nước. M(Cu)=64M(Cu)=64, M(Ag)=108M(Ag)=108, M(AgNO3)=170M(AgNO_3)=170, M(Cu(NO3)2)=188M(Cu(NO_3)_2)=188 g/mol.
Tính độ giảm khối lượng dung dịch so với dung dịch AgNO₃ ban đầu.
Thông hiểu
Câu 60. Dùng dãy hoạt động để dự đoán thí nghiệm.
Thông hiểu
Câu 61. Hỗn hợp chỉ gồm Mg và Zn khối lượng 10,1710{,}17 g tan hết trong HCl dư, tạo 6,69336{,}6933 L H₂ ở 25°C, 1 bar. Mg+2HCl→MgCl2+H2Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2; Zn+2HCl→ZnCl2+H2Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2. M(Mg)=24M(Mg)=24, M(Zn)=65M(Zn)=65, M(HCl)=36,5M(HCl)=36{,}5, M(MgCl2)=95M(MgCl_2)=95, M(ZnCl2)=136M(ZnCl_2)=136 g/mol, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol.
Tính khối lượng HCl nguyên chất đã tiêu hao.
Thông hiểu
Câu 62. Dùng dãy hoạt động để dự đoán thí nghiệm.
Thông hiểu
Câu 63. Dùng dãy hoạt động để dự đoán thí nghiệm.
Thông hiểu
Câu 64. Mẫu chỉ gồm Fe và Cu khối lượng 17,0817{,}08 g. Cho HCl loãng dư, chỉ Fe phản ứng: Fe+2HCl→FeCl2+H2Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2, khí tạo ra 4,46224{,}4622 L ở 25°C, 1 bar; Cu không phản ứng. M(Fe)=56M(Fe)=56, M(FeCl2)=127M(FeCl_2)=127, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol.
Tính khối lượng FeCl₂ tạo thành trong phần dung dịch lọc.
Thông hiểu
Câu 65. Fe phản ứng với CuSO₄. Một phần Cu sinh ra rơi khỏi tấm. Học sinh dùng độ tăng khối lượng tấm như trường hợp toàn Cu bám để suy Fe tan. Chọn điều kiện thiếu trong phép suy từ độ tăng khối lượng.
Thông hiểu
Câu 66. Cho 61,661{,}6 g Fe phản ứng hết với dung dịch CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+Cu\mathrm{Fe}+\mathrm{CuSO_4}\rightarrow\mathrm{FeSO_4}+\mathrm{Cu}. Cho MFe=56M_{Fe}=56, MCu=64M_{Cu}=64, MCuSO4=160M_{CuSO_4}=160 g/mol.
Tính khối lượng Cu tạo thành trừ khối lượng Fe đã tan.
Thông hiểu
Câu 67. Cho 67,267{,}2 g Fe phản ứng hết với dung dịch CuSO₄ dư: Fe+CuSO4→FeSO4+Cu\mathrm{Fe}+\mathrm{CuSO_4}\rightarrow\mathrm{FeSO_4}+\mathrm{Cu}. Cho MFe=56M_{Fe}=56, MCu=64M_{Cu}=64, MCuSO4=160M_{CuSO_4}=160 g/mol.
Tính khối lượng CuSO₄ đã phản ứng.

Tách kim loại và hợp kim 93 câu

Bài tập tách kim loại và hợp kim — Khoa học tự nhiên lớp 9: 93 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 35 câu

