138 câu hỏi chia theo 10 dạng bài, có đáp án và lời giải chi tiết
từng câu. Mỗi câu chỉ xuất hiện một lần — không có hai bài giống nhau chỉ khác bộ số.
Bài tập khái niệm nguyên hàm và họ nguyên hàm — Toán lớp 12: 11 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 1.
Tìm a để ax4 là một nguyên hàm của 5x3.
A35
B20
C5
D45
Vận dụng
Câu 2.
Hàm F thỏa F′(x)=mx+2 trên R, với m là hằng số chưa biết. Biết F(0)=4 và F(2)=32. Giá trị F(3) bằng
A60
B118
C68
D64
Thông hiểu
Câu 3.
Cho F′(x)=2x+2 và F(0)=7. Giá trị F(2) bằng
A8
B15
C6
D1
Câu đúng / sai
2 câu
Thông hiểu
Câu 4.
Cho hàm số F thoả F′(x)=5x2+3 và F(0)=3.
a)F(3)−F(0)=54.
b)F′(3)=48.
c)
Nếu F′=0 trên một khoảng thì F là hằng số trên khoảng ấy.
d)
Nguyên hàm của một đa thức bậc n là đa thức bậc n.
Nhận biết
Câu 5.
Nhận biết nguyên hàm và hằng số tích phân. Xét các nhận định về định nghĩa và quy tắc đã học.
a)
Hằng số C trong họ nguyên hàm bắt buộc bằng 0.
b)
Tích phân bất định luôn là một số cụ thể.
c)
Định nghĩa nguyên hàm yêu cầu F(x)=f′(x).
d)
Một nguyên hàm của hàm 1 trên R là x.
Trả lời ngắn
2 câu
Thông hiểu
Câu 6.
Cho F′(x)=5x3 và F(0)=5. Tính F(4).
Vận dụng
Câu 7.
Hàm F thỏa F′(x)=mx+4 trên R, với m là hằng số chưa biết. Biết F(0)=2 và F(1)=8. Tính F(2).
Tự luận
4 câu
Thông hiểu
Câu 8.
Cho F′(x)=3x+3 và F(0)=4. Tính F(3).
Vận dụng
Câu 9.
Hàm F thỏa F′(x)=mx+2 trên R, với m là hằng số chưa biết. Biết F(0)=1 và F(3)=88. Tính F(4).
Nhận biết
Câu 10.
Trên khoảng I=(−1;4), xét F(x)=2x2+2x+3 và f(x)=4x+2. Nêu đúng điều kiện định nghĩa F là nguyên hàm của f trên khoảng này, rồi kiểm tra điều kiện với hai hàm đã cho.
Nhận biết
Câu 11.
Nhận biết nguyên hàm và hằng số tích phân. Trình bày hai nội dung sau.
Các tính chất cơ bản của nguyên hàm
12 câu
Bài tập các tính chất cơ bản của nguyên hàm — Toán lớp 12: 12 câu từ thông hiểu đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Thông hiểu
Câu 12.
Cho hai hàm số f(x), g(x) liên tục trên R, biết ∫f(x)dx=−x2+2x+C và ∫g(x)dx=−2x3+2x+C. Khi đó ∫(4f(x)−3g(x))dx bằng:
A6x3−4x2+2x+C
B−8x3+3x2+2x+C
C−6x3−4x2+14x+C
D−2x3−x2+4x+C
Thông hiểu
Câu 13.
Trên khoảng (−3;5), hai hàm F,G đều là nguyên hàm của cùng hàm f. Biết F(−2)=−6 và G(−2)=−1 . Giá trị F(4)−G(4) bằng
A−5
B−6
C5
D−7
Vận dụng
Câu 14.
Cho hai hàm số f(x), g(x) liên tục trên R, biết ∫f(x)dx=x2+4x+C và ∫(3f(x)−2g(x))dx=4x3+3x2+18x+C. Khi đó ∫g(x)dx bằng:
A2x3+3x+C
B4x3+6x+C
C4x3+2x2+14x+C
D−2x3−3x+C
Vận dụng
Câu 15.
Trên R, xét f(x)=14sin(4x) và hai hàm F1(x)=7sin2(2x), F2(x)=−7cos2(2x). Hằng số C trong F1=F2+C bằng bao nhiêu?
A7
B−7
C0
D14
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 16.
Cho hai hàm số f(x), g(x) liên tục trên R thỏa mãn ∫f(x)dx=F(x)+C và ∫g(x)dx=G(x)+C, trong đó F(x)=−3x2+3x và G(x)=2x3−x.
a)∫4f(x)dx=−3x2+3x+C.
b)f(x)=−6x+3.
c)∫(4f(x)+2g(x))dx=4x3−12x2+10x+C.
d)
Nếu H1(x) và H2(x) cùng là nguyên hàm của 4f(x)+2g(x) thì H1(x)−H2(x) là một hằng số.
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 17.
Trên khoảng (−4;1), hai hàm F,G đều là nguyên hàm của cùng hàm f. Biết F(−3)=1 và G(−3)=−1 . Tính F(−1)−G(−1).
Thông hiểu
Câu 18.
Cho hai hàm số f(x), g(x) liên tục trên R, biết ∫f(x)dx=−3x2−2x+C và ∫g(x)dx=−2x3+2x+C. Tính giá trị của biểu thức 2f(1)+3g(1) (trả lời kèm dấu).
Thông hiểu
Câu 19.
F và G là hai nguyên hàm của cùng hàm liên tục f trên R. Biết F(1)=4, G(4)=17, và G(2)−F(2)=5. Tích phân của f từ 1 đến 4 bằng bao nhiêu?
Tự luận
4 câu
Thông hiểu
Câu 20.
Cho hai hàm số f(x), g(x) liên tục trên R, biết ∫f(x)dx=3x2−2x+C và ∫g(x)dx=−2x3+x+C. Biết ∫(3f(x)−3g(x))dx=αx3+βx2+γx+C. Tính α+β+γ.
Thông hiểu
Câu 21.
Trên khoảng (−2;5), hai hàm F,G đều là nguyên hàm của cùng hàm f. Biết F(−1)=−4 và G(−1)=8 . Tính F(1)−G(1).
Vận dụng
Câu 22.
Trên D=R∖{0}, đặt f(x)=x1, F(x)=ln∣x∣ và G(x)={ln∣x∣−4,ln∣x∣−1,x<0,x>0.. Tính F′ và G′ trên D. Xét có một hằng số chung C để G=F+C trên toàn miền không; nêu hằng số của hiệu G−F trên mỗi khoảng.
Thông hiểu
Câu 23.
F và G là hai nguyên hàm của cùng hàm liên tục f trên R. Biết F(1)=5, G(4)=13, và G(2)−F(2)=6. Tích phân của f từ 1 đến 4 bằng bao nhiêu? Trình bày lập luận và các bước tính.
