Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 018

Đề thi thử online Bộ đề bán riêng môn Hóa học: 28 câu, làm trong 50 phút, thang 10 điểm. Đề hỏi vào pin điện và điện phân (5 câu), carbohydrate (4 câu), ester - lipid (4 câu) và 7 chương khác. Phân bố độ khó: 3 câu nhận biết, 6 câu thông hiểu, 11 câu vận dụng và 8 câu vận dụng cao. Làm bài trực tuyến có đồng hồ đếm ngược, nộp bài là chấm điểm ngay, kèm đáp án và lời giải chi tiết từng câu; tải đề và đáp án bản PDF miễn phí.

Số câu
28
Thời gian
50′
Thang điểm
10

Ma trận đề & độ khó

  • Nhận biết 3 (10.7%)
  • Thông hiểu 6 (21.4%)
  • Vận dụng 11 (39.3%)
  • Vận dụng cao 8 (28.6%)
Chương & chủ đề NB TH VD VDC Câu Tỉ lệ
Lớp 12 · Pin điện và điện phân · 1 2 2 5 17.9%
Dãy điện hóa và dự đoán chiều phản ứng oxi hóa - khử · · · 1 1 3.6%
Mạ điện, tinh chế kim loại và các ứng dụng điện phân · · · 1 1 3.6%
Thực hành lắp pin điện và điện phân dung dịch · 1 · · 1 3.6%
Điều chế kim loại bằng điện phân · · 1 · 1 3.6%
Điện cực, cầu muối, anode và cathode trong pin điện · · 1 · 1 3.6%
Lớp 12 · Carbohydrate · 2 2 · 4 14.3%
Khái niệm và phân loại carbohydrate · 1 · · 1 3.6%
Phản ứng thủy phân disaccharide · · 1 · 1 3.6%
Phản ứng thủy phân và phản ứng màu iodine của tinh bột · 1 · · 1 3.6%
Ứng dụng carbohydrate trong thực phẩm, vật liệu và đời sống · · 1 · 1 3.6%
Lớp 12 · Ester - Lipid · · 3 1 4 14.3%
Acid béo omega-3, omega-6 và vai trò dinh dưỡng · · 1 · 1 3.6%
Khái niệm lipid, chất béo và acid béo · · 1 · 1 3.6%
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid và base · · · 1 1 3.6%
Tính chất vật lí và ứng dụng của ester · · 1 · 1 3.6%
Lớp 12 · Hợp chất chứa nitrogen 1 1 1 1 4 14.3%
Phản ứng ester hóa và trùng ngưng amino acid · · 1 · 1 3.6%
Phản ứng thủy phân và phản ứng màu biuret của peptide · · · 1 1 3.6%
Điều chế, ứng dụng và an toàn khi sử dụng amine 1 · · · 1 3.6%
Ứng dụng của amine, amino acid, peptide, protein và enzyme · 1 · · 1 3.6%
Lớp 11 · Dẫn xuất halogen - Alcohol - Phenol · · 1 2 3 10.7%
Liên kết hydrogen và tính chất vật lí của alcohol · · 1 · 1 3.6%
Phản ứng của phenol với sodium hydroxide và nước bromine · · · 1 1 3.6%
Phản ứng thế nhóm hydroxy, tách nước, oxi hóa và cháy của alcohol · · · 1 1 3.6%
Lớp 12 · Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA 1 · 1 1 3 10.7%
Nhận biết ion kim loại bằng màu ngọn lửa ở mức phù hợp · · · 1 1 3.6%
Tính chất và ứng dụng của hợp chất magnesium, calcium · · 1 · 1 3.6%
Vị trí, cấu hình electron và trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IIA 1 · · · 1 3.6%
Lớp 12 · Đại cương về kim loại · 2 · · 2 7.1%
Nguyên tắc tách kim loại khỏi hợp chất · 1 · · 1 3.6%
Trạng thái tự nhiên và quặng kim loại · 1 · · 1 3.6%
Lớp 10 · Nguyên tố nhóm halogen · · · 1 1 3.6%
Xu hướng biến đổi tính oxi hóa của các đơn chất halogen · · · 1 1 3.6%
Lớp 12 · Polymer · · 1 · 1 3.6%
Keo dán và vật liệu polymer khác · · 1 · 1 3.6%
Lớp 12 · Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất 1 · · · 1 3.6%
Khái niệm phức chất, nguyên tử trung tâm và phối tử 1 · · · 1 3.6%

PHẦN I. Trắc nghiệm

Lớp 12 Ester - Lipid Acid béo omega-3, omega-6 và vai trò dinh dưỡng Vận dụng 0,25 điểm

Câu 1. Acid béo linoleic acid có 1818 nguyên tử carbon và thuộc họ omega-6. Liên kết đôi gần đầu −CH3-\text{CH}_3 nhất nằm ở nguyên tử carbon số mấy khi đánh số từ nhóm −COOH-\text{COOH}?