Thông hiểu
Câu 68. Một mẫu đồng thau 30 g chỉ gồm Cu và Zn, chứa 67% Cu theo khối lượng. Nấu trộn thêm 29 g Cu nguyên chất. Giả sử hai kim loại không phản ứng, không hao hụt và hỗn hợp đồng đều sau làm nguội.
Tính tổng khối lượng Cu sau khi thêm Cu nguyên chất.
A 49,1 g49{,}1\,\text{g}
B 20,1 g20{,}1\,\text{g}
C 59 g59\,\text{g}
D 29 g29\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 69. Hợp kim chỉ gồm Cu và Zn, khối lượng 2525 kg, chứa 8585% Cu theo khối lượng. Nấu cùng 77 kg Cu nguyên chất, không hao hụt.
Tính khối lượng hợp kim sau khi thêm Cu.
A 25 kg25\,\text{kg}
B 32 kg32\,\text{kg}
C 39 kg39\,\text{kg}
D 18 kg18\,\text{kg}
Vận dụng
Câu 70. Hợp kim Cu–Zn 40 g phản ứng với HCl loãng dư, Zn tan hết còn Cu không phản ứng. Thu 3,47063{,}4706 L H₂ ở 25°C, 1 bar; Zn+2HCl→ZnCl2+H2Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2, M(Zn)=65M(Zn)=65, M(ZnCl2)=136M(ZnCl_2)=136, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol.
Muốn thu đúng 1 mol ZnCl₂ từ hợp kim cùng thành phần bằng HCl dư, cần bao nhiêu gam hợp kim? (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 285,71 g285{,}71\,\text{g}
B 65 g65\,\text{g}
C 9,1 g9{,}1\,\text{g}
D 84,14 g84{,}14\,\text{g}
Vận dụng
Câu 71. Quặng 200 kg chứa 70% Fe₂O₃. Theo mô hình khử, mỗi 160 kg Fe₂O₃ có thể cho 112 kg Fe. Giai đoạn khử thu 72% Fe lí thuyết; khâu tách chỉ thu 78% lượng Fe đã tạo ra. Tạp không chứa Fe.
Tính khối lượng Fe thu cuối cùng.
A 70,56 kg70{,}56\,\text{kg}
B 76,44 kg76{,}44\,\text{kg}
C 147 kg147\,\text{kg}
D 55,0368 kg55{,}0368\,\text{kg}
Vận dụng
Câu 72. Mẫu thép 99 g chỉ gồm Fe và C. Trong phép phân tích giả định, toàn bộ C được chuyển chọn lọc thành CO₂ và đo 6,8976{,}897 g CO₂; phép đo không bị Fe ảnh hưởng. C+O2→CO2C+O_2\rightarrow CO_2, M(C)=12M(C)=12, M(CO2)=44M(CO_2)=44, M(O2)=32M(O_2)=32 g/mol.
Tính khối lượng carbon trong 1 tấn thép cùng thành phần.
A 69,67 kg69{,}67\,\text{kg}
B 1881 kg1881\,\text{kg}
C 19 kg19\,\text{kg}
D 981 kg981\,\text{kg}
Vận dụng
Câu 73. Hợp kim Cu–Zn 20 g phản ứng với HCl loãng dư, Zn tan hết còn Cu không phản ứng. Thu 2,72692{,}7269 L H₂ ở 25°C, 1 bar; Zn+2HCl→ZnCl2+H2Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2, M(Zn)=65M(Zn)=65, M(ZnCl2)=136M(ZnCl_2)=136, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol.
Tính khối lượng Cu rắn còn lại.
A 5,04 g5{,}04\,\text{g}
B 20 g20\,\text{g}
C 12,85 g12{,}85\,\text{g}
D 7,15 g7{,}15\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 74. Khử 27,227{,}2 g Fe₂O₃ tinh khiết bằng CO dư ở nhiệt độ cao: Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2Fe_2O_3+3CO\rightarrow2Fe+3CO_2. Thu 13,518413{,}5184 g Fe. Chỉ một phần oxide phản ứng, không hao hụt Fe; M(Fe2O3)=160M(Fe_2O_3)=160, M(Fe)=56M(Fe)=56, M(CO)=28M(CO)=28, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Tính khối lượng CO₂ thực tế tạo ra.
A 10,6216 g10{,}6216\,\text{g}
B 5,3108 g5{,}3108\,\text{g}
C 22,44 g22{,}44\,\text{g}
D 15,9324 g15{,}9324\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 75. Khử hoàn toàn 36803680 g Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3} bằng CO dư ở nhiệt độ thích hợp: Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2\mathrm{Fe_2O_3}+3\mathrm{CO}\rightarrow2\mathrm{Fe}+3\mathrm{CO_2}. Cho M(Fe2O3)=160M(\mathrm{Fe_2O_3})=160, M(Fe)=56M(\mathrm{Fe})=56 g/mol. Tính khối lượng iron theo g.
A 2576 g2576\,\text{g}
B 5152 g5152\,\text{g}
C 1288 g1288\,\text{g}
D 3680 g3680\,\text{g}
Vận dụng
Câu 76. Hợp kim Cu–Zn 100 g có 27% Zn theo khối lượng. Trong quá trình mô hình hóa, chỉ Zn bị mất bằng 25% lượng Zn ban đầu; toàn bộ Cu giữ lại, không tạo hợp chất hay chất thêm.
Tính phần trăm khối lượng Cu của hợp kim còn lại (làm tròn đến hàng phần mười).
A 78,3 %78{,}3\,\text{\%}
B 21,7 %21{,}7\,\text{\%}
C 68,4 %68{,}4\,\text{\%}
D 73 %73\,\text{\%}
Vận dụng
Câu 77. Mẫu thép 99 g chỉ gồm Fe và C. Trong phép phân tích giả định, toàn bộ C được chuyển chọn lọc thành CO₂ và đo 5,4455{,}445 g CO₂; phép đo không bị Fe ảnh hưởng. C+O2→CO2C+O_2\rightarrow CO_2, M(C)=12M(C)=12, M(CO2)=44M(CO_2)=44, M(O2)=32M(O_2)=32 g/mol.
Tính phần trăm khối lượng carbon trong thép.
A 98,5 %98{,}5\,\text{\%}
B 5,5 %5{,}5\,\text{\%}
C 0,125 %0{,}125\,\text{\%}
D 1,5 %1{,}5\,\text{\%}
Vận dụng
Câu 78. Hợp kim Cu–Zn 50 g phản ứng với HCl loãng dư, Zn tan hết còn Cu không phản ứng. Thu 7,18917{,}1891 L H₂ ở 25°C, 1 bar; Zn+2HCl→ZnCl2+H2Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2, M(Zn)=65M(Zn)=65, M(ZnCl2)=136M(ZnCl_2)=136, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol.
Tính phần trăm khối lượng Zn trong hợp kim.
A 62,3 %62{,}3\,\text{\%}
B 0,58 %0{,}58\,\text{\%}
C 78,88 %78{,}88\,\text{\%}
D 37,7 %37{,}7\,\text{\%}
Vận dụng
Câu 79. Đun 28,828{,}8 g CuO với 0,60{,}6 g C theo mô hình chỉ có 2CuO+C→2Cu+CO22CuO+C\rightarrow2Cu+CO_2 khi nung nóng. Phản ứng đến hết một chất, không phản ứng phụ; M(CuO)=80M(CuO)=80, M(C)=12M(C)=12, M(Cu)=64M(Cu)=64, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Tính tổng khối lượng chất rắn sau phản ứng, CO₂ thoát hết.
A 6,4 g6{,}4\,\text{g}
B 20,8 g20{,}8\,\text{g}
C 27,2 g27{,}2\,\text{g}
D 29,4 g29{,}4\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 80. Mẫu thép 21 g chỉ gồm Fe và C. Trong phép phân tích giả định, toàn bộ C được chuyển chọn lọc thành CO₂ và đo 1,2321{,}232 g CO₂; phép đo không bị Fe ảnh hưởng. C+O2→CO2C+O_2\rightarrow CO_2, M(C)=12M(C)=12, M(CO2)=44M(CO_2)=44, M(O2)=32M(O_2)=32 g/mol.
Tính khối lượng O₂ phản ứng riêng với C trong phép phân tích mẫu đầu.
A 0,336 g0{,}336\,\text{g}
B 0,448 g0{,}448\,\text{g}
C 1,232 g1{,}232\,\text{g}
D 0,896 g0{,}896\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 81. Phân biệt hợp kim và lựa chọn cách tách kim loại. Chọn nhận định đúng.
A Đồng thau gồm chủ yếu copper và tin.
B Người ta tạo hợp kim để giảm độ cứng và độ bền so với kim loại nguyên chất.
C Aluminium được tách bằng cách khử aluminium oxide với CO.
D Để tính khối lượng một thành phần hợp kim, dùng phần trăm khối lượng của thành phần đó.
Vận dụng
Câu 82. Đun 26,426{,}4 g CuO với 0,60{,}6 g C theo mô hình chỉ có 2CuO+C→2Cu+CO22CuO+C\rightarrow2Cu+CO_2 khi nung nóng. Phản ứng đến hết một chất, không phản ứng phụ; M(CuO)=80M(CuO)=80, M(C)=12M(C)=12, M(Cu)=64M(Cu)=64, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Tính khối lượng CuO còn dư.
A 18,4 g18{,}4\,\text{g}
B 22,4 g22{,}4\,\text{g}
C 8 g8\,\text{g}
D 20 g20\,\text{g}
Vận dụng
Câu 83. Đun 27,227{,}2 g CuO với 0,60{,}6 g C theo mô hình chỉ có 2CuO+C→2Cu+CO22CuO+C\rightarrow2Cu+CO_2 khi nung nóng. Phản ứng đến hết một chất, không phản ứng phụ; M(CuO)=80M(CuO)=80, M(C)=12M(C)=12, M(Cu)=64M(Cu)=64, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Tính phần trăm CuO ban đầu đã phản ứng (làm tròn đến hàng phần mười).
A 23,5 %23{,}5\,\text{\%}
B 70,6 %70{,}6\,\text{\%}
C 29,4 %29{,}4\,\text{\%}
D 14,7 %14{,}7\,\text{\%}
Vận dụng
Câu 84. Mô hình luyện quặng: quặng chứa 67% Fe₂O₃, phần còn lại không chứa Fe. Hiệu suất thu Fe so với lượng Fe tối đa của quặng là 80%. Cần thu 60 kg Fe. Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2Fe_2O_3+3CO\rightarrow2Fe+3CO_2 ở nhiệt độ cao, M(Fe2O3)=160M(Fe_2O_3)=160, M(Fe)=56M(Fe)=56 g/mol; CO đủ.
Tính khối lượng Fe₂O₃ trong lượng quặng phải dùng (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 75 kg75\,\text{kg}
B 107,14 kg107{,}14\,\text{kg}
C 85,71 kg85{,}71\,\text{kg}
