Năm học 2026–2027 · Thi tốt nghiệp THPT 2027 · Đề mới mỗi ngày, làm và chấm ngay trên web

Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 028

Đề thi thử online Bộ đề bán riêng môn Hóa học: 28 câu, làm trong 50 phút, thang 10 điểm. Đề hỏi vào nguyên tố nhóm ia và nhóm iia (8 câu), carbohydrate (5 câu), ester - lipid (3 câu) và 7 chương khác. Phân bố độ khó: 3 câu nhận biết, 6 câu thông hiểu, 11 câu vận dụng và 8 câu vận dụng cao. Làm bài trực tuyến có đồng hồ đếm ngược, nộp bài là chấm điểm ngay, kèm đáp án và lời giải chi tiết từng câu; tải đề và đáp án bản PDF miễn phí.

Số câu
28
Thời gian
50′
Thang điểm
10

Ma trận đề & độ khó

  • Nhận biết 3 (10.7%)
  • Thông hiểu 6 (21.4%)
  • Vận dụng 11 (39.3%)
  • Vận dụng cao 8 (28.6%)
Chương & chủ đề NB TH VD VDC Câu Tỉ lệ
Lớp 12 · Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA 1 4 1 2 8 28.6%
Khái niệm, phân loại và tác hại của nước cứng · 1 · · 1 3.6%
Nhận biết ion kim loại bằng màu ngọn lửa ở mức phù hợp · · · 1 1 3.6%
Tính chất vật lí, tính khử và phản ứng đặc trưng của kim loại kiềm · 1 · · 1 3.6%
Tính chất vật lí, tính khử và phản ứng đặc trưng của kim loại kiềm thổ · 1 · · 1 3.6%
Tính chất, ứng dụng của sodium chloride, sodium hydroxide · 1 · · 1 3.6%
Vị trí, cấu hình electron và trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA · · 1 · 1 3.6%
Vị trí, cấu hình electron và trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IIA 1 · · · 1 3.6%
Đá vôi, vôi sống, vôi tôi và gypsum · · · 1 1 3.6%
Lớp 12 · Carbohydrate · 1 4 · 5 17.9%
Khái niệm và phân loại carbohydrate · · 1 · 1 3.6%
Phản ứng thủy phân disaccharide · · 1 · 1 3.6%
Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể và sự tạo thành tinh bột ở cây xanh · · 1 · 1 3.6%
Trạng thái tự nhiên, ứng dụng của glucose và fructose · 1 · · 1 3.6%
Ứng dụng carbohydrate trong thực phẩm, vật liệu và đời sống · · 1 · 1 3.6%
Lớp 12 · Ester - Lipid · · 3 · 3 10.7%
Acid béo omega-3, omega-6 và vai trò dinh dưỡng · · 1 · 1 3.6%
Khái niệm lipid, chất béo và acid béo · · 1 · 1 3.6%
Điều chế ester bằng phản ứng ester hóa · · 1 · 1 3.6%
Lớp 11 · Nitrogen - Sulfur · · 1 1 2 7.1%
Nitrate, hiện tượng phú dưỡng và bảo vệ nguồn nước · · 1 · 1 3.6%
Tính chất, nhận biết và ứng dụng của muối ammonium · · · 1 1 3.6%
Lớp 12 · Hợp chất chứa nitrogen 1 1 · · 2 7.1%
Khái niệm, cấu tạo, danh pháp và tính chất vật lí của amino acid 1 · · · 1 3.6%
Ứng dụng của amine, amino acid, peptide, protein và enzyme · 1 · · 1 3.6%
Lớp 12 · Pin điện và điện phân · · · 2 2 7.1%
Dãy điện hóa và dự đoán chiều phản ứng oxi hóa - khử · · · 1 1 3.6%
Điện phân dung dịch và thứ tự phóng điện ở điện cực · · · 1 1 3.6%
Lớp 12 · Polymer · · 2 · 2 7.1%
Keo dán và vật liệu polymer khác · · 1 · 1 3.6%
Khái niệm monomer, mắt xích và polymer · · 1 · 1 3.6%
Lớp 12 · Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất 1 · · 1 2 7.1%
Liên kết cho - nhận trong phức chất 1 · · · 1 3.6%
Sự hình thành và biến đổi phức chất trong dung dịch · · · 1 1 3.6%
Lớp 11 · Cân bằng hóa học · · · 1 1 3.6%
Cân bằng của nước và khái niệm pH · · · 1 1 3.6%
Lớp 12 · Đại cương về kim loại · · · 1 1 3.6%
Các yếu tố ảnh hưởng và biện pháp chống ăn mòn kim loại · · · 1 1 3.6%