Lớp 11 Dẫn xuất halogen - Alcohol - Phenol Phản ứng thế nhóm hydroxy, tách nước, oxi hóa và cháy của alcohol Vận dụng cao 0,25 điểm

Câu 2. Một mẫu chứa đúng hai alcohol đơn chức, no, mạch hở lấy từ catalog dưới đây; không có chất đa chức, không có liên kết bội.
Số hiệuTênCông thứcMM (g/mol)Số CCBậc alcohol
(1)(1)ethanolC2H5OHC_2H_5OH464622II
(2)(2)propan-22-olCH3CH(OH)CH3CH_3CH(OH)CH_3606033IIII
(3)(3)butan-11-olCH3CH2CH2CH2OHCH_3CH_2CH_2CH_2OH747444II
(4)(4)22-methylbutan-22-olCH3CH2C(CH3)2OHCH_3CH_2C(CH_3)_2OH888855IIIIII

Chia mẫu thành ba aliquot bằng nhau (cùng thành phần), rồi làm ba thí nghiệm. Khí đo ở điều kiện có thể tích mol 24,7924{,}79 L/mol.
AliquotPhản ứngSố đọcHiệu suất công bố
11cho tác dụng hết với NaNa dư63,663{,}6 mL H2H_295%95\%
22đốt cháy hoàn toàn, hấp thụ hết CO2CO_20,7360{,}736 g CO2CO_293%93\%
33oxi hoá chọn lọc bằng KMnO4KMnO_4 trong môi trường acid52,852{,}8 mL dung dịch92%92\%

Quy ước của đề. Trong điều kiện oxi hoá đã công bố: alcohol bậc I bị oxi hoá lên acid và nhường 44 electron, bậc II lên ketone nhường 22 electron, bậc III không phản ứng. Mỗi ion MnO4−MnO_4^- nhận 55 electron; dung dịch KMnO4KMnO_4 có nồng độ 0,05000{,}0500 M và được dùng vừa đủ. Ba hiệu suất trên là của ba kênh khác nhau, không dùng lẫn.
Coi một cặp là khớp kênh đốt nếu số carbon trung bình lệch không quá 0,030{,}03, và khớp kênh oxi hoá nếu số electron trung bình lệch không quá 0,080{,}08.
Hỏi: mẫu gồm cặp alcohol nào, và phần mol của cấu tử có số hiệu nhỏ hơn bằng bao nhiêu?

Lớp 12 Carbohydrate Phản ứng thủy phân disaccharide Vận dụng 0,25 điểm

Câu 3. Thuỷ phân 68,468{,}4 g maltose với hiệu suất 50%50\%, rồi cho toàn bộ sản phẩm tráng bạc hoàn toàn. Khối lượng bạc (M=108M = 108) thu được là

Lớp 12 Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Khái niệm phức chất, nguyên tử trung tâm và phối tử Nhận biết 0,25 điểm

Câu 4. Phức chất là hợp chất trong đó

Lớp 12 Carbohydrate Phản ứng thủy phân và phản ứng màu iodine của tinh bột Thông hiểu 0,25 điểm

Câu 5. Trong cơ thể người, chặng chuyển hoá “tinh bột thành dextrin rồi thành maltose” do enzyme nào đảm nhiệm và xảy ra ở đâu?

Lớp 12 Ester - Lipid Khái niệm lipid, chất béo và acid béo Vận dụng 0,25 điểm

Câu 6. Chất béo tạo bởi glycerol và ba gốc behenic acid có tên là

Lớp 12 Đại cương về kim loại Trạng thái tự nhiên và quặng kim loại Thông hiểu 0,25 điểm

Câu 7. Hợp chất CaCO3\text{CaCO}_3 là thành phần chính của quặng nào?