D 159,91 kg159{,}91\,\text{kg}
Thông hiểu
Câu 85. Hợp kim copper-zinc có khối lượng 135135 kg, chứa 67%67\% copper theo khối lượng. Tính khối lượng copper theo kg (làm tròn đến hàng phần mười).
A 9045 kg9045\,\text{kg}
B 44,6 kg44{,}6\,\text{kg}
C 90,5 kg90{,}5\,\text{kg}
D 201,5 kg201{,}5\,\text{kg}
Thông hiểu
Câu 86. Khử 4848 g Fe₂O₃ tinh khiết bằng CO dư ở nhiệt độ cao: Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2Fe_2O_3+3CO\rightarrow2Fe+3CO_2. Thu 30,91230{,}912 g Fe. Chỉ một phần oxide phản ứng, không hao hụt Fe; M(Fe2O3)=160M(Fe_2O_3)=160, M(Fe)=56M(Fe)=56, M(CO)=28M(CO)=28, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Tính khối lượng CO thực tế đã phản ứng.
A 7,728 g7{,}728\,\text{g}
B 15,456 g15{,}456\,\text{g}
C 25,2 g25{,}2\,\text{g}
D 23,184 g23{,}184\,\text{g}
Vận dụng
Câu 87. Hợp kim chỉ gồm Cu và Zn, khối lượng 2323 kg, chứa 7575% Cu theo khối lượng. Nấu cùng 44 kg Cu nguyên chất, không hao hụt.
Tính phần trăm Cu trong hợp kim mới (làm tròn đến hàng phần mười).
A 75 %75\,\text{\%}
B 63,9 %63{,}9\,\text{\%}
C 78,7 %78{,}7\,\text{\%}
D 92,4 %92{,}4\,\text{\%}
Vận dụng
Câu 88. Khử 9,69{,}6 g Fe₂O₃ tinh khiết bằng CO dư ở nhiệt độ cao: Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2Fe_2O_3+3CO\rightarrow2Fe+3CO_2. Thu 5,77925{,}7792 g Fe. Chỉ một phần oxide phản ứng, không hao hụt Fe; M(Fe2O3)=160M(Fe_2O_3)=160, M(Fe)=56M(Fe)=56, M(CO)=28M(CO)=28, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Tính hiệu suất chuyển hóa Fe₂O₃ theo sản lượng Fe.
A 86 %86\,\text{\%}
B 60,2 %60{,}2\,\text{\%}
C 14 %14\,\text{\%}
D 37,58 %37{,}58\,\text{\%}
Vận dụng
Câu 89. Quặng 200 kg chứa 70% Fe₂O₃. Theo mô hình khử, mỗi 160 kg Fe₂O₃ có thể cho 112 kg Fe. Giai đoạn khử thu 80% Fe lí thuyết; khâu tách chỉ thu 87% lượng Fe đã tạo ra. Tạp không chứa Fe.
Tính khối lượng Fe đã tạo ra nhưng mất ở khâu tách.
A 12,74 kg12{,}74\,\text{kg}
B 29,792 kg29{,}792\,\text{kg}
C 19,6 kg19{,}6\,\text{kg}
D 10,192 kg10{,}192\,\text{kg}
Thông hiểu
Câu 90. Quặng 200 kg chứa 70% Fe₂O₃. Theo mô hình khử, mỗi 160 kg Fe₂O₃ có thể cho 112 kg Fe. Giai đoạn khử thu 81% Fe lí thuyết; khâu tách chỉ thu 94% lượng Fe đã tạo ra. Tạp không chứa Fe.
Tính hiệu suất tổng từ Fe lí thuyết đến Fe cuối.
A 76,14 %76{,}14\,\text{\%}
B 87,5 %87{,}5\,\text{\%}
C 81 %81\,\text{\%}
D 94 %94\,\text{\%}
Thông hiểu
Câu 91. Phân biệt hợp kim và lựa chọn cách tách kim loại. Chọn nhận định sai.
A Tách kim loại khỏi oxide cần phản ứng hóa học như khử bằng CO.
B Người ta tạo hợp kim để tăng độ cứng và độ bền so với kim loại nguyên chất.
C Thép cứng hơn sắt tinh khiết, tính chất hợp kim khác kim loại thành phần.
D Đồng thau gồm chủ yếu copper và tin.
Vận dụng
Câu 92. Đun 30,430{,}4 g CuO với 0,60{,}6 g C theo mô hình chỉ có 2CuO+C→2Cu+CO22CuO+C\rightarrow2Cu+CO_2 khi nung nóng. Phản ứng đến hết một chất, không phản ứng phụ; M(CuO)=80M(CuO)=80, M(C)=12M(C)=12, M(Cu)=64M(Cu)=64, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Tính khối lượng Cu tạo thành.
A 6,4 g6{,}4\,\text{g}
B 24,32 g24{,}32\,\text{g}
C 8 g8\,\text{g}
D 3,2 g3{,}2\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 93. Mô hình luyện quặng: quặng chứa 89% Fe₂O₃, phần còn lại không chứa Fe. Hiệu suất thu Fe so với lượng Fe tối đa của quặng là 80%. Cần thu 50 kg Fe. Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2Fe_2O_3+3CO\rightarrow2Fe+3CO_2 ở nhiệt độ cao, M(Fe2O3)=160M(Fe_2O_3)=160, M(Fe)=56M(Fe)=56 g/mol; CO đủ.
Tính khối lượng Fe có khả năng thu theo lí thuyết nhưng không thu hồi.
A 10 kg10\,\text{kg}
B 62,5 kg62{,}5\,\text{kg}
C 12,5 kg12{,}5\,\text{kg}
D 50 kg50\,\text{kg}
Thông hiểu
Câu 94. Hợp kim Cu–Zn 20 g phản ứng với HCl loãng dư, Zn tan hết còn Cu không phản ứng. Thu 2,4792{,}479 L H₂ ở 25°C, 1 bar; Zn+2HCl→ZnCl2+H2Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2, M(Zn)=65M(Zn)=65, M(ZnCl2)=136M(ZnCl_2)=136, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol.
Tính khối lượng ZnCl₂ được tạo ra.
A 7,3 g7{,}3\,\text{g}
B 13,6 g13{,}6\,\text{g}
C 6,5 g6{,}5\,\text{g}
D 41,85 g41{,}85\,\text{g}
Vận dụng
Câu 95. Mô hình luyện quặng: quặng chứa 61% Fe₂O₃, phần còn lại không chứa Fe. Hiệu suất thu Fe so với lượng Fe tối đa của quặng là 80%. Cần thu 40 kg Fe. Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2Fe_2O_3+3CO\rightarrow2Fe+3CO_2 ở nhiệt độ cao, M(Fe2O3)=160M(Fe_2O_3)=160, M(Fe)=56M(Fe)=56 g/mol; CO đủ.
Tính khối lượng quặng cần theo mô hình (làm tròn đến hàng phần trăm).
A 93,68 kg93{,}68\,\text{kg}
B 117,1 kg117{,}1\,\text{kg}
C 71,43 kg71{,}43\,\text{kg}
D 74,94 kg74{,}94\,\text{kg}
Vận dụng
Câu 96. Hợp kim Cu–Zn 100 g có 26% Zn theo khối lượng. Trong quá trình mô hình hóa, chỉ Zn bị mất bằng 25% lượng Zn ban đầu; toàn bộ Cu giữ lại, không tạo hợp chất hay chất thêm.
Tính phần trăm khối lượng hợp kim còn giữ lại.
A 19,5 %19{,}5\,\text{\%}
B 75 %75\,\text{\%}
C 93,5 %93{,}5\,\text{\%}
D 6,5 %6{,}5\,\text{\%}
Vận dụng
Câu 97. Một mẫu đồng thau 13 g chỉ gồm Cu và Zn, chứa 67% Cu theo khối lượng. Nấu trộn thêm 37 g Cu nguyên chất. Giả sử hai kim loại không phản ứng, không hao hụt và hỗn hợp đồng đều sau làm nguội.
Tính phần trăm khối lượng Cu trong hợp kim mới (làm tròn đến hàng phần mười).
A 67 %67\,\text{\%}
B 91,4 %91{,}4\,\text{\%}
C 10 %10\,\text{\%}
D 17,4 %17{,}4\,\text{\%}
Vận dụng
Câu 98. Quặng 200 kg chứa 70% Fe₂O₃. Theo mô hình khử, mỗi 160 kg Fe₂O₃ có thể cho 112 kg Fe. Giai đoạn khử thu 78% Fe lí thuyết; khâu tách chỉ thu 93% lượng Fe đã tạo ra. Tạp không chứa Fe.
Tính lượng Fe thiếu so với lí thuyết riêng do khâu khử.
A 21,56 kg21{,}56\,\text{kg}
B 26,9108 kg26{,}9108\,\text{kg}
C 5,3508 kg5{,}3508\,\text{kg}
D 76,44 kg76{,}44\,\text{kg}
Thông hiểu
Câu 99. Một mẫu đồng thau 35 g chỉ gồm Cu và Zn, chứa 68% Cu theo khối lượng. Nấu trộn thêm 8 g Cu nguyên chất. Giả sử hai kim loại không phản ứng, không hao hụt và hỗn hợp đồng đều sau làm nguội.
Tính khối lượng Cu trong mẫu đồng thau ban đầu.
A 2380 g2380\,\text{g}
B 35 g35\,\text{g}
C 11,2 g11{,}2\,\text{g}
D 23,8 g23{,}8\,\text{g}
Vận dụng
Câu 100. Khử 41,641{,}6 g Fe₂O₃ tinh khiết bằng CO dư ở nhiệt độ cao: Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2Fe_2O_3+3CO\rightarrow2Fe+3CO_2. Thu 20,38420{,}384 g Fe. Chỉ một phần oxide phản ứng, không hao hụt Fe; M(Fe2O3)=160M(Fe_2O_3)=160, M(Fe)=56M(Fe)=56, M(CO)=28M(CO)=28, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Tính khối lượng Fe₂O₃ chưa phản ứng.
A 12,48 g12{,}48\,\text{g}
B 27,04 g27{,}04\,\text{g}
C 21,216 g21{,}216\,\text{g}
D 29,12 g29{,}12\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 101. Hợp kim Cu–Zn 100 g có 17% Zn theo khối lượng. Trong quá trình mô hình hóa, chỉ Zn bị mất bằng 25% lượng Zn ban đầu; toàn bộ Cu giữ lại, không tạo hợp chất hay chất thêm.
Tính khối lượng Zn còn lại.
A 75 g75\,\text{g}
B 12,75 g12{,}75\,\text{g}
C 17 g17\,\text{g}
D 4,25 g4{,}25\,\text{g}
Thông hiểu
Câu 102. Quặng chứa oxide kim loại và tạp không chứa kim loại. Hiệu suất khử được tính theo kim loại lí thuyết của phần oxide tinh khiết.
Chọn cách dùng đồng thời hai tỉ lệ.
I) Kết luận “Tính phần oxide theo độ giàu quặng, đổi thành kim loại lí thuyết rồi áp hiệu suất.” cần bị bác bỏ trong tình huống trên.
II) Chỉ dùng hiệu suất là đủ, coi toàn quặng là oxide.
III) Cộng độ giàu với hiệu suất rồi nhân quặng.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A Sai – Sai – Sai
B Đúng – Sai – Sai
C Sai – Sai – Đúng
D Sai – Đúng – Sai

