Ma trận đề & độ khó
- Nhận biết 1 (14.3%)
- Thông hiểu 2 (28.6%)
- Vận dụng 1 (14.3%)
- Vận dụng cao 3 (42.9%)
| Chương & chủ đề | NB | TH | VD | VDC | Câu | Tỉ lệ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Động lực học | 1 | 1 | · | 2 | 4 | 57.1% |
| Lực cản và lực nâng của chất lưu | · | · | · | 1 | 1 | 14.3% |
| Lực ma sát nghỉ, ma sát trượt và ma sát lăn | · | 1 | · | · | 1 | 14.3% |
| Moment lực và điều kiện cân bằng của vật rắn | · | · | · | 1 | 1 | 14.3% |
| Điều kiện cân bằng của chất điểm | 1 | · | · | · | 1 | 14.3% |
| Động học | · | 1 | 1 | 1 | 3 | 42.9% |
| Chuyển động biến đổi và gia tốc | · | 1 | · | · | 1 | 14.3% |
| Mô hình hóa và giải bài toán động học trong thực tiễn | · | · | · | 1 | 1 | 14.3% |
| Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian và ý nghĩa của độ dốc | · | · | 1 | · | 1 | 14.3% |
0/10
| Tổng | 0/0 câu | 0/10 |
|---|
PHẦN I. Trắc nghiệm
PHẦN II. Tự luận
Cân thử. Trước khi lắp, kỹ thuật viên đặt hai đầu cần lên hai cân (cân trái ở đầu trái, cân phải ở đầu phải), cần nằm ngang. Hai cân chỉ hiển thị làm tròn đến hàng chục newton: cân trái ghi , cân phải ghi (giá trị thật của mỗi số nằm trong khoảng quanh số hiển thị).
Lắp tường. Cần được gắn vào tường thẳng đứng bằng bản lề tại đầu trái , nằm ngang; một sợi dây nối đầu phải của cần (toạ độ ) với một lỗ neo trên tường tại , các lỗ cách đều với , (lỗ thấp nhất). Tải vẫn treo tại đúng vị trí đã cân. Dây chịu được lực căng tối đa ; bản lề chịu được phản lực (độ lớn hợp lực hai thành phần) tối đa .
Thẻ công thức đi kèm: cân bằng , , ; góc giữa dây và cần có ; moment quanh : ; phản lực bản lề . Vì vị trí tải chỉ biết trong một khoảng, lỗ neo được coi là an toàn khi cả hai giới hạn đều thoả với mọi vị trí tải phù hợp với hai số cân.
Suy khoảng vị trí tải phù hợp với hai số cân, lập biểu thức sức căng dây và phản lực bản lề theo lỗ neo, chỉ rõ với mỗi lỗ vị trí tải nào là bất lợi nhất cho từng giới hạn, rồi tìm chỉ số lỗ neo nhỏ nhất an toàn và chứng tỏ lỗ ngay dưới nó không đạt.
| Phép thử | Khối lượng (kg) | Diện tích (m²) | Tốc độ giới hạn đo được (m/s) |
|---|---|---|---|
| từ đến | |||
| từ đến |
Sau đó phải chọn một bộ dù trong bốn bộ dưới đây để chở một quả nặng thử có khối lượng chưa biết chính xác (khối lượng toàn hệ nằm trong miền ghi ở bảng, lấy giá trị bất lợi nhất):
| Bộ dù | Diện tích (m²) | Khối lượng toàn hệ (kg) | Lực nâng ngang lớn nhất (N) | Giới hạn kết cấu (kg) |
|---|---|---|---|---|
| tới | ||||
| tới | ||||
| tới | ||||
| tới |
Ba điều kiện thiết kế: tốc độ chạm đất trong trường hợp bất lợi nhất (khối lượng lớn nhất, hệ số bất lợi nhất trong khoảng còn khả dĩ) không quá ; lực nâng ngang lớn nhất của bộ dù phải chịu được gió ngang ; và khối lượng toàn hệ không vượt giới hạn kết cấu của bộ dù. Lấy .