Bảng nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp
15 câu
Bài tập bảng nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp — Toán lớp 12: 15 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
6 câu
Nhận biết
Câu 24.
Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=2x7 là:
A41x8+C
B72x8+C
C14x6+C
D2x7+C
Nhận biết
Câu 25.
Biết ∫f(x)dx=−3sinx+C. Khẳng định nào sau đây đúng?
Af(x)=3cosx
Bf(x)=−3cosx
Cf(x)=−3sinx
Df(x)=3sinx
Vận dụng
Câu 26.
Nguyên hàm F(x) của hàm số f(x)=x2+3x3 thoả mãn F(1)=1 là
AF(x)=2ln∣x∣+43x4+47
BF(x)=2ln∣x∣+3x4−2
CF(x)=2ln∣x∣+43x4+41
DF(x)=2ln∣x∣+43x4+1
Thông hiểu
Câu 27.
Trên toàn trục số, cho hàm f(x)=x2+910x. Hàm nào sau đây là một nguyên hàm?
Ax2+9x2
Bx2+91
C10ln(x2+9)
D5ln(x2+9)
Thông hiểu
Câu 28.
Cho F′(x)=12x3, F(0)=−1. Giá trị F(3) bằng
A323
B242
C243
D80
Thông hiểu
Câu 29.
Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=x28x3+x+4 là
A4x2+ln∣x∣+x4+C
B4x2+x+4ln∣x∣+C
C4x2+ln∣x∣−x4+C
D8x2+ln∣x∣−x4+C
Câu đúng / sai
2 câu
Thông hiểu
Câu 30.
Cho hàm số f(x)=5x2.
a)F(x)=35x3 là một nguyên hàm của f(x).
b)f′(x)=10x.
c)
Mọi nguyên hàm của f(x) chỉ khác nhau một hằng số.
d)f(x) là hàm số lẻ.
Vận dụng
Câu 31.
Cho hàm số f(x)=x22+5. Gọi F(x) là nguyên hàm của f(x) thoả mãn F(1)=−8.
a)∫f(x)dx=−x2+5x+C.
b)F(x)=−x2+5x−8.
c)∫13f(x)dx≈17,33 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
d)F(3)≈3,33 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn
3 câu
Thông hiểu
Câu 32.
Biết ∫(−x2−3cosx)dx=aln∣x∣+bsinx+C với a, b là các số thực. Tính ab.
Vận dụng
Câu 33.
Cho F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)=−5+3sinx thoả mãn F(0)=18. Tính F(2π) (làm tròn đến hàng phần mười).
Thông hiểu
Câu 34.
Cho F′(x)=8x3, F(0)=−4. Tính F(1) (trả lời kèm dấu).
Tự luận
4 câu
Nhận biết
Câu 35.
Cho hàm số f(x)=8x8.
Thông hiểu
Câu 36.
Trên toàn trục số, cho hàm f(x)=x2+810x. Tìm họ nguyên hàm trên toàn trục số và kiểm tra bằng đạo hàm, gồm điều kiện miền.
Vận dụng
Câu 37.
Cho hàm số f(x)=−x23+3. Gọi F(x) là nguyên hàm của f(x) thoả mãn F(1)=19.
Thông hiểu
Câu 38.
Cho F′(x)=4x, F(0)=2. Tính F(3).
Ứng dụng nguyên hàm, tích phân trong chuyển động và bài toán thực tiễn
16 câu
Bài tập ứng dụng nguyên hàm, tích phân trong chuyển động và bài toán thực tiễn — Toán lớp 12: 16 câu từ thông hiểu đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Thông hiểu
Câu 39.
Một chất điểm chuyển động thẳng với vận tốc v(t)=4t−8 (m/s), trong đó t tính bằng giây. Tính độ dịch chuyển của chất điểm trong 6 giây đầu tiên.
A72m
B40m
C24m
D32m
Vận dụng
Câu 40.
Giả sử lợi nhuận biên (triệu đồng) khi bán xe đạp điện của một doanh nghiệp được mô hình hoá bởi P′(x)=−0,01x+10, trong đó P(x) là lợi nhuận (triệu đồng) khi bán được x chiếc xe đạp điện. Khi chưa bán được chiếc xe đạp điện nào, lợi nhuận bằng 0. Tính sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100 lên 400 chiếc xe đạp điện.
A2550triệu đoˆˋng
B3200triệu đoˆˋng
C2250triệu đoˆˋng
D2700triệu đoˆˋng
Thông hiểu
Câu 41.
Giả sử lợi nhuận biên (triệu đồng) khi bán sản phẩm của một doanh nghiệp được mô hình hoá bởi P′(x)=−0,04x+12, trong đó P(x) là lợi nhuận (triệu đồng) khi bán được x sản phẩm. Khi chưa bán được sản phẩm nào, lợi nhuận bằng 0. Tính lợi nhuận khi bán được 90 sản phẩm.
A1242triệu đoˆˋng
B1080triệu đoˆˋng
C918triệu đoˆˋng
D1404triệu đoˆˋng
Vận dụng
Câu 42.
Một chất điểm chuyển động thẳng với vận tốc v(t)=4t−4 (m/s), trong đó t tính bằng giây. Tính quãng đường chất điểm đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc nó đổi chiều chuyển động.
A4m
B18m
C20m
D2m
Câu đúng / sai
2 câu
Vận dụng
Câu 43.
Một hồ điều hoà ban đầu có 300m3 nước. Trong một trận mưa, nước từ các cống dồn vào hồ với tốc độ v1(t)=4t+40 (m³/giờ); cùng lúc đó, hồ xả nước qua trạm bơm với tốc độ v2(t)=9t (m³/giờ), trong đó t là thời gian tính bằng giờ kể từ lúc bắt đầu.
a)
Tại thời điểm t=12, trong hồ có 420m3 nước.
b)
Lượng nước trong hồ lớn nhất bằng 620m3, đạt tại thời điểm t=8.
c)
Nếu hồ chỉ chứa được tối đa 410m3 thì nước không bao giờ tràn ra ngoài.
d)
Sau 8 giờ kể từ lúc bắt đầu, lượng nước trong hồ trở lại bằng lượng ban đầu.
Vận dụng
Câu 44.
Một chất điểm chuyển động thẳng với vận tốc v(t)=3t−3 (m/s), trong đó t tính bằng giây.
a)
Chất điểm chuyển động thẳng đều.
b)
Chất điểm đổi chiều chuyển động tại thời điểm t=3 giây.
c)
Độ dịch chuyển của chất điểm trong 5 giây đầu bằng 22,5 m.
d)
Quãng đường chất điểm đi được trong 5 giây đầu bằng 25,5 m.
Trả lời ngắn
5 câu
Vận dụng
Câu 45.
Một chất điểm chuyển động thẳng với vận tốc v(t)=3t−3 (m/s), trong đó t tính bằng giây. Tính độ dịch chuyển (mét) của chất điểm trong 4 giây đầu tiên.
Vận dụng
Câu 46.
