Ma trận đề & độ khó
- Nhận biết 1 (14.3%)
- Thông hiểu 2 (28.6%)
- Vận dụng 2 (28.6%)
- Vận dụng cao 2 (28.6%)
| Chương & chủ đề | NB | TH | VD | VDC | Câu | Tỉ lệ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn | · | 1 | · | 1 | 2 | 28.6% |
| Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử trong chu kì và nhóm A | · | 1 | · | · | 1 | 14.3% |
| Xác định vị trí nguyên tố từ cấu hình electron và tính chất hóa học | · | · | · | 1 | 1 | 14.3% |
| Cấu tạo nguyên tử | 1 | 1 | · | · | 2 | 28.6% |
| Dự đoán tính kim loại, phi kim hoặc khí hiếm từ cấu hình electron lớp ngoài cùng | 1 | · | · | · | 1 | 14.3% |
| Nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli và quy tắc Hund ở mức phù hợp | · | 1 | · | · | 1 | 14.3% |
| Liên kết hóa học | · | · | 1 | 1 | 2 | 28.6% |
| Liên kết cộng hóa trị không phân cực, phân cực và độ phân cực của phân tử | · | · | 1 | · | 1 | 14.3% |
| Lắp ráp và sử dụng mô hình phân tử, tinh thể | · | · | · | 1 | 1 | 14.3% |
| Mở đầu | · | · | 1 | · | 1 | 14.3% |
| Đối tượng nghiên cứu của Hóa học | · | · | 1 | · | 1 | 14.3% |
0/10
| Tổng | 0/0 câu | 0/10 |
|---|
PHẦN I. Trắc nghiệm
| Bản ghi | Nội dung |
|---|---|
| Ion bền của mẫu là , có cấu hình electron . | |
| Mẫu thuộc chu kì . | |
| Oxide cao nhất của mẫu có dạng (với là kí hiệu của mẫu). | |
| So với , bán kính nguyên tử của mẫu NHỎ HƠN. |
Các nguyên tố ứng viên là , . Vị trí của chúng và của nguyên tố mốc trên bảng tuần hoàn rút gọn:
| Chu kì | Nhóm IA | Nhóm IIA | Nhóm VA |
|---|---|---|---|
| (ứng viên) | (mốc) | (ứng viên) |
Quy ước dùng trong bài (chỉ dùng đúng những gì ghi ở đây):
| Quy ước | Nội dung |
|---|---|
| Ion bền | Nguyên tố nhóm IA đến IIIA nhường hết electron lớp ngoài cùng; nguyên tố nhóm VA đến VIIA nhận thêm electron cho đủ tám. |
| Oxide cao nhất | Nhóm IA: ; IIA: ; IIIA: ; VA: ; VIA: ; VIIA: . |
| Xu hướng | Trong cùng chu kì, tăng thì bán kính nguyên tử giảm và độ âm điện tăng. Trong cùng nhóm A, tăng thì bán kính nguyên tử tăng và độ âm điện giảm. |
| So sánh hợp lệ | Chỉ so xu hướng giữa hai nguyên tố CÙNG chu kì hoặc CÙNG nhóm A; ngoài hai trường hợp đó thì không kết luận được. |
Hỏi: cặp nào gồm nguyên tố của mẫu và mã thẻ bị chép nhầm?
PHẦN II. Tự luận
(1) Mối liên hệ cấu trúc — tính chất giúp giải thích và dự đoán hành vi của chất.
(2) Hòa tan đường vào nước là một biến đổi hóa học.
(3) Mọi biến đổi vật lí đều tạo ra chất mới.
(4) Hóa học chỉ nghiên cứu màu sắc của chất, không xét cấu trúc hay phản ứng.