Câu đúng / sai 6 câu

Nhận biết
Câu 103. Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết hợp kim và nguyên tắc tách kim loại.
a) Hợp kim là một đơn chất gồm một nguyên tố kim loại.
b) Gang và thép là iron tinh khiết, không chứa carbon.
c) Điện phân là phương pháp nung hợp chất với carbon và không dùng dòng điện.
d) Phương pháp tách kim loại phụ thuộc mức độ hoạt động và hợp chất chứa kim loại.
Thông hiểu
Câu 104. Phân biệt hợp kim và lựa chọn cách tách kim loại. Xét các nhận định trong những tình huống sau.
a) Thép cứng hơn sắt tinh khiết, tính chất hợp kim khác kim loại thành phần.
b) Người ta tạo hợp kim để tăng độ cứng và độ bền so với kim loại nguyên chất.
c) Tách kim loại khỏi oxide cần phản ứng hóa học như khử bằng CO.
d) Để tính khối lượng một thành phần hợp kim, dùng phần trăm số nguyên tử của thành phần đó.
Vận dụng
Câu 105. Mẫu brass 5,815{,}81 g chỉ gồm Zn và Cu. Đốt trong O₂ dư theo mô hình toàn Zn thành ZnO, toàn Cu thành CuO; rắn khô tăng 1,441{,}44 g so với mẫu đầu. Thu giữ toàn bộ oxide khô, không hao hụt kim loại hoặc rắn; không có tạp hay phản ứng phụ. Xét riêng một mẫu brass ban đầu giống hệt với HCl loãng dư: chỉ Zn phản ứng, một mol Zn tạo một mol H₂. M(Zn)=65M(Zn)=65, M(Cu)=64M(Cu)=64, M(ZnO)=81M(ZnO)=81, M(CuO)=80M(CuO)=80, M(O)=16M(O)=16 g/mol. Các oxide đều có một nguyên tử oxygen trên một nguyên tử kim loại.
a) Tổng số mol Zn và Cu trong mẫu bằng 0,045 mol0{,}045\ \text{mol}.
b) Phần trăm khối lượng Zn trong brass bằng khoảng 55,56 %55{,}56\ \text{\%}.
c) Khối lượng CuO tạo sau đốt bằng 3,2 g3{,}2\ \text{g}.
d) Số mol H₂ thu từ mẫu brass ban đầu với HCl loãng bằng 0,05 mol0{,}05\ \text{mol}.
Vận dụng
Câu 106. Hợp kim chỉ gồm Cu và Zn, khối lượng 2929 kg, chứa 5050% Cu theo khối lượng. Nấu cùng 33 kg Cu nguyên chất, không hao hụt.
a) Khối lượng Cu ban đầu bằng 29 kg29\ \text{kg}.
b) Khối lượng Zn ban đầu bằng 17,5 kg17{,}5\ \text{kg}.
c) Khối lượng hợp kim mới bằng 29 kg29\ \text{kg}.
d) Phần trăm Cu sau khi thêm bằng 54,7 %54{,}7\ \text{\%} (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 107. Một mẫu đồng thau 71 g chỉ gồm Cu và Zn, chứa 78% Cu theo khối lượng. Nấu trộn thêm 7 g Cu nguyên chất. Giả sử hai kim loại không phản ứng, không hao hụt và hỗn hợp đồng đều sau làm nguội.
a) Đồng ban đầu bằng 71 g71\ \text{g} (làm tròn đến hàng phần mười).
b) Kẽm ban đầu bằng 15,6 g15{,}6\ \text{g} (làm tròn đến hàng phần mười).
c) Đồng sau trộn bằng 62,4 g62{,}4\ \text{g} (làm tròn đến hàng phần mười).
d) Phần trăm Cu cuối bằng 80 %80\ \text{\%} (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 108. Mẫu 25,625{,}6 g chỉ gồm CuO và Fe₂O₃. Khử hoàn toàn bằng CO dư ở nhiệt độ cao theo CuO+CO→Cu+CO2CuO+CO\rightarrow Cu+CO_2 và Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2Fe_2O_3+3CO\rightarrow2Fe+3CO_2, tạo 17,617{,}6 g CO₂. Không có phản ứng phụ. Cho toàn hỗn hợp kim loại sau khử vào HCl loãng 0,5 mol/L vừa đủ cho Fe, Cu không phản ứng. M(CuO)=80M(CuO)=80, M(Fe2O3)=160M(Fe_2O_3)=160, M(Cu)=64M(Cu)=64, M(Fe)=56M(Fe)=56, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol. Fe tạo FeCl₂ và H₂, dùng hai mol HCl trên một mol Fe.
a) Số mol CO đã phản ứng bằng khoảng 0,63 mol0{,}63\ \text{mol}.
b) Phần trăm khối lượng Fe₂O₃ trong mẫu bằng khoảng 50 %50\ \text{\%}.
c) Phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp kim loại bằng khoảng 53,33 %53{,}33\ \text{\%}.
d) Thể tích HCl vừa đủ để hòa tan Fe sau khử bằng 0,32 L0{,}32\ \text{L}.