Giả sử lợi nhuận biên (triệu đồng) khi bán máy lọc nước của một doanh nghiệp được mô hình hoá bởi P′(x)=−0,01x+8, trong đó P(x) là lợi nhuận (triệu đồng) khi bán được x chiếc máy lọc nước. Khi chưa bán được chiếc máy lọc nước nào, lợi nhuận bằng 0. Biết rằng khi doanh số tăng từ 240 lên m chiếc máy lọc nước (m∈N∗) thì lợi nhuận tăng thêm hơn 919 triệu đồng. Tìm giá trị nhỏ nhất của m.
Vận dụng cao
Câu 47.
Một bể chứa nước thô nhận nước từ tuyến bơm cấp. Trong ca làm việc 0≤t≤16 (giờ), cảm biến ghi lưu lượng vào qv(t) (m3/giờ) bằng hai công thức: qv(t)=7t+74 khi 0≤t≤5, và qv(t)=4t−1 khi 10≤t≤16. Trong khoảng 5<t<10 cảm biến mất dữ liệu. Quy ước vận hành: lấy nội suy tuyến tính giữa hai số đọc tốt ở hai đầu khoảng trống, tức giữa qv(5)=109 và qv(10)=39. Lịch xả có hai giai đoạn: qx(t)=69m3/giờ khi 0≤t≤11, và qx(t)=42m3/giờ khi 11<t≤16.
Khoảng
qv(t)
qx(t)
[0;5]
7t+74
69
(5;10)
nội suy tuyến tính
69
[10;11]
4t−1
69
(11;16]
4t−1
42
Đầu ca bể chứa V0=3100m3; mức chứa phải không vượt ngưỡng an toàn Vat=3217m3 trong suốt ca. Chỉ được xả bớt một lần duy nhất ngay trướct=0, và lượng xả phải là bội của 50m3; sau đó bể chạy đúng lịch xả trên, không can thiệp thêm. Hỏi lượng xả nhỏ nhất (bội của 50) phải xả ngay trước t=0 là bao nhiêu m3?
Thông hiểu
Câu 48.
Trong một bể nuôi cá cảnh vừa thay nước, số vi khuẩn trong mỗi mililít nước tăng với tốc độ f(t)=(1+0,25t)2900 (con/ngày), t≥0, trong đó t là số ngày kể từ lúc bắt đầu theo dõi. Lúc bắt đầu theo dõi, mỗi mililít nước của bể có 400 con vi khuẩn. Gọi N(t) là số vi khuẩn trong mỗi mililít nước của bể sau t ngày. Tính số vi khuẩn sau 4 ngày.
Vận dụng cao
Câu 49.
Một trạm cấp nước theo dõi lưu lượng nước trong khoảng thời gian t∈[3;11] (giờ). Đồng hồ tại chỗ chỉ lưu lượng theo công thức qđo(t)=513t2−13t+5236 (m3/giờ), nhưng đồng hồ bị lệch tuyến tính: qđo=aqthật+b với a>0; hai hằng số a, b chưa biết. Hai dữ kiện hiệu chuẩn: tại thời điểm t0=9 giờ, thiết bị chuẩn đo được lưu lượng thật là 108m3/giờ; và tổng thể tích nước thật chảy qua trong cả khoảng [3;11] là 597,33m3 (do bể chuẩn cân đo). Hỏi thể tích nước thật chảy qua trong khoảng [5;7] bằng bao nhiêu m3?
Tự luận
5 câu
Vận dụng
Câu 50.
Tại một khu di tích vào ngày lễ hội hằng năm, tốc độ thay đổi lượng khách tham quan được biểu diễn bởi hàm số Q′(t)=4t3−84t2+392t, trong đó t tính bằng giờ kể từ lúc mở cửa (0≤t≤17) và Q′(t) tính bằng người/giờ. Tại thời điểm t=1 đã có 279 người có mặt ở khu di tích. Gọi Q(t) là số người có mặt ở khu di tích tại thời điểm t.
Vận dụng cao
Câu 51.
Một hồ điều hoà nhận nước từ một tuyến kênh dẫn. Trong ca làm việc 0≤t≤13 (giờ), cảm biến ghi lưu lượng vào qv(t) (m3/giờ) bằng hai công thức: qv(t)=2t+109 khi 0≤t≤4, và qv(t)=2t+23 khi 7≤t≤13. Trong khoảng 4<t<7 cảm biến mất dữ liệu. Quy ước vận hành: lấy nội suy tuyến tính giữa hai số đọc tốt ở hai đầu khoảng trống, tức giữa qv(4)=117 và qv(7)=37. Lịch xả có hai giai đoạn: qx(t)=61m3/giờ khi 0≤t≤8, và qx(t)=38m3/giờ khi 8<t≤13.
Khoảng
qv(t)
qx(t)
[0;4]
2t+109
61
(4;7)
nội suy tuyến tính
61
[7;8]
2t+23
61
(8;13]
2t+23
38
Đầu ca hồ chứa V0=3900m3; mức chứa phải không vượt ngưỡng an toàn Vat=4115m3 trong suốt ca. Chỉ được xả bớt một lần duy nhất ngay trướct=0, và lượng xả phải là bội của 50m3; sau đó hồ chạy đúng lịch xả trên, không can thiệp thêm.
Vận dụng cao
Câu 52.
Một trạm bơm dầu theo dõi lưu lượng dầu trong khoảng thời gian t∈[1;5] (giờ). Đồng hồ tại chỗ chỉ lưu lượng theo công thức qđo(t)=−533t2+533t+5913 (m3/giờ), nhưng đồng hồ bị lệch tuyến tính: qđo=aqthật+b với a>0; hai hằng số a, b chưa biết. Hai dữ kiện hiệu chuẩn: tại thời điểm t0=1 giờ, thiết bị chuẩn đo được lưu lượng thật là 84m3/giờ; và tổng thể tích dầu thật chảy qua trong cả khoảng [1;5] là 248m3 (do bể chuẩn cân đo).
Vận dụng
Câu 53.
Một chất điểm chuyển động thẳng với vận tốc v(t)=3t−3 (m/s), trong đó t tính bằng giây. Tính quãng đường (mét) chất điểm đi được trong 4 giây đầu tiên.
Thông hiểu
Câu 54.
F′(t)=f(t), F(0)=29. Đồ thị f là hai đoạn ngang: f(t)=5 khi 0<t<2 và f(t)=−1 khi 2<t<3. F(3) bằng bao nhiêu? Trình bày lập luận và các bước tính.
Ứng dụng tích phân tính diện tích hình phẳng
17 câu
Bài tập ứng dụng tích phân tính diện tích hình phẳng — Toán lớp 12: 17 câu từ thông hiểu đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
4 câu
Thông hiểu
Câu 55.