PHẦN I. Trắc nghiệm

Lớp 12 Hợp chất chứa nitrogen Ứng dụng của amine, amino acid, peptide, protein và enzyme Thông hiểu 0,25 điểm

Câu 1. Lysine là amino acid thiết yếu, dùng làm thuốc bổ, có công thức cấu tạo thu gọn là H2N−[CH2]4−CH(NH2)−COOH\text{H}_2\text{N}-[\text{CH}_2]_4-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH}. Số mol HCl\text{HCl} tối đa phản ứng với 11 mol lysine trong dung dịch là

Lớp 12 Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Tính chất vật lí, tính khử và phản ứng đặc trưng của kim loại kiềm Thông hiểu 0,25 điểm

Câu 2. Nhiệt độ nóng chảy của sodium (Na\text{Na}) là

Lớp 12 Carbohydrate Phản ứng thủy phân disaccharide Vận dụng 0,25 điểm

Câu 3. Thuỷ phân 68,468{,}4 g lactose (M=342M = 342) với hiệu suất 75%75\%. Khối lượng monosaccharide (M=180M = 180) thu được là

Lớp 12 Carbohydrate Ứng dụng carbohydrate trong thực phẩm, vật liệu và đời sống Vận dụng 0,25 điểm

Câu 4. Trong 100100 kg sắn tươi có 35%35\% khối lượng là tinh bột. Khối lượng tinh bột trong lượng nguyên liệu ấy là

Lớp 12 Hợp chất chứa nitrogen Khái niệm, cấu tạo, danh pháp và tính chất vật lí của amino acid Nhận biết 0,25 điểm

Câu 5. Amino acid có công thức (CH3)2CH−CH(NH2)−COOH(\text{CH}_3)_2\text{CH}-\text{CH}(\text{NH}_2)-\text{COOH} có tên thường là

Lớp 12 Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Liên kết cho - nhận trong phức chất Nhận biết 0,25 điểm

Câu 6. Liên kết cho — nhận là liên kết trong đó

Lớp 12 Ester - Lipid Acid béo omega-3, omega-6 và vai trò dinh dưỡng Vận dụng 0,25 điểm

Câu 7. Acid béo erucic acid có 2222 nguyên tử carbon và 11 liên kết đôi. Phân tử khối của nó bằng

Lớp 12 Carbohydrate Trạng thái tự nhiên, ứng dụng của glucose và fructose Thông hiểu 0,25 điểm

Câu 8. Người ta dùng chất nào để pha dịch truyền cho người bệnh, và vì sao?

Lớp 12 Pin điện và điện phân Điện phân dung dịch và thứ tự phóng điện ở điện cực Vận dụng cao 0,25 điểm

Câu 9. Điện phân 0,80{,}8 L dung dịch chỉ chứa CuSO4CuSO_4 và NaClNaCl bằng hai điện cực trơ. Dòng điện được lập trình theo thời gian như bảng dưới; trong đoạn 22 dòng đổi tuyến tính từ giá trị đầu đoạn tới giá trị cuối đoạn.
ĐoạnKhoảng thời gian (s)Dòng đầu đoạn (A)Dòng cuối đoạn (A)
110→12000 \to 12004,04{,}04,04{,}0
221200→17401200 \to 17404,04{,}09,09{,}0
331740→29401740 \to 29409,09{,}09,09{,}0

Giả thiết của mô hình (đề cho, không phải thứ cần suy). Ở cathode, Cu2+Cu^{2+} bị khử hết rồi nước mới bị khử thành H2H_2; ở anode, Cl−Cl^- bị oxi hoá hết rồi nước mới bị oxi hoá thành O2O_2. Ion Na+Na^+ và SO42−SO_4^{2-} không phóng điện. Điện cực trơ, hiệu suất dòng 100%100\%, khí không tan lại và không phản ứng, thể tích dung dịch coi như không đổi. Lấy F=96500F = 96500 C/mol.
Hai máy đo khí ghi tổng số mol khí tích luỹ ở hai điện cực, nhưng nhãn ghi máy nào cắm vào điện cực nào đã mất. Hai đường ghi được như sau.
Kênh đoTổng số mol khí tích luỹ của kênh ấy
(1)(1)bằng 00 cho tới t=1020t = 1020 s, sau đó tăng đều theo điện lượng
(2)(2)tăng ngay từ t=0t = 0, đổi độ dốc tại t=2700t = 2700 s rồi lại tăng đều

Ngắt điện ở tf=2940t_f = 2940 s, rồi trộn hoàn toàn hai vùng điện cực; H+H^+ và OH−OH^- trung hoà nhau theo tỉ lệ 1:11 : 1.
Hỏi: tổng số mol khí thoát ra ở cả hai điện cực tính tới tft_f bằng bao nhiêu mmol?

