Ma trận đề & độ khó
- Nhận biết 2 (20%)
- Thông hiểu 3 (30%)
- Vận dụng 3 (30%)
- Vận dụng cao 2 (20%)
| Chương & chủ đề | NB | TH | VD | VDC | Câu | Tỉ lệ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cấu tạo nguyên tử | 1 | 2 | 2 | · | 5 | 50% |
| Lớp electron, phân lớp electron và số orbital | · | 1 | · | · | 1 | 10% |
| Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr và mô hình nguyên tử hiện đại | · | · | 1 | · | 1 | 10% |
| Nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli và quy tắc Hund ở mức phù hợp | · | · | 1 | · | 1 | 10% |
| Nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử | 1 | · | · | · | 1 | 10% |
| Đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình | · | 1 | · | · | 1 | 10% |
| Liên kết hóa học | 1 | · | 1 | 1 | 3 | 30% |
| Liên kết cộng hóa trị không phân cực, phân cực và độ phân cực của phân tử | · | · | · | 1 | 1 | 10% |
| Phân biệt liên kết ion và liên kết cộng hóa trị theo độ âm điện | 1 | · | · | · | 1 | 10% |
| Tính chất chung của hợp chất ion | · | · | 1 | · | 1 | 10% |
| Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn | · | · | · | 1 | 1 | 10% |
| Dự đoán tính chất nguyên tố và hợp chất từ vị trí trong bảng tuần hoàn | · | · | · | 1 | 1 | 10% |
| Mở đầu | · | 1 | · | · | 1 | 10% |
| Đối tượng nghiên cứu của Hóa học | · | 1 | · | · | 1 | 10% |
0/10
| Tổng | 0/0 câu | 0/10 |
|---|
PHẦN I. Trắc nghiệm
| Mô hình I | Moment (D) | Góc phương |
|---|---|---|
| liên kết 1 | ||
| liên kết 2 | ||
| liên kết thứ 1 | ||
| liên kết thứ 2 | ||
| liên kết thứ 3 |
| Mô hình II | Moment (D) | Góc phương |
|---|---|---|
| liên kết 1 | ||
| liên kết 2 | ||
| liên kết thứ 1 |
| Mô hình III | Moment (D) | Góc phương |
|---|---|---|
| liên kết 1 | ||
| liên kết thứ 1 | ||
| liên kết thứ 2 |
| Mô hình IV | Moment (D) | Góc phương |
|---|---|---|
| liên kết 1 | ||
| liên kết 2 | ||
| liên kết thứ 1 |
Thẻ hiệu chuẩn: phân tử chuẩn chỉ gồm hai liên kết đối xứng nhau, góc giữa hai moment là , nên moment tổng của nó là ; đo được từ đến .
Moment lưỡng cực đo được của phân tử nằm trong khoảng từ đến (hai khoảng đo đã gồm sai số).
Cho biết: nếu thì , đạt cực tiểu tại ; trên một khoảng của , giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của chỉ cần xét hai đầu khoảng và nếu thuộc khoảng.
Mô hình nào phù hợp đồng thời với thẻ hiệu chuẩn và moment đo được của mẫu?
| Ứng viên | Số nhóm | Oxide cao nhất | Tính chất oxide |
|---|---|---|---|
| IA | base | ||
| IIA | lưỡng tính | ||
| IIIA | acid | ||
| IVA | acid | ||
| VA | acid |
Quy tắc dùng trong bài. Với các ứng viên trên, số oxi hoá cao nhất bằng số nhóm , nên một mol nguyên tử kết hợp mol nguyên tử oxygen, tức tăng gam khi tạo oxide cao nhất. Các ngoại lệ không nằm trong bảng.
Phòng phân tích lấy cùng mol mỗi lọ, trộn từng cặp rồi oxi hoá hoàn toàn thành oxide cao nhất và cân phần khối lượng tăng:
| Phép cân | Cặp lọ | Khối lượng oxygen tăng (đã hiệu chỉnh) |
|---|---|---|
| và | g | |
| và | g | |
| và | g |
Mỗi số cân chỉ xác định khối lượng thật trong một khoảng đóng rộng bằng độ phân giải của cân, g: số đọc ứng với khối lượng thật nằm trong g.