Lớp 12 Pin điện và điện phân Dãy điện hóa và dự đoán chiều phản ứng oxi hóa - khử Vận dụng cao 0,25 điểm

Câu 8. Ba kim loại AA, BB, CC đều tạo ion M2+M^{2+}, nhưng thứ tự của chúng trong dãy điện hoá đã bị mất. Phòng thí nghiệm còn giữ một ma trận thử: nhúng lá kim loại vào dung dịch muối của kim loại kia và ghi lại có lớp kim loại mới bám hay không.
Nhúng vào →\todung dịch A2+A^{2+}dung dịch B2+B^{2+}dung dịch C2+C^{2+}
lá AA—có lớp kim loại mớikhông đổi
lá BBkhông đổi—không đổi
lá CCcó lớp kim loại mớicó lớp kim loại mới—

Quy tắc dùng cho bài: phản ứng M+N2+→M2++NM + N^{2+} \to M^{2+} + N tự xảy ra khi MM hoạt động mạnh hơn NN; mỗi phản ứng đổi một mol kim loại tan lấy một mol kim loại bám (cả hai ion đều +2+2).
Kim loạiAABBCC
Khối lượng mol (g/mol)5959112112207207

Dòng nước mô hình. 5,05{,}0 L nước chứa 0,670{,}67 mmol/L ion A2+A^{2+} và 0,580{,}58 mmol/L ion B2+B^{2+}, cho chảy lần lượt qua cartridge CC rồi cartridge AA (mỗi cartridge nhồi kim loại tương ứng).
Sau cartridge CC. Lấy 2020 mL dòng ra, định mức thành 200200 mL rồi đo ion C2+C^{2+}: được 12,3812{,}38 mg/L, trong đó nền của phép đo là 0,330{,}33 mg/L và hiệu suất thu hồi của phép đo là 0,9660{,}966. Cân cartridge trước và sau: khối lượng thay đổi −0,3768-0{,}3768 g (đã trừ mẫu trắng của phép cân).
Sau cartridge AA. Cũng lấy 2020 mL, định mức 200200 mL rồi đo ion A2+A^{2+}: được 3,753{,}75 mg/L, nền 0,690{,}69 mg/L, hiệu suất thu hồi 0,9870{,}987.
Dòng sau hai cartridge được định mức thành 6,06{,}0 L. Bỏ qua mọi kết tủa, tạo phức và mọi phản ứng khác ngoài các phản ứng thế đã nêu.
Hỏi: tổng nồng độ khối lượng của hai kim loại còn tan trong dòng sau định mức bằng bao nhiêu mg/L?

Lớp 12 Carbohydrate Khái niệm và phân loại carbohydrate Thông hiểu 0,25 điểm

Câu 9. Ba carbohydrate tinh khiết X,Y,Z có các kết quả riêng: X không cho xanh tím iodine; thủy phân hoàn toàn cho nhiều glucose; Y thủy phân mỗi phân tử cho hai monosaccharide: hai phân tử glucose; Z công thức C6H12O6\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6; không thủy phân thành carbohydrate đơn giản hơn, cho phản ứng Tollens. Bộ phân loại lần lượt nào đúng?

Lớp 12 Pin điện và điện phân Thực hành lắp pin điện và điện phân dung dịch Thông hiểu 0,25 điểm

Câu 10. Trong thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl\text{NaCl} có phenolphtalein, hiện tượng quan sát được ở cực âm là

Lớp 12 Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vị trí, cấu hình electron và trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IIA Nhận biết 0,25 điểm

Câu 11. So với kim loại kiềm cùng chu kì, nguyên tử kim loại kiềm thổ có

Lớp 12 Hợp chất chứa nitrogen Điều chế, ứng dụng và an toàn khi sử dụng amine Nhận biết 0,25 điểm

Câu 12. Trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, aniline được điều chế bằng cách

Lớp 12 Đại cương về kim loại Nguyên tắc tách kim loại khỏi hợp chất Thông hiểu 0,25 điểm

Câu 13. Trong phương pháp nhiệt luyện, electron dùng để khử ion kim loại được lấy từ

Lớp 12 Hợp chất chứa nitrogen Ứng dụng của amine, amino acid, peptide, protein và enzyme Thông hiểu 0,25 điểm

Câu 14. Chất acid 6-aminohexanoic thuộc nhóm hợp chất nào?