Lớp 12 Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Tính chất, ứng dụng của sodium chloride, sodium hydroxide Thông hiểu 0,25 điểm

Câu 10. Cho dung dịch NaOH\text{NaOH} tác dụng với HCl\text{HCl}. Sản phẩm thu được là

Lớp 12 Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Tính chất vật lí, tính khử và phản ứng đặc trưng của kim loại kiềm thổ Thông hiểu 0,25 điểm

Câu 11. Kim loại kiềm thổ nào sau đây tan được trong nước ở nhiệt độ thường?

Lớp 12 Polymer Keo dán và vật liệu polymer khác Vận dụng 0,25 điểm

Câu 12. Keo epoxy được pha với tỉ lệ khối lượng nhựa : chất đóng rắn là 5:15 : 1. Với 200200 g nhựa thì cần bao nhiêu gam chất đóng rắn?

Lớp 12 Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Nhận biết ion kim loại bằng màu ngọn lửa ở mức phù hợp Vận dụng cao 0,25 điểm

Câu 13. Một máy phát xạ ngọn lửa ghi cường độ của mẫu ở ba kênh detector D1D_1, D2D_2, D3D_3. Mẫu chứa đúng hai ion trong danh sách dưới đây; nhìn màu ngọn lửa bằng mắt không phân biệt được vì các dải của detector chồng lấp lên nhau.
Bảng dưới là hệ số đáp ứng ss của chính máy này: cường độ mà mỗi micromol ion đóng góp vào từng kênh. Đây là số liệu hiệu chuẩn của bài toán, không phải hằng số phổ dùng chung cho mọi máy.
Ion ứng viênKênh D1D_1Kênh D2D_2Kênh D3D_3
Na+Na^+989832323939
K+K^+8383383899
Li+Li^+151581811212
Ca2+Ca^{2+}313110106666
Ba2+Ba^{2+}212166664545

KênhCường độ đo được của mẫuNền blank
D1D_110987,110987{,}1100,6100{,}6
D2D_23651,13651{,}1108,5108{,}5
D3D_310198,010198{,}096,996{,}9

Mô hình. Ở mỗi kênh, cường độ sau khi trừ nền là tổng đóng góp tuyến tính của hai ion có mặt: Ic−bc=sc,ini+sc,jnjI_c - b_c = s_{c,i} n_i + s_{c,j} n_j, với nn tính bằng micromol. Coi như không có tự hấp thụ trong miền cường độ này. Số đo có nhiễu nên mô hình không khớp tuyệt đối — vì thế mới có dung sai ở dưới.
Quy tắc xử lí đã công bố. Với mỗi cặp ion ứng viên, lập ma trận SS cỡ 2×22 \times 2 cho từng cách chọn hai kênh, rồi dùng đúng cặp kênh có ∣det⁡S∣|\det S| lớn nhất để giải ra hai lượng ion; kênh còn lại là kênh kiểm tra. Một cặp ion được chấp nhận khi cả hai lượng đều dương và ở kênh kiểm tra, chênh lệch giữa cường độ đo và cường độ dự báo không quá 16,316{,}3 đơn vị.
Hỏi: mẫu chứa cặp ion nào?

Lớp 12 Carbohydrate Khái niệm và phân loại carbohydrate Vận dụng 0,25 điểm

Câu 14. Thuỷ phân hoàn toàn 64,864{,}8 g tinh bột (mắt xích M=162M = 162) thì thu được bao nhiêu gam glucose (M=180M = 180)?