Trả lời ngắn 10 câu

Thông hiểu
Câu 109. Hợp kim copper-zinc có khối lượng 9090 kg, chứa 68%68\% copper theo khối lượng. Tính khối lượng copper theo kg.
Thông hiểu
Câu 110. Một mẫu đồng thau 26 g chỉ gồm Cu và Zn, chứa 68% Cu theo khối lượng. Nấu trộn thêm 26 g Cu nguyên chất. Giả sử hai kim loại không phản ứng, không hao hụt và hỗn hợp đồng đều sau làm nguội.
Tính khối lượng Cu trong mẫu đồng thau ban đầu (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 111. Hợp kim chỉ gồm Cu và Zn, khối lượng 2727 kg, chứa 7575% Cu theo khối lượng. Nấu cùng 11 kg Cu nguyên chất, không hao hụt.
Tính khối lượng hợp kim sau khi thêm Cu.
Vận dụng
Câu 112. Một mẫu đồng thau 46 g chỉ gồm Cu và Zn, chứa 78% Cu theo khối lượng. Nấu trộn thêm 39 g Cu nguyên chất. Giả sử hai kim loại không phản ứng, không hao hụt và hỗn hợp đồng đều sau làm nguội.
Tính phần trăm khối lượng Cu trong hợp kim mới (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 113. Hợp kim chỉ gồm Cu và Zn, khối lượng 2828 kg, chứa 7070% Cu theo khối lượng. Nấu cùng 99 kg Cu nguyên chất, không hao hụt.
Tính phần trăm Cu trong hợp kim mới (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 114. Hợp kim chỉ gồm Cu và Zn, khối lượng 1111 kg, chứa 4040% Cu theo khối lượng. Nấu cùng 88 kg Cu nguyên chất, không hao hụt.
Tính khối lượng Cu trong hợp kim ban đầu.
Thông hiểu
Câu 115. Khử hoàn toàn 51205120 g Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3} bằng CO dư ở nhiệt độ thích hợp: Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2\mathrm{Fe_2O_3}+3\mathrm{CO}\rightarrow2\mathrm{Fe}+3\mathrm{CO_2}. Cho M(Fe2O3)=160M(\mathrm{Fe_2O_3})=160, M(Fe)=56M(\mathrm{Fe})=56 g/mol. Tính khối lượng iron theo g.
Thông hiểu
Câu 116. Một mẫu đồng thau 11 g chỉ gồm Cu và Zn, chứa 53% Cu theo khối lượng. Nấu trộn thêm 48 g Cu nguyên chất. Giả sử hai kim loại không phản ứng, không hao hụt và hỗn hợp đồng đều sau làm nguội.
Tính khối lượng Zn trong mẫu đồng thau ban đầu.
Thông hiểu
Câu 117. Một mẫu đồng thau 84 g chỉ gồm Cu và Zn, chứa 80% Cu theo khối lượng. Nấu trộn thêm 33 g Cu nguyên chất. Giả sử hai kim loại không phản ứng, không hao hụt và hỗn hợp đồng đều sau làm nguội.
Tính tổng khối lượng Cu sau khi thêm Cu nguyên chất (làm tròn đến hàng đơn vị).
Thông hiểu
Câu 118. Hợp kim chỉ gồm Cu và Zn, khối lượng 1414 kg, chứa 5555% Cu theo khối lượng. Nấu cùng 55 kg Cu nguyên chất, không hao hụt.
Tính khối lượng Zn ban đầu.