Xác định luật cản đúng (giải thích vì sao luật kia bị loại và vì sao một phép thử không đủ), tìm khoảng của , tính tốc độ chạm đất xấu nhất của từng bộ rồi chọn bộ dù thoả cả ba điều kiện.
Camera A — xe đạp (xe đạp đi đều suốt thời gian quan sát):
| Số đọc camera A (s) | ||||
|---|---|---|---|---|
| Vị trí xe đạp (m) |
Camera B — xe buýt (các điểm đo vị trí đọc từ video):
| Số đọc camera B (s) | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Vị trí xe buýt (m) |
Kĩ thuật viên đề ra hai mô hình cho xe buýt, đều tính theo số đọc camera B:
| Mô hình | Nội dung |
|---|---|
| đứng yên ở vị trí m cho tới giây , sau đó nhanh dần đều từ nghỉ với gia tốc m/s, và giữ nguyên gia tốc ấy cho tới hết thời gian quan sát | |
| giống ở giai đoạn đầu, nhưng khi tốc độ đạt giới hạn m/s thì thôi tăng tốc, từ đó chạy đều với tốc độ ấy |
Một mô hình được coi là khớp nếu tại mọi điểm đo, vị trí nó dự đoán lệch vị trí đo được không quá m.
Quy hai bảng về cùng một mốc thời gian, chọn mô hình khớp số liệu rồi tính thời điểm xe buýt đuổi kịp xe đạp lần đầu (theo giây, làm tròn đến s); nêu rõ điểm đo nào loại được mô hình còn lại, và vì sao nghiệm tìm được trên nhánh tăng tốc phải bị loại.
Mở khoá đề
Đang mở…
Đang chấm phần tự luận
Phần trắc nghiệm đã chấm xong. Điểm hiện ngay tại đây khi chấm xong.
Đã nộp bài
Bài của em đã chấm xong. Điểm và lời giải công bố khi ca thi kết thúc, cùng lúc cho tất cả.
—
tới giờ công bố kết quả
Điểm của em
0/10
Đúng 0/0 câu
Nộp bài
Cấu trúc [Đề 190] Đề thi thử cuối kỳ 1 Vật lý 10, trắc nghiệm + tự luận nâng cao
Phạm vi kiến thức
- 01 Động học
- 02 Động lực học
Đề khác cùng cuối kỳ 1 môn Vật lý lớp 10
Xem cả bài thi Đề thi cuối kỳ 1 Vật lý 10 online, có đáp án →
Câu hỏi thường gặp về [Đề 190] Đề thi thử cuối kỳ 1 Vật lý 10, trắc nghiệm + tự luận nâng cao
[Đề 190] có mất phí không?
Không. [Đề 190] miễn phí hoàn toàn - mở trang là làm được ngay, không cần đăng ký tài khoản và không cần khai báo thẻ.
Làm [đề 190] trong bao lâu?
50 phút, đồng hồ chạy từ lúc vào phòng thi và không tạm dừng được. Hết giờ hệ thống tự khoá bài và chấm phần đã làm.
Nộp bài xong có xem được lời giải không?
Có. Trắc nghiệm, đúng/sai và trả lời ngắn chấm ngay khi nộp; bảng xem lại đặt đáp án của em cạnh đáp án đúng, kèm lời giải từng câu và chương kiến thức của câu đó.
Làm lại [đề 190] được không?
Được, không giới hạn số lần. Bài đang làm dở được giữ ngay trên máy em, đóng trang rồi mở lại vẫn còn nguyên.
Phạm vi của đề này có đúng đề cương trường em không?
Phạm vi chương liệt kê ngay trên trang này là phương án chuẩn tham chiếu theo cuối kỳ 1. Mỗi trường có thể xê dịch một bài theo kế hoạch dạy học, nên hãy đối chiếu trước khi làm.