Khung chương trình
| Chặng | Chương trình L10,L11 + Giữa kỳ 1 lớp 12 |
|---|---|
| Phần lớp 12 | 35% số câu |
| Chương lớp 12 | Vật lí nhiệt |
Ma trận đề & độ khó
- Thông hiểu 6 (30%)
- Vận dụng 10 (50%)
- Vận dụng cao 4 (20%)
| Chương & chủ đề | NB | TH | VD | VDC | Câu | Tỉ lệ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Lớp 12 · Vật lí nhiệt | · | 1 | 5 | 1 | 7 | 35% |
| Các trạng thái rắn, lỏng, khí và sự chuyển thể | · | · | 1 | · | 1 | 5% |
| Nhiệt dung riêng và nhiệt lượng | · | · | 1 | · | 1 | 5% |
| Nhiệt hóa hơi riêng | · | · | 1 | · | 1 | 5% |
| Nội năng và các cách làm thay đổi nội năng | · | 1 | · | · | 1 | 5% |
| Phương trình cân bằng nhiệt | · | · | 1 | · | 1 | 5% |
| Thực hành xác định nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng hoặc nhiệt hóa hơi riêng | · | · | 1 | · | 1 | 5% |
| Vận dụng các quá trình nhiệt trong đời sống và kĩ thuật | · | · | · | 1 | 1 | 5% |
| Lớp 11 · Điện trường | · | 1 | 1 | 2 | 4 | 20% |
| Khái niệm điện trường và cường độ điện trường | · | · | · | 1 | 1 | 5% |
| Tụ điện và điện dung | · | · | · | 1 | 1 | 5% |
| Điện thế và hiệu điện thế | · | · | 1 | · | 1 | 5% |
| Điện trường của điện tích điểm và của hệ điện tích | · | 1 | · | · | 1 | 5% |
| Lớp 11 · Dao động | · | 2 | 1 | · | 3 | 15% |
| Mối liên hệ pha giữa li độ, vận tốc và gia tốc | · | 1 | · | · | 1 | 5% |
| Phương trình và đồ thị dao động điều hòa | · | · | 1 | · | 1 | 5% |
| Ứng dụng và tác hại của cộng hưởng trong thực tiễn | · | 1 | · | · | 1 | 5% |
| Lớp 11 · Sóng | · | 1 | 1 | 1 | 3 | 15% |
| Sự truyền năng lượng của sóng | · | · | 1 | · | 1 | 5% |
| Thực hành đo tần số của sóng âm | · | 1 | · | · | 1 | 5% |
| Điều kiện có sóng dừng trên dây | · | · | · | 1 | 1 | 5% |
| Lớp 11 · Dòng điện. Mạch điện | · | · | 2 | · | 2 | 10% |
| Dòng điện và chiều dòng điện quy ước | · | · | 1 | · | 1 | 5% |
| Định luật Ohm cho vật dẫn | · | · | 1 | · | 1 | 5% |
| Lớp 10 · Mở đầu | · | 1 | · | · | 1 | 5% |
| Nhận diện nguy cơ và sử dụng thiết bị thí nghiệm an toàn | · | 1 | · | · | 1 | 5% |
0/10
| Tổng | 0/0 câu | 0/10 |
|---|
Trả lời ngắn
(1) vôn kế — đo hiệu điện thế, mắc song song với đoạn mạch cần đo.
(2) cân điện tử — thay đổi điện trở trong mạch để điều chỉnh dòng điện.
(3) biến trở — đo khối lượng, phải chỉnh về số không trước khi đặt vật.
(4) lực kế — đo độ lớn của lực theo độ dãn của lò xo bên trong.
Có bao nhiêu cặp ghép đúng?
(1) tăng biên độ của ngoại lực.
(2) yêu cầu đoàn người đi qua cầu bước không đều nhau.
(3) đổi khối lượng hoặc độ cứng của hệ để dời tần số riêng.
(4) sơn lại bề mặt hệ dao động.
Có bao nhiêu cách hạn chế được tác hại của cộng hưởng?
Dùng mô hình lí tưởng ; bỏ mọi tải khác và rò điện. Đồng hồ có trở kháng vô hạn.
Danh mục điện trở: ; ; ; . Tại , điện áp cần còn ít nhất . Chọn giá trị nhỏ nhất trong danh mục còn đạt điều kiện; trả lời theo kilôôm.