Mặt tiền của một nhà vòm trồng rau là hình phẳng giới hạn bởi một parabol và mặt đất. Hai chân mặt tiền cách nhau 7,5 m, đỉnh vòm cao 3,5 m so với mặt đất. Phần mặt tiền ở độ cao từ 2,94 m trở lên được lợp tấm nhựa lấy sáng giá 90 nghìn đồng/m², phần bên dưới được lợp tôn giá 160 nghìn đồng/m². Diện tích mặt tiền của nhà vòm bằng bao nhiêu mét vuông?
A26,3m2
B8,8m2
C13,1m2
D17,5m2
Vận dụng
Câu 56.
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol y=x2−2x+1 và đường thẳng y=9.
A36
B108
C54
D18
Vận dụng
Câu 57.
Cổng một trường học có mặt trước là hình phẳng giới hạn bởi một parabol và mặt đất. Hai chân cổng cách nhau 4 m, đỉnh cổng cao 6 m so với mặt đất. Ở chính giữa cổng có một lối đi hình chữ nhật rộng 2 m, cạnh dưới nằm trên mặt đất, hai đỉnh phía trên nằm trên parabol. Hai cánh cửa che kín lối đi có giá 1800 nghìn đồng/m², phần mặt cổng còn lại được ốp đá với giá 500 nghìn đồng/m². Diện tích phần ốp đá bằng bao nhiêu mét vuông?
A12m2
B16m2
C3m2
D7m2
Vận dụng
Câu 58.
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=2(x−1)(7−x) và trục hoành.
A72
B144
C12
D216
Câu đúng / sai
2 câu
Vận dụng
Câu 59.
Xét hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=2x(2−x) và trục hoành.
a)
Đồ thị cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ 0 và −2.
b)
Trên khoảng (0;2) đồ thị nằm phía dưới trục hoành.
c)
Khoảng cách giữa hai hoành độ giao điểm bằng 2.
d)
Diện tích ấy bằng 38.
Vận dụng
Câu 60.
Mặt trước của một nhà kho là hình phẳng giới hạn bởi một parabol và mặt đất. Hai chân tường mặt trước cách nhau 12 m, nóc nhà kho cao 10 m so với mặt đất. Ở chính giữa mặt trước có một cửa ra vào hình chữ nhật rộng 6 m, cạnh dưới nằm trên mặt đất, hai đỉnh phía trên nằm trên parabol. Cửa ra vào làm bằng thép với giá 1050 nghìn đồng/m², phần còn lại của mặt trước được lắp kính với giá 350 nghìn đồng/m². Chọn hệ trục Oxy có gốc O là trung điểm của đoạn nối hai chân tường mặt trước, trục Ox nằm trên mặt đất, trục Oy đi qua nóc nhà kho, đơn vị trên mỗi trục là mét.
a)
Diện tích mặt trước của nhà kho bằng 80 m².
b)
Cửa ra vào cao 2,5 m.
c)
Diện tích phần lắp kính bằng 65 m².
d)
Diện tích cửa ra vào bằng 15 m².
Trả lời ngắn
6 câu
Thông hiểu
Câu 61.
Đồ thị hàm số y=2(x+1)(5−x) cắt trục hoành tại hai điểm. Tính hoành độ lớn hơn trong hai hoành độ ấy.
Vận dụng
Câu 62.
Hai đồ thị y=2∣x−4∣−4 và y=5(x−4)2−4 giới hạn các miền hữu hạn. Tính tổng diện tích, làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Vận dụng cao
Câu 63.
Một mặt cắt lớp phủ có hai đường: biên trên lớp phủ là đồ thị của fλ(x)=−2x3+(11+2λ)x2+(−5−12λ)x−4, còn biên dưới lớp phủ là đồ thị của g(x)=−x2−5x−4; ở đây λ là một số nguyên chưa biết thoả 1≤λ≤5. Hai đường cắt nhau tại x=0 và x=6 với mọi λ, và trong khoảng giữa còn đúng một giao điểm nữa. Ngoài ra một phép đo cho ∫06[fλ(x)−g(x)]dx≈0 (đã làm tròn đến hai chữ số thập phân); trong miền trên chỉ đúng một λ cho giá trị ấy. Tính tổng diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị trên [0;6].
Vận dụng
Câu 64.
Mặt trước một cửa hàng có ô cửa kính gồm phần dưới là hình chữ nhật rộng 6 m, cao 2 m và phần trên là một vòm parabol nối hai đỉnh phía trên của hình chữ nhật; đỉnh vòm nằm trên trục đối xứng của ô cửa và cao hơn cạnh trên của hình chữ nhật 0,6 m. Kính ở phần hình chữ nhật có giá 550 nghìn đồng/m², kính màu ở phần vòm có giá 1650 nghìn đồng/m². Diện tích phần vòm chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích ô cửa? (làm tròn đến hàng phần mười).
Vận dụng
Câu 65.
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=3x(2−x) và trục hoành.
Thông hiểu
Câu 66.
Mặt trước của một nhà kho là hình phẳng giới hạn bởi một parabol và mặt đất. Hai chân tường mặt trước cách nhau 13 m, nóc nhà kho cao 12 m so với mặt đất. Ở chính giữa mặt trước có một cửa ra vào hình chữ nhật rộng 6,5 m, cạnh dưới nằm trên mặt đất, hai đỉnh phía trên nằm trên parabol. Cửa ra vào làm bằng thép với giá 700 nghìn đồng/m², phần còn lại của mặt trước được lắp kính với giá 450 nghìn đồng/m². Diện tích mặt trước của nhà kho bằng bao nhiêu mét vuông?
Tự luận
5 câu
Vận dụng
Câu 67.
Bác Vinh làm một cánh cổng sắt gồm phần dưới là hình chữ nhật rộng 6 m, cao 2,4 m và phần trên là một vòm parabol nối hai đỉnh phía trên của hình chữ nhật; đỉnh vòm nằm trên trục đối xứng của cánh cổng và cao hơn cạnh trên của hình chữ nhật 1 m. Phần hình chữ nhật có giá 1300 nghìn đồng/m², phần vòm làm hoa văn có giá 1150 nghìn đồng/m². Chọn hệ trục Oxy có gốc O là trung điểm của cạnh dưới của cánh cổng, trục Ox chứa cạnh ấy, trục Oy đi qua đỉnh vòm, đơn vị trên mỗi trục là mét.
Vận dụng
Câu 68.
Hai đồ thị y=6∣x+2∣+5 và y=3(x+2)2+5 giới hạn các miền hữu hạn.
Vận dụng cao
Câu 69.
Một biểu đồ hai đường công suất có hai đường: đường máy A là đồ thị của fλ(x)=−x3+(7+λ)x2+(−6−9λ)x+(3+14λ), còn đường máy B là đồ thị của g(x)=−2x2+8x+3; ở đây λ là một số nguyên chưa biết thoả 3≤λ≤6. Hai đường cắt nhau tại x=2 và x=7 với mọi λ, và trong khoảng giữa còn đúng một giao điểm nữa. Ngoài ra một phép đo cho ∫27[fλ(x)−g(x)]dx≈−10,42 (đã làm tròn đến hai chữ số thập phân); trong miền trên chỉ đúng một λ cho giá trị ấy.