Lớp 12 Hợp chất chứa nitrogen Phản ứng ester hóa và trùng ngưng amino acid Vận dụng 0,25 điểm

Câu 15. Ester hoá 7,57{,}5 g glycine (M=75M = 75) bằng methanol dư, hiệu suất 80%80\%. Khối lượng methyl glycinate (M=89M = 89) thu được, làm tròn đến hàng phần mười, là

Lớp 12 Pin điện và điện phân Điện cực, cầu muối, anode và cathode trong pin điện Vận dụng 0,25 điểm

Câu 16. Loại điện cực nào được mô tả là chính kim loại làm điện cực bị oxi hoá và tan ra?

Lớp 12 Polymer Keo dán và vật liệu polymer khác Vận dụng 0,25 điểm

Câu 17. Một kilôgam keo dán được 88 m2\text{m}^2 bề mặt. Dùng 44 kg keo thì dán được diện tích là

Lớp 12 Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Nhận biết ion kim loại bằng màu ngọn lửa ở mức phù hợp Vận dụng cao 0,25 điểm

Câu 18. Một máy phát xạ ngọn lửa ghi cường độ của mẫu ở ba kênh detector D1D_1, D2D_2, D3D_3. Mẫu chứa đúng hai ion trong danh sách dưới đây; nhìn màu ngọn lửa bằng mắt không phân biệt được vì các dải của detector chồng lấp lên nhau.
Bảng dưới là hệ số đáp ứng ss của chính máy này: cường độ mà mỗi micromol ion đóng góp vào từng kênh. Đây là số liệu hiệu chuẩn của bài toán, không phải hằng số phổ dùng chung cho mọi máy.
Ion ứng viênKênh D1D_1Kênh D2D_2Kênh D3D_3
Na+Na^+181888881010
K+K^+3939858577
Li+Li^+292995954242
Ca2+Ca^{2+}434323237070
Ba2+Ba^{2+}6969551818

KênhCường độ đo được của mẫuNền blank
D1D_13316,13316{,}133,633{,}6
D2D_28534,18534{,}199,899{,}8
D3D_3841,3841{,}373,873{,}8

Mô hình. Ở mỗi kênh, cường độ sau khi trừ nền là tổng đóng góp tuyến tính của hai ion có mặt: Ic−bc=sc,ini+sc,jnjI_c - b_c = s_{c,i} n_i + s_{c,j} n_j, với nn tính bằng micromol. Coi như không có tự hấp thụ trong miền cường độ này. Số đo có nhiễu nên mô hình không khớp tuyệt đối — vì thế mới có dung sai ở dưới.
Quy tắc xử lí đã công bố. Với mỗi cặp ion ứng viên, lập ma trận SS cỡ 2×22 \times 2 cho từng cách chọn hai kênh, rồi dùng đúng cặp kênh có ∣det⁡S∣|\det S| lớn nhất để giải ra hai lượng ion; kênh còn lại là kênh kiểm tra. Một cặp ion được chấp nhận khi cả hai lượng đều dương và ở kênh kiểm tra, chênh lệch giữa cường độ đo và cường độ dự báo không quá 12,112{,}1 đơn vị.
Hỏi: mẫu chứa cặp ion nào?

PHẦN II. Đúng/Sai

Lớp 11 Dẫn xuất halogen - Alcohol - Phenol Phản ứng của phenol với sodium hydroxide và nước bromine Vận dụng cao 1 điểm

Câu 19. Ba lọ mất nhãn L1L_1, L2L_2, L3L_3, mỗi lọ đựng một chất lấy từ danh sách sau; ba chất thuộc ba lớp khác nhau:
Lớp chấtChất ứng viên
alcohol đơn chứcethanol (C2H5OHC_2H_5OH), propan-2-ol (CH3CH(OH)CH3CH_3CH(OH)CH_3), benzyl alcohol (C6H5CH2OHC_6H_5CH_2OH)
polyalcohol có các nhóm OHOH kề nhauglycerol (C3H5(OH)3C_3H_5(OH)_3), ethylene glycol (C2H4(OH)2C_2H_4(OH)_2)
phenolphenol (C6H5OHC_6H_5OH)
dẫn xuất halogen của alkane1-bromobutane (CH3CH2CH2CH2BrCH_3CH_2CH_2CH_2Br), 2-bromopropane (CH3CHBrCH3CH_3CHBrCH_3)
dẫn xuất halogen thơmchlorobenzene (C6H5ClC_6H_5Cl)