Cả ba lần thí nghiệm dưới đây làm trong cùng phòng, cùng quy trình và cùng thời lượng thao tác, nên mô hình của bài coi là một lượng dương như nhau ở mỗi lần. Trước mỗi lần, bình đã cân bằng nhiệt với phần nước lạnh trong nó.
Hai lần chuẩn (trộn nước nóng vào nước lạnh):
| Lần trộn | Nước lạnh trong bình (g) | Nhiệt độ đầu của bình và nước lạnh (°C) | Nước nóng thêm vào (g) | Nhiệt độ nước nóng (°C) | Nhiệt độ cân bằng (°C) |
|---|---|---|---|---|---|
| Chuẩn | |||||
| Chuẩn |
Lần đo mẫu: cho g kim loại đang ở °C vào bình chứa g nước, bình và nước cùng ở °C. Nhiệt độ cân bằng đo được là °C.
Nhiệt dung riêng của nước J/(kg·K). Bỏ qua sự bay hơi và nhiệt dung của nhiệt kế.
Tính nhiệt dung riêng của kim loại, làm tròn đến hàng chục J/(kg·K).
| Điều kiện biên | Tần số riêng | Dạng mode |
|---|---|---|
| hai đầu cố định | với | |
| cố định – tự do | với |
Đầu dò rung là một điểm, đặt tại : mode nào có nút đúng tại thì đầu dò không ghi được gì.
Lần quét thứ nhất treo vật kg, quét dải Hz và thu được ba đỉnh: Hz, Hz, Hz. Biết trong dải quét có đúng bốn mode vật lí, và lí do duy nhất khiến một mode không hiện là đầu dò nằm đúng nút của nó.
Bước thiết kế: thay vật treo bằng kg cộng thêm quả cân giống nhau, mỗi quả g. Dây vẫn là dây cũ (cùng , cùng khối lượng trên đơn vị dài), lực căng lấy bằng . Cần đưa mode thứ của dây vào dải Hz.
Cần thêm ít nhất bao nhiêu quả cân?
Trên trục vòng ở phía tính từ tâm, mô hình cho . Được dùng đạo hàm để xét cực trị trên toàn miền. Tính cường độ điện trường lớn nhất theo N/C, làm tròn đến số nguyên.
Mở khoá đề
Đang mở…
Đang chấm phần tự luận
Phần trắc nghiệm đã chấm xong. Điểm hiện ngay tại đây khi chấm xong.
Đã nộp bài
Bài của em đã chấm xong. Điểm và lời giải công bố khi ca thi kết thúc, cùng lúc cho tất cả.
—
tới giờ công bố kết quả
Điểm của em
0/10
Đúng 0/0 câu
Nộp bài
Cấu trúc [Đề 147] Đề thi thử THPT môn Vật lý theo chương trình L10, L11 và tới giữa kỳ 1 lớp 12, ôn luyện trả lời ngắn
Đề khác cùng tốt nghiệp THPT môn Vật lý
Xem cả bài thi Đề thi thử Vật lý phạm vi tới giữa kỳ 1 lớp 12, có đáp án →
Câu hỏi thường gặp về [Đề 147] Đề thi thử THPT môn Vật lý theo chương trình L10, L11 và tới giữa kỳ 1 lớp 12, ôn luyện trả lời ngắn
[Đề 147] có mất phí không?
Không. [Đề 147] miễn phí hoàn toàn - mở trang là làm được ngay, không cần đăng ký tài khoản và không cần khai báo thẻ.
Làm [đề 147] trong bao lâu?
50 phút, đồng hồ chạy từ lúc vào phòng thi và không tạm dừng được. Hết giờ hệ thống tự khoá bài và chấm phần đã làm.
Nộp bài xong có xem được lời giải không?
Có. Trắc nghiệm, đúng/sai và trả lời ngắn chấm ngay khi nộp; bảng xem lại đặt đáp án của em cạnh đáp án đúng, kèm lời giải từng câu và chương kiến thức của câu đó.
Làm lại [đề 147] được không?
Được, không giới hạn số lần. Bài đang làm dở được giữ ngay trên máy em, đóng trang rồi mở lại vẫn còn nguyên.
Phạm vi của đề này có đúng đề cương trường em không?
Phạm vi chương liệt kê ngay trên trang này là phương án chuẩn tham chiếu theo chương trình l10,l11 + giữa kỳ 1 lớp 12. Mỗi trường có thể xê dịch một bài theo kế hoạch dạy học, nên hãy đối chiếu trước khi làm.