Vận dụng
Câu 70.
Cho parabol (P):y=x2−6x+9 và đường thẳng d:y=16.
Vận dụng
Câu 71.
Cho hàm số y=4(x−2)(8−x).
Tính nguyên hàm trong các trường hợp đơn giản bằng biến đổi đại số và công thức cơ bản
9 câu
Bài tập tính nguyên hàm trong các trường hợp đơn giản bằng biến đổi đại số và công thức cơ bản — Toán lớp 12: 9 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 72.
Cho hàm số f(x)=−6(2x+1)2. Biết F(x)=−(2x+1)3+C là một nguyên hàm của f(x) và F(1)=−25. Giá trị của C bằng:
A2
B−52
C29
D−25
Thông hiểu
Câu 73.
Cho hàm số f(x)=−9(3x+5)2 và F(x) là nguyên hàm của f(x) thỏa mãn F(−1)=−13. Giá trị F(−2) bằng:
A−4
B−12
C1
D6
Vận dụng
Câu 74.
Hàm F có đạo hàm F′(x)=5∣x+5∣ tại mọi x∈R, thỏa F(−7)=6. Giá trị chính xác F(−1) bằng bao nhiêu?
A56
B−44
C46
D36
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 75.
Cho hàm số f(x)=9(3x−4)2 và F(x) là một nguyên hàm của f(x) thỏa mãn F(1)=8.
a)∫f(x)dx=3(3x−4)3+C.
b)f(1)=9.
c)F(2)=16.
d)
Giá trị ∫12f(x)dx thay đổi khi chọn hằng số C khác.
Trả lời ngắn
2 câu
Nhận biết
Câu 76.
Cho hàm số f(x)=−6(2x+2)2. Biết F(x)=−(2x+2)3+C là một nguyên hàm của f(x) và F(0)=−5. Tính C.
Thông hiểu
Câu 77.
Cho hàm số f(x)=−6(2x−1)2 và F(x) là nguyên hàm của f(x) thỏa mãn F(−1)=20. Tính F(1) (trả lời kèm dấu).
Tự luận
3 câu
Nhận biết
Câu 78.
Cho hàm số f(x)=12(3x−5)3. Biết F(x)=(3x−5)4+C là một nguyên hàm của f(x) và F(2)=−3. Tính C.
Thông hiểu
Câu 79.
Cho hàm số f(x)=9x2+8x và F(x) là nguyên hàm của f(x) thỏa mãn F(1)=12. Tính F(−2).
Vận dụng
Câu 80.
Hàm F có đạo hàm F′(x)=∣x−6∣ tại mọi x∈R, thỏa F(1)=−4. Tìm F và tính F(11). Kiểm tra đạo hàm tại x=6, nơi biểu thức trị tuyệt đối đổi nhánh.
Tính tích phân trong các trường hợp đơn giản
12 câu
Bài tập tính tích phân trong các trường hợp đơn giản — Toán lớp 12: 12 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
3 câu
Nhận biết
Câu 81.
Cho f(x)=x4. Tính ∫05x4dx.
A3125
B43125
C625
D−625
Thông hiểu
Câu 82.
Cho f(x)=x6. Tính giá trị trung bình của f trên [0;4].
A716384
B74096
C−74096
D765536
Vận dụng
Câu 83.
Cho f(x)=x7. Tính ∫01[f′(x)]2dx.
A137
B1349
C151
D−1349
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 84.
Cho f(x)=x7.
a)f là hàm số lẻ.
b)∫03x⋅x7dx=86561
c)∫03[f′(x)]2dx=1378121827
d)
Giá trị trung bình của f trên [0;3] bằng 82187
Trả lời ngắn
4 câu
Nhận biết
Câu 85.
Cho f(x)=x2. Tính ∫06x2dx.
Vận dụng
Câu 86.
Cho f(x)=x6. Tính ∫01[f′(x)]2dx (làm tròn đến hàng phần trăm).
Vận dụng cao
Câu 87.
Một trạm sạc pin công nghiệp có công suất sạc thay đổi theo thời gian t (giờ) như sau: từ lúc t=0, công suất sạc tăng đều theo r(t)=55+3t (kW); từ một thời điểm chuyển τ trở đi, công suất sạc giảm đều với tốc độ giảm 4kW mỗi giờ, và không có bước nhảy tại τ. Quá trình kéo dài tới T=22 giờ. Thời điểm chuyển τ là một số nguyên thoả 5≤τ≤19, nhưng bản ghi đã mất. Hai đồng hồ tích luỹ đặt độc lập, mỗi cái cộng dồn trên một cửa sổ thời gian riêng (hai cửa sổ chồng lấn nhau), và báo:
Cửa sổ
Tổng đã ghi
[0;21]
1600kWh
[8;22]
1000kWh
Cả hai số đều đã làm tròn đến bội gần nhất của 200kWh. Tìm thời điểm chuyển τ (theo giờ).
Thông hiểu
Câu 88.
Cho f(x)=x7. Tính F(2), biết F′=f và F(0)=8.
Tự luận
4 câu
Thông hiểu
Câu 89.
Cho f(x)=x6. Tính ∫04x⋅x6dx.
Vận dụng
Câu 90.
Cho f(x)=x2. Tính ∫05[x2]2dx.
Vận dụng cao
Câu 91.
Một hệ tưới tự động có lưu lượng tưới thay đổi theo thời gian t (giờ) như sau: từ lúc t=0, lưu lượng tưới tăng đều theo r(t)=47+5t (m3/giờ); từ một thời điểm chuyển τ trở đi, lưu lượng tưới giảm đều với tốc độ giảm 3m3/giờ mỗi giờ, và không có bước nhảy tại τ. Quá trình kéo dài tới T=19 giờ. Thời điểm chuyển τ là một số nguyên thoả 3≤τ≤17, nhưng bản ghi đã mất. Hai đồng hồ tích luỹ đặt độc lập, mỗi cái cộng dồn trên một cửa sổ thời gian riêng (hai cửa sổ chồng lấn nhau), và báo:
Cửa sổ
Tổng đã ghi
[0;18]
1500m3
[10;19]
800m3
Cả hai số đều đã làm tròn đến bội gần nhất của 100m3. Lập biểu thức của hai tổng theo τ (nhớ xét đủ các trường hợp vị trí của τ so với hai mốc cửa sổ), rồi tìm τ và kiểm lại cả hai số đã ghi.
Nhận biết
Câu 92.
Cho f(x)=x7. Tính ∫01x7dx (làm tròn đến hàng phần trăm).
Khái niệm và các tính chất của tích phân xác định
16 câu
Bài tập khái niệm và các tính chất của tích phân xác định — Toán lớp 12: 16 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
5 câu
Nhận biết
Câu 93.