Người làm thí nghiệm chỉ được dùng một số thuốc thử, kết quả ghi lại như sau — mỗi phép thử làm trên một phần mẫu riêng:
Phép thửMẫu L1L_1Mẫu L2L_2Mẫu L3L_3
Cho tác dụng với NaNa kim loạicó khí thoát racó khí thoát rakhông có hiện tượng
Nhỏ nước bromine dư vàokhông có kết tủaxuất hiện kết tủa trắngkhông có kết tủa
Nhỏ dung dịch FeCl3FeCl_3 vàokhông đổi màudung dịch hoá màu tímkhông đổi màu
Lắc với Cu(OH)2Cu(OH)_2 mới điều chếtạo dung dịch xanh lam đậmCu(OH)2Cu(OH)_2 không tanCu(OH)2Cu(OH)_2 không tan
Đun với dung dịch NaOHNaOH, acid hoá bằng HNO3HNO_3 rồi thêm AgNO3AgNO_3không có kết tủakhông có kết tủaxuất hiện kết tủa

Ngoài ra, hoà tan mẫu L3L_3 thành 5050 mL dung dịch, lấy 1010 mL đem đun với dung dịch NaOHNaOH, acid hoá bằng HNO3HNO_3 rồi thêm AgNO3AgNO_3; lọc, rửa và sấy khô thu được 0,5640{,}564 g bạc bromide (AgBrAgBr, M=188M = 188).
Xét các mệnh đề sau.
Mệnh đềĐúngSai
a) Mỗi mol phenol phản ứng với 33 mol Br2Br_2 trong nước bromine dư, thế vào các vị trí ortho và para của vòng.
b) Phải lấy một phần mẫu mới để thử với dung dịch FeCl3FeCl_3, không dùng lại phần đã cho nước bromine.
c) Chuỗi phép thử đã làm phân biệt được cả ba mẫu L1L_1, L2L_2, L3L_3.
d) Mẫu L3L_3 không cho khí với NaNa, nên riêng dấu hiệu ấy đã đủ xếp nó vào lớp dẫn xuất halogen của alkane.

Lớp 12 Pin điện và điện phân Điều chế kim loại bằng điện phân Vận dụng 1 điểm

Câu 20. Điện phân điều chế Zn\text{Zn} (A=65A = 65, n=2n = 2) với cường độ 55 A trong 67556755 giây, hiệu suất 90%90\%; một nhà máy khác sản xuất 22 tấn nhôm. Xét thêm kim loại Al\text{Al}.
Mệnh đềĐúngSai
a) Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là quặng bauxite.
b) Nhà máy ấy cần khoảng 1414 nghìn kWh điện.
c) Điện cực than chì trong điện phân nhôm oxide bị hao mòn vì khí O2\text{O}_2 sinh ra đốt cháy carbon.
d) Nhà máy nhôm thường đặt gần nguồn thuỷ điện vì cần nước làm dung môi hoà tan nhôm oxide.

Lớp 11 Dẫn xuất halogen - Alcohol - Phenol Liên kết hydrogen và tính chất vật lí của alcohol Vận dụng 1 điểm

Câu 21. Xét ethanol (C2H5OH\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}) cùng hai chất dimethyl ether và ethanol.
Mệnh đềĐúngSai
a) Giữa các phân tử alcohol có liên kết ion.
b) Ethanol có nhiệt độ sôi cao hơn dimethyl ether.
c) Phần trăm khối lượng oxygen trong ethanol bằng 34,8%34{,}8\%.
d) Trong dãy đồng đẳng alcohol no đơn chức, độ tan trong nước tăng dần khi số nguyên tử carbon tăng.