(5) Sủi bọt khí, đổi màu hay tạo kết tủa là những dấu hiệu gợi ý đã có phản ứng hóa học.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
| Trường | Thẻ | Thẻ | Thẻ | Thẻ |
|---|---|---|---|---|
| Công thức | ||||
| Công thức Lewis (bảng liên kết) | liên kết đôi ; có cặp electron tự do | liên kết đơn ; có cặp electron tự do | liên kết đơn ; có cặp electron tự do | liên kết đơn ; liên kết đơn ; có cặp electron tự do |
| Tổng electron hoá trị | ||||
| Số miền electron quanh nguyên tử trung tâm | ||||
| Hình học phân tử | thẳng | chóp tam giác | chóp tam giác | tứ diện |
| Góc liên kết dự đoán (VSEPR) | ||||
| Phân tử phân cực? | có | có | có | có |
| Liên kết hydrogen giữa các phân tử? | không | có | không | không |
Dữ kiện dùng chung — số electron hoá trị và độ âm điện: ( electron; ), ( electron; ), ( electron; ), ( electron; ), ( electron; ), ( electron; ). Lớp VSEPR (số miền electron quanh nguyên tử trung tâm; số cặp tự do) và góc dự đoán: thẳng ; tam giác phẳng ; gấp khúc ; tứ diện ; chóp tam giác ; gấp khúc — hình học miền electron của lớp là tam giác phẳng, của lớp là tứ diện, còn hình học phân tử chỉ xét vị trí các nguyên tử. Moment liên kết hướng từ nguyên tử có độ âm điện nhỏ sang nguyên tử có độ âm điện lớn; độ lớn tương đối (đơn vị quy ước): , . Bổ đề hình học: trong tứ diện đều, tổng ba vectơ đơn vị dọc ba liên kết bằng vectơ đối của vectơ đơn vị dọc liên kết thứ tư; trong tam giác đều phẳng, tổng hai vectơ đơn vị bằng vectơ đối của vectơ thứ ba. Liên kết hydrogen giữa các phân tử đòi hỏi đồng thời một liên kết với (cho) và một nguyên tử còn cặp electron tự do (nhận).
Lập bảng kiểm chuẩn cho bốn thẻ (electron hoá trị, số miền electron, hình học phân tử, góc dự đoán, phân cực, liên kết hydrogen), chỉ ra mọi trường phần mềm ghi sai và trả lời các yêu cầu sau.
Mở khoá đề
Đang mở…
Đang chấm phần tự luận
Phần trắc nghiệm đã chấm xong. Điểm hiện ngay tại đây khi chấm xong.
Đã nộp bài
Bài của em đã chấm xong. Điểm và lời giải công bố khi ca thi kết thúc, cùng lúc cho tất cả.
—
tới giờ công bố kết quả
Điểm của em
0/10
Đúng 0/0 câu
Nộp bài
Cấu trúc [Đề 189] Đề thi thử cuối kỳ 1 Hóa học 10, trắc nghiệm + tự luận nâng cao
Phạm vi kiến thức
- 01 Mở đầu
- 02 Cấu tạo nguyên tử
- 03 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn
- 04 Liên kết hóa học
Đề khác cùng cuối kỳ 1 môn Hóa học lớp 10
Xem cả bài thi Đề thi học kỳ 1 Hóa học 10 online nguyên tử, liên kết →
Câu hỏi thường gặp về [Đề 189] Đề thi thử cuối kỳ 1 Hóa học 10, trắc nghiệm + tự luận nâng cao
[Đề 189] có mất phí không?
Không. [Đề 189] miễn phí hoàn toàn - mở trang là làm được ngay, không cần đăng ký tài khoản và không cần khai báo thẻ.
Làm [đề 189] trong bao lâu?
50 phút, đồng hồ chạy từ lúc vào phòng thi và không tạm dừng được. Hết giờ hệ thống tự khoá bài và chấm phần đã làm.
Nộp bài xong có xem được lời giải không?
Có. Trắc nghiệm, đúng/sai và trả lời ngắn chấm ngay khi nộp; bảng xem lại đặt đáp án của em cạnh đáp án đúng, kèm lời giải từng câu và chương kiến thức của câu đó.
Làm lại [đề 189] được không?
Được, không giới hạn số lần. Bài đang làm dở được giữ ngay trên máy em, đóng trang rồi mở lại vẫn còn nguyên.
Phạm vi của đề này có đúng đề cương trường em không?
Phạm vi chương liệt kê ngay trên trang này là phương án chuẩn tham chiếu theo cuối kỳ 1. Mỗi trường có thể xê dịch một bài theo kế hoạch dạy học, nên hãy đối chiếu trước khi làm.