Giá trị ∫44f(x)dx bằng
Af(4)
B0
C4
D1
Thông hiểu
Câu 94.
Biết ∫25f(x)dx=2 và ∫25g(x)dx=−5. Giá trị ∫25[4f(x)+g(x)]dx bằng
A−3
B−12
C13
D3
Vận dụng
Câu 95.
Hàm f liên tục trên R và tuần hoàn với chu kì 7. Biết ∫07f(x)dx=5. Tính ∫−424f(x)dx.
A140
B5
C15
D20
Vận dụng cao
Câu 96.
Hàm f liên tục và dương nghiêm ngặt trên [0;3]. Giá trị I=∫03f(x)+f(3−x)f(x)dx bằng bao nhiêu?
A23
B6
C3
D1
Vận dụng
Câu 97.
Không cần tìm nguyên hàm của phân thức. Giá trị I=∫02ex+e(2−x)exdx bằng bao nhiêu?
A4
B1
C32
D2
Câu đúng / sai
2 câu
Thông hiểu
Câu 98.
Cho ∫24f(x)dx=7, ∫47f(x)dx=8 và ∫24g(x)dx=7.
a)∫44f(x)dx=0.
b)∫42f(x)dx=−7.
c)
Nếu f là hàm lẻ thì tích phân trên đoạn đối xứng bằng không.
d)
Tích phân của tích hai hàm bằng tích hai tích phân.
Vận dụng cao
Câu 99.
Một trạm quan trắc lưu lượng ghi sổ các tích phân của hàm f(x) (lưu lượng dòng chính) trên những đoạn có chung đầu mút, với các mốc x0=1, x1=5, x2=7, x3=11, x4=15. Một vài bản ghi được ghi theo cận đảo, một vài bản ghi khác chỉ ghi tích phân của một tổ hợpf(x) với g(x) (lưu lượng dòng nhánh) — khi đó tích phân của g(x) trên đúng cặp cận ấy được ghi kèm.
Bản ghi
Nội dung
Số đã ghi
Dữ liệu kèm
(1)
∫15(4f(x)+g(x))dx
−10
∫15g(x)dx=6
(2)
∫111f(x)dx
11
—
(3)
∫151f(x)dx
−5
—
(4)
∫75f(x)dx
−8
—
(5)
∫511(3f(x)−2g(x))dx
28
∫511g(x)dx=7
(6)
∫515f(x)dx
9
—
(7)
∫711f(x)dx
6
—
Biết đúng một bản ghi bị ghi sai số (mọi cận và mọi hệ số đều đúng), và các bản ghi còn lại đều chính xác. Hàm f(x) không được cho tường minh. Xét các khẳng định sau.
a)
Bản ghi bị ghi sai là bản ghi (1).
b)
Bản ghi bị ghi sai ấy đúng ra phải ghi số 12.
c)∫715f(x)dx=1.
d)
Nếu biết thêm ∫111g(x)dx=7 thì ∫111(4f(x)+g(x))dx=−47.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 100.
Biết ∫05f(x)dx=7 và ∫57f(x)dx=−6. Tính ∫07f(x)dx.
Thông hiểu
Câu 101.
Biết ∫04f(x)dx=−9 và ∫04g(x)dx=−3. Tính ∫04[2f(x)+g(x)]dx (trả lời kèm dấu).
Vận dụng
Câu 102.
Hàm f liên tục trên R và tuần hoàn với chu kì 7. Biết ∫07f(x)dx=−9. Tính ∫−431f(x)dx (trả lời kèm dấu).
Tự luận
6 câu
Thông hiểu
Câu 103.
Biết ∫15f(x)dx=−5 và ∫15g(x)dx=−5. Tính ∫15[5f(x)+g(x)]dx.
Vận dụng
Câu 104.
Hàm f liên tục trên R và tuần hoàn với chu kì 7. Biết ∫07f(x)dx=−5. Tính ∫662f(x)dx.
Vận dụng cao
Câu 105.
Một trạm quan trắc lưu lượng ghi sổ các tích phân của hàm f(x) (lưu lượng dòng chính) trên những đoạn có chung đầu mút, với các mốc x0=1, x1=2, x2=3, x3=7, x4=8. Một vài bản ghi được ghi theo cận đảo, một vài bản ghi khác chỉ ghi tích phân của một tổ hợpf(x) với g(x) (lưu lượng dòng nhánh) — khi đó tích phân của g(x) trên đúng cặp cận ấy được ghi kèm.
Bản ghi
Nội dung
Số đã ghi
Dữ liệu kèm
(1)
∫12(2f(x)−2g(x))dx
2
∫12g(x)dx=5
(2)
∫71f(x)dx
−15
—
(3)
∫18f(x)dx
24
—
(4)
∫23(2f(x)−g(x))dx
15
∫23g(x)dx=−9
(5)
∫28f(x)dx
18
—
(6)
∫37(3f(x)−2g(x))dx
6
∫37g(x)dx=6
(7)
∫87f(x)dx
−6
—
Biết đúng một bản ghi bị ghi sai số (mọi cận và mọi hệ số đều đúng), và các bản ghi còn lại đều chính xác. Hàm f(x) không được cho tường minh. Quy mọi bản ghi về tích phân của f(x) theo chiều tăng, chỉ ra bản ghi bị ghi sai và số đúng ra phải ghi, rồi tính ∫27f(x)dx.
Nhận biết
Câu 106.
Biết ∫24f(x)dx=−6 và ∫46f(x)dx=6. Tính ∫26f(x)dx.
Vận dụng
Câu 107.
Hàm f liên tục trên [0;4], biết ∫04f(x)dx=1. Tính I=∫04[f(x)+f(4−x)]dx bằng đổi biến phản xạ. Giải thích vì sao các phép đổi biến và cộng tích phân hợp lệ.
Vận dụng cao
Câu 108.
Hàm f liên tục và dương nghiêm ngặt trên [0;6]. Chứng minh I=∫06f(x)+f(6−x)f(x)dx không phụ thuộc cách chọn f. Tính I và áp dụng để tính ∫06e3x+e3(6−x)e3xdx mà không tìm nguyên hàm.
Công thức Newton-Leibniz
13 câu
Bài tập công thức newton-leibniz — Toán lớp 12: 13 câu từ nhận biết đến vận dụng, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
5 câu
Nhận biết
Câu 109.
Tính ∫02(3x2+2x+2)dx.
A12
B18
C−16
D16
Thông hiểu
Câu 110.
Hàm F là một nguyên hàm của hàm số liên tục f trên [−1;4]. Biết F(−1)=0, F(1)=2, F(4)=−1. Giá trị 2∫−11f(x)dx−3∫14f(x)dx bằng
A−5
B13
C−13
D4
Vận dụng
Câu 111.
Tìm t biết ∫01((tx+1))dx=4.
A4
B6
C3
D8
Vận dụng
Câu 112.