Tự luận 42 câu

Nhận biết
Câu 119. Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết hợp kim và nguyên tắc tách kim loại.
Thông hiểu
Câu 120. Một mẫu đồng thau 35 g chỉ gồm Cu và Zn, chứa 82% Cu theo khối lượng. Nấu trộn thêm 28 g Cu nguyên chất. Giả sử hai kim loại không phản ứng, không hao hụt và hỗn hợp đồng đều sau làm nguội.
Tính tổng khối lượng Cu sau khi thêm Cu nguyên chất.
Thông hiểu
Câu 121. Quặng 200 kg chứa 70% Fe₂O₃. Theo mô hình khử, mỗi 160 kg Fe₂O₃ có thể cho 112 kg Fe. Giai đoạn khử thu 90% Fe lí thuyết; khâu tách chỉ thu 80% lượng Fe đã tạo ra. Tạp không chứa Fe.
Tính hiệu suất tổng từ Fe lí thuyết đến Fe cuối.
Vận dụng
Câu 122. Hợp kim Cu–Zn 50 g phản ứng với HCl loãng dư, Zn tan hết còn Cu không phản ứng. Thu 5,45385{,}4538 L H₂ ở 25°C, 1 bar; Zn+2HCl→ZnCl2+H2Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2, M(Zn)=65M(Zn)=65, M(ZnCl2)=136M(ZnCl_2)=136, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol.
Tính khối lượng Cu rắn còn lại.
Vận dụng
Câu 123. Hợp kim chỉ gồm Cu và Zn, khối lượng 2424 kg, chứa 5050% Cu theo khối lượng. Nấu cùng 66 kg Cu nguyên chất, không hao hụt.
Vận dụng
Câu 124. Mẫu thép 33 g chỉ gồm Fe và C. Trong phép phân tích giả định, toàn bộ C được chuyển chọn lọc thành CO₂ và đo 1,0891{,}089 g CO₂; phép đo không bị Fe ảnh hưởng. C+O2→CO2C+O_2\rightarrow CO_2, M(C)=12M(C)=12, M(CO2)=44M(CO_2)=44, M(O2)=32M(O_2)=32 g/mol.
Tính khối lượng carbon trong 1 tấn thép cùng thành phần.
Vận dụng
Câu 125. Hợp kim Cu–Zn 50 g phản ứng với HCl loãng dư, Zn tan hết còn Cu không phản ứng. Thu 6,94126{,}9412 L H₂ ở 25°C, 1 bar; Zn+2HCl→ZnCl2+H2Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2, M(Zn)=65M(Zn)=65, M(ZnCl2)=136M(ZnCl_2)=136, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol.
Muốn thu đúng 1 mol ZnCl₂ từ hợp kim cùng thành phần bằng HCl dư, cần bao nhiêu gam hợp kim? (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 126. Khử hoàn toàn 92809280 g Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3} bằng CO dư ở nhiệt độ thích hợp: Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2\mathrm{Fe_2O_3}+3\mathrm{CO}\rightarrow2\mathrm{Fe}+3\mathrm{CO_2}. Cho M(Fe2O3)=160M(\mathrm{Fe_2O_3})=160, M(Fe)=56M(\mathrm{Fe})=56 g/mol. Tính khối lượng iron theo g.
Thông hiểu
Câu 127. Phân biệt hợp kim và lựa chọn cách tách kim loại.
Vận dụng
Câu 128. Quặng 200 kg chứa 70% Fe₂O₃. Theo mô hình khử, mỗi 160 kg Fe₂O₃ có thể cho 112 kg Fe. Giai đoạn khử thu 89% Fe lí thuyết; khâu tách chỉ thu 91% lượng Fe đã tạo ra. Tạp không chứa Fe.
Tính khối lượng Fe thu cuối cùng.
Vận dụng
Câu 129. Khử 19,219{,}2 g Fe₂O₃ tinh khiết bằng CO dư ở nhiệt độ cao: Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2Fe_2O_3+3CO\rightarrow2Fe+3CO_2. Thu 12,364812{,}3648 g Fe. Chỉ một phần oxide phản ứng, không hao hụt Fe; M(Fe2O3)=160M(Fe_2O_3)=160, M(Fe)=56M(Fe)=56, M(CO)=28M(CO)=28, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Tính hiệu suất chuyển hóa Fe₂O₃ theo sản lượng Fe.
Thông hiểu
Câu 130. Phân biệt hợp kim và lựa chọn cách tách kim loại.
Thông hiểu
Câu 131. Hợp kim chỉ gồm Cu và Zn, khối lượng 1414 kg, chứa 3535% Cu theo khối lượng. Nấu cùng 77 kg Cu nguyên chất, không hao hụt.
Tính khối lượng Cu trong hợp kim ban đầu.
Vận dụng
Câu 132. Hợp kim chỉ gồm Cu và Zn, khối lượng 99 kg, chứa 2525% Cu theo khối lượng. Nấu cùng 66 kg Cu nguyên chất, không hao hụt.
Tính phần trăm Cu trong hợp kim mới.
Vận dụng
Câu 133. Quặng 200 kg chứa 70% Fe₂O₃. Theo mô hình khử, mỗi 160 kg Fe₂O₃ có thể cho 112 kg Fe. Giai đoạn khử thu 75% Fe lí thuyết; khâu tách chỉ thu 88% lượng Fe đã tạo ra. Tạp không chứa Fe.
Tính khối lượng Fe đã tạo ra nhưng mất ở khâu tách.
Vận dụng
Câu 134. Mẫu 31,231{,}2 g chỉ gồm CuO và Fe₂O₃. Khử hoàn toàn bằng CO dư ở nhiệt độ cao theo CuO+CO→Cu+CO2CuO+CO\rightarrow Cu+CO_2 và Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2Fe_2O_3+3CO\rightarrow2Fe+3CO_2, tạo 21,5621{,}56 g CO₂. Không có phản ứng phụ. Cho toàn hỗn hợp kim loại sau khử vào HCl loãng 0,5 mol/L vừa đủ cho Fe, Cu không phản ứng. M(CuO)=80M(CuO)=80, M(Fe2O3)=160M(Fe_2O_3)=160, M(Cu)=64M(Cu)=64, M(Fe)=56M(Fe)=56, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol. Fe tạo FeCl₂ và H₂, dùng hai mol HCl trên một mol Fe.
Vận dụng
Câu 135. Mẫu thép 60 g chỉ gồm Fe và C. Trong phép phân tích giả định, toàn bộ C được chuyển chọn lọc thành CO₂ và đo 1,321{,}32 g CO₂; phép đo không bị Fe ảnh hưởng. C+O2→CO2C+O_2\rightarrow CO_2, M(C)=12M(C)=12, M(CO2)=44M(CO_2)=44, M(O2)=32M(O_2)=32 g/mol.
Tính phần trăm khối lượng carbon trong thép.
Thông hiểu
Câu 136. Hợp kim Cu–Zn 100 g có 18% Zn theo khối lượng. Trong quá trình mô hình hóa, chỉ Zn bị mất bằng 25% lượng Zn ban đầu; toàn bộ Cu giữ lại, không tạo hợp chất hay chất thêm.
Tính khối lượng Zn còn lại.
Thông hiểu
Câu 137. Một mẫu đồng thau 74 g chỉ gồm Cu và Zn, chứa 56% Cu theo khối lượng. Nấu trộn thêm 36 g Cu nguyên chất. Giả sử hai kim loại không phản ứng, không hao hụt và hỗn hợp đồng đều sau làm nguội.
Tính khối lượng Zn trong mẫu đồng thau ban đầu (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 138. Quặng 200 kg chứa 70% Fe₂O₃. Theo mô hình khử, mỗi 160 kg Fe₂O₃ có thể cho 112 kg Fe. Giai đoạn khử thu 88% Fe lí thuyết; khâu tách chỉ thu 75% lượng Fe đã tạo ra. Tạp không chứa Fe.
Tính lượng Fe thiếu so với lí thuyết riêng do khâu khử.
Vận dụng
Câu 139. Mô hình luyện quặng: quặng chứa 70% Fe₂O₃, phần còn lại không chứa Fe. Hiệu suất thu Fe so với lượng Fe tối đa của quặng là 80%. Cần thu 50 kg Fe. Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2Fe_2O_3+3CO\rightarrow2Fe+3CO_2 ở nhiệt độ cao, M(Fe2O3)=160M(Fe_2O_3)=160, M(Fe)=56M(Fe)=56 g/mol; CO đủ.
Tính khối lượng quặng cần theo mô hình (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng
Câu 140. Mẫu brass 10,9410{,}94 g chỉ gồm Zn và Cu. Đốt trong O₂ dư theo mô hình toàn Zn thành ZnO, toàn Cu thành CuO; rắn khô tăng 2,722{,}72 g so với mẫu đầu. Thu giữ toàn bộ oxide khô, không hao hụt kim loại hoặc rắn; không có tạp hay phản ứng phụ. Xét riêng một mẫu brass ban đầu giống hệt với HCl loãng dư: chỉ Zn phản ứng, một mol Zn tạo một mol H₂. M(Zn)=65M(Zn)=65, M(Cu)=64M(Cu)=64, M(ZnO)=81M(ZnO)=81, M(CuO)=80M(CuO)=80, M(O)=16M(O)=16 g/mol. Các oxide đều có một nguyên tử oxygen trên một nguyên tử kim loại.
Thông hiểu
Câu 141. Hợp kim Cu–Zn 100 g có 23% Zn theo khối lượng. Trong quá trình mô hình hóa, chỉ Zn bị mất bằng 25% lượng Zn ban đầu; toàn bộ Cu giữ lại, không tạo hợp chất hay chất thêm.
Nếu chỉ bổ sung Zn tinh khiết để khôi phục cả khối lượng và thành phần ban đầu, tính lượng cần thêm.
Thông hiểu
Câu 142. Khử 6,46{,}4 g Fe₂O₃ tinh khiết bằng CO dư ở nhiệt độ cao: Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2Fe_2O_3+3CO\rightarrow2Fe+3CO_2. Thu 2,73282{,}7328 g Fe. Chỉ một phần oxide phản ứng, không hao hụt Fe; M(Fe2O3)=160M(Fe_2O_3)=160, M(Fe)=56M(Fe)=56, M(CO)=28M(CO)=28, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Tính khối lượng CO thực tế đã phản ứng.
Vận dụng
Câu 143. Hợp kim Cu–Zn 100 g có 15% Zn theo khối lượng. Trong quá trình mô hình hóa, chỉ Zn bị mất bằng 25% lượng Zn ban đầu; toàn bộ Cu giữ lại, không tạo hợp chất hay chất thêm.
Tính phần trăm khối lượng Cu của hợp kim còn lại (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 144. Đun 30,430{,}4 g CuO với 0,360{,}36 g C theo mô hình chỉ có 2CuO+C→2Cu+CO22CuO+C\rightarrow2Cu+CO_2 khi nung nóng. Phản ứng đến hết một chất, không phản ứng phụ; M(CuO)=80M(CuO)=80, M(C)=12M(C)=12, M(Cu)=64M(Cu)=64, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Tính khối lượng Cu tạo thành.
Thông hiểu
Câu 145. Khử 46,446{,}4 g Fe₂O₃ tinh khiết bằng CO dư ở nhiệt độ cao: Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2Fe_2O_3+3CO\rightarrow2Fe+3CO_2. Thu 30,85630{,}856 g Fe. Chỉ một phần oxide phản ứng, không hao hụt Fe; M(Fe2O3)=160M(Fe_2O_3)=160, M(Fe)=56M(Fe)=56, M(CO)=28M(CO)=28, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Tính khối lượng CO₂ thực tế tạo ra.
Vận dụng
Câu 146. Một mẫu đồng thau 87 g chỉ gồm Cu và Zn, chứa 51% Cu theo khối lượng. Nấu trộn thêm 28 g Cu nguyên chất. Giả sử hai kim loại không phản ứng, không hao hụt và hỗn hợp đồng đều sau làm nguội.
Vận dụng
Câu 147. Hợp kim Cu–Zn 100 g có 37% Zn theo khối lượng. Trong quá trình mô hình hóa, chỉ Zn bị mất bằng 25% lượng Zn ban đầu; toàn bộ Cu giữ lại, không tạo hợp chất hay chất thêm.
Tính phần trăm khối lượng hợp kim còn giữ lại.
Thông hiểu
Câu 148. Một mẫu đồng thau 84 g chỉ gồm Cu và Zn, chứa 83% Cu theo khối lượng. Nấu trộn thêm 10 g Cu nguyên chất. Giả sử hai kim loại không phản ứng, không hao hụt và hỗn hợp đồng đều sau làm nguội.
Tính khối lượng Cu trong mẫu đồng thau ban đầu (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 149. Mô hình luyện quặng: quặng chứa 80% Fe₂O₃, phần còn lại không chứa Fe. Hiệu suất thu Fe so với lượng Fe tối đa của quặng là 80%. Cần thu 70 kg Fe. Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2Fe_2O_3+3CO\rightarrow2Fe+3CO_2 ở nhiệt độ cao, M(Fe2O3)=160M(Fe_2O_3)=160, M(Fe)=56M(Fe)=56 g/mol; CO đủ.
Tính khối lượng Fe₂O₃ trong lượng quặng phải dùng.
Vận dụng
Câu 150. Mô hình luyện quặng: quặng chứa 83% Fe₂O₃, phần còn lại không chứa Fe. Hiệu suất thu Fe so với lượng Fe tối đa của quặng là 80%. Cần thu 100 kg Fe. Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2Fe_2O_3+3CO\rightarrow2Fe+3CO_2 ở nhiệt độ cao, M(Fe2O3)=160M(Fe_2O_3)=160, M(Fe)=56M(Fe)=56 g/mol; CO đủ.
Tính khối lượng tạp chất đi cùng lượng quặng cần dùng (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 151. Đun 30,430{,}4 g CuO với 0,480{,}48 g C theo mô hình chỉ có 2CuO+C→2Cu+CO22CuO+C\rightarrow2Cu+CO_2 khi nung nóng. Phản ứng đến hết một chất, không phản ứng phụ; M(CuO)=80M(CuO)=80, M(C)=12M(C)=12, M(Cu)=64M(Cu)=64, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Tính khối lượng CuO còn dư.
Vận dụng
Câu 152. Hợp kim Cu–Zn 25 g phản ứng với HCl loãng dư, Zn tan hết còn Cu không phản ứng. Thu 1,48741{,}4874 L H₂ ở 25°C, 1 bar; Zn+2HCl→ZnCl2+H2Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2, M(Zn)=65M(Zn)=65, M(ZnCl2)=136M(ZnCl_2)=136, Vm=24,79V_m=24{,}79 L/mol.
Tính phần trăm khối lượng Zn trong hợp kim.
Vận dụng
Câu 153. Một mẫu đồng thau 24 g chỉ gồm Cu và Zn, chứa 50% Cu theo khối lượng. Nấu trộn thêm 26 g Cu nguyên chất. Giả sử hai kim loại không phản ứng, không hao hụt và hỗn hợp đồng đều sau làm nguội.
Tính phần trăm khối lượng Cu trong hợp kim mới.
Thông hiểu
Câu 154. Phân biệt hợp kim và lựa chọn cách tách kim loại.
Thông hiểu
Câu 155. Mô hình luyện quặng: quặng chứa 85% Fe₂O₃, phần còn lại không chứa Fe. Hiệu suất thu Fe so với lượng Fe tối đa của quặng là 80%. Cần thu 60 kg Fe. Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2Fe_2O_3+3CO\rightarrow2Fe+3CO_2 ở nhiệt độ cao, M(Fe2O3)=160M(Fe_2O_3)=160, M(Fe)=56M(Fe)=56 g/mol; CO đủ.
Tính khối lượng Fe có khả năng thu theo lí thuyết nhưng không thu hồi.
Thông hiểu
Câu 156. Hợp kim chỉ gồm Cu và Zn, khối lượng 77 kg, chứa 5555% Cu theo khối lượng. Nấu cùng 77 kg Cu nguyên chất, không hao hụt.
Tính khối lượng Zn ban đầu.
Vận dụng
Câu 157. Mẫu thép 75 g chỉ gồm Fe và C. Trong phép phân tích giả định, toàn bộ C được chuyển chọn lọc thành CO₂ và đo 4,44{,}4 g CO₂; phép đo không bị Fe ảnh hưởng. C+O2→CO2C+O_2\rightarrow CO_2, M(C)=12M(C)=12, M(CO2)=44M(CO_2)=44, M(O2)=32M(O_2)=32 g/mol.
Tính khối lượng Fe của mẫu theo giả thiết chỉ có Fe và C.
Thông hiểu
Câu 158. Hai mẫu hợp kim Cu–Zn có phần trăm khối lượng Zn khác nhau nhưng đều chỉ gồm Cu và Zn. Không cho hợp chất có tỉ lệ nguyên tử cố định. Chọn kết luận về cách mô tả thành phần.
Vận dụng
Câu 159. Đun 2424 g CuO với 0,60{,}6 g C theo mô hình chỉ có 2CuO+C→2Cu+CO22CuO+C\rightarrow2Cu+CO_2 khi nung nóng. Phản ứng đến hết một chất, không phản ứng phụ; M(CuO)=80M(CuO)=80, M(C)=12M(C)=12, M(Cu)=64M(Cu)=64, M(CO2)=44M(CO_2)=44 g/mol.
Tính tổng khối lượng chất rắn sau phản ứng, CO₂ thoát hết.
Thông hiểu
Câu 160. Tài liệu cho biết Fe₂O₃ có thể khử bằng CO khi nung; Al₂O₃ rất bền và trong phương pháp được xét cần điện phân nóng chảy. Học sinh đề xuất dùng cùng lò CO cho cả hai. Chọn nhận xét về đề xuất.