Lớp 10 Nguyên tố nhóm halogen Xu hướng biến đổi tính oxi hóa của các đơn chất halogen Vận dụng cao 1 điểm

Câu 22. Ba bộ mẫu đã được ghép đúng theo nguyên tố: (X2,X−)(X_2, X^-), (Y2,Y−)(Y_2, Y^-), (Z2,Z−)(Z_2, Z^-) — nhưng chưa biết bộ nào là chlorine/chloride, bộ nào là bromine/bromide, bộ nào là iodine/iodide.
Nhóm trộn từng cặp và đo tín hiệu (đơn vị quy ước) sau phản ứng:
Dung dịch halogen \ Dung dịch halideX−X^-Y−Y^-Z−Z^-
X2X_2—2727138138
Y2Y_2118118—139139
Z2Z_21616120120—

Mẫu trắng của quy trình là 1010 đơn vị. Một phản ứng đẩy được coi là đã xảy ra khi tín hiệu sau khi trừ mẫu trắng vượt ngưỡng τ=43\tau = 43.
Quy tắc dùng trong bài: X2+2Y−→2X−+Y2X_2 + 2Y^- \to 2X^- + Y_2 xảy ra khi X2X_2 có tính oxi hoá mạnh hơn Y2Y_2. Vì mỗi bộ luôn đi cùng nhau, ba bộ phải xếp được thành một thứ tự toàn phần về tính oxi hoá.
Biên bản đảm bảo: đúng một giếng ngoài đường chéo bị nhiễm chéo, nên cho kết luận quan sát sai. Mọi giếng còn lại đáng tin, không có phản ứng phụ.
Biết thứ tự tính oxi hoá thật của ba halogen là Cl2>Br2>I2Cl_2 > Br_2 > I_2.
Mệnh đềĐúngSai
a) Thứ tự tính oxi hoá là Z2>X2>Y2Z_2 > X_2 > Y_2.
b) Ở giếng (X2+Z−)(X_2 + Z^-), độ đổi tín hiệu sau khi trừ mẫu trắng là 128128, nên phản ứng đẩy đã xảy ra.
c) Nhỏ dư X2X_2 vào dung dịch chứa cả Y−Y^- và Z−Z^- thì chỉ Z−Z^- bị oxi hoá, còn Y−Y^- không đổi (coi phản ứng xảy ra đúng theo thứ tự tính oxi hoá dùng trong bài, không xét tốc độ).
d) Giếng bị nhiễm chéo là (X2+Z−)(X_2 + Z^-).

PHẦN III. Trả lời ngắn

Lớp 12 Ester - Lipid Tính chất vật lí và ứng dụng của ester Vận dụng 0,25 điểm

Câu 23. Tính khối lượng của 3030 mL isoamyl acetate có khối lượng riêng 0,880{,}88 g/mL, theo gam.

Lớp 12 Ester - Lipid Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid và base Vận dụng cao 0,25 điểm

Câu 24. Một mẫu chuẩn chỉ gồm ethyl acetate E1E_1 (CH3COOC2H5CH_3COOC_2H_5, M=88M = 88, một nhóm ester) và ethylene glycol diacetate E2E_2 (CH3COOCH2CH2OOCCH3CH_3COOCH_2CH_2OOCCH_3, M=146M = 146, hai nhóm ester). Mẫu được hoà tan, định mức rồi chia hai aliquot.
Aliquot B — xà phòng hoá hoàn toàn. Cho dư OH−OH^- đã biết lượng, đun cho phản ứng xong hẳn, rồi chuẩn ngược lượng OH−OH^- còn dư theo tỉ lệ 1:11 : 1. Mỗi nhóm ester tiêu thụ đúng một OH−OH^-, nên E1E_1 ăn 11 còn E2E_2 ăn 22 trên mỗi phân tử.
Aliquot A — thuỷ phân acid, dừng ở thời điểm cố định. Một mẫu đối chứng chạy cùng điều kiện cho độ chuyển hoá trung bình trên nhóm ester của từng chất. Vì E1E_1 có một nhóm và E2E_2 có hai, số mol acetic acid sinh ra trung bình là α1\alpha_1 và 2α22\alpha_2 trên mỗi mol phân tử tương ứng.
Đại lượngGiá trị
Khối lượng mẫu đã cân470,506470{,}506 mg
Thể tích dung dịch mẫu100100 mL
Aliquot B đem xà phòng hoá2020 mL
OH−OH^- cho vào aliquot B2,3722{,}372 mmol
OH−OH^- dư đọc được khi chuẩn ngược1,2071{,}207 mmol
Mẫu trắng của phép chuẩn ngược0,0390{,}039 mmol
Aliquot A đem thuỷ phân acid5050 mL
Acetic acid đọc được ở thời điểm dừng1,8291{,}829 mmol
Mẫu trắng của xúc tác0,1450{,}145 mmol
Hiệu suất thu hồi của phép đo acid94,3%94{,}3\%
Độ chuyển hoá trung bình trên nhóm ester của E1E_145,9%45{,}9\%
Độ chuyển hoá trung bình trên nhóm ester của E2E_266,3%66{,}3\%