Đặt G(x)=∫34x2+31+t4dt trên R. Giá trị chính xác G′(−3) bằng bao nhiêu?
A−242313442
B0
C2313442
D242313442
Thông hiểu
Câu 113.
Tính ∫06(∣x−3∣)dx.
A3
B0
C9
D18
Câu đúng / sai
1 câu
Thông hiểu
Câu 114.
Cho hàm số f(x)=6x2+4x.
a)∫00(6x2+4x)dx=0.
b)
Công thức Newton–Leibniz đòi hỏi hàm liên tục trên đoạn lấy tích phân.
c)∫20(6x2+4x)dx=24.
d)
Tích phân của một hàm dương trên [0;2] luôn dương.
Trả lời ngắn
3 câu
Nhận biết
Câu 115.
Tính ∫03(4x2+2x+5)dx.
Thông hiểu
Câu 116.
Hàm F là một nguyên hàm của hàm số liên tục f trên [−2;4]. Biết F(−2)=1, F(4)=9. Tính ∫4−2f(x)dx (trả lời kèm dấu).
Thông hiểu
Câu 117.
Tính ∫010(∣x−5∣)dx.
Tự luận
4 câu
Nhận biết
Câu 118.
Tính ∫01(4x2+4x+5)dx (làm tròn đến hàng phần trăm).
Thông hiểu
Câu 119.
Hàm F là một nguyên hàm của hàm số liên tục f trên [−2;6]. Biết F(−2)=2, F(6)=10. Tính ∫6−2f(x)dx.
Vận dụng
Câu 120.
Đặt G(x)=∫65x2+61+t4dt trên R. Tính chính xác G′(1) mà không tìm nguyên hàm tường minh. Nêu dấu đạo hàm và giải thích vai trò của cận trên phụ thuộc biến.
Thông hiểu
Câu 121.
Tính ∫06(∣x−3∣)dx.
Ứng dụng tích phân tính thể tích vật thể và khối tròn xoay
17 câu
Bài tập ứng dụng tích phân tính thể tích vật thể và khối tròn xoay — Toán lớp 12: 17 câu từ nhận biết đến vận dụng cao, gồm trắc nghiệm nhiều phương án, đúng – sai, trả lời ngắn và tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết từng câu.
Trắc nghiệm nhiều phương án
5 câu
Nhận biết
Câu 122.
Cho hàm số f(x)=3x+4. Tính ∫03[f(x)]2dx.
A235
B251π
C251
D39
Thông hiểu
Câu 123.
Một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x=0 và x=2. Thiết diện của vật thể cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x là hình vuông cạnh f(x)=2x. Tính thể tích của vật thể đó.
A38π
B332π
C332
D16
Vận dụng
Câu 124.
Một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x=0 và x=2. Thiết diện của vật thể cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x là hình tròn đường kính f(x)=4x+2. Tính thể tích của vật thể đó.
A6π
B12π
C3π
D3
Thông hiểu
Câu 125.
Một chiếc phao cứu sinh có dạng khối tròn xoay sinh ra khi quay một hình tròn quanh một trục nằm trong mặt phẳng chứa hình tròn ấy và không cắt hình tròn (khối xuyến). Mặt cắt qua trục cho thấy bán kính ngoài của phao bằng 35 cm, bán kính trong bằng 25 cm. Phao làm bằng vật liệu đồng chất có khối lượng riêng 0,08 g/cm³ (coi phao là khối đặc). Chọn hệ trục Oxy trong một mặt phẳng chứa trục của phao, trục Oy là trục của phao (đơn vị centimét). Thể tích V của phao (đơn vị cm³) bằng
AV=π∫−55[(30+25−y2)2−(30−25−y2)2]dy
BV=π∫−55[(30+25−y2)−(30−25−y2)]2dy
CV=π∫05[(30+25−y2)2−(30−25−y2)2]dy
DV=π∫−55(30+25−y2)2dy
Vận dụng
Câu 126.
Một chiếc thùng làm kem có dạng khối tròn xoay mà mặt cắt qua trục là một parabol có đỉnh nằm ở đáy. Miệng thùng là hình tròn có đường kính 20 cm, chiều sâu của thùng (từ đáy đến mặt phẳng miệng) là 24 cm. Với 0≤x≤24, gọi r(x) là bán kính của thiết diện vuông góc với trục, cách đáy x cm. Thùng chứa được tối đa bao nhiêu lít? (làm tròn đến hàng phần trăm).
A3,77lıˊt
B7,54lıˊt
C5,03lıˊt
D2,51lıˊt
Câu đúng / sai
2 câu
Thông hiểu
Câu 127.
Cho hàm số f(x)=3x2 và hình phẳng (D) giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x), trục hoành, hai đường thẳng x=0 và x=2.
a)
Khi quay (D) quanh trục Ox, thiết diện của khối tròn xoay cắt bởi mặt phẳng vuông góc với Ox tại điểm có hoành độ x∈[0;2] là hình tròn bán kính f(x).
b)
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay (D) quanh trục Ox được tính bởi công thức V=2π∫02[f(x)]2dx.
c)
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay (D) quanh trục Ox bằng 5288π.
d)
Nếu thay f(x) bởi 2f(x) thì thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay quanh trục Ox tăng gấp 4 lần.
Vận dụng
Câu 128.
Một lều cắm trại có khung là hai thanh uốn theo hai parabol giống nhau, có chung đỉnh S và nằm trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau: parabol thứ nhất đi qua A, S, C, parabol thứ hai đi qua B, S, D, trong đó bốn chân lều A, B, C, D là bốn đỉnh của hình vuông cạnh 22 m trên mặt đất. Đỉnh S cao 1,5 m so với mặt đất, và mọi mặt cắt của lều bởi mặt phẳng song song với mặt đất đều là hình vuông có bốn đỉnh nằm trên hai parabol ấy. Trong mặt phẳng (SAC), chọn hệ trục Ixy (đơn vị mét) với I là tâm hình vuông ABCD, tia Ix đi qua C, tia Iy đi qua S.
a)
Parabol đi qua A, S, C có phương trình y=1,5−0,75x2.
b)
Mặt cắt của lều ở độ cao y mét (0≤y≤1,5) có diện tích S(y)=8(1−32y)2 (m²).
c)
Thể tích của lều là V=∫01,5(8−316y)dy (m³).
d)
Thể tích của lều gấp đôi thể tích khối chóp tứ giác đều có cùng đáy ABCD và cùng chiều cao với lều.
Trả lời ngắn
5 câu
Thông hiểu
Câu 129.
Một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x=1 và x=4. Thiết diện của vật thể cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x là hình vuông cạnh f(x)=x+3. Tính thể tích V của vật thể đó.
Vận dụng
Câu 130.
Một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x=0 và x=3. Thiết diện của vật thể cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x là hình tròn đường kính f(x)=4x+3. Thể tích của vật thể đó bằng V=kπ. Tính k.
Vận dụng cao
Câu 131.