Tính chất chung của kim loại 13 câu

Bài tập tính chất chung của kim loại — Khoa học tự nhiên lớp 9: 13 câu từ nhận biết đến thông hiểu, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 4 câu

Thông hiểu
Câu 161. Giải thích lựa chọn kim loại trong đời sống. Chọn nhận định đúng.
A Lớp sơn kín trên sắt làm đổi màu sắt, còn tốc độ gỉ giữ nguyên.
B Dùng kim loại làm đáy nồi là tận dụng tính cách nhiệt tốt.
C Sắt bị gỉ trong điều kiện thích hợp là sự biến đổi vật lí, không tạo chất mới.
D Đồng và nhôm cùng dẫn điện tốt mà khối lượng riêng khác nhau.
Thông hiểu
Câu 162. Muốn so khả năng dẫn điện của Cu và Fe qua điện trở dây. Hai dây hiện có độ dài và tiết diện khác nhau; nhiệt độ như nhau.
Chọn điều kiện cần để phép so chỉ phản ánh vật liệu.
I) So dây có cùng độ dài, tiết diện và nhiệt độ.
II) Màu dây không kiểm soát tác động của chiều dài và tiết diện lên điện trở.
III) Dây dài hơn luôn là vật liệu dẫn điện kém hơn.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A Đúng – Đúng – Sai
B Đúng – Đúng – Đúng
C Sai – Đúng – Sai
D Đúng – Sai – Sai
Thông hiểu
Câu 163. Cho 6,56{,}5 g Zn\mathrm{Zn} phản ứng hết với HCl\mathrm{HCl} dư. Cho M(Zn)=65M(\mathrm{Zn})=65 g/mol. Tính số mol H2\mathrm{H_2} thu được.
A 0,2 mol0{,}2\,\text{mol}
B 0,1 mol0{,}1\,\text{mol}
C 3,25 mol3{,}25\,\text{mol}
D 0,05 mol0{,}05\,\text{mol}
Thông hiểu
Câu 164. Giải thích lựa chọn kim loại trong đời sống. Chọn nhận định sai.
A Dùng đồng làm lõi dây điện dựa vào tính dẫn điện tốt của đồng.
B Lớp sơn kín trên sắt ngăn sắt tiếp xúc với không khí ẩm, làm chậm gỉ.
C Sắt bị gỉ trong điều kiện thích hợp là sự biến đổi vật lí, không tạo chất mới.
D Aluminium có khối lượng riêng nhỏ hơn sắt nên cùng thể tích có khối lượng nhỏ hơn.