Lớp 11 Cân bằng hóa học Cân bằng của nước và khái niệm pH Vận dụng cao 0,25 điểm

Câu 15. Dung dịch XX là một acid mạnh đơn chức đã pha loãng nhưng mất nhãn nồng độ. Dung dịch NaOHNaOH chuẩn có nồng độ 1,787×10−31{,}787 \times 10^{-3} M.
Điện cực pH của phòng thí nghiệm bị lệch: máy luôn hiện r=pH+br = pH + b với cùng một hằng số bb chưa biết cho mọi lần đo, và máy chỉ hiện tới 0,0010{,}001 đơn vị pH.
Phép đoCách phaMáy hiện
Lần 11đo thẳng dung dịch acid XX3,4593{,}459
Lần 22trộn 20,020{,}0 mL XX với 8,08{,}0 mL dung dịch NaOHNaOH chuẩn4,3474{,}347
Lần 33trộn 10,010{,}0 mL XX với 10,510{,}5 mL dung dịch NaOHNaOH chuẩnchưa đo

Quy ước của đề: acid và base đều phân li hoàn toàn; phản ứng H++OH−→H2OH^+ + OH^- \to H_2O xảy ra hết trước khi tính pH; thể tích cộng được; thay hoạt độ bằng nồng độ. Thí nghiệm chạy ở 60∘C60^\circ C, tại đó pKw=13,02pK_w = 13{,}02.
Hỏi: pH thật của hỗn hợp ở lần 33 bằng bao nhiêu?

Lớp 12 Polymer Khái niệm monomer, mắt xích và polymer Vận dụng 0,25 điểm

Câu 16. Một mẫu poly(acrylonitrile) có hệ số polymer hoá bằng 60006000. Phân tử khối trung bình của nó bằng

Lớp 12 Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Khái niệm, phân loại và tác hại của nước cứng Thông hiểu 0,25 điểm

Câu 17. Vì sao nước cứng làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị?

Lớp 12 Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vị trí, cấu hình electron và trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IIA Nhận biết 0,25 điểm

Câu 18. Trong mọi hợp chất, nguyên tố nhóm IIA có số oxi hoá

PHẦN II. Đúng/Sai

Lớp 12 Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất Sự hình thành và biến đổi phức chất trong dung dịch Vận dụng cao 1 điểm

Câu 19. Một ion kim loại trong dung dịch chỉ tồn tại ở đúng hai dạng phức màu C1C_1 và C2C_2, liên hệ nhau qua cân bằng rút gọn C1+L⇌C2C_1 + L \rightleftharpoons C_2 với hằng số K′K' không đổi, nên R=c2c1=K′aLR = \dfrac{c_2}{c_1} = K' a_L trong đó aLa_L là hoạt độ phối tử.
Hệ số hấp thụ mol (L⋅\cdotmol−1⋅^{-1}\cdotcm−1^{-1}), coi là tuyến tính và cộng tính:
Phứcε\varepsilon tại λ1\lambda_1ε\varepsilon tại λ2\lambda_2
C1C_14704702020
C2C_22020310310

Độ hấp thụ đo trước và sau một thao tác:
Lần đoAA tại λ1\lambda_1AA tại λ2\lambda_2Chiều dài quang học ll
Trước thao tác0,1120{,}1120,0960{,}0960,500{,}50 cm
Sau thao tác0,1120{,}1120,0960{,}0961,001{,}00 cm

Bảy thao tác ứng viên — hệ số thể tích là tỉ số thể tích sau trên trước, hệ số hoạt độ phối tử là tỉ số aLa_L sau trên trước:
Thao tácMô tảHệ số thể tíchHệ số hoạt độ phối tử
(1)(1)thêm một thể tích dung dịch phối tử ĐẶC bằng 25%25\% thể tích ban đầu1,251{,}253,203{,}20
(2)(2)pha loãng bằng nước cất tới gấp đôi thể tích2,002{,}000,500{,}50
(3)(3)thêm dung dịch phối tử LOÃNG tới gấp đôi thể tích2,002{,}001,001{,}00
(4)(4)thêm dung dịch phối tử tới gấp rưỡi thể tích1,501{,}501,801{,}80
(5)(5)pha loãng bằng nước cất tới gấp rưỡi thể tích1,501{,}500,670{,}67
(6)(6)thêm dung dịch phối tử loãng tới gấp rưỡi thể tích1,501{,}501,001{,}00
(7)(7)thêm phối tử rắn, thể tích coi như không đổi1,001{,}002,502{,}50

Xét các mệnh đề sau.
Mệnh đềĐúngSai
a) Sau thao tác, nồng độ phức C1C_{1} bằng 0,0004510{,}000451 M.
b) Thao tác đã làm có đổi tỉ số R=c2/c1R = c_2/c_1, tức nó đã dịch chuyển cân bằng chứ không chỉ pha loãng.
c) Thao tác đã thực hiện là thao tác (4)(4).
d) Chỉ đo độ hấp thụ ở một bước sóng thì không tách được c1c_1 và c2c_2, dù biết cả hai hệ số hấp thụ.