Phép thử thứ tư. Lấy oxide cao nhất của lọ , chia hai phần: một phần cho tác dụng với dung dịch acid thử, một phần với dung dịch base thử. Kết quả: oxide ấy tan trong dung dịch base thử, không tan trong dung dịch acid thử.
Quy ước phân loại (chỉ dùng cho đúng bộ ứng viên trên): oxide base tan trong dung dịch acid thử; oxide acid tan trong dung dịch base thử; oxide lưỡng tính tan trong cả hai.
Hỏi: phương án nào nêu đúng cả cách gán bốn lọ vào bốn ứng viên và tính chất oxide cao nhất của lọ ?
PHẦN II. Trả lời ngắn
(1) nhỏ giấm vào vỏ trứng thấy sủi bọt khí.
(2) đốt dây magnesium thấy sáng chói và tạo chất bột trắng.
(3) đốt cháy khí gas trong bếp.
(4) kéo sợi dây đồng thành dây mảnh hơn.
(5) cồn để trong lọ hở bị bay hơi bớt.
Có bao nhiêu hiện tượng là biến đổi hóa học?
(1) Theo mô hình Rutherford - Bohr, electron chuyển động trên những quỹ đạo có mức năng lượng xác định.
(2) Mỗi mô hình mới ra đời để sửa chỗ mô hình cũ không giải thích được.
(3) Theo mô hình hiện đại, không xác định được quỹ đạo chuyển động của electron.
(4) Mô hình hiện đại bác bỏ sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử.
(5) Mô hình Thomson giải thích được kết quả thí nghiệm tán xạ hạt alpha.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
Mở khoá đề
Đang mở…
Đang chấm phần tự luận
Phần trắc nghiệm đã chấm xong. Điểm hiện ngay tại đây khi chấm xong.
Đã nộp bài
Bài của em đã chấm xong. Điểm và lời giải công bố khi ca thi kết thúc, cùng lúc cho tất cả.
—
tới giờ công bố kết quả
Điểm của em
0/10
Đúng 0/0 câu
Nộp bài
Cấu trúc [Đề 070] Đề thi thử cuối kỳ 1 Hóa học 10, trắc nghiệm + trả lời ngắn
Phạm vi kiến thức
- 01 Mở đầu
- 02 Cấu tạo nguyên tử
- 03 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn
- 04 Liên kết hóa học
Đề khác cùng cuối kỳ 1 môn Hóa học lớp 10
Xem cả bài thi Đề thi học kỳ 1 Hóa học 10 online nguyên tử, liên kết →
Câu hỏi thường gặp về [Đề 070] Đề thi thử cuối kỳ 1 Hóa học 10, trắc nghiệm + trả lời ngắn
[Đề 070] có mất phí không?
Không. [Đề 070] miễn phí hoàn toàn - mở trang là làm được ngay, không cần đăng ký tài khoản và không cần khai báo thẻ.
Làm [đề 070] trong bao lâu?
50 phút, đồng hồ chạy từ lúc vào phòng thi và không tạm dừng được. Hết giờ hệ thống tự khoá bài và chấm phần đã làm.
Nộp bài xong có xem được lời giải không?
Có. Trắc nghiệm, đúng/sai và trả lời ngắn chấm ngay khi nộp; bảng xem lại đặt đáp án của em cạnh đáp án đúng, kèm lời giải từng câu và chương kiến thức của câu đó.
Làm lại [đề 070] được không?
Được, không giới hạn số lần. Bài đang làm dở được giữ ngay trên máy em, đóng trang rồi mở lại vẫn còn nguyên.
Phạm vi của đề này có đúng đề cương trường em không?
Phạm vi chương liệt kê ngay trên trang này là phương án chuẩn tham chiếu theo cuối kỳ 1. Mỗi trường có thể xê dịch một bài theo kế hoạch dạy học, nên hãy đối chiếu trước khi làm.