Ma trận đề & độ khó
- Nhận biết 3 (42.9%)
- Thông hiểu 2 (28.6%)
- Vận dụng 1 (14.3%)
- Vận dụng cao 1 (14.3%)
| Chương & chủ đề | NB | TH | VD | VDC | Câu | Tỉ lệ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Mở đầu | 3 | · | · | · | 3 | 42.9% |
| Nhận diện nguy cơ và sử dụng thiết bị thí nghiệm an toàn | 1 | · | · | · | 1 | 14.3% |
| Phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình trong nghiên cứu Vật lí | 1 | · | · | · | 1 | 14.3% |
| Quy tắc an toàn trong học tập và thực hành Vật lí | 1 | · | · | · | 1 | 14.3% |
| Động học | · | 2 | · | 1 | 3 | 42.9% |
| Chuyển động biến đổi và gia tốc | · | 1 | · | · | 1 | 14.3% |
| Tốc độ trung bình, tốc độ tức thời và đo tốc độ | · | 1 | · | · | 1 | 14.3% |
| Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian và ý nghĩa của độ dốc | · | · | · | 1 | 1 | 14.3% |
| Động lực học | · | · | 1 | · | 1 | 14.3% |
| Định luật I Newton và quán tính | · | · | 1 | · | 1 | 14.3% |
0/10
| Tổng | 0/0 câu | 0/10 |
|---|
PHẦN I. Trắc nghiệm
PHẦN II. Tự luận
Bảng A (trước khi thay pin) — các đỉnh của đường gấp khúc ; giữa hai đỉnh liên tiếp robot chuyển động đều:
| Thời điểm (s) | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Số đọc (m) |
Bảng B (sau khi thay pin), cùng quy ước:
| Thời điểm (s) | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Số đọc (m) |
Từ s đến s (lúc thay pin) máy không ghi được số liệu, nhưng nhật kí điều khiển xác nhận trong suốt khoảng ấy robot chuyển động đơn điệu, không đổi chiều.
Hai bằng chứng độc lập về gốc toạ độ:
(1) Beacon gắn cố định trên vách hầm, có toạ độ m trong hệ của bảng A. Bộ đếm của beacon chỉ cho biết robot có đi ngang qua trong khoảng từ s đến s, không ghi được thời điểm chính xác.
(2) Tại s, một trạm quan trắc ngoài (vẫn dùng hệ của bảng A) đo được vị trí robot là m.
Máy ghi chỉ đặt lại gốc theo bội của m, trong khoảng từ m đến m.
Quãng đường là tổng độ dài các đoạn đã đi trên quỹ đạo đã ghép, , khác với độ dịch chuyển .
Chốt hằng số từ hai bằng chứng và danh mục nói trên, ghép hai bảng về cùng một hệ toạ độ, rồi tính tổng quãng đường; nêu rõ vì sao mỗi bằng chứng dùng riêng thì chưa đủ, và vì sao bước nhảy số đọc giữa hai bảng không được cộng vào quãng đường.
(1) hình dung dòng điện như dòng hạt mang điện chuyển động có hướng.
(2) dùng tia sáng để mô tả đường truyền của ánh sáng qua thấu kính.
(3) đo gia tốc rơi tự do tại phòng thí nghiệm của trường.
(4) kiểm tra xem lực đàn hồi có tỉ lệ với độ dãn của lò xo không.
(5) khảo sát sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ bằng bộ thí nghiệm.
Có bao nhiêu công việc phải làm bằng phương pháp thực nghiệm?
Mở khoá đề
Đang mở…
Đang chấm phần tự luận
Phần trắc nghiệm đã chấm xong. Điểm hiện ngay tại đây khi chấm xong.
Đã nộp bài
Bài của em đã chấm xong. Điểm và lời giải công bố khi ca thi kết thúc, cùng lúc cho tất cả.
—
tới giờ công bố kết quả
Điểm của em
0/10
Đúng 0/0 câu
Nộp bài
Cấu trúc [Đề 072] Đề thi thử cuối kỳ 1 Vật lý 10, trắc nghiệm + tự luận
Phạm vi kiến thức
- 01 Mở đầu
- 02 Động học
- 03 Động lực học
Đề khác cùng cuối kỳ 1 môn Vật lý lớp 10
Xem cả bài thi Đề thi cuối kỳ 1 Vật lý 10 online, có đáp án →
Câu hỏi thường gặp về [Đề 072] Đề thi thử cuối kỳ 1 Vật lý 10, trắc nghiệm + tự luận
[Đề 072] có mất phí không?
Không. [Đề 072] miễn phí hoàn toàn - mở trang là làm được ngay, không cần đăng ký tài khoản và không cần khai báo thẻ.
Làm [đề 072] trong bao lâu?
50 phút, đồng hồ chạy từ lúc vào phòng thi và không tạm dừng được. Hết giờ hệ thống tự khoá bài và chấm phần đã làm.
Nộp bài xong có xem được lời giải không?
Có. Trắc nghiệm, đúng/sai và trả lời ngắn chấm ngay khi nộp; bảng xem lại đặt đáp án của em cạnh đáp án đúng, kèm lời giải từng câu và chương kiến thức của câu đó.
Làm lại [đề 072] được không?
Được, không giới hạn số lần. Bài đang làm dở được giữ ngay trên máy em, đóng trang rồi mở lại vẫn còn nguyên.
Phạm vi của đề này có đúng đề cương trường em không?
Phạm vi chương liệt kê ngay trên trang này là phương án chuẩn tham chiếu theo cuối kỳ 1. Mỗi trường có thể xê dịch một bài theo kế hoạch dạy học, nên hãy đối chiếu trước khi làm.