Lớp 12 Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Đá vôi, vôi sống, vôi tôi và gypsum Vận dụng cao 1 điểm

Câu 20. Một mẻ feed khô chỉ gồm CaCO3CaCO_3, thạch cao CaSO4⋅2H2OCaSO_4 \cdot 2H_2O và tạp trơ được nung trong lò pilot. Ở chế độ nung đã dùng, thạch cao mất hết nước kết tinh, còn CaCO3CaCO_3 chỉ phân huỷ một phần: CaCO3→CaO+CO2↑CaCO_3 \to CaO + CO_2 \uparrow và CaSO4⋅2H2O→CaSO4+2H2O↑CaSO_4 \cdot 2H_2O \to CaSO_4 + 2H_2O \uparrow.
Tạp trơ không phản ứng và không mất khối lượng. Khối lượng mol: CaCO3CaCO_3 100100, CaOCaO 5656, CO2CO_2 4444, thạch cao 172172, CaSO4CaSO_4 136136 g/mol; 2H2O2H_2O mất đi ứng với 3636 g cho mỗi mol thạch cao.
Dòng đo thứ nhất — khí của lò. Khí ra khỏi lò đi qua một bẫy giữ hơi nước trước, nên số đọc dưới đây chỉ ứng với CO2CO_2. Thể tích mol ở điều kiện của kênh này là 24,7924{,}79 L/mol.
Kênh khí của lòGiá trị
Số đọc thể tích khí đã gom41,2841{,}28 L
Thể tích chết của đường ống2,082{,}08 L
Hiệu suất thu hồi của kênh0,9760{,}976

Dòng đo thứ hai — cân trước và sau. Cả feed lẫn clinker đều được sấy về khối lượng khô trước khi cân, nên phần hao chỉ gồm CO2CO_2 và nước kết tinh.
Phép cân (đều theo khối lượng khô)Giá trị
Khối lượng feed293,74293{,}74 g
Khối lượng clinker214,20214{,}20 g
Mẫu trắng của phép cân0,3410{,}341 g

Dòng đo thứ ba — carbonate còn sót trong clinker. Clinker được trộn đều, lấy ra một tỉ lệ khối lượng rồi cho tác dụng acid dư; chỉ CaCO3CaCO_3 còn lại mới sinh khí, theo tỉ lệ 1:11 : 1. Thể tích mol ở điều kiện của phép chuẩn này là 22,422{,}4 L/mol — khác điều kiện của kênh lò.
Phép chuẩn carbonate còn lạiGiá trị
Tỉ lệ khối lượng clinker đem chuẩn0,05610{,}0561
Số đọc thể tích khí sinh ra0,8800{,}880 L
Mẫu trắng của phép chuẩn0,0130{,}013 L
Hiệu suất thu hồi của phép chuẩn0,9450{,}945

Một phép phân tích riêng cho biết khối lượng tạp trơ trong mẻ là 20,920{,}9 g. Dùng số này để khép khối lượng feed như một phép kiểm độc lập: tổng khối lượng dựng lại từ ba dòng đo phải trùng khối lượng feed đã cân trong phạm vi 0,50{,}5 g.
Mệnh đềĐúngSai
a) Số đọc của kênh khí lò đã bao gồm cả hơi nước thoát ra từ thạch cao, nên phải trừ phần ấy trước khi tính CaCO3CaCO_3.
b) Lượng CaCO3CaCO_3 đã phân huỷ trong mẻ là 1,7061{,}706 mol.
c) Mẻ feed chứa 0,2200{,}220 mol thạch cao.
d) Mẻ feed chứa 1,6611{,}661 mol CaCO3CaCO_3.

Lớp 12 Carbohydrate Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể và sự tạo thành tinh bột ở cây xanh Vận dụng 1 điểm

Câu 21. Cây xanh quang hợp tạo 226,8226{,}8 g tinh bột (mắt xích M=162M = 162); một người oxi hoá hoàn toàn 1,41{,}4 mol glucose. Xét thêm quá trình dự trữ đường và hormone insulin.
Mệnh đềĐúngSai
a) Quang hợp là quá trình thu năng lượng ánh sáng và tích vào tinh bột.
b) Số mol CO2\text{CO}_2 cây đã hấp thụ bằng 8,48{,}4 mol.
c) Số mol O2\text{O}_2 dùng để oxi hoá lượng glucose ấy bằng 1,41{,}4 mol.
d) Năng lượng giải phóng khi oxi hoá lượng glucose ấy khoảng 39203920 kJ.