Một vật thể được tiện tròn xoay từ miền phẳng 0≤y≤f(x) trên [0;29], trong đó f là đường gấp khúc đi qua các điểm:
Điểm gãy
x (cm)
f(x) (cm)
M0
0
9
M1
9
18
M2
18
10
M3
29
9
Hồ sơ máy đã mất, chỉ còn danh mục các cấu hình có thể đã dùng. Mỗi cấu hình gồm một trục quay nằm ngang và một lỗ khoan đồng trục xuyên suốt:
Cấu hình
Trục quay
Bán kính lỗ khoan ρ (cm)
1
y=0
không khoan
2
y=−1
không khoan
3
y=19
4
4
y=7
1
Quy ước dựng thiết diện: quay đoạn thẳng đứng [0;f(x)] quanh trục y=h thì bán kính ngoài là R(x)=max(∣h∣,∣f(x)−h∣); bán kính trong của chính hình quay bằng 0 nếu trục cắt qua đoạn ấy (tức 0≤h≤f(x)), còn nếu không thì bằng min(∣h∣,∣f(x)−h∣). Sau khi khoan lỗ bán kính ρ, bán kính trong hữu hiệu là giá trị lớn hơn trong hai thứ ấy. Thiết diện là hình vành khăn diện tích π(R2−rhh2). Để nhận dạng, người ta đo thể tích của riêng đoạn0≤x≤9 cm và được kết quả nằm trong khoảng từ 9 L đến 9,14 L. Tính thể tích toàn vật thể của cấu hình duy nhất phù hợp, theo lít, làm tròn đến 0,1 L. (Đổi đơn vị: 1 L =1000 cm³.)
Nhận biết
Câu 132.
Cho hàm số f(x)=4x+4. Tính ∫14[f(x)]2dx.
Vận dụng
Câu 133.
Một khối bê tông cao 2 m được đặt trên mặt đất. Cắt khối bê tông bởi mặt phẳng nằm ngang cách mặt đất x mét (0≤x≤2) thì được thiết diện là hình chữ nhật có chiều dài 5 m và chiều rộng (32)x m. Biết mỗi mét khối bê tông nặng 2,4 tấn. Khối bê tông nặng bao nhiêu tấn? (làm tròn đến hàng phần mười).
Tự luận
5 câu
Nhận biết
Câu 134.
Cho hàm số f(x)=4x+1. Tính ∫13[f(x)]2dx.
Thông hiểu
Câu 135.
Một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x=1 và x=2. Thiết diện của vật thể cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x là hình vuông cạnh f(x)=3x. Tính thể tích V của vật thể đó.
Vận dụng cao
Câu 136.
Một vật thể được tiện tròn xoay từ miền phẳng 0≤y≤f(x) trên [0;23], trong đó f là đường gấp khúc đi qua các điểm:
Điểm gãy
x (cm)
f(x) (cm)
M0
0
16
M1
5
15
M2
12
14
M3
23
11
Hồ sơ máy đã mất, chỉ còn danh mục các cấu hình có thể đã dùng. Mỗi cấu hình gồm một trục quay nằm ngang và một lỗ khoan đồng trục xuyên suốt:
Cấu hình
Trục quay
Bán kính lỗ khoan ρ (cm)
1
y=0
không khoan
2
y=−8
2
3
y=18
4
4
y=10
1
Quy ước dựng thiết diện: quay đoạn thẳng đứng [0;f(x)] quanh trục y=h thì bán kính ngoài là R(x)=max(∣h∣,∣f(x)−h∣); bán kính trong của chính hình quay bằng 0 nếu trục cắt qua đoạn ấy (tức 0≤h≤f(x)), còn nếu không thì bằng min(∣h∣,∣f(x)−h∣). Sau khi khoan lỗ bán kính ρ, bán kính trong hữu hiệu là giá trị lớn hơn trong hai thứ ấy. Thiết diện là hình vành khăn diện tích π(R2−rhh2). Để nhận dạng, người ta đo thể tích của riêng đoạn0≤x≤12 cm và được kết quả nằm trong khoảng từ 8,33 L đến 8,43 L. Tính thể tích toàn vật thể của cấu hình duy nhất phù hợp, theo lít, làm tròn đến 0,1 L. (Đổi đơn vị: 1 L =1000 cm³.)
Vận dụng
Câu 137.
Từ một khối cầu bằng đá có bán kính 4 dm, người ta khoan bỏ phần lõi ở chính giữa: mũi khoan hình trụ có bán kính 2 dm khoan xuyên qua khối cầu theo một đường kính (trục của lỗ khoan đi qua tâm khối cầu). Chọn hệ trục Oxy có gốc O là tâm khối cầu, trục Ox là trục của lỗ khoan (đơn vị dm).
Vận dụng
Câu 138.
Một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x=1 và x=4. Thiết diện của vật thể cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x là hình tròn đường kính f(x)=4x+1. Thể tích của vật thể đó bằng V=kπ. Tính k.
Ôn tập chương Nguyên hàm và tích phân — Toán lớp 12
Chương Nguyên hàm và tích phân trong chương trình Toán lớp 12 thuộc mạch một số yếu tố giải tích có 138 câu hỏi chia thành 10 dạng bài, mỗi câu kèm đáp án và lời giải chi tiết. Đây là bộ bài tập nguyên hàm và tích phân đầy đủ để ôn luyện sau khi học xong chương trên lớp.
Các dạng bài trong chương: khái niệm nguyên hàm và họ nguyên hàm (11 câu), các tính chất cơ bản của nguyên hàm (12 câu), bảng nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp (15 câu), ứng dụng nguyên hàm, tích phân trong chuyển động và bài toán thực tiễn (16 câu), ứng dụng tích phân tính diện tích hình phẳng (17 câu), tính nguyên hàm trong các trường hợp đơn giản bằng biến đổi đại số và công thức cơ bản (9 câu) và 4 dạng khác. Bấm vào tên dạng để nhảy thẳng tới nhóm câu hỏi của dạng ấy.
Độ khó rải đều bốn mức của ma trận đề: 22 câu nhận biết, 52 câu thông hiểu, 50 câu vận dụng và 14 câu vận dụng cao. Làm từ nhận biết lên vận dụng cao để biết mình hổng ở mức nào.
Đủ các dạng câu của đề thi tốt nghiệp THPT: 42 câu trắc nghiệm nhiều phương án, 16 câu đúng – sai, 36 câu trả lời ngắn và 44 câu tự luận. Quen tay cả bốn dạng câu thì vào phòng thi không mất thời gian làm quen cách hỏi.
Có thể làm trực tiếp trên trang, hoặc tải đề bài cả chương dưới dạng PDF miễn phí để in ra làm trên giấy; bản lời giải chi tiết cả chương tải riêng. Học xong chương nào nên luyện ngay chương ấy, rồi làm đề thi thử Toán lớp 12 để kiểm tra lại toàn bộ chương trình.