Hỏi: E2E_2 chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng hỗn hợp? (làm tròn half-up đến 0,10{,}1)

Lớp 12 Pin điện và điện phân Mạ điện, tinh chế kim loại và các ứng dụng điện phân Vận dụng cao 0,25 điểm

Câu 25. Một đoạn dây dẫn hình trụ được mạ đồng qua hai giai đoạn dòng điện. Chỉ mạ mặt trụ bên; bỏ qua hai mặt đáy.
Đại lượngGiá trị
Bán kính dây trước khi mạ0,900{,}90 mm
Chiều dài phần dây được mạ71,971{,}9 cm
Bề dày lớp mạ mục tiêu7474 μ\mum
Khối lượng riêng của CuCu8,968{,}96 g/cm3^3
Dòng giai đoạn 12,302{,}30 A
Hiệu suất dòng giai đoạn 182,4%82{,}4\%
Thời gian chạy giai đoạn 1 (quy trình đã chốt)3333 phút
Dòng giai đoạn 22,602{,}60 A
Hiệu suất dòng giai đoạn 280,7%80{,}7\%
Trần mật độ dòng cho phép ở giai đoạn 26363 mA/cm2^2

Cho Cu=64Cu = 64, F=96500F = 96500 C/mol; ở cathode Cu2++2e−→CuCu^{2+} + 2e^- \rightarrow Cu.
Hỏi: giai đoạn 2 phải chạy tối thiểu bao nhiêu phút nguyên để đạt bề dày mục tiêu?

Lớp 12 Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Tính chất và ứng dụng của hợp chất magnesium, calcium Vận dụng 0,25 điểm

Câu 26. Nung 130130 gam CaCO3\text{CaCO}_3 đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng chất rắn giảm đi so với ban đầu.

Lớp 12 Hợp chất chứa nitrogen Phản ứng thủy phân và phản ứng màu biuret của peptide Vận dụng cao 0,25 điểm

Câu 27. Một mẫu chuẩn chỉ chứa diglycine G2G_2 (Gly–Gly), triglycine G3G_3 (Gly–Gly–Gly) và một lượng tạp trơ đã cân riêng. Cho Gly=75Gly = 75, H2O=18H_2O = 18.
Hai aliquot lấy từ cùng một dung dịch mẫu được đo bằng hai cách:
Biuret (đo trước khi thuỷ phân). Phản ứng biuret đòi phân tử có từ hai liên kết peptide trở lên, nên trong bộ mẫu này chỉ G3G_3 cho tín hiệu; G2G_2 và tạp trơ nằm trong nền đã trừ. Tín hiệu sau khi trừ mẫu trắng bằng hiệu suất thu hồi nhân kBk_B nhân số mmol G3G_3 trong aliquot.
Thuỷ phân hoàn toàn rồi đếm glycine. Một mol G2G_2 cho 22 mol glycine, một mol G3G_3 cho 33 mol glycine. Số đọc sau khi trừ mẫu trắng nhân kHk_H cho số mmol glycine bắt được; chia hiệu suất thu hồi mới ra lượng thật trong aliquot.
Đại lượngGiá trị
Khối lượng mẫu đã cân137,4137{,}4 mg
Khối lượng tạp trơ trong mẫu (cân riêng)55,455{,}4 mg
Thể tích dung dịch mẫu200200 mL
Aliquot đem đo biuret2020 mL
Số đọc biuret của aliquot ấy0,5870{,}587
Số đọc biuret của mẫu trắng0,0530{,}053
Hệ số chuẩn biuret kBk_B18,818{,}8 đơn vị hấp thụ trên mỗi mmol
Hiệu suất thu hồi của phép biuret97,3%97{,}3\%
Aliquot đem thuỷ phân1010 mL
Số đọc assay amino acid174,2174{,}2 đơn vị
Số đọc assay của mẫu trắng30,830{,}8 đơn vị
Hệ số assay kHk_H0,00040{,}0004 mmol glycine trên mỗi đơn vị
Hiệu suất thu hồi của phép assay89,5%89{,}5\%

Hỏi: số liên kết peptide trung bình trên một phân tử peptide trong mẫu bằng bao nhiêu? (làm tròn half-up đến 0,010{,}01)

Lớp 12 Carbohydrate Ứng dụng carbohydrate trong thực phẩm, vật liệu và đời sống Vận dụng 0,25 điểm

Câu 28. Một khẩu phần chứa 350350 g carbohydrate. Tính năng lượng khẩu phần cung cấp, theo kcal.