Lớp 11 Nitrogen - Sulfur Nitrate, hiện tượng phú dưỡng và bảo vệ nguồn nước Vận dụng 1 điểm

Câu 22. Nung 1616 mol Mg(NO3)2\text{Mg}(\text{NO}_3)_2 (magnesium nitrate) tới khối lượng không đổi.
Mệnh đềĐúngSai
a) Khí NO2\text{NO}_2 thoát ra có màu không màu.
b) Nung KNO3\text{KNO}_3 thu được KNO2\text{KNO}_2 và O2\text{O}_2.
c) Tổng số mol khí thoát ra bằng 3232 mol.
d) Hiện tượng phú dưỡng làm cá chết hàng loạt vì oxygen hoà tan trong nước cạn kiệt khi vi sinh vật phân huỷ xác tảo.

PHẦN III. Trả lời ngắn

Lớp 12 Ester - Lipid Điều chế ester bằng phản ứng ester hóa Vận dụng 0,25 điểm

Câu 23. Đun 0,50{,}5 mol acetic acid với 0,60{,}6 mol methanol, hiệu suất 80%80\%. Tính khối lượng methyl acetate (M=74M = 74) thu được, theo gam.

Lớp 12 Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vị trí, cấu hình electron và trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA Vận dụng 0,25 điểm

Câu 24. Tính phần trăm khối lượng Na\text{Na} trong Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3.

Lớp 12 Ester - Lipid Khái niệm lipid, chất béo và acid béo Vận dụng 0,25 điểm

Câu 25. Phân tử trilinolein có bao nhiêu nguyên tử carbon? Biết linoleic acid có 1818 nguyên tử carbon.

Lớp 11 Nitrogen - Sulfur Tính chất, nhận biết và ứng dụng của muối ammonium Vận dụng cao 0,25 điểm

Câu 26. Một mẫu phân bón phòng thí nghiệm chỉ gồm NH4ClNH_4Cl và (NH4)2SO4(NH_4)_2SO_4; mẫu đã sấy khô, cân, rồi hoà tan và định mức. Hai aliquot được phân tích theo hai kênh khác nhau.
Aliquot A: thêm base mạnh dư, NH4++OH−→NH3+H2ONH_4^+ + OH^- \to NH_3 + H_2O; toàn bộ NH3NH_3 bay sang bẫy và cho một tín hiệu. Sau khi trừ nền, tín hiệu đổi ra mol NH3NH_3 bắt được theo hệ số kAk_A; lượng NH3NH_3 sinh ra thật bằng lượng bắt được chia hiệu suất của bẫy.
Aliquot B: acid hoá rồi thêm Ba2+Ba^{2+} dư, Ba2++SO42−→BaSO4↓Ba^{2+} + SO_4^{2-} \to BaSO_4 \downarrow; kết tủa lọc, sấy, cân. Trừ mẫu trắng rồi chia hiệu suất của kênh này mới ra mol BaSO4BaSO_4 thật.
Đại lượngGiá trị
Khối lượng mẫu khô đã cân7,111±0,0047{,}111 \pm 0{,}004 g
Thể tích định mức250,0250{,}0 mL
Aliquot A (đuổi NH3NH_3 bằng base dư)10,010{,}0 mL
Số đọc tín hiệu bẫy NH3NH_315,6315{,}63 đơn vị
Nền tín hiệu bẫy (mẫu trắng)3,273{,}27 đơn vị
Hệ số bẫy kAk_A0,0003430{,}000343 mol NH3NH_3 trên một đơn vị
Aliquot B (kết tủa bằng Ba2+Ba^{2+} dư)25,025{,}0 mL
Khối lượng BaSO4BaSO_4 cân được0,9310{,}931 g
Mẫu trắng của phép cân BaSO4BaSO_40,0570{,}057 g
Hiệu suất thu hồi của kênh BaSO4BaSO_499%99\%