Câu đúng / sai 2 câu

Nhận biết
Câu 165. Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết tính chất vật lí của kim loại.
a) Nhiều kim loại kéo được thành sợi nhờ tính dẫn điện.
b) Copper được dùng làm dây dẫn nhờ dẫn điện kém.
c) Bề mặt sạch của nhiều kim loại có ánh kim.
d) Mercury là kim loại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường.
Thông hiểu
Câu 166. Giải thích lựa chọn kim loại trong đời sống. Xét các nhận định trong những tình huống sau.
a) Dùng kim loại làm đáy nồi là tận dụng tính cách nhiệt tốt.
b) Sắt bị gỉ trong điều kiện thích hợp là sự biến đổi hóa học tạo chất mới.
c) Lớp sơn kín trên sắt ngăn sắt tiếp xúc với không khí ẩm, làm chậm gỉ.
d) Aluminium có khối lượng riêng nhỏ hơn sắt nên cùng thể tích có khối lượng lớn hơn.

Trả lời ngắn 1 câu

Thông hiểu
Câu 167. Cho 18,8518{,}85 g Zn\mathrm{Zn} phản ứng hết với HCl\mathrm{HCl} dư. Cho M(Zn)=65M(\mathrm{Zn})=65 g/mol. Tính số mol H2\mathrm{H_2} thu được.

Tự luận 6 câu

Nhận biết
Câu 168. Xét những kiến thức cơ bản sau về nhận biết tính chất vật lí của kim loại.
Thông hiểu
Câu 169. Giải thích lựa chọn kim loại trong đời sống.
Thông hiểu
Câu 170. Giải thích lựa chọn kim loại trong đời sống.
Thông hiểu
Câu 171. Muốn so khả năng dẫn điện của Cu và Fe qua điện trở dây. Hai dây hiện có độ dài và tiết diện khác nhau; nhiệt độ như nhau. Chọn điều kiện cần để phép so chỉ phản ánh vật liệu.
Thông hiểu
Câu 172. Cho 44,244{,}2 g Zn\mathrm{Zn} phản ứng hết với HCl\mathrm{HCl} dư. Cho M(Zn)=65M(\mathrm{Zn})=65 g/mol. Tính số mol H2\mathrm{H_2} thu được.
Thông hiểu
Câu 173. Giải thích lựa chọn kim loại trong đời sống.

Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại 14 câu

Bài tập sự khác nhau giữa phi kim và kim loại — Khoa học tự nhiên lớp 9: 14 câu từ nhận biết đến thông hiểu, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.

Trắc nghiệm nhiều phương án 5 câu

Nhận biết
Câu 174. Xét tính chất điển hình và ngoại lệ của kim loại, phi kim. Chọn phát biểu đúng.
A Nhiều kim loại có tính dẻo, dát mỏng được.
B Kim loại thường cách điện.
C Copper là phi kim, dẫn điện kém.
D Than chì là phi kim không dẫn điện.
Thông hiểu
Câu 175. Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau.
A Bề mặt kim loại sạch thường có ánh kim, phản xạ ánh sáng mạnh.
B Kim loại thường cách điện.
C Copper là kim loại, dẫn điện tốt.
D Phi kim thường dẫn điện kém.
Thông hiểu
Câu 176. Graphite dẫn điện nhưng là dạng của carbon phi kim. Một học sinh dùng dẫn điện làm tiêu chuẩn duy nhất để phân loại kim loại.
Chọn cách sửa tiêu chuẩn.
I) Kết luận “Không phân loại kim loại chỉ từ dẫn điện; phải xét bản chất và các tính chất khác.” cần bị bác bỏ trong tình huống trên.
II) Graphite bắt buộc là kim loại vì dẫn điện.
III) Mọi phi kim đều dẫn điện tốt như graphite.
Chọn bộ đánh giá đúng–sai theo thứ tự I, II, III.
A Sai – Đúng – Sai
B Sai – Sai – Đúng
C Sai – Sai – Sai
D Đúng – Sai – Sai
Thông hiểu
Câu 177. Giải thích tính chất và ứng dụng của phi kim. Chọn nhận định sai.
A Hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh chưa phản ứng, dùng nam châm tách được sắt.
B Khi đốt than, than là nhiên liệu, oxygen là chất duy trì sự cháy.
C Graphite dẫn điện, còn lưu huỳnh là phi kim dẫn điện kém.
D Kim cương và graphite cùng là carbon nên có độ cứng bằng nhau.
Thông hiểu
Câu 178. Giải thích tính chất và ứng dụng của phi kim. Chọn nhận định đúng.
A Hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh chưa phản ứng, dùng nam châm tách được sắt.
B Lưu huỳnh là phi kim ở thể khí tại điều kiện thường.
C FeS thu được vẫn là hỗn hợp sắt và lưu huỳnh ban đầu.
D Đốt carbon trong oxygen dư tạo CO.

Câu đúng / sai 2 câu

Thông hiểu
Câu 179. Giải thích tính chất và ứng dụng của phi kim. Xét các nhận định trong những tình huống sau.
a) Kim cương và graphite cùng là carbon mà có độ cứng khác nhau.
b) Khi đốt than, oxygen là nhiên liệu, than là chất duy trì sự cháy.
c) Đốt carbon trong oxygen dư tạo CO₂.
d) Hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh chưa phản ứng, dùng nam châm tách được sắt.
Thông hiểu
Câu 180. Xét tính chất điển hình và ngoại lệ của kim loại, phi kim.
a) Oxygen là phi kim ở thể rắn trong điều kiện thường.
b) Bề mặt kim loại sạch thường có ánh kim, phản xạ ánh sáng mạnh.
c) Nhiều kim loại có tính dẻo, dát mỏng được.
d) Than chì là phi kim dẫn điện được.

Tự luận 7 câu

Nhận biết
Câu 181. Xét tính chất điển hình và ngoại lệ của kim loại, phi kim.
Thông hiểu
Câu 182. Giải thích tính chất và ứng dụng của phi kim.
Thông hiểu
Câu 183. Giải thích tính chất và ứng dụng của phi kim.
Thông hiểu
Câu 184. Hai phát biểu sau đều sai. Giải thích vì sao và sửa lại cho đúng.
Thông hiểu
Câu 185. Graphite dẫn điện nhưng là dạng của carbon phi kim. Một học sinh dùng dẫn điện làm tiêu chuẩn duy nhất để phân loại kim loại. Chọn cách sửa tiêu chuẩn.
Thông hiểu
Câu 186. Xét tính chất điển hình và ngoại lệ của kim loại, phi kim.
Thông hiểu
Câu 187. Giải thích tính chất và ứng dụng của phi kim.

Ôn tập chương Kim loại và phi kim — Khoa học tự nhiên lớp 9

Chương Kim loại và phi kim trong chương trình Khoa học tự nhiên lớp 9 thuộc mạch chất và sự biến đổi của chất có 187 câu hỏi chia thành 4 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập kim loại và phi kim đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.

Các dạng bài trong chương: dãy hoạt động hóa học (67 câu), tách kim loại và hợp kim (93 câu), tính chất chung của kim loại (13 câu) và sự khác nhau giữa phi kim và kim loại (14 câu). Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.

Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 8 câu nhận biết, 101 câu thông hiểu và 78 câu vận dụng. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.

Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 68 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 16 câu đúng – sai, 16 câu trả lời ngắn và 87 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.

Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Khoa học tự nhiên lớp 9 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.