Cấu trúc Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 018

I
Trắc nghiệm Chọn 1 trong 4 đáp án
18 câu 0,25 đ/câu
II
Đúng/Sai 4 mệnh đề mỗi câu, tính theo số ý đúng
4 câu 1 đ/câu
III
Trả lời ngắn Điền đáp án vào 4 ô
6 câu 0,25 đ/câu

Đề khác cùng tốt nghiệp THPT môn Hóa học

Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 024
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 024

28 câu · 50′ H.B9.024

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 029
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 029

28 câu · 50′ H.B9.029

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 019
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 019

28 câu · 50′ H.B9.019

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 030
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 030

28 câu · 50′ H.B9.030

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 021
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 021

28 câu · 50′ H.B9.021

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 023
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 023

28 câu · 50′ H.B9.023

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 027
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 027

28 câu · 50′ H.B9.027

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 020
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 020

28 câu · 50′ H.B9.020

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 025
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 025

28 câu · 50′ H.B9.025

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 026
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 026

28 câu · 50′ H.B9.026

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 028
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 028

28 câu · 50′ H.B9.028

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 022
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 022

28 câu · 50′ H.B9.022

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 017
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 017

28 câu · 50′ H.B9.017

09/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 016
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 016

28 câu · 50′ H.B9.016

07/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 015
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 015

28 câu · 50′ H.B9.015

05/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 014
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 014

28 câu · 50′ H.B9.014

03/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 013
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 013

28 câu · 50′ H.B9.013

01/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 012
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 012

28 câu · 50′ H.B9.012

29/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 011
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 011

28 câu · 50′ H.B9.011

27/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 010
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 010

28 câu · 50′ H.B9.010

25/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 009
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 009

28 câu · 50′ H.B9.009

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 008
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 008

28 câu · 50′ H.B9.008

21/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 007
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 007

28 câu · 50′ H.B9.007

19/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 006
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 006

28 câu · 50′ H.B9.006

17/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 005
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 005

28 câu · 50′ H.B9.005

15/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 004
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 004

28 câu · 50′ H.B9.004

13/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 003
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 003

28 câu · 50′ H.B9.003

11/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 002
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 002

28 câu · 50′ H.B9.002

09/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 001
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 001

28 câu · 50′ H.B9.001

07/09/2026 Xem đề →

Xem cả bài thi Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - Làm bài online có đáp án →

Câu hỏi thường gặp về Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 018

Đề số 018 có mất phí không?

Không. Đề số 018 miễn phí hoàn toàn - mở trang là làm được ngay, không cần đăng ký tài khoản và không cần khai báo thẻ.

Làm đề số 018 trong bao lâu?

50 phút, đồng hồ chạy từ lúc vào phòng thi và không tạm dừng được. Hết giờ hệ thống tự khoá bài và chấm phần đã làm.

Nộp bài xong có xem được lời giải không?

Có. Trắc nghiệm, đúng/sai và trả lời ngắn chấm ngay khi nộp; bảng xem lại đặt đáp án của em cạnh đáp án đúng, kèm lời giải từng câu và chương kiến thức của câu đó.

Làm lại đề số 018 được không?

Được, không giới hạn số lần. Bài đang làm dở được giữ ngay trên máy em, đóng trang rồi mở lại vẫn còn nguyên.

Phạm vi của đề này có đúng đề cương trường em không?

Phạm vi chương liệt kê ngay trên trang này là phương án chuẩn tham chiếu theo bộ đề bán riêng. Mỗi trường có thể xê dịch một bài theo kế hoạch dạy học, nên hãy đối chiếu trước khi làm.

Đây là đề luyện tập, không phải đề chính thức của bất kỳ kỳ thi nào. Phạm vi chương trên trang là phương án chuẩn tham chiếu theo chương trình phổ thông hiện hành; đề cương của trường và hướng dẫn của giáo viên vẫn là căn cứ trực tiếp khi ôn kiểm tra định kỳ.