Nhãn hiệu suất của bẫy NH3NH_3 đã rơi mất. Phòng thí nghiệm chỉ còn hai thẻ hiệu chuẩn có thể là của bẫy ấy: 92%92\% và 99%99\%.
Cho MNH4Cl=53,5M_{NH_4Cl} = 53{,}5, M(NH4)2SO4=132M_{(NH_4)_2SO_4} = 132, MBaSO4=233M_{BaSO_4} = 233 và MN=14M_N = 14 g/mol. Base và Ba2+Ba^{2+} đều dư, phản ứng hoàn toàn, NH3NH_3 không đến từ nguồn nào khác và chỉ sulfate tạo kết tủa.
Hỏi: sau khi chọn đúng thẻ hiệu suất, phần trăm khối lượng nitrogen của mẫu khô bằng bao nhiêu phần trăm?

Lớp 12 Pin điện và điện phân Dãy điện hóa và dự đoán chiều phản ứng oxi hóa - khử Vận dụng cao 0,25 điểm

Câu 27. Ba kim loại AA, BB, CC đều tạo ion M2+M^{2+}, nhưng thứ tự của chúng trong dãy điện hoá đã bị mất. Phòng thí nghiệm còn giữ một ma trận thử: nhúng lá kim loại vào dung dịch muối của kim loại kia và ghi lại có lớp kim loại mới bám hay không.
Nhúng vào →\todung dịch A2+A^{2+}dung dịch B2+B^{2+}dung dịch C2+C^{2+}
lá AA—có lớp kim loại mớicó lớp kim loại mới
lá BBkhông đổi—không đổi
lá CCkhông đổicó lớp kim loại mới—

Quy tắc dùng cho bài: phản ứng M+N2+→M2++NM + N^{2+} \to M^{2+} + N tự xảy ra khi MM hoạt động mạnh hơn NN; mỗi phản ứng đổi một mol kim loại tan lấy một mol kim loại bám (cả hai ion đều +2+2).
Kim loạiAABBCC
Khối lượng mol (g/mol)56565959119119

Dòng nước mô hình. 3,03{,}0 L nước chứa 0,850{,}85 mmol/L ion C2+C^{2+} và 0,810{,}81 mmol/L ion B2+B^{2+}, cho chảy lần lượt qua cartridge AA rồi cartridge CC (mỗi cartridge nhồi kim loại tương ứng).
Sau cartridge AA. Lấy 3030 mL dòng ra, định mức thành 200200 mL rồi đo ion A2+A^{2+}: được 6,656{,}65 mg/L, trong đó nền của phép đo là 0,120{,}12 mg/L và hiệu suất thu hồi của phép đo là 0,9580{,}958. Cân cartridge trước và sau: khối lượng thay đổi 0,04560{,}0456 g (đã trừ mẫu trắng của phép cân).
Sau cartridge CC. Cũng lấy 3030 mL, định mức 200200 mL rồi đo ion C2+C^{2+}: được 13,4513{,}45 mg/L, nền 0,430{,}43 mg/L, hiệu suất thu hồi 0,9740{,}974.
Dòng sau hai cartridge được định mức thành 3,53{,}5 L. Bỏ qua mọi kết tủa, tạo phức và mọi phản ứng khác ngoài các phản ứng thế đã nêu.
Hỏi: tổng nồng độ khối lượng hai kim loại còn tan sau định mức bằng bao nhiêu mg/L? (làm tròn đến hàng phần mười).

Lớp 12 Đại cương về kim loại Các yếu tố ảnh hưởng và biện pháp chống ăn mòn kim loại Vận dụng cao 0,25 điểm

Câu 28. Một kết cấu thép ngâm nước có diện tích cần bảo vệ 179179 m2^2, tuổi thọ thiết kế 1616 năm. Dòng bảo vệ đổi theo mùa:
MùaMật độ dòng bảo vệSố ngày trong năm
Mùa 111919 mA/m2^2227227 ngày
Mùa 227171 mA/m2^2138138 ngày

Thiết kế phải dự trữ điện lượng gấp 1,181{,}18 lần mức tính được, làm hệ số an toàn. Ba loại anode hi sinh đang cân nhắc — cột dung lượng là lí thuyết, chưa nhân hệ số sử dụng:
Vật liệu anodeDung lượng LÍ THUYẾT (A⋅hA\cdot h/kg)Hệ số sử dụngKhối lượng một moduleĐơn giá một module
hợp kim kẽm78078090%90\%3939 kg135135
hợp kim nhôm2600260085%85\%3030 kg119119
hợp kim magnesium2200220050%50\%3636 kg5151

Kết cấu chỉ gắn được tối đa 3737 module, và cả bộ anode phải cùng một loại vật liệu. Số module là số nguyên.
Hỏi: tổng chi phí nhỏ nhất của một bộ anode đủ dùng bằng bao nhiêu?

Cấu trúc Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 028

I
Trắc nghiệm Chọn 1 trong 4 đáp án
18 câu 0,25 đ/câu
II
Đúng/Sai 4 mệnh đề mỗi câu, tính theo số ý đúng
4 câu 1 đ/câu
III
Trả lời ngắn Điền đáp án vào 4 ô
6 câu 0,25 đ/câu

Đề khác cùng tốt nghiệp THPT môn Hóa học

Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 024
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 024

28 câu · 50′ H.B9.024

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 029
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 029

28 câu · 50′ H.B9.029

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 019
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 019

28 câu · 50′ H.B9.019

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 030
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 030

28 câu · 50′ H.B9.030

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 021
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 021

28 câu · 50′ H.B9.021

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 018
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 018

28 câu · 50′ H.B9.018

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 023
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 023

28 câu · 50′ H.B9.023

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 027
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 027

28 câu · 50′ H.B9.027

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 020
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 020

28 câu · 50′ H.B9.020

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 025
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 025

28 câu · 50′ H.B9.025

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 026
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 026

28 câu · 50′ H.B9.026

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 022
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 022

28 câu · 50′ H.B9.022

10/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 017
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 017

28 câu · 50′ H.B9.017

09/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 016
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 016

28 câu · 50′ H.B9.016

07/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 015
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 015

28 câu · 50′ H.B9.015

05/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 014
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 014

28 câu · 50′ H.B9.014

03/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 013
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 013

28 câu · 50′ H.B9.013

01/10/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 012
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 012

28 câu · 50′ H.B9.012

29/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 011
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 011

28 câu · 50′ H.B9.011

27/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 010
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 010

28 câu · 50′ H.B9.010

25/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 009
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 009

28 câu · 50′ H.B9.009

23/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 008
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 008

28 câu · 50′ H.B9.008

21/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 007
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 007

28 câu · 50′ H.B9.007

19/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 006
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 006

28 câu · 50′ H.B9.006

17/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 005
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 005

28 câu · 50′ H.B9.005

15/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 004
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 004

28 câu · 50′ H.B9.004

13/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 003
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 003

28 câu · 50′ H.B9.003

11/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 002
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 002

28 câu · 50′ H.B9.002

09/09/2026 Xem đề →
Trang đầu Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 001
Hóa học THPT Bộ đề bán riêng

Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 001

28 câu · 50′ H.B9.001

07/09/2026 Xem đề →

Xem cả bài thi Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - Làm bài online có đáp án →

Câu hỏi thường gặp về Đề thi thử online bộ 30 đề chinh phục 9+ môn hóa học - chinh phục 9+ - đề 028

Đề số 028 có mất phí không?

Không. Đề số 028 miễn phí hoàn toàn - mở trang là làm được ngay, không cần đăng ký tài khoản và không cần khai báo thẻ.

Làm đề số 028 trong bao lâu?

50 phút, đồng hồ chạy từ lúc vào phòng thi và không tạm dừng được. Hết giờ hệ thống tự khoá bài và chấm phần đã làm.

Nộp bài xong có xem được lời giải không?

Có. Trắc nghiệm, đúng/sai và trả lời ngắn chấm ngay khi nộp; bảng xem lại đặt đáp án của em cạnh đáp án đúng, kèm lời giải từng câu và chương kiến thức của câu đó.

Làm lại đề số 028 được không?

Được, không giới hạn số lần. Bài đang làm dở được giữ ngay trên máy em, đóng trang rồi mở lại vẫn còn nguyên.

Phạm vi của đề này có đúng đề cương trường em không?

Phạm vi chương liệt kê ngay trên trang này là phương án chuẩn tham chiếu theo bộ đề bán riêng. Mỗi trường có thể xê dịch một bài theo kế hoạch dạy học, nên hãy đối chiếu trước khi làm.

Đây là đề luyện tập, không phải đề chính thức của bất kỳ kỳ thi nào. Phạm vi chương trên trang là phương án chuẩn tham chiếu theo chương trình phổ thông hiện hành; đề cương của trường và hướng dẫn của giáo viên vẫn là căn cứ trực tiếp khi ôn kiểm tra định kỳ.